1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Công ty SY VINATEX trên thị trường Quốc Tế

42 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 377 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ch­¬ng I C¬ së lý luËn vµ c¸c nh©n tè ¶nh h­ëng ®Õn c¹nh tranh trªn thÞ tr­êng quèc tÕ 1 . C¸c h×nh thøc vµ chiÕn l­îc c¹nh tranh trong ho¹t ®éng th­¬ng m¹i quèc tÕ C¸c doanh nghiÖp hiÖn nay kh«ng cßn muèn bã hÑp ho¹t ®éng s¶n xuÊt, kinh doanh cña m×nh trong ph¹m vi mét quèc gia, mµ hä lu«n t×m c¸ch h­íng ra thÞ tr­êng ngoµi n­íc v× nh÷ng lîi Ých do th­¬ng m¹i quèc tÕ mang l¹i. Cã nhiÒu môc ®Ých vµ ®éng c¬ thóc ®Èy c¸c doanh nghiÖp tham gia m¹nh mÏ vµo ho¹t ®éng th­¬ng m¹i quèc tÕ, cã thÓ lµ ®Ó më réng kh¶ n¨ng cung øng hay tiªu thô hµng ho¸, ®Ó t×m kiÕm c¸c nguån lùc ë n­íc ngoµi, ®Ó ®a d¹ng ho¸ ho¹t ®éng kinh doanh... Tuy nhiªn, tÊt c¶ ®Òu nh»m mét môc ®Ých lµ tèi ®a ho¸ lîi nhuËn hoÆc æn ®Þnh lîi nhuËn. V× vËy, sù thµnh c«ng hay thÊt b¹i cña c¸c nhµ kinh doanh quèc tÕ phô thuéc c¬ b¶n vµo nguån lùc ë n­íc ngoµi, vµo møc tiªu thô hµng ho¸, vµo gi¸ c¶ hµng ho¸ vµ quan träng lµ kh¶ n¨ng c¹nh tranh víi c¸c ®èi t¸c quèc tÕ. Ho¹t ®éng th­¬ng m¹i quèc tÕ hiÖn nay bao gåm th­¬ng m¹i hµng ho¸ h÷u h×nh vµ th­¬ng m¹i hµng ho¸ v« h×nh, ho¹t ®éng gia c«ng thuª cho n­íc ngoµi vµ thuª n­íc ngoµi gia c«ng, ho¹t ®éng t¸i xuÊt khÈu, chuyÓn khÈu vµ xuÊt khÈu t¹i chç. Tuú theo ®Æc ®iÓm, tÝnh chÊt tõng lo¹i h×nh th­¬ng m¹i quèc tÕ mµ c¸c doanh nghiÖp ®­a ra nh÷ng c¸ch thøc nghiªn cøu, ph©n tÝch vµ ®¸nh gi¸ chÝnh x¸c mäi th«ng tin phôc vô cho viÖc x©y dùng mét chiÕn l­îc c¹nh tranh thÝch hîp, tr­íc hÕt lµ viÖc x¸c ®Þnh chÝnh x¸c h×nh thøc vµ chiÕn l­îc c¹nh tranh tèi ­u cho doanh nghiÖp cña m×nh. 1.1. Kh¸i niÖm vµ ®Æc ®iÓm cña c¹nh tranh trong th­¬ng m¹i quèc tÕ C¹nh tranh trong kinh tÕ lµ cuéc ch¹y “Marathon kinh tÕ” nh­ng kh«ng kh«ng cã ®Ých cuèi cïng. Sau chiÕn tranh l¹nh, c¹nh tranh th­¬ng m¹i quèc tÕ ngµy cµng trë nªn quyÕt liÖt. C¸c n­íc ®Òu ­u tiªn cho ph¸t triÓn vµ c¶i thiÖn vÞ trÝ cña m×nh trong trËt tù kinh tÕ quèc tÕ, mµ ®iÒu nµy chØ cã ®­îc b»ng sù th¾ng lîi trong c¹nh tranh th­¬ng m¹i quèc tÕ trªn thÞ tr­êng thÕ giíi th«ng qua ho¹t ®éng s¶n xuÊt kinh doanh cña c¸c doanh nghiÖp. 1.1.1. C¸c h×nh th¸i c¹nh tranh trªn thÞ tr­êng §Ó cã chiÕn l­îc c¹nh tranh ®óng ®¾n trªn thÞ tr­êng quèc tÕ th× mçi quèc gia,mçi doanh nghiÖp ph¶i x¸c ®Þnh ®­îc h×nh th¸i c¹nh tranh cña thÞ tr­êng, tøc lµ c¸c d¹ng cña thÞ tr­êng mµ m×nh ®ang tham gia, ®Ó tõ ®ã cã ®èi s¸ch kinh doanh thÝch hîp. §iÒu nµy thùc sù mang tÝnh quyÕt ®Þnh ®èi víi sù thµnh c«ng cña doanh nghiÖp v× kinh doanh trong m«i tr­êng quèc tÕ chÞu ¶nh h­ëng cña rÊt nhiÒu yÕu tè kh¸ch quan. NÒn kinh tÕ thÞ tr­êng cã 3 h×nh th¸i c¹nh tranh sau : • C¹nh tranh hoµn h¶o (c¹nh tranh thuÇn tuý) ThÞ tr­êng c¹nh tranh hoµn h¶o lµ thÞ tr­êng cã rÊt nhiÒu ng­êi b¸n hµng vµ kh«ng cã ng­êi nµo cã ­u thÕ ®Ó cung øng mét sè l­îng s¶n phÈm quan träng kh¶ dÜ ¶nh h­ëng ®Õn gi¸ c¶. VÒ phÝa ng­êi mua còng kh«ng cã ng­êi nµo mua mét sè l­îng s¶n phÈm quan träng ®Õn nçi ¶nh h­ëng ®Õn gi¸ c¶. C¸c s¶n phÈm b¸n ra ®Òu ®­îc ng­êi mua xem lµ ®ång nhÊt (Ýt kh¸c nhau vÒ quy c¸ch phÈm chÊt, mÉu m• hay c¸c ph­¬ng thøc, dÞch vô mua b¸n). C¸c tin tøc vÒ thÞ tr­êng lu«n cã thÓ øng dông cho mäi ng­êi mua vµ ng­êi b¸n, ®iÒu kiÖn tham gia hay rót lui khái thÞ tr­êng lµ dÔ dµng. Trong thÞ tr­êng c¹nh tranh hoµn h¶o, ®­êng cÇu cña thÞ tr­êng lµ mét ®­êng n»m ngang (cÇu co gi•n hoµn toµn). Ng­êi b¸n vµ ng­êi mua lµ ng­êi chÊp nhËn gi¸. NÕu ng­êi b¸n ®Þnh gi¸ s¶n phÈm cao h¬n hay thÊp h¬n gi¸ cña thÞ tr­êng sÏ kh«ng cã ng­êi mua. V× vËy, ng­êi kinh doanh trªn thÞ tr­êng nµy chñ yÕu t×m biÖn ph¸p gi¶m thÊp chi phÝ s¶n xuÊt mét sè l­îng s¶n phÈm ®Õn giíi h¹n mµ chi phÝ biªn b»ng doanh thu biªn, hä kh«ng thÓ ¸p dông chiÕn l­îc c¹nh tranh b»ng gi¸ c¶ ë thÞ tr­êng nµy. Nãi chung, thÞ tr­êng c¹nh tranh hoµn h¶o khã t×m thÊy trong ®iÒu kiÖn hiÖn nay. • C¹nh tranh kh«ng hoµn h¶o ThÞ tr­êng c¹nh tranh kh«ng hoµn h¶o lµ t×nh tr¹ng c¹nh tranh b×nh th­êng v× nã thùc tÕ vµ phæ biÕn trong ®iÒu kiÖn hiÖn nay. §©y lµ thÞ tr­êng mµ phÇn lín c¸c s¶n phÈm lµ kh«ng ®ång nhÊt. Cïng s¶n phÈm cã thÓ chia lµm nhiÒu thø lo¹i, nhiÒu chÊt l­îng...vÝ dô nh­ s¶n phÈm V¶i thµnh phÈm cña c«ng ty Yuongtex (S.Y ViNa) cã thÓ chia ra nhiÒu lo¹i nh­ V¶i cã chÊt l­îng tèt ( kh©u dÖt vµ nhuém tr¶I qua nhiÒu giai ®o¹n S¶n phÈm t­¬ng tù cã thÓ ®­îc b¸n ra víi c¸c nhÉn hiÖu kh¸c nhau, mçi nh•n hiÖu ®Òu mang h×nh ¶nh hay uy tÝn kh¸c nhau mÆc dï sù kh¸c biÖt gi÷a c¸c s¶n phÈm kh«ng ®¸ng kÓ (sù kh¸c biÖt mang ý nghÜa quan niÖm, t©m lý lµ chÝnh). C¸c ®iÒu kiÖn mua b¸n hµng hãa rÊt kh¸c nhau. Ng­êi b¸n cã thÓ cã uy tÝn ®éc ®¸o kh¸c nhau ®èi víi ng­êi mua do nhiÒu lý do kh¸c nhau : kh¸ch hµng quen, g©y ®­îc lßng tin... Qu¶ng c¸o cã thÓ ¶nh h­ëng ®Õn ng­êi mua lµm ng­êi mua thÝch nhµ cung øng nµy h¬n nhµ cung øng kh¸c. §­êng cÇu cña thÞ tr­êng lµ ®­êng kh«ng co gi•n. ViÖc mua vµ b¸n s¶n phÈm ®­îc thùc hiÖn trong bÇu kh«ng khÝ cã tÝnh chÊt giao th­¬ng rÊt lín ®iÒu nµy kh¸c h¼n thÞ tr­êng c¹nh tr¹nh hoµn h¶o. Ng­êi b¸n cã thÓ thu hót kh¸ch hµng bëi nhiÒu c¸ch : qu¶ng c¸o, khuyÕn m¹i,hËu m•I, ph­¬ng thøc b¸n hµng, cung cÊp dÞch vô, tÝn dông, hoÆc cã nhiÒu ®iÒu kho¶n ­u ®•i... Do ®ã, trong gi¸ cã sù ph©n biÖt, xuÊt hiÖn hiÖn t­îng nhiÒu gi¸. Cã thÓ nãi gi¸ c¶ lªn xuèng thÊt th­êng tuú khu vùc, tu

Trang 1

Chơng I

Cơ sở lý luận và các nhân tố ảnh hởng đến cạnh tranh trên thị trờng

quốc tế

1 Các hình thức và chiến lợc cạnh tranh trong hoạt động thơng mại quốc tế

Các doanh nghiệp hiện nay không còn muốn bó hẹp hoạt động sản xuất, kinhdoanh của mình trong phạm vi một quốc gia, mà họ luôn tìm cách hớng ra thị tr-ờng ngoài nớc vì những lợi ích do thơng mại quốc tế mang lại Có nhiều mục đích

và động cơ thúc đẩy các doanh nghiệp tham gia mạnh mẽ vào hoạt động thơng mạiquốc tế, có thể là để mở rộng khả năng cung ứng hay tiêu thụ hàng hoá, để tìmkiếm các nguồn lực ở nớc ngoài, để đa dạng hoá hoạt động kinh doanh Tuynhiên, tất cả đều nhằm một mục đích là tối đa hoá lợi nhuận hoặc ổn định lợinhuận Vì vậy, sự thành công hay thất bại của các nhà kinh doanh quốc tế phụthuộc cơ bản vào nguồn lực ở nớc ngoài, vào mức tiêu thụ hàng hoá, vào giá cảhàng hoá và quan trọng là khả năng cạnh tranh với các đối tác quốc tế

