Mục đích của nghiên cứu nảy là nhằm định hướng chiến lược để xây dựng và phát triển Trường TH KT&NV Nguyễn Hữu Cảnh từ nay đến năm 2020, góp phần thực hiện nhiệm vụ cấp bách và quan tr
Trang 1
; BQ GIAO DUC VA BAO TAO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
TRAN QUOC HAI
XAY DUNG KE HOACH CHIEN LUQC
PHAT TRIEN TONG THE TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT & NGHIỆP VỤ
NGUYÊN HỮU CẢNH GIAI DOAN 2009 — 2020
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
LUAN VAN THAC SI QUAN TRI KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGUYEN THUAN
TP Hé Chi Minh — 2009
Trang 2
kuận văn Thạc sĩ Tran Quốc Hải
TÓM TẮT
“Đồi mới căn bản mô hình giáo dục đào tạo hiện nay theo hướng chuyển sang mô hình giáo dục mở; xây dựng xã hội học tập với hệ thống học tập cho mọi đối tượng, thực hiện liên thông giữa các bậc học gắn với phát triển nghề nghiệp của người dân, tạo ra nền tảng và điều kiện phát triển nguồn nhân lực Tiên hành các chương trình dao tao lao động lành nghề, có trình độ cao, vừa đáp ứng
nhu cầu phát triển của thành phố và khu vực, vừa đào tạo nguồn xuất khâu lao động xây dựng các trung tâm đào tạo dạy nghề trình độ cao, gắn với sự chuyên dịch kinh tế của thành phố”
Với những nhiệm vụ và giải pháp lớn trên, ngành giáo dục chuyên nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đang đứng trước một nhiệm vụ quan trọng là đào tạo nguồn nhân lực hàng triệu người có kỹ năng tay nghề vững vàng, có kiến thức hiện đại, có tác phong công nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
sự phát triển kinh tế - xã hội thành phố Trước thực trạng còn nhiều yếu kém, việc đỗi mới và nâng cấp toàn bộ hệ thống giáo dục nói chung và giáo dục chuyên nghiệp nói riêng là nhiệm vụ hết sức cấp bách Đặc biệt là các trường TCCN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Mục đích của nghiên cứu nảy là nhằm định hướng chiến lược để xây dựng
và phát triển Trường TH KT&NV Nguyễn Hữu Cảnh từ nay đến năm 2020, góp
phần thực hiện nhiệm vụ cấp bách và quan trọng của ngành giáo dục chuyên nghiệp cả nước nói chung và của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng
Dựa vào cơ sở lý thuyết về chiến lược và xây dựng kế hoạch chiến lược; sử dụng phương pháp thông kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, dự báo đề tiếp cận vấn dé; thông qua nghiên cứu tư liệu, sách báo để phán đoán, suy luận trong mối liên
hệ thực tiễn và lý luận, tác giả xây dựng khung nghiên cứu để từ đó để ra các kế hoạch chiến lược khả thi cho sự phát triên của nhà trường như:
-_ Kế hoạch chiến lược phát triển ngành nghề và quy mô đào tạo
-_ KẾ hoạch chiến lược phát triển cơ sở vật chất và máy móc - trang thiết
bị kỹ thuật
- _ Kế hoạch chiến lược phát triển đội ngũ
- Kế hoạch chiến lược marketing
-_ Kế hoạch chiến lược tài chính
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm: phân tích, nghiên cứu môi trường bên ngoài và bên trong có tác động đến hoạt động của nhà trường: nghiên cửu xác định những ngành nghề chủ lực của nhà trường, đối tượng và quy mô học
sinh đến năm 2020; đưa ra những giải pháp tối ưu để thực hiện các kế hoạch chiến lược sao cho hiệu quả đạt được là cao nhất
iii
Trang 3-Luận văn Thạc sĩ Trân Quốc Hải
Đề tài này cũng có ý nghĩa hết sức thiết thực nhằm giúp cho nhà trường
xác định được nhu cầu về nguồn nhân lực của xã hội; thực trạng về chất lượng đào tạo của nhà trường đối với học sinh, sinh viên và doanh nghiệp; điểm mạnh,
điểm yếu, thời cơ và nguy cơ của nhà trường trong tình hình cạnh tranh giáo dục
hiện nay Từ đó, đâm bảo thu hút học sinh và đáp ứng đầy đủ nhu cầu học nghề của nhân dân cũng như của đội ngũ lao động ở các doanh nghiệp cần bồi dưỡng nâng cao tay nghệ; cung cấp nguôn nhân lực có trình độ tay nghề cao, có tác phong công nghiệp để : phục vụ tốt trong các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch
vụ Đồng thời, làm nền tảng cho việc nâng cấp trường lên cao đẳng vào năm
2010
Thông qua kết quả nghiên cứu cho thấy để tải đáp ứng nhu cầu cấp bách của Thành phố về việc xây dựng các cơ sở đào tạo kỹ thuật, nghiệp vụ chất lượng cao Nó sẽ góp phần nâng cao trình độ năng lực của thế hệ trẻ Việt Nam và đặc biệt là những người sông tại Thành phố Hồ Chí Minh Những đối tượng hưởng lợi từ kế hoạch này bao gồm: những học sinh đang học tại trường, những học sinh đã học xong và đang muôn nâng cao tay nghề đê tìm việc hoặc thay đôi việc làm trong tình hình biến động kinh tế hiện nay, những học sinh tốt nghiệp hoặc chưa tốt nghiệp THCS và THPT muốn theo học một trường đào tạo nghẻ chính quy, những giáo viên đào tạo nghé
Từ chiến lược xây dựng và phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước ta trong những năm tới, trên cơ sở quy hoạch phát triển của Thành phố đến 2020, các dự án phát triển khu chế xuất, khu công nghiệp của Thành phố đã triên khai xây dựng và đi vào hoạt động Việc đầu tư xây dựng mới cơ sở vật chất sẽ giúp Trường có nhiều điều kiện hơn và có nhiều thuận lợi để:
- Hinh thành tại Trường một ung tâm đảo tạo bồi dưỡng chuyên môn kỹ
thuật có chât lượng và hiện đại của Thành phô Hô Chí Minh và khu vực lân cận
- Tạo thêm nhiều cơ hội cho thanh niên, học sinh và con em nhân đân lao
động, con em nhân dan ở các vùng sâu, vùng xa của Thành phố vả khu vực Đông Nam bộ có điều kiện tiếp cận với kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại trong quá trình theo học tại trường, nhằm nâng cao trình độ và góp phần nâng cao mặt bằng dân trí
- Góp, phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng cuộc sống cộng đồng, ổn định chính trị và an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế — xã hội Thành phố trong thé kỷ 21
- Nâng quy mô đào tạo của Trường vào năm 2020 gấp năm lần hiện nay
(khoảng 7.000 học sinh, sinh viên khối trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng)
Các hạng mục đầu tư khi hoàn thành đưa vào sử dụng sẽ tạo điều kiện cho
Trang 4Luận văn Thạc sĩ Trần Quốc Hỏi
nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn phát triển ngành công nghiệp của Thành phố Trường sẽ góp phần tốt nhất vào việc đào tạo nhân lực tại
chỗ có trình độ lý thuyết vững vàng, tay nghề giỏi, có kiến thức cần thiết về kỹ
thuật hiện đại và công nghệ tiên tiên, góp phần tiết kiệm nguồn kinh phí đầu tư cho đảo tạo của xã hội (bao gồm cả nguồn tài chính của nhân dân)
Cuối cùng, xuất phát từ nhu cầu phát triển nguồn nhân lực thực tế của xã
hội, việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển tổng thể nhà trường đến năm
2020 và nâng cập Trường Trung học kỹ thuật và Nghiệp vụ Nguyễn Hữu Cảnh Thành phố Hồ Chí Minh lên thành trường Cao Đăng Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nguyễn Hữu Cảnh vào năm 2010 là hoàn toàn xuất phát từ yêu cầu cấp bách về
sự phát triển của ngành công nghiệp thành phó, đó là một đòi hỏi hết sức khách quan và là một yêu câu cập thiệt đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa — hiện đại hóa của đất nước nói chung và của Thành phố Hồ Chí
Minh nói riêng.
