Phải có sự hướng dẫn chỉ đạo chặt chẽ của các cấp quản lí giáo dục.Phải có sự hỗ trợ của đồng nghiệp, nhất là giáo viên cùng bộ môn.Cần lấy ý kiến xây dựng của học sinh để hoàn thiện PPDH và KTĐG.Đổi mới KTĐG phải đồng bộ với các khâu liên quan và nâng cao các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy học.Phát huy vai trò thúc đẩy của đổi mới KTĐG đối với đổi mới phương pháp dạy học.Phải đưa nội dung chỉ đạo đổi mới KTĐG vào trọng tâm cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Trang 1dùngthviÖnc©uháivµbµitËp
NGÔ VĂN HƯNG
ĐỖ THỊ TỐ NHƯ
Trang 21 Định h ớng đổi mới kiểm tra-đánh giá nội dung trao đổi
2 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
3 Thực hành biên soạn đề kiểm tra
Trang 31 Định h ớng đổi mới kiểm tra-đánh giá
1 Phải cú sự hướng dẫn chỉ đạo chặt chẽ của cỏc cấp quản lớ giỏo dục.
2 Phải cú sự hỗ trợ của đồng nghiệp, nhất là giỏo viờn cựng bộ mụn.
3 Cần lấy ý kiến xõy dựng của học sinh để hoàn thiện PPDH và KTĐG.
4 Đổi mới KTĐG phải đồng bộ với cỏc khõu liờn quan và nõng cao cỏc
điều kiện đảm bảo chất lượng dạy học.
5 Phỏt huy vai trũ thỳc đẩy của đổi mới KTĐG đối với đổi mới phương
phỏp dạy học.
6 Phải đưa nội dung chỉ đạo đổi mới KTĐG vào trọng tõm cuộc vận
động “ Mỗi thầy cụ giỏo là một tấm gương đạo đức, tự học và sỏng tạo” và phong trào thi đua “Xõy dựng trường học thõn thiện, học sinh tớch cực”.
Trang 41 Định h ớng đổi mới kiểm tra-đánh giá
Trang 52 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
Bước 6 Xem xột lại việc biờn soạn đề kiểm tra
Trang 62 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
Xỏc định “đo” – đỏnh giỏ cỏi gỡ?
Nội dung (khỏi niệm, cơ chế, quỏ trỡnh…nào?)
So sỏnh nội dung kiểm tra tương ứng với mục nào trong SGK (bài học)
Đo đối tượng nào (HS trung bỡnh, khỏ, giỏi)?
(Bài kiểm tra ỏp dụng phự hợp với năng lực tư duy của trờn 50% số HS tham gia kiểm tra – mỗi HS
cú trờn 50% cơ hội trả lời đỳng cõu hỏi).
Tỡm hiểu nội dung trong chuẩn quy định mức độ cần đạt được về kiến thức, kĩ năng.
Sử dụng động từ hành động đo được để xỏc định mục tiờu kiểm tra, chỉ rừ 3 mức độ khỏc nhau phự hợp với từng nhúm đối tượng HS
Trang 72 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
1 Đề kiểm tra tự luận.
2 Đề kiểm tra trắc nghiệm khỏch quan.
3 Đề kiểm tra kết hợp cả hai hỡnh thức trờn: cú cả cõu hỏi dạng tự luận và cõu hỏi dạng trắc nghiệm khỏch quan.
Lưu ý:
- Kết hợp một cỏch hợp lý sao cho phự hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng mụn học để nõng cao hiệu quả, tạo điều kiện đỏnh giỏ kết quả học tập của HS chớnh xỏc hơn
- Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hỡnh thức thỡ nờn cho HS làm bài kiểm tra phần TNKQ độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận.
