1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lợi nhuận và các đề xuất nâng cao lợi nhuận của công ty Thắng Thắng

46 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 501 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU “Thị trường là chiến trường của thời bình, một chiến trường đòi hỏi sự thông minh, hiểu biết nhiều hơn là ý chí quật cường”. Vấn đề lớn nhất được đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập hiện nay không chỉ dừng lại ở sản xuât sản phẩm phù hợp nhu cầu mà còn là hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh để làm sao không bị thua trên chính sân nhà và ngày càng tiến xa hơn vào thị trường thế giới. Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển thì doanh nghiệp đó phải tạo ra doanh thu và lợi nhuận bởi vì doanh thu và lợi nhuận không chỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ hoạt động. Như vậy, doanh thu và lợi nhuận chính là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch và mức độ tăng trưởng, nhân tố tiêu cực ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Từ đó đề ra các biện pháp, chính sách để phát huy nhân tố tích cực, khắc phục hay loại bỏ nhân tố tiêu cực, không ngừng nâng cao lợi nhuận và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc đánh giá, xem xét một cách khoa học tình hình doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp giúp cho nhà quản trị tránh được những nhận định sai lầm về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn phát triển hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Qua thời gian học tập ở trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM được sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Tấn Minh, đồng thời trong quá trình thực tập được sự giúp đỡ của các anh chị phòng Kế toán công ty Cổ Phần Truyền Thông Quảng Cáo và Đầu Tư Thắng Thắng, em đã quyết định chọn đề tài: “Lợi nhuận và các đề xuất nâng cao lợi nhuận của công ty Thắng Thắng” là đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ ĐẦU TƯ THẮNG THẮNG 1.1 Giới thiệu về công ty và quá trình hình thành và phát triển của công ty Thắng Thắng 1.1.1 Giới thiệu về công ty Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ ĐẦU TƯ THẮNG THẮNG Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: THANG THANG INVESTMENT AND ADVERTISING COMMUNICATION JOINT STOCK COMPANY Tên công ty viết tắt : THANG THANG JSC Ngày thành lập : 2922008 Giấy chứng nhận ĐKKD số : 4103009502 do Sở kế hoạch và đầu tư TPHCM cấp. Vốn điều lệ :3.000.000.000 VND Trong đó : Hiện kim là 3.000.000.000VND Địa chỉ trụ sở chính : 4034 Lữ Gia Cư xá Lữ Gia, Phường 15, Quận11, TPHCM. Điện thoại :(08) 3866 9893 6296 5232 Fax : (08) 62965233 Email : contactwinwingift.org Website : www.winwingift.org Công ty có các phân xưởng: Phân xưởng 1: 67 Tô Ký, Xã Thới Tam Thôn, H.Hóc Môn. Tel: (08)8839 024 Phân xưởng 2: 192 Tô Ký, Xã Trung Chánh, H.Hóc Môn. Tel: (08)2502 921 Phòng sơn: 611 Tô Ký, Xã Thới Tam Thôn, H.Hóc Môn. Tel: (08)8839 128 Chủ tịch hội đồng quản trị: ông Trương Đại Thành 1.1.2 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển Tiền thân của Công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và đầu tư Thắng Thắng là một cơ sở nhỏ thành lập trước năm 1995 ở Hóc Môn gồm hai phân xưởng với vài chục công nhân ở cả hai phân xưởng và một số máy móc thiết bị chuyên sản xuất hàng nhựa công nông nghiệp với hình thức hộ kinh doanh cá thể có số vốn ban đầu là 300.000.000 Đ, đặt tên là cơ sở Phát Trí. Ngày 2032006 có quyết định thành lập Công ty TNHH DỊCH VỤ VÀ ĐÀO TẠO PHÁT TRÍ từ cơ sở Phát Trí sau khi đã có đủ giấy phép kinh doanh với lực lượng công nhân vài chục người và số vốn điều lệ là 300.000.000 Đ. Bấy giờ do bà Võ Thị Lai làm Giám đốc. Ngành nghề kinh doanh chính là: Tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán). Tư vấn du học. Đào tạo nghề. Dịch vụ tổ chức hội nghị, hội thảo, tổ chức hội chợ triển lãm. Dịch vụ dịch thuật. Kinh doanh lữ hành nội địa. Đại lý phát hành sách, báo, tạp chí, lịch, văn hoá phẩm có nội dung đựoc phép lưu hành. Mua bán văn phòng phẩm. Sản xuất và mua bán sản phẩm nhựa gia dụng (trừ tái chế phế thải). Chế tạo khuôn mẫu cơ khí (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện). Mua bán lắp đặt panô quảng cáo, bảng hiệu, hộp đèn, chữ nổi. Mua bán lương thực, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, hàng kim khí điện máy. Sản xuất gia công, mua bán hàng may mặc, vải sợi, đồ gỗ, hàng thủ công mỹ nghệ (không chế biến gỗ, gia công hàng đã qua sử dụng và tẩy nhuộm, hồ, in). Trang trí nội, ngoại thất. Sản xuất và mua bán nón bảo hiểm, phụ tùng xe gắn máy (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện, luyện cán cao su) Dịch vụ vẽ trang trí, in bao bì (trừ in lụa, in tráng bao bì kim loại). Kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại. Đến ngày 2922008 Công ty TNHH DỊCH VỤ VÁ ĐÀO TẠO PHÁT TRÍ chính thức chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần và đổi tên doanh nghiệp thành Công ty CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ ĐẦU T

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

“Thị trường là chiến trường của thời bình, một chiến trường đòi hỏi sự thông minh,hiểu biết nhiều hơn là ý chí quật cường” Vấn đề lớn nhất được đặt ra cho các doanhnghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập hiện nay không chỉ dừng lại ở sản xuât sảnphẩm phù hợp nhu cầu mà còn là hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh để làm sao không bị thua trên chính sân nhà và ngàycàng tiến xa hơn vào thị trường thế giới

Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển thìdoanh nghiệp đó phải tạo ra doanh thu và lợi nhuận bởi vì doanh thu và lợi nhuậnkhông chỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là cơ sở để tính ra các chỉ tiêuchất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong từng thời kỳ hoạt động Như vậy, doanh thu và lợi nhuận chính là mốiquan tâm hàng đầu của doanh nghiệp Thông qua việc phân tích tình hình lợi nhuậncủa doanh nghiệp sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ hoànthành kế hoạch và mức độ tăng trưởng, nhân tố tiêu cực ảnh hưởng đến doanh thu vàlợi nhuận của doanh nghiệp Từ đó đề ra các biện pháp, chính sách để phát huy nhân tốtích cực, khắc phục hay loại bỏ nhân tố tiêu cực, không ngừng nâng cao lợi nhuận vànăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việc đánh giá, xem xét một cách khoa học tìnhhình doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp giúp cho nhà quản trị tránh được nhữngnhận định sai lầm về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra nhữngquyết định đúng đắn phát triển hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Qua thời gian học tập ở trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM được sự hướng dẫncủa thầy Nguyễn Tấn Minh, đồng thời trong quá trình thực tập được sự giúp đỡ củacác anh chị phòng Kế toán công ty Cổ Phần Truyền Thông Quảng Cáo và Đầu TưThắng Thắng, em đã quyết định chọn đề tài:

“Lợi nhuận và các đề xuất nâng cao lợi nhuận của công ty Thắng Thắng” là đề

tài báo cáo tốt nghiệp của mình

Trang 2

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG

QUẢNG CÁO VÀ ĐẦU TƯ THẮNG THẮNG1.1 Giới thiệu về công ty và quá trình hình thành và phát triển của công ty Thắng Thắng

1.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNGQUẢNG CÁO VÀ ĐẦU TƯ THẮNG THẮNG

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: THANG THANG INVESTMENT ANDADVERTISING COMMUNICATION JOINT STOCK COMPANY

Tên công ty viết tắt : THANG THANG JSC

Ngày thành lập : 29/2/2008

Giấy chứng nhận ĐKKD số : 4103009502 do Sở kế hoạch và đầu tư TPHCMcấp

Vốn điều lệ :3.000.000.000 VND

Trong đó : Hiện kim là3.000.000.000VND

Địa chỉ trụ sở chính : 40/34 Lữ Gia Cư xá Lữ Gia, Phường 15, Quận11,TPHCM

Điện thoại :(08) 3866 9893 - 6296 5232

Fax : (08) 62965233

Email : contact@winwingift.org

Website : www.winwingift.org

Công ty có các phân xưởng:

- Phân xưởng 1: 6/7 Tô Ký, Xã Thới Tam Thôn, H.Hóc Môn

Tel: (08)8839 024

- Phân xưởng 2: 19/2 Tô Ký, Xã Trung Chánh, H.Hóc Môn

Trang 3

Tel: (08)2502 921

- Phòng sơn: 6/11 Tô Ký, Xã Thới Tam Thôn, H.Hóc Môn

Tel: (08)8839 128

Chủ tịch hội đồng quản trị: ông Trương Đại Thành

1.1.2 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển

Tiền thân của Công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và đầu tư Thắng Thắng làmột cơ sở nhỏ thành lập trước năm 1995 ở Hóc Môn gồm hai phân xưởng với vài chụccông nhân ở cả hai phân xưởng và một số máy móc thiết bị chuyên sản xuất hàng nhựacông nông nghiệp với hình thức hộ kinh doanh cá thể có số vốn ban đầu là300.000.000 Đ, đặt tên là cơ sở Phát Trí

Ngày 20/3/2006 có quyết định thành lập Công ty TNHH DỊCH VỤ VÀ ĐÀO TẠOPHÁT TRÍ từ cơ sở Phát Trí sau khi đã có đủ giấy phép kinh doanh với lực lượngcông nhân vài chục người và số vốn điều lệ là 300.000.000 Đ Bấy giờ do bà Võ ThịLai làm Giám đốc Ngành nghề kinh doanh chính là: Tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tàichính, kế toán) Tư vấn du học Đào tạo nghề Dịch vụ tổ chức hội nghị, hội thảo, tổchức hội chợ triển lãm Dịch vụ dịch thuật Kinh doanh lữ hành nội địa Đại lý pháthành sách, báo, tạp chí, lịch, văn hoá phẩm có nội dung đựoc phép lưu hành Mua bánvăn phòng phẩm Sản xuất và mua bán sản phẩm nhựa gia dụng (trừ tái chế phế thải).Chế tạo khuôn mẫu cơ khí (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện) Mua bánlắp đặt panô quảng cáo, bảng hiệu, hộp đèn, chữ nổi Mua bán lương thực, thực phẩm,rượu, bia, nước giải khát, hàng kim khí điện máy Sản xuất gia công, mua bán hàngmay mặc, vải sợi, đồ gỗ, hàng thủ công mỹ nghệ (không chế biến gỗ, gia công hàng đãqua sử dụng và tẩy nhuộm, hồ, in) Trang trí nội, ngoại thất Sản xuất và mua bán nónbảo hiểm, phụ tùng xe gắn máy (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện, luyệncán cao su) Dịch vụ vẽ trang trí, in bao bì (trừ in lụa, in tráng bao bì kim loại) Kinhdoanh dịch vụ quảng cáo thương mại

Đến ngày 29/2/2008 Công ty TNHH DỊCH VỤ VÁ ĐÀO TẠO PHÁT TRÍ chínhthức chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần và đổi tên doanh nghiệp thành Công

ty CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ ĐẦU TƯ THẮNG THẮNG với

số vốn điều lệ tăng từ 300.000.000 VNĐ ban đầu lên 3.000.000.000 VNĐ, hai phân

Trang 4

xưởng ở Hóc Môn cũng trang bị thêm nhiều máy móc hiện đại hơn để phục vụ sảnxuất và cạnh tranh trên thị trường như: 8 máy ép nhựa 160 – 220 tấn cùng một số máysơn, sấy, hấp Đội ngũ công nhân cũng tăng lên về số lượng lẫn chất lượng, với taynghề được nâng cao do công ty áp dụng một số nghiệp vụ đào tạo và dạy nghề chocông nhân Bà Võ Thị Lai không còn là Giám Đốc mà trở thành thành viên của HộiĐồng Quản Trị với số cổ phần và tỷ lệ vốn góp nêu trên Thay vào đó, ông Trương ĐạiThành được bầu làm Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm Tổng Giám Đốc cho đến bâygiờ Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất nón bảo hiểm, quà tặng, các sản phẩm

từ da và giả da

Qua nhiều năm phấn đấu và khẳng định mình từ một cơ sở nhỏ nay công ty cổphần TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ ĐẦU TƯ THẮNG THẮNG đã trở thànhmột doanh nghiệp khá nổi tiếng chuyên sản xuất nón bảo hiểm, nhiều mặt hàng quàtặng với mẫu mã đa dạng, phong phú được nhiều người tiêu dùng và các doanh nghiệplớn biết đến