Trang 5MỤC LỤC
Trang Lời Cam Oan -cxctn HH HH2 2 c0 211cc k41010112 1c xe i
Lời CẢI OMciesersizgnarsvenees eocmncerwnennntnnnnenss nansatib A ERIR USER EGER AR LES Easweeue nemo aneensenes H
1.2 Câu hỏi và mục tiêu nghiên cỨU c0 22111122 x 1212 xe 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu và thời gian thực hiện đẻ tài 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu cán nhe 4
2.1 Chiến lược và xây dựng kế hoạch chiến lược - vào {c2 6 2.11, Khải HỆ TH n1 0b pưk nhau và Kha xà sa vs 48 Số CÁ43/4405.84044 34 6 2.1.2 Vai trò của xây dựng kế hoạch chiến lược 7
2.1.3 Quá trình xây dựng kẾ hoạch chiến ÏHỢe cà §
2.1.3.1 Xác định tâm nhì, sử mạng và mục (ÊM - 10
2.1.3.2 Phân tích mỖi HỜNG Lá con HH Hy nh hy 11
2.1.3.3 Hình thành kẾ hoạch chiến lược .«-ce 13
2.2 Các công cụ xây dựng kế hoạch chiến lược . -: - 13
3.2.1 Liên kết các điều kiện bên trong và bên ngoài .coa 13
2.2.2 Ma trận đánh giá các yếu tổ bên ngoài ~ EFÏE 15
3.2.3 Ma trận đánh giá các yéu tổ bên trong — IFE v.v seo 16 2.3 Các dạng kế hoạch chiến lược chủ yếu - sex 16
2.3.1 Kế hoạch chiến lược lăng HƯỞNG coi à 16
2.3.1.1 Tăng trưởng LẬP HFHHE Học HH nh nec 16 2.3.1.2 Tăng trưởng hội nhập (lien Ket) .Ă ào se, 17
2.3.1.3 Tăng trưởng äa dạng hóa c cà 17
2.3.2 Kế hoạch chiến lược chức HỒN Lúc HT HH Hà ky Hy 17
Trang 6-vi-Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRƯỜNG TH KT&NV NGUYỄN HỮU ANH: sreremarieeeeneeresseesrse~esoec-H4f1GE10005001050185028000000ESE 19 3.1 Giới thiệu tổng quát về Trường Trung học Kỹ thuật & Nghiệp vụ Nguyễn
20616 8 TT ốẽ ẽ ố convince on ố ẽẽố 19
An ae 19
3.1.3 Bộ máy tổ ChÚC TQ HQ TT HT n1 525611 xxx 20
3.2 Ngành nghề và quy mô đào tạo Lọ Q.22 22 nhe 21
3.2.1 Ngành nghỆ đào lẠ0 uc ng nen hài 21
EZ1n» .mẽ D ã 21
3.3 Điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ đảo tạo 23
BBL, COSC VG CRA ẽ Ả 23
3.3.2 Trang thiết bị Kỹ thuGt 0 occcceccccccccccceeeseeeseserseees " 24 3.4 Công tác tổ chức quản lý và các hoạt động khác 31
3.4.1 Đào tạo học sinh giỏi nghệ đột BÀJB/ĐILT HE E1 t6yAngnnarea che manayese nv xưnsaD PB 31
3.4.2 Hướng dân thực tập tốt nghiệp cho học sinh 31
3.4.3 Đa dạng hóa loại hình đào lQO Qui 31
3.4.4 Giải quyết việc làm sau đào lẠO co co nà 31
3.4.6 Tổ chức dự giờ và đánh giá xếp loại chuyên môn giáo viên 32 3.4.7 Đào tạo — bồi dưỡng đội ngũ CB-GV-CNV 32
3.4.9 Kết quả thi đua những HĂm qHA cào ch neo 33 3.5 Phân tích và đánh giá cccQn c HT Hs nành tk ky 33 Chuong 4: KE HOACH CHIEN LUQC PHAT TRIEN TONG THE TRUONG TRUNG HOC KT&NV NGUYEN HUU CANH GIAI DOAN 2009 -2020 "— S484 sseymăs đà i2tEfNSi0t5% encom: 36 4.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh và định hướng phát triển
4.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chỉ Mình 36
4.1.2.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố đến
Hồ 2U .-c.cs-ivl D GaBGUDD GUAI Tà ĐP GP EES4A tà p0 snssa sa sssaosaee vs oe nr DREAGEE OR 37
4.1.2.2 Mục tiêu phát triển của ngành công nghiệp Thành phố 39 4.1.3 Thị trường lao động và việc làm của TP.HCM 41
4.1.3.2 Chỉ tiêu giáo dục chuyên nghiệp cần đạt đến 2015 của toàn
ky, /EEBERERER 43
4.2 Kế hoạch chiến lược phát triển tổng thể nhà trường và giải pháp thực hiện đến
Trang 74.21 Dự báo nhu cầu lao động và việc làm của địa bàn và khu vực 43
4.2.2 Tâm nhìn, sử mạng, mục tiêu chiên lược và các giá trị nên tảng 43 4.2.3 Phân tích SWOT 0 c.ccccccccccc ces nc cee e eens ccec een eeeseseeensenesneenes 44
4.2.3.2 ĐiỂm VẾM án HH Hy 45
4.2.3.3 THỜI CƠ LH kg KH ch nh tk Hy kh và kh ky 45 42.34, DO GOO exis i cers ak OES 4G RRR eI O a Ome 46 4.2.4 Ma trận đánh giá các yếu tổ bên ngoài ~ EFÌ 49 4.2.5 Ma tran đánh giá các yêu tổ bên trong — IFE à o 50 4.2.6 Kế hoạch chiến lược phát triển ngành nghề và quy mô đào tạo 51
4.2.6.1 Về ngành nghề đàO Í@O vn se, 52
4.2.6.3 Giải pháp thực hiỆH Gv HH HH nh ng nh se 59
4.2.7 Kế hoạch chiến lược phát triển cơ sở vậi chất và máy móc - trang 0118.1887 ) 8NNNEEHIiiiiaiỶẢdŸỔŸŸẦẢảỶảỶẢả4 59
4.2.7.1 Phái triển cơ 86 VAt CREE oocccccccccccccsccvestrveveceveesvvecs 60
4.2.7.2 Phat trién mdy méc - trang thiết bị kỹ thuật 61 4.2.7.3 Giải pháp thực hiỆH cu Quà HH HH ng nen hư khu 67
4.2.8.1 Xây dựng đội ngũ cán bộ quản Ïý à tien 67 4.2.8.2 Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng VIÊH 68
4.2.8.3 Nhu câu đào tạo, bồi dưỠNG uc cnnnn nren 73
4.2.8.4 Giải pháp thực hỈỆH ok nh vn 74
4.2.9 Kế hoạch chiến lược 124.270 75
4.2.10 Kế hoạch chiến lược tài chÍnh .cccceenniieeirrrree 71
4.2.10.1 Giai đoạn 2009-2015 Q.Tân 77 4.2.10.2 Giai đoạn 2015-2020 Q.QT.Hnn nh cớ 78
4.2.10.3 Giải pháp thực hiỆH cuc kì HH ng nh rà 79
3.1.1 Người hưởng lợi ích của ké WOQCH ooo ec cccccccceecceceseseseeveeens 80 5.1.2 Những cân nhắc VỀ môi HHỜNG các các cuc nh nhe do 80
5.1.3 Hiéu qua về chính trị — văn hóa — xã HỘi con nen ey 81
Phu luc A
Phitlue D 0007 assseewnavemrennanmnmneneaannemnemwmman werner 88 I8 01777 90
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Trang Hình 2.1: Mô hình xây dựng kế hoạch chiến lược .«-s-c-«- 9 Hình 2.2: Sơ đồ chư trình xây dựng kế hoạch chiến THỢ Cu <4eeeesissnssesse 9
Hình 2.3: Sơ đỗ tiến trình phân tích SWOT -s-cc<cccsseseeserrescrr 12
Hình 2.4: Sơ đồ phân tích các chiến lược 2s 5 se se ce<©ssesxeezscsse 15
Trang 9DANH MUC BANG
Trang
Bảng 3.1: Thống kê diện tích xây dựng và trị giá trang thiết bị của các khoa chuyên mơn .- -Ă tt H211 2112111211211 2 Tr 1021141 7111111105 24 Báng 4.1: Mục tiêu phát triển chung của Thành phố -. -.< 39 Bảng 4.2: Tốc độ tăng trưởng ngành cơng nghiệp của thành phố trong các gÌAi [DDeeveeeeeeesseeesessssssee CÁN GI55G0U 4036/0880 3605800085: pessessss.eds — Al Bảng 4.3: Tổng vốn và tỷ trọng đầu tư cho cơng nghiệp trên địa bàn 40 Bảng 4.4: Cơ cấu giá trị sản xuất cơng nghiệp phần ánh các ngành cơng nghiệp mũi nhọn của thành phố đến 2010 < 5-cccscccc<e- 40 Bảng 4.5: Dự báo lao động đang làm việc chia theo khu vực kinh tế trên địa ban TP HCM giai đoạn 2000 — 2010 SH HH HH mg nem 42 Bang 4.6: Dự báo phân bố lao động trong các khu vực kinh tễ 43 Bảng 4.7: Phân tích SWOTT HH n4 hang name 47 Bảng 4.8: Ma trận SWỌT - He eikeeeriessereseeeareseso đỔ
Bảng 4.9: Ma trận đánh giá các yếu tổ bên ngồi ~ EFE -<s«< 49
Bảng 4.10: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IEE - 50 Bảng 4.11: Các hoạt động nghiên cứu tại nước ngồi đến năm 2020 73 Bang 4.12: Các hoạt động đào tạo cho giảng viên, giáo viên 73
-#~
Trang 10DANH MUC CHU VIET TAT
Trung cấp chuyên nghiệp Trung cấp nghề
Công nhân kỹ thuật Trung học phổ thông
Trung học cơ sở
Trung học Kỹ thuật và Nghiệp vụ
Trung tâm Dạy nghề
Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Trang thiết bị
Giáo dục và Đào tạo
Tế chức Thương mại Thế giới Tổng sản phẩm nội địa
Kinh tế trọng điểm phía Nam Công nghiệp hóa — Hiện đại hóa Học sinh Sinh viên
Trang 11
-xi-Luận văn Thạc sĩ Trân Quốc Hải Chương 1:
TỎNG QUAN 1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐÈ TÀI:
Trong xu thế hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, đặc biệt là khi Việt Nam là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mai Thế giới (WTO), các chủ thể kinh tế nói chung và ngành giáo dục Việt Nam nói riêng đang đứng trước một thử thách rất lớn về tình hình thiêu hụt nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển đất nước trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa Song, sự phát triển của hệ thống giáo dục tại Việt Nam hiện nay dang là vấn để nổi bật của các cuộc thảo luận ở cả hai phía nhà nước và nhân dân Hệ thống giáo dục được xem là lạc hậu và yếu kém đang trong quá trình cải cách và cần một hướng tiếp cận phát triển mới Căn cứ vào hiện trạng của hệ tông giáo dục và chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam, vấn để “đảo tạo theo nhu câu xã hội” và “giáo dục đi trước một bước” đang là vấn đề cấp thiết hàng đầu
Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm giáo dục, thương mại, công nghệ lớn ở nước ta, tập trung các ngành khoa học công nghệ và dịch vụ quan trọng như:
cơ khí, xây dựng, chế biến, dệt, bưu điện, viễn thông, công nghệ thông tin, vận tải, tai chính, tín dụng Hiện có hơn 42.000 cơ sở sản xuất công nghiệp, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của Thành phố nói riêng và cá nước nói chung t” Có 53 trường đại học và cao đăng, 43 trường TCCN — TCN Đó là những cơ sở rất quan trọng để đây nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa — hiện đại hóa thành phố Bên cạnh đó, Thành phố luôn tự hào là một trong những thành phố năng động, sáng tạo và phát triển hàng đầu của cả nước,
là một thành phố của khu vực kính tê Nhà nước và tư nhân tăng trưởng với tốc độ
- cao, là điểm đến đầy tiềm năng của các nhà đầu tư trên toản thế giới Do vậy, Thành phố đang rất cần số lượng lớn nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đạt tiều chuẩn quốc tế, đặc biệt là đội ngũ công nhân lao động kỹ thuật — nghiệp vụ
có tay nghề cao nhằm phục vụ cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Mặt khác, trong Báo cáo Chính trị Sữa Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố lần thứ VIII có khẳng định đến năm 2010: “ là một trung tâm vệ nhiều mặt của cả