Trang 82 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
M1 Liệt kờ tờn cỏc chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra
- Căn cứ vào mục đớch KT, thời gian KT và loại hỡnh bài
KT để chọn chủ đề cần kiểm tra Đõy chớnh là mục tiờu học tập mà học sinh phải đạt được theo Chuẩn KT - KN xột đến thời điểm thực hiện Chương trỡnh Giỏo dục
M2 Viết cỏc chuẩn cần đỏnh giỏ đối với mỗi cấp độ tư duy
- Nhập văn bản theo cỏc nội dung chuẩn chương trỡnh quy định
- Sỏng tạo cỏc chuẩn cần đỏnh giỏ đối với mỗi cấp độ tư duy cho phự hợp đối tượng kiểm tra
Lưu ý: Khi viết cỏc chuẩn cần đỏnh giỏ đối với mỗi cấp độ tư duy:
+ Chuẩn được chọn để đỏnh giỏ là chuẩn cú vai trũ quan trọng trong chương trỡnh mụn học (cú thời lượng quy định trong PPCT nhiều và làm cơ sở để hiểu được cỏc chuẩn khỏc)
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) đều phải cú những chuẩn đại diện được chọn để đỏnh giỏ.
+ Số lượng chuẩn cần đỏnh giỏ ở mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với thời lượng quy định trong PPCT dành cho chủ đề (nội dung, chương ) đú Nờn để số lượng cỏc chuẩn kĩ năng và chuẩn đũi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
Trang 9Tiêu chí đánh giá kết quả học tập môn Sinh học theo Bloom
Nhận biết Gọi tên, tìm tương ứng, liệt kê, chọn lựa, kể lại, trình bày,
xếp loại, làm lại…
Thông hiểu Giải thích, chuyển đổi, diễn giải, đoán trước, ước tính, sắp
xếp lại, nói lại cho rõ nghĩa, tóm lược…
Vận dụng Thay đổi, trình diễn, bổ sung, điều chỉnh dàn dựng, giải
quyết, cấu trúc, áp dụng, sử dụng, chỉ ra…
Phân tích Phân biệt, so sánh, phân nhỏ, lập sơ đồ, liên hệ, phân loại,
phân hạng…
Đánh giá Chứng minh là đúng, phê phán, quyết định, đánh giá, xét
đoán, tranh luận, kết luận, ủng hộ, bảo vệ, xác minh, khẳng định…
Sáng tạo (tổng hợp) Tạo ra, kết hợp, cấu trúc, lắp ráp, thiết lập, dự đoán, lập đồ
án, đề xuất, hợp nhất…
Trang 10Mô tả các cấp độ tư duy
- Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là:
nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra…
- Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,…
- Ví dụ: Gọi tên đồ vật thông dụng đang sử dụng trong nhà mình; Chỉ ra đâu là một phương trình bậc hai.
Trang 11- Các hoạt động tương ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy được ví dụ theo cách hiểu của mình…
- Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể là:
tóm tắt, giải thích, diễn dịch, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi …
- Ví dụ: Kể lại truyện “Tấm Cám”; Cho được ví dụ về phương trình bậc hai.
Mô tả các cấp độ tư duy
Trang 12để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của giáo viên hoặc trong SGK.
- Các hoạt động tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp là: xây dựng mô hình, trình bày, tiến hành thí nghiệm, phân loại,
áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề…), sắm vai và đảo vai trò, …
- Các động từ tương ứng với vận dụng ở cấp độ thấp có thể là:
thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đưa vào thực tế, chứng minh, ước tính, vận hành…
- Ví dụ: Viết bài luận ngắn về một chủ đề đã học trên lớp; Dùng công thức nghiệm để giải phương trình bậc hai.
Mô tả các cấp độ tư duy
Trang 13Ở cấp độ này có thể hiểu là tổng hòa cả 3 cấp độ nhận thức: Phân tích,
Tổng hợp và Đánh giá theo bảng phân loại các cấp độ nhận thức của
Bloom
- Các hoạt động tương ứng với vận dụng ở cấp độ cao là: thiết kế, đặt kế hoạch hoặc sáng tác; biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận; tạo ra sản phẩm mới…
- Các động từ tương ứng với vận dụng ở cấp độ cao có thể là: lập kế
hoạch, thiết kế, tạo ra,…
- Ví dụ: Viết một bài luận thể hiện thái độ của bạn đối với một vấn đề cụ thể; Biện luận nghiệm của phương trình có tham số
Mô tả các cấp độ tư duy
Trang 14Mức độ Sự thể hiện Các hoạt động tương ứng
Nhận
biết Quan sát và nhớ lại thông tin, nhận biết được thời gian, địa
điểm và sự kiện, nhận biết được các ý chính, chủ đề nội dung.
Liệt kê, định nghĩa, thuật lại, nhận dạng, chỉ ra, đặt tên, sưu tầm, tìm hiểu, lập bảng kê, trích dẫn, kể tên… Trả lời câu hỏi: Ai? Khi
nào? Ở đâu?
Thông
hiểu Thông hiểu thông tin, nắm bắt được ý nghĩa, chuyển tải kiến
thức từ dạng này sang dạng khác, diễn giải các dữ liệu, so sánh, đối chiếu tương phản, sắp xếp thứ tự, sắp xếp theo nhóm, suy đoán các nguyên nhân, dự đoán các hệ quả.
Tóm tắt, diễn giải, so sánh tương phản, dự đoán, liên
hệ, phân biệt, ước đoán, trình bày suy nghĩ, mở rộng, chỉ ra khác biệt cơ bản.
CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY
Trang 15huống khác, giải quyết vấn đề bằng các kiến thức
và kĩ năng đã học.
Vận dụng, thuyết minh, tính toán, hoàn tất, minh họa, chứng minh, tìm
lời giải, nghiên cứu, sửa đổi, liên hệ, phân loại, thử nghiệm, khám
phá…
CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY
Trang 16hệ những điều đã học từ những nhiều lĩnh vực khác nhau, dự đoán, rút ra các kết luận.
So sánh và phân biệt các kiến thức
đã học, đánh giá giá trị của các học thuyết, các luận điểm, đưa ra quan điểm lựa chọn trên cơ sở lập luận hợp lí, xác minh giá trị của chứng
cứ, nhận ra tính chủ quan.
Có dấu hiệu của sự sáng tạo…
Phân tích, xếp thứ tự, giải thích, kết nối, phân loại, chia nhỏ, so sánh, lựa chọn, giải thích, suy diễn, kết hợp, hợp nhất, sửa đổi, sắp xếp lại, thay thế, đặt kế
hoạch, sáng tạo, thiết kế, chế tạo, sáng tác, xây dựng, soạn lập, khái quát hóa, viết lại theo cách khác, đánh giá, quyết định, xếp hạng, xếp loại, kiểm tra, đo lường, khuyến nghị, thuyết
phục, lựa chọn, phán xét, giải thích, phân biệt, ủng hộ, kết luận, tóm tắt…
Trang 172 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
- Tớnh thành điểm số cho mỗi chủ đề ứng với %
Trang 182 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
Lưu ý: M3 Quyết định tổng số điểm của ma trận…
-Tổng số điểm của ma trận (S) khụng phụ thuộc vào số
lượng cỏc đơn vị KT-KN cú trong ma trận, cao nhất là 400 điểm và thấp nhất là 100 điểm.
- Nếu S=400 là phương ỏn lựa chọn cao nhất cỏc KT-KN của chuẩn cho dạy, KT-ĐG khụng cú CH mức nhận biết, chỉ cú một số CH mức thụng hiểu cũn chủ yếu là cỏc CH vận dụng
(thường từ 300 điểm đến 400 điểm) (đề thi học sinh giỏi )
- Nếu S=250 là phương ỏn lựa chọn trung bỡnh cỏc KT-KN
của chuẩn cho dạy, KT-ĐG (đề kiểm tra học kỡ, thi hết mụn
hay thi tốt nghiệp)
- Nếu S=100 là phương ỏn lựa chọn thấp nhất Đối với vựng cũn nhiều khú khăn nờn chọn S = 100-200 điểm Tuy nhiờn, cần cú những CH phõn húa để đảm bảo vẫn đỏnh giỏ đỳng năng lực tư duy của HS khỏ, giỏi.
