1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu cập nhật kiến thức kinh tế tài chính

490 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 490
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với ý nghĩa đó, Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính xuất bản cuốn sách chuyên khảo “Một số vấn đề về kinh tế tài chính Việt Nam năm 2010-2011” để sử dụng cho các lớp bồi dưỡng cập nhật ki

Trang 1

1

MỤC LỤC

Chuyên đề 1 TÌNH HÌNH KINH TẾ TÀI CHÍNH THẾ GIỚI NĂM 2011

VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN KINH TẾ TÀI CHÍNH VIỆT

1.3 TÁC ĐỘNG CỦA KINH TẾ THẾ GIỚI TỚI VIỆT NAM 19

Chuyên đề 2 KINH TẾ VĨ MÔ VÀ CÁC VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

1.6 KINH TẾ VĨ MÔ NĂM 2011: MỤC TIÊU, DỰ BÁO VÀ CÁC GIẢI

Chuyên đề 3 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN

Chuyên đề 4 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM NĂM 2010 – 2011 46

1.15 ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH PHỤC VỤ TÁI CƠ

Trang 2

2

Chuyên đề 6 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC NĂM 2010 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ

1.16 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Chuyên đề 7 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

NĂM 2010 VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ

1.18 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH ĐỊA

1.19 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH

Chuyên đề 8 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LUẬT THUẾ BẢO VỆ MÔI

1.20 SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT THUẾ MÔI TRƯỜNG 93 1.21 MỤC TIÊU, YÊU CẦU XÂY DỰNG LUẬT THUẾ MÔI TRƯỜNG 98 1.22 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 98 1.23 DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA LUẬT THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 106

Chuyên đề 9 NHỮNG NỘI DUNG MỚI CỦA LUẬT THUẾ SỬ DỤNG

1.24 SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI

1.25 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI

Chuyên đề 10 ĐỊNH HƯỚNG CẢI CÁCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

PHÙ HỢP VỚI NHỮNG THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH THUẾ

1.27 MỘT SỐ KẾT QUẢ CẢI CÁCH QUẢN LÝ THUẾ GIAI ĐOẠN 2006

1.28 CÁC YẾU TỐ HƯỞNG ĐẾN ĐỊNH HƯỚNG CẢI CÁCH CÔNG

1.29 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN VỀ CẢI CÁCH QUẢN LÝ

Trang 3

3

Chuyên đề 11 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ, NÂNG CAO CHẤT

LƯỢNG, QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI

1.30 NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN

DIỆN ÁP DỤNG TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG VÀ QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG

1.31 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THỦ TỤC HẢI QUAN THEO

1.32 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỦ TỤC HẢI QUAN

Chuyên đề 12 TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HẢI QUAN

ĐỐI VỚI HÀNG GIA CÔNG VÀ SẢN XUẤT XUẤT KHẨU 147

1.33 QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI LOẠI HÌNH GIA CÔNG HÀNG

HÓA VÀ NHẬP NGUYÊN VẬT LIỆU, VẬT TƯ ĐỂ SẢN XUẤT

1.34 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN

Chuyên đề 13 HOÀN THIỆN CÁC BIỆN PHÁP KIỂM TRA SAU THÔNG

QUAN TRONG LĨNH VỰC TRỊ GIÁ HẢI QUAN ĐỐI VỚI

1.36 MÔ HÌNH HỆ THỐNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN TRONG

1.37 NHỮNG KHÓ KHĂN BẤT CẬP CỦA HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA

SAU THÔNG QUAN TRONG LĨNH VỰC TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ 182 1.38 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU

Chuyên đề 14 QUY ĐỊNH MỚI CỦA NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ TÀI

CHÍNH NGÂN SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG

Trang 4

1.44 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI

SẢN NHÀ NƯỨC ÁP DỤNG ĐỔI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG

Chuyên đề 17 TIẾP TỤC ĐỔI MỚI CƠ CHẾ SẮP XẾP, CHUYỂN ĐỔI SỞ

1.47 TÌNH HÌNH ĐỔI MỚI, SẮP XẾP, CỔ PHẦN HOÁ DOANH

1.49 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH SẮP XẾP, CỔ PHẦN

HOÁ DOANH NGHỆP NHÀ NƯỚC TRONG TỜƠI GIAN TỚI 284

Chuyên đề 18 PHƯƠNG PHÁP THANH TRA TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

1.50 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA MỘT CUỘC THANH TRA TÀI

Chuyên đề 19 ĐỔI MỚI CƠ CHẾ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI

1.56 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CƠ CHẾ GIÁM SÁT TÀI

1.57 VAI TRÕ CỦA BỘ PHẬN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ CÁC

Trang 5

Chuyên đề 21 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀ KHẢ

1.63 CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH – NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN 371

1.65 TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Chuyên đề 22 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI

1.68 CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO AN NINH TÀI CHÍNH QUỐC GIA

Chuyên đề 23 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP CẦN QUAN TÂM TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, THANH TRA TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH

1.69 VẤN ĐỀ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ VÀ XỬ LÝ CÁC KHOẢN

1.70 VẤN ĐỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 402

Chuyên đề 24 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG

KIỂM TRA, THANH TRA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 431

Trang 6

6

1.75 PHÂN TÍCH BCTC TRONG HOẠT ĐỘNG KT,TT TÀI CHÍNH

Chuyên đề 25 THANH TRA TÀI CHÍNH VÀ HƯỚNG ĐỔI MỚI TRONG

1.76 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TRA TÀI CHÍNH 459 1.77 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA TÀI

1.78 PHƯƠNG HƯỚNG ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG THANH TRA TÀI

Trang 7

7

Trang 8

8

MỞ ĐẦU

Năm 2010 đã có nhiều biến động trong nền kinh tế thế giới cũng như kinh tế Việt Nam Mặc dù kinh tế thế giới có dấu hiệu hồi phục sau khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới 2008, nhưng tốc độ tăng trưởng chung không cao Bên cạnh đó giá hàng hoá và nguyên vật liệu gia tăng làm cho thế giới phải đối mặt với vấn đề lạm phát ngày càng trầm trọng, đặc biệt là các nền kinh tế mới nổi Trong bối cảnh đó

xu thế điều chỉnh chính sách của các nước phát triển chuyển sang trọng tâm thực hiện chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm đối phó với lạm phát Nhìn chung, kinh tế thế giới năm 2010 chưa thực sự ổn định và còn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất lợi có ảnh hưởng tác động nhiều mặt đến hoạt động kinh tế tài chính nước

ta

Ở trong nước, mặc dù tốc độ tăng trưởng năm 2010 đạt mức 6,8% vượt chỉ tiêu

so với kế hoạch, song chỉ số giá tiêu dùng lại tăng cao vượt qua mọi dự báo, đạt mức hai con số (11,75%) Những tháng đầu năm 2011, mức làm phát đã đạt mục tiêu kế hoạch cả năm mà Quốc hội đề ra Trong bối cảnh đó, Chính phủ Việt Nam phải thay đổi mục tiêu điều hành chính sách, chú trọng đặc biệt chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ thắt chặt, thận trọng để kiềm chế mức lạm phát cao, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an ninh xã hội Vì vậy, tổng kết và đánh giá thực trạng hoạt động tài chính tiền tệ năm 2010

có ý nghĩa quan trọng để đề ra mục tiêu và công cụ chính sách phù hợp với năm 2011 – năm có nhiều biến động phức tạp về các vấn đề kinh tế vĩ mô, đặc biệt là mức lạm phát cao

Với ý nghĩa đó, Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính xuất bản cuốn sách chuyên

khảo “Một số vấn đề về kinh tế tài chính Việt Nam năm 2010-2011” để sử dụng cho các

lớp bồi dưỡng cập nhật kiến thức về kinh tế - tài chính cho cán bộ công chức, viên chức làm công tác quản lý tài chính trong ngành Tài chính cũng như cả nước Cuốn sách cũng được sử dụng làm tài liệu tham khảo bổ ích cho các cán bộ giảng dạy, sinh viên các trường đại học thuộc chuyên ngành kinh tế - tài chính Tham gia biên soạn là các cán bộ lãnh đạo, quản lý, các chuyên gia, các cán bộ giảng dạy và nghiên cứu đang công tác trong ngành Tài chính

Tuy nhiên, do thời gian biên tập còn hạn hẹp, trong khi các chính sách kinh tế tài chính, tiền tệ lại luôn thay đổi và biến động, khiến cho tình hình và tư liệu trong cuốn sách khó cập nhật kịp thời Ban biên tập rất mong nhận được ý kiến góp ý của độc giả để hoàn thiện cuốn sách

BAN BIÊN TẬP

Trang 9

9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á

CCHQ Công chức hải quan

CCQĐT Chứng chỉ quỹ đầu tư

CK Cửa khẩu

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa

CNTT Công nghệ thông tin

CNY Đồng Nhân dân tệ

CTNY Công ty niêm yết

CTQLQ Công ty quản lý quỹ

DN Doanh nghiệp

DNĐTNN Doanh nghịêp có vốn đầu tư nước ngoài DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

DNV&N Doanh nghiệp vừa và nhỏ

ĐTPT Đầu tư phát triển

ECB Ngân hàng trung ương Châu Âu

EU Liên minh Châu Âu

FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

FED Cục dự trữ liên bang Mỹ

FPI Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài

GDCK Giao dịch chứng khoán

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

GTGT Gía trị gia tăng

HĐH Hiện đại hóa

HĐND Hội đồng nhân dân

HĐQT Hội đồng quản trị

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

IPO Hoạt động phát hành chào bán chứng khoán

Kiểm tra – Điều chỉnh”

KTSTTQ Kiểm tra sau thông quan

M2 Tổng phương tiện thanh toán

Trang 10

10

NER Tỷ giá hối đoái danh nghĩa

NFA Tài sản có ngoại tệ ròng

NHCT Ngân hàng Công thương

NHNN Ngân hàng nhà nước

NHNo Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTMNN Ngân hàng thương mại Nhà nước

NHTW Ngân hàng trung ương

NSĐP Ngân sách địa phương

NSNN Ngân sách nhà nước

NSTW Ngân sách Trung ương

PDCA Vòng điều khiển “Kế hoạch – Thực hiện –

QĐTCK Quỹ Đầu tư chứng khoán

QLRR Quản lý rủi ro

QTTTHQ Quy trình thủ tục hải quan

REPO Giao dịch mua có kỳ hạn

TPCQĐP Trái phiếu chính quyền địa phương

TQM Quản lý chất lượng toàn diện

UBCK Ủy ban Chứng khoán

UBCKNN Ủy ban Chứng khoán nhà nước

UBGSTCQG Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia

USD Đô la Mỹ

VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Viện Nghiên cứu cạnh tranh Việt Nam (thuộc VCCI) VNCI Vietnam Competitiveness Initiative

VND Đồng Việt Nam

VPĐD Văn phòng đại diện

WCO Tổ chức hải quan thế giới

WTO Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 11

11

XDCB Xây dựng cơ bản XHCN Xã hội chủ nghĩa XNK Xuất nhập khẩu

Trang 12

12

CHUYÊN ĐỀ 1 TÌNH HÌNH KINH TẾ TÀI CHÍNH THẾ GIỚI

NĂM 2011 VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN KINH TẾ TÀI CHÍNH VIỆT NAM

