1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại trung tâm viễn thông huyện lục nam tỉnh bắc giang

40 563 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viễn Thông Bắc Giang, là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; Có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành viễn th

Trang 1

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Giảng viên hướng dẫn ThS Nguyễn Viết Minh

ThS Phạm Thị Thúy Hiền ThS Lê Tùng Hoa

KS Nguyễn Trung Hiến

Hà Nội, tháng 08 - 2011

Trang 2

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT i

MỤC LỤC

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU II DANH SÁCH THUẬT NGỮ VIẾT TẮT III DANH SÁCH HÌNH VẼ IV DANH SÁCH BẢNG BIỂU V PHIẾU NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP VI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP VII CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP 8

1.1 V Ị TRÍ CHỨC NĂNG 8

1.2 T Ổ CHỨC 9

1.3 C ÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 9

CHƯƠNG II: NỘI DUNG THỰC TẬP CƠ SỞ 10

2.1 T ỔNG QUAN VỀ HSDPA 10

2.2 C ẤU TRÚC HSDPA 11

2.2.1 Mô hình giao thức HSDPA 11

2.2.2 Cấu trúc kênh 12

2.3 C ÁC KỸ THUẬT SỬ DỤNG TRONG HSDPA 12

2.3.1 Điều chế và mã hoá thích ứng 12

2.3.2 Kỹ thuật HARQ 13

2.3.3 Lập biểu phụ thuộc kênh 14

CHƯƠNG III: NỘI DUNG THỰC TẬP CHUYÊN SÂU 15

3.1 T HIẾT BỊ ĐO DI ĐỘNG A GILENT 8922M/S GSM T EST S ET 15

3.1.1 Giới thiệu 15

3.1.2 Các bài đo 15

3.2 H Ệ THỐNG SDH DMR 3000S 19

3.2.1 Tổng quát 20

3.2.2 Mô tả hoạt động 28

3.3 T HIẾT BỊ VI BA SỐ SDH RMD – 904 30

3.3.1 Giới thiệu chung 30

3.3.2 Chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống RMD 904 31

3.3.3 Máy phát RMD 904 32

3.3.4 Máy thu RMD 904 34

3.3.5 Các phương pháp đấu nối thiết bị 37

3.3.6 Cảnh báo 37

KẾT LUẬN 39

Trang 3

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT ii

LỜI NÓI ĐẦU

Được sự phân công, sắp xếp của Học viện, trong suốt đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua

em đã được tham gia làm việc tại Trung tâm Viễn thông huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang Tuy thời gian thực tập không dài nhưng em đã học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm trong quá trình làm việc thực tế tại Trung tâm Tại đây, em đã được tham gia vào các công việc thực tế của các cán bộ, học hỏi được nhiều điều bổ ích, rút ra được những bài học kinh nghiệm cho bản thân Điều đó chắc chắn sẽ giúp ích cho em rất nhiều trong công việc sau này

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Trung tâm Viễn thông huyện Lục Nam đã tạo điều kiện cho em có được thời gian thực tập vô cùng quý báu Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chú

Nguyễn Đức Cường – Trưởng Trung tâm, người trực tiếp hướng dẫn em trong đợt thực

tập vừa qua Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy các cô trong bộ môn Vô tuyến:

ThS Nguyễn Viết Minh, ThS Phạm Thị Thúy Hiền, ThS Lê Tùng Hoa, và KS Nguyễn Trung Hiến - Giảng viên bộ môn Mạng viễn thông đã trực tiếp hướng dẫn thực

tập em bên phía Học viện Cảm ơn các thầy, các cô đã rất nhiệt tình, trách nhiệm, giúp đỡ

em rất nhiều trong thời gian vừa qua

Trong quá trình thực tập, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót trong công việc do chưa có nhiều kỹ năng làm việc thực tế, em mong các thầy cô, các cô chú cán bộ

bỏ qua và chỉ bảo để em ngày càng hoàn thiện hơn, trang bị đủ những kỹ năng cần thiết

về công việc trong tương lai

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT iii

DANH SÁCH THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Thuật ngữ tiếng Anh Thuật ngữ tiếng Việt

