1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích mối quan hệ Chi phí Khối lượng và Lợi nhuận tại xí nghiệp khai thác và chế biến Tân An thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương

66 537 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 581 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Khái niệm Phân tích Mối Quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận: Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận hay còn gọi là CVP (Cost – Volume – Profit) là xem xét mối quan hệ của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí bất biến, chi phí khả biến và kết cấu mặt hàng, đồng thời xem xét ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Phân tích mối quan hệ CVP là một công cụ hữu ích nhằm hướng dẫn các doanh nghệp lực chọn, đề ra quyết định như lựa chọn dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lượt khuyến mãi, sử dụng tốt tiềm năng mà doanh nghiệp hiện có… 2. Mục đích phân tích mối quan hệ CVP: Mục đích phân tích mối quan hệ CVP là phân tích cơ cấu chi phí hay nói cách khác là nhằm phân tích rủi ro từ cơ cấu chi phí này. Dựa trên những dự báo về khối lượng hoạt động, doanh nghiệp sẽ đưa ra cơ cấu chi phí để đạt được lợi nhuận cao nhất. Để thực hiện phân tích mối quan hệ CVP cần thiết phải nắm vững cách ứng xử của chi phí để tách chi phí của doanh nghiệp thành 2 chi phí là chi phí khả biến và chi phí bất biến, phải hiểu rõ báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, đồng thời phải nắm vững những khái niệm cơ bản dung trong phân tích. 3. Báo cáo Thu nhập theo Số dư Đảm phí: Một khi chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành hai yếu tố bất biến và khả biến chúng ta sẽ vận dụng cách ứng xử của hai yếu tố này để lập ra một báo cáo kết quả kinh doanh và chính báo cáo kinh doanh này sẽ được sử dụng rộng rãi như một kế hoạch nội bộ và là công cụ đề ra quyết định. Báo cáo Thu nhập theo Số dư Đảm phí có dạng như sau: Doanh thu Chi phí khả biến Số dư đảm phí Chi phí bất biến Lợi nhuận So sánh báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (Kế toán Quản trị) và báo cáo thu nhập theo chức năng chi phí (Kế toán Tài chính) Kế toán Tài chính Doanh thu (trừ) Chi phí tài chính Lãi gộp (Trừ) chi phí kinh doanh Lợi nhuận Kế toán Quản trị Doanh thu (Trừ) Chi phí khả biến Số dư đảm phí Trừ Chi phí bất biến Lợi nhuận Điểm khác nhau rõ rang giữa hai báo cáo gồm: tên gọi và vị trí của các loại chi phí. Tuy nhiên điểm khác nhau chính ở đây là khi doanh nghiệp nhận được báo cáo tài chính thì không thể xác định được điểm hòa vốn và phân tích mối quan hệ doanh thu, chi phí, lợi nhuận, vì hình thức của báo cáo kế toán tài chính nhằm cung cấp kết quả hoạt động kinh doanh cho các đối tượng bên ngoài, do đó chúng biết rất ít cách ứng xử của chi phí. Ngược lại báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo số dư đảm phí lại có mục tiêu sử dụng cho các nhà quản trị, do đó ta có thể hiểu sâu thêm được về phân tích hòa vốn cũng như giải quyết mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận. 4. Các khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích CVP: Số dư Đảm phí: Số dư đảm phí (SDĐP) là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khả biến (CPKB). SDĐP được sử dụng trước hết để bù đấp cho chi phí bất biến (CPBB), số dư ra chính là lợi nhuận. SDĐP có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm. SDĐP sau khi được tích cho một đơn vị sản phẩm còn được gọi là phần đóng góp, vậy phần đóng góp là phần còn lại của đơn giá bán sau khi trừ đi biến phí đơn vị. Gọi x là sản lượng tiêu thụ g là giá bán a là chi phí khả biến b là chi phí bất biến Ta có báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí như sau: Doanh thu Chi phí khả biến Số dư đảm phí Chi phí bất biến Lợi nhuận Tổng số gx ax (g – a)x b (g – a)x – b Đơn vị sản phẩm g a g – a Từ báo cáo thu nhập tổng quát trên ta xét các trường hợp sau: Khi doanh nghiệp không hoạt động, sản lượng x = 0, Lợi nhuận của doanh nghiệp P = b, doanh nghiệp sẽ bị lỗ bằng chi phí bất biến. Khi doanh nhiệp hoạt động tại sản lượng xh, ở đó SDĐP bằng chi phí bất biến, lợi nhuận của doanh nghiệp P = 0, doanh nghiệp đạt mức hòa vốn. Ta có: (g – a)xh = b  xh = b (g –a) Sản lượng hòa vốn = CPBB SDĐP đơn vị Khi doanh nghiệp hoạt động tại mức sản lượng x1 > xh, Lợi nhuận của doanh nghiệp: P = (g – a)x1 – b Khi doanh nghiệp hoạt động ở mức sản lượng x2 > x1 > xh, Lợi nhuận của doanh nghiệp: P= (g –a)x2 – b Như vậy khi sản lượng tăng một lượng ∆x = x2 – x1  Lợi nhuận tăng một lượng ∆P = (g – a)(x2 – x1)  ∆P = (g – a) ∆x Kết luận: Thông qua khái niệm SDĐP chúng ta thấy được mối quan hệ giữa sự biến động về lượng và sự biến động về lợi nhuận, cụ thể là nếu sản lượng tăng một lượng thì lợi nhuận tăng thêm một lượng bằng sản lượng tăng thêm nhân với số dư đảm phí đơn vị. Chú ý: Kết luận trên chỉ đúng khi sản lượng của doanh nghiệp vượt qua điểm hòa vốn. Nhược điểm của việc khi sử dụng khái niệm số dư đảm phí: Không giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về giác độ toàn bộ xí nghiệp nếu doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì sản lượng của từng sản phẩm không thể tổng hợp ở toàn xí nghiệp Làm cho nhà quản lý dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì tưởng rằng doanh thu của những sảm phẩm có SDĐP lớn thì lợi nhuận tăng lên, nhưng điều này có khi hoàn toàn ngược lại. Để khắc phục nhược điểm ta kết hợp sử dụng khái niệm Tỷ lệ Số dư Đảm phí. Tỷ lệ số dư đảm phí: Tỷ lệ SDĐP là tỷ lệ phần trăm của SDĐP tính trên doanh thu hoặc giữa phần đóng góp với đơn giá bán. Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm (cũng bằng một đơn vị sản phẩm).

Trang 1

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Khái niệm Phân tích Mối Quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận:

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận hay còn gọi là

C-V-P (Cost – Volume – C-V-Profit) là xem xét mối quan hệ của các nhân tố: giá bán, sảnlượng, chi phí bất biến, chi phí khả biến và kết cấu mặt hàng, đồng thời xem xétảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Phân tích mối quan hệ C-V-P là một công cụ hữu ích nhằm hướng dẫn cácdoanh nghệp lực chọn, đề ra quyết định như lựa chọn dây chuyền sản xuất, địnhgiá sản phẩm, chiến lượt khuyến mãi, sử dụng tốt tiềm năng mà doanh nghiệp hiệncó…

2 Mục đích phân tích mối quan hệ C-V-P:

Mục đích phân tích mối quan hệ C-V-P là phân tích cơ cấu chi phí hay nóicách khác là nhằm phân tích rủi ro từ cơ cấu chi phí này Dựa trên những dự báo

về khối lượng hoạt động, doanh nghiệp sẽ đưa ra cơ cấu chi phí để đạt được lợinhuận cao nhất

Để thực hiện phân tích mối quan hệ C-V-P cần thiết phải nắm vững cáchứng xử của chi phí để tách chi phí của doanh nghiệp thành 2 chi phí là chi phí khảbiến và chi phí bất biến, phải hiểu rõ báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, đồngthời phải nắm vững những khái niệm cơ bản dung trong phân tích

3 Báo cáo Thu nhập theo Số dư Đảm phí:

Một khi chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành hai yếu tố bất biến vàkhả biến chúng ta sẽ vận dụng cách ứng xử của hai yếu tố này để lập ra một báo

Trang 2

cáo kết quả kinh doanh và chính báo cáo kinh doanh này sẽ được sử dụng rộng rãinhư một kế hoạch nội bộ và là công cụ đề ra quyết định.