ThS Đỗ Thị Phương Anh Viện Chiến lược và Chính sách tài chính

1.1 KINH TẾ THẾ GIỚI NĂM 2011

Trong năm 2011, theo đánh giá của các tổ chức quốc tế, (Báo cáo về “Triển vọng kinh tế toàn cầu” (Global Economic Prospects) của World Bank được công bố ngày 12/1/2011, và báo cáo cập nhật “Triển vọng kinh tế thế giới” (World Economic Prospects) của IMF công bố ngày 25/1/2011), kinh tế thế giới sẽ tiếp tục phục hồi sau khủng hoảng nhưng tốc độ tăng trưởng sẽ chậm hơn trong năm 2011-

2012 Bên cạnh đó, kinh tế toàn cầu vẫn phải đối mặt với một số rủi ro:

Để đảm bảo phục hồi vững chắc, cần có các chính sách kịp thời để giải quyết vấn đề nợ công và tài khoá của khu vực đồng tiền chung Châu Âu, và điều chỉnh sự mất cân đối tài khoá và cải cách các hệ thống tài chính ở các nước phát triển

Giá hàng hoá tăng cao và lạm phát tiếp tục tăng đang là vấn đề mà các nền kinh tế phải đối mặt, đặc biệt là các nền kinh tế mới nổi Dòng vốn nước ngoài vào khu vực các nước mới nổi gia tăng cũng là rủi ro lớn

Xu thế điều chỉnh chính sách của các nước nhìn chung vẫn tiếp tục các mục tiêu củng cố tài khóa hỗ trợ cải cách cơ cấu, chính sách tiền tệ thắt chặt đối phó với lạm phát

1.1.1 Tăng trưởng

Theo IMF, dự báo tăng trưởng GDP của thế giới giảm từ mức 5% của năm

2010 xuống còn 4,4% trong năm 2011 và 4,5% trong năm 2012 Tốc độ tăng trưởng GDP của các nước phát triển sẽ giảm từ mức 3% của năm 2010 xuống còn 2,5% trong năm 2011 và 2012 Các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển được dự báo tăng trưởng ở mức 6,5% trong năm 2011 và 2012, thấp hơn so với con số 7,1% của năm 2010 Trong đó, các nước đang phát triển Châu Á sẽ đạt tốc độ tăng trưởng 8,4% trong năm 2011 và 2012, thấp hơn so với mức 9,3% của năm 2010

Tốc độ tăng trưởng GDP ở các nước, khu vực cụ thể như sau:

- Mỹ: IMF đã điều chỉnh dự báo về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Mỹ lên

3% trong năm 2011, ước đạt 2,8% trong năm 2010 nhờ sự tăng trưởng mạnh của các hoạt động chi tiêu và sản xuất đã tăng mạnh trong quý 4/20101 Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp cao (dự báo vẫn ở mức 9% trong năm 2011)2 vẫn là mối quan tâm hàng

Trang 13

13

đầu của nền kinh tế Mỹ, mặc dù chi tiêu tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu

có thể kích thích thị trường việc làm đi lên

- Khu vực đồng Euro: IMF dự báo tăng trưởng khu vực đồng Euro sẽ giảm

từ mức 1,8% của năm 2010 xuống còn 1,5% trong năm 2011 và 1,7% trong năm

2012 Tuy nhiên, rủi ro nợ xấu và các vấn đề tài khoá (thâm hụt) sẽ tiếp tục đe doạ

đà phục hồi và tăng trưởng của cả khu vực này trong năm 2011-2012

- Nhật Bản: Theo IMF, tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật sẽ giảm mạnh từ

mức 4,3% trong năm 2010 xuống còn 1,6% trong năm 2011 và 1,8% trong năm

2012 Xu thế tăng giá mạnh của đồng Yên Nhật trong năm 2010 đã ảnh hưởng mạnh đến khả năng xuất khẩu của nước này, trong khi cầu nội địa liên tục thấp sẽ tiếp tục là gánh nặng cho triển vọng tăng trưởng Nhật Bản trong trung hạn Mặc dù vậy, theo Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ), tình hình xuất khẩu và sản xuất đang có dấu hiệu phục hồi, góp phần hỗ trợ tăng trưởng đối với kinh tế toàn cầu

- Trung Quốc: IMF dự báo kinh tế Trung Quốc sẽ tăng trưởng chậm lại

trong năm 2011 với mức dự báo 9,6%, thấp hơn so với con số 10,3% của năm 2010 Tuy nhiên, kinh tế nước này đang phải đối mặt với áp lực lạm phát gia tăng Theo báo cáo của Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PoC) ngày 30/01/2011, dòng vốn vào mạnh, chi phí lao động và tài nguyên tăng cao sẽ khiến áp lực lạm phát lên cao hơn Tăng trưởng kinh tế Trung Quốc do đó được dự báo sẽ hạ nhiệt trong hai năm tới do chính phủ có thể rút đi các kế hoạch kích thích tài khóa, hạn chế một số lĩnh vực như nhà đất tăng trưởng quá nóng, thắt chặt chính sách tiền tệ để làm giảm áp lực giá tăng

Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2009-2012

(Đơn vị: %/năm so với năm trước)

2009 2010

Dự báo

Điều chỉnh so với dự báo tháng 10/2010

(Ghi chú: * ASEAN-5 gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam)

(Nguồn: IMF World Economic Outlook Update 25 January, 2011)

Trang 14

14

1.1.2 Lạm phát và giá cả hàng hóa

Mặt bằng giá thế giới tiếp tục xu hướng tăng đặc biệt là giá nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất Các nguyên nhân gây nên sức ép lạm phát là do các chính sách nới lỏng tiền tệ của các nước trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau khủng hoảng Chương trình kích thích của FED tiếp tục trong năm 2010 cũng gây ra nhiều lo ngại rằng chính sách này sẽ dẫn tới lạm phát cao Mặt khác, mức lãi suất thấp của nước Mỹ, cộng thêm một lượng tiền lớn được bơm ra, cũng có nguy cơ tạo ra bong bóng tài sản ở các quốc gia khác và gây bất ổn định về tỷ giá Những bất ổn chính trị của khu vực Trung Đông cũng

là những yếu tố góp phần làm giá dầu, giá vàng biến động

Lạm phát đã bắt đầu xuất hiện ngay từ trong năm 2010 Đặc biệt trong các tháng cuối năm 2010, lạm phát đã có sự gia tăng rõ rệt ở một số nước Tính đến thời điểm tháng 12/2010, có thể thấy nguy cơ lạm phát đã bắt đầu rõ nét hơn ở nhiều nước, lạm phát bắt đầu gia tăng ở một số nền kinh tế như Öc, Canada và khu vực các nước mới nổi, đặc biệt là Trung Quốc1 Các nhóm nước có tỷ lệ lạm phát bình

ổn suốt từ đầu năm 2010 như EU, Anh thì chỉ số lạm phát cũng đã bắt đầu tăng từ tháng 10 Xu hướng tăng giá vẫn tiếp tục trong các tháng đầu năm 2011 Chỉ tính riêng trong tháng 1/2011, chỉ số giá các mặt hàng cơ bản trong tháng 1/2011 đã tăng 4% so với tháng 12/2010 và tăng 24,4% so với tháng 1/2010 Chỉ số giá lương thực tháng 1/2011 tăng 3,5% so với tháng 12/2011 và tăng 32% so với tháng 1/2011

Chỉ số các mặt hàng cơ bản theo theo tháng

Trang 15

15

yếu tố tăng giá tiêu dùng, giá lương thực1… Giá lương thực và năng lượng tăng càng gây thêm sức ép lạm phát không chỉ cho các nước mới nổi và đang phát triển

mà cả đối với các nước phát triển

Theo IMF, trong năm 2011, áp lực tăng giá hàng hóa sẽ vẫn tiếp tục, tỷ lệ lạm phát của toàn cầu ước tính lên tới 3,14% năm 2011 Riêng khối các nước phát triển, tỷ lệ lạm phát là 1,4%, các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển có mức lạm phát dự kiến là 5,1%

Thị trường dầu thô: Sau khi liên tục tăng giá trong nửa cuối năm 2010, giá

cả hàng hoá trên thị trường thế giới đầu năm 2011 đã lại tiếp tục xu hướng tăng và mức tăng giá mạnh hơn trong tháng 22 trước sự bất ổn về chính trị tại Trung Đông, tình hình thời tiết lạnh khắc nghiệt tại Châu Âu và Mỹ, cùng hạn hán tại Trung Quốc Trong báo cáo tại Hội nghị Bộ trưởng Tài chính G20 ngày 18/02, IMF đã nâng mức dự báo giá dầu thô năm 2011 lên đến 94,75 USD/thùng sau những căng thẳng ở khu vực Trung Đông Trong bối cảnh hiện nay, một số phân tích lo ngại về khả năng chiến sự có thể khiến giá dầu tăng thêm khoảng 20 - 30 USD/thùng và khi

đó thế giới có thể lại rơi vào một đợt suy thoái mới

1.1.3 Thị trường vàng

Giá vàng cũng tiếp tục biến động trong năm 2011 Sau khi suy giảm trong tháng 1, giá vàng trên thị trường thế giới diễn biến theo xu hướng tăng giá trong tháng 2 và đã có thời điểm vọt lên mức cao nhất trong 7 tuần sau mốc 1421,6 USD/ounce ngày 31/12/2010 Nguyên nhân khiến giá vàng leo thang trong những tháng đầu năm là do gia tăng nhu cầu mua vàng tích trữ như một kênh đầu tư an toàn để đối phó với lạm phát (Trung Quốc) và tình hình căng thẳng tại Trung Đông

Theo Báo cáo của Hội đồng Vàng Thế giới (WGC), sau khi đạt mức cao nhất trong 10 năm vào năm 2010, dự báo nhu cầu vàng toàn cầu sẽ còn mạnh trong năm

2011, mặc dù mức độ tăng có thể chậm lại so với năm trước Theo Goldman Sachs, môi trường lãi suất thấp và chương trình nới lỏng định lượng của Mỹ sẽ khiến giá vàng sẽ tiếp tục tăng trong năm 2011, đạt mức đỉnh 1.750USD/ounce vào năm 2012

và mức giá vàng trung bình năm 2012 là 1.700USD/ounce

1.1.4 Dòng vốn đầu tư

FDI vào khu vực các nước mới nổi và đang phát triển phục hồi chậm; trong khi dòng vốn đầu tư theo danh mục vẫn tiếp tục biến động bất thường gây sức ép lên tỷ giá và tạo nguy cơ bong bóng

Trang 16

Dòng vốn vào khu vực các nước đang phát triển

-200

0 200

Đầu tư theo danh mục

(Nguồn: World Bank Global Economic Prospects 1/2011)