nước, đầu mỗi giao lưu quốc tế, Thành nhổ Hồ Chí Minh luôn chịu tác động bởi bỗi
cảnh chung trong nước và quốc tế, cả thời cơ, thuận lợi lẫn khó khăn thách thức Phần đấu trong giai đoạn 2006 - 2010 tổng sản phẩm nội địa (GDP) trên địa bản
Thành phố tăng bình quân 12%/nam trở lên, , thông qua các chương trình mục
tiêu hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư chuyên dịch sang các ngành công nghiệp hiện đại, kỹ thuật cao, những ngành sản xuất có giá trị gia tăng cao phục vụ
©, Website www.sanvietnam.vn thuộc Công Thông tin Việt Nam
ays
Trang 12Luận văn Thạc sĩ Trần Quốc Hải
xuất khẩu Trong lĩnh vực công nghiệp, giữ vững tốc độ tăng trưởng giá trị gia
tăng đạt khoảng 12% - 13%/năm Sau 2010, công nghiệp sẽ có tốc độ tăng trưởng
ôn định Phải vừa củng cố các ngành công nghiệp truyền thong theo hướng tăng tỷ
trong gid tri gia ting, vita tap trung hé trợ chuyển địch cơ cấu công nghiệp sang các
sản phẩm và ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học — công nghệ cao, có giá trị
gia tăng lớn, bao gồm: cơ khí chế tạo, điện tử - viễn thông - tin học, công nghiệp hóa chất - dược phâm, chế biến lương thực thực phẩm giá trị gia tăng cao”
Về những giải pháp đề phát triển, trong Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành
Đảng bộ thành phé lan thir VIII cé nêu một trong sáu giải pháp trọng tâm mang tính đột phá là: “Đổi mới căn bản mô hình giáo dục đào tạo hiện nay theo hướng
chuyển sang mô hình giáo dục mổ; xây dựng xã hội học tập với hệ thong học tập
cho moi đỗi tượng, thực hiện liên thông giữa các bậc học găn với phát triển nghề
nghiệp của người dân, tạo ra nền tảng và điều kiện phat triển nguồn nhân lực Tiễn hành các chương trình đào tạo lao động lành nghà, có trình độ cao, vừa đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố và khu vực, vừa đào tạo nguân xuất khẩu lao động xây dựng các trung tâm đào tạo dạy nghề trình độ cao, gắn với sự
chuyên dịch kinh tẾ của thành phố”
Với những nhiệm vụ và giải pháp lớn trên, ngành giáo dục chuyên nghiệp Thành phố đang đứng trước một nhiệm vụ quan trọng là đào tạo nguôn nhân lực hàng triệu người có kỹ năng tay nghề vững vàng, có kiến thức hiện đại, có tác phong công nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu ngày cảng cao của sự phát triển kinh
tế - xã hội thành phố
Trước thực trạng còn nhiều yếu kém như đã nêu 6 phan trén, việc đổi mới và
nâng cấp toàn bộ hệ thống giáo dục nói chung và giáo dục chuyên nghiệp nói riêng
là nhiệm vụ hết sức cấp bách Đặc biệt là các trường TCCN trên địa bản Thành phố
Hồ Chí Minh
Qua 10 năm xây dựng và phát triển, Trường Trung học Kỹ thuật và Nghiệp
vụ Nguyễn Hữu Cảnh đã đào tạo và đóng góp một phần không nhỏ đội ngũ lao động có trình độ TCCN cho Thành phố Hồ Chí Minh và các vùng phụ cận Với vai
trò là một trong những trường trọng: điểm của ngành giáo dục chuyên nghiệp thành
phố và trước tình hình hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội nói chung và giáo dục — đào tạo nói riêng, Trường TH KT&NV Nguyễn Hữu Cảnh cần thiết phải có một nghiên cứu khoa học nhằm đây mạnh hoạt động và phát triển nhà trường trong thời gian tới Là một thành viên của nhà trường, tôi mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của nhà trường Và đó cũng chính lả lý do hình thành đẻ tài “Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển tổng thể Trường TH KT&NYV Nguyễn Hữu Cảnh giai đoạn 2009 - 2020”
Trang 13Luận văn Thạc sĩ Tran Quoc Hai
1.2 CAU HOI VA MUC TIEU NGHIEN CUU:
Để có thể giải quyết được vấn đề cần nghiên cứu, nhiệm vụ quan trọng của dé tài này là di tìm lời giải cho những câu hỏi nghiên cửu được đặt ra như sau:
- Nhà trường sẽ tập trung phát triển những ngành nghề đào tạo nào?
- Quy mô đảo tạo là bao nhiều trong từng giai đoạn?
- Các yếu tố cần thiết về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và tài chính để phục
vụ đảo tạo?
Để trả lời những câu hỏi nghiên cứu vừa nêu cũng như góp phan giải quyết
vân đề nghiên cứu đặt ra, đê tải này nhăm vào những mục tiêu nghiên cứu được liệt
kê dưới đây:
- Phân tích, nghiên cứu môi trường bên ngoài và bên trong có tác động đến hoạt động của nhà trường
- Nghiên cứu xác định những ngành nghề chủ lực của nhà trường, đối tượng
và quy mô học sinh đên năm 2020
- Xây dựng: kế hoạch chiến lược phát trién tong thể nhà trường và đưa ra những giải pháp tối ưu để thực hiện và một số kiến nghị đối với nhả trường cũng như cơ quan chủ quản, bao gồm: kế hoạch phát triển ngành nghề và quy mô đào tạo,
kế hoạch phát triển cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật, kế hoạch phát triển
nguồn nhân lực, kế hoạch marketing, kế hoạch tài chính
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐÈ TÀI:
Theo lý thuyết chung thì quá trình quản trị kế hoạch chiến lược gồm 3 giai đoạn:
- Xây đựng kế hoạch chiến lược
- Tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược
- Kiểm soát kế hoạch chiến lược
Tuy nhiên, trong phạm vị nghiên cứu này, đề tài được giới hạn trong việc xây
dựng kế hoạch chiến lược Chủ yêu nghiên cứu các tác động ảnh hưởng của môi
trường và các vấn để liên quan tới sự phát triển ngành nghề, quy mô đảo tạo của
Trường TH KT&NV Nguyễn Hữu Cảnh, để từ đó xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển tổng thể nhà trường đến năm 2020.
Trang 14Luận văn Thạc sĩ Trần Quốc Hải
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
,_ Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, dự báo để tiếp can van dé
- Thông qua nghiên cứu tư liệu, sách báo để phán đoán, suy luận trong mối liên hệ thực tiên vả lý luận
- Khung nghiên cứu:
hoạch chiên lược
Ỷ
Xây dựng kế hoạch chiên lược và các giải pháp thực hiện
Trang 15Luận văn Thạc sĩ Tran Quốc Hải
1.5 Y NGHIA THUC TIEN CUA DE TAI:
Từ khi được thành lập và đi vào hoạt động cho đến nay, công tác mở rộng
ngành nghề và quy mô đảo tạo cùng với việc đầu tư các nguôn lực phục vụ cho quá trình đào tạo chỉ mang tính chấp vá, manh mún và thiếu đến đâu đầu tư đến đó Nhà trường chưa có một nghiên cứu chính thức nào để phân tích, đánh giá sâu về thực
‘trang hoạt động của nhà trường nhằm làm cơ sở cho việc đầu tư một cách bài bản và
căn cơ về tài lực ,và nhân lực phục vụ cho quá trình phát triển nhà trường trong những giai đoạn sắp tới
Chính vì thế, đề tài này có ý nghĩa hết sức thiết thực nhằm giúp cho nhà
trường xác định được nhu câu về nguôn nhân lực của xã hội; thực trạng về chất
lượng đào tạo của nhà trường đối với học sinh, sinh viên và doanh nghiệp; điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và nguy cơ của nhà trường trong tình hình cạnh tranh giáo đục hiện nay
Từ đó, giúp Trường TH KT&NV Nguyễn Hữu Cảnh xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển tổng thể và những giải pháp hữu hiệu cần thực hiện đến năm '2020 Nhằm đảm bảo thu hút học sinh và đáp ứng đẩy đủ như cầu học nghề của nhân dân cũng như của đội ngũ lao động ở các doanh nghiệp cần bồi dưỡng nâng
i cao tay nghé; cung cấp nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao, có tác phong công
ỹ ¡_ ;ighiệp dé phục vụ tốt trong các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ Đồng thời,
- Chương 2: Cơ sở lý luận về xây dựng kế hoạch chiến lược
- Chương 3: Phân tích thực trang Trung TH KT&NV Nguyễn Hữu Cảnh
- Chương 4: Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển tổng thể Trường TH KT&NV Nguyễn Hữu Cảnh giai đoạn 2009 - 2020
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 16Luận văn Thạc sĩ Trấn Quốc Hải Chương 2:
CƠ SỞ LÝ THUYET VE CHIEN LƯỢC VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
CHIẾN LƯỢC 2.1 CHIẾN LƯỢC VÀ XÂY DỰNG KẺ HOẠCH CHIẾN LƯỢC:
- Theo Alferd Chandler (một trong những người đầu tiên khởi xưởng lý
thuyết quản trị chiến lược,1962): “Chiến lược bao hàm việc xác định các mục tiêu
cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức tiến trình hành động
và phân bố các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó.” £
- Theo nhóm tác giả Garry D Smith, Danny R Arnorth và Boby G Bizzell thi: “Quan ly chiên lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức đề ra, thực hiện và kiểm tra thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện
tại cũng như tương lai.” @
- Theo Quinn, J., B (1980): “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thê được
cố kết một cách chặt chế.”
Tóm lại: Chiến lược là một chương trình hành động tống quát xác định các
mục tiêu dài hạn cơ bản của một tê chức, lựa chọn các đường lỗi hoạt động va các
chính sách điều hành việc thu thập, sử dụng và bố trí các nguôn lực để đạt được các mục tiểu cụ thể làm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất và giành được lợi thé bền vững đối với các tổ chức khác
@" alfred Chandler (1962), Strategy & Structure: Chapters in the History of American
Enterprise, MIT Press, Cambirdge Mass
® Garry D Smith và TGK (1994), người dịch Bùi Văn Đông, Chiến lược và Sách lược Kinh doanh, NXB Thống kê
@ Quinn, J., B (1980) Strategics for Change: Logical Inscrementalism Homewood, Illinois, Irwin.
