1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng và quản lý domain cho công ty tnhh dịch vụ erp-fpt

54 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN DOMAIN1.Giới thiệu về đề tài: 1.1 Mục đích của đề tài: Xây dựng và quản lý domain cho công ty TNHH dịch vụ ERP-FPT 1.2 Mục tiêu: Xây dựng một domain cho công ty đáp

Trang 1

1.3.2.1 Dịch vụ DNS : Error: Reference source not found1.3.2.2 Dịch vụ DHCP Error: Reference source not found1.3.2.3 Dịch vụ files server: Error: Reference source not found1.3.2.4 Dịch vụ Print Server Error: Reference source not found1.3.2.5 Dịch vụ VPN: Error: Reference source not found1.3.2.6 ISA server: Error: Reference source not found1.3.2.7 Directory services Error: Reference source not found

1.3.3 Hệ điều hành windows server 2003 : Error: Reference source not found

1.3.3.1Phiên bản Web (Web Edition): Error: Reference source not found1.3.3.2 Phiên bản Tiêu chuẩn (Standard Edition) Error: Reference source not found

1.3.3.3 Phiên bản Doanh nghiệp (Enterprise Edition) Error: Reference source not found

1.3.3.4Phiên bản Trung tâm Dữ liệu (Datacenter Edition) Error: Reference source not found

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG Error: Reference source

not found2.1 Giới thiệu công ty thực tập Error: Reference source not found

Trang 2

2.1.1 Dịch vụ của công ty: Error: Reference source not found2.2 Khảo sát hệ thống: Error: Reference source not found2.3 Thiết kế hệ thống: Error: Reference source not found

LỜI NÓI ĐẦU

Trong vài năm gần đây công nghệ thông tin phát triển một cách bùng nổ, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hầu hết các lĩnh vực nhưng kinh tế, kỹ thuật, y tế,

âm nhậc… cho thấy được vai trò to lớn của nó Trong các doanh nghiệp công nghệ

thông là một phần không thể thiếu

Ngày nay với việc phát triển công nghệ thông tin chúng ta có thể thông qua

internet kết nối với thế giới tri thức rộng lớn, vượt qua mọi khoảng cỏch.Nhưng điều

đó cũng đặt ra một vấn đề đó là an toàn dữ liệu, và quản lý các tài nguyên một cách hợp lý Xây dựng mạng máy tính cho doanh nghiệp sẽ giải quyết được các vấn đề

trên, việc quản lý cũng như bảo mật các tài nguyên sẽ được giải quyết giúp nâng cao chất lượng làm việc Có rất nhiều giải pháp mạng cho doanh nghiệp tuỳ theo quy môcủa cách doanh nghiệp đó Em chọn đề tài “ Xây dựng và quản lý domain cho công

ty TNHH Dịch vụ ERP-FPT”, trong bài này em sẽ trình bày các nội dung sau:

Chương 1: Tổng quan về Domain

Chương 2: Khảo sát phân tích và thiết kế hệ thốngChương 3: Triển khai

hệ thống Chương 4: Kết luận

Chương 3: Triển khai hệ thống

Chương 4: Kết luận

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN DOMAIN

1.Giới thiệu về đề tài:

1.1 Mục đích của đề tài:

Xây dựng và quản lý domain cho công ty TNHH dịch vụ ERP-FPT

1.2 Mục tiêu:

Xây dựng một domain cho công ty đáp ứng được các nhu cầu sau:

 Quản lý các nhân viên công ty , và các tài nguyên hiệu quả

 Đảm bảo cỏc\ dịch vụ như DNS,DHCP

 Phân quyền đảm bảo an toàn dữ liệu

 Xây dựng một địa chỉ email cho công ty

 Xây dựng hệ thống tường lửa bảo vệ mạng

Trang 4

bộ Nhược điểm của mô hình này là tài nguyên phân tán khó khăn cho việc quản lý cũng như bao mật, và các user chỉ là user cục bộ

Domain:

Ngược lại với mô hình workgroup trong mô hình này việc quản lý và chứng thực người dùng được tập trung tại máy chủ Primary Domain Controler Các tài nguyên cũng được quản lý tập trung và cấp quyền cho từng người sử dụng Trong hệthống khi đó cũng cú cỏch máy tính chuyên dụng để cung cấp các dịch vụ cũng như quản lý các máy trạm, một số dịch vụ như printer, mail server, file server … Ưu điểm của mô hình domain là tất cả đều được quản lý tập trung, tiết kiệm được tài nguyên phần cứng, chia sẻ dễ dàng, bảo mật và backup tốt