1.2 Nhiệm vụ chức năng và định hướng, kế hoạch phát triển

1.2.1 Chức Năng

Chức năng chính của công ty là sản xuất Nón bảo hiểm

Đào tạo công nhân lành nghề

Kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại

1.2.2 Nhiệm vụ

Làm đầy đủ các thủ tục về đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật Tổchức hoạt động sản xuất kinh doanh theo qui định của pháp luật và nhà nước

Thực hiện đúng chế độ tài chính kế toán theo qui định của pháp luật

Làm tròn nhiệm vụ đối với ngân sách Nhà nước về việc kê khai và nộp thuế

Tận dụng tốt công suất máy móc thiết bị, giảm tối thiểu thời gian ngừng máy nhằmđạt hiệu quả sản xuất tốt nhất

Tìm kiếm đơn đặt hàng, lập kế hoạch sản xuất cụ thể, đảm bảo chất lượng và giaohàng đúng thời hạn

Trang 5

Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động theo qui định của pháp luật và củanhà nước.

Đối với công ty: phải kinh doanh có lãi để đẩy mạnh sản xuất, mở rộng thêm nhiềuchi nhánh Công ty phải luôn đổi mới mẫu mã và tính giá thành hạ để đáp ứng nhu cầungười tiêu dùng

1.3 Định hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

Hiện nay công ty chủ yếu sản xuất và phân phối sản phẩm tại miền Nam và miềnTrung, trong tương lai công ty dự định mở rộng chi nhánh ra khắp cả nước, tiếp tục làtrợ thủ đắc lực cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực Marketing Và tất nhiên là tiếp tụcphấn đấu hơn nữa nhằm tạo niềm tin đối với khách hàng thông qua chất lượng sảnphẩm và uy tín trong kinh doanh Công ty sẽ luôn nỗ lực để thoả mãn nhu cầu củakhách hàng một cách tốt nhất so với các đối thủ cạnh tranh

Không những phấn đấu trở thành nhà sản xuất hàng đầu về nón bảo hiểm và sảnphẩm quà tặng trong nước, mà sắp tới công ty sẽ là nhà nhập khẩu hàng hóa từ cácnước như Trung Quốc, Thái lan…

1.4 Một số ngành nghề chính của công ty

Dịch vụ, đào tạo, sản xuất và kinh doanh trực tiếp

Dịch vụ - thương mại: Kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại sản phẩm công

ty sản xuất ra và môi giới những sản phẩm mà công ty không trực tiếp sản xuất Chịutrách nhiệm việc in ấn bao bì, logo lên sản phẩm khuyến mãi

Ví dụ: sản phẩm pha lê -thủy tinh, gốm- sứ, đồ gỗ…

Đào tạo nghề

Sản xuất nhựa gia dụng: Sản xuất sản phẩm đồ nhựa, văn phòng phẩm, nón bảohiểm

Nhập khẩu sản phẩm của Trung quốc, Thái lan theo nhu cầu của khách hàng

1.5 Giới thiệu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

1.5.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty

Trang 6

Biểu 1.1: Sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty

(Nguồn: Phòng nhân sự)

1.5.2 Lực lượng lao động của công ty

Lực lượng lao động của công ty bao gồm:

Nhân viên văn phòng: 20 người

Công nhân trực tiếp sản xuất ở 3 phân xưởng: 115người

Hội đồng quản trị (5 người): là cơ quan quản lý của công ty, có quyền nhân

danh công ty trước pháp luật, thực hiện việc bầu ra Chủ tịch hội đồng quản trị và Tổnggiám đốc

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ KIÊM TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

TRỢ LÝ TỔNG GIÁM ĐỐC

P HÀNH CHÁNH NHÂN SỰ

P CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

P SALES VÀ

MARKETING QUẢN ĐỐC PHÂN

XƯỞNG

P KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

CHUYÊN VIÊN TÀI CHÍNH

CHUYÊN VIÊN KẾ TOÁN

TRƯỞNG PHÂN XƯỞNG 2

TRƯỞNG PHÒNG SƠN

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 7

 Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc: điều hành công việc kinhdoanh hàng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, điều lệ công ty.

 Ban kiểm soát (3 người): thực hiện giám sát Hội đồng quản trị và Tổng giámđốc trong việc quản lý và điều hành công ty Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trungthực và mức độ cẩn trọng trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong côngtác kế toán thống kê và lập báo cáo tài chính

Trợ lý Tổng giám đốc (1 người): hỗ trợ Tổng giám đốc trong việc điều hành

kinh doanh hàng ngày

 Phòng Sales và Marketing (3 người):

- Phòng Sale: Tìm kiếm khách hàng, đáp ứng nhu cầu khách hàng, đàm phán ký

kết hợp đồng với khách hàng

- Phòng Marketing: Cơ cấu tổ chức của Bộ phận Marketing : Bao gồm 1 trưởngMarketing, 1 nhân viên lập kế hoạch Marketing, 1 nhân viên nghiên cứu thị trường.Nhân viên phòng Marketing cũng là nhân viên Sale của công ty Làm nhiệm vụ bánhàng

+ Thực hiện công tác Marketing về sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến

+ Lập kế hoạch Marketing cho công ty

+ Nghiên cứu thị trường: Nhân viên Marketing tìm hiểu giá các mặt hàng của đốithủ cạnh tranh để có phương án quyết định giá bán

+ Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh cùng ngành nghề: Để biết được tình hình hoạtđộng của đối thủ cạnh tranh, dựa vào đó để công ty có những kế hoạch cũng như biệnpháp nhằm tránh được những rũi ro và phát triển công ty

 Phòng chăm sóc khách hàng (2 người):

- Tìm kiếm khách hàng tiềm năng

- Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng một cách tốt nhất từ đó có được kháchhàng trung thành và khai thác nguồn khách tiềm năng

