Khái niệm về WQI Ch ỉ số chất lượng nước viết tắt là WQI là một chỉ số được tính toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng
Trang 1PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ
CHẤT LƯỢNG NƯỚC (WQI)
ÁP DỤNG CHO CÁC LƯU VỰC SÔNG
VIỆT NAM
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội, 6.2011
Trang 2Nội dung trình bày
Trang 3Khái niệm về WQI
Ch ỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI) là một chỉ
số được tính toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó; được biểu diễn qua một thang điểm.
Trang 4Cơ sở để xây dựng phương pháp tính WQI
Các nghiên c ứu, áp dụng AQI trên thế giới và Việt Nam
Trên thế giới: Hoa Kỳ, Canada, Châu Âu, Malaysia, Ấn Độ
Việt Nam: Các nghiên cứu của PGS TS Lê Trình, TS TônThất Lãng, TS Phạm Thị Minh Hạnh
Các quy chu ẩn quốc gia về chất lượng nước hiện hành
QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn quốc gia về chất lượngnước mặt lục địa
QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn quốc gia về nước thảisinh hoạt
TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp, tiêu chuẩn thải
Trang 5Kinh nghiệm về WQI trên thế giới và Việt Nam
Hoa Kỳ: WQI được xây dựng cho mỗi bang, đa số các bang tiếp cận theo phương pháp của Quỹ Vệ sinh Quốc gia Mỹ (National Sanitation Foundation-NSF) – sau đây gọi tắt là WQI-NSF
Canada: Phương pháp do Cơ quan Bảo vệ môi trường Canada (The Canadian Council of Ministers of the Environment- CCME, 2001) xây dựng
Châu Âu: Các quốc gia ở châu Âu chủ yếu được xây dựng phát triển từ WQI – NSF (của Hoa Kỳ), tuy nhiên mỗi Quốc gia – địa phương lựa chọn các thông số và phương pháp tính chỉ số phụ riêng
Các quốc gia Malaysia, Ấn Độ phát triển từ WQI – NSF, nhưng mỗi quốc gia có thể xây dựng nhiều loại WQI cho từng mục đích sử dụng
Việt Nam:
• WQI chưa được triển khai chính thức.
• Nghiên cứu của PGS TS Lê Trình, TS Tôn Thất Lãng, TS Phạm Thị Minh Hạnh, cách tiếp cận cải tiến từ WQI – NSF.
• Phương pháp WQI đưa ra bởi Ủy ban sông Mê Kông: tính toán tổng hợp
Trang 6Kinh nghiệm về WQI
Thông thường một chỉ số môi trường được xây dựng qua qua các bước sau:
Bước 1: Lựa chọn thông số
Bước 2: Chuyển các thông số về cùng một thang đo (tính toán chỉ số phụ)
Bước 3: Xác định trọng số
Bước 4: Tính toán chỉ số cuối cùng
Trang 7Kinh nghiệm về WQI
Các bước xây dựng chỉ số môi trường nước
Bước 1: Lựa chọn thông số
Có rất nhiều thông số thể hiện chất lượng nước, chỉ số chất lượng nước không thể bao gồm tất cả các thông số đó (quá nhiều thông số cũng không tốt)
Việc lựa chọn thông số phụ thuộc vào mục đích xây dựng chỉ số WQI Tuy nhiên các thông số được lựa chọn nên thuộc vào tất cả các nhóm đặc trưng.
Trang 8Một số phương pháp tính toán WQI
Các bước xây dựng chỉ số môi trường
Bước 1: Lựa chọn thông số
Trang 9Một số phương pháp tính toán WQI
Các bước xây dựng chỉ số môi trường
Bước 1: Lựa chọn thông số
Trang 10Một số phương pháp tính toán WQI
Bước 2: Tính toán chỉ số phụ
Mỗi thông số có một thang đo riêng – Các chỉ số phụ có cùng một thang đo
Có 2 phương pháp thường được sử dụng là phương pháp chuẩn hóa và phương pháp Rating Curve Đa số các nghiên cứu về WQI sử dụng phương pháp đường cong tỉ lệ (Rating Curve)
Các thang đo thường được sử dụng:
Trang 11López-Một số phương pháp tính toán WQI
Bước 3: Trọng số
Trọng số được đưa ra khi ta cho rằng các thông số có tầm quan trọng khác nhau đối với chất lượng nước Trọng số có thể xác định bằng phương pháp delphi, phương pháp đánh giá tầm quan trọng dựa vào mục đích sử dụng, tầm quan trọng của các thông số đối với đời sống thủy sinh, tính toán trọng số dựa trên các tiêu chuẩn hiện hành, dựa trên đặc điểm của nguồn thải vào lưu vực, bằng các phương pháp thống kê…
Một số nghiên cứu cho rằng trọng số là không cần thiết Mỗi lưu vực khác nhau
có các đặc điểm khác nhau và có các trọng số khác nhau, vì vậy WQI của các lưu vực khác nhau không thể so sánh với nhau.
