Đó là những kiến thức bổ trợ để thực hiện dạy học theo chương trình và sách giáo khoa mới, thực hiện đổi mới phương pháp, phát huy tính tích cực của HS ở các đối tượng để đạt hiệu quả ca
Trang 1VI BÍCH HẠNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
THÁI NGUYÊN - 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi và chưa được công bố ở bất kỳ công trình nào Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về luận văn của mình
Tác giả
Vi Bích Hạnh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực hiện đề tài "Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học sơ sở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh", tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường ĐHSP Thái Nguyên, Khoa Tâm lý giáo dục, khoa Sau đại học, các giáo sư, phó giáo sư, Tiến sĩ và các giảng viên đã trực tiếp tham gia giảng dạy, quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học
Xin cho tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Bình - người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc định hướng đề tài cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu, viết luận văn
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Phòng Giáo dục & Đào tạo, đội ngũ cán
bộ quản lý, GV các trường THCS trên địa bàn thành phố Hạ Long đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp tôi có những tư liệu để hoàn thành luận văn
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả luận văn kính mong nhận được sự chỉ dẫn
và góp ý thêm của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn trở nên hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2012
Tác giả luận văn
Trang 4MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GV TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Các nghiên cứu bồi dưỡng GV ở một số nước trong khu vực và trên thế giới 6
1.1.2 Các nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên ở Việt Nam 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục 11
1.2.3 Quản lý nhà trường 12
1.2.4 Bồi dưỡng giáo viên 14
Trang 51.3 Phòng GD & ĐT với công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng
giáo viên THCS 19
1.3.1 Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của phòng GD & ĐT 191.3.2 Nội dung quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên THCS của
phòng GD & ĐT 221.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý công tác BDGV của
phòng GD & ĐT 27
Tiểu kết chương 1 28
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH 30
2.1 Vài nét về tình hình kinh tế - văn hóa, xã hội thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng ninh 302.2 Khái quát về phát triển GD & ĐT của thành phố Hạ Long 312.3 Thực trạng GD trung học cơ sở và đội ngũ GV THCS ở thành phố
Hạ Long 332.3.1 Thực trạng GD trung học cơ sở ở thành phố Hạ Long 332.3.2 Thực trạng đội ngũ GV THCS ở thành phố Hạ Long 362.4 Thực trạng quản lý công tác BD giáo viên THCS của phòng GD &
ĐT thành phố Hạ Long 422.4.1 Thực trạng công tác bồi dưỡng GV THCS của phòng GD & ĐT
thành phố Hạ Long 422.4.2 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên THCS ở
thành phố Hạ Long 482.5 Nguyên nhân ảnh hưởng tới thực trạng quản lý công tác BD GV
THCS thành phố Hạ Long 53
Tiểu kết chương 2 55
Trang 6Chương 3 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI
DƯỠNG GV TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH
QUẢNG NINH 56
3.1 Những nguyên tắc để đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS thành phố Hạ Long 56
3.1.1 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 56
3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 56
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 56
3.2 Đề xuất các biện pháp 57
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho GV và các lực lượng tham gia công tác bồi dưỡng giáo viên 57
3.2.2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý đối với công tác bồi dưỡng giáo viên 59
3.2.3 Cải tiến nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng giáo viên THCS 61
3.2.4 Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt động BD đội ngũ giáo viên 71
3.2.5 Tạo các điều kiện thuận lợi về vật chất và tinh thần để động viên GV tích cực tham gia BD và tự BD 73
3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 76
Tiểu kết chương 3 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Kiến nghị 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 88
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Chất lượng 2 mặt giáo dục 3 nămcủa cấp học THCS thành
phố Hạ Long 34
Bảng 2.2 Thống kê số HS giỏi các cấp 34
Bảng 2.3 Thống kê số lượng GV THCS và tỉ lệ GV/ lớp 36
Bảng 2.4 Thống kê về trình độ đào tạo của đội ngũ GVtrong 5 năm trở lại đây (2006 - 2011) 37
Bảng 2.5 Thống kê số lượng GV giỏi và chiến sỹ thi đua các cấp trong vòng 5 năm trở lại đây (2006 - 2011) 40
Bảng 2.6 Thống kê tuổi đời ĐNGV trong 4 năm gần đây (2007 - 2011) 41
Bảng 2.7 Thống kê về tuổi nghề của đội ngũ GV THCStrong 4 năm trở lại đây (2007 - 2011) 41
Bảng 2.8 Đánh giá của GV về mức độ cần thiết của nội dung BD GV 46
Bảng 2.9 Đánh giá các hình thức bồi dưỡng giáo viên 47
Bảng 2.10 Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về nội dung BD GV 49
Bảng 2.11 Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về hình thức BD GV 50
Bảng 3.1 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 76
Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất 76
Trang 9và đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết đặc biệt là vấn đề BD đội ngũ cán bộ QL và GV Đây là nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến chất lượng GD&ĐT
Chỉ thị số 40/ CT- TƯ của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ rõ: “Mục
tiêu của chiến lược GD và ĐT là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo” Đại hội Đảng lần thứ XI cũng đưa ra những định
hướng cụ thể “Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD & ĐT của Việt Nam theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế QL GD, phát triển đội ngũ GV và cán bộ QL là khâu then chốt”
Trong hệ thống GD quốc dân, bậc THCS là cầu nối giữa TH với THPT,
GD THCS nhằm củng cố và phát triển những kết quả của GD tiểu học, tiếp tục hình thành cho HS những cơ sở nhân cách của con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có học vấn phổ thông cơ bản, có những hiểu biết cần thiết về kĩ thuật và hướng nghiệp để có thể tiếp tục học THPT, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động Để đạt được mục tiêu nói trên cần
có sự nỗ lực của toàn xã hội, của nhiều lực lượng, trong đó có đội ngũ GV
Trang 10THCS giữ vai trò quyết định Đúng như điều 14 của Luật GD (2005): “Nhà
giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng GD” [29; tr13]
Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu đổi mới GD THCS trong giai đoạn hiện nay thì cần phải đặc biệt quan tâm đến công tác BD GV THCS