Báo cáo Thu nhập theo Số dư Đảm phí có dạng như sau:

Doanh thu Chi phí khả biến

Số dư đảm phí Chi phí bất biến Lợi nhuận

So sánh báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (Kế toán Quản trị) và báo cáothu nhập theo chức năng chi phí (Kế toán Tài chính)

Kế toán Tài chính

Doanh thu(trừ) Chi phí tài chínhLãi gộp

(Trừ) chi phí kinh doanhLợi nhuận

Kế toán Quản trị

Doanh thu(Trừ) Chi phí khả biến

Số dư đảm phíTrừ Chi phí bất biếnLợi nhuận

Điểm khác nhau rõ rang giữa hai báo cáo gồm: tên gọi và vị trí của các loạichi phí Tuy nhiên điểm khác nhau chính ở đây là khi doanh nghiệp nhận được báocáo tài chính thì không thể xác định được điểm hòa vốn và phân tích mối quan hệdoanh thu, chi phí, lợi nhuận, vì hình thức của báo cáo kế toán tài chính nhằmcung cấp kết quả hoạt động kinh doanh cho các đối tượng bên ngoài, do đó chúngbiết rất ít cách ứng xử của chi phí Ngược lại báo cáo kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh theo số dư đảm phí lại có mục tiêu sử dụng cho các nhà quản trị, do đó

ta có thể hiểu sâu thêm được về phân tích hòa vốn cũng như giải quyết mối quan

hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận

Trang 3

4 Các khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích C-V-P:

Gọi x là sản lượng tiêu thụ

Số dư đảm phíChi phí bất biếnLợi nhuận

Tổng sốg*xa*x(g – a)*xb

(g – a)*x – b

Đơn vị sản phẩmg

a

g – a

Từ báo cáo thu nhập tổng quát trên ta xét các trường hợp sau:

- Khi doanh nghiệp không hoạt động, sản lượng x = 0, Lợi nhuận của doanhnghiệp P = - b, doanh nghiệp sẽ bị lỗ bằng chi phí bất biến

- Khi doanh nhiệp hoạt động tại sản lượng xh, ở đó SDĐP bằng chi phí bấtbiến, lợi nhuận của doanh nghiệp P = 0, doanh nghiệp đạt mức hòa vốn

Ta có: (g – a)*xh = b

 xh = b / (g –a)

Sản lượng hòa vốn = CPBB / SDĐP đơn vị

Trang 4

- Khi doanh nghiệp hoạt động tại mức sản lượng x1 > xh, Lợi nhuận củadoanh nghiệp: P = (g – a)*x1 – b

- Khi doanh nghiệp hoạt động ở mức sản lượng x2 > x1 > xh, Lợi nhuận củadoanh nghiệp: P= (g –a)*x2 – b

Như vậy khi sản lượng tăng một lượng ∆x = x2 – x1

 Lợi nhuận tăng một lượng ∆P = (g – a)*(x2 – x1)

 ∆P = (g – a) * ∆x

Kết luận: Thông qua khái niệm SDĐP chúng ta thấy được mối quan hệ

giữa sự biến động về lượng và sự biến động về lợi nhuận, cụ thể là nếu sản lượng

tăng một lượng thì lợi nhuận tăng thêm một lượng bằng sản lượng tăng thêm nhân với số dư đảm phí đơn vị.

Chú ý: Kết luận trên chỉ đúng khi sản lượng của doanh nghiệp vượt qua

điểm hòa vốn

Nhược điểm của việc khi sử dụng khái niệm số dư đảm phí:

- Không giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về giác độ toàn bộ xínghiệp nếu doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì sảnlượng của từng sản phẩm không thể tổng hợp ở toàn xí nghiệp

- Làm cho nhà quản lý dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì tưởngrằng doanh thu của những sảm phẩm có SDĐP lớn thì lợi nhuận tăng lên, nhưngđiều này có khi hoàn toàn ngược lại

Để khắc phục nhược điểm ta kết hợp sử dụng khái niệm Tỷ lệ Số dư Đảmphí

4.2 Tỷ lệ số dư đảm phí:

Tỷ lệ SDĐP là tỷ lệ phần trăm của SDĐP tính trên doanh thu hoặc giữaphần đóng góp với đơn giá bán Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sảnphẩm, một loại sản phẩm (cũng bằng một đơn vị sản phẩm)

Tỷ lệ SDĐP = [(g – a) / g] * 100%

Trang 5

Từ những dữ liệu nêu trong báo cáo thu nhập ở phần trên ta có:

- Tại sản lượng x1 -> Doanh thu: gx1 -> Lợi nhuận: P1 = (g – a)x1 – b

- Tại sản lượng x2 -> Doanh thu: gx2 -> Lợi nhuận: P2 = (g – a)x2 – b

Như vậy khi doanh thu tăng một lượng: (gx1 – gx2)

-> Lợi nhuận sẽ tăng một lượng: ∆P = P1 – P2

∆P = (g – a)(x2 – x1)

g - a ∆P = (x2 – x1)g g

Kết luận: Thông qua khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí, ta thấy được mối quan

hệ giữa doanh thu và lợi nhuận, cụ thể là: khi doanh thu tăng một lượng thì lợi

nhuận tăng một lượng bằng doanh thu tăng lên nhân với tỷ lệ số dư đảm phí.

Từ kết luận trên ta rút ra hệ quả như sau:

Nếu tăng cùng một lượng doanh thu ở tất cả các sản phẩm, những lĩnh vực,những bộ phận, những xí nghiệp,…thì những sản phẩm, những lĩnh vực, những xínghiệp…nào có Tỷ lệ Số dư Đảm phí lớn thì lợi nhuận tăng lên càng nhiều

Để hiểu rõ đặc điểm của những xí nghiệp có tỷ lệ SDĐP lớn – nhỏ như thếnào, ta nghiện cứu khái niệm Cơ cấu Chi phí

4.3 Cơ cấu Chi phí:

Cơ cấu chi phí là mối quan hệ tỷ trọng của từng loại chi phí khả biến, chiphí bất biến, trong tổng chi phí của doanh nghiệp

Phân tích kết cấu chi phí là nội dung quan trọng của phân tích hoạt độngkinh doanh, vì cơ cấu chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận khi mức độhoạt động thay đổi

Thông thường doanh nghiệp hoạt động với hai dạng cơ cấu:

Trang 6

- Chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí: khi đó CPKB

chiếm tỷ trọng nhỏ, từ đó suy ra tỷ lệ SDĐP lớn, nếu tăng (giảm) doanh thu thì lợinhuận sẽ tăng (giảm) nhiều hơn Doanh nghiệp có CPBB chiếm tỷ trọng lớnthường là những doanh nghiệp có mức đầu tư lớn Vì vậy, nếu gặp điều kiện thuậnlợi tốc độ phát triễn của những doanh nghiệp này sẽ rất nhanh và ngược lại, nếugặp rủi ro, doanh thu giảm thì lợi nhuận sẽ giảm nhanh hoặc sẽ nhanh chóng phásản nếu sản phẩm không tiêu thụ được