Trong domain controller có một cái khác với

1.3.2 Một số dịch vụ mạng:

DNSDHCPFile ServerPrint ServerMail SeverVPNDirectory services

1.3.2.1 Dịch vụ DNS :

DNS (Domain Name System) là một dịch vụ rất quan trọng, nó cho phép toàn

bộ máy tính và các tài nguyên trên mạng được lưu dưới dạng tên và khi truy cập vào

hệ thống DNS sẽ chuyển từ tên sang địa chỉ IP và ngược lại DNS gồm 4 thành phần:

• DNS Domain name space

Trang 5

Địa chỉ IP, subnet marks, gateway, dns, wins … Khi một máy tính tham gia vào mạng quá trình nhận địa chỉ IP của máy được cấu hình tự động với 4 gói tin là:

dữ liệu, các tính toán được thực hiện bởi các máy trạm

1.3.2.4 Dịch vụ Print Server

Các máy in được chia sẻ thông qua máy chủ domain controller, tất cả hoạt động in ấn của công ty sẽ thông qua server tăng tính linh hoạt vì có thể in tài liệu từ bất cứ máy tính nào Print server dùng cơ chế hàng đợi in để ấn định mức ưu tiên nộidung nào được in trước nội dung nào in sau

1.3.2.5 Dịch vụ VPN:

Trang 6

VPN là viết tắt của (Virtual Private Networks) hay gọi theo tiếng việt là MạngRiêng Ảo, cho phép bạn mở rộng phạm vi nội bộ bằng cách sử dụng lợi thế của Internet Kỹ thuật VPN cho phép bạn kết nối với một host nằm ở xa hàng ngàn dặm với mạng LAN của bạn và làm cho nó trở thành một node nay một PC nữa trong mạng LAN Một đặc điểm nữa của VPN là sự kết nối giữa clients và mạng

ảo của bạn khá an toàn như chính bạn đang ngồi trong cùng một mạng LAN VPN

Schedule Cache (lập lịch cho tự download thông tin trờn cỏc WebServer lưu vào cache và máy con chỉ cần lấy thông tin trờn cỏc WebServer đó bằng mạng LAN)

Các đặc điểm của ISA server 2004:

 Cung cấp tính năng Multi – Networking: Kĩ thuật thiết lập các chính sách truy cập dựa trên địa chỉ mạng, thiết lập firewall để lọc thông tin dựa trên từng địa chỉ mạng con, …

 Unique per – network policies: đặc điểm của multi – networkingđược cung cấp trong ISA cho phép bảo vệ hệ thống mạng cục

bộ bằng cách giới hạn truy xuất của các Client ra bên ngoài Internet, chỉ cho phộp cỏc Client bên ngoài truy xuất các server trên mạng ngoại vi, không cho phép Client bên ngoài truy xuất vào mạng nội bộ

 Stateful inspection of all traffic: cho phép giám sát tất cả các lưu lượng mạng

Trang 7

 NAT and Route network relationships: Cung cấp kĩ thuật NAT

và định tuyến dữ liệu cho các mạng con

 Network template: Cung cấp cỏc mụ mẫu về một số kiến trúc mạng, kèm theo một số luật cần thiết cho các network template tương ứng

 Cung cấp một số đặc điểm mới để thiết lập mạng riêng ảo (VPNNetwork) và các truy cập từ xa, ghi nhận log, quản lý session cho từng VPN Server, thiết lập chính sách truy cập cho từng VPN Client, cung cấp tính năng tương thích với VPN trờn cỏc

 Cung cấp một số tính năng quản lý như: giám sát lưu lượng, reporting qua Web, export và import cấu hình từ XML,…

 Application Layer – Filtering (ALF): là một trong những đặc điểm mạnh của ISA Server 2004, không giống như packet filtering firewall truyền thống, ISA 2004 có thể thao tác sâu hơnnhư có thể lọc gói tin trong tầng ứng dụng

1.3.2.7 Directory services

Directory Services (dịch vụ danh bạ) là hệ thống thông tin chứa trong

NTDS.DIT và các chương trình quản lý, khai thác tập tin này Dịch vụ danh bạ là một dịch vụ cơ sở làm nền tảng để hình thành một hệ thống AD( Active Directory) Một hệ thống với những tính năng vượt trội của Microsoft AD là một ứng dụng của Directory services có thể coi là trái tim của hệ thống mạng, các chức năng của AD:

Trang 8

 Lưu giữ một danh sách tập trung tên tài khoản người dùng, mật khẩu tương

ứng và các tài khoản máy tính

 Cung cấp một Server đóng vai trò chứng thực (authentication server) hoặc Server quản lý đăng nhập (logon Server), Server này còn gọi là domain controller (máy điều khiển vùng)