Ngành GD - ĐT thành phố Hạ Long - Quảng Ninh trong những năm qua với sự quan tâm, đầu tư mọi mặt của các cấp lãnh đạo Đảng và Nhà nước,
sự quan tâm, ủng hộ của các tầng lớp nhân dân, cùng với sự phấn đấu không ngừng của đội ngũ cán bộ, GV và HS toàn thành phố đã có chuyển biến mạnh
mẽ Từ lúc còn thiếu trường, thiếu lớp, thiếu GV nay đã có đủ và phát triển mạnh quy mô các bậc học, cấp học, mạng lưới trường lớp được mở rộng, đáp ứng nhu cầu học tập văn hóa, học nghề của các tầng lớp nhân dân Đội ngũ
GV THCS trên địa bàn cơ bản đã đủ về số lượng GV theo biên chế số GV trên lớp, có sự nhận thức đúng đắn về các yếu tố tác động đến chất lượng đội ngũ, có nhu cầu được nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành tốt nhiệm vụ… Tuy nhiên đội ngũ này cũng bộc lộ một số hạn chế thể hiện trên từng mặt của chất lượng GV Đó là những kiến thức bổ trợ để thực hiện dạy học theo chương trình và sách giáo khoa mới, thực hiện đổi mới phương pháp, phát huy tính tích cực của HS ở các đối tượng để đạt hiệu quả cao còn chưa đáp ứng; kĩ năng thao tác trong việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, kĩ năng sử dụng các phương tiện dạy học, nhất là các phương tiện dạy học hiện đại, kĩ năng làm và sử dụng đồ dùng dạy học thường xuyên, kĩ năng dạy học nâng cao và BD HS năng khiếu, kĩ năng tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp còn ở mức độ thấp Vì vậy cần phải tăng cường công tác BD
GV để giúp họ đáp ứng được yêu cầu của GD trong giai đoạn hiện nay
Xuất phát từ những lý do tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý
công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh"
Trang 112 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng các biện pháp QL công tác
BD GV của phòng GD & ĐT, đề xuất một số biện pháp QL công tác nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS của thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh, góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác BD cho đội ngũ GV THCS ở thành phố
Hạ Long tỉnh Quảng ninh
Khách thể khảo sát gồm: Cán bộ phòng GD & ĐT Thành phố Hạ Long
và Cán bộ quản lý, GV ở các trường THCS của thành phố
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý công tác BD cho GV THCS của phòng GD & ĐT thành phố Hạ Long
4 Giả thuyết khoa học
Công tác QL hoạt động BD GV THCS của phòng GD & ĐT thành phố Hạ Long hiện nay vẫn còn những hạn chế so với yêu cầu đổi mới GD Nếu đề xuất và thực hiện các biện pháp QL của phòng GD & ĐT một cách đồng bộ, vừa tác động vào nhận thức, vừa nâng cao ý thức tự học, tự BD cho GV thì công tác BD GV sẽ đạt được kết quả tốt, nâng cao được chất
lượng đội ngũ GV
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quản lý và BD đội ngũ GV
nói chung và đội ngũ GV THCS nói riêng
5.2 Nghiên cứu thực trạng việc quản lý BD GV các trường THCS
thành phố Hạ Long tỉnh Quảng ninh và nguyên nhân của thực trạng
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác BD đội ngũ GV các
trường THCS
Trang 126 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu biện pháp QL công tác BD GV THCS của phòng GD & ĐT
- Phạm vi nghiên cứu: 10 trường THCS công lập ở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp này được sử dụng để phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát giáo viên khi tham gia các lớp BD chuyên môn, nghiệp vụ; quan sát cán bộ QL phòng GD & ĐT tổ chức quản lý các hoạt động BD GV
để thu thập tài liệu bổ xung cho phương pháp điều tra
7.2.2 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được sử dụng với mục đích xin ý kiến đánh giá của chuyên gia về mức độ thực hiện các biện pháp QL công tác BDGV của phòng
GD & ĐT, đồng thời kiểm tra tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất
7.2.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Phương pháp này được sử dụng với mục đích phát hiện thực trạng các biện pháp QL công tác BD GV THCS của phòng GD & ĐT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và nguyên nhân của thực trạng
Để thực hiện mục đích trên chúng tôi đã xây dựng mẫu phiếu để điều tra cán bộ QL phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long,Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng bộ môn và GV 10 trường THCS ở thành phố Hạ Long (xem phụ lục)
Trang 137.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phương pháp này được sử dụng với mục đích đánh giá, tổng kết QL công tác BDGV THCS của phòng GD & ĐT thành phố Hạ Long
7.3 Các phương pháp bổ trợ
8 Cấu trúc luận văn
Bản luận văn ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị còn bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng GV THCS
Chương 2: Thực trạng về QL BD GV THCS ở thành phố Hạ Long -
tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Một số biện pháp QL bồi dưỡng GV THCS ở thành phố Hạ
Long - tỉnh Quảng Ninh
Kết luận và kiến nghị
Danh mục các tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GV TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu bồi dưỡng GV ở một số nước trong khu vực và trên thế giới
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động BDGV là vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển GD Việc tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với sự phát triển KT-
XH là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục
Tại Pakistan, có chương trình BD về sư phạm do Nhà nước quy định trong thời gian 3 tháng, gồm các nội dung như BD nghiệp vụ dạy học, cơ sở tâm lý giáo dục, phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét HS, đối với ĐNGV mới vào nghề chưa quá 3 năm
Ở Nhật Bản, việc BD và đào tạo lại cho GV và cán bộ QLGD là nhiệm
vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tuỳ theo thực tế của từng đơn vị
cá nhân mà các cấp quản lý GD đề ra các phương thức BD khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi trường cử từ 3 đến 5 GV được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học
Tại Thái Lan, bắt đầu từ năm 1998 việc BDGV được tiến hành ở trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện GD cơ bản, huấn luyện kĩ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội
Triều Tiên là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về BD
và đào tạo lại ĐNGV Tất cả GV đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội
Trang 15dung chương trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn theo quy định Nhà nước đã đưa ra hai chương trình lớn được thực thi hiệu quả
trong thập kỉ vừa qua, đó là: “Chương trình BD GV mới” để BD GV thực hiện trong 10 năm và “Chương trình trao đổi” để đưa GV đi tập huấn tại
nước ngoài
1.1.2 Các nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên ở Việt Nam
Sự phát triển của GD đòi hỏi ở người thầy phải được học tập, được BD thường xuyên và nhận thức sâu sắc rằng muốn cống hiến được nhiều hơn cho
GD, cho xã hội thì phải biết tích lũy tri thức, muốn tích lũy tri thức thì phải thường xuyên rèn luyện, BD và học tập suốt đời
Trong suốt các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, vấn đề BD cán bộ luôn luôn được chú trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “BD thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết” Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công Người đã quan tâm xây dựng một nền GD toàn dân, chú trọng xây dựng đội ngũ GV, từng bước đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng để phục vụ sự nghiệp GD, sự nghiệp cách mạng của Đảng
Trong những năm gần đây, đã có nhiều nhà nghiên cứu bàn về các lĩnh vực văn hóa - GD, BDGV Các tạp chí, tập san, chuyên san, báo Giáo dục thời đại xuất hiện ngày càng nhiều và càng phong phú về nội dung vấn đề BD, phát triển đội ngũ GV Có thể nêu ra một số tác giả sau đây mà công trình nghiên cứu của họ đã góp phần mạnh mẽ nâng cao chất lượng đội ngũ GV: như tài liệu
của tác giả Nguyễn Minh Đường (1996) “BD và đào tạo đội ngũ nhân lực
trong điều kiện mới, chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước”, tác giả
Trần Bá Hoành, (2002) “BD tại chỗ và BD từ xa”, Nguyễn Tấn Phát (2000),
Tự học, tự BD suốt đời trở thành một quy luật, Tạp chí Tự học tháng 8/2000
Tuy vậy, với đặc trưng của từng vùng miền, việc ứng dụng các vấn đề lý luận về BDGV vẫn chưa được thể hiện rõ nét, ít có các công trình nghiên cứu thực tế về
Trang 16công tác BD GV, đây là một vấn đề cần phải được làm sáng tỏ hơn về lý luận và thực tiễn
Luật GD năm 2005 là văn bản pháp lý cao nhất của Nhà nước ta, quy định
sự hoạt động thống nhất, toàn diện trong hệ thống GD quốc dân Việt Nam, nhằm tăng cường hiệu lực QL Nhà nước về GD Đối với các trường THCS, “Điều lệ trường THCS -THPT và trường phổ thông nhiều cấp học” là cẩm nang trong việc chỉ đạo thực hiện mục tiêu GD và định hướng cho việc xây dựng đội ngũ
GV THCS theo phương châm ĐT kết hợp với sử dụng; BDGV trên cơ sở đề cao việc tự BD và tự học của GV
Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNNG và cán bộ QLGD được ban hành đã định hướng và tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng, BDGV trong đó có GV THCS theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và từng bước hiện đại hóa đặt ra những yêu cầu mới vừa cấp bách, vừa lâu dài
Ngày 11 tháng 01 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNNG và cán bộ QLGD giai đoạn 2005 - 2010” Mục tiêu của Đề án là:
Xây dựng ĐNNG và cán bộ QLGD theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp GD trong công cuộc đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước”
Ngày 22 tháng 10 năm 2009, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số 30/2009/TT/BGDĐT về việc ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp GV THCS,
GV THPT Văn bản này quy định chuẩn nghề nghiệp GV trung học bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, nghiệp
Trang 17vụ, quy trình đánh giá xếp loại GV trung học Quy định này áp dụng đối với mọi loại hình GV trung học tại các cơ sở GD phổ thông trong hệ thống GD quốc dân
Từ những vấn đề nêu trên, chúng ta thấy GV là người tham gia quyết định chất lượng GD của nhà trường BD, phát triển ĐNGV sẽ góp phần quan trọng cho sự phát triển của GD, phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Khái niệm quản lý
QL là một chức năng lao động xã hội được bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động, nó ra đời khi xã hội cần có sự chỉ huy, điều hành, phân công, hợp tác, kiểm tra, chỉnh lý Trong lao động tập thể trên một quy mô nào đó để đạt năng suất cao, hiệu quả tốt hơn thì phụ thuộc rất lớn vào vai trò của người đứng đầu một tổ chức Như vậy, QL là một phạm trù tồn tại khách quan và là một tất yếu lịch sử Thực tế đã chứng minh rằng loài người đã trải qua nhiều hình thái phát triển xã hội khác nhau nên cũng đã trải qua nhiều hình thức QL khác nhau Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi trọng vai trò của
QL trong sự tồn tại, ổn định và phát triển xã hội
Khái niệm QL được tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau đó là: Cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức
Theo góc độ điều khiển thì QL là lái, là điều khiển, điều chỉnh
Theo cách tiếp cận hệ thống thì QL là sự tác động của chủ thể QL đến khách thể QL (hay là đối tượng QL) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong quá trình sản xuất để đạt được mục đích đã định
Còn trong quá trình tồn tại và phát triển của QL, đặc biệt trong quá trình xây dựng lý luận về QL, khái niệm QL được nhiều nhà lý luận đặt ra, nó thường phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi người
Trang 18Theo từ điển Tiếng Việt: “QL là trông coi, giữ gìn theo yêu cầu nhất
định” hoặc “QL là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [35; tr800]
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lê nin đã khẳng định: "Bất cứ
lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần đến sự QL” [7]
Theo tác giả Harld Koontz - 1994, trong tác phẩm “Những vấn đề cốt
yếu của QL" thì: "QL là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những
nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm" [23; tr2]
Còn quan niệm của các nhà khoa học Việt Nam về QL như sau:
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QL là những tác động có định
hướng, có kế hoạch của chủ thể QL đến đối tượng bị QL trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [33; tr130]
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo (1997) thì: “QL là sự tác động chỉ huy,
điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra” [19; tr 14]
Từ những khái niệm quản lý của những nhà khoa học khác nhau ta có thể hiểu: quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý bao gồm nhiều giải pháp khác nhau thông qua cơ chế quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt tới mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường
Từ khái niệm QL nêu trên ta thấy:
- QL bao giờ cũng có mục tiêu Hoạt động QL được thực hiện với một
tổ chức hay một nhóm xã hội Đây là điểm hội tụ cho những hoạt động cùng nhau của nhiều người
- QL là thực hiện những tác động hướng đích từ chủ thể đến đối tượng Yếu tố con người, trong đó người QL và người bị QL, giữ vai trò trung tâm trong hoạt động QL
Trang 19- QL không chỉ thể hiện ý chí của chủ thể mà còn là sự nhận thức và thực hiện hoạt động theo quy luật khách quan Lao động QL là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển
1.2.2 Quản lý giáo dục
Có thể khẳng định, GD và QLGD tồn tại song hành nếu nói GD là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói như thế về QLGD Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau và thế hệ sau
có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát triển không ngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên
Vậy, quản lý giáo dục là gì ?
The tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là
điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển GD thường xuyên, công tác GD không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên, QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống GD quốc dân" [1; tr31]
Tác giả Trần Kiểm cho rằng, ở cấp vĩ mô QL GD được hiểu là những
tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tất cả các mắt xích của hệ thống GD (từ cấp cao nhất đến các cơ sở GD là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD, ĐT thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành GD”
[28; tr36] Ở cấp vi mô QL GD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác
(có ý thức, có mục đích, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tất cả tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS
và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD của nhà trường” [ 27; tr37]
Trang 20Từ những khái niệm nêu trên về QLGD ta thấy bản chất đặc thù của hoạt động QLGD chính là sự hoạt động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể QL lên đối tượng QL theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mong muốn
Trong các nhà trường nói chung, nhà trường THCS nói riêng, các hoạt động chủ yếu là hoạt động dạy - học, các hoạt động phục vụ hoạt động dạy học như tổ chức nhân lực, huy động sử dụng nguồn lực và xây dựng các mối quan hệ Do đó QL trường học nói chung, trường THCS nói riêng là QL một quá trình: dạy - học, tổ chức nhân lực, vật lực và các mối quan hệ, trong đó lấy quá trình dạy học là trọng tâm Đặc biệt, QL nhà trường là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu ĐT đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và với từng HS Việc QL nhà trường phổ thông là QL dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu GD
1.2.3 Quản lý nhà trường
QL nhà trường là một bộ phận trong QLGD Nhà trường (cơ sở GD) chính là nơi tiến hành các quá trình GD tổng thể, có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định, thực hiện tối đa một quy luật tiến bộ xã hội là: “Thế hệ đi sau phải lĩnh hội được tất cả kinh nghiệm xã hội mà các thế
hệ đi trước đã tích lũy và truyền thụ lại, đồng thời phải làm phong phú những
Trang 21Trong thời đại hiện nay, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế chuyên biệt của xã hội để GD&ĐT thế hệ trẻ thành những người có tri thức, sức khỏe, phẩm chất chung của hệ thống GD Từ đó ta thấy: GD nhà trường giữ vai trò trọng yếu tạo ra sức lao động mới cho xã hội, đặc biệt là đòi hỏi hàm lượng chất xám trong lao động ngày càng cao
QL các hoạt động GD trong nhà trường chính là xây dựng một quan
hệ hợp lý giữa các hình thức công tác tập thể đối với HS và GV Do con đường GD lâu dài, do các tình huống trong đời sống nội tại, tâm hồn, đời sống tập thể trong trường có sự biến đổi liên tục nên nó đặt ra yêu cầu cao đối với việc QL nhà trường, việc tổ chức hợp lý các quá trình GD&ĐT, việc xây dựng CSVC kỹ thuật tổ chức sư phạm và các điều kiện khác của GV và HS
Theo quan điểm của tác giả Phạm Minh Hạc: "QL nhà trường là thực
hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu
ĐT đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và từng HS" [21;tr34]
QL trường học bao gồm các nội dung: QL quá trình dạy học, GD, tài chính, CSVC, nhân lực, hành chính và QL môi trường GD Trong đó QL dạy học, GD là trọng tâm
Nhà QL ở mỗi loại hình nhà trường, mỗi bậc học sẽ phải đảm bảo vận dụng khác nhau khi thực hiện nguyên lý GD Tuy vậy, nhà QL phải đảm bảo vấn đề cốt yếu đó là: xác định mục tiêu QL của nhà trường, xác định cụ thể nội dung các mục tiêu QL
Mục tiêu QL của nhà trường thường được cụ thể hóa trong kế hoạch năm học, những mục tiêu này là các nhiệm vụ chức năng mà tập thể nhà trường thực hiện suốt năm học
Trên cơ sở hoạch định các mục tiêu một cách cụ thể, QL nhà trường phải
cụ thể hóa cho từng mục tiêu Những nội dung này là sức sống cho mục tiêu,
là điều kiện để mục tiêu trở thành hiện thực
Trang 22Tóm lại, QL trường học là QL GD được thực hiện trong phạm vi xác định của một đơn vị GD nhà trường, thực hiện nhiệm vụ GD thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội Hiện nay các nhà QL trường học quan tâm nhiều đến các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức QL và kết quả; đó là các thành tố trung tâm của quá trình sư phạm, nếu QL và tác động hợp quy luật sẽ
đảm bảo cho một chất lượng tốt trong nhà trường
QL nhà trường là QL một thiết chế của hệ thống GD Đương nhiên
QL nhà trường có liên quan hữu cơ với QL GD Nhưng như ta biết, QL GD bao gồm hai cấp độ: QL cấp vĩ mô và QL cấp vi mô QL cấp vĩ mô là QL hệ thống GD quốc dân (trong các cấp từ Trung ương đến địa phương, còn QL vi
mô là QL hoạt động GD trong nhà trường) Như vậy QL hoạt động GD trong nhà trường chính là nội dung quan trọng của QL nhà trường
Trên cơ sở đó, ta hiểu QL nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến con người (GV, cán bộ nhân viên và HS) đến các nguồn lực (CSVC, tài chính, thông tin ) hợp quy luật (quy luật QL, quy luật GD, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội ) nhằm đạt mục tiêu GD
Có thể coi nhà trường là bộ mặt của hệ thống GD quốc dân, các quan điểm, đường lối, chính sách GD đều được thực hiện trong nhà trường Do đó,
QL nhà trường, còn có nghĩa là tổ chức các lực lượng trong và ngoài nhà trường biến các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách GD của Đảng
và Nhà nước thành hiện thực
1.2.4 Bồi dưỡng giáo viên
1.2.4.1 Khái niệm bồi dưỡng
UNESCO định nghĩa: “BD với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá
trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp”
Trang 23Từ quan niệm trên, ta thấy:
+ Chủ thể BD là những người đã được ĐT và có trình độ chuyên môn nhất định
+ BD thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình
độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó nhằm đáp ứng yêu cầu mới của chuyên môn nghiệp vụ
+ Mục đích BD nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm
BD thực chất là bổ sung, bồi đắp những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái đã có để mở mang, làm cho chúng phát triển thêm, có giá trị làm tăng hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp
vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động Chính vì thế BD còn được gọi là ĐT lại
Theo xu hướng phát triển giáo dục là: “Giáo dục thường xuyên, học tập suốt đời” thì việc ĐT, BD và ĐT lại là quá trình thống nhất BD và ĐT
là sự tiếp nối quá trình ĐT BD và ĐT lại tạo ra tiền đề về tiêu chuẩn cho quá trình ĐT chính quy ở bậc cao hơn về trình độ chuyên môn trong lĩnh vực cụ thể
1.2.4.2 Bồi dưỡng giáo viên
BDGV là một nội dung trong công tác QL nhà trường của hiệu trưởng, đồng thời cũng là nội dung QL của các cấp QL GD
a Khái niệm bồi dƣỡng giáo viên
BDGV là bổ sung những kiến thức còn thiếu hụt hoặc đã lạc hậu, cập nhật thêm những tri thức mới về lĩnh vực của khoa học GD nhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho ĐNNG để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của sự phát triển GD
Trang 24Từ khái niệm ta thấy:
+ Chủ thể của hoạt động BD là GV, những người đã được ĐT để có một trình độ chuyên môn nhất định
+ BDGV thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất nhà giáo, năng lực dạy học và GD
+ Mục đích BDGV nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn,
họ có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng sư phạm sẵn có nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác GD và dạy học
BDGV được xem là việc ĐT lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, các thuật ngữ này thể hiện tinh thần ĐT liên tục trước và trong khi làm việc
Các loại hình BDGV bao gồm:
+ Hoạt động BD chuẩn hóa và nâng chuẩn;
+ Hoạt động BD thường xuyên theo chu kỳ;
+ Hoạt động tự BD của cá nhân
Trong ba loại hình đó thì tự BD có vai trò quan trọng, nó quyết định chất lượng của hai loại hình kia và nó đem lại hiệu quả mong muốn
b Mục tiêu bồi dƣỡng giáo viên
Mục tiêu BDGV nhằm nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho GV và được xem là việc ĐT lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp Bất kỳ loại hình BD nào đều không ngoài mục tiêu là nâng cao trình độ hiện có của mỗi GV, nhằm nâng cao chất lượng GD, đáp ứng yêu cầu của xã hội Tùy đối tượng, hoàn cảnh và yêu cầu đặt ra mà công tác BDGV nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
+ BD để chuẩn hóa trình độ được ĐT (BD chuẩn hóa)
+ BD để cập nhật kiến thức (BD thường xuyên)
+ BD để dạy theo chương trình và SGK mới (BD thay sách)
Trang 25+ BD để tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn sau chuẩn về ĐT + BDGV nhằm bổ sung những thiếu hụt về tri thức trên cơ sở nuôi dưỡng những tri thức cũ còn phù hợp với yêu cầu mới, điều chỉnh, sửa đổi những tri thức đã bị lạc hậu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn để tiếp tục công tác tốt hơn
c Nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên
Nhiệm vụ BDGV là:
+ Không ngừng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ GV đáp ứng những yêu cầu phát triển của sự nghiệp GD trong tình hình mới
+ BD giúp cho GV có được thói quen tự học, tự nghiên cứu, thực hành
và vận dụng các phương pháp dạy học mới để nâng cao chất lượng và hiệu quả GD
d Nội dung, đối tượng và phương pháp bồi dưỡng giáo viên
+ Nội dung của BDGV là tiếp nối những tri thức đã được ĐT ở trình độ
ban đầu chứ không phải là sự bất đầu Do đó nội dung BD phải phù hợp với mục tiêu và hình thức của từng loại hình BD
+ Đối tượng tham gia BD là những người đã qua ĐT và đang công tác tại các cơ sở GD Tùy theo mục tiêu, loại hình BD mà đối tượng BD có thể khác nhau
+ Thời gian BD là ngắn hạn, nếu là dài hạn thì được chia theo chu kỳ hay theo học kỳ Tùy theo nội dung BD để bố trí thời gian phù hợp với từng nội dung cần BD Thời điểm BD cũng tùy thuộc vào đối tượng và nội dung
BD BD nâng cao trình độ (chuẩn hóa hoặc trên chuẩn), có thể BD tập trung mỗi tháng một lần; BD thay sách, BD cập nhật kiến thức cho GV thường được tổ chức vào thời gian hè; BD thường xuyên có thể tổ chức mỗi tháng một đến hai lần
Trang 26+ Phương pháp BD đòi hỏi phải linh hoạt, mềm dẻo, tiếp cận với phương pháp dạy học cho người lớn và tập trung vào cách dạy tự học Phương tiện BD cũng rất phong phú, đa dạng, có thể sử dụng và khai thác từ nhiều kênh thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác BDGV Đặc biệt với loại hình tự BD, BD từ xa càng cần phải khai thác những tiến bộ khoa học trong công tác BD
e Hình thức bồi dƣỡng giáo viên
Thường có ba hình thức BDGV phổ biến là:
+ BD tại chỗ: Tức là tổ chức BD ngay tại trường mà GV đang công tác + BD tập trung: BD theo khóa hay theo từng đợt tại cơ sở ĐT hay cơ sở BDGV hoặc theo cụm trường
+ BD từ xa: Thông qua các phương tiện, công nghệ thông tin để hỗ trợ
BD tại chỗ
Quan trọng nhất vẫn là phương thức tự BD Vấn đề tự học, tự ĐT đang được coi là phương châm GD “Học thường xuyên, học suốt đời”,
“Học, học nữa, học mãi” xây dựng một “Xã hội học tập” BD là loại hình của hoạt động dạy học, yếu tố nội lực trong dạy học là tự học, yếu tố nội lực trong BD là tự BD Công tác BD có đạt hiệu quả hay không chủ yếu do GV quyết định, nó phụ thuộc vào ý thức tự BD của GV Tuy nhiên, nếu chỉ tự
BD thôi thì chưa đủ mà phải biết kết hợp cùng giúp đỡ nhau học tập, học theo nhóm để học lẫn nhau, học từ HS thông qua thông tin phản hồi Trong
BD cũng như trong dạy học, việc tự học, tự BD (nội lực) chỉ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng của thầy, của tổ chức (ngoại lực) và có sự tác động đúng hướng của QL
g Những yêu cầu của việc bồi dƣỡng giáo viên
Việc BDGV phải tuân thủ 5 yêu cầu sau:
+ BDGV phải căn cứ vào nhu cầu thực tế;
Trang 27+ BDGV phải căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và của GV; + BDGV phải đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng GD ở địa phương; + BDGV phải gắn liền với hoạt động ĐT, tự BD của GV;
+ BDGV phải mang tính toàn diện (đồng bộ cả về phẩm chất nhà giáo, chuyên môn, nghiệp vụ, cả về nội dung và phương pháp dạy học )
Như vậy, công tác BDGV sẽ góp phần bồi đắp những kiến thức, kỹ năng còn thiếu hụt ở GV để đáp ứng được những yêu cầu mới của GD&ĐT; Nuôi dưỡng, làm cho những tri thức, kỹ năng, tinh thần, thái độ với nghề nghiệp thêm phát triển, tạo điều kiện cho GV phát triển năng lực dạy học Vì thế, công tác BDGV chỉ được thực hiện trên cơ sở GV đã được ĐT qua những lớp ngắn hạn hoặc dài hạn nhất định
1.3 Phòng GD & ĐT với công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS
1.3.1 Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của phòng GD & ĐT
Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của phòng GD & ĐT được quy định tại
thông tư liên tịch 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011 của Bộ GD & ĐT - Bộ nội vụ:
1.3.1.1 Vị trí của phòng GD & ĐT
Phòng GD và ĐT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng QL nhà nước về GD và ĐT, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung GD và ĐT; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ QL GD; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng GD và ĐT
Phòng GD và ĐT có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, QL về tổ chức, biên chế và nhiệm vụ công tác của UBND cấp
Trang 28huyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của
Sở GD và ĐT
1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng GD & ĐT
