Nói một cách khác thì khi điện trở càng lớn thì dòng điện đi qua càng nhỏ và ngược lại khi điện trở nhỏ thì dòng điện dễ dàng được truyền qua.Khi dòng điện cường độ I chạy qua một vật có
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
¶ · Hiện nay thì tự động hoá nhà máy công nghiệp ở Việt Nam ngày càng được các nhà đầu tư quan tâm Vì tự động hoá là chìa khoá cho mọi thành công nếu không tự
động hoá thì chúng ta sẽ lạc hậu và thua các đối thủ cạnh tranh khác Trong các hệ
thống tự động hoá thì động cơ điện đóng vai trò truyền động cho các bộ phận khác,
động cơ thực hiện truyền động làm cho các bộ phận khác quay theo ý muốn của người thiết kế Trong công nghiệp thì loại động cơ một chiều và động cơ không đồng bộ
được sử dụng phổ biến vì các ưu điểm của mình Hiện nay thì những động cơ này vẫn được sử dụng nhưng các nhà chế tạo luôn có xu huớng sử dụng các loại động cơ khác
để thực hiện truyền động Động cơ một chiều không chổi than cũng là một đối tượng
để nghiên cứu và chế tạo
Với các ưu điểm của mình thì động cơ BLDC không thua kém gì các loại động
cơ khác Động cơ BLDC có cấu tạo của rôto là các cặp cực nam châm vĩnh cửu nên
khi động cơ quay không xảy ra chuyển mạch cơ khí nên không gây ra tia lửa Đồng
thời thì động cơ BLDC có đặc tính cơ giống động cơ một chiều là đường thẳng, có
mômen khởi động lớn … Vì vậy việc bảo trì bảo dưỡng thay thế cũng được giám đi
đáng kể
chế tạo các loại van điện tử chịu được dòng điện cao, thời gian chuyển mạch thấp, độ tin cậy cao thì việc tiến tới thiết kế bộ điều khiển cho động cơ BLDC là có thể
Các nhà nghiên cứu có các công cụ để thực hiện các thuật toán điều khỉên động
cơ đã được tính toán dựa trên lý thuyết mà chưa có điều kiện để kiểm tra liệu ác tính toán của mình đưa ra đã đúng hay chưa Bên cạnh đó với công nghệ hỗ trợ thiết kế và vận hành bằng máy tính ngày càng được hoàn thiện Vì vậy mà việc tiến gần đưa các điều kiện thực tế có ảnh hưởng đến động cơ vào trong quá trình thiết kế cũng như lắp ráp và vận hành được tốt hơn nên các thiết bị được sản xuất ra ngày càng có độ tin cậy cao hơn và độ chính xác ngày càng được tăng lên Vì thế các nhà nghiên cứu về động
Trang 3cơ cũng như các lĩnh vực khác trong công nghiệp thì điều có xu hướng thực hiện phát
triển nghiên cứu lý thuyết đi đôi với làm thực tế
Trước đây thì đo công nghệ chưa phát triển nên các công cụ để thực hiện nghiên
cứu các động cơ BLDC có công suất lớn là khó khăn nên xu thế chỉ thiết kế bộ điều
khiển cho các động cơ có công suất bé mà tính áp dụng trong công nghiệp còn chưa
cao
Trang 4LỜI CẢM ƠN
¶ ·
Đồ án tốt nghiệp là đánh dấu kết thúc của một quá trình đào tạo ở Giảng đường
Đại Học, đồng thời mở ra một chân trời mới, là hành trang giúp em bước vào đời
Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy và giúp đỡ của các Thầy cô trong khoa
Kỹ Thuật Công Nghệ nói chung và Thầy cô trong bộ môn động cơ điên nói riêng đã
tận tình truyền đạt cho em những kinh nghiệm quí báu trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu tại trường
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy TS NGUYỄN TRỌNG THẮNG đã