Trang 17Luận văn Thạc sĩ Trần Quốc Hải
Hoặc: Chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của tổ chức, doanh nghiệp; lựa chọn cách thức hoặc chương trình hành động và phân bố các nguồn tài nguyên chú yếu để thực hiện các mục tiêu đó
Xây dựng kế hoạch chiến lược: Là quả trình các thành viên trong tổ chức mường tượng ra tương lai của tổ chức, xây dựng các bước cần thiết và bắt đầu vận hành để hiện thực tầm nhìn đó Là một tiến trình phụ thuộc vào ý chí của con người nhằm để ra các mục tiêu, xác định các phương tiện cần thiết để đạt được mục tiêu
đã đề ra, định rõ các giai đoạn phải trải qua để thực hiện mục tiêu Đó là kim chỉ nam cho mỗi thành viên của tổ chức xác định vị trí và định hướng cho hành động
nhằm tiến tới mục tiêu chung
Trước đây, xây dựng kế hoạch chiến lược thực hiện cho những khỏang thời
gian dài và là công việc của các nhà quản trị cấp cao Hiện nay, xây dựng kế hoạch chiến lược nói riêng và quản trị chiến lược nói chung là quá trình thường xuyên, liên tục và đòi hôi sự tham gia của tắt cả các thành viên trong tổ chức
2.1.2 Vai trò của xây dựng kế hoạch chiến lược:
Xây dựng kế hoạch chiến lược có vai trò rất quan trọng đối với mọi tổ chức
trong môi trường hội nhập quốc tế trên nhiều lĩnh vực như hiện nay, đặc biệt là đối
với các tổ chức giáo dục — đảo tạo Đây là bước đầu tiên va khong thé thiéu trong qua trinh quan tri chién lược Các nghiên cứu cho thấy nếu áp dụng quản trị chiến lược, tổ chức sẽ đạt hiệu suất tốt hơn so với các tổ chức không thực hiện quá trình
này Nếu đạt được sự phù hợp giữa môi trường của tổ chức với chiến lược, cấu trúc
và các quá trình của nó sẽ tạo ra hiệu ứng tích cực lên hiệu suất của tổ chức Lợi ích
' của quản trị chiến lược đã được kiểm nghiệm trong nhiều ngành khác nhau, với nhiều loại tổ chức với quy mô khác nhau, có thé tóm lại với ba điểm cơ bản nhất đó là:
- Làm rõ ràng hơn viễn cánh chiến lược của tổ chức
- Tập trung chính xác hơn vào những điều có ý nghĩa quan trọng của kế
hoạch chiến lược
- Cải thiện nhận thức về sự thay đối nhanh chóng của môi trường
Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả, quản trị chiến lược luôn cần một quá trình chính thức, và nó có thê bắt đầu với các câu hỏi:
- Tổ chức đang ở đâu?
- Nếu không có gỉ thay đổi tổ chức sẽ đi đến đâu sau 1 năm, 2 năm, 5 năm
hay 10 năm? Các câu trả lời của bạn có thể chấp nhận được hay không?
- Nếu các câu trả lời là không thể chấp nhận? Cân phải thực hiện các hành động quản trị cụ thể nào? Những rủi ro và cân nhắc nào cần phải quan tâm?
Trang 18Luận văn Thạc sĩ Trân Quốc Hải
Thông qua xây dựng kế hoạch chiến lược có thể hình dung và trình bày sự
phát triển của tô chức, chỉ ra thời cơ có thể xuất hiện và những nguy cơ mà tổ chức phải đương đầu Nhờ đó mà tổ chức chuẩn bị sẵn những phương án và dự trữ nguồn
lực cân thiết để tận dụng tốt mọi cơ hội đây mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh
hoặc cung ứng dịch vụ, ứng phó hiệu quả với nguy cơ nhằm giảm thiểu thiệt hại đo ' những bất trắc của môi trường Các quyết định của nhà quản trị vì thế sẽ chủ động
và mang tính tiến công chứ không bị động đối phó với những biến đổi của môi
cùng nhau vươn tới, giảm thiểu những sai lệch thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc thực hiện các quyết định
2.1.3 Quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược:
Xây dựng kế hoạch chiến lược là một giai đoạn quan trọng trong tiến trình _ quản trị chiến lược Qui trình quản trị chiến lược là cách thức mà nhà quản trị xác
định các mục tiêu, đưa ra các quyết định chiến lược Qui trình quản trị chiến lược
gồm ba giai đoạn sau: Giai đoạn hoạch định, xây dựng kế hoạch chiến lược; Giai đoạn thực hiện kế hoạch chiến lược; Giai đoạn kiểm soát và đánh giá kết quả kế
hoạch chiến lược
Tiến trình xây dựng kế hoạch chiến lược khởi đầu bằng công tác phân tích nội bộ và phân tích môi trường chung quanh của tổ chức Trên cơ sở kết hợp điểm
mạnh, điểm yếu để xây dựng chiến lược và lựa chọn các chiến lược phát triển thích
nghỉ với thực tế môi trường bên ngoài.
Trang 19Luận văn Thạc sĩ Tran Quốc Hải
Khả năng chiến lược của tổ Đặc (trưng của môi trường
Trang 20Luận văn Thạc sĩ Trân Quốc Hải
Kế hoạch hoạt động:
+ Là một bản kế hoạch hàng năm
+ Mô tả các chiến lược ngắn hạn của tổ chức
+ Diễn giải kế hoạch chiến lược được chuyển thành hành động cụ thể như thế nào (hoặc phần nào trong kế hoạch chiến lược sẽ được tập trung) trong khoảng thời gian thực hiện cụ thể (theo năm tải chính)
+ Làm cơ sở cho việc điều chỉnh đề xuất kinh phí hoạt động hang năm
+ Một kế hoạch chiến lược dải 10 năm sẽ ảnh hưởng đến 10 kế hoạch hoạt động đi kèm với 10 dự trù kinh phí hoạt động
2.1.3.1 Xác định tầm nhìn, sứ mạng vả mục tiêu:
Xác định tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu của tổ chức là cơ sở để phân tích và lựa chọn chiến lược Việc xác định bảng tuyên bố về sứ mạng và mục tiêu được đặt ra không chỉ với tổ chức mới được thành lập mà với cả các tổ chức đã có
quá trình hoạt động lâu dải Bới sứ mạng và mục tiêu có thể biến đổi theo sự biến động của môi trường
+ Tầm nhìn: mô tả nơi mà tổ chức đang hướng đến và hình mẫu mà tổ chức muốn trở thành, mang tính tông thé va dé nhớ, truyền cảm và đầy thách thức,
có sức thuyết phục đối với các đơn vị liên quan (stakeholders), mô tả một trạng thái
lý tưởng
+ Sứ mạng: của một tổ chức còn được gọi là mệnh để về các nguyên tắc hoạt động, mục đích triết lý va tin điều hoặc các quan điểm của tổ chức Từ đó, xác định lĩnh vực hoạt động của tô chức, thông thường đó là loại sản phẩm cơ bản hoặc loại hình dịch vụ chỉnh, các nhóm đối tượng khách hàng hàng đầu, nhu cầu thị trường, lĩnh vực công nghệ hoặc một số các yếu tô này Theo King va Cleland, sir mạng của tổ chức nhăm đạt được những điều sau:
Đảm bảo sự đồng tâm nhất trí về chí hướng trong nội bộ tô chức Tạo cơ sở để huy động các nguồn lực của tổ chức
Để ra tiêu chuẩn để phân bổ chỉ dùng các nguồn lực của tế chức Hình thành khung cảnh và bầu không khí hoạt động thuận lợi
Đóng vai trò tiêu điểm để mọi người đồng tình với mục đích và phương pháp của tổ chức
Tạo điều kiện chuyển hoá mục đích của tổ chức thành các mục tiêu thích hợp
Tạo điều kiện chuyển hoá mục tiêu thành các chiến lược và các biện
pháp hoạt động cụ thể khác
Nội dung sử mạng cần phải: xác định rõ hiện tình của tổ chức và tổ chức muôn trở thành như thê nảo trong tương Iai; [a khuôn khô đề đánh giá các hoạt động hiện thời cũng như trong tương lai; sứ mạng còn giúp lãnh đạo xác định các
Trang 21
-10-Âụ văn Thạc sĩ Tran Quốc Hải
hc tiêu một cách cụ thể hơn Điều này rất cần thiết ở giai đoạn đầu trong quá trình
ay kế hoạch Nó còn hỗ trợ cho việc xem xét thay đổi tác nghiệp và chiến lược
: + Mục tiêu: là những tiêu đích cụ thể mà tổ chức muốn đạt được trong
F một thời gian cu thể Với các thông tin đầu vào, các nhà quản trị quyết định mục
P tiêu cụ thê từ ngắn hạn đến dài hạn Một mục tiêu đúng dan phai hội đủ 6 tiêu chí
F sau: tinh cu thé, tinh linh hoạt, tính lượng hoá, tinh kha thi, tinh nhất quán và tính
P hợp lí Đối với một tế chức trong khu vực kính tế tư nhân thì các mục tiêu thường
E duoc thể hiện bằng lợi nhuận
Tính linh hoạt cho phép điều chỉnh cho phù hợp với các nguy cơ và cơ hội trong điều kiện môi trường Lượng hoá giúp nhà quản trị cảm nhận được qui mô của thách thức Nó cung cập chuẩn mực đề kiểm tra, cũng như cơ sở để thiết lập ngân sách và phân bổ quyền lực Mục tiêu khả thi đựa trên tiến hành phân tích và
dự báo những đữ kiện môi trường, Tính nhất quán vả hợp lí cho thấy mục tiêu phải -_ phù hợp với nhau, tuy không nhất thiết phải tương thích hoàn toàn và được cam kết thực hiện của lãnh đạo và nhân viên
2.1.3.2 Phân tích môi trường:
+ Môi trường vĩ mô: bao gồm tất cả các yếu tố bên ngoài, còn gọi là
mô hình tổng quát, năm ngoài sự điều khiển của các tổ chức nhưng có ảnh hưởng đến hoạt động tổ chức một cách trực tiếp hay gián tiếp Môi trường vĩ mô bao gồm
các yếu tố sau: kinh tế, chính trị và pháp luật, xã hội, tự nhiên, công nghệ
+ Môi trường vi mô: là môi trường cạnh tranh, bao gồm tất cả các yêu
tổ trong ngành có tác động trực tiếp đến tổ chức Phân tích môi trường vi mô cho
phép đánh giá thế mạnh cũng như thế yếu của tổ chức Từ đó xác định chiến lược cần thiết để khai thác thế mạnh và điều chỉnh được điểm yếu Theo giáo sư Michael Porter, có năm yếu tố cơ bản, đó là đối thủ cạnh tranh, người mua, nhà cung cấp, các đối thủ tiềm ân và sản phẩm thay thé
+ Môi trường bên trong tô chức: bao gồm tắt cả các yếu tố và hệ thống bên trong tổ chức Các yếu tố bên trong chủ yếu bao gồm các lĩnh vực chức năng
như nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính kế toán, marketing
và văn hoá tổ chức, Công cụ để hiểu rõ môi trường bên trong tổ chức là chuỗi giá trị (value chain)
Chuỗi giá trị (value chain): là qui trình của Michael Porter giúp phân
tích một cách hệ thông lợi thê cạnh tranh của tổ chức và hoạt động khác Sự thành
công của tô chức không chỉ phụ thuộc vào từng kêt quả riêng lẽ của các bộ phận mà
Trang 22
phụ thuộc vào việc phối hợp tết hoạt dộng của các bộ phận Chuỗi giá trị là một
công cụ của tô chức dê tạo ra giá trị lớn hơn cho khách hàng
Các yêu tô khác của môi trường bên trone: nguồn nhân lực, sản xuất,
- Bi chính - kê toán, marketing, văn hoá tô chức
Phân tích môi trường là phân tích SWOT Khi phân tích ảnh hưởng
của môi trường, tổ chức cần nhận ' biết 2 yêu tố là tính phức tạp và tính biến dong của môi trường Tính phức tạp đặc trưng bởi các yếu tô có ánh hưởng dến nỗ lực _ của lỗ chức Tính biển động bao hàm tính năng dộng trong diều kiện môi trường
liện quan Hai yếu tổ trên đều lả yếu tố ngoại cảnh đối với công ty Phân tích môi
trường bên trong để xác dịnh diém mạnh, điểm yếu, vị thế hiện tại của tô chức của
tô chức so với các tố chức hoạt động cùng lĩnh vực, từ đó xây dựng các chiến lược
cấp chức năng một cách hiệu quả Phân tích môi trường bên ngoải nhằm tìm ra cơ
hội hoặc những rúi ro de đọa tô chức quá trình hoạt động và phát triển của tổ chức
Hình 2.3: Sơ đồ tiến trình phân tích SWOT
Là những chiến lược hỗ trợ cho tầm nhịn, sứ" mạng và:
_* Khai thác các cơ hội và điểm mạnh
-* Dung hỏa các mối đe dọa
- = Khắc phục cảe mặt yếu kém
Ngoài ra việc dự báo môi trường cũng rất quan trọng Dự báo không chính xác sẽ gây thiệt hại lớn cho tổ chức Vi vậy, việc xây dựng kế hoạch chiến lược cần phái có tầm nhìn chiến lược Tầm nhìn chiến lược của nhà quản trị phải hiện thực về thị trường, về dánh giá mức độ cạnh tranh, về công nghệ, về kinh tế,
Trang 23
-12-Luan van Thạc sĩ Tran Quốc Hải
các qui luật và các điều kiện xã hội; phải hiện thực về nguỗn lực và khả năng của tổ chức Điều này yêu cầu những phân tích lý trí về những phương pháp tô chức sẽ
thực hiện nhằm sẵn sảng đem lại những thay đổi từ hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ hiện tại và đầu tư trên cơ hội phát triển thị trường một cách mới mẻ
2.1.3.3 Hình thành kế hoạch chiến lược:
Hình thành kế hoạch chiến lược là một kế hoạch hành động làm sao đạt
được mục tiêu mong muôn, làm sao dé cạnh tranh với đôi thủ, làm sao dé duy trì được lợi thê cạnh tranh, làm sao đề thực hiện tâm nhìn chiên lược cho tô chức
Kế hoạch chiến lược bao hàm một số kế hoạch dài hạn mang tính toàn diện và cơ bản Qua đó, tổ chức xúc tiến việc triển khai các mục tiêu kỳ vọng Dé xây dựng và lựa chọn chiến lược phù hợp, nhà quản trị chiến lược cần quy chiếu vào chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của tổ chức, kết hợp với môi trường bên trong
và bên ngoài dé để xuất các chiến lược khác nhau
iF Chién lược cấp chức năng: tập trung hỗ trợ cho chiến lược của tổ
chức và chiên lược câp đơn vị hoạt động
2.2 CÁC CÔNG CỤ XÂY DỰNG KÉ HOẠCH CHIẾN LƯỢC:
Có nhiều phương pháp và công cụ xây dựng kế hoạch chiến lược Dưới đây
là một sô công cụ được sử dụng trong luận văn là:
2.2.1 Liên kết các điều kiện bên trong và bên ngoài:
Ma trận SWOT là sự kết hop cac yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài, đòi hỏi phải có sự phán đoán tốt Đó là ma trận điểm mạnh (Strength) ~ điểm yếu
(Weakness), co hdi (Opportunity) — mối đe dọa (Threat)
Trang 24Luận văn Thạc sĩ Trân Quắc Hải
DIEM MANH Các nhân té bén trong của tổ chức có tác dụng hỗ trợ
_ Công cụ quan trọng này nhằm phát triển bốn loại chiến lược sau: chién luge
diém mạnh — co hội (SO), chién luge diém mạnh - đe dọa (ST), chiên lược điểm
yêu — cơ hội (WO), và chiên lược điểm yêu — đe dọa (WT)
Các chiến lược SO sử dụng điểm mạnh bên trong của tổ chức để tận dụng cơ hội bên ngoài Thông thường các tổ chức sẽ theo đuổi chiến lược WO, ST hay WT
đề tổ chức vào vị trí mà họ có thể áp dụng các chiến lược SO Khi một tổ chức có
những điểm yếu lớn thì họ sẽ có gắng vượt qua, biến chúng thành điểm mạnh Khi
tổ chức phải đối đầu với các mối đe dọa quan trọng thì sẽ tìm cách tránh để có thể tập trung vào các cơ hội
Các chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh của tổ chức để tránh hay làm giảm
đe dọa bên ngoài
Các chiến luge WO nhằm cải thiện điểm yếu bên trong bằng cách tân dụng
cơ hội bên ngoài Điểm yêu bên trong tô chức đôi khi ngăn cản những cơ hội lớn bên ngoài
Các chiến lược WT là chiến lược phòng thủ, làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những môi đe dọa từ bên ngoài
Trang 25
-14-Tuận văn Thạc sĩ Tran Quốc Hải
Hình 2.4: Sơ đồ phân tích các chiến lược
manh của tô chức
NGUY CƠ (T) CHIẾN LƯỢC S-T CHIẾN LƯỢC W-T
1
ynanh cua minh lam ngừa những yêu kém
hng đe doa bên ngoài
fre bét nhitng nguy bi tỄ chức có khả năng
2.2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - EFE (External Factor
Evaluation): 14 cng cụ cho phép đánh giá mức độ tác động của các yêu tô chủ yêu của môi trường vĩ mô và vỉ mô Ma trận EFE được phát triên theo 5 bước:
- Liệt kê các yếu tố bên ngoài chủ yếu
- Ấn định mức độ quan trọng: Cho điểm từ 0,0 đến 1,0 theo mức độ quan
trọng tăng dần với tông các mức độ phải bằng 1,0 Nếu ảnh hưởng là tích cực (cơ
hội) thì đánh dấu (+), tiêu cực (nguy cơ) thì đánh dấu (-) vào cột “tính chất tác động”
- Phân loại yếu tố: cho điểm từ 1 (ảnh hưởng ít nhất) đến 4 (ảnh hưởng nhiều nhất)
- Nhân mỗi mức độ quan trọng của yêu tổ với loại của nó để xác dịnh số điểm
quan trọng cho môi yêu tô và xêp hạng cho các yêu tô
- Cộng tat ca số điểm để biết ảnh hưởng của yếu tố đối với tổ chức Nếu tông
số điểm > 2,5 là điểm trung bình thì cho thấy tổ chức có kha nang phan ứng cao với các ảnh hưởng của môi trường bên ngoài Nếu < 2,5 thì phản ứng của tổ chức yếu
Vi du:
Trang 26Luận văn Thạc sĩ Trần Quốc Hải
2.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong — IFE (Internal Factor
Evaluation): là công cụ cho phép đánh giá mức độ ảnh hưởng của những điểm mạnh và điểm yếu quan trọng của tổ chức cũng như khả năng và năng lực của tổ chức nhằm làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược phù hợp Cách xây dựng ma
trận tương tự như ma trận EFE
2.3 CÁC DẠNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CHỦ YẾU:
2.3.1 Kế hoạch chiến lược tăng trưởng: Kế hoạch chiến lược tăng trưởng
hoạt động sản xuất, dịch vụ của tô chức có thể thực hiện bằng nhiều cách khác
nhau: tăng trưởng tập trung, tăng trướng bằng hội nhập, tăng trưởng bang da dang hóa
2.3.1.1 Tăng trưởng tập trung: Có 5 căn cứ để đánh giá chiến lược:
sản phẩm hoặc dịch vụ, thị trường, ngành kinh doanh hoặc dịch vụ, quy mô ngành
nghé và phương thức kính doanh Thực chất của chiên lược tăng trưởng tập trung là
tổ chức tập trung nguồn lực vào thay đổi các yếu tố sản phẩm hoặc dịch vụ hoặc thị
trường với 3 hình thức:
- + Xâm nhập thị trường: là cách tăng trưởng thông qua việc cung cấp
sản phâm, dịch vụ hiện có trên thị trường hiện tại
+ Phát triển thị trường: là cách tăng trưởng thâm nhập thị trường mới
để cung cấp sản phẩm, dịch vụ hiện có của tổ chức Mỗi công cụ mới của sản phẩm,
dịch vụ có thể tạo ra thị trường mới nếu tìm ra giá trị sử dụng có thể tạo ra thị trường hoàn toàn mới
+ Phát triển sản phẩm, dịch vụ: là chiến lược tăng trưởng thông qua phát triển sản phẩm, dịch vụ mới để tiêu thụ trên thị trường hiện tại của tổ chức
bằng cách: phát triển từng sản phẩm, dịch vụ riêng biệt, phát triển đanh mục sản
phẩm, địch vụ mới
sổ»
Trang 27Luận văn Thạc sĩ Tran Quốc Hải
2.3.1.2 Tăng trướng hội nhập (liên kết): Chỉ những tổ chức đạt được
tác dụng liên kết mới có thể vượt trội so với những tổ chức bỏ qua hoặc không khai thác đựợc tác dụng liên kết này
2.3.1.3 Tang trưởng đa đạng hóa: Có 3 dạng chiến lược đa dạng hóa: đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng hóa ngang, đa dạng hóa dạng hỗn hợp
2.3.2 Kế hoạch chiến lược chức năng:
2.3.2.1 Mặt hàng và dịch vụ: Chiến lược này chỉ rõ tô chức lựa chọn
mặt hàng, dịch vụ nào để phát triển kinh doanh, cần tiến hành những mặt hàng, dịch
vụ gì để thỏa mãn nhu câu thị trường, mặt hàng, dịch vụ nào cân loại bỏ Đây là
chiến lược đầu tiên quan trọng quyết định sự thành công của tổ chức
2.3.2.2 Thị trường và khách hàng: Xác định ai là khách hàng của tổ chức, thị trường nào là thị trường mục tiêu để tổ chức đồn mọi công sức nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và bằng cách nào đó để lôi kéo khách hàng
phát triển thị trường của tô chức
2.3.2.3 Cạnh tranh: Cạnh tranh là động lực để phát triển tổ chức, chiến lược nảy xác định các đối thủ cạnh tranh của tổ chức, chiến lược cạnh tranh của các đối thủ đang sử dụng, Tùy theo vị trí, hoàn cảnh môi trường kinh doanh, dịch vụ và sức mạnh của các đối thủ để đề ra kế hoạch chiến lược cạnh tranh phù hợp
2.3.2.4 Marketing: Là chiến lược nhằm ứng phó với những thay đổi
của thị trường, của cơ hội, nguy cơ, đe dọa và nâng cao năng lực thỏa mãn nhu cầu khách hàng trong hoạt động cung ứng dịch vụ Phần cốt lõi của chiến lược này là xây dựng chiến lược marketing hỗn hợp trên các thị trường, đặc biệt là thị trường mục tiêu của tổ chức
2.3.2.5 Nguồn nhân lực: Để thực hiện tốt tất cả các chiến lược kể trên, tổ chức cần phải có chiến lược toàn điện, đúng đắn về con người, yếu tố tiềm năng quan trọng nhất của doanh nghiệp Nội dung chiến lược này xác định nhụ cầu
về số lượng và chất lượng lao động cần có, khai thác tối đa nguôn nhân lực hiện có,
đâm bảo các điều kiện cần thiết để sử dụng hiệu quả lao động cho việc hoàn thành
mục tiêu phát triển mà tổ chức đề ra
Trang 28Luận văn Thạc sĩ Trần Quốc Hải
Xây dựng kế hoạch chiến lược là bước đầu tiên của quá trình quản trị chiến lược và giữ vai trò kim chỉ nam cho tổ chức trong suốt hành trình tổn tại và phát triển của nó Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển cho một tổ chức là một tiến trình do các nhà quản trị chiến lược trong tô chức chủ xướng, nhằm để ra mục tiêu, xác định các phương tiện cần thiết và các giai đoạn phải trải qua để đạt được mục
tiêu Giúp tổ chức có một phương thức chủ động và dự bảo được biến động của môi trường để phản ứng lại một cách chủ động Điều này đòi hỏi khi xây dựng kế hoạch
chiến lược cân phải hiểu rõ tác nhân ảnh hưởng đến môi trường hoạt động của tổ chức như yếu tỗ môi trường vĩ mô, vi mô, môi trường bên trong, bên ngoài, sử dụng các công cụ xây dựng kế hoạch chiến lược để phân tích đánh gia
Quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược gồm 3 giai đoạn: xác định mục tiêu,
sứ mạng hoạt động; phân tích môi trường hoạt động của tổ chức; xây dựng lựa chọn các kế hoạch chiến lược cụ thể, phù hợp môi trường và năng lực của tổ chức Các kế hoạch chiến lược phát triển thường đa dạng và phong phú Kế hoạch chiến lược giúp tổ chức chuẩn bị nguồn lực, tan dung moi cơ hội dé phát triển và đối phó
với đe dọa từ môi trường một cách chủ động
Xác định tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu hoạt động là tiền đề định hướng cho lý
do tồn tại của tổ chức, là căn cứ cho việc đưa ra quyết định Mọi mục tiêu phải cụ
thể, linh hoạt, định hướng, khả thi, nhất quán và hợp lệ
Kế hoạch cfhiến lược hoạt động của tổ chức thường được phân thành ba cấp: cấp tổ chức, cấp đơn vị kinh doanh va cấp chức năng Khi tổ chức chỉ cung ứng một loại sản phẩm, dich vụ thì chiến lược cấp tổ chức chính là chiến lược cạnh tranh —
cấp kinh doanh Quá trình tăng trưởng có thể bắt đầu từ việc tập trung vào một lĩnh
vực kinh doanh, sau đó phát triển thị trường và đa dạng hoá Việc đa dạng hoá có thể sẽ diễn ra theo hướng hội nhập theo chiều dọc hay hội nhập chiều ngang Các phương pháp cấu trúc kinh đoanh thường được sử dụng là các ma tran SWOT, ma trận EFE, ma trận IFE để phân tích lựa chọn chiến lược kinh đoanh đúng đắn
Trang 29
-18-kuận văn Thạc sĩ Trân Quốc Hai
Chương 3:
PHAN TICH THUC TRANG TRUONG TH KT&NV NGUYEN HỮU CÁNH
3.1 GIỚI THIỆU TỎNG QUÁT VẺ TRƯỜNG TH KT&NV NGUYÊN HỮU
CẢNH:
3.1.1 Sơ nét về nhà trường:
Tên trường: ?RƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP VỤ
NGUYEN HUU CANH
Tiéng Anh: NGUYEN HUU CANH TECHNICAL AND PROFESSIONAL HIGH SCHOOL
Địa diém: 500-502 HUYNH TAN PHAT, PHUONG BINH THUAN,
QUAN 7, THANH PHO HO CHI MINH
~ Đào tạo nguồn nhân lực có phâm chất chính trị, dạo dức tôt, có kiến thức và
kỹ năng thực hành nghệ nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho
Trang 30ñn văn Thạc sĩ Trần Quốc Hải
: tng người khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng
yêu câu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
: - Đảo tạo cán bộ có trình độ trung cấp kỹ thuật va các trình độ thấp hơn trong
lĩnh vực: Cơ khí, Cơ khí chế tạo, Công nghệ thông tin, Điện, Điện tử, Điện lạnh;
Sửa chữa Ôtô; Tin học — Kế toán
- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: kết hợp đào tạo với nghiên
j cứu khoa học và sản xuất, dich vụ; khoa học và công nghệ theo các quy định của
Do sự phát triển về kinh tế — xã hội ở khu vực phía Nam TP.HCM ngày một
; tăng nhanh, đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực đồi đào nhằm đáp ứng yêu câu của
- xã hội Trong một thời gian ngắn, trường liên tục được nâng cập và chuyển đổi từ một Trung tâm dạy nghề với hình thức đào tạo ngắn hạn lên thành một trường
Trung câp chuyên nghiệp với hình thức đào tạo chính quy dài hạn:
: - Tháng 4/1997, từ Trung tâm Day nghề Huyện Nhà Bè, trường chuyển thành
:_ Trung tâm Dạy nghê Quận 7 (do tách quận, huyện theo chỉ đạo của Chính phủ)
- Tháng 8/1998, Trường được nâng cấp thành trường Trung học nghề Nguyễn
Hữu Cảnh theo Quyết định sô 3630/QĐ-UB-NC ngày 10/7/1998 của UBND Thành
phố Hồ Chí Minh, trực thuộc Sở Giáo đục và Đào tạo Thành phế Hà Chí Minh
- Đến tháng 5/1999, Trường chuyển đổi thành Trường TH KT&NV Nguyễn Hữu Cảnh theo Quyết định số 2503/QĐÐ-UB-VX ngày 03/5/1999 của Ủy ban Nhân
dân TP.HCM, trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM với chức năng là tuyển sinh và đào tạo các ngành nghề kỹ thuật, nghiệp vụ bậc TCCN và CNKT
Với hơn 9 năm hoạt động, Trường TH KT&NV Nguyễn Hữu Cảnh TP.HCM
- lả một trong những đơn vị được đầu tư trọng điểm của ngành giáo đục vả đảo tạo thành phố — ngày càng phát triển vững mạnh và từng bước có uy tín cao trong xã hội về chất lượng đào tạo, đặc biệt là khu vực phía Nam TP.HCM
3.1.3 Bộ máy tổ chức:
- Ban Lãnh đạo:
+ Hiệu trưởng: phụ trách chung
Trang 31
-20-Luận văn Thạc sĩ Trần Quốc Hải
- Các khoa chuyên môn: 5 khoa
+ Khoa Cơ khí: có 73 giáo viên (09 biên chế và 04 thỉnh giảng)
+ Khoa Điện - Điện tử: có 7ø giáo viên biên chế
+ Khoa Công nghệ thông tin: có 09 giáo viên (06 biên chế và 03 thỉnh
giảng)
+ Khoa Kinh tế: có 73 giáo viên (06 biên chế và 07 thỉnh giảng)
+ Khoa May — Thiét kê thời trang: có Ø7 giáo viên (06 biên chế và 01 thỉnh giảng)
+ Khoa Văn hóa: có 15 giáo viên (10 biên chế và 05 thỉnh giảng)
+ Khoa Động lực — Lái xe: có 79 giáo viên (04 biên chế, 13 hợp đồng
và 02 thỉnh giảng)
+ Khoa Chính trị - Thể chất: có Ø7 giáo viên biên chế
- Tình hình nhân sự năm học 2007-2008:
+ Tổng số: 124 CB-GV-CNV (82 giáo viên; 42 CB-CNV), trong số đó
có 13 giáo viên công tác tại các phòng chức năng (giảng dạy kiêm quản lý) Bên cạnh đó, nhà trường có thỉnh giảng thêm 20 giáo viên
+ Phân tích chất lượng đội ngũ CB-CNV: (xem phụ luc A, B, C)
+ Sơ đồ tổ chức: (xem phụ lục D) 3.2 NGANH NGHE VA QUY MO DAO TAO:
3.2.1 Nganh nghé dao tao:
3.2.1.1 Chinh quy:
+ 1999:
TCCN: 03 ngành nghề + - Điện Công nghiệp & Dân dụng
- - Sửa chữa khai thác thiết bị cơ khí
* Điện tử
CNKT: 04 ngành nghề
» - Điện Công nghiệp & Dân dụng
°Ò Điện tử
Trang 32Lái xe B2 Han Tién
Autocad Sửa chữa xe gắn máy Điện dân dụng & công nghiệp
Điện lạnh dân dụng Điện tử dân dụng May công nghiệp
Bảo trì thiết bị may Lắp ráp, cài đặt máy tính Tin hoc văn phòng Anh văn
3.2.2 Quy mô đào tạo:
Quy mô đảo tạo và số lượng tuyển sinh theo từng năm:
Trang 33
Năm 2009 dự kiến chỉ tiêu tuyên sinh hệ chính quy là 1.630 bậc TCCN
Về liên kết dao tao, nha trường đã hợp tác với:
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên: 7Ø học sinh (dào tạo liên thông dại học ngành Cơ khí chê tạo và Điện tử)
- Trung tâm Dạy nghề Phước Lộc: f6 học sinh (dào tạo TCCN & TCN ngành Điện, Cơ khí và Ôtô)
- Trung tâm Dạy nghề Nhà Bẻ: 232 học sinh (dào tạo TCCN & TCN ngành Điện Công nghiệp dân dụng, Kỹ thuật Thiết kê thời trang, Cơ khí chê tạo và Tin
học - Kê toán)
Nhà trường luôn nghiên cứu dé déi mới phương pháp giảng dạy, tạo mọi diều kiện tốt nhất cho học sinh tiếp cận những kiến thức khoa học - kỹ thuật mới, hoàn
thành hệ thống bài tập thực hành cho các ngành nghề, phục vụ tốt giáng dạy và học
tập Vì vậy, trong những năm qua, trường đã dạt dược tý lệ học sinh khá giỏi từ 3l,36% - 56,74%: tỷ lệ học sinh tốt nghiệp từ 87,6% - 97,1%; tý lệ học sinh đạt đạo
đức loại trung bình khá trở lên từ 57,6% - 93,2%,
3.3, BIEU KIEN CO SO VAT CHAT VÀ TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO:
3.3.1 Cơ sở vật chất:
Trang 34
-23-` Luận văn Thạc sĩ Tran Quoc Hai
° - Phòng học chuyên môn 9 phòng 416 mỸ 5Ö Xưởng chuyên ngành 7 xưởng 1.302m”
* Phong làm việc 14 phòng 461,4 mỸ
Bang 3.1: Théng ké diện tích xây dựng và trị giá trang thiết bị
của các khoa chuyên môn
DIỆN TÍCH TY (% trên ; TRANG | TỶ LỆ : —
Căn cứ Quyết định 02/QĐÐ-UBND của UBND TP HCM về việc quy hoạch
phát triển trường học trên địa bàn Thành phô thì diện tích cần thiết để đảm bảo đào tạo trong các trường cao đẳng, TCCN là Ø6 ha Do đó, mặt bằng phục vụ đào tạo
của trường còn thiếu nhiều, cần phải có đề án đầu tư xây dựng và mở rộng trong thời gian tới
3.3.2 Trang thiết bị kỹ thuật:
Nhận thức rõ tầm quan trọng của TTB, cơ sở vật chất phục vụ giáng dạy, học
tập và nghiên cứu khoa học, đặc biệt là đối với yêu cầu của một trường TCCN trong
Trang 35
z54-Luận văn Thạc sĩ Tran Quốc Hải
thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa Từ nhiều năm nay, nhà trường đã có nhiều
cố gang trong việc đầu tư mua sim TTB kỹ thuật hiện đại, phù hợp với nhu cầu phát ' triển của xã hội nhằm phục vụ tốt cho việc học tập, thực tập, thí nghiệm, thực hành của học sinh Tuy nhiên, từ năm 1999 đến nay, trường mới chỉ xây dung duge 1 phòng thực hành CAD/CAM/CNC, 1 phòng thực hành Cơ Điện tử, 1 phòng điều
¡ khiển PLC, 1 thư viện điện tử
TT kỹ thuật hiện có ở các khoa:
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
+ Ngành nghề đào tạo:
Chính qui: hiện khoa đang có 2 ngành đào tạo là Kỹ thuật viên sửa
chữa thiết bị ngoại vị (TCN) và Quản trị mạng máy tính (TCCN), với thời gian đào tạo 2 năm
Qua ban: khoa đảm trách dạy môn ?ïn học đại cương cho các lớp thuộc các khoa khác, bố trí vào dau hoc ky I cho hệ tuyển sinh THPT va dau hoc ky
H cho hệ tuyển sinh THCS, số lượng bình quân 14 lớp cho mỗi học kỳ
Ngắn hạn: đào tạo các chương trình từ tin học A-B, lắp ráp cài đặt máy
tính, mạng máy tính, đồ họa căn bản và nâng cao
+ Cơ sở vật chất:
01 văn phòng
03 phòng thực hành máy tính với tông số máy là 76 máy Mỗi học kỳ giảng dạy cho 76 lớp, bình quân mỗi ca phục vụ cho 25 học sinh trên 1 phòng, như vậy mỗi ngày có Ø⁄ lượt học sinh sử dụng 1 máy tính, nên số máy tính cần trang bị thêm mỗi năm học theo nhu cầu phát triển là 5Ø máy
01 phòng thực hành phần cứng và mạng máy tính với tổng số máy là
16 máy Phục vụ cho 25 học sinh thực hành/ca, bình quân 1.5 HŠ/I máy
01 đường truyền ADSL 2 megabits
Số phòng học và máy tính trên được đầu tư từ năm 2003-2004 nên chưa đáp ứng cho việc đào tạo công nghệ mạng mới, mặc đù một số được nâng cấp trong năm học 2007 Phòng học lý thuyết chuyên môn hiện chưa có, phải dùng chung với Khoa Động lực - Lái xe và Khoa Văn hóa Do đó, trong kế hoạch đến
2010, Khoa phải được trang bị 2 phòng ý thuyết chuyên môn đúng chuẩn
Từ nay đến 2010 cần nâng cấp và xây mới thêm Ø phòng học mới, dự
kiến bố trí vào tầng II tòa nhà E, với số máy tính nâng lên là 300 máy, nối mạng không dây, sử dụng các công nghệ dạy học mới như bảng thông minh, bảng tương tac va hé théng camera, projector, man hinh LCD
KHOA KINH TE + Ngành nghề đào tạo:
Trang 36-LuGn văn Thạc sĩ Tran Quéc Hải
Chính qui: hiện khoa đang có 1 ngành đào tạo là Tin học — KẾ toán (TCCN), thời gian đào tạo 2 năm Với qui mé dao tao hiện nay là 300 học sinh thì
thời lượng đào tạo trung bình một năm là 9.395 tiết (trong đó có 780 tiết thực hành)
Trung bình 1 giáo viên giảng dạy theo qui định là 510 tiết/năm, nhà
trường được phép huy động 150% thì môi giáo viên dạy là 765 tiết Như vậy chỉ
mới giải quyết được 4.590 tiết, còn 4.805 tiết thì Khoa phải mời thỉnh giảng Do
vậy, Khoa rất cần tuyến thêm ít nhất 2 giáo viên cơ hữu (thực tế nhu cầu là 6 giáo viên)
Với số lượng học sinh đông, nhưng số lượng nhân sự trong Khoa ít nên
giáo viên vừa phải giảng dạy nhiều, vừa phải đảm trách các công việc chung của Khoa Do vậy, Khoa rất cần tuyến thêm 1 giáo vụ khoa
+ Cơ sở vật chất: có 02 phòng hoc ly thuyét (sức chứa 45hs), trong đó
có l phòng có day đủ thiết bị gồm máy vi tính, máy chiếu Phòng máy tính: 60 máy (hiện tại chỉ chạy ôn định là 55 máy)
_ Phong hoc ly thuyét tạm đủ, phòng máy đạt yêu cầu nhưng phải chạy hết công suất: 3.600 tiếU/năm, cần thêm máy tính và máy chiếu cho phòng lý thuyết -_ còn lại vÌ giáo viên muốn giảng dạy phòng lý thuyết chuyên môn phải đăng ký
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
+ Ngành nghề đào tạo:
Chính qui: hiện khoa đang có Ø3 ngành đào tạo 1a May lanh - Điểu hòa không khi, Điện Công nghiệp — Dân dụng và Điện tử công nghiệp (TCCN), với thời
gian đào tạo 2 năm Với qui mô đào tạo hiện nay la 389 học sinh thì thời lượng đào
tạo trung bình một năm là 6.00 tiết (trong đó có 3 500 tiết thực hành)
+ Cơ sở vật chất: được xây dựng từ năm 1997, sau nhiều lần sửa chữa
và nâng cấp cho phù hợp với ngành nghề đào tạo, hiện nay Khoa đang quản lý các phòng, xưởng chuyên môn: Xưởng thực hành Trang bị điện (6m x 8m); Xưởng thực hành Cung cấp điện (6m x 8m); Xưởng thực hành Máy điện (ốm x 8m); Xưởng thực hành Điện cơ bản (6m x 8m); Xưởng thực hành Điện lạnh dân dụng (6m x 8m); Xưởng thực hành Điện lạnh công nghiệp (6m x 8m); Xưởng thực hành Điện tử dân dụng: Xưởng thực hành Điện tử công nghiệp; Phòng thực hành PLC; Văn
phòng khoa (2,5m x 8m)
Phòng thực hành PLC: nhiệm vụ là tễ chức cho học sinh học tập lý
thuyết và thực hành công nghệ PLC; lý thuyết và thực hành vẽ điện
ORCAD,ACAD Tính theo hiệu suất mặt bằng hiện tại là khoảng 80%, nhưng hiệu suất sử dụng trang thiết bị trong phòng PLC là trên 100%
Xưởng thực hành trang bị điện: thực hiện nhiệm vụ tê chức giảng dạy thực hành trang bị điện cơ bản và trang bị điện nâng cao cho các hệ CNKT, TCCN 9+3.5, TCCN 12+2 Thực tế toàn bộ xưởng thực hành trang bị điện có Øó bộ Như vậy, tính trung bình Ø4 học sinh/1 bộ/1 ca thực hành
Trang 37
-26-Luận văn Thạc sĩ Trần Quốc Hải
Xưởng thực hành Cung Cấp Điện: thực hiện nhiệm vụ tô chức giảng
dạy thực hành Cung Cấp Điện cơ bản và Cung Cấp Điện nâng cao cho các hệ CNKT, TCCN 9+3.5, TCCN 12+2 Thực tế toàn bộ xưởng thực hành Cung Cấp Điện có Ø6 bộ Như vậy, tính trung bình 04 hoc sinh/1 b6/1 ca thực hành
Xưởng thực hành Máy Điện: thực hiện nhiệm vụ tổ chức giảng dạy thực hành đâu dây vận hành máy điện và quân dây máy điện cho các hệ CNKT, TCCN 9+3.5, TCCN 12+2 Thực tế toàn bộ xưởng thực hành máy điện có Ø6 bộ
Nhu vay, tinh trung binh 04 hoc sinh/1 b6/1 ca thực hành
Xưởng thực hành Điện Cơ Bản: thực hiện nhiệm vụ tổ chức giảng dạy
thực hành Điện Cơ Bản cho các hệ CNKT, TCCN 9+3.5, TCCN 12+2 Thực tế
toàn bộ xưởng thực hành Điện Cơ Bản có 07 bộ Như vậy, tính trung bình 4.4 học sinh/1 bộ/1 ca thực hành
Xưởng thực hành Điện lạnh dân dụng: thực hiện nhiệm vụ tổ chức giảng dạy thực hành Điện Lạnh Cơ Bản và thực hành Điện lạnh dân dụng cho các
hệ CNKT, TCCN 9+3.5, TCCN 12+2 Thực tế toàn bộ xưởng thực hành Điện lạnh
dân dụng có Ø6 bộ Như vậy, tính trung bình Ø2 học sinh/1 bộ/1 ca thực hành
Xưởng thực hành Điện lạnh công nghiệp: thực hiện nhiệm vụ tổ chức giảng dạy thực hành Điện lạnh công nghiệp 1 và thực hành Điện lạnh công nghiệp
2 cho các hệ CNKT;TCCN 9+3,5; TCCN 12+2 Thực tế toàn bộ xưởng thực hành Điện lạnh công nghiệp có 07 bộ Như vậy, tính trung bình 4.4 học sinh/1 bộ/1 ca thực hành
Xưởng thực hành Điện tử dân dụng: thực hiện nhiệm vụ tổ chức giảng dạy thực hành mạch điện tử , thực hành kỹ thuật xung số và thực hành Điện tử dân dụng cho các hệ CNKT, TCCN 9+3.5, TCCN 12+2 Thực tế toàn bộ xưởng thực hành Điện tử dân dụng có 03 bộ Như vậy, tính trung bình Ø4 học sinh/1 bộ/1 ca thực hành
Xưởng thực hành Điện tử công nghiệp: thực hiện nhiệm vụ tổ chức
giảng dạy thực hành điện tử công suất, thực hành vị điều khiển cho các hệ CNKT,
TCCN 9+3.5, TCCN 12+2 Thực tế toàn bộ xưởng thực hành Điện tử công nghiệp
có 05 bộ Như vậy, tính trung bình Ø4 học sinh/I bộ/1 ca thực hành
Phong hoc ly thuyết chuyên môn: là phòng học tổ chức giảng dạy các
môn lý thuyết chuyên ngành tại các xưởng thực hành tại khoa điện — điện tứ Hiện
tại không có đủ phòng học lý thuyết chuyên môn
Văn phòng khoa: là nơi sinh hoạt hội hợp định kỳ của các tổ chuyên môn và Khoa
KHOA ĐỘNG LỤC - LÁI XE + Ngành nghề đào tạo: Đào tạo chính qui đài hạn Cơ khí ô/ô bậc
TCCN 2 năm và 3,5 năm; Đào tạo ngắn hạn /ới xe các hạng B1, B2 và sửa chữa xe gắn máy Hiện Tổ Động lực thuộc Khoa Động Lực - Lái xe có Ø4 cán bộ - giáo
viên trong đó: Ø2 cơ hữu và Ø2 thỉnh giảng, Tổ thực hành lái xe: 77 giáo viên Tổ
văn phòng — ghi danh: Ø$ cán bộ, giáo viên
Trang 38Luận văn Thạc sĩ Trân Quốc Hải
Nhìn chung, nhân sự Khoa còn thiếu 03 giáo viên cơ hữu cần phải bổ sung thêm Lực lượng giáo viên dạy lái xe của Khoa tương đối ấn định, đủ về số
Phòng học lý thuyết chuyên môn: DT: 6mxl2m =72mẺ
Tế chức giảng dạy các môn lý thuyết chuyên ngành cho học sinh các
hệ của Khoa Đồng thời là phòng học lý thuyết Luật Giao thông đường bộ của các khoá đào tạo ngắn hạn Lái xe Hiệu suất sử dụng: 100%
Tổ chức cho học sinh học thực tập các chuyên đề cơ bản về ôtô: động
cơ xăng, động cơ dầu, trang bị điện, khung gầm ôtô Do tập trung học các môn tại xưởng nên mặt bằng sử dụng thiểu, máy móc, TTB chưa đáp ửng được yêu cầu dạy
và học Tính theo hiệu suất sử dụng mặt bằng hiện tại là 100% nhưng hiệu suất sử dụng trang thiết bị trong xưởng là >100%
Tổ chức giảng dạy kỹ thuật điều khiển ôtô Hiệu suất sử dung 100%
Tổ chức giảng dạy về nghiệp vụ giao thông vận tải và Luật giao thông
đường bộ, xen kẽ với các lớp học chính qui dài hạn Hiệu suất sử dụng: 100%
đó chưa thực hiện được tốt công tác đào tạo theo yêu cầu Phòng học thực tập cũng quá ít, tập trung hầu hết các môn học chung một xưởng, gây chật chội và ít nhiều làm xao lãng sự tập trung của học sinh
Cần bố trí mỗi môn học tại từng xưởng riêng, chuyên sâu hơn Cụ thể:
Xưởng thực hành Động cơ xăng; Xưởng thực hành Động cơ Dầu (Diesel); Xưởng thực hành Trang bị điện ôtô; Xưởng thực hành Khung gầm ôtô Nhiều xưởng cũng
Trang 39
-28-kuận văn Thạc sĩ Trân Quốc Hải
được xây dựng lâu, nay đã xuống cấp không đáp ứng được yêu cầu đặc thù về đào tạo ngành ôtô Cần đầu tư một sân tập lái ôtô hạng B2 với diện tích 10.000m” và 06
xe ôtô tập lái
KHOA CƠ KHÍ
+ Ngành nghề đào tạo: Hiện nay Khoa Cơ khí có Ø8 giáo viên (trong
đó có 05 giáo viên cơ hữu và 03 giáo viên tập sự) Khoa đang đào tạo các ngành Cơ khí chế tạo máy, Quản lý — bảo dưỡng thiêt bị công nghiệp, Cơ điện tử
Tông sô lớp:
Tông sô học sinh:
Tổng số môn dạy bình quân:
Tông thời lượng bình quân:
Các phòng học lý thuyết theo kế hoạch chung của trường
Có 07 phòng thực hành chuyên môn và xưởng thực lập: tổng diện tích
576 m” Được phân bỗ nhự sau:
Gò, Hàn
5 | Thực hành Khí nén — Thủy lực 48m Khí nén Thủy lực
2 Giảng dạy thực hành môn học
Với số lượng học sinh, cơ sở vật chất như hiện nay, qua quá trình giảng
dạy chúng tôi có nhận xét như sau:
Phòng học lý thuyết: theo kế hoạch chung của trường tạm ổn
Thực hành Tiện: tốt, bình quân mỗi học sinh một máy (nếu lớp có sỉ số
Trang 40Luận văn Thạc sĩ Tran Quốc Hải
Thực hành Phay: do số lượng máy quá ít (4 máy) nên bình quân 07 học sinh thực tập trên một máy
Thực hành sửa chữa TBCK: do mặt bằng chật hẹp (48m”), thiết bị quá
cũ, chưa phong phú, đa dạng
Xưởng thục tập Nguội: tương đối đâm bảo yêu cầu giảng dạy, nhưng
năm một ít; tận dụng tối đa công suất của phòng thực hành
KHOA MAY & THIET KE THOI TRANG
+ Ngành nghề đào tạo: Khoa hiện có 06 giáo viên cơ hữu Số sinh viên
~ hoc sinh dang theo hoc tại khoa May & TKTT: 97 HSSV
+ Cơ sở vật chất; Hiện nay trên thực tế tống diện tích khoa đang quán
Phòng thực hành rập: ngang 4m x dài 10m Thực hiện nhiệm vụ tổ
chức giảng dạy thực hành thiết kế rập cho các hệ TCCN 9 + 3,5; TCCN 12 +2
Phòng lý thuyết chuyên môn: ngang 8m x dài 12m Là phòng học tổ chức giảng đạy các môn lý thuyết và thực hành thiết kế rập chuyên ngành tại Khoa
Văn phòng khoa: ngang 4m x đài 5m Là phòng làm việc của Trưởng
khoa, tổ chuyên môn, giáo vụ khoa, phòng giáo viên, là nơi sinh hoạt hội họp định
kỳ của các tổ chuyên môn và của Khoa
Tóm lại, Phòng thực hành rập chật hẹp không đủ để giảng dạy và không có đủ phòng học lý thuyết chuyên môn Tình trạng máy móc thiết bị quá cũ
kỹ, hư hỏng nhiều, do đó chưa thực hiện được trọn vẹn công tác đào tạo Số lượng phòng học lý thuyết và thực hành cũng chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo Nhu cầu hiện tại của văn phòng khoa cần có phòng làm việc thoáng mát, rộng hơn