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình UBND cấp huyện:
- Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của UBND cấp tỉnh về hoạt động GD trên địa bàn;
- Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm
và chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực GD trên địa bàn;
- Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường THCS, trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học THPT; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường TH; trường mầm non, nhà trẻ, nhóm trẻ, trường, lớp mẫu giáo, không bao gồm nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục (gọi chung là cơ sở
GD mầm non) và trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở GD và ĐT và UBND cấp huyện
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch UBND cấp huyện: Dự thảo các quyết định thành lập (đối với các cơ sở GD công lập), cho phép thành lập (đối với các cơ sở GD ngoài công lập), sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở GD (bao gồm cả các cơ sở GD có sự đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài): trường THCS; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học THPT; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường TH; cơ sở GD mầm non; trung tâm học tập cộng đồng; các cơ sở GD có tên gọi khác (nếu có) thuộc thẩm quyền QL của UBND cấp huyện
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển GD ở địa phương, các cơ chế, chính sách về xã hội hóa GD sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; huy động, QL, sử dụng các nguồn lực để phát triển GD trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, GD pháp luật và thông tin về GD
Trang 29Quyết định cho phép hoạt động GD, đình chỉ hoạt động GD các cơ sở
GD quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch này theo quy định của Bộ
GD và ĐT
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động GD, phổ cập GD; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở GD thuộc thẩm quyền QL của UBND cấp huyện
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc ĐT, BD công chức, viên chức các cơ sở GD thuộc thẩm quyền QL của UBND cấp huyện sau khi được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương trong lĩnh vực GD
Tổ chức thực hiện công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến, công tác thi đua, khen thưởng về GD trên địa bàn huyện
Phối hợp với Phòng Nội vụ hướng dẫn các cơ sở GD xác định vị trí việc làm, số người làm việc; tổng hợp vị trí việc làm, số người làm việc của các cơ sở GD; quyết định vị trí việc làm, số người làm việc cho các cơ sở GD sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức của các cơ sở GD thuộc thẩm quyền QL của UBND cấp huyện và công chức của Phòng GD và ĐT
Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ sở GD công lập; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở GD ngoài công lập thuộc thẩm quyền QL của UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật và ủy quyền của UBND cấp huyện
Trang 30Hướng dẫn các cơ sở GD xây dựng, lập dự toán ngân sách GD hàng năm; tổng hợp ngân sách GD hàng năm để cơ quan tài chính cùng cấp trình
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; quyết định giao dự toán chi ngân sách
GD cho các cơ sở GD khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho GD hàng năm của địa phương, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác cho GD đối với các cơ sở GD thuộc thẩm quyền QL của UBND cấp huyện
Phối hợp với Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp UBND cấp huyện kiểm tra, thanh tra thực hiện việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở GD công lập thuộc thẩm quyền QL của UBND cấp huyện
Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành, tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị có liên quan đến GD và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật
Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động GD theo hướng dẫn của Sở GD và
ĐT và UBND cấp huyện
QL tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của UBND cấp huyện; thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp huyện giao
1.3.2 Nội dung quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên THCS của phòng
GD & ĐT
1.3.2.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên
Trong các hoạt động BDGV, việc xây dựng kế hoạch BD là vấn đề trước nhất mang tính định hướng cho mọi hoạt động Kế hoạch đó phải thể hiện được các yêu cầu chủ yếu sau:
Trang 311 Khảo sát tình hình ĐNGV để phân loại thành các nhóm khác nhau nhằm định hướng các nội dung và hình thức BD cho mỗi nhóm Có thể tổ chức việc khảo sát và khảo sát theo các cách tiếp cận sau:
- Phân loại theo nội dung BD: BD chuyên môn, nghiệp vụ, BD việc thực hiện và đảm bảo chương trình và sách giáo khoa mới; BD việc sử dụng phương tiện và thiết bị dạy học
- Phân loại theo mục tiêu BD: BD nâng cao; BD chuẩn hóa; BD hoàn chỉnh (kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ)
- Phân loại theo đối tượng BD: BDGV mới ra trường, BDGV lâu năm, BDGV phụ trách công tác đội; BDGV chăm sóc trẻ khuyết tật,
- Phân loại theo tính chất và quy mô: giỏi; BD GV cốt cán; BD GV theo phân môn (Toán, Ngữ văn, ); BD đại trà, BD tại chỗ và BD theo các trường lớp tập trung
- Phân loại theo kế hoạch thời gian: BD dài hạn, ngắn hạn; BD thường xuyên theo chu kỳ; BD theo chuyên đề,
- Phân loại theo chuẩn GV phổ thông: phân loại theo chuẩn GV dựa trên quy định về trình độ đào tạo
2 Xác định mục tiêu của hoạt động BD
Cần chỉ ra hoạt động BD nhằm vào đối tượng nào, BD để những người tham dự BD thu nhận được những kiến thức, kỹ năng và có thái độ như thế nào Nói cụ thể hơn là sau BD thì ĐNGV đạt mức độ như thế nào so với các chuẩn của BDGV THCS
3 Dự kiến các hình thức và mục tiêu BD
Dự kiến các hình thức và mục tiêu BD là việc làm cũng không kém phần quan trọng Việc này được thực hiện khi thực hiện chương trình BD Nó thể hiện việc tổ chức BD tập trung cả thời gian hay tập trung từng giai đoạn,
Trang 32tổ chức thành lớp hay theo nhóm, ở tại huyện hay tổ chức kết hợp với tham quan thực tế, và cuối cùng là biện pháp đánh giá như thế nào
1.3.2.2 Lựa chọn nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng
Khi thực hiện công tác BDGV, nếu biết kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo
và BD, đồng thời coi đào tạo và BD là một quá trình xen kẽ, nối tiếp nhau thì chất lượng BD sẽ được nâng cao
Nội dung BD GV THCS được phân định trên cơ sở chuẩn GV THCS, trong đó bao gồm các lĩnh vực chủ yếu:
- BD nâng cao phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị (yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành luật pháp nhà nước, quy định của ngành, thực hiện nhiệm vụ chức năng của người GV THCS; yêu nghề; thương yêu tôn trọng và đối xử công bằng với HS; có tinh thần trách nhiệm trong công tác,
có ý thức tổ chức kỷ luật, có đạo đức, lối sống lành mạnh, có tinh thần hợp tác, có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ
- BD để cập nhật và nâng cao kiến thức (có kiến thức khoa học cơ bản để dạy các môn học trong chương trình; có kiến thức cơ bản về tâm lý học sư phạm
và trẻ em, giáo dục học và phương pháp dạy học bộ môn; có hiểu biết về những chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước đối với kinh tế, văn hóa, xã hội
và giáo dục, có kiến thức phổ thông về những vấn đề xã hội như: môi trường, dân số, an ninh quốc phòng, an toàn trẻ em, quyền trẻ em, y tế học đường, phòng chống ma túy và các tệ nạn xã hội; có hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương
- BD về kỹ năng sư phạm Cụ thể biết lập kế hoạch bài học, tổ chức hoạt động dạy học theo hướng đổi mới phương pháp dạy học nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của bài học; biết làm công tác sư phạm lớp và tổ chức các hoạt động giáo dục như sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp,
Trang 33hoạt động của đội thiếu niên và sao nhi đồng; biết giao tiếp, ứng xử với HS, cha mẹ HS, đồng nghiệp và cộng đồng, biết lập hồ sơ, lưu giữ và sử dụng hồ
sơ vào việc giảng dạy và giáo dục HS
Cần chú ý đến trình độ đào tạo, nhu cầu BD của từng của từng cá nhân
GV trên cơ sở đó có nội dung và phương pháp phù hợp với nhu cầu, lợi ích, hứng thú của từng loại đối tượng GV, có kế hoạch thu hút tất cả GV vào các hình thức BD và tự BD
Phương pháp và hình thức BD là công cụ và phương tiện để đạt tới mục tiêu BD Vì vậy, phải biết cải tiến phương pháp và hình thức tổ chức BD nhằm đảm bảo sự kết hợp cân đối và hài hoà giữa yêu cầu trước mắt với yêu cầu lâu dài đối với công tác BD GV Phải biết căn cứ vào tiêu chuẩn GV trong trường chuẩn quốc gia, các chuẩn GV THCS do bộ GD & ĐT đã ban hành để xác định và luôn luôn cải tiến về nội dung, chương trình, phương pháp và hình thức BD
1.3.2.3 Tổ chức nhân lực thực hiện hoạt động bồi dưỡng
Vấn đề này được thể hiện trên hai mặt:
- Người được BD(các GV được chọn, cử và được triệu tập tham gia khóa BD ) Nó trả lời cho câu hỏi họ là ai? triệu tập họ như thế nào? số lượng
là bao nhiêu? Nói tóm lại là tổ chức đội ngũ người học trong hoạt động BD
- Ai là giảng viên hoặc báo cáo viên trong lớp BD để phổ biến chủ trương đường lối và các quy định của Đảng, Nhà nước và của ngành về phát triển giáo dục và những yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình và sách giáo khoa mới? Ai là báo cáo viên về thực tiễn tại các cơ sở giáo dục? Nói tóm lại là tổ chức đội ngũ người dạy trong hoạt động BD
1.3.2.4 Chuẩn bị các điều kiện và phương tiện kỹ thuật cho hoạt động bồi dưỡng
- Chuẩn bị trụ sở nơi BD (phòng học, phòng hoặc bãi tập, máy móc và thiết bị dạy học, điện nước, tổ chức nơi ăn, chỗ ở, phương tiện giao thông, )
Trang 34- Chuẩn bị nguồn kinh phí cho hoạt động BD (tiền soạn thảo chương trình, giáo trình, tiền phụ cấp giảng cho giảng viên, tiền văn phòng phẩm, tiền thuê các thiết bị, ) và các khoản chi phí khác để phục vụ cho hoạt động BD
Cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật là điều kiện và phương tiện tất yếu để thực hiện hoạt động BDGV Không thể tổ chức hoạt động BD khi không có các điều kiện như kinh phí, tài liệu tham khảo, phòng học, thiết bị dạy học, phương tiện giao thông, điện, nước, sân vườn, bãi tập,
Cần xây dựng các chế độ chính sách, khuyến khích về vật chất và tinh thần, chế độ thưởng phạt nghiêm minh đối với sự thực hiện việc BD của mỗi GV nhằm tạo động lực để GV tích cực tự giác tham gia vào hoạt động BD
Như vậy, chất lượng và hiệu quả hoạt động BDGV phụ thuộc vào hoạt động quản lý có hiệu quả các điều kiện phục vụ hoạt động BD
1.3.2.5 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng
Đây là việc làm thực hiện nội dung BD theo kế hoạch đã có nhằm thực hiện nội dung và chương trình BD Trong đó việc thực hiện việc giảng dạy lý thuyết, tổ chức các hoạt động thực hành, đánh giá kết quả của người được BD (theo các hình thức đã định)
Trong tổ chức hoạt động BD cần lưu ý nhiều đến phương pháp BD Bởi
vì một trong những nội dung quan trọng trong công tác BD ĐNGV là BD để
họ có đủ năng lực đổi mới phương pháp dạy học của họ; cho nên, vấn đề lựa chọn và sử dụng các phương pháp trong việc BD là có ý nghĩa quan trọng để nâng cao năng lực đổi mới phương pháp dạy học cho người được BD
1.3.2.6 Hoạt động tự bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên
BD và tự BD luôn gắn kết với nhau để tạo chất lượng của hoạt động
BD Điều này đã được UNESCO trong 21 điều khuyến nghị với các nước như
sau: "Đạo đức mới của giáo dục phải nhằm làm cho mỗi người trở thành
người dạy và người kiến tạo nên sự tiến bộ văn hoá của bản thân mình"
Trang 35Trong hoàn cảnh hiện nay khi mà các phương tiện thông tin phát triển mạnh mẽ, các ứng dụng và tiện ích của thông tin nhiều thì người GV có thể tự khai thác các kiến thức “cần phải biết” để phục vụ cho hoạt động giáo dục và dạy học của mình Phải có biện pháp khuyến khích và giúp đỡ GV Điều này
có ảnh hưởng lớn đến chất lượng chung của công tác BDGV
1.3.2.7 Công tác kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng giáo viên
Đánh giá kết quả BD là việc xây dựng được các tiêu chí đánh giá không chỉ tập chung vào đánh giá kết quả người học, mà phải có các tiêu chí đánh giá tổng thể cả mặt hoạt động trong công tác BD như: Kế hoạch đã hợp lý và khả thi tới mức độ nào, tổ chức có gì tốt và có gì còn khiếm khuyết, nội dung chương trình có đáp ứng nhu cầu bổ sung kiến thức và kỹ năng của người học đến đâu, phương pháp, hình thức thời gian và địa điểm đã phù hợp với điều kiện của cơ quan tổ chức BD và phù hợp với hoàn cảnh người học chưa
Để hoạt động BD GV ngày càng có hiệu quả, phải kiểm tra, đánh giá kết quả BD sau mỗi đợt tổ chức Hoạt động này giúp biết được những mặt tốt
để phát huy, những lệch lạc để điều chỉnh và những sai phạm để có quyết định
xử lý; mặt khác, nó giúp cho chính ĐNGV biết được các hạn chế (chưa đạt yêu cầu của BD) để cố gắng hơn Như vậy, kiểm tra và đánh giá có tác động đến chất lượng và hiệu quả hoạt động BD ĐNGV
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý công tác BDGV của phòng
GD & ĐT
1.3.3.1 Yếu tố chủ quan
+ Công tác quy hoạch BDGV của phòng GD & ĐT
+ Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý công tác BD và đội ngũ giảng viên trực tiếp BD
+ Khả năng đa dạng hóa và lựa chọn các mô hình BD cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của giáo viên tham dự lớp BD