hết lòng giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đồ án
Khi thực hiên đồ án này, em đã cố gắn phân tích, tổng hợp những kiến thức mình
đã học được tại trường và tham khảo thêm một số tài liệu chuyên môn nhằm đạt kết
quả tốt nhất Tuy nhiên, do tài liệu tham khảo, thời gian có hạn nên những thiếu sót là
không thể tránh khỏi Kính mong quí thầy cô, bạn bè đóng góp thêm những ý kiến quí
báo để đề tài hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã đọc, phản biện vào đóng góp ý kiến để
em hoàn chỉnh đề tài này
Xin chân thành cảm ơn đến tất cả bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm đồ án
Sinh viên thực hiện Trần Thanh Giang
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
¶ ·
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
¶ ·
Giáo viên phản biện
Trang 7MỤC LỤC
2.1.ĐIỆNTRỞ Error! Bookmark not defined.6
2.2.TỤ ĐIỆN: Error! Bookmark not defined.8
2.3.DIODE: 24
2.4.IC 74HC245 27
2.5.IC ULN2803: Error! Bookmark not defined 2.6.IC DAC0808: Error! Bookmark not defined.31 3 Chương 3: TỔNG QUAN VỀ GIAO TIẾP VỚI MÁY TÍNH 36
3.1TỔNG QUAN: 36
3.2 CỔNG SPP : 36
3.3 CỔNG EPP : 41
3.4 CỔNG ECP : 43
3.5 GHÉP NỐI HAI MÁY TÍNH: 45
4 Chương 4: TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH DELPHI 47
4.1TỔNG QUAN: 47
4.2CHƯƠNG TRÌNH CHO ĐỀ TÀI: 52
5 Chương 5: THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠCH NGUYÊN LÝ VÀ THI CÔNG MẠCH 54
5.1 THIẾT KẾ MẠCH NGUỒN 54
5.1 THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN 54
Trang 85.3 THI CÔNG MẠCH NGUỒN 55
6 Chương 6 : KẾT LUẬN: 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
DATASHEET CỦA IC
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BLUSHLED MOTOR DC:
1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA BLUSHLED MOTOR DC:
năng dễ dàng điều chỉnh tốc độ,công suất lớn,dễ lập trình cho quá trình tự động
hóa….BLDC có khả năng đó nhờ nó tích hợp bộ cảm biến xác định vị trí của roto nhằm tạo ra các tín hiệu cho bộ chuyển mạch
nhóm động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu chứ không phải là động cơ một chiều
do đó động cơ BLDC có đặc tính cơ và đặc tính điều khiển giống với động cơ 1 chiều
than” chứ thực ra nó là động cơ xoay chiều đồng bộ nam châm vĩnh cửu
cảm biến vị trí và một bộ chuyển đổi (inverter) để điều khiển dòng điện phần ứng
có dán các thanh nam châm vĩnh cửu và cách quấn dây sức điện động hình thang của Stato tạo nên
thang.Mỗi sức phản điện động lệch pha nhau 120 độ
Trang 10• Có 2 loại BLDC chủ yếu:
- dạng hình thang
- dạng hình sin
có dạng hình thang và pha của nó cần cung cấp dòng điện để tạo ra momen hoạt động
hầu như không có gợn sóng
• Với động cơ hình sin thì sức điện động có dạng hình sin và dòng điện pha yêu cầu
momen trơn.Hình dạng của sức điện động được xác định bởi hình dạng của nam châm
Roto và cách phân bố cuộn dây Stato
• Động cơ hình sin cần cảm biến vị trí có độ chính xác cao bởi vị trí Roto phải được biết ngay tức thời tại mọi thời điểm để tối ưu cho hoạt động của động cơ.Nó cũng yêu cầu
