1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN H& (2).doc

68 457 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Ngắn Hạn
Trường học Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Nam
Chuyên ngành Tín Dụng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 757 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN H& (2)

Trang 1

MỤC LỤC



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT I DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG II DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ SỬ DỤNG III

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG 3

1.1 Tín dụng và các hình thức tín dụng 3

1.1.1 Khái niệm về tín dụng 3

1.1.2 Tín dụng Ngân hàng 3

1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng 3

1.1.3.1 Cho vay từng lần 3

1.1.3.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng 4

Trang 2

1.1.3.3 Cho vay theo dự án đầu tư 5

1.1.3.4 Cho vay hợp vốn 5

1.1.3.5 Cho vay trả góp 6

1.1.3.6 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng 6

1.1.3.7 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng 6

1.1.3.8 Cho vay theo hạn mức thấu chi 6

1.1.3.9 Cho vay theo uỷ thác 6

1.1.4 Phân loại tín dụng 7

1.1.4.1 Phân loại tín dụng theo thời hạn 7

1.1.4.2 Phân loại tín dụng theo mục đích 7

1.1.4.3 Phân loại tín dụng theo mức độ tín nhiệm 8

1.1.4.4 Phân loại tín dụng theo tính chất hoàn trả 8

1.1.4.5 Phân loại tín dụng theo phương thức hoàn trả 8

1.1.4.6 Phân loại tín dụng theo phương thức cho vay 9

1.2 Vai trò của tín dụng ngắn hạn 9

1.2.1 Tín dụng ngắn hạn 9

1.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn 9

1.2.3 Các vấn đề cơ bản của tín dụng ngắn hạn 10

1.2.3.1 Phạm vi áp dụng 10

1.2.3.2 Đối tượng cho vay 10

1.2.3.3 Nguyên tắc và điều kiện cho vay ngắn hạn 11

1.2.3.4 Những nhu cầu vốn không đựơc cho vay 12

1.2.3.5 Những trường hợp không được cho vay và hạn chế cho vay 12

1.2.3.6 Thời hạn cho vay 13

1.2.4 Vai trò của tín dụng ngắn hạn 14

1.3 Chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại 15

1.3.1 Chất lượng tín dụng ngắn hạn 15

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn 16

1.2.3.1 Doanh số cho vay ngắn hạn 16

1.2.3.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn 16

1.2.3.3 Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn 16

Trang 3

1.3.2.4 Nợ quá hạn 17

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngắn hạn 17

1.3.3.1 Những nhân tố khách quan 17

1.3.3.2 Những nhân tố chủ quan 18

1.3.3.3 Các yếu tố từ khách hàng 19

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG NAM – CHI NHÁNH CHỢ LỚN 20

2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Phương Nam – Chi nhánh Chợ Lớn 20

2.1.1 Lịch sử ra đời cuả Ngân Hàng Phương Nam – chi nhánh Chợ Lớn 20

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân Hàng Phương Nam – chi nhánh Chợ Lớn 20

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 21

2.1.4 Tầm quan trọng của phòng tín dụng đối với sự phát triển của ngân hàng 23 2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Phương Nam – chi nhánh Chợ Lớn 23

2.1.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 24

2.1.5.2 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng 27

2.1.5.3 Tình hình cho vay của chi nhánh Chợ Lớn qua 3 năm 2008- 2010 31

2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Phương Nam – Chi nhánh Chợ Lớn 34

2.2.1 Doanh số cho vay ngắn hạn 34

2.2.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn từ năm 2008 đến năm 2010 của chi nhánh Chợ Lớn 37

2.2.3 Tình hình dư nợ ngắn hạn tại Ngân hàng 39

2.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn NH 41

2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Phương Nam – Chi nhánh Chợ Lớn 42

2.3.1 Những kết quả đạt được 42

2.3.2 Những tồn đọng cần khắc phục 43

2.3.2.1 Hạn chế từ phía ngân hàng 43

Trang 4

2.3.2.2 Hạn chế từ phía doanh nghiệp 46

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG NAM – CHI NHÁNH CHỢ LỚN 47

3.1 Định hướng hoạt động tại Ngân hàng Phương Nam – Chi nhánh Chợ Lớn .47 3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Phương Nam – Chi nhánh Chợ Lớn 48

3.2.1 Đề xuất nâng cao chất lượng 48

3.2.1.1 Xây dựng chiến lược trong hoạt động tín dụng 48

3.2.1.2 Xây dựng chiến lược thị trường và thị phần 48

3.2.1.3 Thực hiện tốt việc phân loại khách hàng và có chính sách khách hàng phù hợp 49

3.2.1.4 Các giải pháp thu hút vốn 50

3.2.1.5 Thiết lập bộ phận nghiên cứu thị trường 50

Trang 5

3.2.1.6 Cung cấp dịch vụ mới để thu hút doanh nghiệp và duy trì khả năng cạnh

tranh 51

3.2.1.7 Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin 52

3.2.1.8 Đào tạo đội ngũ cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ, năng nổ, nhiệt tình trung thực 54

3.2.1.9 Tăng cường quản lý món vay 55

3.3 Một số kiến nghị 57 3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân Hàng Phương Nam – chi nhánh Chợ Lớn 57

3.3.1.1 Ban hành những văn bản hướng dẫn cụ thể hơn nữa 57

3.3.1.2 Có chính sách tuyển chọn, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ và có chính sách khen thưởng rõ ràng 58

3.3.1.3 Phát triển chiếu sâu hợp tác quốc tế 58

3.3.1.4 Đổi mới mạnh mẽ quản trị điều hành 58

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 – 2010

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 – 2010Bảng 2.3: Tình hình cho vay của chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 – 2010

Bảng 2.4: Doanh số cho vay của chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 – 2010

Bảng 2.5: Doanh số thu nợ ngắn hạn của chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 – 2010Bảng 2.6: Tình hình dư nợ ngắn hạn của chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 – 2010Bảng 2.7: Bảng tổng kết nợ quá hạn ngắn hạn của chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 –

2010

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ SỬ DỤNG

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phương Nam – chi nhánh Chợ Lớn

Đồ thị 2.1: Tình hình hoạt động của chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 – 2010

Đồ thị 2.2: Tình hình huy động vốn của chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 – 2010

Đồ thị 2.3: Doanh số cho vay ngắn hạn của chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 – 2010

Đồ thị 2.4: Doanh số thu nợ ngắn hạn của chi nhánh Chợ Lớn năm 2008 – 2010

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trang 9

Trong nền kinh tế thị trường, thị trường tài chính đóng vai trò hết sức quantrọng, sự lớn mạnh của thị trường tài chính ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế củamột quốc gia và của cả thế giới Chủ thể quan trọng của thị trường tài chính làNgân hàng, nó có mặt trong tất cả các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế thịtrường Ngân hàng là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vậnđộng nhịp nhàng của nền kinh tế Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng cónhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạocông ăn việc làm cho người lao động, giúp đỡ các nhà đầu tư, phát triển thịtrường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán

Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh vựcquan trọng Tín dụng là một trong ba nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thươngmại đó là: nhận tiền gửi, hoạt động tín dụng, trung gian thanh toán Quan hệ tíndụng là quan hệ xương sống, quyết định mọi hoạt động kinh tế trong nền kinh tếquốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn tại, phát triển củangân hàng Nhưng hoạt động tín dụng mang lại nhiều rủi ro nhất ngay cả đối vớicác khoản vay có tài sản cầm cố, thế chấp cũng được xác định có hệ số rủi ro là50% Tín dụng ngân hàng được coi là đòn bẩy quan trọng cho sự phát triển củanền kinh tế Chính vì vậy, làm thế nào để củng cố và nâng cao chất lượng tíndụng là điều mà trước đây, bây giờ và sau này đều được các nhà quản lý Ngânhàng, các nhà chính sách và các nhà nghiên cứu quan tâm

Hoà cùng với sự đổi mới của toàn bộ hệ thống ngân hàng, Ngân hàngTMCP Phương Nam trong những năm qua đã rất chú trọng tới hoạt động tín dụng

và đang từng bước hoàn thiện trong hoạt động kinh doanh của mình để đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nướctrong lúc sự quản lý kinh tế, sự chuyển đổi cơ chế quản lý trong lĩnh vực ngânhàng đang diễn ra hết sức phong phú và đa dạng Song Ngân hàng TMCP PhươngNam không vì muốn hoàn thiện mà không chấp nhận những phần thiếu sót còntồn tại trong hoạt động tín dụng của mình

Bài viết này tập trung nghiên cứu về các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tíndụng ngắn hạn, tập trung vào những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụngngắn hạn tại NHTMCP Phương Nam chi nhánh Chợ Lớn

2 Mục đích nghiên cứu

Với đề tài này em muốn làm rõ những nội dung:

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về tín dụng đặc biệt là tín dụngngắn hạn của ngân hàng

Trang 10

- Phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong nhữngnăm 2008, 2009 và 2010.

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụngngắn hạn của ngân hàng

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp điều tra,phân tích, tổng hợp thống kê

Bài viết này gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về tín dụng và chất lượng tín dụng ngắn hạn

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại NHTMCP Phương Namchi nhánh Chợ Lớn

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụngngắn hạn tại NHTMCP Phương Nam chi nhánh Chợ Lớn

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiệnvật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thờigian nhất định Quan hệ này được thể hiện qua nội dung sau:

- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trịnày có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật

Trang 11

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong mộtthời gian nhất định Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phảihoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, khoảnđổi ra gọi là lợi tức tín dụng

Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn vàcho vay vốn tại các Ngân hàng, theo đó Ngân hàng đóng vai trò trung gian trongviệc “đi vay để cho vay”

1.1.2 Tín dụng Ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là một khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ kinh tế giữabên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay Trong đóbên cho vay chuyển giao cho bên đi vay sử dụng một lượng giá trị (thường dướitrạng thái tiền) trong một thời gian nhất dịnh theo những điều kiện mà hai bên đãthoả thuận (thời gian, phương thức thanh toán lãi- gốc, thế chấp )

Tín dụng NH thực chất là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn

từ NH sang khách hàng, sự chuyển nhượng này có thời hạn và chi phí theo sựthoả thuận giữa NH và khách hàng

1.1.3.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng

Phương thức cho vay này áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn có nhucầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định

Trang 12

Đối với khách hàng sản xuất, kinh doanh tổng hợp thì phưong án sản xuất,kinh doanh của khách hàng là tổng hợp phương án sản xuất, kinh doanh của từngđối tượng, theo đó Ngân hàng nơi cho vay xác định hạn mức tín dụng cho cảphương án sản xuất, kinh doanh tổng hợp.

Phát tiền vay

Trong phạm vi hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng,mỗi lần rút vốn vay khách hàng và Ngân hàng nơi cho vay lập giấy nhận nợ kèmtheo các chứng từ phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng

Lãi suất cho vay

Căn cứ vào quy định của tổng giám đốc Ngân hàng, Ngân hàng nơi chovay ghi vào hợp đồng tín dụng hoặc giấy nhận nợ kèm theo hợp đồng tín dụng

Quản lý hạn mức tín dụng

Ngân hàng nơi cho vay phải quản lý chặt chẽ hạn mức tín dụng, bảo đảmmức dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng đã ký kết

Trong quá trình vay vốn, trả nợ, nếu việc sản xuất, kinh doanh có thay đổi

và khách hàng có nhu cầu điều chỉnh hạn mức, khách hàng phải làm giấy đề nghịxác định lại hạn mức tín dụng; Ngân hàng nơi cho vay xem xét, nếu thấy hợp lýthì cùng khách hàng thoả thuận điều chỉnh hạn mức tín dụng và bổ sung hợp đồngtín dụng

Ký kết hạn mức tín dụng mới

Trước mười ngày khi hạn mức tín dụng cũ hết hiệu lực khách hàng gửi choNgân hàng nơi cho vay phương án sản xuất, kinh doanh kỳ tiếp theo Căn cứ vàonhu cầu vay vốn của khách hàng, Ngân hàng nơi cho vay thẩm định để xác địnhhạn mức tín dụng và thời hạn của hạn mức tín dụng mới

Xác định thời gian cho vay

Thời gian cho vay được thực hiện trên hợp đồng tín dụng hoặc trên từnggiấy nhận nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ củakhách hàng, nguồn vốn của Ngân hàng nhưng tối đa không quá 12 tháng; nếukhách hàng kinh doanh tổng hợp thì lựa chọn sản phẩm có chu kỳ kinh doanh dàinhất hoặc chiếm tỷ trọng chủ yếu để xác định thời hạn cho vay Thời hạn cho vaytrên từng giấy nhận nợ có thể không phù hợp với thời hạn hiệu lực của hạn mứctín dụng

1.1.3.3 Cho vay theo dự án đầu tư

Trang 13

Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư pháttriển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án tư phục vụ đời sống.

Ngân hàng nơi cho vay cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng và thoảthuận mức vốn đầu tư của dự án, phân định các kỳ hạn trả nợ

Ngân hàng thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án

Mỗi lần rút vốn vay, khách hàng lập giấy tờ nhận nợ tiền vay trong phạm

vi mức vốn đầu tư đã thoả thuận; kèm theo các chứng từ xin vay phù hợp với mụcđích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng

Trưòng hợp khách hàng đã dùng nguồn vốn huy động tạm thời khác để chiphí cho dự án được duyệt trong thời gian chưa vay được vốn ngân hàng, thì Ngânhàng nơi cho vay có thể xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó

1.1.3.4 Cho vay hợp vốn

Một nhóm TCTD ( có NHPN tham gia cho vay) cùng cho vay đối với một

dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó , có một TCTDlàm đầu mối giàn xếp, phối hợp với các TCTD khác Việc cho vay hợp vốn thựchiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các TCTD doThống đốc NHNN ban hành, Quy chế đồng tài trợ của NHPN

1.1.3.5 Cho vay trả góp

Ngân hàng nơi cho vay và khách hàng xác định thoả thuận số lãi tiền vayphải trả cộng với số nợ gốc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời gian chovay

1.1.3.6 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

Căn cứ nhu cầu vay của khách hàng, Ngân hàng nơi cho vay và kháchhàng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng, thời hạnhiệu lực của hạn mức dự phòng; Ngân hàng nơi cho vay cam kết đáp ứng nguồnvốn cho khách hàng bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ; trong thời gian hiệu lựccủa hợp đồng, nếu khách hàng không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mứctín dụng dự phòng, khách hàng vẫn phải trả phí cam kết tính cho hạn mức tíndụng dự phòng đó Mức phí cam kết phải được thoả thuận giữa khách hàng vàNgân hàng nơi cho vay

1.1.3.7 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Ngân hàng nơi cho vay chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốnvay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và

Trang 14

rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của Ngânhàng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, Ngân hàng nơi cho vay vàkhách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam vàhướng dẫn của Ngân hàng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.

Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tíndụng thực hiện theo hưóng dẫn của Tổng giám đốc Ngân hàng

1.1.3.8 Cho vay theo hạn mức thấu chi

Là việc cho vay mà Ngân hàng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận chokhách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợpvới cácquy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán quacác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi thực hiện theo hưóng dẫn củaTổng giám đốc Ngân hàng

1.1.3.9 Cho vay theo uỷ thác

Là việc cho vay và khách hàng vay từ nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ,của tổ chức kinh tế , các tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân trong và ngoài nước vàcác tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng việc cho vay theo uỷ thác phải thực hiện theo đúng quy định của NHNN ViệtNam và của Ngân hàng

1.1.4 Phân loại tín dụng

Có nhiều căn cứ để phân loại tín dụng nhưng nhìn chung có cách phân loạitín dụng theo:

1.1.4.1 Phân loại tín dụng theo thời hạn

Nếu căn cứ vào thời hạn cho vay, có thể chia tín dụng ra làm tín dụng ngắnhạn, trung hạn và dài hạn

- Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn dưói một năm Ngân hàng chovay ngắn hạn nhằm tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp, nhu cầu chi tiêu ngắnhạn của Chính phủ và tiêu dùng cá nhân

- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ một đến dưới 5 năm Ngânhàng cho vay trung hạn nhằm tài trợ vốn cố định của doanh nghiệp

- Cho vay dài hạn: là cho vay có thời hạn từ 5 năm trở lên Ngân hàng cho vay

dài hạn nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn cố định cuả doanh nghiệp và tài trợ cho các

dự án đầu tư và tiêu dùng cá nhân vào các nhu cầu nhà ở, phương tiện vận tải

Trang 15

1.1.4.2 Phân loại tín dụng theo mục đích

Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, có thể chia tín dụng làm tíndụng sản xuất, tín dụng lưu thông và tín dụng tiêu dùng:

- Tín dụng sản xuất: là loại cho vay mà khách hàng sử dụng vốn vay sản xuất rasản phẩm hàng hoá Tín dụng sản xuất gồm có: cho vay nông nghiệp; cho vaycông nghiệp; cho vay lâm – ngư nghiệp

- Tín dụng lưu thông: là loại cho vay mà khách hàng sử dụng vốn vay chuyên đểkinh doanh hàng hoá, dịch vụ Tín dụng lưu thông gồm có: cho vay thương mại(mua – bán kinh doanh hàng hoá nội địa, kinh doanh xuất – nhập khẩu); cho vaykinh doanh dịch vụ

- Tín dụng tiêu dùng: là loại cho vay mà khách hàng sử dụng vốn vay chuyên đểphục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân Tín dụng tiêu dùng gồm có: cho vay tiêudùng cá nhân, cho vay chi tiêu khác

-Tín dụng thuê mua hay còn gọi là hoạt động cho thuê Cho thuê bao gồm có 2loại là cho thuê vận hành và cho thuê tài chính Tài sản cho thuê bao gồm cả ĐS

và BĐS, mà chủ yếu là máy móc thiết bị

1.1.4.3 Phân loại tín dụng theo mức độ tín nhiệm

Nếu căn cứ vào mức độ tín nhiệm cuả ngân hàng với khách hàng, chia tíndụng ra làm cho vay có bảo đảm bằng tài sản và cho vay không có bảo đảm bằngtài sản

- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hay còn gọi là đảm bảo tiền vay bằng tài sản:

là loại cho vay của ngân hàng trên cơ sở cho vay có các tài sản đảm bảo dưới cáchình thức cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ 3

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản hay còn gọi là bảo đảm tiền vay khôngbằng tài sản: là loại cho vay của ngân hàng trên cơ sở không có bất kỳ tài sản nàolàm đảm bảo, chỉ căn cứ vào mức độ tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hànghoặc chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền để cho vay

1.1.4.4 Phân loại tín dụng theo tính chất hoàn trả

Nếu căn cứ vào tính chất hoàn trả, có thể chia tín dụng ra làm cho vayhoàn trả trực tiếp và cho vay không hoàn trả trực tiếp

- Cho vay hoàn trả trực tiếp: là loại cho vay của ngân hàng mà trong đó người đivay chính là người phải trả nợ trực tiếp cho ngân hàng

- Cho vay hoàn trả gián tiếp: là loại cho vay của ngân hàng mà trong đó người đivay không phải là người trả nợ, loại cho vay này thường được thực hiện bằng

Trang 16

cách chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có gía trị còn thời hạn thanh toánhoặc thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán.

1.1.4.5 Phân loại tín dụng theo phương thức hoàn trả

Nếu căn cứ vào phương thức hoàn trả chia tín dụng ra làm cho vay hoàntrả góp, cho vay hoàn trả một lần, và cho vay hoàn trả theo yêu cầu

- Cho vay hoàn trả góp: vốn vay được trả làm nhiều kỳ, được góp lại khi nào đủ

nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng được kết thúc

- Cho vay hoàn trả một lần: vốn vay và lãi được trả một lần khi đáo hạn

- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: vốn vay được trả theo yêu cầu của bên cho vayhoặc bên đi vay

1.1.4.6 Phân loại tín dụng theo phương thức cho vay

Nếu căn cứ vào phương thức cho vay, có thể chia tín dụng ra làm: cho vaytheo món; cho vay theo hạn mức tín dụng; cho vay thấu chi; cho vay đồng tài trợ

- Cho vay theo món: là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và NHđều phải làm thủ tục tín dụng cần thiết Cho vay theo món còn được gọi là chovay từng lần vì khi có nhu cầu vốn khách hàng làm hồ sơ xin vay một khoản tiềncho mục đích sử dụng vốn cụ thể

- Cho vay theo hạn mức tín dụng còn gọi là cho vay luân chuyển, doanh nghiệpchỉ cần làm đơn xin vay lần đầu, sau đó trên cơ sở hợp đồng doanh nghiệp lập kếhoạch vay và trả nợ gửi đến NH Áp dụng cho những doanh nghiệp có nhu cầu sửdụng vôn thường xuyên, đều đặn

- Các phương thức khác như: Cho vay ứng trước, cho vay thấu chi, cho vay đồngtài trợ và các loại cho vay khác

1.2 Vai trò của tín dụng ngắn hạn

1.2.1 Tín dụng ngắn hạn

Theo quyết định 324 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam tíndụng ngắn hạn là hình thức mà tổ chức tín dụng cho khách hàng vay ngắn hạnnhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và đời sống Thờihạn đối với tín dụng ngắn hạn được tổ chức tín dụng khách hàng thoả thuận tối đa

là 12 tháng, được xác định phù hợp với quy chế sản xuất, kinh doanh và khả năngtrả nợ của khách hàng

Trang 17

1.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn

- Thời hạn thu hồi vốn nhanh: do vốn tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng để

bù đắp những thiếu hụt trong ngắn hạn, để đảm bảo cân bằng ngân quỹ, giúpdoanh nghiệp đối phó với những chênh lệch thu chi trong ngắn hạn Thôngthường những thiếu hụt này chỉ mang tính tạm thời hay mang tính mùa vụ, sau

đó khoản thiếu hụt này sẽ được bù đắp hoặc sẽ sớm thu lại dưới hình thái tiền tệ

vì vậy thời gian thu hồi vốn sẽ nhanh

- Rủi ro do tín dụng ngắn hạn mang lại thông thường không cao Do khoản vaychỉ cung cấp trong thời gian ngắn vì vậy ít chịu ảnh hưởng của sự biến độngkhông thể lường trước của nền kinh tế như các khoản tín dụng trung và dài hạn.Ngoài ra, các khoản vay được cung cấp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh theohình thức chiết khấu các giấy tờ có giá, dựa trên tài sản bảo đảm, bảo lãnh đồngthời khoản vay thường đựơc tiến hành khi có nhu cầu cấp thiết về vốn ngắn hạn

và chắc chắn sẽ có khoản thu bù đắp trong tương lai vì vậy rủi ro mang đếnthường thấp

- Lãi suất thấp: lãi suất cho vay được hiểu là khoản chi phí người đi vay trả chonhu cầu sử dụng tiền tạm thời của ngươì khác Chính vì rủi ro mang lại của khoảnvay thường không cao do đó lãi suất người đi vay phải trả thông thường nhỏ hơnlãi suất khoản vay tín dụng trung và dài hạn tương ứng

- Hình thức tín dụng phong phú: Để đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng của kháchhàng, để góp phần phân tán rủi ro, đồng thời để tăng cường sức cạnh tranh trên thịtrường tín dụng, các ngân hàng thương mại không ngừng phát triển các hình thứccho vay trong nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của mình Điều đó đã làm cho cáchình thức tín dụng ngắn hạn rất phong phú như: nghiệp vụ ứng trước, nghiệp vụthấu chi, nghiệp vụ chiết khấu

1.2.3 Các vấn đề cơ bản của tín dụng ngắn hạn

1.2.3.1 Phạm vi áp dụng

 Bên cho vay: Các tổ chức tín dụng (chủ yếu là các NHTM) được thành lập vàthực hiện nghiệp vụ cho vay theo quy định của các tổ chức tín dụng (đã được sửađổi bổ sung năm 2004), đã được cấp giấy phép hoạt động trên toàn lãnh thổ ViệtNam đều được cho vay ngắn hạn Trường hợp cho vay bằng ngoại tệ phải đượcphép hoạt động ngoại hối của NHNNVN

 Bên đi vay: Là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xãhội có nhu cầu vay vốn gồm:

- Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam

Trang 18

- Các pháp nhân là : DNNN, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ các điều kiện quyđịnh tai điều 94 bộ luật dân sự.

1.2.3.2 Đối tượng cho vay

 Giá trị vật tư, hàng hoá (kể cả thuế GTGT) và các khoản chi phí để thực hiệncác phưong án sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống…

 Các đối tượng không cho vay bao gồm:

- Số tiền thuế phải nộp trực tiếp cho ngân sách Nhà nước ( trừ thuế xuất nhậpkhẩu nói trên)

- Số tiền để trả gốc lãi cho tổ chức tín dụng khác

- Sổ lãi vay phải trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn

- Lãi suất cho vay do ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn thoả thuận và ghivào hợp đồng tín dụng

1.2.3.3 Nguyên tắc và điều kiện cho vay ngắn hạn

 Nguyên tắc của cho vay: Khách hàng vay vốn của NHTM phải đảm bảo:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

- Hoàn trả nợ lãi và gốc vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng

- Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các NHTM tồn tại và hoạt động mộtcách bình thường Bởi vì nguồn vốn cho vay của Ngân hàng chủ yếu là nguồnvốn huy động Đó là một bộ phận tài sản của các chủ sở hữu mà Ngân hàng tạmthời quản lý và sử dụng Ngân hàng cũng có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiềncủa khách hàng mà họ yêu cầu

 Điều kiện vay vốn: Khách hàng vay vốn phải đủ các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo quy định của pháp luật

- -Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam

- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự

- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lựchành vi dân sự

- Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

Trang 19

- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật năng lựchành vi dân sự.

- Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực phápnhân và dân sự và năng lực hành vi và dân sự theo quy định của đất nước màpháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài

đó được Bộ Luật Dân sự nước Cộng hoà XHCNVN ký kết hoặc tham gia quyđịnh

 Mục đích của sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết

- Có dự án đầu tư phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả,hoặc có dự án đầu tư, phương án thực hiện khả thi và phù hợp với quy định củapháp luật

- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ vàhướng dẫn của NHNNVN

1.2.3.4 Những nhu cầu vốn không đựơc cho vay

NHTM không được cho vay các điều kiện sau:

Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luậtcấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi

Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luậtcấm, việc đảo nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định riêng của NHNN

1.2.3.5 Những trường hợp không được cho vay và hạn chế cho vay

 Những trường hợp không được cho vay: (theo điều 126 Luật các Ngânhàngnăm 2010)

- Ngân hàngkhông được cho khách hàng vay đối với khách hàngtrong những trường hợp sau:

- Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (GĐ),Phó TGĐ, PGĐ của tổ chức tín dụng

- Cán bộ, nhân viên của chính Ngân hàngđó thực hiện các nhiệm vụthẩm định, quyết định cho vay

- Bố mẹ, vợ chồng, con thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, TGĐ(GĐ), PTGĐ (PGĐ)

Trang 20

 Hạn chế cho vay

- Theo điều 127 luật các Ngân hàng năm 2010, những đối tượng sauđây hạn chế cho vay không có đảm bảo, cho vay với những điều kiện không yêuđãi về lãi suất, về mức cho vay với các đối tượng

1 Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín

dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho những đốitượng sau đây:

a) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; thanh tra viên đang thanhtra tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài;

c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập;

d) Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1

Điều 126 của Luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanhnghiệp đó;

đ) Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng;

e) Các công ty con, công ty liên kết của Ngân hànghoặc doanh nghiệp

mà Ngân hang nắm quyền kiểm soát

2 Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng quy định tại các điểm

a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này không được vượt quá 5% vốn tự có của

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

3 Việc cấp tín dụng đối với những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này

phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của Ngân hàngthôngqua và công khai trong tổ chức tín dụng

4 Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một đối tượng quy định tại điểm e

khoản 1 Điều này không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tíndụng; đối với tất cả các đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều nàykhông được vượt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng

1.2.3.6 Thời hạn cho vay

Trang 21

- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhậnvốn vay cho đến thời điểm hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đã thoả thuận trong hợpđồng cho vay giữa các tổ chức cho vay khách hàng.

- Tổ chức cho vay và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạnthu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn chovay của tổ chức cho vay để thoả thuận về thời hạn cho vay Đối với pháp nhânViệt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn còn lại của quyếtđịnh thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam, đối với cá nhân nướcngoài thời hạn cho vay không vựơt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt độngtại Việt Nam Nếu căn cứ vào thời hạn cho vay thì cho vay ngắn hạn: là các khoảncho vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng

Đối với các doanh nghiệp hiện nay, tín dụng ngắn hạn là hình thức tốt nhất để đápứng nhu cầu vốn lưu động hoặc sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của doanhnghiệp bởi tính linh hoạt của nó

Tín dụng ngắn hạn không chỉ là nguồn vốn bổ sung nữa mà đã dần trởthành một nguồn vốn chủ yếu, quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp tín dụng ngắn hạn giúp cho các doanh nghiệp không bỏ lỡthời vụ làm ăn, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, quá trình lưu thôngđược thông suốt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội Tín dụng ngắnhạn giúp các doanh nghiệp tăng cường quản lý và sử dụng vốn kinh doanh cóhiệu quả Bản chất của tín dụng ngắn hạn không phải là hình thức cung ứng vốn

mà hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời hạn quy định

Tín dụng ngắn hạn tác động tích cực đến nhịp độ phát triển, thúc đẩy cạnhtranh

Giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp có thể tìm đến ngân hàng xin vayvốn thoả mãn nhu cầu đầu tư của mình Thông qua hoạt đọng tín dụng, ngân hàng

là chiếc cầu nối doanh nghiệp với thị trường, nguồn vốn tín dụng ngắn hạn cấpcho các doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượngmọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu

Trang 22

thị trường, theo kịp nhịp độ phát triển chung, từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗđứng vững chắc trong cạnh tranh.

1.3 Chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại

1.3.1 Chất lượng tín dụng ngắn hạn

Trong hoạt động ngân hàng thương mại, tín dụng là một nghiệp vụ manglại phần lớn doanh lợi nhưng cũng là nơi ẩn chứa nhiều rủi ro có khả năng xảy ravới tỷ lệ cao Trên thực tế nhiều nhân viên ngân hàng quan niệm cho vay có tàisản cầm cố thế chấp, nhưng không quá tỷ lệ chỉ định là an toàn nhất.Thực ra quanniệm này hết sức sai lầm, bởi vì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và khảnăng tài chính của khách hàng là vấn đề quan trong nhất để đảm bảo khả năng trả

nợ của khách hàng và khả năng trả thu hồi vốn gốc và lãi của ngân hàng Tínhđến tháng 12/1998, con số nợ quá hạn của toàn nghành ngân hàng lên tới trên10% tổng dư nợ Tình trạng nợ quá hạn cao cũng đồng nghĩa với việc ngân hàngkhông thu được khoản vay và lãi, do đó kinh doanh không có lợi nhuận , thậm chí

là mất vốn

Điều này khiến nhiều ngân hàng có phản ứng co cụm, không cho vay nữa,dẫn đến nền kinh tế trì trệ suy thoái Đảm bảo chất lượng tín dụng đem lại lợi íchcho các ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp của ngân hàng nói riêng vàtoàn bộ nền kinh tế nói chung

Chất lượng tín dụng: Là sự đáp ứng nhu cầu tín dụng của khách hàngphùhợp với sự phát triển kinh tế xã hội đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngânhàng, hay chất lượng tín dụng là kết quả tổng hợp của những thành tựu hoạt độngtín dụng thể hiện ở sự phát triển ổn định, vững chắc của nền kinh tế quốc dân.Chất lượng tín dụng có thể được nhìn nhận dưới các góc độ kinh tế khách nhau,

từ phía ngân hàng, từ phía doanh nghiệp, từ phía nền kinh tế

Từ phía doanh nghiệp: Do nhu cầu vốn vay được đáp ứng để doanh nghiệpthực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh bù đắp được chi phí sản xuất, trả nợngân hàng và chất lượng tín dụng ngân hàng đứng trên giác độ doanh nghiệp vàlàm cho đồng vốn sử dụng có hiệu quả

Từ phía ngân hàng: chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi mức độ, giớihạn tín dụng phải phù hợp với khả năng , thực lực theo hướng tíc cực của bảnthân ngân hàng, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi

Xét từ góc độ nền kinh tế nền kinh tế - xã hội: Tín dụng ngân hàng phảnánh sự động của nền kinh tế khi chuyển sang cơ chế thị truờng Tín dụng phải huyđộng của nền kinh tế xã hội để cung ứng cho các doanh nghiệp, hỗ trợ các doanhnghiệp phát triển Chất lượng tín dụng thể hiện ở tính an toàn cao của hệ thốngngân hàng

Trang 23

Tín dụng ngân hàng đảm bảo được chất lượng thì khả năng thanh toán chitrả cao, tránh được rủi ro hệ thống Nâng cao chất lượng tín dụng làm cho hệthống ngân hàng lớn mạnh, đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế vĩ mô, thúc đẩy nềnkinh tế phát triển hoà nhập với cộng đồng quốc tế.

Tóm lại, chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể vừa trừu tượng,

là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp Để có chất lượng tín dụng thì hoạt động tín dụngphải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và

uy tín của ngân hàng Hiểu đúng bản chất và phân tích, đánh giá đúng chất lượngtín dụng, cũng như xác định chính xác các nguyên nhân tồn tại của chất lượng tíndụng sẽ giúp ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứngvững trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt hiện nay

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn

1.2.3.1 Doanh số cho vay ngắn hạn

Với phương châm “chất lượng, an toàn, hiệu quả, bền vững” thì cùng với

doanh số cho vay, thì thu nợ là một vấn đề mà chi nhánh Chợ Lớn biệt quan tâm.Dựa vào doanh số thu nợ ta biết được tình hình quản lý vốn, hiệu quả vốn đầu tư,tính chính xác khi thẩm định đánh giá khách hàng để cho vay vốn của cán bộ tíndụng Do đó công tác thu nợ được xem là một việc hết sức quan trọng và cần thiếttrong nghiệp vụ tín dụng

1.2.3.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về đượckhi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

1.2.3.3 Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn

Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tìên cho vayngắn hạn ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm Tỷ trọng dư nợ ngắnhạn thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng chủ yếu kém,không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình độ cán

bộ công nhân viên thấp Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thìchất lượng tín dụng càng cao bởi vì đằng sau những khoản tín dụng đó còn cónhững rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu

Chỉ tiêu dư nợ tín dụng ngắn hạn phản ánh quy mô tín dụng ngắn hạn củangân hàng, sự uy tín của ngân hàng đối với doang nghiệp Tỷ trọng dư nợ ngắn

Trang 24

hạn của ngân hàng khi so sánh với Tỷ trọng dư nợ tín dụng của ngân hàng sẽ chochúng ta biết được dư nợ ngắn hạn của ngân hàng là cao hay thấp.

Phân tích chỉ tiêu dư nợ tín dụng ngắn hạn sẽ giúp cho ngân hàng biếtđược ngân hàng cần làm gì để nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngânhàng để ngân hàng có thể đạt hiệu quả cao

1.3.2.4 Nợ quá hạn

Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoànhảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngânhàng đúng hạn.Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợcủa ngân hàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuốiquý, cuối năm

Tổng dư nợ quá hạn NH

Tỷ lệ nợ quá hạn NH = *100%

Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngắn hạn

1.3.3.1 Những nhân tố khách quan

Hoạt động của mỗi NHTM chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường kinh tế

-xã hội Một ngân hàng dù cố gắng đến mấy trong hoạt động kinh doanh của mìnhnhưng nếu môi trường kinh tế - xã hội không ổn định thì cũng khó mà thànhcông Ta có thể xem xét ảnh hưởng của môi trường kinh tế - xã hội đến chấtlượng hoạt động tín dụng của NHTM từ các yếu tố sau:

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế phát triển có thể tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độngtín dụng Một môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, các chủ thể tham gia nềnkinh tế đang hoạt động có hiệu quả sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô tín dụng, chấtlượng hoạt động tín dụng cũng sẽ được nâng lên Nhưng môi trường kinh tế cũng

có thể có những thay đổi bất ngờ Chẳng hạn khi lạm phát cao, lãi suất thực tế sẽgiảm xuống và nếu như ngân hàng không cân đối giữa các khoản mục bên nguồnvốn và tài sản nhạy cảm với lãi suất thì có thể các khoản tín dụng đó có thể khôngmang lại hiệu quả như mong đợi Cũng có thể những biến động về tỷ giá hoặcbiến động về thị trường làm cho chủ đầu tư bị bất ngờ, dẫn đến tình trạng dòngtiền vào không như kế hoạch làm giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng

Trang 25

Môi trường pháp lý

Một ngân hàng thương mại khi hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quyđịnh về luật pháp Nhà nước, cũng như của ngân hàng Nhà nước như vậy môitrường pháp lý có ảnh hưỏng rất lớn đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngânhàng Một hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ và ổn định sẽ giúp các ngân hàng dễhơn trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh của mình, góp phần vào việc nângcao chất lượng hoạt động tín dụng

Môi trường chính trị – xã hội

Môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ là một phần quan trọng thúc đẩyhoạt động đầu tư và mạnh dạn mở rộng hoạt động tín dụng Điều này giúp chongân hàng có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn Tác động của môi trường chínhtrị - xã hội tới chất lượng hoạt động tín dụng là không thường xuyên, nhưng khi

có biến động về chính trị, tác động của nó tới các ngân hàng là vô cùng lớn Một

sự thay đổi hệ thống chính trị bạo động có thể làm cho ngân hàng mất toàn bộ cáckhoản tín dụng của mình, điều này sẽ đẩy nó đến bờ vực phá sản

1.3.3.2 Những nhân tố chủ quan

Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng của ngânhàng Thông thường chính sách tín dụng có các khoản sau: các loại cho vay đượcthực hiện, giới hạn tín dụng, kỳ hạn cho vay, hướng giải quyết tín dụng vượt giớihạn, thanh toán nợ…vì thế nó có quyết định to lớn đến sự thành công hay thất bạicủa ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ kích thích được việc tiếtkiệm và đầu tư thu hút được nhiều khách hàng đảm bảo khả năng sinh lời củangân hàng, đồng thời tuân thủ theo pháp luật và đường lối đúng đắn của Đảng vàNhà nước đề ra Bất cứ một ngân hàng nào muốn có tín dụng tốt đều phải có mộtchính sách tín dụng rõ ràng phù hợp với ngân sách của mình

Chất lượng của công tác thẩm định dự án

Khi đến ngân hàng xin được cấp tín dụng, khách hàng thường phải mangđến một bộ hồ sơ về dự án mà họ sẽ tiến hành thực hiện Thẩm định dự án giúpngân hàng xem xét một cách toàn diện các mặt của các dự án để xác định tính khảthi của dự án trên cơ sở đó sẽ quyết định khách hàng này có đủ điều kiện để đượccấp tín dụng hay không Cũng thông qua công tác thẩm định, ngân hàng vớinhững kinh nghiệm vốn có của mình có thể tư vấn, giúp đỡ cho chủ đầu tư sửađổi những điểm không hợp lý trong dự án để dự án có tính khả thi hơn tạo mốiquan hệ tốt với khách hàng Thẩm định là công việc đòi hỏi nhiều thời gian và kỹthuật tính toán phức tạp Do công việc này là cơ sở có cấp tín dụng hay không chonên chất lượng của công tác này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động

Trang 26

tín dụng Nếu chất lượng của công tác thẩm định không cao tức là nhân viên tíndụng không xác định thực chất dự án có hiệu quả hay không thì những khoản tíndụng mà ngân hàng đã cấp sẽ gặp những rắc rối trong việc thu hồi các món nợcủa mình.

Chất lượng của đội ngũ nhân sự

Yếu tố mang tính quyết định đến việc nâng cao hay suy giảm chất lượngtín dụng lại chính là nguồn nhân lực của ngân hàng vì suy cho cùng quyết địnhcung cấp tín dụng của ngân hàng là quyết định mang tính chất chủ quan Một độingũ cán bộ tín dụng giỏi sẽ đưa ra những chính sách hợp lý và phương thức pháttriển phù hợp giúp ngân hàng có được những khoản cho vay với chất lượng caonhất

1.3.3.3 Các yếu tố từ khách hàng

Do khách hàng kinh doanh thua lỗ

Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nợ quá hạn của ngân hàng Đối vớinhững khoản vay phục vụ mục đích kinh doanh thì nguồn vốn vay được sử dụng

có hiệu quả không chỉ đem lại lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn là tiền đềcho sư hoàn trả nợ ngân hàng cả gốc và lãi

Năng lực tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, sử dụng vốn sai mục đích

Nhiều doanh nghiệp dùng vốn vay ngân hàng không đúng phương án, mụcđích xin vay vốn Các nguồn thu của doanh nghiệp rất hạn chế nhưng khối lượngcác khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp quá lớn ( như các khoản nợ ngân sách, nợcông nhân viên chức, nợ người bán hàng, nợ ngân hàng, nợ các đối tượngkhác…) Cơ cấu về vốn đầu tư của doanh nghiệp không hợp lý, dùng vốn vayngắn hạn để đầu tư dài hạn dẫn đến không trả đươc nợ đúng hạn Tất cả nhữngnguyên nhân trên gây nên khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn của khách hàngđối với ngân hàng, tạo ra các khoản nợ quá hạn trọng kinh doanh tín dụng

Do chủ yếu lừa đảo của người đi vay

Việc không trả nợ đúng hạn có thể xuất phát từ khả năng chi trả yếu kémcuả khách hàng, cũng có thể xuất phát từ ý định chủ quan của ngưòi đi vay khôngmuốn trả nợ (mặc dù có khả năng nhưng không muốn thực hiện)

Trang 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG NAM – CHI NHÁNH CHỢ LỚN2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Phương Nam – Chi nhánh Chợ Lớn 2.1.1 Lịch sử ra đời cuả Ngân Hàng Phương Nam – chi nhánh Chợ Lớn

Chi nhánh Chợ Lớn bắt đầu hoạt động vào ngày 23 tháng 04 năm 2006 với tên gọi là Phòng Giao dịch Quận 6 –trực thuộc Chi nhánh Chợ Lớn

Ngày 11/8/2008 đổi tên thành Chi nhánh Chợ Lớn

+ Trụ sở đặt tại: 46 Lê Quang Sung, Phường 2 Quận 6, HCM

+ Ngân hàng Phương Nam chi nhánh Chợ Lớn hoạt động với các chức năng

 Huy động vốn bằng tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm dân cư

 Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

 Cho vay tiêu dùng, mua nhà ở, xây dựng sửa chữa nhà

 Các dịch vụ thẻ ngân hàng

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân Hàng Phương Nam – chi nhánh Chợ Lớn

-Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp của Ngân Hàng Phương Nam

+ Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo ủy quyềncủa Tổng giám đốc Ngân Hàng Phương Nam

Trang 28

+ Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanhtoán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nướcbằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và thực hiện cáchình thức huy động khác theo quy định của Ngân Hàng Phương Nam

+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối vớicác tổ chức kinh tế, các cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế

- Kinh doanh dịch vụ :

+ Thu,chi tiền mặt, máy rút tiền tự động, thẻ thanh toán, nhận uỷ thác cho vaycác tổ chức tài chính tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các dịch vụkhác được Nhà Nước và Ngân hàng Phương Nam cho phép

+ Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh nội tệ đối với các Chi nhánh Ngân hàng trựcthuộc trên địa bàn

+ Thực hiện hoạch toán và phân phối thu nhập, kiểm tra, kiểm toán nội bộ việcchấp hành thể lệ chế độ nghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định của NgânHàng Phương Nam

- Thực hiện công tác tổ chức, đào tạo cán bộ, thi đua, khen thưởng theo yêucầu cấp uỷ quyền của Ngân Hàng Phương Nam; tổ chức, phổ biến, hướng dẫn vàtriển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của NhàNước, ngành liên quan đến hoạt động của các Chi nhánh Ngân Hàng TMCPPhương Nam;

- Nghiên cứu, phân tích kế toán liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề ra

kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân Hàng PhươngNam và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương; Chấp hành đầy đủ các báocáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột xuất của Tổng Giám ĐốcNgân Hàng Phương Nam

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Ngân hàng Phương Nam chi nhánh - Chợ Lớn toạ lạc tại 46 Lê QuangSung , phường 2, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh có nhiệm vụ thực hiện mộtphần hoạt động kinh doanh và một số chức năng có liên quan đến hoạt động củaHội sở, Chi nhánh, Phòng giao dịch của Ngân Hàng Phương Nam Chi nhánh ChợLớn chấp hành các quy định của pháp luật liên quan tới hoạt động của Ngân hàng,chấp hành các quy chế của Ngân hàng Nhà Nước và Ngân Hàng Phương Nam.Hoạt động của chi nhánh ngày càng được mở rộng về quy mô cũng như các dịch

vụ Ngân hàng, một phần nhờ chất lượng dịch vụ và cung cách phục vụ cũng như

uy tín hoạt động của chi nhánh Điều hành cao nhất tại chi nhánh là Giám đốc chinhánh

Trang 29

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phương Nam chi nhánh - Chợ Lớn

GIÁM ĐỐC

PGĐ.PT.KINH

DOANH

PGĐ.PT.KẾTOÁN

TP.KINH

DOANH

NV.TÍN DỤNG

BP.HÀNH CHÍNH

KẾ TOÁN TRƯỞNG

GIAODỊCH VIÊN KIỂM NGÂN THỦ QUỸ

Trang 30

2.1.4 Tầm quan trọng của phòng tín dụng đối với sự phát triển của ngân hàng

 Đây là phòng tập trung những hoạt động chính của Ngân hàng, quyết địnhphần lớn kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Phòng tín dụng tổng hợpđược giao các nhiệm vụ sau đây: cho vay đối với các thành phần kinh tế theo luậtNgân hàng và luật các tổ chức tín dụng, mở tài khoản cho vay và theo dõi các hợpđồng tín dụng, tính lãi theo định kỳ, điều hoà vốn nội và ngoại tệ, làm báo cáo vàtập hợp báo cáo gửi Ngân hàng cấp trên, làm một số nghiệp vụ khác được giao

 Để phục vụ cho nhu cầu tín dụng của các khách hàng, chi nhánh đã qui địnhrất rõ ràng, cụ thể về chức năng nhiệm vụ của phòng Bao gồm các công việc cụthể như sau:

- Giới thiệu và tư vấn cho khách về các hình thức vay nợ

- Phân tích tín dụng và các hợp đồng vay nợ của khách

- Chuẩn bị các chứng từ liên quan tới các khoản nợ được xác nhận

- Thông báo cho ban giám đốc của chi nhánh và trụ sở chính xin ý kiến và thừanhận đối với các khoản cho vay

- Hoàn thành các hợp đồng về cầm cố, thế chấp tài sản Các chứng từ này đềuphải được công chứng và đăng ký

- Thực hiện và quản lí các khoản tín dụng

- Thực hiện các mẫu chứng từ về việc phát hành L/C bảo đảm

- Phát hành các bảo lãnh ngân hàng (trừ bảo lãnh vận chuyển)

- Thực hiện các chứng từ bảo đảm cho việc phát hành thẻ tín dụng

- Điều chuyển vốn trong nước hàng ngày

- Thường xuyên kiểm tra, thu thập thông tin về tình hình kinh doanh của khách

- Thường xuyên báo cáo tình hình kinh doanh của khách và khả năng có thể trả

nợ của khách cho ban giám đốc của chi nhánh

Trang 31

- Thường xuyên cập nhật các thông tin về các văn bản luật, các thông tin về tìnhhình kinh tế, đầu tư trong nước, ngoài nước và các thông tin có liên quan tới việckinh doanh của ngân hàng.

- Điều chỉnh về thời hạn, điều kiện vay nợ, lãi suất vay cho khách để phù hợp với

sự thay đổi của lãi suất trên thị trường

- Lập các báo cáo về hoạt động tín dụng Đến nay chi nhánh có một khối lượnglớn các khách hàng vay vốn Tình hình trả nợ của các khách hàng rất đúng quiđịnh, cho đến nay chưa hề có một vấn đề xảy ra về việc vi phạm của khách hàng.Điều này cũng phải kể đến sự nỗ lực cố gắng của các cán bộ tín dụng chi nhánhtrong việc lựa chọn các khách hàng cho vay và thường xuyên kiểm tra tình hìnhkinh doanh của khách hàng Các khoản cho vay của chi nhánh Chợ Lớn hầu hết làcác khoản ngắn hạn và cho vay theo phương thức “credit line” hay còn gọi là

“hạn mức tín dụng” chiếm 90% Phương thức này tổ chức tín dụng và khách hàngxác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời giannhất định

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Phương Nam – chi nhánh Chợ Lớn

2.1.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Trang 32

Bảng 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CHỢ LỚN QUA 3 NĂM

Trang 33

Lợi nhuận

Doanh thu

Năm 2008 doanh thu của ngân hàng là 32.294 triệu đồng, năm 2009 là31.229 triệu đồng, giảm 1.065 triệu đồng tương ứng giảm 3,30% Tuy nhiên, cónhững chỉ đạo kịp thời của Ban lãnh đạo cùng sự cố gắng của đội ngũ cán bộ nhânviên ngân hàng, doanh thu của ngân hàng năm 2010 đã có bước khởi sắc Cụ thể,doanh thu năm 2010 là 43.448 triệu đồng, tăng 12.219 triệu đồng so với năm 2009,tương ứng tăng 39,13%

số trang thiết bị, sữa chữa tài sản cố định, mở rộng mặt bằng và một số chi phí khác

để đảm bảo một môi trường làm việc hiện đại và hiệu quả

Lợi nhuận chưa phân phối

Năm 2008 lợi nhuận đạt 8.875 triệu đồng, năm 2009 đạt 6.037 triệu đồnggiảm 2.838 triệu đồng tương ứng giảm 31,98% Sở dĩ lợi nhuận giảm là do tốc độtăng chi phí lớn hơn doanh thu

Nhưng đến năm 2010 lợi nhuận đạt 7.943 triệu đồng tăng 1.906 triệu đồng sovới năm 2009, tương ứng tăng 31,57% Nguyên nhân là do phần doanh thu tăngnhanh vì ngân hàng có chính sách phù hợp như tăng cường chất lượng công tácthẩm định, chi phí được tiết kiệm ở mức hợp lý Có được kết quả trên là nhờ phầnlớn vào sự hoạt động hiệu quả của cán bộ tín dụng trong công tác thu lãi và nợ quá

Trang 34

hạn Với tình hình hiện tại cho thấy hoạt động của ngân hàng đã có dấu hiệu khôiphục sau thời kỳ sụt giảm.

Tóm lại, mặc dù môi trường kinh doanh không mấy thuận lợi nhưng nó làđòn bẫy kích thích cán bộ nhân viên ngân hàng trong quá trình làm việc Và nhờ cóchiến lược kinh doanh đúng đắn nên tình hình hoạt động của ngân hàng ngày cànghiệu quả, đời sống nhân viên được đảm bảo, có điều kiện trang bị cơ sở vật chất, mởrộng quy mô hoạt động để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

2.1.5.2 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng

Để Ngân hàng hoạt động có hiệu quả, công việc đầu tiên là phải tạo rađược một nguồn vốn đảm bảo cho tiến trình kinh doanh được trôi trải và thuận lợi,

vì vậy việc đảm bảo được nguồn vốn tạo cho nguồn vốn tăng trưởng đều và ổn định

sẽ góp phần tích cực vào việc mở rộng đầu tư tín dụng nhằm đa phương hóa, đadạng hóa khách hàng cho phù hợp với định hướng chiến lược phát triển tín dụng

Nhận thức được điều đó, hiện nay chi nhánh Chợ Lớn bên cạnh việc mởrộng và đẩy mạnh các hoạt động tín dụng, đã thực hiện các biện pháp huy động đểtạo nguồn vốn kinh doanh Bằng nhiều biện pháp tích cực khai thác nguồn vốn nhànrỗi trong dân cư, các tổ chức kinh tế với các hình thức như: Mở tài khoản tiền gởithanh toán, nhận tiền gởi tiết kiệm…Để thực hiện phương châm “Đi vay để chovay” và tự huy động vốn tại chỗ là chính

Ngày đăng: 17/09/2012, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phương Nam chi nhánh - Chợ Lớn - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN H& (2).doc
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phương Nam chi nhánh - Chợ Lớn (Trang 24)
Bảng 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CHỢ  LỚN QUA 3 NĂM - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN H& (2).doc
Bảng 2.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CHỢ LỚN QUA 3 NĂM (Trang 28)
Bảng 2.2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN QUA 3 NĂM TẠI NGÂN HÀNG - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN H& (2).doc
Bảng 2.2 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN QUA 3 NĂM TẠI NGÂN HÀNG (Trang 31)
Bảng 2.3: TÌNH HÌNH CHO VAY NĂM 2008 - 2010 TẠI CHI NHÁNH CHỢ LỚN. - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN H& (2).doc
Bảng 2.3 TÌNH HÌNH CHO VAY NĂM 2008 - 2010 TẠI CHI NHÁNH CHỢ LỚN (Trang 35)
Bảng 2.4: DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN  NĂM 2008-2010 CỦA NHTM CP - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN H& (2).doc
Bảng 2.4 DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN NĂM 2008-2010 CỦA NHTM CP (Trang 38)
Đồ thị 2.3: Doanh số cho vay ngắn hạn  năm 2008-2010 của Chi - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN H& (2).doc
th ị 2.3: Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2008-2010 của Chi (Trang 39)
Bảng 2.5: DOANH SỐ THU NỢ NGẮN HẠN  NĂM 2008 -2010 CỦA CHI NHÁNH CHỢ LỚN - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN H& (2).doc
Bảng 2.5 DOANH SỐ THU NỢ NGẮN HẠN NĂM 2008 -2010 CỦA CHI NHÁNH CHỢ LỚN (Trang 41)
Đồ thị 2.4 : Doanh số  thu nợ ngắn hạn  năm 2008- - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN H& (2).doc
th ị 2.4 : Doanh số thu nợ ngắn hạn năm 2008- (Trang 42)
Đồ thị 2.5: Dư nợ ngắn hạn năm 2008-2010 của chi nhánh. - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN H& (2).doc
th ị 2.5: Dư nợ ngắn hạn năm 2008-2010 của chi nhánh (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w