Hoạt động thơng mại quốc tế hiện nay bao gồm thơng mại hàng hoá hữu hình vàthơng mại hàng hoá vô hình, hoạt động gia công thuê cho nớc ngoài và thuê nớcngoài gia công, hoạt động tái xuất khẩu, chuyển khẩu và xuất khẩu tại chỗ Tuỳtheo đặc điểm, tính chất từng loại hình thơng mại quốc tế mà các doanh nghiệp đa

ra những cách thức nghiên cứu, phân tích và đánh giá chính xác mọi thông tinphục vụ cho việc xây dựng một chiến lợc cạnh tranh thích hợp, trớc hết là việc xác

định chính xác hình thức và chiến lợc cạnh tranh tối u cho doanh nghiệp của mình

1.1 Khái niệm và đặc điểm của cạnh tranh trong thơng mại quốc tế

Cạnh tranh trong kinh tế là cuộc chạy “Marathon kinh tế” nhng không không có

đích cuối cùng Sau chiến tranh lạnh, cạnh tranh thơng mại quốc tế ngày càng trởnên quyết liệt Các nớc đều u tiên cho phát triển và cải thiện vị trí của mình trongtrật tự kinh tế quốc tế, mà điều này chỉ có đợc bằng sự thắng lợi trong cạnh tranhthơng mại quốc tế trên thị trờng thế giới thông qua hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp

1.1.1 Các hình thái cạnh tranh trên thị trờng

Để có chiến lợc cạnh tranh đúng đắn trên thị trờng quốc tế thì mỗi quốc gia,mỗidoanh nghiệp phải xác định đợc hình thái cạnh tranh của thị trờng, tức là các dạngcủa thị trờng mà mình đang tham gia, để từ đó có đối sách kinh doanh thích hợp

Điều này thực sự mang tính quyết định đối với sự thành công của doanh nghiệp vìkinh doanh trong môi trờng quốc tế chịu ảnh hởng của rất nhiều yếu tố kháchquan

Nền kinh tế thị trờng có 3 hình thái cạnh tranh sau :

Cạnh tranh hoàn hảo (cạnh tranh thuần tuý)

Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo là thị trờng có rất nhiều ngời bán hàng và không cóngời nào có u thế để cung ứng một số lợng sản phẩm quan trọng khả dĩ ảnh hởng

đến giá cả Về phía ngời mua cũng không có ngời nào mua một số lợng sản phẩmquan trọng đến nỗi ảnh hởng đến giá cả Các sản phẩm bán ra đều đợc ngời muaxem là đồng nhất (ít khác nhau về quy cách phẩm chất, mẫu mã hay các phơng

Trang 2

thức, dịch vụ mua bán) Các tin tức về thị trờng luôn có thể ứng dụng cho mọi ngờimua và ngời bán, điều kiện tham gia hay rút lui khỏi thị trờng là dễ dàng

Trong thị trờng cạnh tranh hoàn hảo, đờng cầu của thị trờng là một đờng nằmngang (cầu co giãn hoàn toàn) Ngời bán và ngời mua là ngời chấp nhận giá Nếungời bán định giá sản phẩm cao hơn hay thấp hơn giá của thị trờng sẽ không cóngời mua Vì vậy, ngời kinh doanh trên thị trờng này chủ yếu tìm biện pháp giảmthấp chi phí sản xuất một số lợng sản phẩm đến giới hạn mà chi phí biên bằngdoanh thu biên, họ không thể áp dụng chiến lợc cạnh tranh bằng giá cả ở thị trờngnày Nói chung, thị trờng cạnh tranh hoàn hảo khó tìm thấy trong điều kiện hiệnnay

Cạnh tranh không hoàn hảo

Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo là tình trạng cạnh tranh bình thờng vì nó thực

tế và phổ biến trong điều kiện hiện nay Đây là thị trờng mà phần lớn các sảnphẩm là không đồng nhất Cùng sản phẩm có thể chia làm nhiều thứ loại, nhiềuchất lợng ví dụ nh sản phẩm Vải thành phẩm của công ty Yuongtex (S.Y ViNa)

có thể chia ra nhiều loại nh Vải có chất lợng tốt ( khâu dệt và nhuộm trảI quanhiều giai đoạn

Sản phẩm tơng tự có thể đợc bán ra với các nhẫn hiệu khác nhau, mỗi nhãn hiệu

đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau mặc dù sự khác biệt giữa các sản phẩmkhông đáng kể (sự khác biệt mang ý nghĩa quan niệm, tâm lý là chính) Các điềukiện mua bán hàng hóa rất khác nhau Ngời bán có thể có uy tín độc đáo khácnhau đối với ngời mua do nhiều lý do khác nhau : khách hàng quen, gây đợc lòngtin Quảng cáo có thể ảnh hởng đến ngời mua làm ngời mua thích nhà cung ứngnày hơn nhà cung ứng khác Đờng cầu của thị trờng là đờng không co giãn Việcmua và bán sản phẩm đợc thực hiện trong bầu không khí có tính chất giao thơngrất lớn - điều này khác hẳn thị trờng cạnh trạnh hoàn hảo Ngời bán có thể thu hútkhách hàng bởi nhiều cách : quảng cáo, khuyến mại,hậu mãI, phơng thức bánhàng, cung cấp dịch vụ, tín dụng, hoặc có nhiều điều khoản u đãi Do đó, tronggiá có sự phân biệt, xuất hiện hiện tợng nhiều giá Có thể nói giá cả lên xuống thấtthờng tuỳ khu vực, tuỳ nguồn cung ứng, tuỳ ngời mua Chẳng hạn sản phẩm xuất

ra của S.Y ViNa ở thị trờng miền Nam giá cả sẽ khác hơn so với khu vc duyên hảimiền trung,hay miền Bắc

Thị trờng độc quyền

Thị trờng độc quyền là thị trờng mà ở đó có một ngời bán độc nhất có thể kiểmsoát hoàn toàn số lợng sản phẩm hay dịch vụ bán ra trên thị trờng Tình trạng độcquyền chỉ có thể xảy ra nếu không có sản phẩm nào khả dĩ thay thế sản phẩm độcquyền Điều kiện gia nhập hay rút lui khỏi thị trờng độc quyền có nhiều trở ngại

do vốn đầu t lớn hoặc do độc quyền bí quyết công nghệ Thị trờng này không cócạnh tranh về giá, mà ngời bán toàn quyền định giá tuỳ thuộc vào mục đích lợinhuận tối đa mang lại cho nhà độc quyền

Đờng cầu của hãng cạnh tranh độc quyền là ít co giãn, nghiêng dốc xuống dới vềphía phải Sự xuất hiện độc quyền đã làm mất đi sự khác biệt giữa đờng cầu thị tr-ờng và đờng cầu của một hãng độc quyền Nhà độc quyền khống chế giá cả và sốlợng sản phẩm cung cấp gây trở ngại cho việc phát triển sản xuất và làm hạn chếnhu cầu tiêu dùng của thị trờng Mô hình thị trờng này chỉ đợc sử dụng trong một

số ngành then chốt mà nếu có nhiều ngời tham gia dễ gây lũng đoạn thị trờng

Trang 3

1.1.2 Các phơng thức cạnh tranh

Cạnh tranh bằng giá

Mặc dù, theo lý thuyết kinh tế, giá cả đợc hình thành bởi sự gặp gỡ của cung vàcầu, nhng doanh nghiệp hoàn toàn có thể định giá cho sản phẩm của mình tuỳ theomục đích kinh doanh cụ thể, chỉ cần mức giá đó bù đắp đợc chi phí sản xuất vàphải có lãi Do vậy, doanh nghiệp có thể chọn giá cả làm công cụ cạnh tranh củamình Trong thơng mại nói chung và thơng mại quốc tế nói riêng - để giành phầnthắng trong cuộc chạy đua kinh tế thì các doanh nghiệp thờng đa ra một mức giáthấp hơn giá của các đối thủ cạnh tranh nhằm lôi cuốn khách hàng, qua đó tiêu thụnhiều hơn hàng hoá và dịch vụ Các đối thủ cũng hoàn toàn có thể phản ứng lạibằng cách hạ giá thấp hơn Phơng thức cạnh tranh này khi đã trở nên gay gắt thì nó

sẽ biến thành cuộc chiến tranh về giá cả giữa các doanh nghiệp

Cạnh tranh bằng chất lợng sản phẩm

Khi thu nhập và đời sống của dân c ngày càng cao thì Chất lợng của sản phẩm vàdịch vụ sẽ là mối quan tâm của khách hàng, nên nếu nh hàng hoá có chất lợng thấpthì dù có bán giá rẻ cũng không thể tiêu thụ đợc, nh vạy phơng thức cạnh tranhbằng giá cả xem ra không hiệu quả,cho nên để nâng cao khả năng cạnh tranh bằnghàng hoá và dịch vụ, doanh nghiệp không còn cách nào khác là phải nâng cao chấtlợng sản phẩm và dịch vụ.Đặc biệt, ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoahọc và kỹ thuật cũng nh sự bành trớng của các công ty đa quốc gia, thì vấn đề cạnhtranh bằng chất lợng càng trở nên gay gắt khi các sản phẩm đa ra thị trờng đều

đảm bảo chất lợng cao Chính vì vậy, đối với các quốc gia có trình độ sản xuất cònnhiều hạn chế sẽ rất khó có khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế

Cạnh tranh bằng dịch vụ

Đây là phơng thức cạnh tranh hết sức phổ biến trên thị trờng quốc tế Ngoài phơngthức cạnh tranh bằng giá cả, cạnh tranh bằng chất lợng thì trên thực tế các doanhnghiệp còn cạnh tranh với nhau bằng dịch vụ Đó có thể là dịch vụ bán hàng tậnnơi cho khách, dịch vụ sau khi bán ( hậu mãi ), gồm các công việc nh bảo hành,bảo dỡng, lắp đặt , chạy thử Các phơng thức dịch vụ ngày càng đợc sử dụngrộng rãi và đa dạng hơn, nhất là khi lĩnh vực dịch vụ đang tăng dần tỷ trọng trongcơ cấu nền kinh tế Cạnh tranh bằng dịch vụ có hiệu quả rất cao vì khi đó kháchhàng thấy mình đợc tôn trọng hơn và do đó họ sẽ có cảm tình với sản phẩm vàdoanh nghiệp

1.2 Các chiến lợc cạnh tranh quốc tế

Để xác định đợc chiến lợc cạnh tranh thích hợp, trớc hết doanh nghiệp phải tìmhiểu lợi thế cạnh tranh của mình so với các doanh nghiệp cùng ngành

1.2.1 Lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh là u thế đạt đợc của doanh nghiệp (so với các doanh nghiệpkhác cùng ngành) một cách tơng đối, dựa trên các nguồn lực và năng lực sản xuấtcủa doanh nghiệp đó Doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh thờng đạt đợc mức lợinhuận cao hơn mức trung bình Tỷ suất lợi nhuận thờng đợc xác định bằng một tỷ

số nào đó, ví dụ nh lợi nhuận trên doanh thu (ROS - return on sales) hoặc lợinhuận trên tài sản (ROA - return on assets) Các tỷ suất này càng cao càng thể hiện

đợc lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệpNếu xem xét lợi thế cạnh tranh của doanhnghiệp theo tỷ suất ROS , ta có thể biểu diễn nh sau :

Trang 4

Do đó, để có ROS cao hay để mức tổng lợi nhuận ( = tổng DT - tổng CP) cao hơnmức trung bình của ngành, doanh nghiệp phải có mức chi phí đơn vị sản phẩmthấp hơn của đối thủ cạnh tranh (tạo lợi thế cạnh tranh bên trong), hoặc làm chosản phẩm của mình khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh (khác biệt hoá sảnphẩm nhằm định giá sản phẩm cao hơn đối thủ cạnh tranh - tạo lợi thế cạnh tranhbên ngoài), hoặc thực hiện đồng thời cả hai cách.

* Yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh

Bốn yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh bao gồm : Hiệu quả Chất lợng Đổi mới Nhạy cảm với khách hàng Đây là các yếu tố chung xây dựng nên lợi thế cạnhtranh, chúng biểu thị 4 cách cơ bản để giảm chi phí và đa dạng hoá mà bất kỳ mộtdoanh nghiệp ở một ngành nào sản xuất một sản phẩm hoặc một dịch vụ nào cũng

-có thể áp dụng

- Hiệu quả : là đại lợng đợc đo bằng chi phí đầu vào cần thiết để sản xuất một loại

sản phẩm Tăng hiệu quả có nghĩa là sẽ tạo ra thêm đợc một khối lợng sản phẩm

đầu ra nhiều hơn từ khối lợng đầu vào đã định Trong hai yếu tố đầu vào cơ bản,việc tăng hiệu quả sử dụng vốn thờng khó hơn nhiều so với việc tăng năng suất lao

động Vì thế, nếu không tính đến các yếu tố khác thì doanh nghiệp có năng suấtlao động cao nhất sẽ là doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất, do đó sẽ đạt đợc chiphí thấp nhất

- Chất lợng : Sản phẩm có chất lợng là sản phẩm đáng tin cậy trong việc thực hiện

tốt các chức năng, công tác và công việc theo thiết kế Sản phẩm có chất lợng cao

có tác dụng kép trong việc tạo lợi thế cạnh tranh Thứ nhất, cung cấp các sản phẩm

có chất lợng cao thoả mãn nhu cầu và tạo ra tiếng tăm cho nhãn hiệu hàng hoá.Thứ hai, có ảnh hởng tích cực đến việc tăng năng suất - chất lợng càng cao thìcàng tiết kiệm đợc chi phí và thời gian làm lại sản phẩm hỏng hóc

- Đổi mới : Nếu thành công, đổi mới về sản phẩm hay quá trình công nghệ tạo ra

cho doanh nghiệp những đặc điểm riêng mà các đối thủ cạnh tranh không có Tínhchất đặc biệt này cho phép doanh nghiệp định giá ở mức cao hơn đối thủ hoặcgiảm chi phí sản xuất xuống thấp hơn Các đối thủ có thể bắt chớc những đổi mớithành công Vì vậy, để duy trì lợi thế so sánh cần phải đổi mới liên tục, đặc biệttrong hoàn cảnh rào cản bắt chớc thấp

- Nhạy cảm với khách hàng : Doanh nghiệp phải bằng mọi cách xác định và đáp

ứng đợc ý muốn, nhu cầu của khách hàng Để thoả mãn họ, doanh nghiệp cần phảicung cấp những mặt hàng đúng với nhu cầu và đúng với thời gian, thời điểm màkhách hàng trông đợi Ngoài chất lợng sản phẩm, việc sử dụng các dịch vụ trớc,trong và sau khi bán hàng cũng tăng cờng khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng

Lợi nhuận Doanh thu - Tổng chi phí Tổng chi phí

Trang 5

Cả bốn yếu tố trên cùng góp phần tạo ra chi phí thấp hoặc lợi thế đa dạng hoá đốivới một doanh nghiệp, mang lại cho doanh nghiệp lợi nhuận cao hơn mức trungbình và giúp cho doanh nghiệp hoạt động tốt hơn các đối thủ cạnh tranh

* Cơ sở hình thành và duy trì lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp cũng nh lợi thế so sánh của một quốc gia, đều

đợc hình thành dựa trên nguồn lực và năng lực của mình

Nguồn lực của doanh nghiệp đợc chia thành nguồn lực hữu hình (con ngời, đất đai,nhà xởng, thiết bị…) và nguồn lực vô hình (nhãn hiệu hàng hoá, danh tiếng, bảnquyền, bí quyết công nghệ, hay nghệ thuật chiến lợc marketing……), nguồn lựchiện có và nguồn lực mới Nguồn lực đợc coi là đặc biệt khi các doanh nghiệpkhác không thể có hoặc cha thể có đợc

Năng lực của doanh nghiệp đợc hình thành từ những kỹ năng trong việc khai thác,phối hợp các nguồn lực và hớng các nguồn lực vào mục đích sản xuất Những kỹnăng này thờng trực trong công việc hàng ngày của doanh nghiệp, đợc thể hiện quacách thức ra quyết định và quản lý các quá trình nội bộ của doanh nghiệp để đạtmục tiêu đã đề ra Để có năng lực riêng biệt, ít nhất doanh nghiệp phải có hoặcnguồn lực độc đáo và kỹ năng cần thiết để khai thác nguồn lực đó, hoặc một khảnăng quản lý hữu hiệu để quản lý các nguồn lực chung

Tuy nhiên, khi đã có đợc lợi thế cạnh tranh thì doanh nghiệp sẽ duy trì đợc lợi thếtrong bao lâu, nói cách khác là khi nào các đối thủ cạnh tranh cũng đạt đợc lợi thế

đó Điều này phụ thuộc vào 3 yếu tố : độ cao của rào cản bắt chớc, khả năng của

đổi mới của đối thủ cạnh tranh và sự vận động tổng thể của môi trờng ngành.Thờng thì nguồn lực dễ bị sao chép hơn là các kỹ năng, năng lực dựa trên cơ sởhữu hình thờng dễ bị bắt chớc hơn các năng lực dựa trên cơ sở vô hình Do đó, đểduy trì đợc lâu lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp phải tích cực nâng cao trình độquản lý, nâng cao uy tín của doanh nghiệp, giữ vững các bí quyết công nghệ vàchiến lợc marketing

Khi một doanh nghiệp thực hiện một chiến lợc tức là ký một cam kết dài hạn dựatrên cơ sở những nguồn lực và năng lực nhất định Nh vậy, một khi các đối thủcạnh tranh đã thiết lập những cam kết dài hạn về một phơng thức kinh doanh nào

đó, thì các đối thủ này cũng chậm trong việc sao chép lợi thế cạnh tranh của mộtdoanh nghiệp đợc đổi mới

Sự vận động tổng thể của môi trờng ngành thể hiện ở mức độ năng động củangành Những ngành năng động nhất là những ngành có tốc độ đổi mới sản phẩmnhanh nhất Khi các hàng rào ngăn cản việc sao chép là thấp thì các đối thủ cạnhtranh là rất nhiều và môi trờng luôn năng động với các đối thủ luôn thay đổi, do đólợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trở nên nhất thời

Trang 6

Mục tiêu chiến lợc cạnh tranh đợc thể hiện ý định của doanh nghiệp trong việckhai thác lợi thế cạnh tranh của mình trên toàn bộ thị trờng, hoặc trên một số đoạnthị trờng hạn chế Mục tiêu chiến lợc hình thành dựa trên việc phân tích các yếu tố

ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động của doanh nghiệp, đợc thể hiện qua mô hình sau :

Hình1.Các yếu tố ảnh hởng tới sự hình thành chiến lợc cạnh tranh của doanh

nghiệp

Bằng cách kết hợp lợi thế và mục tiêu chiến lợc, có 3 dạng chiến lợc cạnh tranhphổ biến là chiến lợc nhấn mạnh chi phí, chiến lợc khác biệt hoá và chiến lợc trọngtâm hoá Các chiến lợc này có thể đợc sử dụng riêng rẽ hoặc đợc kết hợp với nhau

* Chiến lợc nhấn mạnh chi phí

Chi phí đợc coi là yếu tố quan trọng nhất trong việc nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Chi phí càng thấp thì doanh nghiệp có lợi thế cạnhtranh càng cao so với các đối thủ Thứ nhất, doanh nghiệp có thể đặt mức giá thấphơn đối thủ mà vẫn đảm bảo lợi nhuận bằng của các đối thủ, hoặc đạt mức lợinhuận cao hơn khi giá trong ngành là bằng nhau Thứ hai, khi cạnh tranh trongngành tăng và các đối thủ bắt đầu cạnh tranh bằng giá, thì doanh nghiệp sẽ đứngvững hơn trong cạnh tranh vì chi phí thấp hơn của mình

Để theo đuổi chiến lợc nhấn mạnh chi phí, doanh nghiệp phải có u thế cạnh tranhbên trong hay khả năng làm chủ chi phí

Tuy nhiên, vì nhấn mạnh chi phí nên sản phẩm của doanh nghiệp thờng không cómức độ khác biệt hoá cao, nó chỉ có thể không quá chênh lệch so với mức của ngờikhác biệt hoá Vì vậy, chi phí thấp chỉ có u thế cạnh tranh khi sản phẩm của doanhnghiệp đợc khách hàng chấp nhận

Trong môi trờng quốc tế, cần đánh giá chiến lợc này theo 2 phơng diện : phơngdiện marketing và phơng diện sản xuất Về phơng diện marketing, việc tìm kiếmcác thị trờng mới cho phép tăng cầu tiềm năng và đạt đợc mức sản xuất tối u nhất.Trong trờng hợp đòi hỏi chi phí để thích ứng với điều kiện đặc thù, cần phải tínhtoán và so sánh giữa chi phí đầu t đặc biệt và khả năng sinh lời Về phơng diện sảnxuất, nếu có thể, doanh nghiệp sẽ tổ chức sản xuất ở nớc ngoài để tận dụng nguồnnhân công sẵn có, hạn chế các chi phí về chuyên chở, giảm chi phí trung bình ởmức tối thiểu

Nhân tố bên trong

doanh nghiệp

Mục tiêu chiến l ợc cạnh tranh

Cơ hội và những mối đe doạ của ngành (về kinh

Trang 7

* Chiến lợc khác biệt hoá sản phẩm

Khác với chiến lợc nhấn mạnh chi phí, chiến lợc khác biệt hoá dựa vào lợi thế cạnhtranh bên ngoài, tức là tính độc đáo hay mức độ hoàn thiện của sản phẩm về kỹthuật, dịch vụ hay hình ảnh Mục đích của chiến lợc này là tạo ra sản phẩm hànghoá hoặc dịch vụ đợc ngời tiêu dùng nhận thức là độc đáo nhất theo nhận xét của

họ Khả năng khác biệt hoá sản phẩm cho phép doanh nghiệp có thể đặt mức giácao hơn đáng kể so với mức trung bình của ngành vì đợc khách hàng tin tởng chấtlợng của sản phẩm đã đợc khác biệt hoá tơng ứng với chênh lệch giá đó

Sự khác biệt hoá sản phẩm có thể đạt đợc theo ba cách chủ yếu: chất lợng, đổi mới

và tính thích nghi với khách hàng (nhu cầu, tâm lý) Ngời khác biệt hoá càng ít bắtchớc đối thủ càng bảo vệ đợc khả năng cạnh tranh của mình, do vậy mà sự hấp dẫnthị trờng của họ càng mạnh mẽ và rộng khắp Doanh nghiệp chọn chiến lợc này cóthể quyết định hoạt động trên phạm vi thị trờng rộng nhng cũng có thể chỉ lựachọn phục vụ một số mảng thị trờng mà ở đó có lợi thế khác biệt hoá đặc biệt

Khả năng khác biệt hoá mạnh mẽ cho phép doanh nghiệp thoát khỏi áp lực cạnhtranh, nhất là khi trên thị trờng có rất nhiều sản phẩm tơng tự Để sự khác biệt hoá

về sản phẩm đợc khách hàng nhận thức một cách rõ ràng và bền vững, doanhnghiệp phải thực hiện những cố gắng to lớn về giao tiếp, truyền tin

* Chiến lợc tập trung hay trọng tâm hoá

Chiến lợc này chủ yếu định hớng phục vụ nhu cầu của một nhóm hữu hạn ngờitiêu dùng hoặc một mảng thị trờng, dựa trên lợi thế cạnh tranh là tập trung cácnguồn lực cho phép phát huy tối đa năng lực của doanh nghiệp nhỏ để cạnh tranhvới các đối thủ có u thế Chiến lợc này tạo cơ hội cho nhà kinh doanh tìm cách lấp

đầy khoảng trống nhu cầu cần thiết của khách hàng Về bản chất, chiến lợc tậptrung hoá là chiến lợc cạnh tranh theo đuổi một khả năng riêng biệt nào đó (hiệuquả , chất lợng, đổi mới, tính thích nghi với khách hàng) dựa trên một loạt lợi thếchi phí thấp hoặc khác biệt hoá sản phẩm, hoặc cả hai Khi doanh nghiệp tấn côngthị trờng thế giới, điều quan trọng trớc tiên là phải tiến hành phân đoạn thị trờng đểtìm kiếm thị trờng thích hợp - là thị trờng mà doanh nghiệp có mức độ làm chủhoàn toàn, để có thể tránh sự cạnh tranh bởi doanh nghiệp dẫn đầu về chi phí hoặcdoanh nghiệp khác biệt hoá Về phơng diện sản xuất, chiến lợc trọng tâm hoá vẫntheo đuổi logic chi phí tối thiểu Ràng buộc quan trọng nhất là phải đảm bảo giữvững hình ảnh chuyên môn hoá và hình ảnh nhãn hiệu của doanh nghiệp ở nớcngoài Sau đây là những đúc kết của Micheal Porter về các yêu cầu phổ biến liênquan đến các chiến lợc

Chiến lợc Những yêu cầu chung về kỹ

-Hệ thống phân phối chi phí thấp

-Kiểm tra chặt chẽ chi phí

-Các báo cáo kiểm tra liên tục vàchặt chẽ

-Tổ chức có cơ cấu và phân rõtrách nhiệm

-Các động lực dựa vào việc đạt đợccác mục tiêu định lợng nghiêmngặt (không làm việc theo cảmtính)

Trang 8

-Nổi tiếng về chất lợng hoặc đi

đầu về công nghệ

-Truyền thống lâu đời trong ngànhhoặc sự kết hợp độc đáo các kỹnăng có đợc từ ngành kinh doanhkhác

-Phối hợp tốt giữa các luồng phânphối

-Sự phối hợp tốt giữa các chứcnăng về nghiên cứu và phát triển,phát triển sản phẩm và marketing.-Các thớc đo trừu tợng thay thếcho các thớc đo định lợng

-Những thuận tiện để thu hút lao

động kỹ thuật cao, các nhà khoahọc, hoặc những ngời có khả năngsáng tạo

Chiến lợc

trọng tâm

hoá Sự kết hợp giữa các yêu cầu trên hớng vào thị trờng cụ thể.

1.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao sức cạnh tranh quốc tế

* Vai trò của cạnh tranh trong thơng mại quốc tế

Cạnh tranh là một hiện tợng tự nhiên, là quy luật phổ biến của nền kinh tế thị ờng Bởi thế, bất cứ một quốc gia nào, một doanh nghiệp nào khi tham gia thị tr -ờng thế giới đều phải chấp nhận cạnh tranh và phải tuân thủ theo các quy luật củacạnh tranh

Lý luận kinh tế học đã chỉ rõ, cạnh tranh trong thơng mại quốc tế nếu bị hạn chế

sẽ gây lãng phí rất nhiều nguồn lực của nền kinh tế thế giới Hạn chế cạnh tranh làlàm giảm tính năng động, sáng tạo của mỗi con ngời cũng nh của toàn xã hội, nềnsản xuất xã hội sẽ không còn có hiệu quả Cạnh tranh không phải là sự huỷ diệt mà

là sự thay thế : thay thế ngời thiếu khả năng bằng ngời có đầu óc, thay thế doanhnghiệp lãng phí các nguồn lực xã hội bằng các doanh nghiệp sử dụng có hiệu quảhơn, thay thế sự đáp ứng nhu cầu xã hội không đầy đủ bằng sự đáp ứng ngày mộttốt hơn

Cạnh tranh trong kinh doanh quốc tế đợc định nghĩa là sự đua tranh giữa cácdoanh nghiệp trên thị trờng quốc tế nhằm giành u thế trên cùng một loại sản phẩmhoặc cùng một loại khách hàng về phía mình Trong thơng mại nói chung và trongthơng mại quốc tế nói riêng, cạnh tranh giữ vai trò làm cho giá cả hàng hoá giảmxuống, chất lợng hàng hoá, dịch vụ ngày càng nâng cao Chính vì vậy, cạnh tranhtrong thơng mại quốc tế là động lực phát triển nền kinh tế thế giới

* Tầm quan trọng của việc nâng cao sức cạnh tranh quốc tế của sản phẩm

Cạnh tranh thơng mại quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải điều chỉnh chiến lợchoạt động của mình : tập trung và huy động nguồn lực, phát huy các lợi thế cạnhtranh, đảm bảo cạnh tranh có hiệu quả trong tình hình mới Doanh nghiệp phảiluôn chuẩn bị và đoán trớc xu hớng cạnh tranh, sẵn sàng linh hoạt sử dụng vũ khícạnh tranh hữu hiệu

Sức cạnh tranh của sản phẩm thể hiện qua nhiều khía cạnh, có thể là bởi thế mạnhcủa chất lợng, bởi sự hấp dẫn của hình thức, bởi giá cả phải chăng, hoặc vì thoảmãn nhu cầu tâm lý, địa vị của khách hàng Sản phẩm có tính cạnh tranh quốc tếcao, trong trờng hợp doanh nghiệp tiến hành kinh doanh tiêu thụ trên thị trờngquốc tế, trớc hết sẽ đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp vì sản phẩm đã

Trang 9

giành đợc sự quan tâm, u ái của khách hàng ; sau là nâng cao mặt bằng chất lợngcủa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và những đòi hỏi ngày càng khắtkhe của ngời tiêu dùng Khi tiến hành kinh doanh trên thị trờng ngoài nớc, doanhnghiệp phải đối mặt với rất nhiều vấn đề phức tạp Không đơn giản nh sản xuấtkinh doanh trong nớc, việc sản xuất nếu không có điều kiện tổ chức tại nớc ngoài,doanh nghiệp phải chịu rất nhiều khoản chi phí chuyên chở cũng nh những rủi ro

có thể gặp trên đờng Hơn nữa, doanh nghiệp có thể không có điều kiện tiếp xúctrực tiếp với khách hàng nớc ngoài, nh vậy họ không thể nắm bắt đợc kịp thời nhucầu của khách hàng Để thu đợc nhiều lợi nhuận trong kinh doanh, nhà kinh doanhquốc tế không còn cách nào khác là phải tìm mọi cách để hoàn thiện sản phẩm củamình, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm giữa muôn ngàn sản phẩm cùng loạikhác cũng đang tràn ngập trên thị trờng thế giới

Nh đã nói, doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình qua các biệnpháp nhấn mạnh chi phí, hoặc khác biệt hoá sản phẩm, hoặc kết hợp cả hai trongphạm vi có thể Tuy nhiên, mỗi loại chiến lợc cạnh tranh đều có những u nhợc

điểm nhất định, phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể Doanh nghiệp phải đánh giá

đúng tiềm lực của mình và xu hớng tiêu dùng sản phẩm để sử dụng hợp lý và mộtcách có hiệu quả chiến lợc cạnh tranh

2 Các nhân tố ảnh hởng đến sức cạnh tranh của sản phẩm

2.1 Môi trờng kinh doanh

Theo Micheal Porter, chiến lợc cạnh tranh đợc xây dựng qua câu trả lời các câu hỏisau :

- Doanh nghiệp hiện đang làm gì ?

- Những gì đang diễn ra trong môi trờng hoạt động ?

- Doanh nghiệp nên làm gì

Nh vậy, việc nghiên cứu và đánh giá mức độ ảnh hởng của môi trờng kinh doanh

có tác dụng trực tiếp tới hoạt động hoạch định chiến lợc kinh doanh nói chung vàchiến lợc cạnh tranh nói riêng

Môi trờng kinh doanh là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp,

có tác động và chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động của doanh nghiệp, buộc doanhnghiệp phải điều chỉnh linh hoạt mục đích, hình thức, biện pháp và chức năng hoạt

động của mình cho phù hợp, nhằm tận dụng đợc tối đa cơ hội, giảm tối thiểu tháchthức, đạt lợi nhuận cao nhất có thể Môi trờng kinh doanh là tất cả những vấn đềhiện hữu trong nền kinh tế thị trờng, nên có ảnh hởng rất lớn tới sức cạnh tranh củasản phẩm Điều này càng có ý nghĩa khi doanh nghiệp kinh doanh trên thị tr ờngquốc tế Các vấn đề chính trị, luật pháp, văn hoá, tâm lý tiêu dùng ở các nớc làkhác nhau Doanh nghiệp không thể áp đặt t tởng kinh doanh của mình cho thị tr-ờng nớc ngoài, mà phải biết chấp nhận nhng không thụ động hiện trạng của từngmôi trờng Thứ nhất, nếu doanh nghiệp không tuân theo sự vận động của môi trờngchính trị, luật pháp, văn hoá, cạnh tranh tức là đi ngợc lại xu hớng vận độngchung, thì sản phẩm của doanh nghiệp chỉ tồn tại một cách vô nghĩa giữa thị trờng.Thứ hai, dựa vào các kết quả phân tích, đánh giá môi trờng kinh doanh, doanhnghiệp có thể tìm ra khả năng cạnh tranh mới của sản phẩm, bởi mọi sự thích hợp

Trang 10

chỉ mang tính nhất thời và điểm mạnh, điểm yếu của sản phẩm là khác nhau quathời gian

Doanh nghiệp cần phân tích môi trờng bên ngoài và nắm bắt sự thay đổi của môitrờng để đánh giá cơ hội và rủi ro đối với sản phẩm, từ đó xác định một cách đúng

đắn phơng pháp nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm

2.1 1 Phân tích môi trờng vĩ mô

- Môi trờng kinh tế : các vấn đề về tài chính tiền tệ (tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái,

lãi suất), cơ cấu sản xuất và tiêu dùng, nguồn lực của nền kinh tế, các chính sáchkinh tế, thơng mại của các quốc gia là khác nhau nên có ảnh hởng khác nhau

đến mức độ cạnh tranh trên thị trờng Phân tích môi trờng này cần lu ý đến sứcmua và cơ cấu chi tiêu của khách hàng, các vấn đề liên quan đến mức tiền công địaphơng

- Môi trờng chính trị - luật pháp : Vấn đề cần quan tâm là vấn đề điều tiết và chi

phối mối quan hệ giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nớc, các chính sách vàbiện pháp khuyến khích hay hạn chế một lĩnh vực sản xuất nào đó Trong nhữngnăm gần đây, một trong những khuynh hớng cơ bản nhất là sự chuyển dịch hớngtới việc loại bỏ các quy tắc Việc loại bỏ các lệnh cấm, các quy định đã làm chohàng rào gia nhập thấp và tạo ra cạnh tranh khốc liệt ở một số ngành

- Môi trờng công nghệ : Công nghệ thay đổi có thể tạo ra sự làm chủ các sản phẩm

mới Nh vậy, nó có khả năng làm xuất hiện hay mất đi của thị trờng một số loạisản phẩm và các vấn đề liên quan đến chất lợng sản phẩm Một trong những nhân

tố quan trọng nhất của thay đổi công nghệ là nó có thể ảnh hởng tới hàng rào gianhập và kết quả là sự định hình lại một cách triệt để cấu trúc ngành

- Môi trờng cạnh tranh : xem xét khả năng cạnh tranh không chỉ giữa các doanh

nghiệp cùng ngành trong cùng quốc gia mà còn giữa các doanh nghiệp thuộc cácquốc gia, các doanh nghiệp thuộc quốc gia sở tại và các doanh nghiệp có tổ chức

đa quốc gia, xuyên quốc gia dựa trên những điểm khác nhau trong quan niệmsản xuất kinh doanh, nguồn lực, công nghệ và kỹ thuật sản xuất

2.1 2 Phân tích môi trờng vi mô - Mô hình 5 sức mạnh của Michael Porter

So với môi trờng vĩ mô, môi trờng vi mô có phạm vi nhỏ hơn nhng lại có ảnh hởngtrực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Do vậy, việc phân tích môi trờng nàymang tính quyết định cho sự phù hợp của chiến lợc cạnh tranh mà doanh nghiệp sửdụng

Mô hình 5 sức mạnh của Michael Porter là một mô hình đợc nhiều nhà phân tíchvận dụng để đánh giá khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp hoặc một ngànhcông nghiệp Hiện trạng của cuộc cạnh tranh trong ngành phụ thuộc vào 5 lực lợngcạnh tranh cơ bản , đợc biểu diễn bởi mô hình sau :

Hình 2 Mô hình 5 Porter của Michael Porter

Nguyễn Mạc Anh Vũ, MSSV : 079A214 10101010

Các đối thủ tiềm năng

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Cuộc cạnh tranh giữa các

đối thủ hiện tại

Sản phẩm thay thế

Ng ời

cung ứng

Ng ời mua

Nguy cơ đe dọa từ những

ng ời mới vào cuộc

Nguy cơ đe đọa từ các sản phẩm và dịch vụ thay thế

Quyền lực th

ơng l ợng của ng ời cung ứng

Quyền lực th

ơng l ợng của ng ời mua

Trang 11

Hình 2 Mô hình 5 Porter của Michael Porter

* Nguy cơ đe doạ từ những ngời mới vào cuộc

Là sự xuất hiện của các doanh nghiệp mới tham gia vào thị trờng nhng có khảnăng mở rộng sản xuất, chiếm lĩnh thị trờng (thị phần) của các doanh nghiệp khác

Để hạn chế mối đe doạ này, các nhà quản lý thờng dụng lên các hàng rào nh :

- Mở rộng khối lợng sản xuất của doanh nghiệp để giảm chi phí

* Quyền lực thơng lợng của ngời cung ứng

Ngời cung ứng có thể chi phối đến doanh nghiệp là do sự thống trị hoặc khả năng

độc quyền của một số ít nhà cung ứng Nhà cung ứng có thể đe doạ tới nhà sảnxuất do tầm quan trọng của sản phẩm đợc cung ứng ; do đặc tính khác biệt hoá cao

độ của ngời cung ứng với ngời sản xuất, do sự thay đổi chi phí của sản phẩm mànhà sản xuất phải chấp nhận và tiến hành; do liên kết của những ngời cung ứnggây ra

Trong buôn bán quốc tế, nhà cung ứng có vai trò là nhà xuất khẩu nguyên vật liệu.Khi doanh nghiệp không thể khai thác nguồn nguyên vật liệu nội địa, nhà cungứng quốc tế có vị trí càng quan trọng Mặc dù, có thể có sự cạnh tranh giữa cácnhà cung ứng và doanh nghiệp có quyền lựa chọn nhà cung ứng tốt nhất, thì quyềnlực thơng lợng của nhà cung ứng bị hạn chế vẫn không đáng kể Trong mối quan

hệ này, để đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp trớc khả năng tăng cao chi phí đầuvào, đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp phải biến đợc quyền lựcthơng lợng của ngời cung ứng trở thành quyền lực của mình

* Quyền lực thơng lợng của ngời mua

Ngời mua có quyền lực thơng lợng với doanh nghiệp (ngời bán) thông qua sức épgiảm giá, giảm khối lợng hàng mua từ doanh nghiệp, hoặc đa ra yêu cầu chất lợngphải tốt hơn với cùng một mức giá

Các nhân tố tạo nên quyền lực thơng lợng của ngời mua gồm : khối lợng mua lớn,

sự đe doạ của quá trình liên kết những ngời mua khi tiến hành thơng lợng với

Nguyễn Mạc Anh Vũ, MSSV : 079A214 11111111

Trang 12

doanh nghiệp, do sự tập trung lớn của ngời mua đối với các sản phẩm cha đợc dịbiệt hoá hoặc các dịch vụ

Quyền lực thơng lợng của ngời mua sẽ rất lớn nếu doanh nghiệp không nắm bắtkịp thời những thay đổi về nhu cầu của thị trờng, hoặc khi doanh nghiệp thiếu khánhiều thông tin về thị trờng (đầu vào và đầu ra) Các doanh nghiệp khác sẽ tìmcách lợi dụng điểm yếu này của doanh nghiệp, để tung ra thị trờng những sảnphẩm thích hợp hơn, với giá cả phải chăng hơn và bằng những phơng thức dịch vụ

độc đáo hơn

* Nguy cơ đe doạ từ các sản phẩm và dịch vụ thay thế

Khi giá cả của sản phẩm, dịch vụ hiện tại tăng lên thì khách hàng có xu hớng sửdụng sản phẩm, dịch vụ thay thế Đây là nhân tố đe doạ sự mất mát về thị trờngcủa doanh nghiệp Các đối thủ cạnh tranh đa ra thị trờng những sản phẩm thay thế

có khả năng khác biệt hoá cao độ so với sản phẩm của doanh nghiệp, hoặc tạo các

điều kiện u đãi hơn về dịch vụ hay các điều kiện về tài chính

Nếu sản phẩm thay thế càng giống sản phẩm của doanh nghiệp, thì mối đe doạ đốivới doanh nghiệp càng lớn Điều này sẽ hạn chế giá cả, số lợng hàng bán và ảnh h-ởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu có ít sản phẩm tơng tự sản phẩm củadoanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ có cơ hội tăng giá và thu thêm lợi nhuận

* Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành

Các hãng trong ngành cạnh tranh khốc liệt với nhau về giá cả, sự khác biệt hoá vềsản phẩm, hoặc sự đổi mới sản phẩm giữa các hãng hiện đang cùng tồn tại trongthị trờng Sự cạnh tranh càng gay gắt khi đối thủ đông đảo và gần nh cân bằngnhau, khi tăng trởng của ngành là thấp, khi các loại chi phí ngày càng tăng, khi các

đối thủ cạnh tranh có chiến lợc đa dạng

Có một điều thuận lợi và cũng là bất lợi cho các đối thủ trong cùng ngành là khảnăng nắm bắt kịp thời những thay đổi, cải tiến trong sản xuất - kinh doanh, hoặccác thông tin về thị trờng Từ đó, các doanh nghiệp có thể có hoặc mất lợi thế cạnhtranh bất cứ lúc nào họ tỏ ra thiếu thận trọng và nhạy bén

Doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau (trừ doanh nghiệp của nớc sở tại) khi cùngtiến hành hoạt động kinh doanh trên thị trờng nớc ngoài sẽ có một phần bất lợi nhnhau do các quy định hạn chế của chính phủ nớc sở tại Chính vì thế, doanh nghiệpnào mạnh về tài chính, hoặc kỹ thuật, hoặc trên cả hai phơng diện sẽ có đợc lợi thếrất lớn Khác với hoạt động sản xuất kinh doanh trong nớc, doanh nghiệp khi thamgia thị trờng nớc ngoài cần có sự trợ giúp của các doanh nghiệp khác trong ngànhcùng quốc gia, để có thêm khả năng chống đỡ trớc sự cạnh tranh của các doanhnghiệp thuộc quốc gia khác Lúc đó, có thể coi sự cạnh tranh trong ngành là cạnhtranh giữa các quốc gia

Sức ép cạnh tranh của các đối thủ này đối với doanh nghiệp đã làm cho giá cả cácyếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra biến động theo những xu hớng khác nhau Tìnhhình này đòi hỏi doanh nghiệp phải linh hoạt điều chỉnh các hoạt động của mìnhnhằm giảm thách thức, tăng thời cơ giành thắng lợi trong cạnh tranh Muốn vậy,doanh nghiệp cần nhanh chóng chiếm lĩnh thị trờng, đa nhanh ra thị trờng nhữngsản phẩm mới chất lợng cao, mẫu mã và giá cả phù hợp

2.2 Chiến lợc Marketing và chiến lợc thị trờng quốc tế

Nguyễn Mạc Anh Vũ, MSSV : 079A214 12121212

Trang 13

Với định nghĩa “thị trờng quốc tế của doanh nghiệp là tập hợp khách hàng tiềmnăng của doanh nghiệp đó” thì trớc hết và quan trọng nhất là doanh nghiệp phảinắm đợc tập hợp khách hàng nớc ngoài đó cần sản phẩm gì, cần bao nhiêu và cần

nh thế nào Doanh nghiệp không chỉ cần nghiên cứu thị trờng hiện tại của mình màcòn phải tìm hiểu thị trờng của đối thủ cạnh tranh, để có thể tìm ra các biện pháptừng bớc chiếm lĩnh thị trờng đó Đó là mục đích sử dụng chiến lợc Marketing vàchiến lợc thị trờng trong việc khai thác lợi thế và nâng cao sức cạnh tranh của sảnphẩm Sức hấp dẫn của thị trờng nớc ngoài chịu ảnh hởng quan trọng của mức độcủa cạnh tranh trên thị trờng đó Các nhà kinh doanh nớc ngoài thờng phải đối mặtvới các đối thủ cạnh tranh nội địa Đối thủ cạnh tranh nội địa hoặc đợc hởng một uthế rất thuận lợi do những hỗ trợ của Chính phủ và tinh thần dân tộc của kháchhàng, hoặc ở thế bất lợi do sự bất tín nhiệm của khách hàng đối với uy tín củadoanh nghiệp, hoặc trở thành nạn nhân của thói chuộng hàng ngoại Loại đối thủthứ hai là các doanh nghiệp nớc ngoài khác cũng đang hoạt động trên thị trờng đó.Nhà kinh doanh không thể chờ đợi ở họ một thái độ hợp tác hay những phản ứngthụ động, mà ngợc lại doanh nghiệp phải đối phó với mọi biện pháp tinh vi, trựctiếp hoặc gián tiếp nhằm giành lợi thế về nguồn lực trong cạnh tranh

Tuy sức cạnh tranh của sản phẩm là tính trừu tợng, có thể thay đổi theo thời gian,nhng nó không thể nằm ngoài các định hớng, mục tiêu của doanh nghiệp Mục tiêu

đề ra của doanh nghiệp không chỉ là tăng lợi nhuận mà còn phải tìm một chỗ đứngthích hợp nhng vững chắc trong thị trờng Nhng làm thế nào để doanh nghiệp cótuổi thọ cao trong khi càng ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh trẻ hơn, mạnhhơn, năng động hơn và đợc sự hỗ trợ rất nhiều của khoa học công nghệ hiện đại ?

Để có đợc kết quả khả quan trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải đạt

đợc thành công ngay trong bớc đầu tiên - bớc nghiên cứu và tiếp cận thị trờng.Chiến lợc Marketing và chiến lợc thị trờng quốc tế của doanh nghiệp nhằm cụ thểhoá định hớng hoạt động và phát triển cho doanh nghiệp Sức cạnh tranh của sảnphẩm có thể đợc khai thác tối đa khi doanh nghiệp thực hiện tốt các công tácnghiên cứu, đánh giá tổng quát thị trờng ; phân tích khả năng của doanh nghiệp ;lựa chọn và phân đoạn thị trờng nớc ngoài

Để lập đợc một chiến lợc Marketing hiệu quả, doanh nghiệp phải bỏ ra một khoảnchi phí lớn bởi việc nghiên cứu thị trờng nớc ngoài phức tạp và khó khăn hơn việcnghiên cứu thị trờng nội địa rất nhiều Tuy nhiên, khi doanh nghiệp gặp hạn chế vềtài chính cũng nh sự hiểu biết về thị trờng nớc ngoài, có thể nhờ sự trợ giúp củacác tổ chức, các cơ quan chức năng, và doanh nghiệp buộc phải nỗ lực trong việckhai thác thông tin từ các cơ quan này

3 Những đặc điểm chủ yếu của thị trờng Dệt may thế giới

3.1 Đặc điểm của cạnh tranh trên thị trờng Dệt may

Sản phẩm Dệt may là loại sản phẩm mang tính thời vụ, có nhu cầu rất phong phú,

đa dạng tuỳ theo đối tợng tiêu dùng Ngời tiêu dùng khác nhau về văn hoá, phongtục tập quán, tôn giáo, giới tính, tuổi tác, khác nhau về khu vực địa lý, khí hậu sẽ

có nhu cầu rất khác nhau về trang phục Để đáp ứng đợc tâm lý thích đổi mới, độc

đáo và gây ấn tợng của ngời tiêu dùng, sản phẩm may phải có tính thời trang cao,phải thơng xuyên thay đổi mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc, chất liệu Sức cạnh tranhcủa hàng Dệt-may thể hiện qua nhiều khía cạnh, có thể là ở giá thấp, hay chất lợngcao, mẫu mã đẹp, hoặc hình thức dịch vụ phong phú, đầy đủ

Nguyễn Mạc Anh Vũ, MSSV : 079A214 13131313

Trang 14

Thuộc dạng thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo, do thoả mãn các đặc điểm nh:sản phẩm không có tính duy nhất, số các đối thủ không quá nhiều, doanh nghiệp

đôi khi có đợc khả năng điều chỉnh giá , nên trên thị trờng này tập hợp khá đầy

đủ các hình thức và phơng thức cạnh tranh

Tính cạnh tranh của sản phẩm Dệt may là khá cao do đây là sản phẩm nằm trong

số những mặt hàng đợc bảo hộ chặt chẽ Trớc khi có Hiệp định về hàng dệt may kết quả quan trọng của Vòng đàm phán Uruguay - việc buôn bán các sản phẩm dệtmay đợc điều chỉnh theo những thể chế thơng mại đặc biệt, mà nhờ đó phần lớncác nớc nhập khẩu thiết lập các hạn chế số lợng (quy định hạn ngạch) hàng maynhập khẩu Mức thuế phổ biến đánh vào hàng may và hàng dệt lại cao hơn so vớicác hàng hoá công nghiệp khác Hơn nữa, từng nớc nhập khẩu còn đề ra những

-điều kiện đối với hàng may nhập khẩu Tất cả những hàng rào đó ảnh hởng rất lớn

đến sản xuất và buôn bán hàng dệt may trên thế giới

3.2 Các thị trờng Dệt ,May trong khu vực và trên thế giới hiện nay

Sự phát triển của ngành dệt-may thờng gắn liền với quá trình phát triển của nềnkinh tế nhiều quốc gia Đây là ngành công nghiệp tạo đợc nhiều công ăn việc làm,tăng thu lợi nhuận, góp phần tạo tiền đề phát triển cho các ngành công nghiệpkhác Châu á, Tây Âu và Bắc Mỹ là ba trung tâm buôn bán chính về hàng maymặc, chiếm khoảng 80 - 90% kim ngạch xuất nhập khẩu của thế giới Các nớc xuấtkhẩu lớn cũng đồng thời là những nớc nhập khẩu lớn là Trung Quốc, Hồng Kông,

Đức, Italia, Bỉ, Pháp, Mỹ Một số nớc chủ yếu xuất khẩu nh Thổ Nhĩ Kỳ, ấn

Độ Một số nớc chủ yếu nhập khẩu nh Canađa, Nhật Bản, Tây Ban Nha

 Một số thị trờng Dệt may lớn trên thế giới hiện nay

* Khu vực châu á

Tỷ trọng sản lợng hàng Dệt may của khu vực châu á chiếm từ 60 - 70% so với toànthế giới Trong đó, các thị trờng Dệt may lớn của châu á gồm Trung Quốc,NhậtBản, Hồng Kông, với tốc độ tăng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm từ 15 -20% Sản phẩm Dệt may ở châu á đợc coi là sản phẩm truyền thống, đợc phát huydựa vào lợi thế nguồn nhân công tơng đối dồi dào

Trong những tháng đầu năm 2008 ( quý I), tổng doanh số bán lẻ hàng tiêu dùngcủa Trung Quốc đạt 2555.5 tỷ Nhân dân tệ ( 328.5 tỷ USD ) tăng 20.6% so vớicùng kỳ, trong khi doanh số bán hàng tăng 24.3% Nền kinh tế lớn thứ t thế giớivẫn tăng trởng cao hơn dự kiến 10.6% trong quý I và tỷ số giá tiêu dùng trongtháng 3 tăng 8.3% so với cùng kỳ Xuất khẩu quần áo đạt 6.8 tỷ USD trong tháng 3trong khi con số của cả quý là 23.2 tỷ USD, tăng 14.7% so với cùng kỳ

Tại Hồng Kong, nhà sản xuất Sơmi tập đoàn Esquel đang chuyển trọng tâm vàothị trờng tiêu dùng Trung Quốc Tập đoàn cũng đang chuyển sang một chiến lợcmới nhằm xây dựng cơ sở sản xuất đối với các loại sơ mi giá rẻ tại các n ớc nh ViệtNam,nhằm đối phó với việc tăng chi phí tại vùng đồng bằng sông Châu Giang Tập

đoàn này đứng đầu về xuất khẩu sơ mi dệt thoi và đứng thứ ba về sơ mi dệt kim từTrung Quốc Mỹ là thị trơng lớn nhất của tập đoàn, chiếm 58% doanh số của hãng,tiếp sau là EU 21% Nhng tốc độ tăng trởng hiện nay tại EU cao hơn và thị phần

đang tăng lên

Nguyễn Mạc Anh Vũ, MSSV : 079A214 14141414

Trang 15

Trong những thập niên qua,Nhật Bản đã chuyển từ một nớc xuất khẩu lớn đối vớihàng dệt may thành nớc nhập khẩu lớn.Hiện nay Nhật bản là thị trờng nhập khẩulớn thứ t trên thế giới sau EU, Mỹ, Hồng Kong và là nớc tiêu thụ hàng nhập khẩu

đứng thứ ba thế giới Tính đến thời điểm trong quý I năm 2008, doanh số bán lẻvải, quần áo và phụ liệu trong tháng 2 tăng 2% Nhập khẩu quần áo đạt 177 tỷ yên( 1.6 tỷ USD), giãm 24.2 % so với cùng kỳ và nhập khẩu quần áo từ Trung quốc27.2% xuống còn 135.6 tỷ yên (1.3 tỷ USD), chiếm 77.8% tổng kim ngạch quần

áo nhập khẩu

Xuất khẩu hàng Dệt của Ấn Độ trong năm tài chính 2007 đạt 20.5 tỷ USD, giãm18% so với chỉ tiêu 25.0 tỷ USD Vì vậy chính phủ Ân Độ đã đa ra một số biệnpháp nhằm hạn chế lạm phát và hỗ trợ cho nhà sản xuất nh là : giãm thuế nhậpkhẩu theo chơng trình bảo lãnh tín dụng xuất khẩu từ 5% xuống còn 3%, triễn khaimiễn thuế thu nhập Doanh nghiệp đối với các DN xuất khẩu 100% sau năm 2009.Ngành dệt cho rằng, các biện pháp trên sẽ giúp ngành duy trì khả năng cạnh tranh

và xuất khẩu sẽ tăng 15% trong năm tài chính 2008 Chính phủ nhấn mạnh rằng,vẫn giữ mục tiêu xuất khẩu Dệt ,may 50 tỷ USD vào năm 2010 bất chấp các câuhỏi là làm thế nào đạt đợc mục tiêu này

Chính phủ Indonesia đã đặt mục tiêu cho ngành Dệt,may xuất khẩu đạt 11.8 tỷUSD vào năm 2009,thông qua việc đầu t thiết bị mới hơn và công nghệ tốt tiên tiếnhơn Phần lớn thiết bị trong số hơn 1200 nhà máy tại nớc này đã trên 20 năm vàchính phủ muốn tài trợ để mua công nghệ thiết bị tân tiến hơn Ngành Dêt, may n-

ớc này xuất khẩu đạt 10.0 tỷ USD trong năm 2007,với mức tăng 6.1%/năm (

nguồn : trang tin diện tử Tập đoàn Dệt - May Việt Nam www.vinatex.com.vn

/diễn biến một số thị trờng Dệt, may khu vực Châu á Thái Bình Dơng những tháng đầu năm 2008 )

* Thị trờng EU

Trong những năm gần đây, kim ngạch XK hàng Dệt, may của EU khoảng 75 tỷUSD, kim ngạch NK khoảng 95 tỷ USD Phần lớn hàng Dệt, may đợc xuất khẩusang các nớc công nghiệp hoá không có Hiệp định về hàng dệt may với EU, mộtphần nhỏ hơn đợc xuất khẩu sang các nớc Đông Âu và các nớc thuộc Liên Xô cũ

Về nhập khẩu, hoạt động trao đổi trong nội bộ EU đã chiếm một tỷ trọng khá lớn,kim ngạch NK hàng Dệt, may nội trong EU chiếm 49%, ngoài ra là nhập khẩu từcác nớc châu á (khoảng 26 tỷ USD) Tuy nhiên cơ cấu thị trờng nhập khẩu đang có

xu hớng thay đổi, giảm nguồn hàng từ châu á nhng tăng lên từ các nớc Trung

Đông Âu, Bắc Mỹ và châu Phi

Chi phí lao động của các nớc EU tuy cao hơn so với các nớc ở khu vực khác, nhngsức cạnh tranh của sản phẩm không vì thế mà giảm ở một số thị trờng chính Quần

áo đợc sản xuất ở các nớc EU đợc a chuộng bởi cách sử dụng màu sắc phong phúnhng đợc kết hợp khéo léo, tế nhị Sản phẩm thờng là sản phẩm cao cấp với cácnhãn mác nổi tiếng

Những năm gần đây, do tăng cờng hình thức đặt may gia công từ bên ngoài, nênnhập khẩu hàng gia công của các nớc thuộc EU đang ngày càng tăng Đức và Italia

là hai nớc đứng đầu với tỷ trọng nhập khẩu hàng may gia công ( nguồn : trang tin diện tử Tập đoàn Dệt - May Việt Nam www.vinatex.com.vn / Dệt may thế giới)

* Thị trờng Bắc Mỹ

Nguyễn Mạc Anh Vũ, MSSV : 079A214 15151515

Trang 16

Các nớc Bắc Mỹ là những nhà nhập khẩu hàng may mặc lớn Riêng hai nớc Mỹ vàCanada chiếm gần 30% khối lợng nhập khẩu của toàn thế giới.