1.1.5 Tỷ giá của các đồng tiền chủ chốt

Trong năm 2010 đã chứng kiến diễn biến phức tạp về tỷ giá giữa các đồng tiền nhƣ đồng USD tăng giá so với đồng Euro (6,7%), Bảng Anh (3,4%) trong khi giảm giá với hầu hết các đồng tiền Châu Á1; Đồng Euro giảm giá mạnh so với hầu hết các đồng tiền, mặc dù đã có sự phục hồi trong quý 4/20102; Đồng Yên Nhật

1 Trong năm 2010, Đôla Mỹ giảm giá 13% so với đồng Yên Nhật và đạt mức giá thấp nhất trong 15 năm tại 80,54 JPY/USD vào ngày 29/10/2010 Đôla Mỹ cũng giảm giá 3,6% so với Nhân Dân Tệ; giảm giá 8,9% so với đồng Đôla Singapore; giảm 2,4% so với đồng Won Hàn Quốc trong 12 tháng năm 2010 Ngoài

xu thế giảm giá so với các đồng tiền Châu Á, Đôla Mỹ còn giảm giá 12,1% so với đồng Đôla Öc trong năm

2010 (Tính toán theo số liệu của RatesFX)

2 Tính chung cả năm 2010, đồng Euro giảm giá 19,7% so với đồng JPY, 6,7% so với đồng USD; và giảm giá 3,7% so với đồng GBP (Tính toán theo số liệu của RatesFX)

Trang 17

17

tăng giá mạnh so với hầu hết các đồng tiền như đồng USD (13%), Bảng Anh (16,1%), Nhân Dân Tệ (9,3%) và đồng Euro (19,7%)

Theo dự báo của Financial Forecast, đồng USD sẽ tăng giá trong năm 2011

do các số liệu kinh tế Mỹ được dự báo sẽ có nhiều cải thiện trong nửa đầu năm

2011 Đồng USD được dự báo sẽ tăng giá so với các đồng tiền mạnh như EUR, GBP, CHF trong nửa đầu năm 2011 và lần lượt đạt các mức giá 1,094 USD/EUR; 1,261 USD/GBP; 1,104 CHF/USD vào tháng 8/2010 Tỷ giá đồng Yên Nhật được

dự báo sẽ trở về mức 85,6 JPY/USD vào tháng 9/2010 do Ngân hàng Trung ương Nhật có thể sẽ tiếp tục có biện pháp can thiệp nhằm hạn chế đà tăng giá của Yên Nhật vốn đã gây nhiều tác động tiêu cực cho tăng trưởng kinh tế nước này trong năm 2010

Dự báo diễn biến tỷ giá đến tháng 9/2011

Tỷ giá USD/GBP

Tỷ giá CHF/USD

Tỷ giá JPY/USD

Tỷ giá CNY/USD

Tỷ giá KRW/USD

(Theo dự báo của Financial Forecast, tại thời điểm 13/2/2011 Riêng đối với tỷ giá

USD/EUR dự báo tại thời điểm 8/2/2011)

1.2 ĐIỀU CHÍNH CHÍNH SÁCH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

1.2.1 Chính sách tài khóa

Tiếp tục củng cố chính sách tài khóa vẫn tiếp tục là xu thế chung của các nước trong năm 2011 tuy nhiên mức độ củng cố tài khóa có sự khác biệt lớn giữa các nước

Mức độ cắt giảm thâm hụt ngân sách của khối các nước phát triển trong năm

2011 ước tính vào khoảng 0,025% GDP Tỷ lệ nợ cũng tiếp tục tăng vào khoảng trên 101% GDP Chính sách củng cố tài khóa hiện nay cũng có thể tác động tới tâm

lý của các nhà đầu tư, đồng thời làm giảm tăng trưởng tiềm năng Theo tính toán của WB, nếu chính sách tài khóa thắt chặt thêm ở mức 1% GDP sẽ làm giảm tăng trưởng GDP so với kịch bản gốc trong năm 2011 và 2012 của toàn cầu là 0,6% và

Trang 18

- Nhật: mặc dù có tỷ lệ nợ cao song không chịu sức ép cao về nợ như một số nước EU vẫn tiếp tục các chính sách mang tính hỗ trợ cho các doanh nghiệp như giảm thuế doanh nghiệp, giảm thuế thừa kế Việc giảm nguồn thu do giảm các sắc thuế trên

sẽ được bù lại bằng việc tăng thuế nhiên liệu Ước tính thâm hụt tài khóa của Nhật sẽ vào khoảng 9,1% vào năm 2011

- Các nước EU: tiếp tục củng cố ngân sách trong năm 2011, đặc biệt là những nước có vấn đề về nợ như Hy Lạp, Ai Len và Bồ Đào Nha Các chính sách chủ yếu là cắt giảm chi lương, lương hưu Ước tính mức thâm hụt ngân sách của cả khối EU vào khoảng 4,6% trong năm 2011

- Các nước mới nổi: Ngược lại, các nước mới nổi và đang phát triển, nguồn thu tăng hơn dự kiến tạo điều kiện cho các chính phủ tăng chi tiêu Mức thâm hụt ngân sách của khối các nền kinh tế mới nổi vào khoảng 3,2% vào năm 2011

Như vậy, cho tới thời điểm hiện nay, nhìn chung xu hướng chính sách tài khoá của các nước vẫn chú trọng tới việc đảm bảo cân đối hai mục tiêu là một mặt đảm bảo củng cố sự phục hồi kinh tế một mặt đảm bảo kỷ luật tài khoá nhằm tránh khủng hoảng trong tương lai, cụ thể là tiếp tục thực hiện các chính sách cắt giảm thâm hụt ngân sách và và tăng cường kỷ luật tài khoá, giám sát tài chính

Trong 2 tháng đầu năm 2011, nhiều ngân hàng trung ương, đặc biệt ở các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển đã tiến hành tăng lãi suất, thắt chặt chính sách tiền

tệ nhằm kiểm soát lạm phát Động thái tăng lãi suất của các ngân hàng trung ương đã được bắt đầu từ tháng 1/2011 với các nước Thái Lan và Hàn Quốc Ngân hàng Trung ương Thái Lan đã nâng lãi suất cơ bản từ 2% lên 2,25% (ngày 12/1/2011), trước triển vọng lạm phát gia tăng và kinh tế Thái Lan sẽ tăng nhanh trở lại trong năm

20111 Ngân hàng trung ương Hàn Quốc (BOK) cũng đã tăng lãi suất cơ bản 0,25 điểm phần trăm lên 2,75% (ngày 13/1/2011), trong khi chính phủ tuyên bố các biện pháp bình ổn giá tiêu dùng Quyết định tăng lãi suất cho thấy mong muốn kiềm chế lạm phát của Chính phủ nước này khi nền kinh tế phục hồi, với mức lạm phát mục tiêu 3% trong năm 2011 Động thái tăng lãi suất cũng được ghi nhận tại các nước mới nổi và đang phát triển khác như Hungary (tăng lãi suất từ 5,75% lên 6%, ngày 24/1),

1 Lạm phát của Thái Lan đã tăng 3% trong tháng 12/2010, do giá năng lượng và lương thực tăng

Trang 19

Áp lực lạm phát cao là nguyên nhân chính buộc Ngân hàng Trung ương Trung Quốc sẽ phải tiếp tục duy trì thắt chặt chính sách tiền tệ Đối với Nhật Bản, BOJ sẽ tiếp tục giữ nguyên mức lãi suất thấp hiện tại của mình cho tới khi nền kinh tế Nhật thoát khỏi tình trạng giảm phát

Lãi suất chính sách của một số nước trên thế giới (%)

New Zealand

Nhật Bản Trung Quốc

Ấn

Độ Quốc Hàn

(* Tính đến ngày 23/2/2011) (Nguồn: The Forex Market)

1.3 TÁC ĐỘNG CỦA KINH TẾ THẾ GIỚI TỚI VIỆT NAM

Cùng với đà phục hồi tăng trưởng của kinh tế toàn cầu, kinh tế Việt Nam đã vượt qua giai đoạn khó khăn nhất và đạt tốc độ tăng trưởng tương đối khả quan trong năm

2010 nhờ những giải pháp kích thích kinh tế1 Các tổ chức quốc tế đều có đánh giá tương đối tích cực về nền kinh tế Việt Nam với nhận định Việt Nam đã đối phó với khủng hoảng một cách tích cực và đã thành công trong quá trình chuyển đổi từ việc thực hiện các biện pháp kích thích kinh tế để đối phó với khủng hoảng kinh tế toàn cầu giai đoạn 2008-2009 sang các chính sách hướng tới mục tiêu tăng trưởng ổn định

Dự báo kinh tế Việt Nam theo tháng năm 2010 -2011

Chỉ tiêu

Quý I/2010

Quý II/2010

Quý III/2010

Năm

2010

Quý I/2011

Năm 2011* Tháng

1

Tháng 2**

Tháng 3*

GDP (%)

- Tốc độ tăng so với quý trước

- Tốc độ tăng so với cùng kỳ 5,83

6,4 6,16

7,16 6,52 6,71

5,5 7,55 Gía trị sản xuất công nghiệp (%)

10,47 21,5

Trang 20

20

Xuất nhập khẩu (tỷ USD)

- Kim ngạch xuất khẩu

- Kim ngạch nhập khẩu

- Thâm hụt

14,37 17,88 -3,515

18,11 20,89 -2,777

18,98 21,22 -2,244

71,6

84 -12,4

6

7 -1

5,25 6,2 -0,95

7,7 6,9 -1,2 -12 CPI (%)

- Tốc độ tăng so với quý

trước/tháng trước

- Tốc độ tăng so với cùng kỳ

- So với tháng 12 năm trước

9,46 4,12

8,75 4,78

8,64 6,46 11,75

1,74 12,17 1,74

2,09

- 2,1

0,81

- 4,27 8,83

Bội chi theo phân loại quốc tế (tỷ

-8038 -0,94 -30.650 -3,58

-6,259 -0,46 -47325 -3,47

-59110 -3,03 -113100

- 5,8

-71300 -3,14 -

120600 -5,3

(Nguồn Tổng cục thống kê; số tháng,3 và năm 2011 là dự báo của Viện CL&CSTC,**

nguồn Bộ Kế hoạch và Đầu tư; số bội chi là chênh lệch tổng thu và tổng chi)

Trong năm 2010, kinh tế Việt Nam đã đạt tốc độ tăng trưởng 6,78% cho thấy sự phục hồi tương đối mạnh mẽ Kinh tế Việt Nam phục hồi chủ yếu nhờ các yếu tố xuất khẩu, đầu tư nước ngoài tăng và một phần là nhờ đóng góp của tiêu dùng trong nước Dự báo trong năm 2011, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam sẽ đạt mức 7,55%1

Tuy nhiên, so với mức tăng trưởng trung bình 7,8%/năm của giai đoạn trước khủng hoảng 2001-2007 thì mức tăng trưởng 6,78% trong năm 2010 và dự báo mức 7,55% trong năm 2011 vẫn thấp hơn Theo IMF và WB, trong những năm tới kinh tế Việt Nam sẽ vẫn trên đà phục hồi nhưng với một tốc độ chậm và khả năng phải đến năm

2015 tốc độ tăng trưởng của Việt Nam mới đạt mức tăng trưởng trung bình của thời kì 2001-2007

Ngoài ra, bên cạnh xu thế phục hồi tăng trưởng, biến động kinh tế thế giới năm

2011 cũng tác động đến kinh tế Việt Nam trên các khía cạnh chủ yếu sau:

Thứ nhất, việc suy giảm tổng cầu của các nước phát triển do tiêu dùng thấp; thất

nghiệp cao và nguy cơ phục hồi kinh tế chậm ở Mỹ, Nhật; và chính sách tài khoá có xu hướng thắt chặt ở EU có thể ảnh hưởng tới tới hoạt động xuất khẩu của Việt Nam do đây

là những thị trường lớn của Việt Nam Các doanh nghiệp Việt Nam cần cân nhắc khi quyết định sản lượng và mặt hàng xuất khẩu cũng như xuất khẩu lao động Việt Nam trong 10 tháng còn lại của năm 2011 Trong năm 2010, mặc dù xuất khẩu đạt 71,6 tỷ USD, tăng 16,8% so với năm 2008, là năm trước khi xuất khẩu chịu tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu song việc suy giảm tổng cầu thế giới cũng sẽ vẫn là yếu

tố bất lợi cho Việt Nam trong bối cảnh thâm hụt thương mại cao hiện nay Trong năm

2010, thâm hụt thương mại của Việt Nam là 12,4 tỷ USD và dự báo trong năm 2011, mức thâm hụt cũng vẫn ở mức cao là 12 tỷ USD

Thứ hai, giá cả thế giới vẫn tiếp tục xu hướng tăng mạnh cùng các yếu tố như các

bất ổn kinh tế, chính trị, khủng hoảng nợ trên thế giới, nguy cơ khủng hoảng lương thực vẫn sẽ tiếp tục tạo áp lực lên lạm phát của Việt Nam trong năm 2011 Chỉ tính riêng trong 2 tháng đầu năm, lạm phát đã ở mức 3,87%, bằng 55% kế hoạch lạm phát cả năm

1 Theo dự báo của Viện Chiến lược và Chính sách tài chính, tháng 2011

Trang 21

21

2011 do quốc hội đề ra Chỉ số giá tiêu dùng tháng 2 đã tăng 2,09% so với tháng 1/2010;

và tăng 12,37% so với cùng kỳ năm 2010 Nếu so sánh với các tháng 2 giai đoạn

2000-2011 thì thấy rõ, mức tăng CPI tháng 2/2000-2011 chỉ thấp hơn mức tăng của 2 năm

2008-2009 Theo dự báo của Viện Chiến lược và chính sách tài chính, CPI năm 2011 có thể tăng 11,52% (± 0,42%) so với năm 2010 (chưa tính đến các điều chỉnh về giá một số mặt hàng quan trọng trong năm)

Thứ ba, sự biến động phức tạp của các đồng tiền, cũng như dòng đầu tư nóng

vào các nuớc đang phát triển cũng đang và sẽ gây áp lực cho điều hành chính sách tỷ giá, tiền tệ của Việt Nam Nguy cơ lạm phát khiến các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển nâng tỷ lệ lãi suất huy động và duy trì ở mức cao, tạo cơ hội cho dòng vốn quốc tế đầu cơ đổ vào các nước có lãi suất cao, gây nguy cơ bất ổn trong lâu dài

Trong năm 2010 và những tháng đầu năm 2011, thị trường ngoại hối liên tục căng thẳng Ngày 11/2/2011, NHNN tiến hành điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ thêm 9,3% từ 18.932 VND/USD lên mức 20.693 VND/USD, đồng thời, biên độ giao dịch cũng được thu hẹp từ +/-3% xuống +/-1% Mức điều chỉnh lần này cũng được xem là mạnh nhất kể từ cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997-1998 Việc điều chỉnh tỷ giá lần này được xem là rất cần thiết và không thể tránh khỏi nhằm thu hẹp khoảng cách chênh lệch quá lớn (8-10%) giữa tỷ giá chính thức với thị trường phi chính thức Bên cạnh các tác động tích cực như ngăn chặn đà sụt giảm của nguồn dự trữ ngoại hối; Giúp ổn định tâm và kỳ vọng của người người dân; Cải thiện tình trạng của cán cân thương mại; Cân bằng cung cầu ngoại tệ và tăng cường lưu thông trên thị trường ngoại tệ và Tăng cường tính minh bạch trên thị trường ngoại hối song đồng thời cũng tạo ra những tác động tiêu cực lên lạm phát, khiến áp lực lạm phát tăng lên Việc điều chỉnh tỷ giá đồng nội tệ

có áp lực lớn lên lạm phát với chi phí nhập khẩu nguyên liệu khi các chi phí về nguyên liêu, máy móc tăng đã tăng trở lại đáng kể so với đáy của khủng hoảng 2 năm trước; Chất lượng tài sản của các ngân hàng trong nước suy yếu và vấn đề quản lý thanh khoản càng thêm trầm trọng Hiện nay, một số ngân hàng đã phải đối mặt với nguồn thanh khoản thắt chặt do sự thiếu hụt của các khoản tiền gửi, đặc biệt là các khoản tiền gửi bằng USD

Trong thời gian tới, Việt Nam cần có các biện pháp để thu hút, sử dụng và quản

lý nguồn vốn nước ngoài hiệu quả, sử dụng công cụ tỷ giá hợp lý tránh cho giá trị đồng Việt Nam tăng, tiếp tục hỗ trợ xuất khẩu

Cuối cùng, các nước đang phát triển có xu hướng điều chỉnh chính sách vĩ mô

nhằm tái cơ cấu kinh tế, phục vụ mục tiêu tăng trưởng dài hạn và kích thích cầu tiêu dùng trong nước Do vậy, nếu như chính sách Việt Nam không hướng đến mục tiêu dài hạn thì sẽ khó cạnh tranh trong giai đoạn tới

Theo các tổ chức quốc tế, để chuẩn bị cho giai đoạn 10 năm tới với tư cách là quốc gia có mức thu nhập trung bình, Việt Nam cần phải cẩn trọng trong việc duy trì sự

ổn định kinh tế vĩ mô, truyền đạt hiệu quả đường lối chính sách đến với người dân đồng thời tiếp tục thúc đẩy cải cách, để đạt được tăng trưởng kinh tế nhanh, Việt Nam cần duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô và nhất quán trong chính sách kinh tế Đây chính là những vấn đề mà Việt Nam cần chú ý trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô trong năm 2011./

Trang 22

22

CHUYÊN ĐỀ 2 KINH TẾ VĨ MÔ VÀ CÁC VẤN ĐỀ TÀI

CHÍNH TIỀN TỆ VIỆT NAM NĂM 2010-2011

PGS,TS Đỗ Đức Minh Phó Giám đốc Trường BDCB tài chính

1.4 TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ NĂM 2010

Để ổn định và phát triển kinh tế xã hội, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010 và Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 với các nhóm giải pháp tập trung ổn định kinh tế vĩ mô, thực hiện tốt Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2010

1.4.2 Đánh giá về tình hình kinh tế vĩ mô 2010

Suy giảm kinh tế đã được ngăn chặn được, kinh tế được phục hồi và tăng trưởng đạt mức cao

Việt Nam được đánh giá là một trong những nước sớm vượt qua giai đoạn khó khăn và phục hồi nhanh sau khủng hoảng tài chính toàn cầu GDP năm 2010 tăng 6,8%

so với năm 2009, trong đó quý I tăng 5,84%; quý II tăng 6,44%; quý III tăng 7,18% và quý IV tăng 7,34% Đây là mức tăng khá cao so với mức tăng 6,31% của năm 2008 và cao hơn hẳn mức 5,32% của năm 2009, vượt mục tiêu đề ra 6,5% Với kết quả này tốc

độ tăng trưởng GDP cả giai đoạn 2006-2010 đạt bình quân 7%/năm và thu nhập quốc dân bình quân đầu người năm 2010 ước đạt 1.160 USD

Trong mức tăng trưởng chung của nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 2,78%; khu vực dịch vụ tăng 7,52% và khu vực công nghiệp, xây dựng có mức tăng cao nhất là 7,7%, tiếp tục là đầu tàu của tăng trưởng kinh tế Việt Nam Giá trị sản xuất công nghiệp tháng 12/2010 theo giá so sánh 1994 tăng 16,2% so với cùng kỳ năm trước, đây là mức tăng cao nhất so với mức tăng các tháng trong năm Tính chung cả năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 1994 ước tính đạt 794,2 nghìn tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2009, bao gồm khu vực kinh tế Nhà nước tăng 7,4% (Trung

Trang 23

23

ương quản lý tăng 8,9%, địa phương quản lý tăng 1,2%); khu vực ngoài Nhà nước tăng 14,7%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 17,2% (dầu mỏ và khí đốt giảm 0,7%, các ngành khác tăng 19,5%)

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 (%)

Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế năm 2010 ước tính đạt 1561,6 nghìn tỷ đồng, tăng 24,5% so với năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá thì tăng 14% Trong tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm nay, kinh doanh thương nghiệp đạt 1229,3 nghìn tỷ đồng, tăng 25%

so với năm 2009; khách sạn, nhà hàng đạt 172,4 nghìn tỷ đồng, tăng 21,8%; dịch vụ đạt 144,6 nghìn tỷ đồng, tăng 23,8%; du lịch đạt 15,3 nghìn tỷ đồng, tăng 28,5%

1.4.3 Vốn đầu tư phát triển tăng nhanh nhưng hiệu quả đầu tư ngày

Trang 24

24

Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện giai đoạn 1995-2010

Trong vốn đầu tư của khu vực Nhà nước, vốn từ ngân sách nhà nước đạt 141,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 17,1% tổng vốn đầu tư cả nước, bằng 110,4% kế hoạch năm Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước do Trung ương quản lý đạt 42,7 nghìn tỷ đồng, bằng 104,7% kế hoạch, trong đó Bộ Giáo dục và Đào tạo đạt 1336,5 tỷ đồng, bằng 131,2%;

Bộ Giao thông vận tải 8168 tỷ đồng, bằng 122,8%; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 569

tỷ đồng, bằng 96,9%; Bộ Công Thương 3602 tỷ đồng, bằng 89%; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 5080 tỷ đồng, bằng 87,2%; Bộ Y tế 1050 tỷ đồng, bằng 83,6%; Bộ Xây dựng 689,5 tỷ đồng, bằng 69,7% kế hoạch năm 2010

Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước tính thực hiện 98,9 nghìn tỷ đồng, bằng 113% kế hoạch năm, trong đó một số địa phương có số vốn thực hiện lớn là: Thành phố Hồ Chí Minh đạt 15,3 nghìn tỷ đồng, bằng 88,4% kế hoạch; Hà Nội 12,8 nghìn tỷ đồng, bằng 99,9%; Đà Nẵng 4,7 nghìn tỷ đồng, bằng 100,6%; Ninh Bình 4,6 nghìn tỷ đồng, bằng 283,2%; Hà Tĩnh 3,3 nghìn tỷ đồng, bằng 183,1%; Bà Rịa-Vũng Tàu 3 nghìn tỷ đồng, bằng 102,4%; Nghệ An 2,9 nghìn tỷ đồng, bằng 133,2%; Hải Phòng 2,4 nghìn tỷ đồng, bằng 143,6%

Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến 21/12/2010 đạt 18,6 tỷ USD, bằng 82,2% cùng kỳ năm 2009, bao gồm: Vốn đăng ký của 969 dự án được cấp phép mới đạt 17,2 tỷ USD (Giảm 16,1% về số dự án; tăng 2,5% về số vốn so với năm trước); vốn đăng ký bổ sung của 269 lượt dự án được cấp phép từ các năm trước với 1,4

tỷ USD Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2010 ước tính đạt 11 tỷ USD, tăng 10% so với năm 2009, trong đó giá trị giải ngân của các nhà đầu tư nước ngoài đạt 8

tỷ USD Điều này cũng cho thấy sự cam kết lâu dài các nhà đầu tư nước ngoài ở thị trường Việt Nam

Tuy nhiên, tốc độ tăng vốn đầu tư cao và nhanh một mặt thể hiện quan hệ tích lũy – tiêu dùng đã có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, nhưng mặt khác lại cho thấy những hạn chế trong hiệu quả đầu tư Nếu như năm 1997, chúng ta đạt được tốc độ tăng trưởng 8,2% với vốn đầu tư chỉ chiếm 28,7% GDP thì cũng với tốc độ tăng trưởng xấp xỉ như vậy năm 2007 (8,5%) chúng ta phải đầu tư tới 43,1% GDP Đến năm 2010, trong

Trang 25

25

khi tổng mức đầu tư toàn xã hội lên tới 41% GDP, thì tốc độ tăng trưởng lại chỉ đạt 6,7% Chỉ số ICOR đã tăng tới mức quá cao, trên 8 so với 6,6 của năm 2008

1.4.4 Xuất nhập khẩu tăng nhưng thâm hụt cán cân thương mại vẫn

chưa được cải thiện

Năm 2010, xuất nhập khẩu khẩu của Việt Nam có nhịp độ tăng trưởng đáng khích lệ trong bối cảnh kinh tế của những nước vốn là thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam như Mỹ, Nhật Bản, EU… vẫn phục hồi chậm chạp

Tính chung năm 2010, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 71,6 tỷ USD, tăng 25,5% so với năm 20091, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 32,8 tỷ USD, tăng 22,7%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (gồm cả dầu thô) đạt 38,8 tỷ USD, tăng 27,8% Nếu không kể dầu thô thì kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 33,9 tỷ USD, tăng 40,1% so với năm 2009 Xuất khẩu tăng là do

sự đóng góp lớn của những mặt hàng công nghiệp chế biến cộng với sự phục hồi của kinh tế thế giới làm cho xuất khẩu hàng nông, lâm, thủy sản được lợi về giá… Hơn nữa, các mặt hàng công nghiệp chế biến vẫn mang tính chất gia công Cơ cấu kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm nay có sự thay đổi ở một số nhóm hàng so với năm trước, trong đó nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng từ 42,8% lên 46%; nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản giảm từ 29,4% xuống 27,2%; nhóm hàng thủy sản giảm từ 7,4% xuống 6,9%; vàng và các sản phẩm vàng giảm từ 4,6% xuống 4%

Tuy vậy, kim ngạch xuất khẩu vẫn phụ thuộc nhiều vào các mặt hàng khoáng sản, nông, lâm, thuỷ, hải sản, dệt may, da giầy và chủ yếu vẫn dựa vào khai thác lợi thế so sánh sẵn có mà chưa xây dựng được các ngành công nghiệp có mối liên kết chặt chẽ với nhau để hình thành chuỗi giá trị gia tăng xuất khẩu lớn

Về thị trường xuất khẩu, tính đến hết tháng 11/2010, Hoa Kỳ vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước tính đạt 12,8 tỷ USD, chiếm 17,9% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu và tăng 25,4% so với cùng kỳ năm trước Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu sang thị trường này là: Hàng dệt may đạt 5,5 tỷ USD; gỗ và sản phẩm gỗ 1,3 tỷ USD; giày dép 1,3 tỷ USD; thủy sản 864 triệu USD Tiếp đến là EU đạt 10 tỷ USD, chiếm 13,9% và tăng 15,9% với kim ngạch xuất khẩu giày dép đạt 2 tỷ USD; hàng dệt may 1,64 tỷ USD; thủy sản 1 tỷ USD; gỗ và sản phẩm gỗ 594 triệu USD Xuất khẩu sang ASEAN đạt 9,3 tỷ USD, chiếm 13% và tăng 19,6%, trong đó xuất khẩu gạo đạt 1,5 tỷ USD; dầu thô 1,4 tỷ USD; xăng dầu 653 triệu USD Xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản đạt 6,9 tỷ USD, chiếm 9,6% và tăng 23,6% so với cùng kỳ năm trước; sang Trung Quốc đạt 6,3 tỷ USD, chiếm 8,8% và tăng 48,6%

Tính chung năm 2010, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu đạt 84 tỷ USD, tăng 20,1% so với năm trước, bao gồm khu vực kinh tế trong nước đạt 47,5 tỷ USD, tăng 8,3%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 36,5 tỷ USD, tăng 39,9% Nguyên nhân chính của sự gia tăng nhập khẩu là do kinh tế có sự phục hồi làm gia tăng nhập khẩu nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất (chiếm khoảng 80% cơ cấu nhập khẩu) Mặc dù cả

1

Theo đánh giá lại đầu năm 2011: tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu lên đến 26,4% (ước hoàn thành là 19,1%), tăng 26,4% so với năm 2009

Trang 26

26

kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu đều tăng, nhưng do tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu cao hơn tốc độ tăng kim ngạch nhập khẩu, nên nhập siêu năm 2010 giảm xuống chỉ còn khoảng 11,8 tỷ USD, chiếm 16,6% tổng kim ngạch xuất khẩu Mặt khác, đơn giá một số mặt hàng trên thị trường thế giới tăng cao là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm tăng kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm nay, trong đó giá cao su tổng hợp tăng 64,2%; bông tăng 45,2%; kim loại thường tăng 32,2%; sắt thép tăng 27,6%; khí đốt hoá lỏng tăng 32,3%

Một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng cao là: Xăng dầu tăng 225,2%; lúa

mỳ tăng 70,4%; kim loại thường khác tăng 57,7%; nguyên phụ liệu dệt may, giày dép tăng 36%; chất dẻo tăng 33,9%; điện tử máy tính và linh kiện tăng 30,7%; vải tăng 27,2%; thức ăn gia súc và nguyên phụ liệu tăng 22,4%; sắt thép tăng 15% Nhập khẩu ôtô nguyên chiếc giảm 24,4% về kim ngạch và giảm 34,1% về lượng so với năm 2009 Tốc độ tăng cao của kim ngạch hàng hóa xuất, nhập khẩu năm nay có phần đóng góp khá lớn của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài với mức tăng nhập khẩu (39,9%) cao hơn mức tăng xuất khẩu (27,8%) Kim ngạch xuất khẩu của khu vực này chiếm 54,2% tổng kim ngạch xuất khẩu (nếu không kể dầu thô là 47,3%); kim ngạch nhập khẩu chiếm 43,4% tổng kim ngạch nhập khẩu Trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn so với mặt hàng xuất khẩu nói chung là: Hàng dệt may chiếm 60,8%; giầy dép 72,7%; điện tử, máy tính 98,2%; máy móc, thiết bị phụ tùng 87,7% Một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn so với mặt hàng nhập khẩu nói chung là: Điện tử, máy tính và linh kiện chiếm 73,1%; vải 61,6%; sắt thép 40,2%

Nhập siêu hàng hóa năm 2010 ước tính 12,4 tỷ USD, giảm 5,2% so với năm 2009

và bằng 17,3% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu Nếu loại trừ vàng, kim loại quý và sản phẩm thì nhập siêu hàng hóa năm nay ước tính 14,2 tỷ USD, tương đương 20,7% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu Nếu như năm 2009, cán cân thanh toán tổng thể thâm hụt 8,8 tỷ USD, thì năm 2010 đã có sự cải thiện đáng kể Phần thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai năm 2010 trên thực tế có thể được bù đắp hoàn toàn bởi thặng dư trong cán cân tài khoản vốn

Như vậy, so với những năm gần đây cán cân thương mại đã có sự cải thiện đáng

kể, thể hiện quyết tâm của chính phủ trong việc kiềm chế nhập khẩu những mặt hàng không cần thiết Song mức nhập siêu vẫn còn cao cho thấy việc phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu vẫn còn chậm

1.4.5 Chỉ số giá tiêu dùng tăng cao vượt qua mọi dự báo

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2010 tăng 1,98% so với tháng trước, mức tăng cao nhất các tháng trong năm 2010 Trong các nhóm hàng hóa và dịch vụ, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống có chỉ số giá tiếp tục tăng và tăng cao nhất với mức 3,31% so với tháng trước (Lương thực tăng 4,67%; thực phẩm tăng 3,28%); tiếp đến là nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 2,53%; may mặc, mũ nón, giày dép tăng 1,81%; đồ uống và thuốc lá tăng 1,3% Các nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng thấp hơn, ở mức dưới 1% gồm: Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,86%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,51%; giao thông tăng 0,45%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,41%; giáo dục tăng 0,07% Riêng nhóm bưu chính viễn thông có chỉ số giá giảm 0,02%

Trang 27

Chỉ số giá tiêu dùng giai đoạn 2001-2010

Lạm phát và giá cả của năm 2010 tăng cao xuất phát từ nhiều nguyên nhân: (i) Sự phục hồi của nền kinh tế làm cho nhu cầu các loại hàng hóa dịch vụ đều tăng cao, cộng với thiên tai, lũ lụt ở các tỉnh miền Trung lại càng làm tăng nhu cầu về lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng; (ii) Giá của một số mặt hàng nhập khẩu của nước ta trên thị trường thế giới tăng lên do sự phục hồi của kinh tế toàn cầu làm tăng chi phí sản xuất của nhiều doanh nhiệp; (iii) Việc điều chỉnh tỷ giá làm đồng tiền nội tệ mất giá làm cho chi phí nhập khẩu tăng lên đẩy mặt bằng giá nhiều hàng hóa tăng theo

1.5 NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM

- Kinh tế tăng trưởng nhưng thiếu tính bền vững; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm

- Kết cấu hạ tầng còn yếu kém; hiệu quả đầu tư thấp

- Khu vực doanh nghiệp nhà nước giữ một phần lớn vốn, tài sản, đất đai, tài nguyên quốc gia nhưng hiệu quả đầu tư và tăng trưởng chưa tương xứng

- Thể chế kinh tế thị trường chưa đồng bộ; bao cấp qua giá điện, giá than còn kéo dài, gây khó khăn

- Các cân đối vĩ mô chưa vững chắc: bội chi lớn, nhập siêu cao, cán cân thanh toán tổng thể vẫn còn thâm hụt, dự trữ ngoại tệ giảm, lãi suất cho vay cao

Trang 28

Sự điều chỉnh tăng lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước và sự gia tăng lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại ở những tháng cuối năm 2010 đã tiếp tục gây sức ép làm tăng lạm phát không chỉ cho năm 2010 mà có thể cả trong năm 2011

1.6 KINH TẾ VĨ MÔ NĂM 2011: MỤC TIÊU, DỰ BÁO VÀ CÁC

4 Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bằng khoảng 40% GDP

5 Tăng giá tiêu dùng khoảng 7%

Các chỉ tiêu xã hội

1 Tuyển mới đại học, cao đẳng tăng 6,5%; trung cấp chuyên nghiệp tăng 10%; cao đẳng nghề và trung cấp nghề tăng 16,5%

2 Mức giảm tỷ lệ sinh là 0,2%o

3 Tạo việc làm cho khoảng 1,6 triệu lao động, trong đó đưa 8,7 vạn lao động đi làm việc ở nước ngoài

4 Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2% theo chuẩn nghèo mới; riêng 63 huyện nghèo giảm 4% Năm 2011 có khoảng 4% xã đạt các tiêu chí nông thôn mới

5 Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống khoảng 17,3%

6 Số giường bệnh/1 vạn dân: 21 giường (không tính giường bệnh của trạm y tế xã)

Trang 29

1.6.3 Dự báo một số chỉ tiêu vĩ mô chủ yếu:

Tăng trưởng kinh tế có thể đạt mức thấp hơn so với mục tiêu kế hoạch

Theo dự báo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), tăng trưởng GDP năm

2011 của Việt Nam đạt khoảng còn 6,1%, thấp hơn mục tiêu 7%

Nguyên nhân mức tăng trưởng đạt thấp được lý giải bởi các lý do sau:

- Do thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ thắt chặt để ổn định vĩ mô đã giảm mức tăng trưởng tín dụng từ trên 32% cuối năm 2010 xuống 16% cuối năm 2011

- Do lạm phát đến cuối năm 2010 đã ở mức gần 12%, gây xáo trộn trên thị trường tiền tệ trong giai đoạn cuối năm 2010, đầu năm 2011

Các yếu tố này góp phần chi phối làm giảm mức tăng trưởng trong năm 2011 Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có những nhân tố tích cực làm cho tăng trưởng đạt cao, như:

- Thâm hụt vãng lai có xu hướng giảm: năm 2010 mức thâm hụt cán cân thương mại đã giảm hơn năm 2009, lùi về mức 7,1 tỷ USD, do sự khởi sắc của xuất khẩu

- Thu từ kiều hối và du lịch cũng đạt khá đã góp phần thu hẹp thâm hụt tài khoản vãng lai, ở mức khoảng 4,3 tỷ USD tương đương 4% GDP, mức thấp nhất trong 4 năm qua

Theo tính toán của ADB, tổng thâm hụt cán cân thanh toán năm 2010 của Việt Nam chỉ còn khoảng 1,8 tỷ USD, thấp hơn khoảng 7 tỷ USD so với năm 2009 Vì thế, GDP được dự báo tăng trưởng ở mức 6,1% trong năm 2011

Lạm phát đạt mức cao 16% trong quý 3/2011

Do tác động từ nhiều đợt điều chỉnh giá điện, xăng dầu gần đây, cùng với hiệu ứng của việc giai đoạn tháng 4-9/2010 lạm phát theo tháng tăng khá thấp ảnh hưởng đến mức tăng so với cùng kỳ của giai đoạn từ nay đến tháng 9/2011, ADB dự báo lạm phát sẽ đạt đỉnh ở mức khoảng 16% trong quý 3/2011, trước khi giảm dần và đến cuối năm sẽ đạt mức trung bình năm tăng 13,3%

Trang 30

30

1.6.4 Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu năm 2011

(1) Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế

- Cải thiện cán cân thanh toán, tập trung vào: đẩy mạnh xuất khẩu, quản lý tốt nhập khẩu; Khuyến khích chuyển dịch cơ cấu đầu tư, kể cả đầu tư nước ngoài theo hướng tạo ra năng lực sản xuất và năng lực xuất khẩu mới, ứng dụng công nghệ cao, ít tiêu hao năng lượng và ưu tiên các địa bàn có điều kiện khó khăn; tăng hàm lượng nội địa và giá trị gia tăng của sản phẩm xuất khẩu Áp dụng hàng rào kỹ thuật phù hợp với các cam kết quốc tế để ngăn chặn nhập khẩu các mặt hàng không khuyến khích, gây ô nhiễm môi trường Ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi buôn lậu và gian lận thương mại Triệt để thực hành tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng, nhất là nguyên liệu, năng lượng nhằm giảm giá thành và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm

- Kiểm soát lạm phát ở mức khoảng 7% trên cơ sở điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, thận trọng, áp dụng tỷ giá, lãi suất phù hợp theo nguyên tắc thị trường, tăng tổng phương tiện thanh toán phù hợp với các chỉ tiêu vĩ mô, phối hợp chặt chẽ chính sách tài khoá với chính sách tiền tệ

- Tăng cường quản lý giá đối với một số hàng hoá, dịch vụ độc quyền, ngăn chặn

và kiên quyết xử lý hành vi liên kết và lạm dụng vị thế thị trường để tăng giá, nhất là giá các nguyên liệu đầu vào quan trọng và các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu Thực hiện cơ chế giá thị trường đối với điện, than đi đôi với phấn đấu giảm chi phí sản xuất và khai thác, nâng cao năng suất, hạ giá thành của các sản phẩm này; đối với các hộ tiêu dùng có điều kiện khó khăn, các đối tượng chính sách sẽ thực hiện cơ chế hỗ trợ phù hợp Sử dụng linh hoạt công cụ thuế để bình ổn giá xăng, dầu

- Giảm bội chi ngân sách nhà nước xuống mức 5,5% GDP và phấn đấu giảm xuống mức 5% vào năm 2012; giảm tỷ lệ huy động vào ngân sách so với GDP để nuôi dưỡng nguồn thu đồng thời với chống thất thu Tiếp tục đổi mới chính sách và cơ cấu chi ngân sách nhà nước, bảo đảm chi đúng mục đích, tiết kiệm và chống lãng phí

- Giảm tỷ trọng đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ; rà soát danh mục đầu tư của Nhà nước, tập trung vốn cho các dự án cơ sở hạ tầng quan trọng đã

đủ thủ tục đầu tư và đang cản trở sự phát triển; đầu tư cao hơn cho nông nghiệp, nông thôn, các dự án giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, xây dựng cơ sở khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân

- Kiểm soát chặt đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, nợ công và nợ nước ngoài; khuyến khích, tạo điều kiện thu hút đầu tư tư nhân và đầu tư nước ngoài

- Thực hiện một bước tái cấu trúc nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tập trung vào các nội dung sau:

+ Phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh, giảm

tỷ trọng công nghiệp khai thác, tăng tỷ trọng công nghiệp chế tác có giá trị gia tăng cao

và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu; tiến tới chấm dứt xuất khẩu khoáng sản thô; phát triển công nghiệp hỗ trợ, chủ động hợp tác sản xuất các thiết bị công nghệ cao trong một số ngành công nghiệp mà nước ta có thế mạnh; đẩy mạnh chương trình sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm; khuyến khích phát triển công nghiệp công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng, công nghiệp phục vụ nông nghiệp và kinh tế nông thôn Tập trung thực hiện các giải pháp để tăng nhanh nguồn điện, thực hiện kiên quyết và có hiệu quả việc tiết

Trang 31

31

kiệm điện cả trong sản xuất và tiêu dùng, phấn đấu bảo đảm cung ứng đủ điện cho yêu cầu sản xuất và sinh hoạt

+ Tập trung hoàn thiện khuôn khổ chính sách, ưu tiên phát triển mạnh các dịch vụ

có tiềm năng và lợi thế, có hàm lượng trí tuệ, mang lại giá trị gia tăng cao như công nghệ thông tin, logistic, cảng biển, tài chính, du lịch, phân phối, dịch vụ y tế, giáo dục

+ Phát triển sản xuất nông nghiệp, chú trọng nông nghiệp công nghệ cao, áp dụng rộng rãi quy trình sản xuất nông sản an toàn Khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung, quy mô lớn gắn với cơ sở giết mổ để bảo đảm phòng chống dịch bệnh Khuyến khích mạnh trồng rừng kinh tế; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao năng suất, hiệu quả của các loại rừng; tăng cường quản lý, bảo vệ rừng; thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản, khuyến khích đầu

tư nâng cao hiệu quả khai thác xa bờ Đề cao trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm an toàn cho ngư dân; phát triển dịch vụ hậu cần cho nghề cá Tăng đầu tư từ ngân sách đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn, phát triển công nghệ sinh học, công nghệ chế biến nhằm tạo ra các sản phẩm nông nghiệp có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao Xây dựng các cơ sở bảo quản, dự trữ nông sản để điều hòa cung cầu, ổn định giá cả

(2) Kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 về một số giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội trong năm 2011 Nghị quyết gồm 6 nhóm giải pháp:

1 Chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng;

2 Chính sách tài khóa, đầu tư công thắt chặt;

3 Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu, sử dụng tiết kiệm năng lượng;

4 Điều chỉnh giá điện, xăng dầu gắn với hỗ trợ hộ nghèo;

5 Tăng cường đảm bảo an sinh xã hội;

6 Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền

1.7 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA TIỀN TỆ THẮT CHẶT

Để thực hiện Nghị quyết Chính phủ, ngày 01/03/2011, Bộ Tài chính có Quyết định số 527/QĐ-BTC về việc ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Tài chính thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội:

(1) Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước

- Phấn đấu thực hiện tăng thu ngân sách nhà nước 7-8% so với dự toán năm đã được Quốc hội thông qua

- Tăng cường quản lý thu thuế, chống thất thu thuế, nợ đọng thuế

- Thực hiện tiết kiệm chi thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong

dự toán năm 2011

Trang 32

32

- Tạm dừng chi tiêu mua sắm một số khoản chi chưa thật cấp bách

- Giảm bội chi ngân sách nhà nước năm 2011 xuống dưới 5% GDP; Giám sát chặt chẽ việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp, nhất là vay ngắn hạn Thực hiện rà soát nợ Chính phủ, nợ quốc gia, hạn chế nợ dự phòng, không mở rộng đối tượng phạm vi bảo lãnh của Chính phủ Bảo đảm dư nợ Chính phủ, dư nợ công, dư nợ nước ngoài trong giới hạn an toàn và an toàn tài chính quốc gia

- Chưa khởi công các công trình, dự án mới sử dụng vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ

CSTK thắt chặt

Thu NSNN

Tăng thu 7-8%

Chống thất thuthuế, nợ đọngthuế

Chi NSNN

Tiết kiệm chi 10%

chi TX của 9 tháng năm 2011

Tạm dừng chi mua sắm một số khoản chưa thật cấp bách

Chưa khởi công các

dự án mới sử dụng vốn NSNN và TPCP

Bội chi NSNN

Giảm bội chi xuống dưới5% GDP

Chính sách quản lý ngoại hối

Quy định mức lãi suất tối đa bằng đô la Mỹ của các tổ chức tại tổ chức tín dụng là 1%/năm và của cá nhân tối đa là 3%/năm

Chính sách quản lý vàng

Trang 33

33

Chấm dứt huy động và cho vay vốn bằng vàng của các tổ chức tín dụng, trong đó quy định: Tổ chức tín dụng không được huy động và cho vay vốn bằng vàng đối với khách hàng và các tổ chức tín dụng khác

(32/12/2011)

CS lãi suất

QĐ trần huy động lãi suất VND 14%/năm

Điều chỉnh lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu 7-8%/năm lên 12%/năm, 13%/năm và 14%/năm

Điều chỉnh lãi suất huy động USD 1-3%/năm

CS tỷ giá

Và vàng

Điều chỉnh tỷ giá linh hoạt Tăng 9,3% tỷ giá LNH Giảm biên độ 3-1%

Không huy động

và cho vay vốn bằng vằng đối với

tổ chức tín dụng

3) Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu,

sử dụng tiết kiệm năng lượng

- Thực hiện miễn, giảm thuế, gia hạn thời gian nộp thuế nguyên liệu đầu vào nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu đối với những ngành hàng trong nước còn thiếu nguyên liệu

- Giảm thuế đối với các mặt hàng là nguyên liệu đầu vào của sản xuất mà trong nước chưa sản xuất được; nghiên cứu tăng thuế xuất khẩu lên mức phù hợp đối với các mặt hàng không khuyến khích xuất khẩu, tài nguyên, nguyên liệu thô

- Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí; phấn đấu tiết kiệm sử dụng điện 10%, khuyến cáo các doanh nghiệp, nhân dân sử dụng tiết kiệm năng lượng (điện, xăng dầu), sử dụng các công nghệ cao, công nghệ xanh, sạch, công nghệ tiết kiệm điện

(4) Điều hành giá, điều chỉnh giá điện, xăng dầu gắn với hỗ trợ hộ nghèo

- Điều hành linh hoạt giá xăng dầu, bảo đảm giá trong nước bám sát giá xăng dầu thế giới

- Phối hợp điều chỉnh một bước giá điện; hoàn thiện cơ chế điều hành giá điện theo cơ chế thị trường

- Điều chỉnh giá than bán cho điện, xây dựng lộ trình điều chỉnh giá than bán cho điện, xi măng, phân bón và giấy theo cơ chế thị trường vào thời điểm phù hợp

Trang 34

34

(5) Tăng cường bảo đảm an sinh xã hội

- Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp bảo đảm an sinh xã hội

- Tập trung chỉ đạo hỗ trợ giảm nghèo tại các địa phương, nhất là tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; hỗ trợ các hộ nghèo, địa phương nghèo xuất khẩu lao động; cho vay học sinh, sinh viên

- Bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách an sinh xã hội theo chuẩn nghèo mới; Triển khai thực hiện quy định về hỗ trợ hộ nghèo sau khi điều chỉnh giá điện

(6) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền./

Trang 35

đó rút ra những bài học kinh nghiệm, đồng thời kết hợp với phân tích bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước để đưa ra những giải pháp phát triển

1.8 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH QUỐC GIA GIAO ĐOẠN

Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Đảng, Nhà nước, sự điều hành linh hoạt và kịp thời của Chính phủ, nước ta vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khoảng 7,3% cả giai đoạn 2001-2010; ổn định an ninh, chính trị và xã hội; từng bước nâng cao mức sống của người dân Trong đó, ngành tài chính đã góp phần không nhỏ trong việc hoàn thành tốt các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế xã hội nói chung, đảm bảo an sinh xã hội

và ổn định kinh tế vĩ mô

Những thành tựu nổi bật mà ngành Tài chính đã đạt được trong giai đoạn

2001-2010 bao gồm: (1) hệ thống pháp luật, chính sách tài chính được đổi mới góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (2) Tiềm lực tài chính quốc gia được tăng cường góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, vượt qua tác động của các cuộc khủng hoảng bên ngoài thể hiện trên cả 3 cấp độ tài chính nhà nước, tài chính doanh nghiệp và tài chính dân cư (3) Huy động mạnh các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát

Trang 36

36

triển bao gồm vốn nhà nước, vốn ngoài nhà nước vốn FDI, vốn ODA và huy động từ nguồn tài nguyên, đất đai (4) Thực hiện phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính theo hướng ưu tiên chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, thúc đẩy tăng trưởng bền vững.(5) Hình thành đồng bộ các loại hình thị trường tài chính và dịch vụ tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế (6) Thực hiện chủ động hội nhập tài chính, đẩy mạnh hợp tác quốc tế tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước thâm nhập vào các thị trường bên ngoài, tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài, tạo sự cạnh tranh tích cực hơn đối với thị trường trong nước (7) Đảm bảo an ninh tài chính quốc gia; bội chi ngân sách nhà nước và nợ chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia được kiểm soát ở mức an toàn (8) công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tài chính đã được tăng cường và đổi mới (9) Cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính được đẩy mạnh; bộ máy tổ chức quản lý tài chính được kiện toàn trên nhiều phương diện, cơ bản đáp ứng được yêu cầu quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia

Nhìn chung, nhờ những thành tựu trên đây, trong giai đoạn 2001-2010, hệ thống cơ chế, chính sách tài chính được hoàn thiện phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các điều kiện cụ thể của đất nước, từng bước tiệm cận với thông lệ quốc tế Tiềm lực tài chính quốc gia được tăng cường và mở rộng Các cân đối kinh tế - tài chính vĩ mô được duy trì ổn định; việc động viên, phân

bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính tiếp tục có những chuyển biến tích cực, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, vượt qua khủng hoảng Cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính đã được đẩy mạnh theo hướng chuyên nghiệp, công khai, minh bạch trên nhiều phương diện

(2) Huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển vẫn còn có một số điểm nghẽn

Việc huy động nguồn tài chính của dân cư và doanh nghiệp qua thị trường tài chính còn hạn chế, chưa ổn định Còn tồn tại tình trạng vốn trong dân lớn, chưa được huy động nhiều vào sản xuất kinh doanh Thị trường tài chính tăng trưởng nhanh nhưng tiềm

Trang 37

37

ẩn không ít rủi ro Tính minh bạch trên thị trường tài chính chưa đáp ứng được kỳ vọng của nhà đầu tư cũng như yêu cầu phát triển bền vững của thị trường Huy động từ phát hành trái phiếu chính phủ mới chỉ tập trung vào các loại trái phiếu chính phủ có kỳ dưới

5 năm, huy động kỳ hạn dài còn rất hạn chế Thị trường vốn trái phiếu doanh nghiệp phát triển còn chậm so với nhu cầu

Động viên vào ngân sách nhà nước tuy có mở rộng về quy mô và cải thiện về cơ cấu, song các khoản thu từ dầu thô, từ đất đai trong tổng thu NSNN vẫn còn khá lớn có thể ảnh hưởng đến tính bền vững của quy mô thu trong dài hạn Bình quân trong giai đoạn 2001-2010, các khoản thu từ dầu thô, từ bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và từ giao quyền sử dụng đất chiếm khoảng 29% tổng thu cân đối NSNN

Việc huy động vốn FDI còn dàn trải, chưa chú trọng thu hút vốn theo chiều sâu

và đầu tư vào những ngành có khả năng nâng cao năng lực sản xuất và sức cạnh tranh của nền kinh tế

(3) Hiệu quả phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính quốc gia còn có hạn chế

Hiệu quả đầu tư có xu hướng giảm khi hệ số ICOR tăng nhanh Cơ cấu đầu

tư theo ngành còn có điểm chưa phù hợp Đầu tư xã hội nói chung, đầu tư của khu vực doanh nghiệp, dân cư và đặc biệt là khu vực FDI nói riêng đang có xu hướng chuyển dịch và tập trung vào một số lĩnh vực mà nền kinh tế không có lợi thế cạnh tranh và hiệu quả không có độ lan tỏa cao Tỷ trọng đầu tư của Nhà nước trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội tuy đã giảm song vẫn còn tình trạng đầu tư vào một số ngành

và lĩnh vực mà tư nhân có khả năng và sẵn sàng đầu tư

Cơ cấu đầu tư NSNN theo vùng còn một số bất hợp lý, chưa hướng mạnh vào đầu tư chiều sâu để phát huy được lợi thế tối đa của từng vùng Việc phân bổ nguồn vốn đầu tư vẫn dàn trải, số vốn bình quân phân bổ cho các dự án hàng năm thấp Đầu tư phát triển con người, đầu tư cho một số lĩnh vực như y tế, giáo dục - đào tạo tuy đã được mở rộng đáng kể song vẫn chưa tạo được sự chuyển biến tương xứng về chất lượng cung cấp dịch vụ Công tác quản lý sử dụng các nguồn tài nguyên như đất đai, khoáng sản ở một số địa phương còn hạn chế Hiệu quả phân

bổ và sử dụng các nguồn lực trong khối các DNNN chậm được cải thiện, vẫn còn tình trạng thất thoát và lãng phí đầu tư trong các doanh nghiệp, tổng công ty và tập đoàn kinh tế nhà nước

(4) Việc đổi mới cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công còn chậm, triển khai chưa quyết liệt và còn thiếu đồng bộ, xã hội hóa một số loại hình sự nghiệp công vẫn còn vướng mắc

Việc ban hành cơ chế chính sách liên quan trực tiếp đến việc đảm bảo tính

tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập còn chậm và thiếu đồng bộ nên chưa tạo ra sự chuyển biến tích cực; phân bổ kinh phí từ NSNN cho các đơn vị sự nghiệp công vẫn còn mang tính bình quân Quản lý tài chính của một bộ phận đơn vị sự nghiệp công còn chưa đảm bảo theo các nguyên tắc hạch toán kinh tế đầy đủ Việc xã hội hóa

Trang 38

Về công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát trong lĩnh vực thuế, hải quan, hệ thống thông tin nghiệp vụ còn phân tán, chưa đầy đủ, việc chia sẻ thông tin trong nội bộ ngành cũng như giữa các cơ quan chức năng còn một số hạn chế Việc chỉ đạo, phối hợp công tác kiểm tra với các công tác nghiệp vụ khác còn thiếu chặt chẽ

Công tác quản lý và giám sát tuân thủ pháp luật trên thị trường chứng khoán còn nhiều bất cập, chưa bao phủ các loại hình rủi ro phổ biến Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong quản lý nguồn vốn đầu tư gián tiếp còn chưa được chú trọng đúng mức

(6) Công tác cải cách hành chính, bộ máy trong lĩnh vực quản lý tài chính trong một số khâu còn thiếu đột phá

Sự gắn kết giữa khâu quản lý quỹ NSNN với các khâu khác của chu trình quản lý NSNN, đặc biệt ở khâu lập dự toán và phân bổ ngân sách chưa cao Việc cung cấp và sử dụng thông tin báo cáo chưa hiệu quả Cải cách và hiện đại hóa kế toán, thanh toán, tổ chức công tác kế toán thu NSNN chưa được tổ chức đồng bộ, nhất quán về phạm vi, nội dung và phương pháp

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các khâu quản lý tài chính còn hạn chế; kiến trúc hệ thống ứng dụng chậm đáp ứng được sự thay đổi nhanh của các quy trình nghiệp vụ Trình độ quản lý thuế, hải quan của Việt Nam hiện vẫn đang ở mức thấp so với các nước tiên tiến trên thế giới và ở mức dưới trung bình so với các nước tiên tiến trong khu vực; thủ tục và chế độ quản lý hải quan, thuế còn phức tạp, chưa đảm bảo yêu cầu đơn giản

Những yếu kém tồn tại trên, một mặt có những lý do khách quan, như nền kinh tế đang trong giai đoạn chuyển đổi với trình độ phát triển kinh tế - xã hội tương đối hạn chế; kinh tế xã hội thế giới 10 năm qua có những biến động khó lường song cũng một phần xuất phát từ các lý do chủ quan Thứ nhất, việc tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược tài chính giai đoạn 2001-2010 ở trong một số khâu còn chưa đồng bộ và còn thiếu kiên quyết Việc đánh giá tác động và hiệu ứng chính sách chưa được chú trọng đúng mức Thứ hai, cải cách trong một vài lĩnh vực còn chậm đổi mới về tư tưởng, còn thiếu các bước cải cách đột phá Thứ ba, còn có một bộ phận đội ngũ cán bộ, công chức tài chính chưa thích ứng kịp thời với những đổi mới về cơ chế, chính sách

Trang 39

39

1.8.3 Bài học kinh nghiệm

Từ thực trạng và nguyên nhân nêu trên có thể rút ra một số bài học trong quá trình tổ chức thực hiện Chiến lược tài chính 2001-2010 như sau:

Một là, phải quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng trong công tác xây dựng và tổ chức thực hiện Chiến lược tài chính Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền, thông tin kịp thời, chính xác, đúng định hướng Trong chỉ đạo điều hành thực hiện Chiến lược, cần coi trọng công tác phân tích, dự báo tình hình để tạo điều kiện chủ động, linh hoạt và ứng phó nhanh với những biến động về kinh tế - tài chính trong và ngoài nước

Hai là, phải đảm bảo sự đồng bộ về thể chế tài chính, thực hiện cải cách triệt

để từ tư duy, cơ chế, chính sách, bộ máy hành chính trong nền tài chính quốc gia

Ba là, gắn kết chặt chẽ cơ chế, chính sách tài chính với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước; coi trọng tính cân đối, hiệu quả trong tất cả các khâu huy động, phân bổ, sử dụng các nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế - xã hội

Bốn là, bảo đảm tính chủ động trong phát triển và hội nhập tài chính, hỗ trợ

tích cực cho việc mở cửa nền kinh tế, đồng thời tăng cường độc lập, chủ quyền quốc gia trên trường quốc tế

Năm là, phải giữ vững kỷ luật, kỷ cương tài chính, tăng cường công tác thanh tra kiểm tra chấp hành pháp luật về tài chính, đảm bảo chất lượng của đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính, tham mưu xây dựng chính sách; phối hợp đồng bộ vai trò lãnh đạo của Đảng; hiệu quả, hiệu lực của bộ máy hành chính và quyền chủ động, tự chịu trách nhiệm của các tác nhân kinh tế

1.9 NHỮNG KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC TRONG GIAI ĐOẠN

2011-2020

Bước sang giai đoạn 2011-2020, bên cạnh những thuận lợi như: tiềm lực đất nước không ngừng được mở rộng sau gần 25 năm thực hiện đổi mới, hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ và đã bắt đầu phát huy hiệu quả, đã có những bước tiến trong điều hành kinh tế và tổ chức triển khai các chính sách kinh tế, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục phải đương đầu với không ít những thách thức từ bên ngoài và ngay trong nội tạng nền kinh tế, cụ thể là:

Thứ nhất, hợp tác và phát triển giữa các quốc gia trên thế giới dự báo sẽ là

xu thế chủ đạo trong quan hệ kinh tế quốc tế 10 năm tới Toàn cầu hoá về thương mại, đầu tư tài chính và tiền tệ sẽ diễn ra mạnh mẽ trên cả bề rộng và chiều sâu Các chuẩn mực quốc tế, nguyên tắc và luật chơi của các định chế quốc tế lớn sẽ trở thành nền tảng chi phối đến sự vận động, phát triển của nền kinh tế thế giới Cạnh tranh giữa các quốc gia về vốn, nguồn lực và công nghệ cũng sẽ gay gắt hơn

Thứ hai, sự phụ thuộc lẫn nhau của các quốc gia trên thế giới ở phạm vi khu

vực và toàn cầu trong hoạt động tài chính, thương mại và đầu tư ngày càng gia tăng Cùng với tự do hoá đầu tư và thương mại sẽ là quá trình quốc tế hoá hệ thống tài chính - tiền tệ toàn cầu Hệ thống chính sách của các nước sẽ hướng tới việc hồi quy trong một hành lang chung, đồng thời toàn cầu hoá cũng sẽ làm giảm tính độc lập

Trang 40

40

trong việc thực hiện chính sách kinh tế nói chung và chính sách tài chính nói riêng của mỗi nước

Thứ ba, kinh tế tri thức sẽ tiếp tục trở thành vấn đề trung tâm chi phối các

hoạt động trong xã hội Nền kinh tế thế giới dự báo vẫn sẽ có những biến đổi khó lường, nhiều vấn đề lớn, mang tính toàn cầu sẽ chi phối đáng kể đến đời sống kinh

tế xã hội của thế giới, đòi hỏi phải có sự điều phối cùng hành động giữa các quốc gia như biến đổi khí hậu, thiên tai và dịch bệnh

Thứ tư, khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008 tiếp tục làm thay đổi cán cân

giữa các khối kinh tế và các quốc gia Cấu trúc kinh tế toàn cầu cũng sẽ có sự thay đổi Các nước cũng sẽ có những điều chỉnh chiến lược để tái cấu trúc nền kinh tế của mình, khu vực tài chính toàn cầu sẽ chịu sự điều nhiều hơn bởi các khuôn khổ pháp lý mới Kinh tế thế giới sẽ chứng kiến sự trỗi dậy mạnh mẽ của các nền kinh tế mới nổi, đặc biệt là Trung Quốc và Ấn Độ

Thứ năm, suy giảm kinh tế trong những năm gần đây đã cho thấy tư duy và

mô hình kinh tế có một số điểm không còn phù hợp Nền kinh tế bị mất cân đối trên một số mặt và bộc lộ nhiều yếu kém như chất lượng tăng trưởng, năng suất và sức cạnh tranh thấp, hiệu quả sử dụng nguồn lực còn nhiều hạn chế, kết cấu hạ tầng yếu kém

Thứ sáu: nhiều vấn đề xã hội, bức xúc còn chậm được giải quyết; chênh lệch

về thu nhập giữa các vùng, miền, giữa các tầng lớp xã hội có xu hướng gia tăng Mức sống của người dân được cải thiện, nhưng vẫn còn đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết, nhất là giao thông, môi trường và tệ nạn xã hội Vấn đề biến đổi khí hậu cũng

sẽ đặt ra nhiều thách thức đối với sản xuất, đời sống nhân dân cũng như nhiệm vụ tài chính ngân sách trong 10 năm tới

Thứ bảy, những biến động của kinh tế tài chính thế giới dự báo sẽ tiếp tục

gây ra tác động đa chiều đối với bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam; đặt ra nhiều thách thức trong việc thực hiện các nhiệm vụ về tài chính ngân sách, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô

1.10 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN

2011-2020

Với những khó khăn, thách thức đa chiều trên đây, để khắc phục những yếu kém của giai đoạn 2001-2010, đồng thời đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2020, định hướng chiến lược tài chính giai đoạn 2011-2020 cần quán triệt các quan điểm: (1) Tài chính là huyết mạch của nền kinh tế, có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy, mở đường nhằm thực hiện phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững; (2) Phát triển nền tài chính quốc gia theo hướng toàn diện, hiệu quả, hợp lý và công bằng, trong đó ưu tiên nâng cao hiệu quả là nội dung xuyên suốt trong toàn bộ thời kỳ chiến lược; (3) Quản lý tài chính bằng pháp luật, đảm bảo tính thống nhất, minh bạch, kỷ cương, kỷ luật tài chính và hiện đại hoá nền tài chính quốc gia

1.10.1 Mục tiêu

Mục tiêu của Chiến lược tài chính 2011-2020 là xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh, đảm bảo giữ vững an ninh tài chính, ổn định tài chính - tiền tệ, tạo

Ngày đăng: 24/11/2014, 08:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh giữa quản lý truyền thống với quản lý chất lượng toàn diện - Tài liệu cập nhật kiến thức kinh tế tài chính
Bảng so sánh giữa quản lý truyền thống với quản lý chất lượng toàn diện (Trang 137)
Sơ đồ Quy trình thông quan hàng hoá XNK theo QĐ 874 - Tài liệu cập nhật kiến thức kinh tế tài chính
uy trình thông quan hàng hoá XNK theo QĐ 874 (Trang 142)
Hình thức - Tài liệu cập nhật kiến thức kinh tế tài chính
Hình th ức (Trang 143)
Sơ đồ mô tả khái quát nội dung và quy trình thực hiện phương pháp - Tài liệu cập nhật kiến thức kinh tế tài chính
Sơ đồ m ô tả khái quát nội dung và quy trình thực hiện phương pháp (Trang 208)
Bảng thống kê giao dịch giai đoạn 04/01 - 06/05/2010 - Tài liệu cập nhật kiến thức kinh tế tài chính
Bảng th ống kê giao dịch giai đoạn 04/01 - 06/05/2010 (Trang 360)
Bảng chỉ số VN-Index và HNX-Index giai đoạn 07/05 - 22/11/2010 - Tài liệu cập nhật kiến thức kinh tế tài chính
Bảng ch ỉ số VN-Index và HNX-Index giai đoạn 07/05 - 22/11/2010 (Trang 361)
Bảng chỉ số VN-Index và HNX-Index giai đoạn 04/01 - 06/05 và 07/05 - 22/11/2010 - Tài liệu cập nhật kiến thức kinh tế tài chính
Bảng ch ỉ số VN-Index và HNX-Index giai đoạn 04/01 - 06/05 và 07/05 - 22/11/2010 (Trang 363)
Đồ thị có thể nhận thấy trong quý IV, xu hướng mua ròng đã tăng mạnh trở lại so  với quý III - Tài liệu cập nhật kiến thức kinh tế tài chính
th ị có thể nhận thấy trong quý IV, xu hướng mua ròng đã tăng mạnh trở lại so với quý III (Trang 365)
Bảng kết quả đấu giá cổ phần năm 2010 - Tài liệu cập nhật kiến thức kinh tế tài chính
Bảng k ết quả đấu giá cổ phần năm 2010 (Trang 369)
Bảng kết quả đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua HNX năm 2010 - Tài liệu cập nhật kiến thức kinh tế tài chính
Bảng k ết quả đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua HNX năm 2010 (Trang 369)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w