- Chi phí bất biến chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí: khi đó CPKB

biến chiếm tỷ trọng lớn, từ đó suy ra tỷ lệ SDĐP nhỏ, nếu tăng (giảm) doanh thuthì lợi nhuận cũng sẽ tăng (giảm) ít hơn, Doanh nghiệp có CPBB chiếm tỷ trọngnhỏ thường là những doanh nghiệp có mức đầu tư nhỏ do đó tốc độ phát triễnchậm, nhưng nếu gặp rủi ro lượng sản phẩm không tiêu thụ được thì thiệt hại sẽthấp hơn

Hai dạng chi phí trên đều có những ưu điểm và khuyết điểm Tùy theo mụcđích kinh doanh và mục tiêu kinh doanh của mình mà mỗi doanh nghiệp sẽ xác lậpmột cơ cấu chi phí riêng Không có một mô hình cơ cấu chi phí chuẩn nào cho tất

cả doanh nghiệp có thể áp dụng, cung như không có câu trả lời nào cho câu hởi cơcấu chi phí như thế nào là tốt nhất

Tuy vậy, khi dự định xác lập một cơ cấu chi phí, chúng ta phải xem xétnhững yếu tố tác động như: kế hoặc phát triển của doanh nghiệp như thế nào,trong ngắn hạn và dài hạn như như thế nào, tình hình biến động doanh số hàngnăm, quan điểm của các nhà quản trị đối với rủi ro như thế nào…

Điều đó có nghĩa quy mô của doanh nghiệp sẽ lệ thuộc hoàn toàn vào thịtrường và không có gì đảm bảo cho một quy mô nào đó sẽ tồn tại năm sau hay tồntại xa hơn Đây là điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường

4.4 Đòn bẩy hoạt động:

Trang 7

Theo vật lý học, đòn bẩy là một công cụ dùng để lay chuyển một vật rất lớnvới lực tác động rất nhỏ Đối với doanh nghiệp, đòn bẩy, gọi đầy đủ nhất là đònbẩy hoạt động (ĐBHĐ), là cách mà nhà quản trị sử dụng để đạt được tỷ lệ tăng cao

về lợi nhuận với tỷ lệ tăng nhỏ hơn nhiều về doanh thu hay mức tiêu thụ sản phẩm

ĐBHĐ chỉ cho chúng ta thấy với một tốc tăng nhỏ của doanh thu, sản

lượng bán sẽ tạo ra tốc độ tăng lớn về lợi nhuận Một cách khái quát là: ĐBHĐ là

khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ tăng doanh thu hoặc sản lượng tiêu thụ và tốc độ tăng lợi nhuận bao giờ cũng lớn hơn tốc độ tăng doanh thu.

ĐBHĐ=Tốc độ tăng lợi nhuận/Tốc độ tăng doanh thu(hoặc sản lượng bán) >1

Giả định có hai doanh nghiệp cùng doanh thu và lợi nhuận Nếu tăng cùngmột doanh thu như nhau thì doanh nghiệp có tỷ lệ SDĐP lớn, lợi nhuận tăng càngnhiều, vì vậy tốc độ tăng lợi nhuận sẽ lớn hơn và ĐBHĐ sẽ lớn hợn Doanh nghiệp

có tỷ trọng CPBB lớn hơn tỷ trong CPKB thì tỷ lệ SDĐP lớn hơn và ngược lại Dovậy, ĐBHĐ cụng là một chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng định phí trong tổ chứcdoanh nghiệp ĐBHĐ sẽ lớn trong những xí nghiệp có tỷ trọng định phí cao hơnbiến phí trong tổng chi phí và nhỏ hơn ở các xí nghiệp có kết cấu ngược lại

Điều này có nghĩa là doanh nghiệp có ĐBHĐ lớn hơn thì tỷ lệ định phítrong tổng chi phí lớn hơn biến phí, do đó lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ rất nhạycảm với thị trường khi doanh thu biến động, bất kỳ sự biến động nào của doanhthu cũng gậy biến động lớn về lợi nhuận

Với những dữ liệu đã cho ở trên ta có:

- Tại sản lượng x1 -> doanh thu gx1 -> lợi nhuận: P1 = (g – a)x1 – b

- Tại sản lượng x2 -> doanh thu gx2 -> lợi nhuận: P2 = (g – a)x2 – b

P2 – P1 (g – a)*(x2 – x1)

Trang 8

Tốc độ tăng lợi nhuận = * 100% = * 100%

P1 (g – a)x1 – b

gx2 – gx1Tốc độ tăng doanh thu = * 100%

gx1(g –a )(x2 – x1) gx2 – gx1Đòn bẩy hoạt động = :

(g – a)x1 – b gx1 (g – a)x1

=

(g – a)x1 – bVậy ta có công thức tính độ lớn đòn bẩy hoạt động:

Độ lớn ĐBHĐ = SDĐP / Lợi nhuận = SDĐP / (SDĐP – Định phí)

Như vậy tại một mức doanh thu, sản lượng cho sẵn sẽ tính được ĐBHĐ,nếu dự kiến được tốc độ tăng doanh thu sẽ dự kiến được tốc độ tăng lợi nhuận vàngược lại

Chú ý: Sản lượng tăng, doanh thu tăng, lợi nhuận tăng lên và độ lớn đòn

bẩy hoạt động ngày càng giảm đi Đòn bẩy hoạt động lớn nhất khi vượt qua đượcđiểm hòa vốn

Trang 9

5 Phân tích điểm hòa vốn

Phân tích điểm hòa vốn là nội dung quan trọng phân tích mối quan hệ

C-V-P Nó cung cấp thông tin cho nhà quản trị về số lượng sản phẩm cần phải bán đểđạt được lợi nhuận mong muốn và thường là bất đầu từ điểm hòa vốn, điểm màdoanh số không mang lại lợi nhuận Tuy nhiên, không một doanh nghiệp nào hoạtđộng mà không mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp cả Vì vậy, phân tích điểmhòa vốn có vai trò là điểm khởi đầu để xác định số lượng sản phẩm cần để đạtđược lợi nhuận mong muốn nhằm lập kế hoạch hoạt động kinh doanh của mình

5.1 Khái niệm điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn là khối lượng hoạt động mà tại đó tổng doanh thu bằng tổngchi phí Tại điểm doanh thu này, doanh nghiệp không bị lỗ cũng không đạt lại, vìthế mới gọi đây là sự hòa vốn

Trên đồ thị phẳng – tọa độ Oxy, điểm hòa vốn là tọa độ xác định bởi khốilượng thể hiện trên trục hoành – còn gọi là khối lượng hòa vốn, và doanh thu trêntrục tung – gọi là doanh thu hòa vốn Tọa độ chính là giao điểm của hai đườngbiểu diễn: doanh thu và chi phí

Mối quan hệ doanh thu – chi phí – lợi nhuận có thể trình bày bằng mô hình sau:

Doanh thu

Theo sơ đồ ta thấy:

- SDĐP = Định phí + Lợi nhuận

- Doanh thu = Biến phí + Định phí + Lợi nhuận

Điểm hòa vốn theo khái niệm nêu trên, là điểm mà tại đó doanh thù vừa đủ

bù đấp lại tổng chi phí, nghĩa là lợi nhuận bằng 0 (không lời, không lỗ) Nói cáchkhác, tại điểm hòa vốn, SDĐP = Định phí

Chứng minh:

Trang 10

SDĐP = Định phí + Lợi nhuận

Mà tại điểm hòa vốn lợi nhuận bằng 0 => SDĐP = Định phí

Phân tích điểm hòa vốn giúp doanh nghiệp xem xét kết quả kinh doanh mộtcách chủ động và tích cực, xác định rõ rang vào lúc nào trong kỳ kinh doanh, hay