 Duy trì một bảng hướng dẫn hoặc một bảng chỉ mục (index) giỳp cỏc máy tính trong mạng có thể do rà nhanh một tài nguyên nào đó trờn cỏc máy tính khác trong vùng

 Cho phép chúng ta tạo ra những tài khoản người dùng với những mức độ quyền (rights) khác nhau như : toàn quyền trên hệ thống mạng, chỉ có quyền backup dữ liệu hay shutdown Server từ xa

 Cho phép chúng ta chia nhỏ miền của mình ra thành các miền con

(subdomain) hay các đơn vị tổ chức OU (Organizational Unit) Sau đó chúng ta có thể ủy quyền cho các quản trị viên bộ phận quản lý từng bộ phận nhỏ

1.3.3 Hệ điều hành windows server 2003 :

Windows server 2003 là hệ điều hành của tập đoàn microsoft là một phiên

bản có rất nhiều ưu điểm như dễ quản trị, bảo mật và tin cậy cao Có 4 phiên bản củawindows server 2003 là :

Web EditionStandard EditionEnterprise EditionDatacenter Edition

Tuỳ vào nhu cầu cũng như quy mô các doanh nghiệp chúng ta chọn phiên bản phù hợp với doanh nghiệp đó, mỗi phiên bản cú cỏc yêu cầu hệ thống khác nhau

Trang 9

1.3.3.1Phiên bản Web (Web Edition):

Để tăng tính cạnh tranh của Win dows Server so với các máy chủ web khác Microsoft đã đưa ra một phiên bản đặc biệt của Windows Server 2003, được thiết kếchuyên dụng cho máy chủ web Phiên bản web là một hệ điều hành chuẩn cho phép người quản trị triển khai các web site các ứng dụng web và các dịch vụ web mà không tốn nhiều chi phí cũng như công sức quản trị Hệ điều hành này hỗ trợ tối đa 2GB ram và 2 bộ vi xử lý bằng một nửa so với phiên bản Standard Phiên bản Web không có nhiều tính năng như các phiên bản Windows Server 2003 khác, tuy nhiên nó vẫn tích hợp một số thành phần có thể không cần thiết cho một Web Server điển hình, đó là:

Một máy chủ chạy phiên bản Web có thể là thành viên của một miềnsử dụng Active Directory nhưng nó không thể trở thành một máy chủ quản trị miền

 Mô hình Client Access License - CAL (giấy phép truy nhập từ máy trạm) chuẩn không được áp dụng cho các máy chủ chạy hệ điềuhành Web Edition Hệ điều hành này hỗ trợ một số lượng không giới hạn các kết nối Web, nhưng nó lại giới hạn tối đa 10 kết nối Server Message Block (SMB) đồng thời Điều này có nghĩa là không thể có nhiểu hơn 10 người dùng mạng nội bộ có thể truy nhập các tài nguyên file và máy in tại một thời điểm bất kì

 Các tính năng Tường lửa Bảo vệ Kết nối Internet (Internet ConnectionFirewall -ICF) và Chia sẻ Kết nối Internet (Internet Connection Sharing - ICS) sẽ không có trong phiên bản Web, điều này sẽ không cho phép máy chủ thực hiện chức năng của một cổng kết nối Internet

 Một máy chủ chạy hệ điều hành Web Edition không thể thực hiện chứcnăng của một máy chủ DHCP, máy chủ fax, máy chủ Microsoft SQL hay một Máy chủ Dịch vụ Dầu cuối mặc dù chức năng Remote Desktop (Truy nhập toàn màn hình từ xa) dành cho quản trị vẫn được hỗ trợ

Trang 10

 Phiên bản Web sẽ không cho phép chạy các ứng dụng không phải dịch vụ Web.Tuy nhiên, phiên bản Web lại bao gồm đầy đủ các thành

phần chuẩn mà một máy chủ Web cần, bao gồm Microsoft Internet Information Services (IIS)Network Load Balancing (NLB), và Microsoft ASP.NET.Do vậy, hiển nhiên là phiên bản Web không phải

là một nền tảng thích hợp cho các máy chủ mạng thông thường Nó cho phép các cơ quan hay tổ chức triển khai các máy chủ Web chuyên dụng, không hỗ trợ các thành phần khác mà máy chủ web này không cần thiết sử dụng trong vai trò của nó