Trang 12Bước 4: Tính toán chỉ số WQI cuối cùng
Các bước xây dựng chỉ số WQI
phương điều hòa
Trang 13Một số phương pháp tính toán WQI
Bước 4: Tính toán chỉ số WQI cuối cùng
Các b ất cập khi tính toán chỉ số WQI cuối cùng
Tính che khuất : Một chỉ số phụ thể hiện chất lượng nướcxấu nhưng có thể chỉ số cuối cùng lại thể hiện chất lượng tốt
Tính mơ hồ : Điều này xảy ra khi chất lượng nước chấp nhậnđược nhưng chỉ số WQI lại thể hiện ngược lại
Tính không mềm dẻo : Khi một thông số có thể bổ xung vàoviệc đánh giá chất lượng nước nhưng lại không được tínhvào WQI do phương pháp đã được cố định
Trang 14Khắc phục các bất cập khi tính toán chỉ số cuối cùng
Liou et al (2004)
Swamee and Tyagi
Kết hợp giữa TB cộng và TB nhân
Trang 15Ví dụ 1 Phương pháp tính WQI của bang Origon
Bước 1: Lựa chọn thông số
Phương pháp WQI áp dụng tại bang Origon – Hoa
Trang 16Ví dụ 1 Phương pháp tính WQI của bang Origon
Bước 2: Tính toán chỉ số phụ: Phương pháp Delphi và Rating Curve, thang đo của các chỉ số phụ: 0 - 100
Trang 17Bước 2: Tính toán chỉ số phụ
Chỉ số phụ BOD: SI BOD
8 mg/l < BOD SIBOD = 10
Một số phương ph phương ph áp tính WQI cụ thể
Ví dụ 1 Phương pháp tính WQI của bang Origon
Trang 18Bước 3: Trọng số
Origon WQI sử dụng phương pháp trọng số cân bằng (không có trọng số).
Bước 4: Tính toán chỉ số cuối cùng
Sử dụng hàm số bình phương điều hòa
Trang 19Ví dụ 2 WQI đưa ra bởi TS Tôn Thất Lãng cho sông Đồng Nai
Bước 1: Lựa chọn thông số: Phương pháp Delphi
Các thông số được lựa chọn để tính WQI cho sông Đồng Nai:
Trang 20Ví dụ 2 WQI đưa ra bởi TS Tôn Thất Lãng
Bước 2: Tính toán chỉ số phụ - Phương pháp delphi và Rating Curve
Các chỉ số phụ được tính toán như sau: (thang đo 0 – 10)
Trang 21Ví dụ 2 WQI đưa ra bởi TS Tôn Thất Lãng
Bước 3: Trọng số - Phương pháp Delphi
Thông qua việc lấy ý kiến của 40 nhà khoa học về môi trường, ta có bảng các trọng số như sau:
Một số phương ph phương ph áp tính WQI cụ thể
Trang 22Ví dụ 2 WQI đưa ra bởi TS Tôn Thất Lãng
Bước 4: Tính toán chỉ số cuối cùng – phương pháp trung bình cộng có trọng số
n
i i i=1
Wi: Chỉ số phụ
Trang 23So sánh phương pháp tính chỉ số phụ giữa 2 phương pháp trên
Bang Origon
0 4 8 12 16
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Sông Đồng Nai
0 30 60 90 120 150
Trang 24Ví dụ 3 Phương pháp Floria WQI
Bước 1: Lựa chọn thông số
Các nhóm thông số để tính toán WQI
Độ trong của nước: độ đục, tổng rắn lơ lửng
DO
Như cầu oxy (phú dưỡng): COD, BOD, TOC
Các chất dinh dưỡng: Tổng N, nitrat, Tổng P
Vi khẩn: Tổng Coliform và Fecal Coliform
Trang 25Ví dụ 3 Phương pháp Floria WQI
Bước 2: Tính toán chỉ số phụ: pp Rating curve
Một số phương ph phương ph áp tính WQI cụ thể
Trang 26Ví dụ 3 Phương pháp Floria WQI
Trang 27Ví dụ 4 WQI đưa ra bởi TS Phạm Thị Minh Hạnh
Bước 1: Lựa chọn thông số: phương pháp phân tích hiện trạng
các thông số hiện có trong mạng lưới quan trắc môi trường