phải tổ hợp nhiều hơn cả về phần cứng và phần mềm kèm theo
• Động cơ hình thang lại khá hấp dẫn cho các ứng dụng để đơn giản hóa,rẻ hơn và hiệu
suất cao hơn.Phần dưới đây chỉ tập trung miêu tả động cơ BLDC hình thang
1.2 CẤU TẠO CỦA BLUSHLED MOTOR DC:
Trang 119 Cấu tạo của BLDC gồm 4 bộ phận
+ Roto + Stato + Cảm biến vị trí + Bộ phận chuyển mạch điện từ
1.2.1 Stato:
Bao gồm lõi sắt (các lá thép kĩ thuật điện ghép cách điện với nhau) và dây quấn Cách quấn dây của BLDC khác so với cách quấn dây động 1 chiều thông thường,stato của BDCM chứa dây quấn phần ứng, sự khác biệt này tạo nên sức phản điện động dạng hình thang
Trang 12Dây quấn phần ứng có thể là 2 pha hoặc 3 pha
Đối với dây quấn 3 pha có 2 cách mắc :
Trang 13
1.2.3 Cảm biến vị trí Hall senor:
thường của BLDC cần có cảm biến xác định vị trí của từ trường rotor so với các pha của cuộn dây stator
• Có nhiều loại cảm biến vị trí nhưng nó đều theo các nguyên lý :
+Điện từ :máy phát đồng bộ xoay chiều
+ Quang điện : encorder
+ Cảm biến hall
• Người ta thường dùng cảm biến hiệu ứng Hall, gọi tắt là Hall sensor Nó tạo ra sức
điện động đồng bộ phục vụ cho việc đóng cắt các van bán dẫn ở bộ chuyển mạch điện từ
1.2.4 Bộ phận chuyển đổi mạch từ:
Vì dây quấn phần ứng được bố trí trên Stato nên bộ chuyển mạch dễ dàng được thay thế bởi bộ chuyển mạch điền tử sử dụng Transistor công suất chuyển mạch theo vị trí của roto
Về bản chất thì bộ chuyển mạch điện tử là nghịch lưu bị động theo sức điện động của roto
1.3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐÔNG:
Động cơ BLDC hiện diện trong khá nhiều hệ khác nhau nhưng động cơ 3 pha là loại thông dụng nhất tối ưu hiệu suất và giảm gợn sóng momen quay ( trơn).Loại động cơ này
cũng đưa ra sự đồng thuận giữa việc điều khiển chính xác với số thiết bị cần để điều khiển
dòng stato
BLDC ba pha được điều khiển(operated) trong 2 pha , nghĩa là hai pha mà tạo ra mômen lớn nhất sẽ được kích hoạt trong khi pha thứ 3 bị ngắt.Hai pha đó được kích hoạt phụ thuộc vào vị trí của roto
Sơ đồ nguyên lý làm viêc:
Trang 14Phương pháp điều khiển truyền thống động cơ BLDC là đóng cắt các khóa mạch lực (IGBT hoặc MOSFET) để cấp dòng điện vào cuộn dây stator động cơ dựa theo tín hiệu Hall sensor đưa về
• Các tín hiệu từ các cảm biến vị trí H1,H2,H3 tạo ra một bộ ba hằng số mà thay đổi cứ sau mỗi 60 độ (tức là trong 60 độ tiếp theo chỉ có một trạng thái của 1 trong 3 cảm
biến H1,H2,H3 bị thay đổi)
• Từ đó ta có được sơ đồ dòng và áp như sau :
Bảng trạng thái van điều khiển:
Trang 15• BLDC ba pha được điều khiển(operated) trong 2 pha , nghĩa là hai pha mà tạo ra
mômen lớn nhất sẽ được kích hoạt trong khi pha thứ 3 bị ngắt.Hai pha đó được kích hoạt phụ thuộc vào vị trí của roto
Chế độ điều khiển này gọi là chế độ điều khiển 120 Đây là chế độ điều khiển cơ bản của BLDC
Trang 16CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG
TRONG ĐỀ TÀI:
2.1 ĐIỆN TRỞ:
Như đã đề cập,nói một cách nôm na, điện trở đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện Chính vì thế, khi sử dụng điện trở cho một mạch điện thì một phần năng lượng điện sẽ bị tiêu hao để duy trì mức độ chuyển dời của dòng điện Nói một cách khác thì khi điện trở càng lớn thì dòng điện đi qua càng nhỏ và ngược lại khi điện trở nhỏ thì dòng điện dễ dàng được truyền qua.Khi dòng điện cường độ I chạy qua một vật
có điện trở R, điện năng được chuyển thành nhiệt năng với công suất theo phương trình sau:
P = I2.R Trong đó:
P là công suất, đo theo W
I là cường độ dòng điện, đo bằng A
R là điện trở, đo theo Ω Chính vì lý do này, khi phân loại điện trở, người ta thường dựa vào công suất mà phân loại điện trở Và theo cách phân loại dựa trên công suất, thì điện trở thường được chia làm 3 loại:
- Điện trở công suất nhỏ
- Điện trở công suất trung bình
- Điện trở công suất lớn
Tuy nhiên, do ứng dụng thực tế và do cấu tạo riêng của các vật chất tạo nên điện trở nên thông thường, điện trở được chia thành 2 loại:
- Điện trở: là các loại điện trở có công suất trung bình và nhỏ hay là các điện trở chỉ cho phép các dòng điện nhỏ đi qua
- Điện trở công suất: là các điện trở dùng trong các mạch điện tử có dòng điện lớn đi qua hay nói cách khác, các điện trở này khi mạch hoạt động sẽ tạo ra một lượng nhiệt năng khá lớn Chính vì thế, chúng được cấu tạo nên từ các vật liệu chịu nhiệt
Để tiện cho quá trình theo dõi trong tài liệu này, các khái niệm điện trở và điện trở
công suất được sử dụng theo cách phân loại trên
Trang 17Cách đọc giá trị các điện trở này thông thường cũng được phân làm 2 cách đọc, tuỳ
theo các ký hiệu có trên điện trở Dưới đây là hình về cách đọc điện trở theo vạch màu trên điện trở
Đối với các điện trở có giá trị được định nghĩa theo vạch màu thì chúng ta có 3 loại
điện trở: Điện trở 4 vạch màu và điện trở 5 vạch màu và 6 vạch màu Loại điện trở 4 vạch màu
và 5 vạch màu được chỉ ra trên hình vẽ Khi đọc các giá trị điện trở 5 vạch màu và 6 vạch màu thì chúng ta cần phải để ý một chút vì có sự khác nhau một chút về các giá trị Tuy nhiên, cách đọc điện trở màu đều dựa trên các giá trị màu sắc được ghi trên điện trở 1 cách tuần tự:
Đối với điện trở 4 vạch màu
- Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng chục trong giá trị điện trở
- Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở
- Vạch màu thứ ba: Chỉ hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện trở
Trang 18- Vạch màu thứ 4: Chỉ giá trị sai số của điện trở
Đối với điện trở 5 vạch màu
- Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng trăm trong giá trị điện trở
- Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng chục trong giá trị điện trở
- Vạch màu thứ ba: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở
- Vạch màu thứ 4: Chỉ hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện trở
- Vạch màu thứ 5: Chỉ giá trị sai số của điện trở
Ví dụ như trên hình vẽ, điện trở 4 vạch màu ở phía trên có giá trị màu lần lượt là: xanh
lá cây/xanh da trời/vàng/nâu sẽ cho ta một giá trị tương ứng như bảng màu lần lượt là
Tương tự điện trở 5 vạch màu có các màu lần lượt là: Đỏ/cam/tím/đen/nâu sẽ tương
số 1%
2.2 TỤ ĐIỆN:
Tụ điện theo đúng tên gọi chính là linh kiện có chức năng tích tụ năng lượng điện, nói một cách nôm na Chúng thường được dùng kết hợp với các điện trở trong các mạch định thời bởi khả năng tích tụ năng lượng điện trong một khoảng thời gian nhất định Đồng thời tụ điện cũng được sử dụng trong các nguồn điện với chức năng làm giảm độ gợn sóng của nguồn
trong các nguồn xoay chiều, hay trong các mạch lọc bởi chức năng của tụ nói một cách đơn giản đó là tụ ngắn mạch (cho dòng điện đi qua) đối với dòng điện xoay chiều và hở mạch đối với dòng điện 1 chiều
Trong một số các mạch điện đơn giản, để đơn giản hóa trong quá trình tính toán hay thay thế tương đương thì chúng ta thường thay thế một tụ điện bằng một dây dẫn khi có dòng xoay chiều đi qua hay tháo tụ ra khỏi mạch khi có dòng một chiều trong mạch Điều này khá
là cần thiết khi thực hiện tính toán hay xác định các sơ đồ mạch tương đương cho các mạch điện tử thông thường
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều loại tụ điện khác nhau nhưng về cơ bản, chúng ta
có thể chia tụ điện thành hai loại: Tụ có phân cực (có cực xác định) và tụ điện không phân cực (không xác định cực dương âm cụ thể)
Để đặc trưng cho khả năng tích trữ năng lượng điện của tụ điện, người ta đưa ra khái niệm là điện dung của tụ điện Điện dung càng cao thì khả năng tích trữ năng lượng của tụ
Trang 19điện càng lớn và ngược lại Giá trị điện dung được đo bằng đơn vị Farad (kí hiệu là F) Giá trị
F là rất lớn nên thông thường trong các mạch điện tử, các giá trị tụ chỉ đo bằng các giá trị nhỏ hơn như micro fara (µF), nano Fara (nF) hay picro Fara (pF)
2.2.1.Tụ hoá
Kí hiệu tụ hoá và hình dạng tụ hoá
Tụ hóa là một loại tụ có phân cực Chính vì thế khi sử dụng tụ hóa yêu cầu người sử dụng phải cắm đúng chân của tụ điện với điện áp cung cấp Thông thường, các loại tụ hóa
thường có kí hiệu chân cụ thể cho người sử dụng bằng các ký hiệu + hoặc = tương ứng với
chân tụ
Có hai dạng tụ hóa thông thường đó là tụ hóa có chân tại hai đầu trụ tròn của tụ (tụ có ghi 220µF trên hình a) và loại tụ hóa có 2 chân nối ra cùng 1 đầu trụ tròn (tụ có ghi giá trị
10µF trên hình a) Đồng thời trên các tụ hóa, người ta thường ghi kèm giá trị điện áp cực đại
mà tụ có thể chịu được Nếu trường hợp điện áp lớn hơn so với giá trị điện áp trên tụ thì tụ sẽ
bị phồng hoặc nổ tụ tùy thuộc vào giá trị điện áp cung cấp Thông thường, khi chọn các loại tụ hóa này người ta thường chọn các loại tụ có giá trị điện áp lớn hơn các giá trị điện áp đi qua tụ
để đảm bảo tụ hoạt động tốt và đảm bảo tuổi thọ của tụ hóa
2.2.2Tụ Tantali
Tụ Tantali
Tụ Tantali cũng là loại tụ hóa nhưng có điện áp thấp hơn so với tụ hóa Chúng khá đắt nhưng nhỏ và chúng được dùng khi yêu cầu về tụ dung lớn nhưng kích thước nhỏ
Trang 20Các loại tụ Tantali hiện nay thường ghi rõ trên nó giá trị tụ, điện áp cũng như cực của
tụ Các loại tụ Tantali ngày xưa sử dụng mã màu để phân biệt Chúng thường có 3 cột màu
(biểu diễn giá trị tụ, một cột biểu diễn giá trị điện áp) và một chấm màu đặc trưng cho số các
số không sau dấu phẩy tính theo giá trị µF Chúng cũng dùng mã màu chuẩn cho việc định