LƯU Ý: Mua phiên bản Web Bản Web Edition không được bỏn thông qua

các kênh phân phối lẻ, sản phẩm này chỉ được cung cấp cho các khách hàng của Microsoft chấp nhận kí kết các văn bản thỏa thuận bản quyền riêng cho doanh nghiệp (Enterprise and Select licensing agreements), các nhà cung cấp dịch vụ kí kết văn bản thỏa thuận bản quyền riêng cho nhà cung cấp dịch vụ (service provider licensing agreement - SPLA) thông qua các Nhà Sản xuất Thiết bị gốc của Microsoft (Microsoft original equipment manufacturers - OEMs) hoặc các Đối tác Xõy dựng Hệ thống (System Builder partners)

1.3.3.2 Phiên b ả n Tiêu chu ẩ n (Standard Edition)

Phiên bản Standard sử dụng cho nền tảng máy chủ đa chức năng trong đó có thể cung cấp các dịch vụ thư mục (Directory), file, in ấn, ứng dụng,multimedia vàdịch vụ Internet cho các doanh nghiệp cỡ vừa và nhỏ Sau đõy là một vài trongrất nhiều tính năng có trong phiên bản này của hệ điều hành :

Directory services (Dịch vụ Thư mục): Phiên bản Standard có khả

năng hỗ trợ đầy đủ đối với Active Directory cho phép các máy chủ có thể đóng vai trò là máy chủ thành viên hoặc các máy chủ quản

Trang 11

trị miền Người quản trị mạng có thể sử dụng các công cụ kèm theo hệ điều hành để triển khai và quản trị các đối tượng Active Directory, các chính sách nhóm (GP – Group Policy) và các dịch vụ khác dựa trên nền Active Directory.

Dịch vụ internet: Phiên bản Standard bao gồm IIS 6.0 cung cấp các

dịch vụ Web và FTP cũng như các thành phần khác sử dụng trong quá trình triển khai máy chủ Web như dịch vụ Cân bằng Tải (NLB – Network Load Balancing) Chức năng NLB cho phép nhiều máy chủ Web có thể cùng duy trì (host) một Web site đơn, chia sẻ các yêu cầu kết nối của client trong tối đa 32 máy chủ đồng thời cung cấp khả năng chống lỗi cho hệ thống

Các dịch vụ cơ sở hạ tầng: Phiên bản Standard bao gồm các dịch vụ

Microsoft DHCP Server, Domain Name System (DNS) Server, vàWindows Internet Name Service (WINS) Server, cung cấp các dịch vụ cơ bản cho mạng nội bộ và cỏc mỏy khỏch trờn Internet

Định tuyến TCP/IP (TCP/IP Routing): Một máy chủ chạy phiên bản

Standard có thể thực thi như một router với rất nhiều cấu hình bao gồm định tuyến LAN và WAN, định tuyến truy nhập Internet và định tuyến truy nhập từ xa Để thực hiện các chức năng này, dịch vụ Định tuyến và Truy nhập Từ xa (Routing and Remote Access Service - RRAS) có hỗ trợ cho các tính năng Chuyển đổi Địa chỉ Mạng (Network Address Translation – NAT), Dịch vụ Xác thực Internet (Internet Authentication Service – IAS), các giao thức định tuyến như Giao thức Thông tin Định tuyến (Routing Information Protocol – RIP) và Ưu tiên Đường Ngắn nhất (Open Shortest Path First– OSPF)

Trang 12

Dịch vụ File và In ấn: Người dùng trong mạng có thể truy nhập các ổ

đĩa, thư mục và máy in chia sẻ trên một máy chủ chạy phiên bản Standard của hệ điều hành Mỗi máy khách (client) khi muốn truy nhập đến các tài nguyên đã chia sẻ trên máy chủ sẽ phải có một Giấy phép Truy nhập (CAL) hoặc nhiều hơn, và khi muốn thêm nhiều người dùng truy nhập, bạn sẽ phải mua bổ sung các Giấyphép Truy nhập(CAL)này

Máy chủ Terminal (đầu cuối): Một máy chủ chạy Phiên bản

Standard có thể thực hiện chức năng một Máy chủ Dịch vụ Dầu cuối, cho phép các máy tính và các thiết bị khác có thể truy nhập màn hình Windows và các ứng dụng đang chạy trên máy chủ này Máy chủ Dịch vụ Dầu cuối bản chất là một kĩ thuật điều khiển từ xa cho phép các máy khách (client) truy nhập đến một phiên làm việc Windows trên máy chủ Mọi ứng dụng được thực thi trên máy chủ và chỉ bàn phím, màn hình và các thông tin hiển thị được truyền qua mạng Cỏc mỏy khỏch của Máy chủ Dịch vụ Dầu cuối được yêu cầu Giấy phép Truy nhập khác so với Giấy phép Truy nhập chuẩn CAL mặc dù Phiên bản Standard đã cung cấp sẵn một Giấy phép Truy nhập cho 2 người dùng sử dụng dịch vụ Remote Desktop forAdministration (Dịch vụ truy nhập toàn màn hình từ xa dành cho các tác vụ quản trị), một công cụ quản trị từ xa dựa trên dịch vụ Terminal

Các dịch vụ bảo mật: Phiên bản Standard còn có rất nhiều các tính

năng bảo mật mà một người quản trị có thể triển khai nếu cần, bao gồm khả năng Mã hóa Hệ thống File (EFS) – bảo vệ các file trờn cỏc ổcứng máy chủ bằng cách lưu trữ chúng trong một định dạng đã được

mã hóa, tính năng bảo mật IP (IP Security - IPsec) mở rộng, -sử dụng chữ kí số để mã hóa dữ liệu trước khi truyền đi trên mạng, tính năng tường lửa ICF – qui định các luật đối với các luồng dữ liệu đi

từ Internet vào trong mạng vàtớnh năng tính năng sử dụng Public Key

Trang 13

Infrastructure (PKI) – cung cấp khả năng bảo mật dựa trên mã hóa bằng khóa công khai và các chứng nhận số hóa thống sử dụng Điều này cho phép các tổ chức doanh nghiệp có thể thiết lập giới hạn

sử dụng tài nguyên cho một ứng dụng xác định hoặc tính chi phí cho khách hàng dựa trên các tài nguyên họ sử dụng

1.3.3.3 Phiên b ả n Doanh ngh i ệp ( Enterprise E d ition)

Phiên bản Enterprise được thiết kế họat động trên các máy chủ cấu hình mạnh của các tổ chức doanh nghiệp cỡ vừa và lớn Phiên bản này khác phiên bản Standard chủ yếu ở mức độ hỗ trợ phần cứng ví dụ: Bản Enterprise hỗ trợ tối

đa 8 bộ vi xử lí so với 4 bộ của bản Standard và tối đa 32GB bộ nhớ RAM so với khả năng của bản Standard chỉ là 4GB.Phiờn bản Enterprise còn bổ sung thêm một

số tính năng quan trọng mà không có trong bản Standard, bao gồm các thành phần sau:

Microsoft Metadirectory Services - MMS (Dịch vụ Siêu Thư mục Microsoft): Metadirectory bản chất là thư mục của các thư mục – một

phương tiện tích hợp nhiều nguồn thông tin vào một thư mục đơn, thống nhất MMS cho phép chúng ta có thể kết hợp các thông tin trong Active Directory với các dịch vụ thư mục khác, để tạo

ra một cách nhìn tổng thể tất cả các thông tin về một tài nguyênnào đó Phiên bản Enterprise chỉ cung cấp hỗ trợ cho MMS mà khôngphải là phần mềm MMS thực sự, phần mềm này bạn phải lấy từ Microsoft Consulting Service (Dịch vụ tư vấn Microsoft - MCS) hoặc thông qua một thỏa thuận với đối tác MMS

Server Clustering (Chuỗi Máy chủ): Chuỗi máy chủ là một nhúm

cỏc máy chủ nhưng lại đóng vai trò như một máy chủ đơn cung cấp khả năng sẵn sàng cao cho một nhúm các ứng dụng Tính sẵn sàng trong trường hợp này có nghĩa là các chu trình hoạt động của ứng dụng đó được phân bố đều trong các máy chủ trong chuỗi,

Trang 14

giảm tải trên mỗi máy chủ và cung cấp khả năng chịu lỗi nếu bất kì máy chủ nào bị sự cố Các máy chủ trong chuỗi, được gọi là cỏc nỳt, đều có khả năng truy nhập đến một nguồn dữ liệu chung, thông thường là một mạng lưu trữ lớn (Storage Area Network - SAN), cho phép cỏc nỳt luụn được duy trì cùng một nguồn thông tin dữ liệu cơ

sở Phiên bản Enterprise hỗ trợ máy chủ cluster có tối đa 8 nút

Bộ nhớ RAM cắm nóng (Hot Add Memory): Phiên bản Enterprise

bao gồm phần mềm hỗ trợ một đặc tính của phần cứng gọi là Bộ nhớ Cắm nóng, cho phép người quản trị mạng có thể thêm hoặc thay thế bộnhớ RAM trong máy chủ mà không cần tắt máy hoặc khởi động lại

Để sử dụng tính năng này, máy tính phải có phần cứng hỗ trợ tương ứng

Quản trị Tài nguyên hệ thống của Windows (Windows System Resource Manager - WSRM): Tính năng này cho phép người quản

trị mạng có thể phân bố tài nguyên hệ thống cho các ứng dụng hoặc chu trình dựa trên nhu cầu của các người dùng, đồng thời duy trì các bản báo cáo về tài nguyên do các ứng dụng hay chu trình trong

hệ thống sử dụng Điều này cho phép các tổ chức doanh nghiệp có thể thiết lập giới hạn sử dụng tài nguyên cho một ứng dụng xác định hoặc tính chi phí cho khách hàng dựa trên các tài nguyên họ sử dụng

1.3.3.4Phiên b ả n Trung tâm D ữ l i ệu (Datacenter Edition)

Phiên bản Datacenter được thiết kế cho các máy chủ ứng dụng cao cấp, lưu lượng truy nhập lớn, yêu cầu sử dụng rất nhiều tài nguyên hệ thống Phiên bản nàycũng gần giống Phiên bản Enterprise khi so sánh các tính năng, tuy nhiên nó hỗ trợ tốt hơn cho việc mở rộng phần cứng, có thể hỗ trợ tối đa 64GB bộ nhớ và 32 bộ

vi xử lí Phiên bản này không tích hợp một số tính năng có trong bản Enterprise, ví

Trang 15

dụ như tính năng ICS và ICF bởi vì các máy chủ cao cấp chạy bản Datacenter thôngthường không được gán các vai trò cần sử dụng đến các chức năng này.

LƯU Ý: Mua phiên bản Datacenter Việc mua các phiên bản Datacenter,

cũng giống như đối với phiên bản Web, không được thực hiện thông qua cỏc kờnh phân phối lẻ Bạn có thể mua các hệ điều hành này thông qua một OEM như là sản phẩm kèm theo trong một bộ phần cứng máy chủ cao cấp

Web Edition

Standard Edition

Enterprise Edition

Datacenter Edition

Trang 16

1.1 Bảng các yêu cầu hệ thống

Trang 17

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Giới thiệu công ty thực tập

Công ty Dịch vụ ERP FPT tiền thân là Trung tâm Dịch vụ ERP FPT với hai chi nhánh tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tháng 1 năm 2007, trung tâm hợp nhất vào Công

ty Hệ thống thông tin FPT ( FPT-IS) và trở thành đơn vị thành viên của FPT-IS với tên gọi tắt là FPT-IS-ERP Tháng 7/2008, FPT-IS-ERP trở thành công ty thành viên của Công

ty Hệ thống Thông tin FPT lấy tên là Công ty TNHH Dịch vụ ERP FPT Công ty được tổ chức từ các bộ phận cung cấp dịch vụ phần mềm kinh nghiệm lâu năm trong việc phát triển cũng như triển khai các dịch vụ ERP của FPT

FPT-IS-ERP được tổ chức với nhiều phòng ban có nhiệm vụ khác nhau, trong đó lực lượng cốt lõi là đội ngũ Tư vấn giải pháp, Tư vấn triển khai, Hỗ trợ Lực lượng tư vấngiải pháp có nhiệm vụ tìm hiểu yêu cầu thực tế và xác định chính xác giải pháp, phạm vi,

kế hoạch doanh nghiệp cần triển khai Từ đó đội ngũ tư vấn triển khai sẽ phân tích các yêu cầu nghiệp vụ tác nghiệp về quản lý, xác định và giải quyết các vấn đề trong quá trìnhtriển khai, đồng thời đào tạo người sử dụng cho doanh nghiệp sau khi kết thúc Dịch vụ

hỗ trợ sẽ giúp doanh nghiệp vận hành bộ máy quản lý một cách trơn tru, hỗ trợ đào tạo và nâng cấp hoặc chuyển đổi hệ thống khi doanh nghiệp có nhu cầu phát triển

Đội ngũ của FPT-IS-ERP với các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn quản trị cho các tổ chức và doanh nghiệp, nhiều năm kinh nghiệm triển khai các hệ thống ERP quốc tế như Oracle, SAP, JDEwards, PeopleSoft với nhiều dự án trong việc phát triển các sản phẩm phần mềm quản lý doanh nghiệp như: kế toán tài chính, nhân sự, tiền lương, quản trị Các nhân viên FPT-IS-ERP hiểu biết nghiệp vụ nhiều ngành nghề khác nhau cũng như nắm vững các công nghệ hàng đầu trên thế giới hiện nay

Trang 18

Công ty dịch vụ ERP FPT đang là nhà cung cấp dịch vụ ERP hàng đầu của Việt Nam FPT-IS-ERP còn là đối tác cao cấp nhất về triển khai giải pháp ERP của Oracle và SAP, hai hãng cung cấp dịch vụ ERP lớn nhất trên thế giới Uy tín, kinh nghiệm và năng lực của FPT-IS-ERP được chứng minh qua hàng loạt các dự án ERP đã và đang được triển khai tại các công ty nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân cũng như các cơ quan chínhphủ…