Các thông số để tính toán WQI: 8 thông số
Trang 28Ví dụ 4 WQI đưa ra bởi TS Phạm Thị Minh Hạnh
Bước 2: Tính toán chỉ số phụ - phương pháp Rating Curve
Trang 29Ví dụ 4 WQI đưa ra bởi TS Phạm Thị Minh Hạnh
Bước 2: Tính toán chỉ số phụ
Một số phương ph phương ph áp tính WQI cụ thể
Trang 30Ví dụ 4 WQI đưa ra bởi TS Phạm Thị Minh Hạnh
Bước 3: Trọng số - Trọng số cân bằng
Bước 4: Tính toán chỉ số cuối cùng – phương pháp phân tích EFA (Explorerly Factor Analysis)
Trang 31Ví dụ 4 WQI đưa ra bởi TS Phạm Thị Minh Hạnh
Bước 4: Tính toán chỉ số cuối cùng – phương pháp phân tích EFA (Explorerly Factor Analysis)
Ngoài WQI cơ bản, có thể tính thêm WQI mở rộng như sau:
Một số phương ph phương ph áp tính WQI cụ thể
Trang 32Ví dụ 4 WQI đưa ra bởi TS Phạm Thị Minh Hạnh
Phân loại chất lượng nước thông qua chỉ số WQI
91 - 100 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt
76 - 90 Sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng cần các biện
Trang 33Ví dụ 5 WQI – CCME (Canada)
Khác biệt so với các thông số ở trên:
Lựa chọn thông số: Sử dụng tất cả các thông số có trong chương trình quan trắc
Có thể tính toán cho số liệu nhiều điểm quan trắc, nhiều đợt quan trắc
Không tính chỉ số phụ cho từng thông số mà tính cho 3 chỉ số phụ như sau:
Trang 34F2 là phần trăm số mẫu không đáp ứng được mức hướng dẫn
F2 = (Số mẫu không đáp ứng tiêu chuẩn/Tổng số mẫu)*100
Trang 35Độ lệch: D = (giá trị thông số/mức hướng dẫn) – 1
khi giá trị thông số cao hơn giới hạn trên của mức hướng dẫn
Độ lệch: D = (mức hướng dẫn/giá trị thông số) – 1
khi giá trị thông số thấp hơn giới hạn dưới của mức hướng dẫn.
Một số phương ph phương ph áp tính WQI cụ thể
Trang 360 01
0
3
nse nse F
Trang 37Ví dụ 5 WQI - CCME
Tính toán chỉ số cuối cùng
372
1 100
2 3
2 2
95-100 Excellent: water quality is protected with virtual absence of
threat or impairment; conditions very close to natural or pristine levels
80-94 Good: water quality is protected with only minor degree of
threat or impairment; conditions rarely depart from natural or desirable levels
65-79 Fair: water quality is usually protected but occasionally
threatened or impaired; conditions sometimes depart from natural or desirable levels
45-64 Poor (marginal*): water quality is frequently threatened or
impaired; conditions often depart from natural or desirable levels
0-44 Very poor (poor*): water quality is almost always
threatened or impaired; conditions usually depart from natural or desirable levels
Trang 38Ví dụ 6 WQI đưa ra bởi UB sông Mekong
Các thông số được chọn: DO, amoni, COD, tổng P
WQI được tính toán cho mỗi điểm quan trắc theo công thức như sau:
•p: điểm số của của mỗi mẫu, (nếu DO, NH4, COD và tổng P đáp ứng được mức ứng dẫn sẽ được 2 điểm; nếu chỉ có NH4 và tổng P đáp ứng được mức hướng dẫn sẽ được 1 điểm, các trường hợp còn lại sẽ được 0 điểm.