Theo thống kê của quý I năm 2008, doanh số bán lẻ trong tháng 3 của Hoa Kỳtăng 1.8% so với cùng kỳ,trong khi doanh số của các cửa hàng giãm 1.6% Doanh

số của các cửa hàng Walmar tăng 0.7% so với cùng kỳ, trong khi Nordstrom giãm9.1%, Abercrombie & Fitch giãm 10%, Limited Brands giãm 8% Target công bốgiãm 4.4%, trong khi Gap cho they mức giãm tồi tệ hơn dự kiến là 18%

Nhập khẩu hàng dệt may của Mỹ giãm 1.8% so với cùng kỳ,từ 11.7 tỷ USD xuốngcòn 11.5 tỷ USD trong 2 tháng đầu năm 2008 Nhập khẩu từ Trung Quốc trong 2tháng trên giãm 6.8% xuống còn 3.4 tỷ USD Nhập khẩu từ Việt Nam tăng mạnhtới 45%, đạt 825 triệu USD và hay thế Mehico trở thành nhà cung cấp đứng thứ 2vào thị trờng Mỹ Indonesia, nhà cung cấp đứng thứ 3 giãm nhẹ 0.1% còn 683triệu USD Mehico giãm 10.2% xuống còn 616 triệu USD Nhập khẩu từ Ân độtăng 4.1% lên 598 triệu USD Thái Lan, Philippin và Srilanka lần lợt giãm 2.8%,12.5% và 5.4% xuống còn 295, 251 và 266 triệu USD Đông thời nhập khẩu từ cácnớc thành viên Asean tăng 8.7% so với cùng kỳ đạt 2.6 tỷ USD, trong lúc nhậpkhẩu từ các nớc CAFTA giãm nhẹ 0.1% xuống còn 1.2 tỷ USD trong 2 tháng đầunăm 2008.Từ những số liệu thống kê trên, cho thấy Mỹ đang là quốc gia đứng đầuthế giới về nhập khẩu hàng may mặc và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong trị giánhập khẩu của thế giới Là một thị trờng béo bỡ cho các doanh nghiệp trong ngànhDệt, may Chính vì nắm biết đợc nhu cầu nhập khẩu lớn ở thị trờng Hoa kỳ, nêncác quốc gia ngày càng tăng cờng khả năng thâm nhập vào thị trờng đầy tiềm năngnày Để quản lý và hạn chế nguồn hàng nhập khẩu, Mỹ đã ký thỏa thuận hạnngạch song phơng với 41 nớc Lĩnh vực may mặc của Mỹ là lĩnh vực có sự bảo hộ

rất lớn với biểu thuế 48%.( nguồn : trang tin diện tử Tập đoàn Dệt - May Việt Nam www.vinatex.com.vn / diễn biến một số thị trờng Dệt may khu vực Châu á Thái Bình Dơng những tháng đầu năm 2008 )

3.3 Vị trí của hàng Dệt, may Việt Nam trên thị trờng thế giới hiện nay 3.3.1 Vị trí cuả ngành Dệt, may Việt Nam hiện nay

Thứ trởng bộ thơng mại Ông Lơng văn Tự cho biết, theo đánh giá của phía Hoa kỳ,khả năng cạnh tranh của Việt Nam chỉ đứng sau Trung Quốc Ân Độ và Pakistan.Khả năng cạnh tranh của Trung Quốc cho tới thời điểm này chiếm u thế toàn diện

về máy móc, nguyên phụ liệu, lợng công nhân dồi dào và lơng thì thấp Đứng thứ 2

là Ân Độ, là một nớc có truyền thống từ hơn 150 năm nay về lĩnh vực Dệt may,chiếm 20% tổng sản lợng công nghiệp của toàn quốc,và đang triển khai nhiều

-dự án -dự kiến xuất khẩu năm 2010 đạt 50 tỷ USD, trong đó 50% là hàng Dệt, 50%

là hàng May mặc Tiếp đến Pakistan là một nớc có nguồn nguyên liệu bông dồidào và ngành công nghiệp Dệt phát triển chiếm tới 45% sản lợng công nghiêp và

sử dụng tới 38% lao động của cả nớc Về phía Việt Nam, công nhân Việt Nam đợc

đánh giá cao về chất lợng đào tạo,có kỷ luật,cần cù, khéo léo và giá lao động laihấp dẫn Đặc biệt các cơ quan nhà nớc sẵng sàng tiếp cận lắng nghe các ý kiến củaDoanh nghiệp, từ đó linh hoạt điều chỉnh những quy định luật lệ cha phù hợp,vìthế sau khi gia nhập WTO đợc vài tháng, liên tiếp có nhiều nhà đầu t nớc ngoài

đầu t vào lĩnh vực Dệt-may Việt Nam vì nhìn thấy những lợi thế của Việt Nam.( nguồn trang tin kinh tế báo điện tử Vietnamnet, WWW.VIETNAMNET.VN )

* Ưu, nhợc điểm của hàng Dệt, may Việt Nam

Nguyễn Mạc Anh Vũ, MSSV : 079A214 16161616

Trang 17

Ưu thế của sản phẩm Dệt, may xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam so vớinhiều nớc đang phát triển khác là chất lợng cao và thời hạn giao hàng đúng Trong

điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, nhất là sau năm 2005 các hàng rào phithuế quan đợc dỡ bỏ, các biện pháp cạnh tranh “phi giá cả”, nhất là cạnh tranhbằng chất lợng, sẽ trở thành những yếu tố quyết định trong cạnh tranh Tuy nhiên,

ở các doanh nghiệp Dệt, may vẫn phải dùng nhiều thao tác thủ công nên năng suấtcủa ngành Dệt, may Việt Nam khá thấp so với nhiều nớc Công nghệ và thiết bịchuyên dụng còn lạc hậu so với thế giới Hiện 70% hàng Dệt, may xuất khẩu củaViệt Nam đợc thực hiên theo phơng thức gia công, 30% theo phơng thức bán giacông Theo thứ trởng bộ công nghiệp Ông Bùi Xuân Khu đã cho biết, đổi mới máymóc giữa ngành Dệt với ngành May còn nhiều khập khiễng Hiện nay ngành May

đã đổi mới đợc 95% máy móc và đã đa vào 30% máy móc thiết bị chất lợng cao,tự

động hóa vào sản xuất,trong khi ngành Dệt chỉ mới đổi mới đợc 30 - 35% ,vì thếnăng suất của ngành Dệt chỉ bằng 30% của Trung Quốc Nói đến điểm hạn chếcủa ngành Dệt không thể bỏ qua sự hạn chế của ngành trồng bông ở nớc ta hiệnnay, năng suất bông của Việt Nam chỉ đáp ứng 10-15% nhu cầu Dệt, đặc biệt vớixơ tổng hợp ta vẫn phải nhập khẩu 100% Đây là nghịch lý lớn, vì quỹ đất phù hợptrồng bông ở nớc ta khá lớn vào khoảng 200,000 ha ,thêm nữa nhiều vùng có tập

quán trồng Bông rất lâu đời ( nguồn : trang tin kinh tế, báo điện tử Vietnamnet, WWW.VIETNAMNET.VN )

3.3.2 Các thị trờng xuất khẩu chủ yếu của hàng Dệt may Việt Nam

Kết thúc năm 2007, kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt, may đạt khoảng 7.8 tỷ USD,tăng 31% so với cùng kỳ 2006, vợt chỉ tiêu đề ra, trở thàng mặt hàng có kim ngạchlớn nhất trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực,góp phần đáng kể vào việc hoànthành mục tiêu xuất khẩu 48.1 tỷ USD trong năm 2007 tuy nhiên để đạt đợc chỉtiêu xuất khẩu 9.5 tỷ USD năm 2008, hàng dệt may VN dự báo sẽ gạp rất nhiềukhó khăn từ các thị trờng lớn, điều này đòi hỏi các DN nói riêng và ngành dệt nóichung phải nhanh chóng tái cấu trúc Theo nhiều chuyên gia kinh tế, để đạt đợcmục tiêu đã đề ra trong năm 2008 thì yếu tố quyết định vẫn phụ thuộc vào 3 thị tr-ờng trọng tâm là Hoa kỳ, EU và Nhật bản Các nớc EU là thị trờng xuất khẩu maymặc theo hạn ngạch lớn nhất của Việt Nam Hoạt động xuất khẩu đặc biệt pháttriển mạnh từ sau Hiệp định buôn bán hàng dệt - may giữa Việt Nam với EU đợc

ký kết năm 1992 và đợc thực hiện từ năm 1993, tốc độ tăng trởng khoảng 20-23%năm Nhng Việt Nam còn gặp khá nhiều khó khăn trong hoạt động xuất khẩu sang

EU Thứ nhất, do không ký đợc hợp đồng trực tiếp với bạn hàng EU nên gần 80%

hàng Dệt, may xuất khẩu phải gia công qua nớc thứ ba, do đó không đợc hởng u

đãi thuế quan của các nớc EU Thứ hai, số hạn ngạch EU dành cho Việt Nam quá

thấp so với Trung Quốc và các nớc ASEAN - mặc dù đầu tháng 4/2000 vừa qua,

EU đã tăng thêm 27% mức hạn ngạch cho Việt Nam Nhng một tin vui và là mộtthách thức lớn đối với mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam nói chung và ngànhDệt ,may nói riêng trong thời gian tới là từ năm 2008 và những năm tiếp theo cácnớc khu vực Châu á đợc bãi bỏ hạn ngạch xuất khẩu vào đầu năm 2008 ở thị trờng

EU và đầu năm 2009 ở thị trờng Hoa kỳ ( nguồn : Thế giới 24h > Hội nhập Quốc

tế > Xuất khẩu dệt may Việt Nam Báo Diễn đàn Doanh nghiệp điện tử,

www.DIEDANDOANHNGHIEP.COM.VN )

Bên cạnh đó thị trờng Nhật Bản là thị trờng xuất khẩu không hạn ngạch lớn nhấtcủa Việt Nam Hàng may mặc Việt Nam xuất khẩu sang thị trờng Nhật Bản khôngchỉ tăng nhanh về kim ngạch mà còn đa dạng về chủng loại và tăng mạnh về khốilợng Một nguyên nhân chủ yếu khiến kim ngạch xuất khẩu có khả năng ngày

Nguyễn Mạc Anh Vũ, MSSV : 079A214 17171717

Trang 18

càng tăng là hàng Dệt, may xuất khẩu sang Nhật Bản đợc hởng thuế u đãi theo hệthống GSP của Nhật Bản, đây là thuận lợi lớn cho hàng may mặc xuất khẩu củaViệt Nam Tuy nhiên trong năm 2008 thuế suất của hàng nhập khẩu vào thị trờngNhật bản vẫn phải chịu 10%.( nguồn : Thế giới 24h > Hội nhập Quốc tế > Xuấtkhẩu dệt may Việt Nam Báo Diễn đàn Doanh nghiệp điện tử,

www.DIEDANDOANHNGHIEP.COM.VN )

Thị trờng Mỹ là thị trờng tiêu thụ mạnh mọi mặt hàng cho rất nhiều quốc gia trênthế giới trong đó có Việt Nam Theo dự báo của bộ công thơng, trong năm nay kimngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Mỹ sẽ tiếp tục tăng trởng khoảng28% so với năm 2007 đạt con số hơn 13 tỷ USD Cơ cấu hàng xuất khẩu vẫnkhông có gì thay đổi, đứng đầu vẫn là hàng Dệt - may, với tổng giá trị xuất khẩukhoảng 5.4 tỷ USD tăng 25.6% so với năm 2007 Hiện Mỹ là nớc nhập khẩu hàngDệt-may lớn nhất của Việt Nam chiếm tỷ trọng gần 55%.(Nguồn : chuyên mụcKinh Doanh đầu t > Xuất khẩu sang Mỹ năm 2008 sẽ tiếp tục tăng Báo điện tửTTXVN www.vnagency.com.vn )

Bên cạnh các thị trờng truyền thống, ngành Dệt may Việt Nam đã và đang tìm mọicách mở rộng khả năng xuất khẩu sang các thị trờng có nhiều triển vọng phát triểntrong tơng lai, nh Nam Mỹ, Trung Đông và châu Phi Nhu cầu tiêu dùng sản phẩmDệt may hàng năm ở các thị trờng này là khá cao do có số dân lớn Tuy nhiên, đây

là những thị trờng có mức thuế quan nhập khẩu thấp, không quy định hạn ngạch,nên sẽ thu hút nhiều doanh nghiệp may mặc của các quốc gia khác tham gia vàmức độ cạnh tranh có thể sẽ cao Điều quan trọng khi tham gia các thị trờng này,các doanh nghiệp may Việt Nam phải xác định đây là dạng thị trờng bình dân, cósức tiêu thụ lớn về số lợng nhng không cầu kỳ về chất lợng và mẫu mã nh các thịtrờng EU, hay Bắc Mỹ

1 Khái quát về Công ty

Doanh nghiệp có tên là Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH) S.Y VINA, têngiao dịch là S.Y VINA Co., LTD Là công ty 100% vốn nớc ngoài đợc thành lậpbởi công ty TNHH YOUNGSHIN ( Nay là công ty TNHH YOUNGTEX - HànQuốc ), theo giấy phép đầu t số 1887/GP ngày 04/04/1997 do Bộ kế hoạch và Đầu

t cấp và giấy phép điều chỉnh số 1877/ GPDDC7 ngày 12/07/2002 của Trởng banBan quản lý các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai Trụ sở và nhà xởng của công ty

đặt tại Khu công nghiệp Nhơn Trạch 2, xã hiệp phớc, huyện Nhơn Trạch tỉnh

Nguyễn Mạc Anh Vũ, MSSV : 079A214 18181818

Trang 19

Đồng Nai, số điện thoại 0613 848432, 0613 848433, văn phòng đại diện tại LêDuẩn, T.P HCM.

Vốn pháp định theo giấy phép đầu t : 7,180,000 USD

Vốn đầu t theo giấy phép đầu t : 23,700,000 USD

1.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:

Công ty TNHH S.Y VINA đợc thành lập vào ngày 04/04/1997,với 100% vốn nớcngoài thuộc quyền sở hữu của hai chủ đầu t là Ông Jung Kyu Yoon (quốc tịch HànQuốc) và Ông Jae Yun Im (quốc tịch Hàn Quốc)

Ngành nghề sản xuất : Dệt , nhuộm , gia công và hoàn tất vải

Trụ sở công ty đặt tại khu công nghiệp Nhơn Trạch 2, tỉnh Đồng Nai

Thời gian hoạt động theo giấy phép là 50 năm kể từ ngày đợc cấp giây phép kinhdoanh

Công ty chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh : Tháng 04 năm 1998.Niên độ kế toán đợc bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12hàng năm Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VND)

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Công ty S.Y VINA trực thuộc tổng công ty TNHH YOUNGSHIN ( Hàn Quốc ).Cơ quan lãnh đạo cao nhất của công ty là Hội đồng quản trị công ty gồm 4 thànhviên do các bên tham gia ( chủ đầu t ) chỉ định, trong đó có 1 chủ tịch và 1 phó chủtịch (Đều mang quốc tịch Hàn quốc) Bộ máy điều hành hoạt động hằng ngày làBan Giám Đốc công ty, bao gồm Tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc do hội

đồng quản trị bổ nhiệm Tổ chức bộ máy điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty bao gồm các phòng ban, phân xởng và các bộ phận khác liên quan.Lao động của Công ty tính tới cuối tháng 03/2008 gồm 1324 ngời Bộ máy quản lý

của Công ty đợc tổ chức với các nhiệm vụ cụ thể nh sau:

Trang 20

( Nguồn : Giải trình kinh tế kỹ thuật Công ty TNHH S.Y VINA )

Trong đó :

* Hội đồng Quản trị : Gồm 4 thành viên đều mang quốc tịch Hàn Quốc, với

chức năng thay mặt tổng công ty TNHH YOUNGSHIN giám sát, quản lý và

điều hành mọi hoạt động của công ty

* Tổng giám đốc : Ông HAN KWAN SUB ( Quốc tịch Hàn Quốc ), phụ trách

chung và phụ trách riêng từng mảng công việc thông qua các phòng ban chứcnăng, đồng thời chịu trách nhiệm ký kết các hợp đồng giao dịch, XNK, đầu t- với nớc ngoài

* Phó tổng giám đốc sản xuất - kỹ thuật : Giúp Tổng giám đốc phụ trách các

vấn đề về công tác kỹ thuật, công tác bồi dỡng nâng cao trình độ công nhân,

điều hành kế hoạch tác nghiệp của các phân xởng…

* Các phòng ban chức năng :

- Phòng xuất nhập khẩu : Trực tiếp theo dõi và điều hành các công tác có

liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, đảm bảo mọi thủ tục khai báo hải quan

và thanh toán tiền hàng

- Phòng tổ chức lao động : sắp xếp, quản lý và chịu trách nhiệm đảm bảo các

quyền lợi, chính sách đối với ngời lao động

- Phòng kế toán tài vụ : Theo dõi các vấn đề tài chính, phân tích và hạch

toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phòng Kinh doanh tiếp thị : phụ trách giao dịch và nhận đặt hàng , quản lý

các công tác giới thiệu hàng, bán hàng, tiếp thị

- Phòng phục vụ sản xuất : quản lý, điều phối hàng hóa, vật t theo định mức

của phòng XNK, mua sắm thiết bị sản xuất, phụ trách việc vận chuyển, bến bãi

- Phòng kỹ thuật công nghệ : xây dựng quy trình công nghệ, xác định tiêu

chuẩn kỹ thuật và chất lợng của sản phẩm, quản lý các thiết bị sản xuất

- Các phân xởng sản xuất : Tổ chức quản lý sản xuất, đảm bảo tính hiệu quảcủa quản trị sản xuất (năng suất - chất lợng - tiết kiệm)

- Phòng bảo vệ, Phòng y tế , khu vực nhà ăn

1.3 Tình hình sản xuất - kinh doanh của Công ty

1.3.1.Hoạt động sản xuất kinh doanh :

Trong những năm đầu hoạt động, công ty tiến hành mua và nhập khẩu vải mộc,sau đó tiến hành nhuộm và tiêu thụ sản phẩm của mình tại Việt Nam và xuất khẩunớc ngoài Hiện nay, sản phẩm chủ đạo của Công ty là Vải thành phẩm Đây làsản phẩm có uy tín cao đối với các khách hàng nớc ngoài và hàng năm luôn đợc

đặt hàng với số lợng lớn Ngoài ra,tùy theo nhu cầu của từng khách hàng cty còn

có khả năng gia công và sản xuất thêm Khăn lau các loại Sản phẩm của công tykhá phong phú về chủng loại Tuy nhiên sản phẩm của công ty còn phải chịu sức

ép lớn của cạnh tranh, ngay cả mặt hàng chủ đạo của công ty cũng có nhiều công

ty khác cùng sản xuất, vì đây là mặt hàng khá đơn giản về mẫu mã lại có nguồntiêu thụ mạnh

Nguyễn Mạc Anh Vũ, MSSV : 079A214 20202020

Trang 21

Bảng số 1 Số lợng mặt hàng đợc sản xuất và tiêu thụ (đvt: m,chiếc)

Một sự phát triển đáng kể trong khâu sản xuất và mở rộng cơ cấu sản phẩm là việc

tăng số lợng sản phẩm, năm 2006 sản xuất và bán ra (xuất khẩu) đợc 40,452,499

m (vải),và 9,069,701 chiếc (khăn),sang năm 2007 sản phẩm là vải thành phẩm thì sản xuất và bán ra đợc 71,077,677 m (vải),và 17,652,054 chiếc khăn Tuy có giảm

công suất sản xuất so với công suất thiết kế, nhng trong năm 2007 thị trờng EU

tiêu thụ hơn 22,235,402 m Vải,hơn 6 triệu chiếc Khăn các loại, trong đó Đức tiêu

thụ 7,750,023 m Vải ( Nguồn : thống kê xuất khẩu sản phẩm năm 2006,2007 của công ty TNHH S.Y ViNa ).

Ngoài hình thức bán FOB - mua đứt, bán đoạn (nhập nguyên phụ liệu trực tiếp từnớc ngoài và sản phẩm làm ra đợc xuất khẩu ) công ty còn nhận gia công tại chỗtheo yêu cầu của khách hàng mà chủ yếu là khăn các loại

Ngoài ra, từ các phong trào sáng tạo, cải tiến quy trình kỹ thuật công nghệ sảnxuất, CB - CNV Công ty đã tìm ra nhiều phơng pháp dệt, nhuộm tiết kiệm đợc thờigian,nhiều nguyên phụ liệu nh sợi,hóa chất nhuộm, và chất lợng sản phẩm thì tăng

12,059,786,9509,391,930,252

Nguyễn Mạc Anh Vũ, MSSV : 079A214 21212121

Ngày đăng: 24/11/2014, 10:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của Công ty : - Một số biện pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Công ty SY VINATEX trên thị trường Quốc Tế
Sơ đồ t ổ chức của Công ty : (Trang 19)
Bảng số 1. Số lợng mặt hàng đợc sản xuất và tiêu thụ.  (đvt: m,chiếc) - Một số biện pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Công ty SY VINATEX trên thị trường Quốc Tế
Bảng s ố 1. Số lợng mặt hàng đợc sản xuất và tiêu thụ. (đvt: m,chiếc) (Trang 21)
Bảng số 2  :                                                         (đơn vị tính : Đồng Việt Nam ) - Một số biện pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Công ty SY VINATEX trên thị trường Quốc Tế
Bảng s ố 2 : (đơn vị tính : Đồng Việt Nam ) (Trang 21)
Bảng số liệu cho thấy tình hình kinh doanh của công ty trong hai năm gần đây thay   đổi   và   có   sự   bức   phá   mạnh   mẽ   (   năm   2006   lợi   nhuận     chỉ     đạt   đợc - Một số biện pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Công ty SY VINATEX trên thị trường Quốc Tế
Bảng s ố liệu cho thấy tình hình kinh doanh của công ty trong hai năm gần đây thay đổi và có sự bức phá mạnh mẽ ( năm 2006 lợi nhuận chỉ đạt đợc (Trang 22)
Bảng số 4 : Thị tr  ờng xuất khẩu - Một số biện pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Công ty SY VINATEX trên thị trường Quốc Tế
Bảng s ố 4 : Thị tr ờng xuất khẩu (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w