Trang 5

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT iv

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 2.1: Kiến trúc giao diện vô tuyến của kênh truyền tải HS-DSCH 11

Hình 2.2: Giao diện vô tuyến của HSDPA 12

Hình 2.3: Nguyên lý tổng quát HARQ tại NodeB 13

Hình 2.4: Lập biểu phụ thuộc kênh cho HSDPA 14

Hình 3.1: Phổ RF đầu ra 17

Hình 3.2: Sườn lên của xung 17

Hình 3.3: Sườn xuống của xung 18

Hình 3.4: Phân tích phổ tín hiệu 19

Hình 3.5: Cấu hình thiết bị của hệ thống 3+1 21

Hình 3.6: Sơ đồ khối thiết bị cấu hình N+1 FD/SD tại trạm đầu cuối 22

Hình 3.7: Sơ đồ khối hệ thống thiết bị cấu hình N+1 FD/SD tại trạm lặp 23

Hình 3.8: Sơ đồ khối cấu hình hệ thống 3000S SDH DMR tại phòng thực hành 27

Hình 3.9: Phân bổ tần số theo khuyến nghị F.384-6 28

Hình 3.10: Sơ đồ khối thiết bị thu phát RMD 904 30

Hình 3.11: Sơ đồ khối máy phát RMD 904 32

Hình 3.12: Sơ đồ khối máy thu RMD 904 35

Trang 6

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT v

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Single burst 15

Bảng 3.2: Phase Error View 16

Bảng 3.3: Cấu hình hệ thống 3000S 20

Bảng 3.4: Các đặc tính kỹ thuật của hệ thống 3000S 23

Trang 7

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT vi

PHIẾU NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Trang 8

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT vii

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Trang 9

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT 8

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Được sự phân công của Học viện, em được phân công thực tập tại Trung tâm Viễn thông huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang Trung tâm Viễn thông Lục Nam trực thuộc Viễn thông Bắc Giang

1.1 Vị trí chức năng

VNPT Bắc Giang là một thành viên trong đại gia đình VNPT, tự hào được truyền tải

và thực hiện những giá trị lịch sử cốt lõi, triết lý kinh doanh của VNPT:

Triết lý kinh doanh thể hiện cô đọng trong 10 chữ vàng truyền thống:

"Trung thành, Dũng cảm, Tận tụy, Sáng tạo, Nghĩa tình"

Kể từ ngày 1/1/2008, Viễn thông Bắc Giang chính thức được thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động độc lập

Viễn Thông Bắc Giang, là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; Có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục

vụ chuyên ngành viễn thông – công nghệ thông tin như sau: Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạng viễn thông trên địa bàn toàn tỉnh;

Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạng viễn thông trên địa bàn toàn tỉnh; Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông – Công nghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng; Khảo sát, tư vấn, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông – công nghệ thông tin; Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng; Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng; Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cấp trên; Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tập đoàn cho phép

Hòa nhập với sự phát triển đi lên của đất nước, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Tỉnh ủy,

Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chiến lược tăng tốc của ngành, với tư tưởng chỉ đạo của lãnh đạo ngành Viễn thông tỉnh là đoàn kết, đổi mới đi lên, nắm bắt thời cơ, khai thác phát huy mọi nguồn lực, nội lực; tranh thủ sự hợp tác giúp đỡ của trung ương và đồng nghiệp, đi tắt đón đầu, tiến vào công nghiệp hiện đại

Trang 10

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT 9

 Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình Viễn thông - Công nghệ Thông tin

 Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông

 Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên

 Kinh doanh các nghành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật

Trang 11

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT 10

CHƯƠNG II: NỘI DUNG THỰC TẬP CƠ SỞ

được nhu cầu sử dụng dịch vụ số liệu

 Không thể xử lý tốc độ dữ liệu cao lên đến 10Mbps

Do đó, R5 tiếp tục được phát triển để khắc phục những hạn chế này R5 là sự phát triển quan trọng của mạng vô tuyến 3G kể từ khi WCDMA được chấp nhận là công nghệ mạng vô tuyến 3G từ năm 1997 với các tính năng kỹ thuật của công nghệ HSDPA gồm:

 Mã Turbo

 Khả năng sửa lỗi gần với giới hạn lý thuyết

thông tin khi cần

hệ thống

 Trong một hệ thống dữ liệu và thoại được tích hợp với người sử dụng thoại (12.2 Kbps) tải khoảng 30 Erl/sector và thông lượng sector của dữ liệu khoảng 1 Mbps

HSDPA gồm các giải pháp:

 Thực hiện đan xen thời gian truyền dẫn ngắn TTI = 2ms

 Truyền dẫn đa mã, lớp vật lý tốc độ cao L1

 Yêu cầu lặp tự động lai ghép HARQ

Trang 12

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT 11

2.2 Cấu trúc HSDPA

2.2.1 Mô hình giao thức HSDPA

Hình 2.1: Kiến trúc giao diện vô tuyến của kênh truyền tải HS-DSCH

Trong cấu trúc HSDPA, thiết bị sắp xếp gói tin sẽ được chuyển từ bộ điều khiển mạng vô tuyến RNC tới NodeB nhằm giúp người sử dụng dễ dàng truy nhập vào các chức năng thống kê giao diện vô tuyến Kỹ thuật sắp xếp gói tin tiên tiến sẽ giúp điều chỉnh được tốc độ dữ liệu người sử dụng sao cho thích hợp với các điều kiện kênh vô tuyến tức thời

Nếu như tất cả các kênh truyền tải theo kiến trúc R99, chúng đều chấm dứt tại RNC thì kênh HS-DSCH lại chấm dứt tại NodeB nhằm mục đích điều khiển kênh HS-DSCH, lớp MAC-hs (lớp điều khiển truy cập trung gian tốc độ cao), sẽ điều khiển các tài nguyên của kênh này và nằm ngay tại NodeB Do đó, cho phép nhận các bản tin về chất lượng kênh hiện thời để có thể tiếp tục theo dõi giám sát chất lượng kênh hiện thời để có thể liên tục theo dõi giám sát chất lượng tín hiệu cho thuê bao tốc độ thấp

Vị trí này của MAC-hs tại NodeB cũng cho phép kích hoạt giao thức HARQ từ lớp vật

lý, nó giúp cho các quá trình phát lại diễn ra nhanh hơn

Lớp MAC-hs cũng lưu giữ dữ liệu của user được phát qua giao diện vô tuyến, điều

đó đã tạo ra một số thách thức đối với việc tối ưu hóa dung lượng bộ nhớ đệm của NodeB

Trong quá trình kết nối, thiết bị người sử dụng (UE) sẽ định kỳ gửi một chỉ thị chất lượng kênh CQI tới NodeB cho biết tốc độ dữ liệu nào (bao gồm kỹ thuật điều chế và

mã hoá, số lượng các mã đã sử dụng) mà thiết bị này có thể hỗ trợ khi ở dưới các điều kiện vô tuyến hiện thời Đồng thời, UE gửi một báo nhận (Ack/Nack) ứng với mỗi gói giúp NodeB biết được thời điểm lặp lại quá trình truyền dữ liệu Cùng với chức năng

Trang 13

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT 12

thống kê chất lượng kênh tương ứng cho từng UE trong một cell, thiết bị sắp xếp gói tin sẽ thực hiện sắp xếp các gói của các UE một cách công bằng

2.2.2 Cấu trúc kênh

Hình 2.2: Giao diện vô tuyến của HSDPA

Tài nguyên chung của người sử dụng trong ô tế bào bao gồm các bộ mã kênh và công suất phát Khái niệm HSDPA được giới thiệu bao gồm một số kênh vật lý thêm vào:

 Kênh vật lý chia sẻ đường xuống tốc độ cao HS-PDSCH (High Speed Physical Downlink Shared Channel)

Trang 14

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT 13

mã hóa cho từng người sử dụng dựa trên các điều kiện kênh được báo cáo định kỳ bởi các đầu cuối nhưng về cơ bản không làm thay đổi năng lượng kênh