nghĩa các giá trị nhưng đối với các điểm màu thì điểm màu xám có nghĩa là giá trị tụ nhân với 0,01; trắng nhân 0,1 và đen là nhân 1 Cột màu định nghĩa giá trị điện áp thường nằm ở gần chân của tụ và có các giá trị như sau:
Tụ thường và kí hiệu vàng=6,3V
Trang 21Rất nhiều các loại tụ có giá trị nhỏ được ghi thẳng ra ngoài mà không cần có hệ số
nhân nào, nhưng cũng có các loại tụ có thêm các giá trị cho hệ số nhân Ví dụ có các tụ
ghi 0.1 có nghĩa giá trị của nó là 0,1µF=100nF hay có các tụ ghi là 4n7 thì có nghĩa giá trị của
- Chữ số đi kèm sau cùng đó là chỉ giá trị sai số của tụ
Ví dụ: tụ ghi giá trị 102 thì có nghĩa là 10 và thêm 2 số 0 đằng sau =1000pF = 1nF chứ không phải 102pF
Hoặc ví dụ tụ 272J thì có nghĩa là 2700pF=2,7nF và sai số là 5%
2.2.5 Tụ có dùng mã màu
Trang 22Tụ dùng mã màu:
Sử dụng chủ yếu trên các tụ loại polyester trong rất nhiều năm Hiện nay các loại tụ này đã không còn bán trên thị trường nữa nhưng chúng vẫn tồn tại trong khá nhiều các mạch điện tử cũ Màu được định nghĩa cũng tương tự như đối với màu trên điện trở 3 màu trên
cùng lần lượt chỉ giá trị tụ tính theo pF, màu thứ 4 là chỉ dung sai và màu thứ 5 chỉ ra giá trị điện áp
Ví dụ tụ có màu nâu/đen/cam có nghĩa là 10000pF= 10nF= 0.01uF
Chú ý rằng ko có khoảng trống nào giữa các màu nên thực tế khi có 2 màu cạnh nhau giống nhau thì nó tạo ra một mảng màu rộng Ví dụ Dải đỏ rộng/vàng= 220nF=0.22uF
2.2.7Tụ điện biến đổi
Tụ điện biến đổi thường được sử dụng trong các mạch điều chỉnh radio và chúng
thường được gọi là tụ xoay Chúng thường có các giá trị rất nhỏ, thông thường nằm trong
khoảng từ 100pF đến 500pF
Tụ xoay Rất nhiều các tụ xoay có vòng xoay ngắn nên chúng không phù hợp cho các dải biến đổi rộng như là điện trở hoặc các chuyển mạch xoay Chính vì thế trong nhiều ứng dụng, đặc biệt là trong các mạch định thời hay các mạch điều chỉnh thời gian thì người ta thường thay các tụ xoay bằng các điện trở xoay và kết hợp với 1 giá trị tụ điện xác định
Trang 232.2.8.Tụ chặn :
Tụ chặn là các tụ xoay có giá trị rất nhỏ Chúng thường được gắn trực tiếp lên bản
mạch điẹn tử và điều chỉnh sau khi mạch đã được chế tạo xong Tương tự các biến trở hiện này thì khi điều chỉnh các tụ chặn này người ta cũng dùng các tuốc nơ vít loại nhỏ để điều
chỉnh Tuy nhiên do giá trị các tụ này khá nhỏ nên khi điều chỉnh, người ta thường phải rất cẩn thận và kiên trì vì trong quá trình điều chỉnh có sự ảnh hưởng của tay và tuốc nơ vít tới giá trị
tụ
Tụ chặn Các tụ chặn này thường có giá trị rất nhỏ, thông thường nhỏ hơn khoảng 100pF Có điều đặc biệt là không thể giảm nhỏ được các giá trị tụ chặn về 0 nên chúng thường được chỉ định với các giá trị tụ điện tối thiểu, khoảng từ 2 tới 10 pF
Cuộn cảm
Trang 242.3.Các loại diode:
2.3.1 Diode Zener
* Cấu tạo : Diode Zener có cấu tạo tương tự Diode thường nhưng có hai lớp bán dẫn P - N
ghép với nhau, Diode Zener được ứng dụng trong chế độ phân cực ngược, khi phân cực thuận Diode zener như diode thường nhưng khi phân cực ngược Diode zener sẽ gim lại một mức
điện áp cố định bằng giá trị ghi trên diode
Hình dáng Diode Zener ( Dz )