ở mức sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu thì đạt hòa vốn Từ đó có biện pháp chỉ đạotích cực để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao

5.2 Các thướt đo tiêu chuẩn hòa vốn:

Ngoài khối lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn, điểm hòa vốn còn đượcnhìn với những góc nhìn khác, hay nói một cách khác thì đó chính là chất lượngcủa điểm hòa vốn Mỗi phương pháp đều cung cấp một tiêu chuẩn đánh giá hữuích về tiêu chuẩn kinh doanh và đánh giá rủi ro

5.2.1, Thời gian hòa vốn

Thời gian hòa vốn là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hào vốn trongmột kỳ kinh doanh, thường là một năm

Thời gian hòa vốn = Doanh thu hòa vốn / Doanh thu bình quân một ngày Trong đó:

Doanh thu bình quan một ngày = Doanh thu trong kỳ / 360 ngày

5.2.2, Tỷ lệ hòa vốn

Tỷ lệ hòa vốn còn gọi là tỷ suất hay công suất hòa vốn, là tỷ lệ giữa khốilượng sản phẩm hòa vốn so với tổng sản lượng tiêu thụ hoặc giữa doanh thu hòavốn so với tổng doanh thu đạt được trong kỳ kinh doanh (giả định giá bán khôngđổi)

Trang 11

Sản lượng hòa vốn

Tỷ lệ hòa vốn = * 100%

Sản lượng tiêu thụ trong kỳ

Ý nghĩa của thời gian hòa vốn và tỷ lệ hòa vốn nói lên được chất lượng củađiểm hòa vốn tức là chất lượng của hoạt động kinh doanh Nó có thể được hiểunhư là thướt đo sự rủi ro Trong khi thời gian hòa vốn càng ngắn càng tốt thì tỷ lệhòa vốn càng thấp càng an toàn

5.2.3, Doanh thu an toàn

Doanh thu an toàn còn được gọi là số dư an toàn, được xác định như phần chệnhlệch giữa doanh thu hoạt động trong kỳ so với doanh thu hòa vốn Chỉ tiêu doanh thu antoàn được thể hiện theo số tương đối và số tuyệt đối

Mức doanh thu an toàn = Mức doanh thu đạt được–Mức doanh thu hòa vốn

Doanh thu an toàn được phản ánh mức doanh thu thực hiện vượt qua mứcdoanh thu hòa vốn như thế nào Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thì thể hiện tính antoàn càng cao của hoạt động sản xuất kinh doanh hay tính rủi ro trong kinh doanhcàng thấp và ngược lại

Để thấy rõ hơn, ta cũng nên hiểu doanh thu an toàn được quyết định bởi cocấu chi phí Thông thường doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn thì

tỷ lệ SDĐP lớn, do vậy nếu doanh số giảm thì lỗ nhanh hơn và những doanhnghiệp đó có doanh thu an toàn thấp hơn

Để đánh giá mức độ an toàn, ngoài doanh thu an toàn, cần kết hợp với chỉtiêu tỷ lệ số dư an toàn

Mức doanh thu an toàn

Mức doanh thu đạt được

5.3 Phương pháp xác định điểm hòa vốn

Trang 12

Việc xác định điểm hòa vốn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sảnxuất kinh doanh trong co chế thị trường cạnh tranh Xác định điểm hòa vốn sẽ làcăn cứ để các nhà quản trị doanh nghiệp đề ra các quyết định kinh doanh như chọnphương án sản xuất, xác định đơn giá tiêu thụ, tính toán khoản chi phí kinh doanhcần thiết để đạt được lợi nhuận mong muốn.

5.3.1, Sản lượng hòa vốn

Xét về mặt hình học, điểm hòa vốn là giao điểm của đường biểu diễn doanhthu với đường biểu diễn tổng chi phí Vậy sản lượng hòa vốn chính là ẩn củaphương trình biểu diễn hai đường đó

Phương trình biểu diễn doanh thu có dạng:

5.3.2, Doanh thu hòa vốn

Doanh thu hòa vốn là doanh thu của mức tiêu thụ hòa vốn Vậy doanh thuhòa vốn là tích của sản lượng hòa vốn với đơn giá bán:

Phương trình biểu diễn doanh thu có dạng:

Trang 13

5.4.1, Đồ thị điểm hòa vốn:

Đồ thị tổng quát

Để vẽ được đồ thị hòa vốn ta có các đường:

- Trục hoành Ox: phản ánh mức độ hoạt động (sản lượng)

- Trục tung Oy: phản ánh số tiền hay chi phí

- Đường doanh thu: ydt = gx

- Đường tổng chi phí: ycp = ax +b

- Đường định phí: yđp = b

Đồ thị phân biệt

Trang 14

Ngoài dạng tổng quát của đồ thị hòa vốn, các nhà quản lý còn ưa chuộngdạng đồ thị phân biệt Về cơ bản, hai dạng này giống nhau về các bước xác địnhđường biểu diễn, chỉ khác ở chổ ở dạng phân biệt có thêm đường biến phí ybp = axsong song với đường tổng chi phí ycp = ax +b.

Đồ thị hòa vốn phản ánh rõ rang từng phần một của các khái niệm trongmối quan hệ là C-V-P, đó là biến phí, định phí, SDĐP, lợi nhuận đồng thời cũngphản ánh rõ ràng bằng hình vẽ kết cấu của mối quan hệ này

5.4.2, Đồ thị lợi nhuận:

Đồ thị lợi nhuận có ưu điểm là dễ vẽ và phản ánh được mối quan hệ giữasản lượng và lợi nhuận, tuy nhiên nó không phân biệt được mối quan hệ giữa chiphí với sản lượng

Đồ thị minh họa

5.4.3, Phương trình lợi nhuận

Từ phương trình cơ bản thể hiện mối quan hệ C-V-P:

Doanh thu = định phí + biến phí + lợi nhuận

Trang 15

Gx = b + ax + P

Ta thấy rằng nếu doanh nghiệp có mức lợi nhuận như dự kiến, doanh nghiệp cóthể tìm được mức tiêu thụ và mức doanh thu cần để thực hiện

Đặt Pm: là lợi nhuận mong muốn

Xm: là mức sản lượng đạt lợi nhuận mong muốn

Gxm: là doanh thu đạt được mức lợi nhuận mong muốn

Từ đó ta có thể tìm được sản lượng tiêu thụ để đạt được lợi nhuận mong muốn là:

b + Pm Định phí + Lợi nhuận mong muốn

g – a Đơn giá – Biến phí đơn vị

 Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phẩm:

SDĐP của doanh nghiệp sẽ được thể hiện bằng chỉ tiêu tương đối (tỷ lệSDĐP), lúc đó có thể xác định được mức doanh thu phải thực hiện để đạt được lợinhuận mong muốn bằng cách vận dụng công thức sau:

b + Pm b + Pm Định phí + Lợi nhuận mong muốn

6 Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với giá bán:

Điểm hòa vốn cũng được phân tích trong đơn giá bán thay đổi Trongnhững phần cơ sở lý luận trên, ta chỉ nghiến cứu trong điều kiện giá bán khôngthay đổi, cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm để đạt hòa vốn Trong điềukiện giá bán thay đổi, sản lượng cần sản xuất và tiêu thụ ở điểm hòa vốn sẽ thayđổi tương ứng như thế nào?

Phân tích điểm hòa vốn trong điều kiện giá bán thay đổi là một vấn đề có ýnghĩa quan trọng trong công tác quản lý của doanh nghiệp, vì từ đó họ có thể dự

Trang 16

kiến, khi giá thay đổi thì cần xác định mức tiêu thụ là bao nhiêu để đạt hòa vốntương ứng với đơn giá bán đó.

