BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮCNGÔ THỊ THU HÀ NGUYỄN THỊ LỆ NGUYỄN THỊ HỒNG QUYÊN TÓM TẮT ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG ĐA THỨC ĐỐI XỨNG HAI BIẾN VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG TRONG GIẢI TOÁ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
NGÔ THỊ THU HÀ NGUYỄN THỊ LỆ NGUYỄN THỊ HỒNG QUYÊN
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG
ĐA THỨC ĐỐI XỨNG HAI BIẾN VÀ MỘT SỐ ỨNG
DỤNG TRONG GIẢI TOÁN
Chuyên ngành: Đại số
Người hướng dẫn: TS Hoàng Ngọc Anh
Sơn La – 2013
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 1
4 Giả thuyết khoa học 1
5 Đối tượng nghiên cứu 1
6 Phương pháp nghiên cứu 2
7 Đóng góp đề tài 2
8 Cấu trúc của đề tài 2
Chương 1: ĐA THỨC ĐỐI XỨNG HAI BIẾN 3
1.1 Các khái niệm cơ bản 3
1.1.1 Định nghĩa đơn thức 3
1.1.2 Định nghĩa hai đơn thức đồng dạng 3
1.1.3 Định nghĩa đơn thức trội 3
1.1.4 Định nghĩa đa thức 3
1.1.5 Định nghĩa đa thức đối xứng 4
1.1.6 Định nghĩa đa thức đối xứng cơ sở 4
1.1.7 Định nghĩa đa thức đối xứng thuần nhất 4
1.2 Định lí cơ bản của đa thức đối xứng 4
1.2.1 Tổng lũy thừa và công thức Waring 4
1.2.2 Định lí cơ bản 4
1.2.3 Tính duy nhất 5
Chương 2: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA ĐA THỨC ĐỐI XỨNG HAI BIẾN 6
2.1 Hệ phương trình đối xứng hai ẩn 6
2.1.1 Định nghĩa 6
2.1.2 Ứng dụng 6
2.1.3 Các bài tập ứng dụng 13
2.2 Phương trình bậc hai 14
2.2.1 Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai 14
2.2.2 Các bài tập ứng dụng 18
Trang 32.3 Phương trình đối xứng và phương trình hồi quy 19
2.3.1 Định nghĩa 19
2.3.1 Định lí 20
2.3.2 Các ví dụ về giải phương trình 20
2.3.3 Các bài tập ứng dụng 23
2.4 Phân tích thành nhân tử và áp dụng 24
2.4.1 Phương pháp 24
2.4.2 Các ví dụ về phân tích đa thức thành nhân tử 24
2.4.3 Các bài tập ứng dụng 26
2.5 Chia đa thức đối xứng 27
2.5.1 Định lý về phép chia 27
2.5.2 Tính chất 27
2.5.3 Một số bài toán về chia hết của các đa thức đối xứng 27
2.5.4 Một số bài tập ví dụ 31
2.5.5 Bài tập ứng dụng 32
2.6 Chứng minh bất đẳng thức 33
2.6.1 Kiến thức cơ bản 33
2.6.2 Các ví dụ về chứng minh bất đẳng thức 34
2.6.3 Các bài tập ứng dụng 37
KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hệ thống kiến thức toán học ở phổ thông đóng một vai trò hết sức quantrọng trong sự phát triển của giáo dục và là một vấn đề luôn luôn nhận được sựquan tâm đặc biệt không chỉ của ngành giáo dục mà còn là của toàn xã hội Mộttrong những nội dung của toán học phổ thông đó là “ Đa thức đối xứng” Đây lànội dung khá đa dạng, phong phú và có nhiều ứng dụng để giải các bài toán Trong thực tế, có nhiều bài toán khó chứa yếu tố đối xứng, nên nếu biết ápdụng lý thuyết về đa thức đối xứng sẽ làm cho bài toán trở nên đơn giản hơn.Nhằm nâng cao kiến thức cho học sinh Trung học phổ thông, chuẩn bị cho các
kì thi học sinh giỏi, thi vào các trường Đại học và Cao đẳng, bồi dưỡng kiếnthức cho chuyên ngành toán của các trường Sư phạm chúng tôi đặt vấn đề
nghiên cứu đề tài : “Đa thức đối xứng hai biến và một số ứng dụng trong giải toán”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các nội dung cơ bản về đa thức đối xứng hai biến và một sốứng dụng của nó để giải bài toán có liên quan
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu kĩ cơ sở lí thuyết về đa thức đối xứng hai biến, chứng minhcác định lí và các tính chất về đa thức đối xứng hai biến
- Các dạng bài tập ứng dụng của đa thức đối xứng hai biến và phương phápgiải
4 Giả thuyết khoa học
Nếu hiểu và nắm vững định nghĩa, tính chất và các định lí liên quan tới đathức đối xứng của hàm hai biến, các phương pháp để giải các dạng bài tập, kếthợp với sự tự nghiên cứu của học sinh sẽ giúp giải các bài toán đơn giản và dễdàng hơn
5 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu lí thuyết liên quan đến đa thức đối xứng hai biến
Trang 5- Nghiên cứu các dạng bài tập, ứng dụng của đa thức đối xứng hai biến đểgiải một số bài toán.
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu
8 Cấu trúc của đề tài
Đề tài bao gồm: phần mở đầu, phần nội dung gồm 2 chương và phần kếtluận
Phần nội dung bao gồm các chương sau:
Chương 1: Đa thức đối xứng hai biến
Chương 2: Ứng dụng đa thức đối xứng hai biến
Trang 6Chương 1: ĐA THỨC ĐỐI XỨNG HAI BIẾN
1.1 Các khái niệm cơ bản
Trong đó a là một số; k, l là những số nguyên không âm kl 0
Số a kl được gọi là hệ số, còn kl được gọi là bậc của đơn thức ( , )f x y
1.1.2 Định nghĩa hai đơn thức đồng dạng
Hai đơn thức của các biến x, y được gọi là đồng dạng (tương tự) nếu chúngchỉ có hệ số khác nhau (bậc tương ứng của các biến x, y bằng nhau) Như vậy,hai đơn thức được gọi là đồng dạng nếu chúng có dạng:
,
k l k l
Ax y Bx y A B
1.1.3 Định nghĩa đơn thức trội
Giả sử Ax y k l và Bx y m n là hai đơn thức của các biến x, y Ta nói rằng đơnthức k l
Ax y trội hơn đơn thức Bx y theo thứ tự của các biến x, y nếu k m n m
hoặc k m , l > n
1.1.4 Định nghĩa đa thức
Trang 7Một hàm số P x y( , ) được gọi là một đa thức theo các biến số x, y nếu nó cóthể biểu diễn được dưới dạng tổng của hữu hạn các đơn thức Như vậy, đa thức( , )
Bậc lớn nhất của các đơn thức trong đa thức được gọi là bậc của đa thức
1.1.5 Định nghĩa đa thức đối xứng
Đa thức P x y( , ) được gọi là đối xứng nếu nó không thay đổi khi đổi chỗ của
x và y, nghĩa là:
P x y( , )P y x( , )
1.1.6 Định nghĩa đa thức đối xứng cơ sở
Các đa thức j(j 1, 2) trong đó 1 x y ; 2 xy được gọi là các đathức đối xứng cơ sở của các biến x, y
1.1.7 Định nghĩa đa thức đối xứng thuần nhất
Đa thức đối xứng f x y( , ) được gọi thuần nhất bậc m nếu:
f tx ty( , )t f x y m ( , ), t 0
1.2 Định lí cơ bản của đa thức đối xứng
1.2.1 Tổng lũy thừa và công thức Waring
Định nghĩa: Các đa thức k x k y k (k=1,2,…) gọi là tổng các lũy thừa bậc kcủa các biến x, y
Định lí 1.1: Mỗi tổng lũy thừa s m x m y m có thể biểu diễn được dưới dạng
( 1) ( 1)!
!( 2 )!
k m m k
Trang 8Một đa thức đối xứng ( , )P x y của các biến x, y đều có thể biểu diễn được
dưới dạng đa thức p( , 1 2 ) theo các biến 1 x y ; 2 xy nghĩa là
Trang 9Chương 2: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA ĐA THỨC ĐỐI XỨNG
Hệ phương trình (1), (2) được gọi là hệ phương trình đối xứng hai ẩn
Hệ phương trình (2) thường đơn giản hơn hệ (1) và ta có thể dễ dàng tìmđược nghiệm 1, 2 Sau khi tìm được giá trị của 1 , 2cần phải tìm các giá trịcủa x, y là nghiệm của hệ (1)
Ngược lại, nếu x a , y b là nghiệm của hệ (4) thì các cặp số a b, lànghiệm của phương trình (3)
2.1.2 Ứng dụng
Trang 102.1.2.1 Hệ phương trình đối xứng
Ví dụ 1: Giải hệ phương trình:
3 3 35 5
5 5 6
Phương trình này có nghiệm là 1
2
2 3
z z
x y
Trang 11x x
a Giải hệ phương trình với m 72
b Tìm tất cả các giá trị của m để hệ phương trình có nghiệm
Lời giải
Nhận thấy, hệ phương trình đã cho là hệ phương trình đối xứng theo cácbiến x, y Tuy nhiên, nếu đặt 1 x y, 2 xythì sẽ gặp khó khăn khi phải đưa
về hệ bậc hai theo 1 , 2, nhất là hệ có tham số
Ta thấy, nếu viết phương trình đầu của hệ ở dạng
Trang 1212 6
3 4 2 3
x x y y
Trang 13Khi đó hệ ban đầu có nghiệm phương trình (**) có hai nghiệm t t thỏa1, 2
mãn điều kiện 1 2
1 4
6 44
Trang 142 5 6 0 2
3
t t
3
x x
2
x x
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x 16 và x 81
2.1.2.3 Tìm nghiệm nguyên của phương trình
Ví dụ 4: Tìm nghiệm nguyên của phương trình
Khi đó ta có x y 1 0 Phương trình này có vô số nghiệm nguyên vì
Trang 152
2 1
2 1
Như vậy: x, y là nghiệm của phương trình:t2 2 1 0t
Giải phương trình này ta được x y 1
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là:
Trang 172.2.1 Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai
Nhiều bài toán về phương trình bậc hai được giải một cách dễ dàng nhờ ápdụng đa thức đối xứng Để minh họa, xét một số ví dụ sau:
Ví dụ 1: Giả sử x1, x2 là nghiệm của phương trình bậc hai
aS bS cS (1)
Trang 18b Đặt x1 1 2, x2 1 2thì x x1, 2 là nghiệm của phương trình
Trang 19
0 2, 1 6, n 1 6 n 2 n 1 1
a Tìm số hạng tổng quát un
b Chứng minh rằng u2kchia hết cho 2k 1với mọi kN
c Chứng minh rằng với mọi k 1 thì u2 1k chia hết cho 2k và không chiahết cho 2k 1
Từ công thức trên suy ra v là một số chẵn với mọi k N k
c Chúng ta sẽ chứng minh bằng phương pháp quy nạp Với k 1 khẳngđịnh là đúng Giả sử, khẳng định đúng cho đến k m m , 1 Ta sẽ chứngminh khẳng định cũng đúng với k m 1 Thật vậy ta có:
Trang 20 Nhưng 6a b là số lẻ, nên u2m1
chia hết cho 2m1 và không chia hết cho 2m2
Ví dụ 4 : Kí hiệu [x] là phần nguyên của số thực x cho m là số nguyên dương.
Trang 21Từ đó suy ra phương trình cần lập là:
Trang 22Thay (2) vào (1) ta được :S n S n3 5 7 S n1 S n3
Từ đây suy ra điều phải chứng minh
2.3 Phương trình đối xứng và phương trình hồi quy
Trang 23được gọi là đa thức hồi quy
Phương trình đa thức hồi quy được gọi là phương trình hồi quy
Khi 1 thì đa thức hồi quy trở thành đa thức đối xứng
Ví dụ : Phương trình 4x65x5 3x410x3 9x245x108 0 là phương trìnhhồi quy với 3
thức nào đó theo biến và có bậc bằng k
Mọi đa thức hồi quy bậc lẻ đều có dạng f z z1 g z trong đó g z
là đa thức hồi quy bậc chẵn
2.3.2 Các ví dụ về giải phương trình
Ví dụ 1 : Giải phương trình
Trang 24Xét (2) ta thấy đây là phương trình đối xứng bậc 10
Vì x 0 không là nghiệm của phương trình nên ta chia cả hai vế phươngtrình cho z5, ta có :
Trang 25Đây là phương trình bậc tám truy hồi với 2
Ta thấy x 0 không phải là nghiệm của phương trình
Chia cả hai vế của phương trình cho x4 ta có
6 16
x x x x x x
Trang 26Nhận thấy x 0 không phải là nghiệm của phương trình.
Chia cả hai vế của phương trình cho x2 sau đó đặt x 1
x
Khi đó ta có phương trình :
2 5 14 0
2
1 ;
7 452
x x
Trang 27Giải (2), ta làm tương tự phần a.
Cuối cùng ta có nghiệm của phương trình là :x 1
Nhận thấy x 0 không phải là nghiệm của phương trình
Chia cả 2 vế cho x2 rồi đặt 2
x x
Ta sử dụng hai phương pháp phân tích đa thức đối xứng thành nhân tử
- Phương pháp thứ nhất: biểu diễn các đa thức đã cho theo các đa thức đốixứng cơ sở 1, 2
- Phương pháp thứ hai: phương pháp hệ số bất định
2.4.2 Các ví dụ về phân tích đa thức thành nhân tử
Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: f x y , x y4x4y4
Lời giải
Trang 30Trong đó r x 0 hoặc degr x degg x (deg : bậc của đa thức)
Đặc biệt : Nếu r x 0thì ta nói f x chia hết chog x và kí hiệu
Trang 31c f x g x ; g x f x f x q g x
2.5.3 Một số bài toán về chia hết của các đa thức đối xứng
Bài toán số 1: Chứng minh rằng: x2nx y n ny2n chia hết cho x2xy y 2
khi và chỉ khi n không phải là bội của 3
Từ đó ta thấy: x3k y3k chia hết cho x2 xy y 2
x y3k 3k không chia hết cho x2xy y 2
Vậy x2n x y n n y2n không chia hết cho x2 xy y 2
Trang 32
4 6k 6k 2 3k 2 3k 3k 6k 2 2 2 2
Suy ra x2n x yn n y2n chia hết cho x2xy y 2
Vậy điều kiện cần và đủ để x2n x yn n y2n chia hết cho x2 xy y 2 là nkhông phải là bội của 3
Bài toán số 2: Chứng minh rằng với mọi n
Trong đó q x y ; là đa thức với hệ số nguyên (vì hệ số chính của đa thức chia
bằng 1, còn các hệ số của đa thức bị chia và đa thức chia là các số nguyên)
Trong đẳng thức trên, lấy x y 1 ta được:
Vậy đa thức x2n x y n n y2n không chia hết cho x2 xy y 2
Bài toán số 3: Với n
Z nào thì x2n x yn n y2n chia hết cho x2 xy y 2?
Trang 33Theo bài toán số 2, đẳng thức này không thể xảy ra.
Lời giải
Giả sử x y nx ny n chia hết cho x2 xy y 2, khi đó ta có:
x y n x ny n x2 xy y q x y 2. ,
trong đó q x y là đa thức với hệ số nguyên. ,
Trong thay x, y tương ứng bởi x y2, 2, ta có:
Trang 35Từ đó suy ra x6 y6, x3 y3 chia hết cho x2xy y 2
Vậy x x y8 4 4y8 chia hết cho x2 xy y 2
Ví dụ 2: Với n
Z nào thì x2n x y n ny2n chia hết cho x2 xy y 2?
Lời giải
Giả sử x2n x y n n y2n x2 xy y q x y 2 , 6
trong đó q x y , là đa thức đối xứng với hệ số nguyên
Xét hai trường hợp của n:
- Trường hợp 1: n là số lẻ
Trong 6 thay x bởi –x ta được: x2nx y n ny2n x2xy y q 2 x y,
Theo bài toán số 1 đẳng thức trên đúng khi và chỉ khi n3m1 hoặc
Trang 36Theo bài toán số 2, đẳng thức này không thể xảy ra.
Vậy x2n x y n n y2n chia hết cho x2 xy y 2 khi và chỉ khi n 6k 1 với,
Trang 37Đôi khi ta lại cần biểu diễn 12qua 2 theo công thức: 12 z 42
Mệnh đề 1.2: Nếu 1 0 thì với mọi n nguyên dương ta có bất đẳng thức:
Mệnh đề 1.3: Nếu 1 0, n m, nguyên dương ta có
c
S , nghĩa là:
2
2 2 2
2
c
S a b Vận dụng bất đẳng thức trên ta có
Trang 39Cộng vế với vế của hai bất đẳng thức này ta được:
9 9 8 8 3 3 6 6
Suy ra điều phải chứng minh
Ví dụ 4 : Cho các số thực x y x y1, , ,1 2 2 thỏa mãn các điều kiện
Trang 40Ví dụ 5 : Hai số không âm x, y thay đổi và thỏa mãn điều kiện x y 1 Tìmgiá trị lớn nhât và giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
Trang 412 2
Trang 42Ta sẽ chứng minh x y 2 xy 0hay x y 2 xy.Theo mệnh đề 1.1 ta suy ra điều phải chứng minh.
; 0;11
max 1
x y A
Trang 43KẾT LUẬN
Với nhiệm vụ đặt ra, đề tài đã trình bày một cách có hệ thống và tương đốiđầy đủ về đa thức đối xứng hai biến Các kiến thức cơ bản về đa thức đối xứnghai biến được trình bày một cách logic, chặt chẽ và khoa học Các định lí, mệnh
đề được phát biểu và chứng minh một cách đầy đủ Đề tài trình bày một số ứngdụng khác nhau của đa thức đối xứng, những định hướng lời giải các dạng toán
cụ thể Sau mỗi dạng chúng tôi đều đưa ra các ví dụ có lời giải và một số bài tập
tự giải có hướng dẫn giải hoặc đáp số
Do thời gian có hạn và kiến thức chuyên môn tích lũy chưa sâu, rộng nên
đề tài không tránh khỏi những thiết sót Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ýcủa các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài hoàn thiện hơn
Trang 44TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Hữu Điển, 2003, Đa thức và áp dụng, NXB Giáo dục Việt Nam [2] Nguyễn Văn Mậu - Nguyễn Văn Ngọc, 2005, Chuyên đề đa thức đối xứng
và áp dụng, NXB Giáo dục Việt Nam.
[3] Nguyễn Văn Mậu, 2004, Đa thức đại số và phân thức hữu tỷ, NXB Giáo
dục Việt Nam
[4] Nguyễn Văn Mậu ( Chủ biên), Trần Nam Dũng, Nguyễn Đăng Phất, Trần
Đào Chiến, 2007, Chuyên đề chọn lọc về đa thức và áp dụng, NXB Giáo dục
Việt Nam
[5] Nguyễn Văn Mậu, 2006, Bất đẳng thức - Định lý, NXB Giáo dục Việt
Nam