Ký hiệu và ứng dụng của Diode zener trong mạch
diode ổn áp, R1 là trở hạn dòng
thay đổi
giới hạn khoảng 30mA
sao cho dòng ngược lớn nhất qua Dz < 30mA
Trang 25Nếu U1 < Dz thì khi U1 thay đổi áp trên Dz cũng thay đổi
Nếu U1 > Dz thì khi U1 thay đổi => áp trên Dz không đổi
2.3.2 Diode Thu quang ( Photo Diode )
Diode thu quang hoạt động ở chế độ phân cực nghịch, vỏ diode có một miếng thuỷ tinh để ánh sáng chiếu vào mối P - N , dòng điện ngược qua diode tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng chiếu vào diode
Ký hiệu của Photo Diode
Minh hoạ sự hoạt động của Photo Diode
2.3.3 Diode Phát quang ( Light Emiting Diode : LED )
Diode phát phang là Diode phát ra ánh sáng khi được phân cực thuận, điện áp làm việc của LED khoảng 1,7 => 2,2V dòng qua Led khoảng từ 5mA đến 20mA Led được sử dụng để làm đèn báo nguồn, đèn nháy trang trí, báo trạng thái có điện vv
Trang 26Diode phát quang LED
2.3.4 Diode Varicap ( Diode biến dung )
Diode biến dung là Diode có điện dung như tụ điện, và điện dung biến đổi khi ta thay đổi điện áp ngược đặt vào Diode
Ứng dụng của Diode biến dung Varicap ( VD ) trong mạch cộng hưởng
điện dung của diode thay đổi => làm thay đổi tần số công hưởng của mạch
chỉnh tần số cộng hưởng bằng điện áp
2.3.5 Diode xung
Trong các bộ nguồn xung thì ở đầu ra của biến áp xung , ta phải dùng Diode xung để chỉnh lưu diode xung là diode làm việc ở tần số cao khoảng vài chục KHz , diode nắn điện thông thường không thể thay thế vào vị trí diode xung được, nhưng ngựơc lại diode xung có thể thay thế cho vị trí diode thường, diode xung có giá thành cao hơn diode thường nhiều lần
Về đặc điểm , hình dáng thì Diode xung không có gì khác biệt với Diode thường, tuy nhiên Diode xung thường có vòng dánh dấu đứt nét hoặc đánh dấu bằng hai vòng
Ký hiệu của Diode xung
Trang 272.3.6 Diode tách sóng
Là loại Diode nhỏ vở bằng thuỷ tinh và còn gọi là diode tiếp điểm vì mặt tiếp xúc giữa hai chất bán dẫn P - N tại một điểm để tránh điện dung ký sinh, diode tách sóng thường dùng trong các mạch cao tần dùng để tách sóng tín hiệu
Trang 28Tên Số Ý nghĩa
Trang 309 Tám NPN Darlington kết nối các bán dẫn tạo thành các mảng rất lý tưởng cho giao diện giữa các mạch logic kỹ thuật số cấp thấp (chẳng hạn là TTL, CMOS hoặc PMOS / NMOS) và hiện cao hơn / điện áp yêu cầu của bóng đèn, rơ le, búa máy in hoặc tải tương tự khác cho một rộng phạm vi của máy tính, công nghiệp, và các ứng dụng tiêu dùng.ULN2803 được thiết kế để tương thích với tiêu chuẩn TTL trong khi ULN2804 được tối ưu hóa cho 6-15 volt CMOS độ cao hoặc PMOS
9 Dòng điện ngõ ra lên tới 500mA
9 Nhiệt độ chịu đựng từ: TS -55°C to +150°C
2.4.2 Sơ đồ khối và sơ đồ ghép nối
2.4 2.1 Cấu tạo của ULN2803 và sơ đồ thu gọn:
Trang 31ULN280310
12345678
1817161514131211
COM
IN1IN2IN3IN4IN5IN6IN7IN8
OUT1OUT2OUT3OUT4OUT5OUT6OUT7OUT8
bằng kích thước của tín hiệu vào trong khoảng 150ns với công suất tiêu thụ là 33mW khi điện
áp cung cấp là ± 5V Không cần phải điều chỉnh dòng điện IREF cho tất cả các ứng dụng, từ
2.6.2 Sơ đồ khối và sơ đồ ghép nối
2.6.2.1Cấu tạo của DAC0808: