1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam Chi nhánh Cộng Hòa

74 737 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 473,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Eximbank: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Eximbank Cộng Hòa: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Cộng Hòa NHNN: Ngâ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHI NHÁNH CỘNG HÒA

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS LÝ HOÀNG ÁNH

TP.HCM – 2010

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Eximbank: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Eximbank Cộng Hòa: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

– Chi nhánh Cộng Hòa NHNN: Ngân Hàng Nhà Nước

NHTW: Ngân Hàng Trung Ương

NHTM: Ngân Hàng Thương Mại

NH: Ngân Hàng

KH: Khách hàng

TCTD: Tổ chức tín dụng

CBTD: Cán bộ tín dụng

TMCP: Thương mại cổ phần

CVTD: Cho vay tiêu dùng

BĐS: bất động sản

PTVT: phương tiện vận tải

GDDB: giao dịch đảm bảo

TNMT: Tài nguyên môi trường

CIC: Trung tâm thông tin tín dụng

Trang 3

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biều đồ 2.1: Vốn điều lệ Eximbank giai đoạn 2004 – 2009 ………17

Biểu đồ 2.2: Hệ thống mạng lưới Eximbank tính đến năm 2009 ……….17

Biểu đồ 3.1: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay ……… 35

Biểu đồ 3.2: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn năm 2008 ………… 37

Biểu đồ 3.3: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn năm 2009 ………… 37

Biểu đồ 3.4: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo thời gian năm 2008 ……… 38

Biểu đồ 3.5: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo thời gian năm 2009 ……… 38

Biểu đồ 3.6: Lợi nhuận cho vay tiêu dùng trong tổng lợi nhuận tín dụng……… 40

Biểu đồ 3.7: Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trong tổng nợ quá hạn ……… 41

Biểu đồ 4.1: Tình hình phân bố chi nhánh và phòng giao dịch theo khu vực…… 53

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Eximbank – Chi nhánh Cộng Hòa ………21

Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn của Eximbank giai đoạn 2008-2009 ………24

Bảng 3.2: Tình hình sử dụng vốn của Eximbank giai đoạn 2007 – 2009 ………26

Sơ đồ 3.1: Quy trình tín dụng cho vay tiêu dùng tại Eximbank – Chi nhánh Cộng Hòa ……… 33

Bảng 3.3: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay ……… 34

Bảng 3.4: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích ……… 35

Bảng 3.5: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh ………39

Bảng 4.1: Tình hình phân bố chi nhánh và phòng giao dịch theo khu vực ………53

Trang 5

M C L C

Danh mục từ viết tắt

Danh mục biểu đồ và hình

Danh mục bảng biểu và sơ đồ

L i m đ u

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại (NHTM) 1

1.1.1 Khái niệm NHTM 1

1.1.2 Chức năng của NHTM 1

1.1.2.1 Trung gian tín dụng 1

1.1.2.2 Trung gian thanh toán 2

1.1.2.3 Cung ứng dịch vụ ngân hàng 3

1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 3

1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 3

1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 4

1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng 5

1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích vay 5

1.2.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả 6

1.2.3.3 Căn cứ vào phương thức cho vay giữa NH và KH vay vốn 7

1.2.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng 8

1.2.4.1 Đối với ngân hàng 8

Trang 6

1.2.4.2 Đối với người tiêu dùng 9

1.2.4.3 Đối với nền kinh tế xã hội 10

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM 10

1.2.5.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng 10

1.2.5.2 Các nhân tố ngoài ngân hàng 11

1.3 Kinh nghiệm của các nước 12

1.3.1 Kinh nghiệm của Ấn Độ 12

1.3.2 Kinh nghiệm của Thái Lan 13

1.3.3 Kinh nghiệm của Malaysia 14

1.3.4 Bài học rút ra cho Việt Nam 15

Kết Luận chương 1 15

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH CỘNG HÒA 16

2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximank) 16 2.1.1 Những thông tin chung về ngân hàng Eximbank 16

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 16

2.1.3 Những thành tựu đạt được 18

2.2 Giới thiệu về ngân hàng Eximbank – Chi nhánh Cộng Hòa (Eximbank – Cộng Hòa) 20

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 20

2.2.2 Cơ cấu tổ chức 20

Trang 7

2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ tổng quát 22

Kết luận chương 2 23

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH CỘNG HÒA 24

3.1 Kết quả hoạt động của Eximbank – Chi nhánh Cộng Hòa 24

3.1.1 Về huy động vốn 24

3.1.2 Sử dụng vốn 25

3.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Eximbank – Chi nhánh Cộng Hòa 27

3.2.1 Các hình thức cho vay tiêu dùng 27

3.2.1.1 Cho vay xây dựng, sửa chữa, mua nhà 27

3.2.1.2 Cho vay mua phương tiện vận tải 28

3.2.1.3 Cho vay hỗ trợ du học 29

3.2.1.4 Cho vay thấu chi tài khoản 30

3.2.1.5 Cho vay tiêu dùng đảm bảo bằng chứng khoán 31

3.2.2 Quy trình tín dụng cho vay tiêu dùng của Eximbank – Chi nhánh Cộng Hòa 33

3.2.3 Cơ cấu cho vay tiêu dùng tại Eximbank – chi nhánh Cộng Hòa 34

3.2.3.1 Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay 34

3.2.3.2 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn 35

3.2.3.3 Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo thời gian 38

3.2.3.4 Tỷ trọng lợi nhuận và nợ quá hạn của cho vay tiêu dùng trên tổng lợi nhuận và nợ quá hạn của hoạt động tín dụng 39

Trang 8

3.2.4 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank – Chi nhánh Cộng Hòa

42

3.2.4.1 Kết quả đạt được 42

3.2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 43

Kết luận chương 3 45

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH CỘNG HÒA 46

4.1 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng của Eximbank đến năm 2020 46

4.1.1 Định hướng phát triển chung của ngân hàng Eximbank đến 2020 46

4.1.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Eximbank đến năm 2020 47

4.2 Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank – Chi nhánh Cộng Hòa 48

4.2.1 Cải tiến các sản phẩm cho vay tín dụng 48

4.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 50

4.2.3 Nâng cao chất lượng phục vụ 51

4.2.4 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 52

4.2.5 Chú trọng việc đầu tư, mở rộng mạng lưới 53

4.2.6 Nâng cao hiệu quả Marketing 54

4.2.7 Đầu tư phát triển công nghệ và các yếu tố liên quan đến cho vay tiêu dùng 55

4.3 Kiến nghị 56

Trang 9

4.3.1 Kiến nghị đối với Chính Phủ và các cơ quan Nhà Nước, Bộ ngành 56

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước 58

Kết luận chương 4 60

Kết luận 61

Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài:

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập Cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, khả năng hội nhập, cạnh tranh của nền kinh tế tăng lên cùng với những cải thiện trong các lĩnh vực xã hội Để đạt được những kết quả này có sự đóng góp rất lớn của hệ thống ngân hàng thương mại(NHTM) Việt Nam

Tuy nhiên, trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ở Việt Nam hiện nay đang có sự cạnh tranh rất gay gắt, nó tạo ra những thách thức lớn mà các ngân hàng phải đối đầu song cũng tạo ra cơ hội cho các NHTM Việt Nam phát triển và tự khẳng định mình Câu hỏi đặt ra là trong thời kỳ hội nhập với những đối thủ cạnh tranh đầy tiềm lực và giàu kinh nghiệm, trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt khi mà thị phần của các ngân hàng (NH) dần bị chiếm chỗ bởi các định chế tài chính khác, các NHTM Việt Nam phải làm gì để giữ vững vị thế của mình? Một trong những câu trả lời cho vấn đề này là: nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường cạnh tranh

Nhận thức rõ được tầm quan trọng của vấn đề này, các NHTM Việt Nam trong thời gian qua đã không ngừng cải tiến và làm mới chính mình, nghiên cứu và cho ra đời nhiều loại hình sản phẩm khác nhau nhằm phục vụ cho nhu cầu của khách hàng Một trong những dịch vụ được các Ngân hàng chú trọng và có sự phát triển mạnh trong thời gian qua là hoạt động cho vay tiêu dùng

Như chúng ta đã biết, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các sản phẩm, thị trường tiêu dùng đang ngày càng trở nên phong phú, đa dạng, phù hợp với nhu cầu

Trang 11

của người mua Tuy nhiên, với mức thu nhập như hiện nay, phần lớn người tiêu dùng không thể chi trả cho tất cả các nhu cầu mua sắm cùng lúc, đặc biệt là với những vật dụng đắt tiền Nếu người tiêu dùng có thể vay được tiền của Ngân hàng, thì họ có thể thỏa mãn nhu cầu của họ, điều đó làm tăng sự tiêu dùng hàng hóa, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của toàn xã hội một cách nhanh chóng, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động trong xã hội Do đó, thực hiện hoạt động cho vay tiêu dùng, một mặt các NHTM có thể tạo nên sự hòa hợp giữa cung và cầu tiêu dùng, mặt khác lại có thể giải quyết tốt được nhiệm vụ kích cầu tiêu dùng của nền kinh tế

Xuất phát từ thực tiễn đó, cùng với những kiến thức thu được trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Cộng Hòa

đã gợi mở cho tôi thực hiện đề tài: “Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng

TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi Nhánh Cộng Hòa” làm chuyên đề thực

tập tốt nghiệp cho mình

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào ba nội dung chính sau:

 Nghiên cứu các cơ sở lý luận cơ bản về NHTM, tín dụng, cho vay tiêu dùng

 Phân tích, đánh giá về thực trạng cho vay tiêu dùng của chi nhánh Eximbank Cộng Hòa, từ đó đưa ra những mặt đạt được cũng như những tồn tại cần giải quyết

 Đưa ra các giải pháp nhằm m r ng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Eximbank Cộng Hòa

Nh đã bi t, tín dụng là dịch vụ chủ yếu mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, trong đó cho vay tiêu dùng là hình thức vay có quy mô khoản vay nhỏ nhưng lợi

Trang 12

nhuận đem lại cao Song hành với lợi nhuận cao thì rủi ro của vay tiêu dùng cũng không phải là thấp Do đó tôi đã chọn đề tài này để nghiên cứu và thông qua đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của NH

Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài được nghiên cứu dựa trên các phương pháp:

 Phương pháp mô tả: là phương pháp thu thập số liệu, quan sát, sử dụng các thông số để thể hiện, mô tả thực trạng các đối tượng nghiên cứu

 Phương pháp so sánh: là phương pháp phân tích cụ thể, so sánh các chỉ tiêu

 Phương pháp phân tích: từ các dữ liệu thu thập được, dựa vào các công thức,

cơ sở lý luận đã học, tính toán, so sánh nhằm giải thích được bản chất của vấn đề

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp là hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank Cộng Hòa

Phạm vi nghiên cứu: do chi nhánh Eximbank Cộng Hòa là chi nhánh mới thành lập năm 2007, tr c đĩ ch là Phịng giao d ch nên việc thu thập số liệu trong giai đoạn chuyển tiếp này có những khó khăn nhất định Vì vậy có một số chỉ tiêu chỉ có số liệu trong hai năm 2008, 2009 Tuy nhiên, chuyên đề vẫn cố gắng nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng của NH trong thời gian 3 năm 2007, 2008, 2009

Nội dung nghiên cứu:

Chuyên đề được chia làm 4 chương:

 Chương 1: Lý luận chung về cho vay tiêu dùng của NHTM

Trang 13

 Chương 2: Giới thiệu về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Cộng Hòa

 Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Cộng Hòa

 Chương 4: Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Cộng Hòa

Trang 14

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU

DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại (NHTM):

1.1.1 Khái niệm NHTM

NHTM là ngân hàng (NH) giao dịch trực tiếp với các tổ chức kinh tế và cá nhân … bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi dùng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp phương tiện thanh toán và dịch vụ NH cho các đối tượng nói trên

Theo Luật Các Tổ chức tín dụng (TCTD) Việt Nam có hiệu lực vào tháng 10/1998: “Ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan” (Điều 10 – Luật các TCTD)

Trong đó, hoạt động NH là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH với nội dung thường xuyên là nhâïn tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán

Như vậy có thể nói rằng NHTM là một loại định chế tài chính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụ phát triển kinh tế – xã hội

1.1.2 Chức năng của NHTM

1.1.2.1 Trung gian tín dụng

NHTM là cầu nối giữa những người thừa vốn và những người có nhu cầu về vốn Bằng việc huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, NH hình thành nên quỹ cho vay tín dụng cho nền kinh tế Thông qua chức năng trung gian tín dụng NHTM

Trang 15

góp phần tạo lợi ích cho tất cả các chủ thể kinh tế tham gia và lợi ích chung của nền kinh tế

Đối với người gửi tiền: NH tập hợp các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi và tạo ra thu nhập cho người gửi tiền thông qua lãi tiền gửi Đồng thời, NH cũng đảm bảo an toàn cho khoản tiền gửi, cung cấp cho KH những dịch vụ thanh toán tiện lợi

Đối với người vay: được đáp ứng nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải tiêu tốn nhiều chi phí về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi chắc chắn và hợp pháp

Đối với bản thân ngân hàng: NH sẽ tìm kiếm được khoản lợi nhuận từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới Đây là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của NHTM

Đối với nền kinh tế: việc cung cấp vốn cho các doanh nghiệp sẽõ khuyến khích sản xuất, tạo thêm việc làm và giảm nhập khẩu hàng hóa Mặt khác, việc điều tiết vốn trong khu vực dân cư góp phần tăng thu nhập và khuyến khích tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, điều này sẽ giúp cho việc tăng cường sản xuất Như vậy, với chức năng này NH đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh

1.1.2.2 Trung gian thanh toán

Trên thực tế, đôi khi việc thanh toán trực tiếp giữa các chủ thể kinh tế bằng tiền mặt gặp nhiều hạn chế và rủi ro cao, do phải tập hợp, kiểm tra, vận chuyển làm cho chi phí thanh toán cao mà lại thiếu chính xác và an toàn, đặc biệt là khi hai đơn vị này cách xa nhau NH thực hiện chức năng trung gian thanh toán làm cho nó trở thành thủ quỹ cho KH NH thể hiện chức năng này khi thực hiện yêu cầu của

Trang 16

KH trích một khoản tiền tại tài khoản tiền gửi để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào một khoản tiền gửi của KH từ bán hàng hóa hoặc khoản thu khác

Chức năng trung gian thanh toán của NH có ý nghĩa rất lớn đối với các hoạt động của nền kinh tế xã hội Việc lựa chọn phương thức thanh toán không dùng tiền mặt thích hợp cho phép KH thực hiện thanh toán nhanh chóng và hiệu quả, điều này góp phần tăng tốc độ lưu thông hàng hóa, tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả của quá trình tái sản xuất xã hội Mặt khác, việc cung ứng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt giúp cho NH thu hút nhiều KH mở tài khoản tại NH và do đó tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn tiền gửi

1.1.2.3 Cung ứng dịch vụ ngân hàng

Ngoài hai chức năng trên, các NHTM còn đáp ứng tất cả các nhu cầu của KH có liên quan đến hoạt động NH

Dịch vụ NH không chỉ đơn thuần là giúp cho NHTM hưởng hoa hồng và dịch vụ phí, làm tăng lợi nhuận cho NH mà dịch vụ NH còn có tác dụng hỗ trợ các mặt hoạt động chính của NHTM mà trước hết là hoạt động tín dụng Vì vậy các NHTM chỉ nhận cung ứng các dịch vụ có liên quan đến hoạt động ngân hàng

Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm: dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội, dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế, dịch vụ ủy thác ( bảo quản, thu hộ, chi hộ,…), dịch vụ tư vấn đầu tư, cung ứng thông tin…

1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

1.2.1 Khái niệm vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là một hình thức qua đó NH chuyển cho KH (cá nhân, hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) trong một khoảng thời gian nhất định, với những thỏa thuận mà hai bên đã ký kết (về số tiền, thời gian, lãi suất phải

Trang 17

trả…) nhằm giúp cho KH có thể sử dụng những hàng hóa và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một cuộc sống cao hơn

1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay rất lớn

Vì người dân thường đã có tích lũy trước đối với các loại tài sản có giá trị lớn Song, nhu cầu vay tiêu dùng khá phổ biến do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp với nhiều nhu cầu phong phú và đa dạng

Nguồn trả nợ: KH trích nguồn thu nhập từ lương, thu nhập từ hoạt động kinh doanh của mình ( không phải là từ kết quả sử dụng những khoản vay đó)

Mục đích vay: nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình, không phải để kinh doanh Nhu cầu đó là: mua nhà, sửa chữa nhà, xây dựng, mua sắm phương tiện, đồ dùng, hay các nhu cầu du lịch, học hành, chữa bệnh hoặc giải trí …

Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao

Trong cuộc sống, chúng ta không thể lường trước được hết hậu quả do những rủi ro khách quan như suy thoái kinh tế, mất mùa, thiên tai… Đặc biệt, hoạt động cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu vay tiêu dùng lại càng cao Vào các dịp lễ tết, nhu cầu mua sắm nhiều, số lượng các khoản vay cũng tăng lên Nhưng khi nền kinh tế suy thoái, người tiêu dùng sẽ không thấy tin tưởng vào tương lai và cùng với những lo lắng về nguy cơ thất nghiệp, họ sẽ hạn chếvay mượn từ NH

Ngoài ra, cho vay tiêu dùng còn chịu một số rủi ro chủ quan như tình trạng sức khỏe, khả năng trả nợ của cá nhân và hộ gia đình.Mặt khác, yếu tố đạo đức của cá nhân người tiêu dùng cũng là nhân tố tác động trực tiếp vào việc trả nợ cho NH

Trang 18

Tư cách, phẩm chất của KH vay thường rất khó xác định, chủ yếu dựa vào đánh giá và kinh nghiệm của CBTD Ngoài ra số lượng các khoản vay tiêu dùng là rất lớn trong khi đó số lượng CBTD ngân hàng lại có hạn cũng sẽ tạo nên rủi ro cho NH

Chi phí mỗi khoản cho vay tiêu dùng là khá lớn

Do thông tin về nhân thân, tình hình tài chính của KH thường không đầy đủ và khó thu thập, NH phải bỏ nhiều chi phí cho công tác thẩm định và xét duyệt cho vay Hơn nữa phần lớn các khoản vay với số lượng lớn và giá trị nhỏ nên NH phải chịu một khoản chi phí đáng kể để quản lý hồ sơ KH Chính vì thế, cho vay tiêu dùng trở thành khoản mục có chi phí lớn nhất trong các khoản mục tín dụng NH

Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng cao

Do rủi ro cao và chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ của cho vay tiêu dùng lớn nên NH thường đặt lãi suất của cho vay tiêu dùng cao hơn so với lãi suất của các hình thức vay khác Bên cạnh đó, số lượng các khoản vay tiêu dùng khá nhiều, khiến cho tổng quy mô cho vay tiêu dùng rất lớn, làm cho tổng lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay tiêu dùng là đáng kể

1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng

1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích vay

Cho vay tiêu dùng bất động sản:

Là khoản tín dụng được cấp nhằm tài trợ cho nhu cầu mua, xây dựng, sửa chữa nhà cho KH (cá nhân hay hộ gia đình) Đặc điểm của những món vay này là quy mô thường lớn, thời gian dài Việc đánh giá giá trị tài sản đảm bảo có vai trò vô cùng quan trọng đối với NH Nếu như trong cho vay tiêu dùng thông thường thì thu nhập tương lai của người vay là yếu tố quan trọng để NH quyết định có cho vay hay không thì trong cho vay nhà ở, giá trị và tình hình biến động giá của tài sản

Trang 19

được tài trợ là yếu tố mà NH rất quan tâm Bởi vì khoản tín dụng tài trợ cho loại tài sản này có giá trị lớn, nên sự biến động theo hướng không có lợi của nó sẽ dẫn tới những thiệt hại rất lớn cho NH

Cho vay tiêu dùng thông thường:

Đây là những khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành, y tế hoặc giải trí… Đặc điểm của những khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ ngắn Do đó mà mức độ rủi ro đối với NH là thấp hơn những khoản cho vay tiêu dùng bất động sản Đối với loại cho vay này, yếu tố quyết định cho vay là khả năng trả nợ của người vay, sau đó mới xem xét đến giá trị tài sản đảm bảo

1.2.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Cho vay tiêu dùng trả góp:

Theo hình thức tài trợ này, thì người đi vay trả nợ cho NH (gồm cả gốc và lãi) theo nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định do NH quy định (tháng, quý…) Hình thức này áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc với những KH mà thu nhập định kỳ của họ không đủ để thanh toán hết một lần số nợ vay Đối với loại cho vay này NH cần chú ý đến những vấn đề cơ bản sau: loại tài sản được tài trợ, số tiền phải trả trước, điều khoản thanh toán, kỳ hạn trả nợ

Cho vay tiêu dùng trả một lần:

Đây là hình thức tài trợ mà theo đó số tiền vay của KH sẽ được thanh toán một lần khi hợp đồng tín dụng đến hạn Đặc điểm của các khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời hạn cho vay ngắn NH áp dụng hình thức này bởi đây là biện pháp sẽ giúp NH không mất nhiều thời gian khi phải tiến hành thu nợ làm nhiều kỳ Trong thực tế, khoản cho vay tiêu dùng cấp theo hình thức này là rất ít

Trang 20

Cho vay tiêu dùng tuần hoàn (hay cho vay tiêu dùng thấu chi):

Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó NH cho phép KH sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, KH được NH cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng

1.2.3.3 Căn cứ vào phương thức cho vay giữa NH và KH vay vốn

Cho vay tiêu dùng trực tiếp: đây là hình thức trong đó NH trực tiếp tiếp xúc với KH của mình, việc thu nợ cũng được tiến hành trực tiếp bởi chính NH

Ưu điểm:

 Cho vay tiêu dùng trực tiếp của NH thường có chất lượng cao bởi nó được quyết định bởi đội ngũ nhân viên tín dụng giàu kinh nghiệm và được đào tạo chuyên môn tốt của NH chứ không phải là những nhân viên của công ty bán lẻ

 Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt vì có sự đàm phán trực tiếp giữa NH và

KH nên hiểu rõ KH, quyết định cho vay hay không hoàn toàn do NH quyết định

 Khi KH có quan hệ trực tiếp với NH, có nhiều khả năng họ sẽ sử dụng các dịch vụ khác của NH như mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm, dịch vụ chuyển tiền….và như vậy quyền lợi của cả hai phía NH và KH đều được thỏa mãn

Cho vay tiêu dùng gián tiếp: đây là hình thức NH không trực tiếp ký hợp đồng với người tiêu dùng, mà theo hình thức này NH sẽ ký hợp đồng với chính nhà cung cấp, thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ bán chịu hàng hóa cho người tiêu dùng Hợp đồng ký kết giữa NH và nhà cung cấp quy định rõ điều kiện bán chịu như sau: đối tượng KH được bán chịu, loại hàng được

Trang 21

bán chịu, số tiền được bán chịu… Thông qua những điều kiện đó mà nhà cung cấp sẽ thỏa thuận với KH của mình về việc bán chịu hàng hóa

Ưu điểm:

 Cho phép NH dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng

 Giảm được chi phí trong cho vay

 Mở rộng quan hệ với KH và các hoạt động NH khác

 Vay vốn đúng mục đích

Nhược điểm:

 NH không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bán chịu, do đó thông tin về KH đôi khi không chính xác, không tìm hiểu kỹ được KH có thể dẫn tới rủi ro cho NH

 Thiếu sự kiểm soát của NH khi công ty bán lẻ thực hiện bán chịu hàng hóa

 Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao

1.2.4 Vai trò của vay tiêu dùng

1.2.4.1 Đối với ngân hàng

Lúc đầu, các NHTM cũng không quan tâm đến thị trường cho vay tiêu dùng,

vì đây là thị trường mà các khoản tài trợ có quy mô nhỏ, chi phí tài trợ lớn, rủi ro cao Tuy nhiên, khi mà cuộc cạnh tranh để giành thị phần thị trường trở nên khốc liệt, các NHTM không chỉ phải cạnh tranh với chính các NH trong hệ thống, mà còn phải cạnh tranh với các tổ chức tài chính phi ngân hàng đã khiến thị phần trên một số thị trường của các NH bị thu hẹp, trong khi thị trường cho vay tiêu dùng đang có

xu thế lên cao Vì vậy có thể nói cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của NH với các NH và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng KH mới, từ đó mở rộng quan hệ với KH Đặc biệt, với các NH có quy mô nhỏ, uy tín chưa

Trang 22

cao trong việc giành KH lớn (thường là các tổ chức mà nhu cầu vay vốn đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh), hoặc có những khi nhờ những mối quan hệ tốt có thể giành được KH, nhưng NH lại không thể đáp ứng được quy mô khoản vay của họ thì thị trường cho vay tiêu dùng là vô cùng quan trọng đối với các NH này

Mặc dù các khoản tài trợ theo hình thức cho vay tiêu dùng là nhỏ, nhưng với số lượng các khoản vay này lại rất lớn (đối tượng có nhu cầu vay tiêu dùng bao gồm tất cả các thành phần trong xã hội), vì thế tổng quy mô tài trợ là rất lớn Bên cạnh đó, lãi suất của các khoản tài trợ theo hình thức này là rất cao nên đã mang lại cho

NH một tỷ suất lợi nhuận tương đối lớn trong tổng lợi nhuận của NH Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lượng KH đến với NH sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của NH sẽ càng đẹp hơn trong mắt KH Từ đó mà uy tín của NH tăng lên rất nhiều

Cho vay tiêu dùng cũng là công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới NH hơn NH cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cư bởi dân cư sẽ gửi tiền nhiều vào NH khi họ thấy rằng mình có triển vọng vay lại tiền từ chính NH đó Ngoài ra cho vay tiêu dùng còn tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, từ đó nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho NH

1.2.4.2 Đối với người tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng có tác dụng đặc biệt với những người có thu nhập thấp và trung bình Thông qua nghiệp vụ cho vay tiêu dùng, họ sẽ được hưởng những điều kiện sống tốt hơn, được hưởng các dịch vụ, tiện ích trước khi có đủ khả năng về tài chính như mua mua sắm các hàng hóa thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi… hay trong trường hợp chi tiêu cấp bách như nhu cầu về y tế

Trang 23

Do đó người tiêu dùng là người được hưởng trực tiếp và nhiều nhất lợi ích mà hình thức cho vay này mang lại trong điều kiện họ không lạm dụng chi tiêu vào những việc không chính đáng vì khi đó sẽ làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai

1.2.4.3 Đối với nền kinh tế xã hội

Sự sung túc của một nền kinh tế được thể hiện rõ qua mức cầu về hàng hóa tiêu dùng của dân cư Việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM sẽ làm tăng đáng kể những nhu cầu có khả năng thanh toán, là một giải pháp hữu hiệu để kích cầu và qua đó làm cho nền kinh tế trở nên năng động hơn

Khi sức mua của người tiêu dùng tăng lên thị trường hàng hóa cũng theo đó mà tăng lên, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Bên cạnh đó, Nhà nước đạt được các mục tiêu kinh tế – xã hội khác như giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, giảm bớt các tệ nạn xã hội, cải thiện và nâng cao cuộc sống cho người dân

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của

ngân hàng thương mại

1.2.5.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

Quy mô và uy tín của NH có ảnh hưởng tới lượng cho vay tiêu dùng NH có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuận lợi giao dịch với KH hay không Yếu tố góp phần nhỏ tới thành công của cho vay tiêu dùng là các chính sách, quy định của NH Đó là chính sách chăm sóc KH trước và sau khi cho vay, là các quy định về lãi suất có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không, các quy định về kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo Thủ tục xin

Trang 24

vay vốn phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dài thì KH sẽ không muốn chờ đợi và tìm tới NH khác

Muốn hoạt động cho vay tiêu dùng được nhiều KH biết tới thì NH cần có chính sách marketing phù hợp Ngân hàng cần tăng cường các hoạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của NH nói chung cũng như lợi ích, chính sách về cho vay tiêu dùng nói riêng

Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đều là những nhân tố thuộc về nội tại NH Ngoài những nhân tố đó còn phải kể tới nhân tố khách quan bên ngoài NH, đó là đạo đức KH cũng như rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu như KH là người có đạo đức tốt, ý thức trả nợ tốt, rủi ro cho vay tiêu dùng thấp thì sẽ kích thích NH tiến hành mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng, các quy định cho vay cũng sẽ không quá khắt khe Ngược lại nếu KH không trả nợ đều, nợ quá hạn quá nhiều thì tất yếu sẽ kìm hãm hoạt động cho vay tiêu dùng

Một NH muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì cần tính tới tất cả các nhân tố vĩ mô và vi mô kể trên

1.2.5.2 Các nhân tố ngoài ngân hàng

Một số nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng như môi trường kinh tế xã hội, các chính sách kinh tế của Nhà nước, sự cạnh tranh giữa các NH, môi trường lịch sử, yếu tố văn hóa

Trước hết cần phải kể tới đặc điểm thị trường nơi NH hoạt động Nếu đó là thành thị hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấn cao thì nhu cầu vay tiêu dùng sẽ tăng cao hơn so với vùng nông thôn Kế đến là các thói quen, phong tục tập quán, tâm lý có ảnh hưởng tới nhu cầu vay tiêu dùng Nhiều người Việt Nam thường có thói quen tiết kiệm trước, đến khi đủ tiền mới mua sắm,

Trang 25

họ không nghĩ tới việc đi vay, nợ nần để mua sắm cộng với tâm lý ngại tiếp xúc với NHø Chính vì thế nhu cầu vay tiêu dùng của người dân còn thấp

Môi trường kinh tế chính trị có ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế những rắc rối có thể xảy ra

Các quy định pháp lý của NHNN và Chính phủ có thể khuyến khích và cũng có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng Đó là các quy định như quy định của Ngân hàng Nhà nước khống chế các NHTM trong việc huy động theo tỷ lệ vốn tự có, quy định tỷ lệ cho vay tối đa với một KH trên vốn tự có

1.3 Kinh nghiệm của các nước

1.3.1 Kinh nghiệm của Ấn Độ:

Năm 1969 ở Ấn Độ có 69 NH và 8266 Chi nhánh NH Năm 1995, NH Dự trữ Ấn Độ (RBI) đã nới lỏng trần tiền gửi NH và sàn lãi suất cho vay Điều này tác động rất lớn đến hoạt động huy động vốn và cho vay của NH RBI cũng khuyến khích người dân tiêu dùng, góp phần kích thích sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế bằng chính sách hỗ trợ lãi suất tiêu dùng

Bên cạnh những chính sách của RBI, Ấn Độ cũng có những nỗ lực nhất định nhằm phát triển nền kinh tế đất nước thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM như sau:

 Thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng, Quỹ Phát triển cho vay tiêu dùng Nhận thức được việc khó khăn trong việc thế chấp tài sản vay vốn của người dân, năm

1995, Ấn Độ thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng nhằm chia sẻ rủi ro với các tổ chức tín dụng

Trang 26

 Tuy vậy, theo quy định của RBI, bản thân các NHTM Ấn Độ cũng phải đưa vào báo cáo tài chính của NH các khoản tín dụng cung cấp cho các cá nhân, các công ty dịch vụ tài chính bắt buộc phải cung cấp các thông tin số lượng nợ khó đòi, xếp hạng theo loại và từng khoản cho vay Các quy định này nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của NH

 Bên cạnh đó các NHTM cũng phải thành lập riêng Bộ phận Cho vay tiêu dùng, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận được với NH

Nói chung, sự quan tâm nhất định của Chính phủ đã giúp người dân phần nào tiếp cận được với nguồn vốn của NH, nâng dần chất lượng sống cho chính bản thân mình và góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh, phát triển đất nước

1.3.2 Kinh nghiệm của Thái Lan

Thái Lan là một nước cùng khu vực Đông Nam Á với Việt Nam, có các điều kiện tự nhiên tương tự ta, cùng một xuất phát điểm như ta, nhưng lại có một mức thu nhập bình quân cao hơn Việt Nam Với mục tiêu đưa Thái Lan trở thành một trung tâm tài chính khu vực, phát triển nền kinh tế đất nước, tạo điều kiện sống tốt nhất cho người dân, Thái Lan đã ban hành nhiều chính sách về nhiều mặt như:

 Thành lập Công ty Quản lý tài sản (Asset Management Company – AMC) để hỗ trợ cho việc quản lý, bán nợ khó đòi của các NHTM và các công ty tài chính

 NH Nhà ở Chính Phủ được thành lập rất sớm (1953) do Bộ Tài chính quản lý để giúp đỡ những người có thu nhập trung bình mua nhà

 Chính Phủ quy định khi một NH mở một chi nhánh ở khu vực ngoại vi phải cam kết dùng ít nhất 60% tổng số tiền gửi của tất cả các chi nhánh của NH trong khu vực để cho các KH là cư dân trong khu vực này vay Điều này cho thấy Chính

Trang 27

Phủ rất quan tâm tới đời sống của người dân, tạo điều kiện nâng cao đời sống thông qua quy định tỷ lệ về cho vay tiêu dùng cho các NHTM

 Năm 1992, NHTW Thái Lan quy định mức trần đối với tỷ lệ thế chấp được cố định ở mức lãi suất cho vay tối thiểu của các NHTM đối với các hộ tư nhân có mức thu nhập thấp đang nắm giữ tài sản thế chấp trước tháng 6/1992

Những chính sách của Thái Lan đã mang lại được nhiều kết quả khả quan, nâng cao được chất lượng cuộc sống của nhân dân, đem lại một sự phát triển nhất định cho nền kinh tế đất nước

1.3.3 Kinh nghiệm của Malaysia

Malaysia cũng nằm trong khu vực Đông Nam Á Chính phủ Malaysia đã ban hành nhiều chính sách về nhiều mặt nhằm thúc hoạt động của hệ thống NH nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng Công cụ chính để thực hiện các chính sách này là thông qua các khoản tín dụng ưu đãi, có sự bảo lãnh của công ty Bảo hiểm bảo lãnh tín dụng Bên cạnh đó còn có sự tham gia của NHTW

NHTW Malaysia (Bank Negara Malaysia) được thành lập năm 1959 là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong việc quản lý và ban hành các điều luật điều tiết hệ thống các tổ chức tài chính Các NHTM ở Malaysia quy định có bộ phận hỗ trợ Bộ phận này sẽ tư vấn các giải pháp tài chính, tư vấn giá cả và nhà cung cấp cho những cá nhân có nhu cầu vay vốn, đặc biệt là vay phục vụ tiêu dùng Bên cạnh đó, để đưa vốn đến tay người tiêu dùng, NHTW quy định các biện pháp hỗ trợ vốn vay cho người dân có thể được thực hiện thông qua các tổ chức tín dụng công cộng

Ngoài ra ở Malaysia có khoảng 40 công ty tài chính được thành lập riêng so với hệ thống NH Các công ty tài chính chủ yếu là thực hiện các khoản vay nhỏ cho tiêu dùng và tài trợ cho việc mua nhà, nhất là trong ngành ô tô.Với các cơ chế và

Trang 28

chính sách hỗ trợ như vậy, người tiêu dùng đã khắc phục được nhiều khó khăn trong việc vay vốn, an tâm với đời sống của mình, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của hệ thống NH và nền kinh tế đất nước

1.3.4 Bài học rút ra cho Việt Nam

Nghiên cứu chính sách chung của NHTW các nước cũng như hoạt động cho vay tiêu dùng, chúng ta có thể rút ra những bài học kinh nghiệm chủ yếu sau:

 Nhanh chóng thành lập và hoàn thiện Quỹ Bảo lãnh tín dụng và Quỹ Phát triển cho vay tiêu dùng nhằm chia sẻ rủi ro và tạo điều kiện tốt hơn cho các NHTM trong hoạt động cho vay tiêu dùng

 Các NHTM thành lập riêng Bộ phận Cho vay tiêu dùng nhằm tiến tới chuyên môn hóa hoạt động này

 Áp dụng mức lãi suất ưu đãi hơn cho các hộ gia đình có thu nhập từ trung bình, giúp họ có thể mua được nhà, an cư, yên tâm làm việc, cống hiến xây dựng đất nước

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã khái quát những lý luận cơ bản về NHTM, đặc biệt là cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng Bên cạnh đó chuyên đề cũng đề cập đến kinh nghiệm của các nước trong lĩnh vực ngân hàng nói chung và trong hoạt động cho vay tín dụng nói riêng

Cơ sở lý luận trong chương 1 là nền tảng cho việc đánh giá thực trạng chất lượng cho vay tiêu dùng cũng như cơ sở để đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của các NHTM, đặc biệt là của Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – chi nhánh Cộng Hòa

Trang 29

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT

NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH CỘNG HÒA 2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ( Eximbank) 2.1.1 Những thông tin chung về ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM Tên tiếng Anh: VIETNAM EXPORT IMPORT BANK COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

Tên viết tắt: VIETNAM EXIMBANK

Hội sở chính: 07 Lê Thị Hồng Gấm, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/ CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (VietNam Import Export Bank) và là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam

Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động vào ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH – GP cho phép NH hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ là 50 tỷ VND, tương đương 12,5 triệu USD và lấy tên mới là Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank Commercial Joint Stock Bank), gọi tắt là VietNam Eximbank Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 8.800 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những NH có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối NH TMCP tại Việt Nam

Trang 30

Biểu đồ 2.1: Vốn điều lệ Eximbank giai đoạn 2004 – 2009

Đơn vị tính: tỷ đồng

Nguồn: Bản cáo bạch NH TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Biểu đồ 2.2: Hệ thống mạng lưới Eximbank tính đến năm 2009

Nguồn: Bản cáo bạch NH TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Trang 31

NH TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ sở chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 121 chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ Đội ngũ nhân sự lên đến 3.780 nhân viên bao gồm 67 nhân viên học việc (đến thời điểm 31/12/2009) Đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 750 Ngân hàng ở tại 72 quốc gia trên thế giới.

2.1.3 Những thành tựu đạt được

Trong quá trình 20 năm hoạt động, Eximbank luôn nằm trong nhóm các NH TMCP có quy mô lớn và đạt được nhiều thành tựu quan trọng:

Năm 1995:

 Việt Nam Eximbank được chọn là một trong sáu ngân hàng Việt Nam tham gia thực hiện Dự án hiện đại hóa ngân hàng (Bank Modemization Project) do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam tổ chức với sự tài trợ của Ngân Hàng Thế Giới Và được hai tổ chức thẻ tín dụng lớn nhất thế giới là Master Card Internatial và Visa International chấp nhận làm thành viên chính thức

 NH đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ thanh toán Quốc tế mang thương hiệu Visa Debit

Trang 32

 Đạt giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2005” do độc giả của Thời

Báo Kinh Tế Việt Nam bình chọn

Trang 33

 Đạt danh hiệu “Thương Hiệu Mạnh 2007” Trong 4 năm liên tiếp Eximbank đã được người tiêu dùng cả nước bình chọn

 Vinh dự nhận được danh hiệu “ Ngân Hàng Tốt Nhất Việt Nam” do Tạp chí

The Banker trao tặng

Năm 2009:

 Eximbank chính thức tăng vốn điều lệ lên 8.800 tỷ đồng, trở thành NH TMCP thuộc nhóm các NH TMCP ngoài quốc doanh có vốn điều lệ lớn nhất hiện nay tại Việt Nam

2.2 Giới thiệu về ngân hàng Eximbank – Chi nhánh Cộng Hòa ( Eximbank - Cộng Hòa)

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Do nhu cầu phát triển mạng lưới trên địa bàn TP.HCM để đưa các dịch vụ của NH phục vụ dân cư và các doanh nghiệp thuộc khu vực Cộng Hòa (Tân Bình), Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam đã ra quyết định số 178/EIB/HĐQT – 07, quyết định của Hội Đồng Quản Trị Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam về việc thành lập Chi nhánh trực thuộc Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh, có tên gọi: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Cộng Hòa, gọi tắt là: Chi nhánh Eximbank Cộng Hòa Địa chỉ của Chi nhánh: 276 đường Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định bắt đầu có hiệu lực từ ngày 02/07/2007

Hiện nay Chi nhánh Cộng Hòa đang trong quá trình phát triển và là nơi trực tiếp quản lý 3 Phòng giao dịch: PGD Phạm Văn Hai, PGD Võ Thành Trang, PGD Củ Chi

2.2.2 Cơ cấu tổ chức

Trang 34

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Eximbank – Chi nhánh Cộng Hòa

Trang 35

Nhận xét: Cơ cấu tổ chức của Eximbank Cộng Hòa cũng tương tự các MHTM khác, đứng đầu là Giám đốc, Phó Giám đốc đứng sau Giám đốc và cùng với Giám đốc điều hành hoạt động của các phòng ban: phòng Dịch vụ khách hàng, phòng Hành chánh ngân quỹ, phòng Tín dụng tổng hợp Tuy nhiên, Eximbank Cộng Hòa chưa có sự tách biệt giữa phòng Tín dụng và và phòng Thanh toán quốc tế Với tên gọi là NH Xuất Nhập Khẩu thì điều này chưa thật sự phù hợp với mục tiêu đề ra của Eximbank Việt Nam Bên cạnh đó sự phân cấp lãnh đạo tại phòng Tín dụng tổng hợp cũng cần xem xét Nếu xét theo góc nhìn tích cực thì việc có nhiều cấp lãnh đạo như vậy sẽ giúp cho việc quản lý được sâu sát hơn, tuy nhiên với tổng số lượng nhân viên của phòng là 13 người thì việc phân ra nhiều cấp quản lý như vậy sẽ làm cho bộ máy trở nên cồng kềnh, không phát huy được hết hiệu quả của nó