Không chỉ là nhà cung cấp giải pháp, FPT-IS-ERP còn mang tới cho khách hàng nhiều dịch vụ trong lĩnh vực CNTT và quản trị doanh nghiệp như: Hoạch định chiến lược CNTT; Tư vấn chọn lựa giải pháp; Phát triển phần mềm theo các yêu cầu đặc thự…

2.1.1 Dịch vụ của công ty:

Các giải pháp ERP được thiết kế nhằm cung cấp khả năng cải tiến qui trình quản lýtổng thể cho doanh nghiệp Một hệ thống ERP đầy đủ thường tích hợp các lĩnh vực như tài chính kế toán, mua hàng, bán hàng, tồn kho, sản xuất, quản lý quan hệ khách hàng, quản lý nguồn nhân lực,… vào hệ thống tổng thể nhằm giúp cho doanh nghiệp tối ưu khả năng quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

Với chuyên môn và kinh nghiệm thực tế triển khai các hệ thống ERP, FIS-ERP có thểcung cấp cho khách hàng những dịch vụ về tư vấn giải pháp, chọn lựa và triển khai phầnmềm ERP, quản lý dự án và phát triển phần mềm theo nhu cầu khách hàng trong nhiềulĩnh vực chuyên môn khác nhau Những dịch vụ chủ yếu của FIS-ERP gồm:

Chọn lựa giải pháp ERP

Khi công việc kinh doanh càng phát triển, nhu cầu cần có một hệ thống quản lý vàkhai thác nguồn lực doanh nghiệp càng trở nên cấp thiết Tuy nhiên, trong nội bộ doanhnghiệp, kinh nghiệm đánh giá thực tiễn về những hệ thống ERP hiện có trên thị trường cóthể còn hạn chế Hơn nữa, việc tự chọn lựa cho mình một giải pháp ERP phù hợp đòi hỏicác nhà quản lý và nhân viên nghiệp vụ phải đầu tư rất nhiều thời gian vào việc thăm dò

và nghiên cứu Kết hợp kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn cùng với phươngpháp tiếp cận linh hoạt, công ty giúp cho khách hàng có khả năng chọn lựa được giải pháp

Trang 19

ERP thích hợp với mô hình và nhu cầu thực tế, đồng thời đảm bảo hiệu quả chi phí chodoanh nghiệp.

Dịch vụ chọn lựa giải pháp ERP của công ty nhằm mục đích:

ã Chia sẻ kinh nghiệm, phương pháp lựa chọn và thông tin về các sản phẩm ERP;

ã Cải thiện tính hiệu quả của qui trình chọn lựa;

ã Giúp khách hàng trong việc ra quyết định chọn đúng sản phẩm phù hợp và giảmthiểu rủi ro;

ã Rút ngắn thời gian cân nhắc

FIS-ERP cho khách hàng phân tích những yêu cầu về kinh doanh và kỹ thuật, thăm dònghiên cứu các giải pháp hiện hữu, và phân tích khả năng thích ứng nhằm chọn ra mộtgiải pháp ERP phù hợp nhất cho doanh nghiệp Với sự kết hợp giữa hiểu biết và kinhnghiệm thực tiễn, cách tiếp cận của công ty có đủ linh hoạt để đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng trong việc tìm đến một giải pháp ERP thích hợp Cách tiếp cận này đảm bảonhững thực tiễn tốt nhất sẽ được áp dụng trong khi vẫn đảm bảo hiệu quả về mặt chi phí

Triển khai giải pháp ERP

FIS-ERP luôn đặt lợi ích và sự thành công của khách hàng lên hàng đầu Vì vậycông ty đưa ra một phương pháp luận hoàn hảo nhằm giúp khách hàng triển khai thànhcông các hệ thống ERP Đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp của FIS-ERP luôn chú trọng đếnviệc bàn giao dự án triển khai đúng thời hạn và không vượt ngoài giới hạn ngân sách củakhách hàng

FIS-ERP cung cấp nhiều khả năng triển khai giúp cho khách hàng hiểu rõ thờigian, chi phí và nguồn lực cần thiết cho việc triển khai các giải pháp ERP Một bản kếhoạch khung vạch ra những yêu cầu cụ thể và chiến lược triển khai tổng thể sẽ là cơ sở đểthực hiện phương pháp luận triển khai

Trang 20

Phương pháp triển khai của công ty bao gồm những công việc cơ bản như sau:

ã Tìm hiểu yêu cầu công việc,

ã Đề xuất cải tiến qui trình,

ã Lập cấu hình phần mềm và tùy biến chỉnh sửa theo yêu cầu,

ã Cài đặt phần mềm,

ã Chuyển đổi và xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu,

ã Đào tạo người sử dụng và chuyển giao kiến thức,

ã Mô phỏng và thử nghiệm qui trình xử lý công việc,

ã Chính thức đưa hệ thống vào sử dụng,

ã Theo dõi và hỗ trợ

Phát triển phần mềm theo yêu cầu đặc thù

Nhằm đáp ứng những yêu cầu đặc thù, công ty giúp cho khách hàng phát triển những hệthống ứng dụng phù hợp với nhu cầu đặc trưng của doanh nghiệp Phương pháp phát triển

hệ thống của FPT hoàn toàn được đảm bảo trên cơ sở thực hiện nghiêm túc qui trình chấtlượng chuẩn ISO 9001:2000 và CMM5 Đối với những dự án qui mô lớn, công ty sẽ phốihợp với những đối tác tư vấn nghiệp vụ trong và ngoài nước để hỗ trợ phân tích và xâydựng qui trình nghiệp vụ

2.2 Khảo sát hệ thống:

ERP-FPT là một công ty chuyên về giải pháp quản trị cho doanh nghiệp, với khoảng gần 100 nhân viên Bao gồm cỏc phũng ban như : Sap services, Back office, FIS INF, Business development, GIS services Công ty với số lượng nhân viên khỏ đông nên nhu cầu truy cập tài nguyên và số lượng email là rất lớn Trong quá trình làm việc sử dụng rất nhiều dịch vụ VPN Với lượng dữ liệu lớn nhu cầu truy nhập của các nhân viên

là khá cao đòi hỏi sao lưu backup dữ liệu thường xuyên

2.3 Thiết kế hệ thống:

Qua việc khảo sát căn cứ vào quy mô nhu cầu an toàn dữ liệu của công ty chúng ta sẽ windows server 2003 phiên bản Enterprise Edittion để xây dựng domain controler Như vậy thiết kế hệ thống bao gồm :

Trang 21

 IP:192.168.1.100Mail server :

 IP:10.0.0.3

 SM:255.0.0.0

Trang 22

 DG:10.0.0.100

 DNS:10.0.0.2ISA sever: có 2 card mạng

 IP: 10.0.0.X

 SM:255.0.0.0

 DG:10.0.0.100

 DNS: 10.0.0.2ISA server đứng ngay sau Modem sau đó đến domain controller để xác thưc, ISA server, Mail server kết nối với máy client thông qua 1 switch Cỏc mỏy client sẽ được cung cấp địa chỉ IP từ máy domain controller, và default gateway sẽ trỏ vào ISA để kết nối ra ngoàiinternet

Trang 23

CHƯƠNG III: TRIỂN KHAI HỆ THỐNG

3.1 Công cụ thực hiện:

Do không có đủ điều kiện cơ sở vật chất nên tất cả các bước thực hiện sẽ được thực hiờn trờn hệ thống máy ảo VMware VMware giúp giả lập máy tớnh ảo trên một máy tớnh thật Khi cài đặt VMware lên, ta có thể tạo nên các máy ảo chia sẻ CPU, RAM, Card mạng với máy tớnh thật, nên khi thực hiện trên Vmware sẽ gần như trờn mỏy thật Phiên bản win là Win Server Enterprise Edition 2003, ISA 2004, Echange 2003

3.2 Quá trình thực hiện:

3.2.1 Setup máy windows sever 2003

Bước đầu tiên chúng ta sẽ dựng máy server, khi cài win server 2003 mụt số file yêu cầu phải để trên ổ đĩa có định dạng NTFS nên tốt nhất chúng ta định dạng ổ cứng ở dạng NTFS luôn, ứng dụng trong dịch vụ Files server Các bước thực hiện

• Cho đĩa win vào đĩa chọn setup Windows

Trang 24

Tiếp theo là quá trình để máy load dữ liệu từ đĩa vào:

• Trong quá trình cài chúng ta điền các thông số như tờn mỏy, tờn công ty

Trang 25

• Chọn next sau đó nhập key vào:

• Chờ máy tự động setup xong chúng ta sẽ có giao diện như sau:

Trang 26

3.2.2 Nâng cấp server lên thành Domain controller:

Bước 1: Vào Menu start  chọn Run  Gõ lệnh “ DCPROMO”

Bước 2: Màn hình Wellcome chọn Next:

Trang 27

Bước 3: Màn hình Operating System Compatibility chọn Next

Ngày đăng: 24/11/2014, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w