Trang 36+ Cung ứng các điều kiện về nguồn lực cần thiết phục vụ cho việc BD
- BDGV là bổ sung những kiến thức còn thiếu hụt hoặc đã lạc hậu, cập nhật thêm những tri thức mới về lĩnh vực của khoa học GD nhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho ĐNNG để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của sự phát triển GD
Có 3 hình thức BDGV đó là BD tại chỗ, BD tập trung và BD từ xa, tuy nhiên quan trọng vẫn là hình thức tự BD
- Phòng GD & ĐT có rất nhiều chức năng và nhiệm vụ, trong đó có chức năng đào tạo, BD công chức, viên chức của các cơ sở GD thuộc thẩm quyền quản lý của UBND huyện
- Công tác quản lý hoạt động BDGV của phòng GD & ĐT bao gồm 7 nội dung: Quản lý việc xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động BD GV; Lựa chọn nội dung, chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức BD; Tổ chức
Trang 37nhân lực thực hiện BD; Chuẩn bị các điều kiện và phương tiện kỹ thuật cho hoạt động BD
- Có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến việc quản
lý công tác BDGV của phòng GD & ĐT, đó là: Công tác quy hoạch BDGV, năng lực của cán bộ quản lý công tác BD và đội ngũ giảng viên, lựa chọn các
mô hình BD, cung ứng các điều kiện về nguồn lực cần thiết cho việc BD quan tâm của Nhà nước và sự đáp ứng nhu cầu của xã hội, nhận thức của xã hội, của các cấp quản lý và của giáo viên về công tác BDGV
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Ở THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
2.1 Vài nét về tình hình kinh tế - văn hóa, xã hội thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng ninh
Thành phố Hạ Long ở trung tâm của Tỉnh Quảng Ninh, có diện tích đất
là 27.195,03 ha, có quốc lộ 18A chạy qua tạo thành chiều dài của Thành phố,
có cảng biển, có bờ biển dài 50km có vịnh Hạ Long 2 lần được UNESCO công nhận là Di sản thế giới với diện tích 434km2
và được tổ chức NEW OPEN WORLD công nhận là kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới
Thành phố Hạ Long có 20 đơn vị phường, trong đó có 05 phường trung tâm, 10 phường ven đô và 05 phường, xã vùng sâu, xa và biển đảo Dân số của Thành phố tính đến năm 2012 là 215.795 người, trong đó ngoài dân tộc Kinh chiếm đa số còn có các dân tộc khác, đó là: Sán Dìu, Hoa, Tày, Nùng, Hán, Dao, Thổ, Mường, Vân Kiều, Cao Lan
Cùng với các địa phương khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là một tỉnh nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Bắc, thành phố Hạ Long trong những năm qua với sự nỗ lực, sáng tạo và quyết tâm của Đảng bộ, chính quyền thành phố và các tầng lớp nhân dân, cùng với những định hướng đúng, những ưu tiên trong chính sách đã đạt được những kết quả quan trọng
Kinh tế - xã hội của thành phố tiếp tục có chuyển biến tích cực: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) của thành phố duy trì ở mức cao (GDP bình quân đầu người ước đạt 2,680 USD bằng 1,61 lần năm 2005); các ngành công nghiệp - nông nghiệp- xây dựng và dịch vụ vẫn duy trì mức tăng trưởng ổn định; đã đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ lớn theo các chủ trương, Nghị
Trang 39quyết của Thành ủy, HĐND thành phố như: phát triển hạ tầng giao thông, chỉnh trang phát triển đô thị, thực hiện các mục tiêu về văn hóa, xã hội, y tế, GD
An sinh xã hội được đặc biệt quan tâm, đời sống nhân dân được cải thiện,
tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh; các lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ; chính trị, xã hội ổn định, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; công tác cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng tiếp tục được chú trọng và có sự tiến bộ; công tác đối ngoại đã đạt được những kết quả tích cực
2.2 Khái quát về phát triển GD & ĐT của thành phố Hạ Long
Trong những năm qua, được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp ngành, cùng với việc phát huy những thuận lợi sẵn có như: đội ngũ thầy cô giáo có trình độ, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc; công tác
xã hội hoá GD ở thành phố Hạ Long khá phát triển và có những tác dụng thiết thực trong việc phát triển sự nghiệp GD, ngành GD&ĐT Hạ Long đã gặt hái được những thành tựu đáng khích lệ:
Đến nay thành phố có 76 trường với đủ các loại hình trường công lập
và ngoài công lập, từ mầm non đến trung học phổ thông Tổng số gần 48.000
HS và hơn 3000 cán bộ, GV
100% các trường được xây mới cao tầng hoá, các trường được xây dựng đều đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia, tính đến năm học 2011- 2012, thành phố đã có 37 trường đạt chuẩn Quốc gia, gồm
08 trường Mầm non, 16 trường TH và 13 trường THCS khuôn viên và các khối công trình được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phù hợp với nhiệm vụ trước mắt và lâu dài, tạo các điều kiện thiết yếu để các trường nâng cao chất lượng dạy và học Đồng thời đây cũng là một yếu tố chủ yếu nhằm thực hiện đổi mới phương pháp, đưa việc dạy và học đến một tầm chất lượng mới, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Trang 40Thành phố Hạ Long đã được công nhận hoàn thành Phổ cập GD TH đúng độ tuổi năm 2000 và Phổ cập GD THCS năm 2006 Chất lượng GD ngày càng được nâng lên vững chắc, hằng năm có trên 99% HS lớp 9 tốt nghiệp THCS chất lượng mũi nhọn luôn đứng đầu toàn tỉnh cả về số lượng và chất lượng giải, thành phố Hạ Long luôn xếp thứ nhất toàn đoàn tại tất cả các cuộc thi do Sở GD & ĐT tổ chức Công tác BD đội ngũ luôn được quan tâm, đến nay 100% GV đã đạt trình độ chuẩn, trong đó có 67% trên chuẩn, tăng 34% so với năm 2005 Với những kết quả đạt được trong việc thực hiện nhiệm vụ, ngành GD&ĐT thành phố Hạ Long đã vinh dự được UBND tỉnh tặng Cờ dẫn đầu thi đua ngành GD-ĐT tỉnh Quảng Ninh nhiều năm liên tục Được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba năm 1995, hạng nhì năm 2000, hạng Nhất năm 2005 Đặc biệt năm 2010, ngành GD&ĐT thành phố Hạ Long đã vinh dự được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Ba vì đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
Tuy nhiên, trước cơ hội và thách thức trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra cho ngành GD và ĐT Hạ Long những yêu cầu và nhiệm vụ mang tính thực tiễn Đó là:
Nâng cao chất lượng công tác GD - ĐT; mở rộng đa dạng hoá các loại hình GD - ĐT, tạo điều kiện cho các loại hình trường, lớp dân lập, tư thục chất lượng cao phát triển
Tăng cường công tác QL Nhà nước về GD - ĐT, giữ vững và nâng cao chất lượng công tác phổ cập GD ở các bậc học và hoàn thành chương trình phổ cập GD trung học phổ thông trước năm 2015
Tập trung nguồn lực từ ngân sách và xã hội hoá (kể cả đầu tư nước ngoài) để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất các trường học theo hướng đạt chuẩn Quốc gia