•n: số mẫu trong 1 năm
•M: Số điểm tối đa có thể đạt được của các mẫu trong 1 năm.
10
)
M
p p
p
Trang 39Ví dụ 6 WQI đưa ra bởi UB sông Mekong
Một số phương ph phương ph áp tính WQI cụ thể
Thông số Đơn
vị
Mức hướng dẫn
9.5 - 10 B: ảnh hưởng nhẹ 8.5 – 9.5
C: có ảnh hưởng 7 – 8.5
D: ảnh hưởng nghiêm trọng
<7Mức hướng dẫn Thang điểm WQI
Trang 40Phương pháp tính toán WQI do Tổng cục Môi trường ban hành
Trang 41Phương pháp tính WQI do TCMT ban hành
Giải thích từ ngữ
1 Chỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI) là một chỉ
số được tính toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó; được biểu diễn qua một thang điểm.
2 WQI thông số (viết tắt là WQISI) là ch ỉ số chất lượng nước tính toán cho mỗi thông số
Trang 42Phương pháp tính WQI do TCMT ban hành
Mục đích của việc sử dụng WQI
Đánh giá chất lượng nước mặt lục địa một cách tổng quát;
Có thể được sử dụng như một nguồn dữ liệu để xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước;
Cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng một cách đơn giản, dễ hiểu, trực quan;
Nâng cao nhận thức về môi trường.
Trang 43Phương pháp tính WQI do TCMT ban hành
Các yêu cầu đối với việc tính toán WQI
WQI được tính toán riêng cho số liệu của từng điểm quantrắc;
WQI thông số được tính toán cho từng thông số quan trắc.Mỗi thông số sẽ xác định được một giá trị WQI cụ thể, từ đótính toán WQI để đánh giá chất lượng nước của điểm quantrắc;
Thang đo giá trị WQI được chia thành các khoảng nhấtđịnh Mỗi khoảng ứng với 1 mức đánh giá chất lượng nướcnhất định
Trang 44Phương pháp tính WQI do TCMT ban hành
Quy trình tính toán và sử dụng WQI
Thu thập, tập hợp số liệu quan trắc từ trạm quan trắc môi trường nước mặt lục địa (số liệu đã qua xử lý).
Tính toán các giá trị WQI thông số
Tính toán WQI.
So sánh WQI với bảng các mức đánh giá chất lượng nước.
Trang 45Phương pháp tính WQI do TCMT ban hành
Thu thập, tập hợp số liệu quan trắc
Số liệu quan trắc được thu thập phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Số liệu quan trắc sử dụng để tính WQI là số liệu của quan trắc nước mặt lục địa theo đợt đối với quan trắc định kỳ hoặc giá trị trung bình của thông số trong một khoảng thời gian xác định đối với quan trắc liên tục;
Các thông số được sử dụng để tính WQI thường bao gồm các thông số: DO, nhiệt độ, BOD5, COD, N-NH4, P-PO4, TSS, độ đục, Tổng Coliform, pH;
Số liệu quan trắc được đưa vào tính toán đã qua xử lý, đảm bảo
đã loại bỏ các giá trị sai lệch, đạt yêu cầu đối với quy trình quy phạm về đảm bảo và kiểm soát chất lượng số liệu.
Trang 46Phương pháp tính WQI do TCMT ban hành
Tính toán WQI
1 Bước 1 Tính toán WQI thông số
1.1 WQI thông số (WQISI) được tính toán cho các thông số BOD 5 , COD,
BPi: Nồng độ giới hạn dưới của giá trị thông số quan trắc được quy định trong bảng 1 tương ứng với mức i
BPi+1: Nồng độ giới hạn trên của giá trị thông số quan trắc được quy định trong bảng 1 tương ứng với mức i+1
qi: Giá trị WQI ở mức i đã cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi
qi+1: Giá trị WQI ở mức i+1 cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi+1
C : Giá trị của thông số quan trắc được đưa vào tính toán.