Trong HSDPA, NodeB sẽ xác định tốc độ truyền dẫn dữ liệu dựa trên các báo cáo

về chỉ thị chất lượng kênh CQI cũng như các thống kê công suất trên các kênh dành riêng Tốc độ dữ liệu được điều chỉnh bằng cách thay đổi sơ đồ điều chế, tốc độ mã hoá cũng như số lượng mã hoá kênh HS-PDSCH Sử dụng điều chế thích ứng và mã hoá AMC cho phép người sử dụng tiến gần hơn tới NodeB, có thể yêu cầu điều chế với tỉ lệ mã hoá cao hơn (chẳng hạn như điều chế 16QAM với tỉ lệ mã hoá 3/4)

2.3.2 Kỹ thuật HARQ

HARQ cải thiện thông lượng bằng cách kết hợp việc truyền bị lỗi với cố gắng truyền lại, thực sự tạo ra một chương trình sửa lỗi mạnh hơn.HARQ có thể được kết hợp với điều chế và mã hoá thích ứng(AMC), làm cho việc lựa chọn ban đầu của điều chế và mã hóa ít lỗi hơn

HSDPA định nghĩa hai phương pháp HARQ khác nhau: kết hợp theo đuổi (CC

và tăng độ dư (IR sẽ được lựa chọn dựa trên các loại UE và cấu hình mạng Với kết hợp theo đuổi, dữ liệu truyền lại trùng với dữ liệu ban đầu, trong khi với tăng độ dư, mỗi quá trình phát lại cung cấp các bit mã mới từ mã gốc để xây dựng mã có tốc độ thấp hơn

6 RLC ACK RNC

Nút B

1 Gói đến bộ đệm nút B

2 Phát lần đầu

3 NACK

4 Phát lại

5 Kết hợp phát lại Đầu cuối

Hình 2.3: Nguyên lý tổng quát HARQ tại NodeB

Trang 15

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT 14

Có những ưu điểm và nhược điểm trong cả 2 thuật toán Kết hợp theo đuổi là đủ

để làm cho AMC mạnh mẽ hơn và tiêu thụ bộ nhớ đệm ít hơn trong khi tăng độdư cung cấp khả năng hoạt động tốt hơn với tốc độ mã cao ban đầu với chi phí bộ nhớ bổ sung giải mã phức tạp ở thiết bị cầm tay

HSDPA sử dụng giao thức HARQ dựa vào phương án N kênh “Dừng và chờ” (Stop And Wait) Trong cơ chế SAW, phía truyền dẫn luôn luôn ở quá trình truyền dẫn các block đang hiện hành cho tới khi thiết bị người sử dụng hoàn toàn nhận được dữ liệu Để tận dụng thời gian khi NodeB chờ các báo nhận, có thể thiết lập N tiến trình SAW-ARQ song song cho thiết bị người dùng Do đó, các tiến trình khác nhau truyền dẫn trong các TTI riêng biệt Số tiến trình SAW-ARQ song song được thiết lập tối đa

là 8 (N=8 , tuy nhiên thông thường chọn giá trị N từ 4-6

2.3.3 Lập biểu phụ thuộc kênh

Lập biểu người sử dụng theo các điều kiện đường truyền vô tuyến tức thời tốt nhất thường được gọi là lập biểu tỉ số tín hiệu trên nhiễu cực đại (max-C/I) hay tốc độ cực đại Vì trong một ô, các điều kiện của các đường truyền vô tuyến khác nhau thường thay đổi độc lập, tại mỗi thời điểm hầu như luôn có một đường truyền vô tuyến với chất lượng gần như cực đại (hình 5.2) Vì thế kênh được sử dụng cho truyền dẫn sẽ có chất lượng cao nhất và với điều khiển tốc độ, tốc độ số liệu cao nhất có thể được sử dụng Điều này dẫn đến dung lượng hệ thống cao