2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ tổng quát

Chi nhánh Eximbank Cộng Hòa thực hiện những nghiệp vụ sau trên địa bàn Cộng Hòa và các Quận Huyện tại TP HCM:

 Huy động tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng VND, ngoại tệ, vàng

 Thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển khoản, ngân quỹ theo yêu cầu của

KH, dịch vụ địa ốc, Phone Banking, Home Banking, dịch vụ trọn gói hỗ trợ du học…

 Cho vay phục vụ hỗ trợ kinh doanh, dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu, cho vay sinh hoạt, cho vay tiêu dùng, cho vay mua sắm, sửa chữa và xây dựng nhà ở, cho vay

du học, cho vay thấu chi …

 Thực hiện nghiệp vụ mua bán, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối,… và các nghiệp vụ bảo lãnh NH

Trang 36

 Làm đại lý chi trả thẻ MasterCard, VisaCard, Visa Debit, Eximbank Card, …

 Nhận ký gửi, lưu giữ các loại giấy tờ có giá

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 đã khái quát về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Trải qua 20 năm hoạt động và phát triển, ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành tích xuất sắc, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao đời sống cho người dân

Nằm trong một bộ phận của Eximbank Việt Nam, Eximbank – Cộng Hòa dù mới được thành lập nhưng cũng đã có một sự phát triển nhất định, thực hiện đầy đủ mọi dịch vụ của một NHTM, góp phần vào thành tích chung của Eximbank Việt Nam

Trang 37

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH CỘNG HÒA

3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank – Chi nhánh Cộng Hòa

Nếu xem năm 2008 là năm mà kinh tế toàn cầu bị trận bão khủng hoảng tài chính càn quét, thì năm 2009 là năm mà các quốc gia nỗ lực dọn dẹp đống đổ nát mà cuộc khủng hoảng đã để lại Tình hình kinh tế thế giới năm 2009 được đánh giá là đã có những biến chuyển, tuy nhiên vẫn còn nhiều điều phải quan tâm Để hạn chế tác động tiêu cực đến nền kinh tế, Chính Phủ đã tập trung mục tiêu giữ ổn định nền kinh tế vĩ mô, hướng tới tăng trưởng bền vững trong trung và dài hạn Hệ thống Ngân hàng là một trong những bộ phận chính được Chính phủ dùng để thực hiện mục tiêu này Eximbank Việt Nam cũng không nằm ngoài trong số đó

Cùng với Eximbank Việt Nam, chi nhánh Eximbank Cộng Hòa đã triển khai tích cực các mặt hoạt động, thực hiện tốt các chương trình hành động của Eximbank Việt Nam đề ra, đóng góp vào kết quả chung của toàn hệ thống Kết quả hoạt động của Eximbank Cộng Hòa được thể hiện trong các hoạt động sau:

3.1.1 Về huy động vốn

Để thực hiện việc đáp ứng vốn cho KH một cách nhanh nhất, đồng thời liên tục mở rộng tín dụng, chi nhánh đã thực hiện hiệu quả các hình thức huy động vốn

Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn của Eximbank giai đoạn 2008-2009

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu 2008 2009 2009/2008

Tổng cộng 241.200 560.000 132%

Nguồn: báo cáo tín dụng Eximbank Cộng Hòa

Ngày đăng: 24/11/2014, 21:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Văn Thanh, Nguyễn Văn Dũng, (2006), Những quy định của Pháp luật về Hoạt động tín dụng, Nhà xuất bản Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quy định của Pháp luật về Hoạt động tín dụng
Tác giả: Đinh Văn Thanh, Nguyễn Văn Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Tư pháp
Năm: 2006
4. Nguyễn Đăng Dờn, Hoàng Đức, Trần Huy Hoàng, Trầm Xuân Hương,Nguyễn Quốc Anh, (2005), Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn, Hoàng Đức, Trần Huy Hoàng, Trầm Xuân Hương,Nguyễn Quốc Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
5. Nguyễn Minh Kiều, (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thoáng keâ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thoáng keâ
Năm: 2009
6. Sử Đình Thành, Vũ Thị Minh Hằng, (2008), Nhập môn tài chính – tiền tệ, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập mụn tài chớnh – tiền te
Tác giả: Sử Đình Thành, Vũ Thị Minh Hằng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2008
7. Trần Huy Hoàng, (2007), Quản trị Ngân hàng, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2007
8. Trần Ngọc Thơ, (2007), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản Thống keâ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Tác giả: Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống keâ
Năm: 2007
9. Wendy Dobson, Pierre Jacquet, (2001), Tự do hóa dịch vụ tài chính trong khuôn khổ WTO: kinh nghiệm các nước, Viện nghiên cứu tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự do hóa dịch vụ tài chính trong khuôn khổ WTO: kinh nghiệm các nước
Tác giả: Wendy Dobson, Pierre Jacquet
Năm: 2001
2. Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN, Quyết ủũnh 493/2005/Qẹ-NHNN, Quyeỏt ủũnh 18/2007/Qẹ-NHNN Khác
3. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, Bản cáo bạch và các văn bản hiện hành liên quan đến công tác tín dụng trong hệ thống Exinbank Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Eximbank – Chi nhánh Cộng Hòa - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam Chi nhánh Cộng Hòa
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Eximbank – Chi nhánh Cộng Hòa (Trang 34)
Bảng 3.2: Tình hình sử dụng vốn của Eximbank giai đoạn 2007-2009 - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam Chi nhánh Cộng Hòa
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng vốn của Eximbank giai đoạn 2007-2009 (Trang 39)
Bảng 3.5: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam Chi nhánh Cộng Hòa
Bảng 3.5 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w