i i
BP BP
q q
WQI (công thức 1)
Trang 47Phương pháp tính WQI do TCMT ban hành
Bảng (1) quy định các giá trị qi, BP i
Trang 48Phương pháp tính WQI do TCMT ban hành
Tính toán WQI
1.2 Tính giá trị WQI đối với thông số DO (WQIDO): được tínhtoán thông qua giá trị DO phần trăm bão hòa
Tính giá trị DO bão hòa
Tính giá trị DO phần trăm bão hòa
Trong đó DO hòa tan : Giá trị DO quan trắc được (tính theo mg/l)
3 2
000077774
0 0079910
0 41022
0 652
Trang 49Phương pháp tính WQI do TCMT ban hành
Bảng (2) quy định các giá trị BP i và qi đối với DO % bão hòa
Nếu giá trị DO% bão hòa nằm trong khoảng từ 112 - 200 thìWQIDO được tính theo công thức 1 và sử dụng bảng 2
Nếu giá trị DO% bão hòa nằm trong khoảng từ 20 - 88 thì WQIDOđược tính theo công thức 2 và sử dụng bảng 2
i i
BP BP
1 (công thức 2)
Trang 50Phương pháp tính WQI do TCMT ban hành
Tính toán WQI
1.3 Tính giá trị WQI đối với thông số pH
Bảng (3) quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH
Nếu giá trị pH quan trắc được nằm trong khoảng từ 8.5 - 9 thì WQIpH được tính theo công thức 1 và sử dụng bảng 3.
Nếu giá trị pH quan trắc được nằm trong khoảng từ 5.5 - 6 thì WQIpH được tính theo công thức 2 và sử dụng bảng 3.
BP i ≤5.5 5.5 6 8.5 9 ≥9
Trang 51Phương pháp tính WQI do TCMT ban hành
2 Bước 2 Tính toán WQI
Sau khi tính toán WQI đối với từng thông số nêu trên, việc tính toán WQI được áp dụng theo công thức sau:
Trong đó
WQIa: Giá trị WQI đã tính toán đối với 05 thông số: DO, BOD5,
COD, N-NH4, P-PO4
WQIb: Giá trị WQI đã tính toán đối với 02 thông số: TSS, độ đục
WQIc: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số Tổng Coliform
WQIpH: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số pH
3 / 1 2
1
5
1 2
1 5
a
pH
WQI WQI
WQI WQI
WQI
Trang 52Phương pháp tính WQI do TCMT ban hành
3 Bước 3 So sánh theo thang điểm
Sử dụng bảng xác định giá trị WQI tương ứng với mức đánhgiá chất lượng nước để so sánh, đánh giá, cụ thể như sau:
91 - 100 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt
76 - 90 Sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng cần các biện
pháp xử lý phù hợp, bảo vệ đời sống thủy sinh
51 - 75 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương
đương khác
26 - 50 Sử dụng cho mục đích giao thông thủy và các mục
đích tương đương khác
Trang 53Phương pháp tính WQI do TCMT ban hành
Công bố WQI cho cộng đồng
Yêu cầu đối với nội dung thông tin về WQI được công bố:
Tên điểm và khu vực quan trắc, tên trạm quan trắc;
Thời gian quan trắc;
Giá trị WQI và mức đánh giá chất lượng nước tương ứng.
Trang 54Phương pháp tính WQI do TCMT ban hành
Công bố WQI cho cộng đồng
Hình thức công bố:
Báo chí
Truyền thanh
Truyền hình
Bảng thông tin điện tử
Trang thông tin điện tử…
Trang 562550
25 50
Trang 576 28
000077774
0 28
0079910
0 28 41022
0 652
Trang 58Ví dụ tính toán WQI
Tính toán WQI
K ết luận: Với giá trị WQI = 71 thì ta có kết luận là
nguồn nước đó sử dụng được cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác, thể hiện là màu vàng.
71 90
) 1 6 40
( 2
1 ) 100 40
7 71 5
87 86
( 5
1 100
Trang 59Áp dụng thử nghiệm WQI
Áp dụng thử nghiệm cho LVS Cầu
Chương trình quan trắc LVS Cầu 2008, 2009
Quan trắc trên các nhánh sông: Sông Cầu, sông Công, sông Ngũ Huyện Khê, các nhánh sông khác
Tần suất quan trắc 6 đợt/năm
Số điểm quan trắc 34 điểm
Số lượng thông số: 28 thông số