Hình 2.4: Lập biểu phụ thuộc kênh cho HSDPA

Trang 16

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT 15

CHƯƠNG III: NỘI DUNG THỰC TẬP CHUYÊN SÂU

3.1 Thiết bị đo di động Agilent 8922M/S GSM Test Set

di động thông qua việc thiết lập các cuộc gọi tới máy di động hoặc ngược lại từ máy di động tới 8922M/S)

3.1.2 Các bài đo

3.1.2.1 Đo các thông số tín hiệu của MS ở hệ thống GSM

Bước 1: Chọn chế độ ACTIVE CELL; lúc này máy đo Agilent 8922 làm việc như một trạm gốc BTS trong GSM

Bước 2: Thiết lập cuộc gọi

 Thực hiện cuộc gọi từ MS tới Agilent 8922 hoặc ngược lại

 Thay đổi kênh, khe thời gian, mức phát

 Các số liệu báo cáo của MS hiển thị ở vùng Call Status:

 Công suất phát của MS (Tx Lev)

 Mức thu tại MS (Rx Lev)

 Chất lượng tín hiệu thu tại MS (Rx Qual) Bước 3: Đo các thông số

a) Đo lỗi tần số và lỗi pha

Chọn Phase FRQ trên phần Measurements từ màn hình điều khiển Kết quả thu

được như sau:

Bảng 3.1: Single burst

Trang 17

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT 16

Các giá trị về lỗi pha RMS, lỗi pha đỉnh và lỗi tần số thể hiện trong bảng đều nằm trong giới hạn đo cho phép

Bảng giá trị đo tiếp theo là về lỗi pha chi tiết:

Bảng 3.2: Phase Error View

Các giá trị đo thể hiện lỗi pha theo các bít số liệu Chúng ta có thể thấy được rằng giá trị về lỗi pha trong phần thực nghiệm tương đối nhỏ chứng tỏ phép đo khá chính xác

b) Đo và vẽ dạng tín hiệu PWR Ramp:

c) Đo tỉ lệ lỗi bít

Chọn Bit Error trên phần Measurements từ màn hình điều khiển

3.1.2.2 Đo phổ tín hiệu RF của MS

Bước 1 và bước 2 thực hiện tương tự trên

Bước 3: Chọn trường OUT RF SP từ màn hình điều khiển Cell

Mức công suất đỉnh thu được là P= 12.93 dBm Đây là phổ của xung tín hiệu phát của MS trong khoảng thời gian một cụm

Trang 18

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT 17

Hình 3.1: Phổ RF đầu ra

Rise Edge

Hình 3.2: Sườn lên của xung

Màn hình Rise Edge View thể hiện mức công suất đỉnh 30dB trong phần sườn tăng của dạng sóng Thang biên độ giới hạn từ -40 đến 5 dBm, thang thời gian giới hạn từ -

8 đến 4 Tb Trong phần thực hành này, sau khi đo đạc và có được kết quả theo như sau:

Trang 19

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT 18

Top 2dB

Màn hình Top 2dB hiển thị tín hiệu trong khoảng giữa cụm, cho phép phân tích sự gợn sóng của tín hiệu từ -10 đến 160 Tb Giới hạn về công suất đo cho phép trong khoảng -1,2 đến 1,2 dBm Kết quả như sau:

Đo khoảng giữa cụm trong thời gian từ 5,9 Tb đến 104,7 Tb Kết quả đo được với giá trị công suất lớn nhất và nhỏ nhất lần lượt là 0,19 dBm và -0,18 dBm Giá trị đo được nằm trong dải giới hạn và sai số tương đối nhỏ

Fall Edge

Hình 3.3: Sườn xuống của xung

Trang 20

Nguyễn Văn Quý – D07VT3 - PTIT 19

Màn hình Fall Edge hiển thị mức công suất tín hiệu trong khoảng thời gian cuối của cụm ( sườn xuống của xung , cho phép xác định thời gian giảm của tín hiệu Giới hạn về thang biên độ là từ -40 dBm đến 5 dBm và giới hạn về thang thời gian là từ 144 đến 156 Tb Sau khi tiến hành đo thu được kết quả như sau:

Phân tích phổ tín hiệu

Chọn trường SPEC ANL trên màn hình CEL CNT

Hình 3.4: Phân tích phổ tín hiệu

3.2 Hệ thống SDH DMR 3000S

Ngày đăng: 24/11/2014, 17:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Kiến trúc giao diện vô tuyến của kênh truyền tải HS-DSCH - báo cáo thực tập tại trung tâm viễn thông huyện lục nam tỉnh bắc giang
Hình 2.1 Kiến trúc giao diện vô tuyến của kênh truyền tải HS-DSCH (Trang 12)
Hình 2.2: Giao diện vô tuyến của  HSDPA - báo cáo thực tập tại trung tâm viễn thông huyện lục nam tỉnh bắc giang
Hình 2.2 Giao diện vô tuyến của HSDPA (Trang 13)
Hình 2.3: Nguyên lý tổng quát HARQ tại NodeB - báo cáo thực tập tại trung tâm viễn thông huyện lục nam tỉnh bắc giang
Hình 2.3 Nguyên lý tổng quát HARQ tại NodeB (Trang 14)
Hình 2.4: Lập biểu phụ thuộc kênh cho HSDPA - báo cáo thực tập tại trung tâm viễn thông huyện lục nam tỉnh bắc giang
Hình 2.4 Lập biểu phụ thuộc kênh cho HSDPA (Trang 15)
Bảng 3.2: Phase Error View - báo cáo thực tập tại trung tâm viễn thông huyện lục nam tỉnh bắc giang
Bảng 3.2 Phase Error View (Trang 17)
Bảng giá trị đo tiếp theo là về lỗi pha chi tiết: - báo cáo thực tập tại trung tâm viễn thông huyện lục nam tỉnh bắc giang
Bảng gi á trị đo tiếp theo là về lỗi pha chi tiết: (Trang 17)
Hình 3.1: Phổ RF đầu ra - báo cáo thực tập tại trung tâm viễn thông huyện lục nam tỉnh bắc giang
Hình 3.1 Phổ RF đầu ra (Trang 18)
Hình 3.2: Sườn lên của xung - báo cáo thực tập tại trung tâm viễn thông huyện lục nam tỉnh bắc giang
Hình 3.2 Sườn lên của xung (Trang 18)
Hình 3.3: Sườn xuống của xung - báo cáo thực tập tại trung tâm viễn thông huyện lục nam tỉnh bắc giang
Hình 3.3 Sườn xuống của xung (Trang 19)
Hình 3.4: Phân tích phổ tín hiệu - báo cáo thực tập tại trung tâm viễn thông huyện lục nam tỉnh bắc giang
Hình 3.4 Phân tích phổ tín hiệu (Trang 20)
Bảng 3.3: Cấu hình hệ thống 3000S - báo cáo thực tập tại trung tâm viễn thông huyện lục nam tỉnh bắc giang
Bảng 3.3 Cấu hình hệ thống 3000S (Trang 21)
Hình 3.5: Cấu hình thiết bị của hệ thống 3+1 - báo cáo thực tập tại trung tâm viễn thông huyện lục nam tỉnh bắc giang
Hình 3.5 Cấu hình thiết bị của hệ thống 3+1 (Trang 22)
Hình 3.6: Sơ đồ khối thiết bị cấu hình N+1 FD/SD tại trạm đầu cuối - báo cáo thực tập tại trung tâm viễn thông huyện lục nam tỉnh bắc giang
Hình 3.6 Sơ đồ khối thiết bị cấu hình N+1 FD/SD tại trạm đầu cuối (Trang 23)
Hình 3.7: Sơ đồ khối hệ thống thiết bị cấu hình N+1 FD/SD tại trạm lặp - báo cáo thực tập tại trung tâm viễn thông huyện lục nam tỉnh bắc giang
Hình 3.7 Sơ đồ khối hệ thống thiết bị cấu hình N+1 FD/SD tại trạm lặp (Trang 24)
Sơ đồ khối hệ thống tại phòng thực hành (hình 3.8) - báo cáo thực tập tại trung tâm viễn thông huyện lục nam tỉnh bắc giang
Sơ đồ kh ối hệ thống tại phòng thực hành (hình 3.8) (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w