Trang 192 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
- Căn cứ mức độ tư duy cần đạt để quyết định tỷ lệ % phõn phối cho mỗi HÀNG với mỗi chuẩn tương ứng trong từng ụ của bậc tư duy cần đỏnh giỏ
- Nhõn tỉ lệ % lượng húa mức độ cơ bản, trong tõm của mỗi chủ đề hoặc đơn vị kiến thức kĩ năng với trọng số của nú để xỏc định điểm số của cỏc đơn vị kiến thức kĩ năng trong mỗi
ụ của chủ đề nội dung kiểm tra
- Tớnh thành điểm số tương ứng cho mỗi chuẩn trong từng ụ của bậc tư duy cần đỏnh giỏ
Trang 202 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
M5 Tớnh tổng số điểm và tổng số cõu hỏi cho mỗi cột; Tớnh tỉ
lệ % tổng số điểm phõn phối cho mỗi cột;
Chỉ việc cộng dồn từ trờn xuống dưới trong mỗi cột
Bước này giỳp người viết ma trận thấy tương quan tỉ lệ giữa cỏc bậc tư duy
M6 Đỏnh giỏ lại bảng tiờu chớ xem cú đạt được những gỡ bạn
dự kiến khụng Bạn cú thể thay đổi và sửa nếu thấy cần thiết
Nhỡn tổng thể bảng ma trận để đỏnh giỏ mức độ phự hợp, cõn đối, hài hũa giữa cỏc cột và cỏc hàng
Trang 212 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
Trang 222 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
a Cỏc yờu cầu đối với cõu hỏi cú nhiều lựa chọn:
1) Phải đỏnh giỏ những nội dung quan trọng của chương trỡnh;
2) Phải phự hợp với cỏc tiờu chớ ra đề kiểm tra về mặt trỡnh bày và
số điểm tương ứng;
3) Cõu dẫn phải đặt ra cõu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Khụng trớch dẫn nguyờn văn những cõu cú sẵn trong SGK 5) Phải được diễn đạt rừ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
6) Mỗi phương ỏn nhiễu phải hợp lý đối với những HS khụng nắm vững kiến thức;
7) Mỗi phương ỏn sai nờn xõy dựng dựa trờn cỏc lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;
8) Đỏp ỏn đỳng của cõu hỏi này phải độc lập với đỏp ỏn đỳng của cỏc cõu hỏi khỏc trong bài kiểm tra;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phự hợp với nội dung của cõu dẫn;
10) Mỗi cõu hỏi chỉ cú một đỏp ỏn đỳng, chớnh xỏc nhất;
11) Khụng nờn đưa ra phương ỏn “Tất cả cỏc đỏp ỏn trờn đều đỳng” hoặc “khụng cú phương ỏn nào đỳng”.
Trang 23- Có thể sử dụng cho mọi loại hình kiểm tra, đánh giá
- Rất thích hợp cho việc đánh giá để phân loại
2 Đúng/sai - Hạn chế Thích hợp cho kiểm tra vấn đáp nhanh
-Thường sử dụng khi không tìm được đủ phương án nhiễu cho câu nhiều lựachọn
3 Ghép đôi -Thích hợp cho các kiến thức về cấu tạo phù hợp với chức
Trang 243 Ghộp đụi Khụng cú cặp đỳng để ghộp đụi,
4 Điền khuyết Nội dung điền khụng phải là duy nhất đỳng,
2 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
Trang 252 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
b Cỏc yờu cầu đối với cõu hỏi tự luận
3) Cõu hỏi yờu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào cỏc tỡnh huống mới;
4) Cõu hỏi thể hiện rừ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Nội dung cõu hỏi đặt ra một yờu cầu và cỏc hướng dẫn cụ thể
về cỏch thực hiện yờu cầu đú;
6) Yờu cầu của cõu hỏi phự hợp với trỡnh độ và nhận thức của HS 7) Yờu cầu học sinh phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khỏi niệm, thụng tin;
8) Cõu hỏi phải được diễn đạt rừ ràng, dễ hiểu đối với mọi HS 9) Khi viết cõu hỏi nờn chỳ ý cỏc vấn đề: Độ dài của bài làm (cõu trả lời); Mục đớch bài kiểm tra; Thời gian để viết bài kiểm tra; Cỏc tiờu chớ cần đạt.
10) Nếu cõu hỏi yờu cầu HS nờu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mỡnh, cõu hỏi cần nờu rừ: bài làm sẽ được đỏnh giỏ dựa trờn những lập luận logic đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mỡnh chứ khụng chỉ đơn thuần là nờu quan điểm đú.
Trang 262 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
Nội dung: khoa học và chớnh xỏc;
Cỏch trỡnh bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;
Phự hợp với ma trận đề kiểm tra, làm nổi bật sự mụ tả mỗi tiờu chớ trong bảng ma trận mà tốt nhất là mụ tả mức độ hoàn thành cụng việc của học sinh sẽ tương ứng với điểm số mà họ đạt được.
Trang 272 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
a Đề kiểm tra trắc nghiệm khỏch quan
Cỏch 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số cõu hỏi
Vớ dụ: Nếu đề kiểm tra cú 40 cõu hỏi thỡ mỗi cõu hỏi được 0,25đ
Cỏch 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số cõu hỏi Mỗi cõu trả lời đỳng được 1 điểm, mỗi cõu trả lời sai được 0 điểm Sau đú qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo cụng thức: 10X/X max , trong đú
+ X là số điểm đạt được của HS;
+ X max là tổng số điểm của đề.
Vớ dụ: Nếu đề kiểm tra cú 40 cõu hỏi, mỗi cõu trả lời đỳng được
1 điểm, một học sinh làm được 32 điểm thỡ qui về thang điểm 10 là: 10*32/40 = 8 điểm
Lưu ý: Cỏch tớnh này khụng phõn biệt vị thế cõu hỏi ở cỏc bậc tư duy khỏc nhau Để khắc phục hạn chế này thỡ cú thể cho điểm theo bậc tư duy: mỗi cõu ở bậc nhận biết đạt 0,1 điểm; mỗi cõu ở bậc thụng hiểu đạt 0,15 điểm; mỗi cõu ở bậc vận dụng đạt 0,2 điểm.
Trang 282 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
và mỗi cõu TNKQ cú số điểm bằng nhau.
Vớ dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thỡ điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm Nếu cú 12 cõu TNKQ thỡ mỗi cõu trả lời đỳng sẽ được 3/12 = 0,25đ
Trang 292 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
TN
X T X
Trang 302 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
2) Đối chiếu từng cõu hỏi với ma trận đề, xem xột cõu hỏi cú phự hợp với chuẩn cần đỏnh giỏ khụng? Cú phự hợp với cấp độ nhận thức cần đỏnh giỏ khụng? Số điểm cú thớch hợp khụng? Thời gian dự kiến cú phự hợp khụng?
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phự hợp với mục tiờu, chuẩn chương trỡnh và đối tượng học sinh (nếu cú điều kiện).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
Trang 312 Quy trình biên soạn đề kiểm tra
Vớ dụ:
1.Biờn soạn đề kiểm tra 1 tiết Sinh học 12.
2 Biờn soạn đề kiểm tra chọn HSG cấp trường vựng thuận lợi
Trang 323 Thực hành biên soạn đề kiểm tra
So ạn một bài kiểm tra 15 phỳt bằng hỡnh thức trắc nghiệm
Trang 33Địa chỉ email: Trao đổi tài liệu
taphuansinh2010@yahoo.com.vn
Password: 123456789
Trang 34h©n thµnh c¶m ¬n !