 Phòng Kế toán Tài chính (1 kế toán trưởng, 1 chuyên viên kế toán và 1 chuyênviên tài chính):

Trang 8

- Công việc hạch toán tổng hợp tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cáchchính xác, kịp thời, có hệ thống

- Lập kế hoạch tài chính, kế hoạch sử dụng vốn có hiệu quả, tổ chức việc quản lý,cân đối và đề nghị bổ sung vốn kịp thời để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanhđược liên tục

 Phòng hành chánh nhân sự (2 người):

- Quản lý và điều động cán bộ, công nhân viên theo sự phân công của cấp trên

- Thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, tiền lương cho cán bộ công nhân viên

- Quản lý cơ sở vật chất

- Soạn thảo các văn bản, quyết định quàn lý và theo dõi việc tổ chức, việc thực hiệncác quyết định đã ban hành

- Biên tập văn bản, quản lý văn bản, lập hồ sơ và lưu trữ hồ sơ

 Quản đốc phân xưởng (1 người): quản lý việc sản xuất của 2 phân xưởng và 1phòng sơn

 Bộ phận kỹ thuật (9 người): bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, sửa chữa, hướng dẫn

sử dụng nhằm đạt được công suất tối đa

1.6 Các thành công và tồn tại trong doanh nghiệp

1.6.1 Thành công

Qua nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất, Công ty ThắngThắng đã đạt được rất nhiều thành công, đặc biệt là Thương hiệu nón bảo hiểmANODEX đã được người tiêu dùng tín nhiệm và tin tưởng

1.6.2 Tồn Tại

Sản phẩm chất lượng tốt nhưng phòng Marketing chưa nghiên cứu hết thị trường,chưa hiểu hết được nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng Chưa có sự sáng tạotrong chiến lược Marketing điều này làm giảm đi sức mạnh sản xuất hiện có của côngty

Trang 9

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC BIỆN PHÁP

NÂNG CAO LỢI NHUẬN2.1 Khái niệm và vai trò của nhuận

2.1.1 Khái niệm

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh vàhoạt động khác mang lại của doanh nghiệp Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanhthu và chi phí Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mỗi Doanh nghiệp, nó được xácđịnh theo công thức:

Lợi Nhuận = Tổng Doanh Thu – Tổng Chi Phí

2.1.2 Vai trò của lợi nhuận

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp có tồn tại, phát triển haykhông, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận haykhông? Qua đó, cho thấy lợi nhuận đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Vai trò đó được thể hiện ở các điểm sau:

- Lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp

- Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh hưởngtrực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, việc thực hiện được chỉ tiêu lợinhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp đượcvững chắc

- Lợi nhuận là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế xã hội, lànguồn vốn quan trọng để đầu tư phát triển của doanh nghiệp

- Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp của toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh và làm cơ sở cho doanh nghiệp phấn đấu cải tiến quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh làm giá thành giảm hay chi phí hạ thấp từ đó làm lợi nhuận trực tiếp

Mặt khác, khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lợi nhuận thì nguồn thu củangân sách nhà nước sẽ tăng lên (thể hiện ở thuế thu nhập doanh nghiệp) đáp ứng nhu

Trang 10

cầu tích lũy vốn để thực hiện quá trình đầu tư phát triển kinh tế theo các chức năng củanhà nước.

Tóm lại, lợi nhuận không những có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp nói riêng mà hơn thế nữa lợi nhuận còng có vai trò quan trọngđối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân vì lợi ích của doanh nghiệp bao giờ cũng gắn liềnvới lợi ích của cả nền kinh tế xã hội Về ý nghĩa xã hội: Lợi nhuận là tiền đề để mởrộng phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, tăng tiêu dung trong xãhội, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế Đứng trên vị trí của doanh nghiệp: Lợinhuận quyết định sự tồn vong, khẳng định vị trí của doanh nghiệp trong một nền kinh

tế thị trường

2.2 Các bộ phận cấu thành lợi nhuận.

Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phong phú và đadạng nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận Hiểu rõ nội dung, đặc điểm củatừng bộ phận là cơ sở để thực hiện tốt công tác phân tích lợi nhuận Nếu xét theonguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau:

2.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Là số lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp.Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp

Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạtđộng kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm giá thành toàn bộ sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế gián thu phải nộp theo quy định

Bộ phận lợi nhuận này được xác định bằng công thức sau:

LN hoạt động kinh

doanh

= Doanh thuthuần

+ Trị giá vốnhàng bán

- Chi phí quản lý

- Chi phí bán hàngTrong đó:

Trang 11

Chi phí kinh doanh: Là toàn bộ chi phí kinh doanh phân bổ cho hàng hóa và dịch

vụ đã tiêu thụ trong kỳ, không bao gồm thuế giá trị gia tăng nếu tính theo phương phápkhấu trừ và bao gồm thuế giá trị gia tăng nếu tính theo phương pháp trực tiếp Chi phíkinh doanh bao gồm:

2.2.2 Lợi nhuận khác

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – chi phí khác

Bao gồm các khoản thu nhập ngoài hoạt động tạo ra doanh thu chưa tính ở trên:+ Thu nhập khác:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

- Thu các khoản thu khó đòi đã bù đắp bằng khoản dự phòng hay đòi được

- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ không xác định được chủ

- Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của những nămtrước bị bỏ xót hay lãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra

- Quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật

- Thu từ bán vật tư hàng hóa, tài sản dôi thừa, bán công cụ dụng cụ đã phân bổ hếtgiá trị, bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng…

+ Chi phí khác: Là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sảnxuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp:

- Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố địnhthanh lý nhượng bán

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

Trang 12

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do ghi nhầm, bỏ xót ở kỳ trước

2.3 Phương pháp tính lợi nhuận và các tỷ suất lợi nhuận

2.3.1 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =

îc

­

® t

¹

® thu Doanh

nhuËn Lîi

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu có thể mang lại bao nhiêu đồng lợinhuận Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phínhưng điều kiện để có hiệu quả là tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ doanh thu

2.3.2 Lợi nhuận trên lao động

Năng suất lao động là chỉ tiêu có vai trò quan trọng lớn nhất trong việc đánh giá kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh cùng với chỉ tiêu hiệu suất tiền lương, năng suất laođộng giúp ta đánh giá được chất lượng và hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ côngnhân viên tham gia hoạt động kinh doanh tại công ty

2.3.3 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí = TængLîinhuËnchiphÝ

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Để tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì cần hạn chế tối đa chi phí để thu lợinhuận nhiều nhất

2.3.4 Tỷ suất lợi nhuận theo tổng số vốn

Tỷ suất lợi nhuận theo tổng số vốn =

vèn sè Tæng

nhuËn Lîi

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn bỏ ra thì thu lại được bao nhiêu đồng lợinhuận Từ đó thấy được sự thành công trong kinh doanh của công ty đã xứng tầm với

số vốn công ty sử dụng hay chưa?

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

Trang 13

Trong cơ chế thị trường hoạt động kinh doanh của mỗi công ty đều phải chịu ảnhhưởng của nhiều nhân tố tác động, các nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quảkinh doanh của công ty Muốn kinh doanh thành công thì người lãnh đạo của công tycũng như toàn bộ cán bộ phải nắm bắt và hiểu rõ những nhân tố tác động cũng như cơchế của nó để điều chỉnh hoặc thích ứng cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh Có thể chia các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và các chỉ tiêu lợi nhuận củadoanh nghiệp thành các nhóm sau:

2.4.1 Các nhân tố khách quan

- Nhân tố thị trường: Thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanhnghiệp thương mại bởi vì doanh nghiệp thương mại cung cấp hàng hóa ra thị trường lànhằm mục đích phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng để kiếm lời Sự biến động củacung và cầu trên thị trường ảnh hưởng đến khối lượng hàng hóa bán ra của doanhnghiệp

- Nhân tố cạnh tranh: Cạnh tranh xảy ra giữa các nhà kinh doanh cũng bán mộtloại hàng hóa hoặc những loại hàng hóa có thể thay thế lẫn nhau làm ảnh hưởng đếnlợi nhuận của doanh nghiệp

- Chính sách kinh tế của nhà nước: Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nướcViệt Nam yếu tố thuộc về mặt chính trị này có tác động tới hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Trong từng giai đoạn phát triển, tùy theo điều kiện cụ thể của đấtnước mà Đảng và Nhà nước ta đưa ra các đường lối, chính sách phù hợp Sự thay đổinày sẽ tác động tới hoạt động kinh doanh nói chung Có thể tác động theo chiều hướngtích cực, thúc đẩy sự phát triển của hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp Do vậy,doanh nghiệp cần phải nắm vững sự biến động này từ đó đưa ra các quyết định phùhợp nhằm giảm thiểu các rủi ro

- Sự biến động giá trị tiền tệ cũng là nhân tố khách quan ảnh hưởng đến lợi nhuậncủa doanh nghiệp Khi giá trị đồng tiền trong nước thay đổi thì tỷ giá hối đoái giữangoại tệ và đồng tiền đó sẽ biến động tăng hoặc giảm, và điều này có ảnh hưởng trựctiếp đến lợi nhuận của các doanh nghiệp thương mại có hoạt động xuất khẩu Mặtkhác, khi giá trị đồng tiền thay đổi thì sức mua của đồng tiền thay đổi dẫn đến nănglực sản xuất kinh doanh của đồng vốn cũng thay đổi và nếu các nhà quản lý không chú

Trang 14

ý đến việc bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh thì có thể xảy ra hiện tượng “lãi giả

lỗ thật” trong kinh doanh

- Sự phát triển của công nghệ khoa học kỹ thuật:

Đây là nhân tố khách quan có tác động trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh

ở các doanh nghiệp dịch vụ sản xuất

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật có tác động vừa tích cực lại vừa tiêu cực tùyđến ngành dịch vụ và sản xuất Bởi vì khoa học công nghệ phát triển sẽ góp phần chocác công ty đổi mới công nghệ và trang thiết bị lên hiện đại hơn làm cho hiệu quả sảnxuất kinh doanh sẽ tăng mạnh Nhưng đồng thời nó lại là một thách thức đối với cáccông ty dịch vụ và sản xuất của Việt Nam, các công nghệ trang thiết bị máy móc hiệtđại rất đắt tiền, các doanh nghiệp Việt Nam không đủ kinh phí để mua về Dẫn đến,các công ty xí nghiệp nước ta vẫn phải sử dụng các công nghệ trang thiết bị máy móclạc hậu không đáp ứng được cho các loại quà tặng mới, độc và giá rẻ và như vậy cáccông ty quảng cáo quà tặng của nước ngoài sẽ trúng thầu các hợp đồng lớn

- Ảnh hưởng của các nhân tố xuất phát từ phía đối tác như: giá cả, phương thức,thủ tục thanh toán

- Ngoài ra mức sống của người dân và sự tăng giảm thất thường của giá cả cũngảnh hưởng mạnh tới hoạt động sản xuất kinh doanh

2.4.2 Các nhân tố chủ quan

Đây là các nhân tố thuộc phạm vi doanh nghiệp quyết định trực tiếp đến việc kinhdoanh và kết quả của công ty Lãnh đạo công ty có thể từng bước điều chỉnh tăngcường các hoạt động tích cực và hạn chế các hoạt động tiêu cực

- Nhân tố con người : Con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhất là trong nền kinh tế thịtrường hiện nay, khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau một cách gay gắt thì conngười lạo càng khẳng định được mình là yếu tố quyết định tạo ra lợi nhuận Trình độquản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhạy của người quản lý trong cơ chếthị trường ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi với mộtphương án kinh doanh khả thi và trình độ tổ chức thực hiện một cách linh hoạt, mềmdẻo sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tối ưu Bên cạnh đó, trình độ chuyên

Trang 15

môn và ý thức trách nhiệm trong lao động của cán bộ công nhân viên cũng rất quantrọng quyết định đến sự thành công của mỗi doanh nghiệp Đối với đội ngũ cán bộcông nhân viên có trình độ cao thích ứng với yêu cầu của thị trường Doanh nghiệp cóthể nâng cao hiệu suất lao động từ đó tạo ra điều kiện nâng cao lợi nhuận Khả năng vềvốn: Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy nó làmột trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuậncủa doanh nghiệp Trong quá trình cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp nào

‘‘trường vốn’’, có lợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh Khả năng về vốn dồi dào

sẽ giúp doanh nghiệp dành được thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thịtrường từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận

- Cơ cấu mặt hàng kinh doanh : Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để nâng caohiệu quả kinh tế, giảm rủi ro trong kinh doanh, các doanh nghiệp thường kinh doanhnhiều loại mặt hàng khác nhau Từ đó cho thấy cơ cấu mặt hàng kinh doanh cũng ảnhhưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp xác định một cơ cấu mặthàng kinh doanh hợp lý với chủng loại và tỷ trọng của mỗi loại hàng hóa phù hợp sẽtránh được tình trạng ứ đọng hàng hóa khi lượng hàng hóa dự trữ quá lớn so với mứccầu của thị trường, hoặc có thể bỏ lỡ cơ hội tốt trong kinh doanh khi nhu cầu của thịtrường lớn nhưng doanh nghiệp lại dự trữ quá ít Như vậy, qua việc nghiên cứu sự ảnhhưởng của các nhân tố sẽ giúp cho doanh nghiệp biết phát huy những mặt tích cực vàhạn chế những mặt tiêu cực để góp phần nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

2.5 Một số biện pháp nâng cao lợi nhuận

Việc phấn đấu tăng lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp Vì vậy, cácdoanh nghiệp thường xuyên tìm mọi biện pháp khai thác hết khả năng tiềm tàng trongdoanh nghiệp nhằm đạt được mức lợi nhuận hợp lý và cao nhất, phương hướng chủyếu:

2.5.1 Phấn đấu giảm chi phí hoạt động kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm–hàng hóa dịch vụ

Đây là biện pháp cơ bản nhằm tăng lợi nhuận doanh nghiệp Nếu như trên thịtrường tiêu thụ, giá bán và mức thuế đã được xác định thì lợi nhuận của đơn vị sảnphẩm, hàng hóa, khối lượng dịch vụ tăng thêm hay giảm bớt là do giá thành sản phẩm

Trang 16

quyết định Bởi vậy, trong kinh doanh các doanh nghiệp phải hết sức chú ý việc giảmchi phí, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về chi phí, chi thưởng, chi không đúngvới những quy định đã ban hành Các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu hạ giáthành sản phẩm – hàng hóa, dịch vụ.

2.5.2 Tăng thêm sản lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm

Đây là một biện pháp quan trọng nhằm tăng thêm lợi nhuận của doanh nghiệp Giả

sử các điều kiện khác không thay đổi thì khối lượng sản phẩm hàng hóa – dịch vụ tiêuthụ, cung ứng có ảnh hưởng trực tiếp tới mức lợi nhuận của doanh nghiệp Khả năngtăng thêm sản lượng trong các doanh nghiệp hiện nay còn rất lớn, khả năng tận dụnglao động, bố trí hợp lý lao động, tận dụng và nâng cao công suất máy móc, thiết bị cònrất tiềm tàng Đi đôi với tăng sản lượng sản phẩm, các doanh nghiệp còn phải chú ýnâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa – dịch vụ cung ứng Bởi vì chất lượng sảnphẩm được nâng cao sẽ giữ được “chữ tín” đối với người tiêu dung và giá bán sẽ cao,doanh thu sẽ tăng

Khi lập kế hoạch sản xuất – kinh doanh, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, cácdoanh nghiệp phải chú ý những vấn đề sau:

- Phải căn cứ vào những chỉ tiêu, định hướng lớn của nhà nước và nhu cầu thịtrường để lập kế hoạch sản xuất trên cơ sở những hợp đồng kinh tế đã ký kết, và tôntrọng sự cam kết đó

- Phải biết kết hợp giữa lợi ích của từng đơn vị với lợi ích của Nhà nước, không vìchạy theo lợi nhuận mà sản xuất những mặt hàng kém phẩm chất, hoặc làm hàng giả,hàng xấu để tung ra thị trường kiếm lời bất chính Phải đặc biệt giữ uy tín và tôn trọngngười tiêu dùng

- Xác định cơ cấu mặt hàng kinh doanh hợp lý, phù hợp với nhu cầu của thịtrường

2.5.3 Lựa chọn, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn và tài sản

Vốn sản xuất kinh doanh là điều kiện kiên quyết cho mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh Việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những nội dung củaviệc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và để làm được như vậy cần thực hiệnđược những bước sau:

Trang 17

Nhu cầu vốn cố định đầu tư trang thiết bị cho hoạt động kinh doanh cần nhiều nhấttrong giai đoạn hiện nay là công ty cần đầu tư nhiều vào các chi nhánh các kho, nên tỷtrọng vốn cố định cần tăng hơn nữa Hoàn thiện cơ cấu vốn của công ty theo hướngtăng tỷ trọng vốn cố định hiện nay lên Bên cạnh đó công ty phải chú ý tới nhu cầu vốnlưu động phải đảm bảo vốn lưu động trong kinh doanh.

Cần kiểm tra tìm hiểu kỹ lưỡng sản phẩm, xuất xứ bạn hàng để ký kết hợp đồngđảm bảo tính hiệu quả rủi ro, tăng hiệu quả sử dụng vốn Tổ chức tốt quá trình kinhdoanh từ sản xuất, nắm bắt nhu cầu tiêu thụ sản phẩm

Cần đẩy nhanh quá trình đầu tư vốn để thực hiện chuyển giao công nghệ, tiếp cậnvới những dây chuyền hiện đại của nước ngoài

Tổ chức nghiêm túc việc quyết toán từng hợp đồng, hạch toán lỗ lãi cho từngphòng ban giúp giám đốc nắm chắc nguồn vốn và lời lãi

Trang 18

CHƯƠNG 3

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ

ĐẦU TƯ THẮNG THẮNG3.1 Phân tích tình hình quản trị tài chính của công ty từ năm 2006-2008

Công ty Cổ Phần Truyền Thông Quảng Cáo và Đầu Tư Thắng Thắng là một đơn vịđược thành lập lâu năm, bằng nỗ lực cố gắng của mình công ty đã xác định được vị thếcủa mình trên thị trường bằng uy tín và chất lượng sản phẩm

Công ty rất chú trọng trong công tác tiếp thu khoa học kỹ thuật, đầu tư trang thiết

bị, cải tạo nhà xưởng, từng bước tiếp cận công nghệ mới, xây dựng quy trình quản lý

kỹ thuật, tăng cường quảng bá thương hiệu của công ty; đặc biệt là việc chú trọng côngtác tuyển dụng đào tạo, bố trí, sắp xếp lại lao động theo hướng chuyên sâu, chuyênnghiệp hóa Do đó sản phẩm của Công ty làm ra luôn tăng về số lượng, đảm bảo vềchất lượng, ngày càng có tín nhiệm với khách hàng đồng thời khẳng định được vị thếcủa mình trên thị trường

Bên cạnh đó hoạt động tài chính của Công ty lành mạnh, đảm bảo đúng các quyđịnh của Nhà nước; Công ty đã và đang từng bước hoàn chỉnh hệ thống tài chính kếtoán từ Công ty đến các phân xưởng đảm bảo việc hạch toán thu chi đúng quy định.Nhờ vậy trong nhiều năm qua Công ty đã đạt được nhiều thành quả nhất định về doanhthu và lợi nhuận

3.1.1 Doanh thu

Trong những giai đoạn đầu khi thực hiện, doanh thu của công ty cũng chưa thật sựtăng cao do nhận thức của khách hàng về công ty vẫn chưa được công nhận, nhưngqua một thời gian với sự cố gắng hoàn thiện liên tục công ty đã dần dần chiếm được sự

ưu ái và tin cậy của khách hàng trên thị trường đem về một kết quả doanh thu tươngđối khả quan như sau:

Bảng 3.1: Kết quả doanh thu của Công ty từ năm 2006 – 2008

Tổng doanh thu 16.760.921.305 19.212.322.459 23.501.145,150

(Trích: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty)

Trang 19

Từ bảng này ta có thể vẽ được biểu đồ về doanh thu

Biểu 3.2: Doanh thu của công ty qua các năm

0 5.000.000.000 10.000.000.000 15.000.000.000 20.000.000.000 25.000.000.000

VNĐ

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Tổng doanh thu

Doanh thu của Công ty từ năm 2006 tăng liên tục đến năm 2008 cụ thể năm 2006

là 16.760.921.305 đồng tăng lên 23.501.145.150 đồng vào năm 2008, tăng6.740.223.845 đồng (tăng 1.4 lần) Để có được sự tăng trưởng đáng kể như vậy là docông ty sản xuất kinh doanh có hiệu quả, từ đó thu hút được sự đầu tư của một số cánhân và thay đổi hình thức kinh doanh chuyển đổi thành công ty cổ phần, tăng thêmvốn điều lệ để mở rộng sản xuất kinh doanh, thu hút chất xám, tiếp cận được với côngnghệ hiện đại, nắm bắt được cơ hội kinh doanh, nhu cầu của thị trường

3.1.2 Chi phí

Công ty Thắng Thắng là một công ty tương đối lớn và có khuynh hướng ngày càngphát triển theo thời gian Khi Công ty phát triển thì sản phẩm cũng ngày càng nhiềuđồng thời chi phí sẽ ngày càng tăng Tuy nhiên, Công ty vẫn luôn phải kiểm soát chặtchẽ mọi khoản chi phí để tìm ra biện pháp tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm

Bảng 3.3: Kết quả chi phí của Công ty qua các năm

Tổng chi phí 2.354.850.165 2.436.651.416 3.061.686.781

(Trích: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty)

Trang 20

Từ bảng trên ta thấy chi phí của Công ty tăng dần theo các năm và được thể hiệnqua biểu đồ sau:

Biểu 3.4: Chi phí của công ty qua các năm

0 500.000.000 1.000.000.000 1.500.000.000 2.000.000.000 2.500.000.000 3.000.000.000 3.500.000.000

VNĐ

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Tổng chi phí

Năm 2006 chi phí từ 2.354.850.165 đồng tăng lên 3.061.686.781 đồng năm 2008,

ta thấy chi phí tăng lên 706.836.616 đồng (tăng 1.3 lần) Ta thấy chi phí của Công tycũng tăng rất nhiều trong đó chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp rất caotác động rất lớn đến việc chi phí của Công ty ngày càng tăng

3.1.3 Lợi nhuận

Để gia tăng lợi nhuận, công ty không chỉ tạo ra các sản phẩm có giá trị vượt trội sovới đối thủ cạnh tranh, mà còn phải cung ứng có hiệu quả với giá thành thấp Lợi thếcạnh tranh là khả năng của công ty trong việc thực hiện một hay nhiều cách thức đểchuyển giao giá trị đến với khách hàng mục tiêu mà đối thủ cạnh tranh không thể và sẽkhông so sánh được Khi Công ty nhận thức rõ được việc này thì sản phẩm tới taykhách hàng sẽ nhiều hơn và cũng đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp

Bảng 3.5: Kết quả lợi nhuận của Công ty qua các năm

Lợi nhuận sau thuế 501.456.919 523.518.723 897.417.754

(Trích: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty)

Trang 21

Biểu 3.6: Lợi nhuận của công ty qua các năm

0 100.000.000 200.000.000 300.000.000 400.000.000 500.000.000 600.000.000 700.000.000 800.000.000 900.000.000

VNĐ

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Lợi nhuận sau thuế

Ta thấy lợi nhuận của Công ty từ 501.456.919 đồng năm 2006 tăng liên tục lên897.417.754 đồng năm 2008, tăng 395.960.835 đồng (tăng 1.78 lần) Khi thị trườngbắt đầu nóng lên với sản phẩm “Nón bảo hiểm” vào năm 2006 và cuối năm 2007 Công

ty đã nắm bắt được thị trường Bằng chính sách chất lượng, tạo ra sản phẩm có ra trịvượt trội và uy tín lâu năm của mình, công ty đã thỏa mãn được những khách hàng khótính nhất Một nguyên nhân nữa là công ty đã làm tốt công tác chăm sóc khách hàng

mà từ đó duy trì được một lượng lớn khách hàng trung thành Điều này đã làm chodoanh thu của Công ty tăng và dẫn đến lợi nhuận cũng tăng theo

3.1.4 Tốc độ biến đổi lợi nhuận của Công ty

Để đạt được hiệu quả kinh tế đòi hỏi Công ty phải xây dựng cho mình các chỉ tiêulợi nhuận Mục đích của việc này là để nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn, toàndiện và khách quan tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty, thấy được thành tích đãđạt được và nhược điểm cần khắc phục Qua đó thấy được tình hình chấp hành các chế

độ, chính sách về kinh tế tài chính của nhà nước và các chính sách phân phối lợi nhuậnvới các doanh nghiệp

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ở Công ty Cổ Phần Truyền Thông Quảng Cáo

và Đầu Tư Thắng Thắng qua các năm được phản ánh ở bảng sau:

Trang 22

Bảng 3.7: Lợi nhuận của Công ty Thắng Thắng qua các năm (2006 – 2008) Năm

Chỉ Tiêu

So sánh 07/06 So sánh 08/07 Chênh

lệch

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch

Tỷ lệ (%)

Doanh thu (tỷ đồng) 16.760 19.212 23.501 + 2.452 +14.63 +4.289 +22.32Chi phí (tỷ đồng) 2.354 2.436 3.061 + 0.082 + 3.48 + 0.625 + 25.66Lợi nhuận (tỷ đồng) 0.501 0.523 0.897 +0.022 +4.39 + 0.374 +71.51

Biểu 3.8: Giá trị tăng trưởng tuyệt đối 2007/2006, 2008/2007

Biểu đồ 3.9: Giá trị tăng trưởng tương đối 2007/2006, 2008/2007

Theo biểu trên ta thấy lợi nhuận đạt được của Công ty qua các năm tăng cả về số tương đối và tuyệt đối Cụ thể năm 2006 đạt 0.501 tỷ VNĐ, năm 2007 đạt 0.523 tỷ

0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4

Trang 23

VNĐ tăng so với năm 2006 là 0.022 tỷ tương ứng với 4.39% Năm 2008 đạt 0.897 tỷ đồng tăng hơn so với năm 2007 tăng 0.374 tỷ VNĐ tương ứng tăng 71.51% Ta thấy năm 2006 – 2007 lợi nhuận của Công ty tăng chỉ có 0.022 tỷ cho đến năm 2008 lợi nhuận tăng lên gấp 17 lần Điều này chứng tỏ tốc độ tăng trưởng của Công ty ngày càng cao ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

3.1.5 Nhận xét chung

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi thì doanh thu bán hàng thường tác động cùng chiều với lợi nhuận tức là doanh thu bán hàng tăng thì lợi nhuận cũng tăng

và ngược lại

Từ phân tích ở trên (phần 3.1.4) chúng ta thấy được:

- Doanh thu của Công ty tăng đều theo các năm từ năm 2006 – 2008 tăng 1.4 lần

- Chi phí của Công ty cũng tăng liên tục từ năm 2006 – 2008 đã tăng 1.3 lần

- Lợi nhuận của Công ty cũng tăng theo trong 3 năm đã tăng 1.78 lần

Chi phí tăng đáng lý ra làm cho lợi nhuận giảm nhưng đây doanh thu tăng làm cho lợi nhuận của Công ty tăng 1.78 lần điều này cho chúng ta thấy doanh thu rất quan trọng

trong việc nâng cao lợi nhuận.

Tóm lại nhân tố tác động nhiều nhất đến sự biến động lợi nhuận là giá vốn hàng bán vàdoanh thu Tuy những nhân tố tiêu cực nhu chi phí kinh doanh làm cho lợi nhuận giảmxuống nhưng do tác động của doanh thu tăng xa hơn hẳn nhân tố tiêu cực nên về tổng thể vẫn làm cho lợi nhuận tăng

3.2 Phân tích hiệu quả về lợi nhuận của Công ty từ năm 2006 – 2008

3.2.1 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty CổPhần Truyền Thông Quảng Cáo và Đầu Tư Thắng Thắng được thể hiện qua biểu sau:

Biểu 3.10: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (2006 – 2008)

Ngày đăng: 24/11/2014, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 1.1: Sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty - Lợi nhuận và các đề xuất nâng cao lợi nhuận của công ty Thắng Thắng
i ểu 1.1: Sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty (Trang 6)
Bảng 3.1: Kết quả doanh thu của Công ty từ năm 2006 –  2008 - Lợi nhuận và các đề xuất nâng cao lợi nhuận của công ty Thắng Thắng
Bảng 3.1 Kết quả doanh thu của Công ty từ năm 2006 – 2008 (Trang 18)
Bảng 3.3: Kết quả chi phí của Công ty qua các năm - Lợi nhuận và các đề xuất nâng cao lợi nhuận của công ty Thắng Thắng
Bảng 3.3 Kết quả chi phí của Công ty qua các năm (Trang 19)
Bảng 3.5: Kết quả lợi nhuận của Công ty qua các năm - Lợi nhuận và các đề xuất nâng cao lợi nhuận của công ty Thắng Thắng
Bảng 3.5 Kết quả lợi nhuận của Công ty qua các năm (Trang 20)
Bảng 3.7: Lợi nhuận của Công ty Thắng Thắng qua các năm (2006 – 2008) Năm - Lợi nhuận và các đề xuất nâng cao lợi nhuận của công ty Thắng Thắng
Bảng 3.7 Lợi nhuận của Công ty Thắng Thắng qua các năm (2006 – 2008) Năm (Trang 22)
Bảng 3.12: Năng suất lao động trong hoạt động kinh doanh - Lợi nhuận và các đề xuất nâng cao lợi nhuận của công ty Thắng Thắng
Bảng 3.12 Năng suất lao động trong hoạt động kinh doanh (Trang 25)
Bảng 3.14: Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí của Công ty Thắng Thắng (2006 - 2008) - Lợi nhuận và các đề xuất nâng cao lợi nhuận của công ty Thắng Thắng
Bảng 3.14 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí của Công ty Thắng Thắng (2006 - 2008) (Trang 26)
Bảng 3.16: Tỷ suất lợi nhuận theo tổng số vốn của Công ty Thắng Thắng (2006 -2008) Năm - Lợi nhuận và các đề xuất nâng cao lợi nhuận của công ty Thắng Thắng
Bảng 3.16 Tỷ suất lợi nhuận theo tổng số vốn của Công ty Thắng Thắng (2006 -2008) Năm (Trang 28)
Bảng 3.20: Chỉ tiêu của từng mục chi phí của công ty - Lợi nhuận và các đề xuất nâng cao lợi nhuận của công ty Thắng Thắng
Bảng 3.20 Chỉ tiêu của từng mục chi phí của công ty (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w