7 Hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ C-V-P

Qua nghiên cứu mối quan hệ C-V-P, chúng ta thấy rằng, việc đặt chi phítrong mối quan hệ với khối lượng và lợi nhuận để phân tích đề ra quyết định kinhdoanh chỉ có thể thực hiện được được trong một số điều kiện giả định, mà nhữngđiều kiện này rất ít xảy ra trong thực tế Những điều kiện giả định đó là:

- Mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm, mức độ hoạt động với chi phí vàthu nhập là mối quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi thích hợp Tuy nhiêntrong thực tế cho chúng ta thấy rằng, khi sản lượng thay đổi sẽ làm thay đổi

cả lợi nhuận lẫn chi phí Khi gia tăng sản lượng, chi phí khả biến tăng theođường cong và chi phí khả biến sẽ theo dạng gộp chứ không phải tuyến tínhnhư chúng ta giả định

- Phải phân tích một cách chính xác chi phí của doanh nghiệp thành chi phíkhả biến và bất biến, điều đo đã là rất khó khăn, vì vậy việc phân tích chiphí hỗn hợp thành chi phí khả biến và bất biến lại càng khó khăn hơn vàviệc phân tích chi phí hỗn hợp này chỉ mang yếu tố gần đúng

- Tồn kho không thay đổi khi tính toán điểm hòa vốn, điều này có nghĩa làlượng sản xuất bằng lượng bán ra, đây là điều khó có thể thực hiện trongthực tế Như chúng ta đã biết, khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụthuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất mà còn tùy thuộc và tình hình tổchức công tác tiêu thụ sản phẩm như ký hợp đồng tiêu thụ với khách hàngchiến dịch tiếp thị, công tác quảng cáo, vận chuyển, tình hình thanh toán,…

- Năng lực sản xuất như máy móc thiết bị, công nhân không thay đổi trongsuốt phạm vi thích hợp Điều này không đúng, vì trong quá trình sản xuấtkinh doanh phải phù hợp và thích nghi với thị trường Muốn hoạt động hiểu

Trang 17

quả và tạo ra nhiều lợi nhuận, doanh nghiệp phải luôn đổi mới Ví dụ nhưmáy móc thiết bị (điều này có thể giảm bớt được lực lượng lao động,…).

- Giá bán sản phẩm không đổi Tuy nhiên giá bán không chỉ do doanh nghiệpđịnh ra mà nó còn phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường

CHƯƠNG II

Trang 18

Tổng quan Công ty Cổ phần

Xây dựng Bình Dương

1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương:

1.1 Thông tin chung:

- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương.

- Tên giao dịch quốc tế: Binhduong Construction Joint-Stock Company

- Tên viết tắt: Công ty Xây dựng

- Trụ sở chính: Đường ĐT 747, Ấp Tân Ba, Xã Thái Hòa, Huyện Tân Uyên, TỉnhBình Dương

- Chủ tịch Hội đồng Quản trị: Ông Nguyễn Văn Tài.

- Tổng giám đốc Công ty: Ông Nguyễn Vũ Hữu Minh.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4603000086 do Sở Kế hoạch Đầu tưTỉnh Bình Dương cấp ngày 05/01/2004

- Ngành nghề kinh doanh:

+ Khai thác nguyên liệu phi quặng (sét gạch, đất, đá, cao lanh)

+ Sản xuất kinh doanh gạch ngói

+ Thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp

+ San lấp mặt bằng và thi công các công trình giao thông

Trang 19

+ Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp,khu dân cư, khu đô thị, dịch vụ nhà ở công nhân Kinh doanh bất động sản.

+ Sản xuất và kinh doanh các loại cấu kiện bê tông đúc sẵn

+ Thực hiện kinh doanh các dự án đầu tư xây dựng theo phương thức

- Xí nghiệp Xây dựng Giao thông

- Xí nghiệp Khai thác và Chế biến Đá Tân An

- Xí nghiệp Xây dựng và Chế biến Đá Thường Tân III

- Phân xưởng Khai thác Đất

- Ban Quản lý khu nhà ở TĐC Chánh Nghĩa

- Ban Quản lý và Khai thác nguồn Đất

Trang 20

tạo, đặt trọng tâm vào chất lượng và hiệu quả kinh tế, trong khi nhiều đơn vị quốcdoanh gặp khó khăn đi đến bờ vực phá sản, thì công ty vẫn đứng vững bước đi lên

và ngày càng phát triển

Cuối năm 2003, theo chương trình sắp xếp đổi mới doanh nghiệp củaUBND tỉnh Bình Dương, doanh nghiệp Nhà nước Công ty Xây dựng Tỉnh BìnhDương đã chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương có vốn của

Nhà nước theo quyết định số 5026/QĐ-UB ngày/12/2003 của UBND Tỉnh Bình

Dương

Theo quyết định số 6225/UBND-KTTH ngày 13/12/2005 của UBND Tỉnh

Bình Dương về việc chấp thuận bán toàn bộ số cổ phần nhà nước có tại Công ty

Cổ phần Xây dựng Bình Dương Ngày 08/04/2006 toàn bộ phần vốn Nhà nước đãđược bán đấu giá và nhà nước không còn nắm giữ cổ phần tại công ty

1.5 Năng lực của công ty:

Về lao động: công ty đã tập hợp được đội ngũ cán bộ trí thức được đào tạo

chuyên sâu phù hợp với từng ngành nghề, năng động và giàu kinh nghiệm, cùngvới đội ngũ công nhân có tay nghề cao Tổng số lao động bình quan (có hợp đồnglao động dài hạn) của công ty là 140 người trong đó:

- Trình độ đại học: 35 người

- Cao đẳng, trung cấp: 12 người

- Công nhân kỹ thuật: 28 người

Ngoài ra, lực lượng lao động phổ thông các ngành nghề xây dựng, khai thác

đá, bình quân hàng tháng có trên 300 lao động làm việc theo hợp đồng lao độngngắn hạn, mùa vụ tại các công trường của công ty

Về vốn sản xuất: để đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh của công ty

không ngừng phát triển, công ty luôn bảo tồn, tích lũy và tăng vốn từ nhiều nguồnkhác nhau, tổng số vốn điều lệ của công ty hiện nay là 18 tỷ đồng

Trang 21

Về máy móc và thiết bị: công ty đã đầu tư máy móc trang thiết bị một hệ

thống thiết bị đáp ứng yêu cầu, kỹ thuật và chất lượng trong thi công xây dựng vàkhai thác Đến nay, công ty đã đầu tư 07 máy máy nghiền sàng đá, một số máymóc chuyên dùng trong xây dựng, trong khai thác đất, đá

Về chất lượng sản phẩm: trong các năm qua, công ty xác định chất lượng

sản phẩm là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, đặc biệt là chất lượng các côngtrình xây dựng Đã tạo được uy tín trong thị trường xây dựng của tỉnh qua cáccông trình quan trọng như: Công trình Ủy ban Kiễm tra Đảng, Trung tâm VH -TDTD Tân Uyên, Công trình Trường Tiểu học Thái Hòa A, Trường PTTH TâyNam, THCS Phú Chánh, Trụ sở Huyện ủy Tân Uyên, Trụ sở Lao động Thươngbinh Xã hội, Trường Tiểu học Thường Tân,…

Công ty đã có sẵn các nguồn nguyên vật liệu phục vụ trong xây dựng nhưcát, đất, đá, gạch Thuận lợi cho việc thi công và giảm chi phí xây dựng

Công ty chúng tôi cũng đang tiến hành triển khai thực hiện xây dựng khunhà ở tái định cư ở phường chánh nghĩa, thị xã thủ dầu một, dự án sẽ hình thànhnên một khu dân cư kiểu mẫu và hiện đại, phù họp với nhu cầu về nhà ở hiện naytrong khu vực thị xã

Với những thành tích đã đạt được, công ty đã vinh dự được Chủ tịch Nước

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng 3 (1998) và Huân chương Lao động Hạng 2 (2003).

1.6 Hướng phát triển:

Chiến lược của công ty là không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm đểthỏa mãn nhu cầu khách hang và xây dựng thương hiệu uy tín trên thị trường, vìvậy trong tương lai, công ty sẽ thành lập một xí nghiệp đúc cống ly tâm; xí nghiệpchăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp, nuôi thủy sản; mở rộng và nâng côngsuất của các xí nghiệp khai thác đá; xây dựng và kinh doanh nhà ở

1.7 Trách nhiệm và quyền hạn trao đổi thông tin:

Trang 22

Sơ đồ tổ chức của công ty được thiết lập rõ rang và cụ thể, mô tả tổng quátphòng ban bộ phận của công ty, giúp mọi nhân viên đều nhận biết được mối quan

hệ giữa các phòng ban với nhau nhằm phối hợp tốt trong các hoạt động sản xuấtkinh doanh hang ngày

Trách nhiệm và quyền hạn:

a) Chính sách:

Giám đốc công ty cổ phần xây dựng bình dương đảm bảo các trách nhiệm

và quyền hạn phải được xác định và thông báo trong toàn công ty

- Tất cả các cb.cnlđ phải được thông báo về phạm vi và trách nhiệm, quyềnhạn theo các chức danh mà họ đảm nhận, đảm bảo sự thông hiểu và chấpnhận trách nhiệm của cb.cblđ để đạt được các mục tiêu chất lượng đã đượcxây dựng

- Đại diện chất lượng sẽ được chỉ định cũng như được quy định cụ thể vềtrách nhiệm và quyền hạn

Quy định về trách nhiệm và quyền hạn của cán bộ quan lý:

Giám đốc:

- Quyết định chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng

- Đảm bảo nguồn lực thực hiện cam kết trong CSCL và MTCL

- Xét duyệt các văn bản của HTQLCL khi có ban hành mới hay sữa đổi

- Chủ trì việc xem xét lãnh đạo để cải thiện hệ thống

Trang 23

- Ký các hợp đồng kinh tế, thanh lý các hợp đồng kinh tế, kế hoạch sử dungvốn, các chứng từ thanh toán, các quyết định (theo quyền hạn được quyđịnh trong bản điều lệ của cong ty) về công tác tổ chức nhân sự để đảm bảocho hệ thống hoạt động có hiệu quả, các hồ sơ đấu thầu, các hồ sơ kỹ thuật,quyết toán, hoàn công, các chứng từ tạm ứng tiền nhân công cho các độixây dựng, các loại công văn giây tờ,… gởi lên cấp trên và các cơ quan đơn

vị ngoài công ty

- Chịu trách nhiệm trước khách hàng về trách nhiệm sản phẩm, dịch vụ docông ty cung cấp và là người quyết định các biện pháp giải quyết các khiếunại cũa khách hang, hành động khắc phục, hành động phòng ngừa và hoạtđộng cải tiến

- Điều phối vốn và chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh tế kinh doanh

Đại diện lãnh đạo:

- Được chỉ định bởi Giám đốc trong việc xây dựng, thự hiện, duy trì, và cảitiến HTQLCL

- Kịp thời báo cáo đến Giám đốc công ty về kết quả hoạt động của HTCL vàcác chương trình cải tiến

- Phải đảm bảo về việc đánh giá chất lượng nội bộ được thực hiện theo đúng

kế hoạch

- Có biện pháp cần thiết để đảm bảo thúc đẩy toàn bộ công ty nhận thức đượcyêu cầu của khách hang Những sự kiện khách hang không hài lòng đềuphải được ghi nhận phân tích và kiểm soát

- Giám sát diễn tiến về hành động khắc phục, phòng ngừa và tha gia đề xuấtcác chương trình cải tiến

Phó Giám đốc Hành chính:

- Thường trực tại văn phòng công ty và được Giám đốc ủy quyền giải quyếtmột số công việc khi Giám đốc đi vắng

Trang 24

- Phụ trách phòng Hành chính – Quản trị, phụ trách công tác đoàn thể.

- Ký các văn bản liên quan đến công tác hình chính, đoàn thể, các bản khác

và duyệt chi các khoản theo quy định ủy quyền duyệt chi tài chính củaGiám đốc công ty

Phó Giám đốc Sản xuất:

- Phụ trách Ban Quản lý Nguồn Đất

- Ký các văn bản trong phạm vi nội bộ của Ban Quản lý Nguồn Đất, một sốvăn bản khác và duyệt chi các khoản theo quy định ủy quyền duyệt chi tàichính của Giám đốc công ty

- Tham mưu và phối hợp với các bộ phận có liên quan trong việc giải quyếtquyền lợi, các chế độ, chính sách cho người lao động theo quy định củapháp luật và nhà nước Hướng dẫn, kiểm tra và giải thích các vướn mắc

Trang 25

trong quá trình thực hiện, phối hợp cùng công đoàn xây dựng bản thỏa ướclao động tập thể với người lao động.

- Tiếp nhận, xem xét và chuyển các văn bản đến cá nhân, phòng ban có chứcnăng giải quyết

- Đề xuất thay đổi hệ số lương của công ty

- Soạn thảo các văn bản theo yêu cầu của lãnh đạo

- Quản lý và kiểm tra công tác quản lý phục vụ văn phòng

- Thu thập, lưu trữ các thông tin về các vấn đề cơ chế, chính sách trong côngtác nhân sự, hành chính văn phòng, kịp thời phổ biến các thông tin đó đếnban giám đốc, các phòng ban và bộ phận chức năng Kiểm tra các báo cáođịnh kỳ về lao động, xác nhận các bản đề nghị thanh toán chi phí của phòngHành chính – Quản trị trước khi trình Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc được

ủy quyền) ký duyệt

Phó Phòng Hành chính – Quản trị:

- Quản lý và kiễm tra công tác lưu trữ hồ sơ công văn đi, đến, hồ sơ pháp lýcủa công ty

- Quản lý hồ sơ lý lịch của CB.CNLĐ

- Cập nhật và báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng lao động

- Kiểm tra và xác nhận các chi phí bếp ăn trưa trước khi Giám đốc (hoặc PhóGiám đốc được ủy quyền) ký duyệt

- Kiểm tra việc nhập, xuất văn phòng phẩm

- Soạn thảo các văn bản theo yêu cầu của lãnh đạo

- Cập nhật hệ số phụ cấp văn bằng, chứng chỉ và lập hệ số lương cho cácCB.CNLĐ hưởng lương theo hệ số lương của văn phòng công ty khi tớithời hạn quy định trình ban giám đốc xét duyệt

Trưởng Phòng Kế toán:

- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, phân công nhiệm vụ cho các thànhviên trong phòng, giám sát chặt chẽ công tác quản lý tài chính trong toàn

Trang 26

đơn vị, giữ vai trò chủ đạo tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tácquản lý tài chính Tổ chức bộ máy kế toán của toàn công ty hoạt động theođúng Luật Kế Toán, chịu trách nhiệm về mặt nghiệp vụ, chế độ cho các kếtoán viên và kế toán của các đơn vị trực thuộc.

- Báo cáo và cung cung cấp kịp thời các số liệu, phản ánh một cách trungthực đúng với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, để Ban Giám đốc

có kế hoạch chỉ đạo kịp thời

- Phát hiện và khắc phục sửa chữa kịp thời những sai sót, những quan điểmchưa phù họp với quản lý tài chính, quản lý vật tư, tài sản của công ty và đềxuất hướng giải quyết phù hợp, hợp lý theo đúng quy định

- Tổng hợp, lập Báo Cáo Tài Chính quý, 06 tháng, năm của toàn công tytrình Ban Giám đốc công ty, nộp Báo Cáo Tài Chính cho các cơ quan cấptrên theo đúng chế độ quy định

- Đôn đốc các kế toán viên trong việc thu hồi công nợ, đối chiếu công nợ,cân đối nguồn phải trả, phải chi, phân tích Báo Cáo Tài Chính cuối năm 01lần để lãnh đạo công ty nắm vững tình hình, chủ động trong chỉ đạo trongsxkd của công ty

- Thực hiện nhiệm vụ trong quan hệ tín dụng với ngân hàng, thanh quyếttoán thuế với cơ quan thuế, thực hiện chế độ kiểm kê tài sản theo định kỳhang năm hoặc đột xuất theo chỉ đạo của lãnh đạo công ty

- Được quyền kiểm tra, giám sát về tài chính và sản xuất kinh doanh đối vớicác đơn vị trực thuộc; được quyền yêu cầu các bộ phận gởi báo cáo định kỳhoặc bất thường

- Được tham gia đóng góp ý kiến các nội dung vế tài chính, tín dụng, thuế,…đối với tất cả các hợp đồng kinh tế, kế hoạch đề án đầu tư của đơn vị

- Được quyền tham gia đề xuất nhân sự cho bộ máy kế toán của công ty vàcác đơn vị trực thuộc

Trang 27

- Được quyền đề xuất với lãnh đạo công ty trong việc tiếp nhận, tinh giảmhoặc điều động nhân viên trong phòng, được đề nghị khen thưởng, kỷ luật,phê bình đối với CB.CNLĐ trong phạm vi phụ trách của mình.

- Quản lý theo dõi thu chi tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các bộphận, đơn vị trực thuộc công ty

- Kiểm tra và ký tất cả các chứng từ đầu vào kèm với phiếu chi của bộ phận

kế toán của các đơn vị trực thuộc

- Được quyền duyệt chi các khoản theo quy định ủy quyền duyệt chi tàichính của giám đốc công ty

Phó Phòng Kế toán:

- Kiểm tra báo cáo kế toán của các đơn vị trực thuộc

- Lập báo cáo về:

+ Tài chính công ty hàng quý, 06 tháng, 09 tháng, năm

+ Kê khai thuế hàng tháng và báo cáo quyết toán thuế hàng năm

+ Thống kê hàng tháng, năm

- Theo dõi việc trích khấu hao tscđ của từng bộ phận

- Theo dõi việc phân bổ công cụ dụng cụ của từng bộ phận

- Theo dõi tình hình tăng giảm cổ phần, sổ đăng ký cổ đông và phân phối cổphiếu

- Lập báo cáo quản trị khi có yêu cầu

Giám đốc Xí nghiệp Kt & Cb Đá Tân An:

- Chịu trách nhiệm lên kế hoạch, phân công nhiệm vụ, giám sát điều hành vàbáo cáo với lãnh đạo công ty mọi bộ phận do mình quản lý

- Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo công ty đối với những quyết định củamình trong các nhiệm vụ đã được phân công

- Được quyền tham gia đề xuất nhu cầu nhân sự cho bộ máy của xí nghiệptrong việc tiếp nhận, tinh giảm hoặc điều động nhân viên trong xí nghiệp,

Trang 28

được đề nghị khen thưởng, kỷ luật, phê bình đối với cb.cnlđ trong phạm viphụ trách của mình.

- Kiểm tra hộ chiếu, chỉ huy, thiết kế khoan nổ mìn

- Ký các biên bản nghiệm thu với các đối tác, bộ phận gia công Ký các phiếuthu chi, các văn bản trong nội bộ xí nghiệp

- Duyệt chi những khoản trong kế hoạch đã được duyệt và theo quy định ủyquyền duyệt chi tài chính của Giám đốc công ty

- Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, cải tiến quá trình sx-kd đạt hiệu quả

Giám đốc Xí nghiệp Kt & Cb Đá Thường Tân III:

- Chịu trách nhiệm lên kế hoạch, phân công nhiệm vụ, giám sát điều hành vàbáo cáo với lãnh đạo công ty mọi hoạt động của bộ phận do mình quản lý

- Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo công ty đối với những quyết định củamình trong các nhiệm vụ đã được phân công

- Đề xuất cách giải quyết các vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch để Ban Giámđốc có hướng chỉ đạo

- Được quyền tham gia đề xuất nhu cầu nhân sự cho bộ máy của phân xưởng,được đề nghị khen thưởng, kỷ luật, phê bình đối với CB.CNLĐ trong phạm

vi phụ trách của mình

- Duyệt chi những khoản trong kế hoạch đã được duyệt và theo quy định ủyquyền duyệt chi tài chính của Giám đốc công ty

- Ký các hóa đơn bán hang, biên bản quyết toán hang tháng với các đối tác,

bộ phận gia công, các văn bản trong phạm vi nội bộ phân xưởng

Giám đốc Xí nghiệp Xây dựng – Giao thông:

- Chịu trách nhiệm lên kế hoạch, phân công nhiệm vụ, giám sát điều hành vàbáo cáo với lãnh đạo công ty mọi hoạt động của bộ phận quản lý

- Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo công ty với những quyết định của mìnhtrong các nhiệm vụ đã được phân công

Trang 29

- Quan hệ với khách hang để tìm kiếm công việc làm, thương thảo, giao dịchcủa mình trong các nhiệm vụ đã được phân công.

- Quan hệ với khách hàng để tìm kiếm công việc làm, thương thảo, giao dịchrồi chuyển về công ty để ký kết hợp đồng

- Xí nghiệp chịu kết quả về sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế, tài chínhtrong phạm vi công ty giao

- Được quyền tham gia đề xuất nhu cầu nhân sự cho bộ máy xí nghiệp trongviệc tiếp nhận, tinh giảm hoặc điều động nhân viên trong xí nghiệp, được

đề nghị khen thưởng kỷ luật , phê bình đối với CB,CNLĐ trong phạm viphụ trách của mình

- Tham mưu cho Ban Giám đốc về việc giao công trình và giao giá trị khoáncho các đội xây dựng

- Chỉ đạo, đôn đốc các cán bộ kỹ thuật, các đội trưởng đội xây dựng trongviệc thực hiện thi công xây dựng các công trình đúng theo yêu cầu hồ sơthiết kế và đúng theo tiến độ đề ra

- Ký các biên bản nghiệm thu kỹ thuật

- Chịu trách nhiệm an toàn lao động của công trình

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cai tiến hoạt động có hiệu quả

- Được ký các văn bản, duyệt chi theo quy định ủy quyền duyệt chi tài chínhcủa Giám đốc công ty

Trưởng Ban Quản lý Dự án Khu Tái Định cư Tính Nghĩa:

- Chịu trách nhiệm lên kế hoạch, phân công nhiệm vụ, giám sát điều hành vàbáo cáo với lãnh đạo công ty mọi hoạt động của bộ phận do mình quản lý

- Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo công ty đối với những quyết định củamình trong các nhiệm vụ đã được phân công

- Cụ thể hóa và thực hiện các chủ trương của ban giám đốc giao, chủ yếu làquản lý các mặt: về tiến độ thực hiện dự án, ngân sách, chất lượng, rủi ro,

an toàn lao động

Trang 30

- Tham gia đóng góp ý kiến với Ban Giám đốc các công việc của dự án.

- Được ký các văn bản, duyệt chi theo quy định ủy quyền duyệt chi tài chínhcủa Giám đốc công ty

Trưởng Ban Quản lý và Khai thác Nguồn Đất:

- Tập hợp và quản lý các hồ sơ đất đai của công ty (trừ những khu đất đã đưa

- Thực hiện các thủ tục pháp lý về quyền sử dụng đất theo đúng quy định củanhà nước

- Có trách nhiệm tổ chức hoạt động của ban, lập kế hoạch công tác hàngtuần, hàng tháng, thường xuyên kiểm tra đôn đốc công việc của các cấpthuộc quyền, nghiêm túc chấp hành nội quy, quy chế của công ty, pháp luậtcủa nhà nước

- Lập các hồ sơ thủ tục cần thiết cho hoạt động của ban

- Lập kế hoạch chi phí hang tháng trình Giám đốc phê duyệt

- Quan hệ đối thoại và đối ngoại trong quyền han và trách nhiệm được phâncông

- Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của ban trước Giám đốc công ty

2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng

Bình Dương:

Trang 31

2.1 Phương pháp kế toán áp dụng tại công ty:

Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương áp dụng Chế độ Kế Toán Việt

Nam được quy định bởi Quyết định số 15/2006-TC/QĐ/CĐKT ngày 20/03/2006,

Bộ Tài Chính, các chuẩn mực do Bộ Tài Chính ban hành và các văn bản sửa đổi,

bổ sung hướng dẫn thực hiện kèm theo Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là đồng việt nam (VNĐ).

Ghi nhận hàng tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định:

Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định:

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại của tài sản cố định Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào điều kiện hoạt động như

dự định Những chi phí mua sắm, cải tiến, tân trang được chuyển hóa thành tài sản

cố định, còn những chi phí bảo trì sữa chũa được tính vào kết quả hoạt động kinh

doanh tuân thủ theo quy định 206/2003QĐ/BTC ban hành ngày 12/3/2003 của Bộ

Tài Chính

Phương pháp khấu hao tài sản cố định hữu hình:

Công ty áp dụng theo phương pháp đường thẳng:

Mức khấu hao = nguyên giá / thời gian khấu hao

2.2 Chính sách kế toán của công ty:

Hình thức kế toán của công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ Các nghiệp vụ kế toán phát sinh được tập hợp theo các bước:

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tiến hành định khoản và ghi vào bảng tổng hợp chứng từ, sổ chi tiết số liệu này sẽ được chuyển vào bảng tổng hợp chi tiết, từ bảng tổng hợp chi tiết sẽ được chuyển vào sổ cái tổng hợp Cuối tháng tính ra tổng tiền của các nghiệp cụ kinh tế, tài chính phát sinh trong sổ đăng

Trang 32

ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và dư trên sổ cái.

Sau đó kiểm tra đối chiếu với các sổ chi tiết tài khoản

2.3 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán:

Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Công ty áp dụng hình thức này để đảm bảo tính tập trung, thống nhất và chặc chẽ trong việ chỉđạo công tác kế toán

CHƯƠNG III

Trang 33

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN (C-V-P) TẠI XÍ NGHIỆP KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN ĐÁ TÂN AN THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG BÌNH DƯƠNG

1 Khái quát quá trình hoạt động của xí nghiệp:

Xí nghiệp khai thác đá Tân An chuyên khai thác và chế biến đá có nhiều uytín trên thị trường Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đáTân An đã cho ra các sản phẩm đá chủ yếu sau:

Trong quá trình sản xuất, các nhân viên thường xuyên kiểm tra chất lượng

để cho ra đời những loại đá thành phẩm tốt, phục vụ cho các nhu cầu xây dựng

1.1 Tình hình tiêu thụ của xí nghiệp như sau:

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, xí nghiệp khai thác và tiêuthụ đá thành phẩm (danh mục đá thành phẩm được nêu ở bảng trên) với tình hìnhtiêu thụ được tổng hợp qua bảng như sau:

Bảng 2.1: Sản lượng đá sản xuất và tiêu thụ

Ngày đăng: 24/11/2014, 23:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5.4.1, Đồ thị điểm hòa vốn: - Phân tích mối quan hệ Chi phí  Khối lượng và Lợi nhuận tại xí nghiệp khai thác và chế biến Tân An thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương
5.4.1 Đồ thị điểm hòa vốn: (Trang 13)
Đồ thị hòa vốn phản ánh rõ rang từng phần một của các khái niệm trong  mối quan hệ là C-V-P, đó là biến phí, định phí, SDĐP, lợi nhuận - Phân tích mối quan hệ Chi phí  Khối lượng và Lợi nhuận tại xí nghiệp khai thác và chế biến Tân An thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương
th ị hòa vốn phản ánh rõ rang từng phần một của các khái niệm trong mối quan hệ là C-V-P, đó là biến phí, định phí, SDĐP, lợi nhuận (Trang 14)
Bảng 2.2: Tình hình lợi nhuận - Phân tích mối quan hệ Chi phí  Khối lượng và Lợi nhuận tại xí nghiệp khai thác và chế biến Tân An thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương
Bảng 2.2 Tình hình lợi nhuận (Trang 34)
Đồ thị chi phí nguyên vật liệu đơn vị: - Phân tích mối quan hệ Chi phí  Khối lượng và Lợi nhuận tại xí nghiệp khai thác và chế biến Tân An thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương
th ị chi phí nguyên vật liệu đơn vị: (Trang 36)
Bảng 2.4: Chi phí nhân công trực tiếp - Phân tích mối quan hệ Chi phí  Khối lượng và Lợi nhuận tại xí nghiệp khai thác và chế biến Tân An thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương
Bảng 2.4 Chi phí nhân công trực tiếp (Trang 37)
Bảng 2.5: Tổng hợp chi phí sản xuất chung khả biến - Phân tích mối quan hệ Chi phí  Khối lượng và Lợi nhuận tại xí nghiệp khai thác và chế biến Tân An thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương
Bảng 2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất chung khả biến (Trang 38)
Bảng 2.8: Tổng hợp chi phí bán hàng - Phân tích mối quan hệ Chi phí  Khối lượng và Lợi nhuận tại xí nghiệp khai thác và chế biến Tân An thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương
Bảng 2.8 Tổng hợp chi phí bán hàng (Trang 41)
Bảng 2.9: Tổng hợp chi phí theo lượng sản xuất: - Phân tích mối quan hệ Chi phí  Khối lượng và Lợi nhuận tại xí nghiệp khai thác và chế biến Tân An thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương
Bảng 2.9 Tổng hợp chi phí theo lượng sản xuất: (Trang 41)
Bảng 2.11: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí của xí nghiệp - Phân tích mối quan hệ Chi phí  Khối lượng và Lợi nhuận tại xí nghiệp khai thác và chế biến Tân An thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương
Bảng 2.11 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí của xí nghiệp (Trang 42)
Bảng 2.12: Chi tiết Báo cáo Thu nhập theo SDĐP của xí nghiệp: - Phân tích mối quan hệ Chi phí  Khối lượng và Lợi nhuận tại xí nghiệp khai thác và chế biến Tân An thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương
Bảng 2.12 Chi tiết Báo cáo Thu nhập theo SDĐP của xí nghiệp: (Trang 43)
Đồ thị cơ cấu chi phí trong tổng chi phí: - Phân tích mối quan hệ Chi phí  Khối lượng và Lợi nhuận tại xí nghiệp khai thác và chế biến Tân An thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương
th ị cơ cấu chi phí trong tổng chi phí: (Trang 47)
Đồ thị phân tích điểm hòa vốn của xí nghiệp đá Tân An năm 2008 - Phân tích mối quan hệ Chi phí  Khối lượng và Lợi nhuận tại xí nghiệp khai thác và chế biến Tân An thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương
th ị phân tích điểm hòa vốn của xí nghiệp đá Tân An năm 2008 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w