GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG - Mặt bằng công trình hình chứ nhật có khoét lõm, bố trí đối xứng theo cả hai phương rất thích hợp với kết cấu nhà cao tầng, thuận tiện trong vi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH XÂY DỰNG
THIẾT KẾ CAO ỐC IMPACT
ĐIỆN BIÊN-LAI CHÂU
(THUYẾT MINH)
TP Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp là môn học đánh dấu sự kết thúc của một quá trình học tập và
nghiên cứu của sinh viên tại giảng đường Đại học Đây cũng là môn học nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp tất cả các kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập và
đem áp dụng vào thiết kế công trình thực tế Hơn nữa, đồ án tốt nghiệp cũng được xem
như là một công trình đầu tay của sinh viên nghành Xây dựng, giúp cho sinh viên làm quen với công tác thiết kế một công trình thực tế từ các lý thuyết tính toán đã được học trước đây
Trong quá trình thực hiện luận văn sinh viên sẽ không tránh khỏi các vướng mắc
do kiến thức còn thiếu và nhiều yếu tố khác, lúc này vai trò của các giáo viên hướng
dẫn sẽ là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ sinh viên giải quyết các vấn đề đó Chính
vì vậy, nhờ có sự chỉ bảo tận tình của các thầy:
- Thầy LÊ VĂN PHƯỚC NHÂN
đã giúp cho tôi hoàn thành tốt đồ án này
Tôi xin chân thành cảm ơn và gửi lời chúc sức khỏe đến thầy LÊ PHƯỚC
NHÂN, và tất cả các thầy cô thuộc Khoa Xây dựng đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đồ án
này và trong suốt thời gian tôi học tập tại trường
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các thành viên trong gia đình đã hỗ trợ về mặt tài chính và là nguồn cổ vũ động viên lớn giúp tôi cùng tất cả các bạn bè trong
nhóm của tôi nhất là BẠN NGUYỄN XUÂN THĂNG , BẠN QUÁCH BỬU LONG,
đã hỗ trợ về mặt kiến thức và tinh thần giúp tôi hoàn thành luận văn này một cách tốt đẹp
Tp Hồ Chí Minh, ngày 25/2/2011
Sinh viên thực hiện
PHẠM VĂN CƯỜNG
Trang 3SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG – MSSV: 20661030
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: KIẾN TRÚC
1. NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1
2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1
3 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
4 CÁC GIẢI PHÁP KỸÙ THUẬT CÔNG TRÌNH 3
4.2 HỆ THỐNG ĐIỆN LẠNH 3
4.4 GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG 4 4.5 HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY 4 4.6 HỆ THỐNG CHỐNG SÉT 5 4.7 HỆ THỐNG THOÁT RÁC 5 4.8 HỆ THỐNG CÁP TI VI, ĐIỆN THOẠI, LOA 5
5 SƠ LƯỢC CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU 6
6 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐỊA CHẤT
PHẦN 2: KẾT CẤU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ KẾT CẤU
1.1 LỰA CHỌN VẬT LIỆU DÙNG CHO CÔNG TRÌNH 13 1.2 SƠ LƯỢC YÊU CẦU HÌNH DẠNG CÔNG TRÌNH 13 1.3 CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN LIÊN KẾT 14 1.4 TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG 15
1.4.2 TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN 15 1.4.3 TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU 16 1.4.4 PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 16 1.5 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH 19
Trang 4SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG – MSSV: 20661030
1.5.1.3 SÀN KHÔNG DẦM (KHÔNG CÓ MŨ CỘT) 20 1.5.1.4 SÀN KHÔNG DẦM ỨNG LỰC TRƯỚC 21
1.5.2 HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH 22 1.6 SƠ BỘ LỰA CHỌN TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN CHÍNH 22 1.6.1 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN VÁCH CỨNG 22 1.6.2 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT 23 1.6.3 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN SÀN 24 1.6.4 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM 25 1.6.5 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN PHỤ 25 1.7 CÁC CHỈ TIÊU KIỂM TRA KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG 28 1.8 CÁC TIÊU CHUẨN - QUI PHẠM ĐƯỢC ÁP DỤNG
2.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN BỂ NƯỚC MÁI 31 2.3 TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC MÁI 31 2.3.1 TÍNH TOÁN NẮP BỂ 31 2.3.2 TÍNH TOÁN DẦM NẮP BỂ 34 2.3.3 TÍNH TOÁN THÀNH BỂ 41 2.3.4 TÍNH TOÁN BẢN ĐÁY BỂ 47 2.3.5 TÍNH TOÁN DẦM ĐÁY BỂ 49 2.4 KIỂM TRA NỨT CHO BỂ NƯỚC 56 2.4.1 KIỂM TRA NỨT Ở BẢN ĐÁY 56 2.4.2 KIỂM TRA NỨT Ở BẢN THÀNH 57 2.5 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CHO BỂ NƯỚC 58 2.5.1 KIỂM TRA VÕNG CHO HỆ DẦM ĐÁY 58 2.5.2 KIỂM TRA VÕNG CHO BẢN ĐÁY 58
Trang 5SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG – MSSV: 20661030
3.5 ƯU NHƯỢC ĐIỂM PHƯƠNG ÁN 69 3.6 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG PHƯƠNG ÁN THANG ĐÃ CHỌN 69
4.1 MẶT BẰNG HỆ DẦM - SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 70 4.2 CHIỀU DÀY SÀN - VẬT LIỆU 70
4.4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 70 4.5 NGUYÊN LÝ TÍNH Ô SÀN 74 4.6 TÍNH VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP 76 4.7 KẾT QUẢ TÍNH NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP 77 4.8 KIỂM TRA VÕNG CHO SÀN 79 4.9 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỐNG ĐÂM THỦNG CỦA SÀN 81
5.2 TÍNH TOÁN CÁC DẠNG DAO ĐỘNG RIÊNG 83
7.2 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI 106
Trang 69.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 138 9.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 138
9.2.2 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT 141 9.2.3 LỰA CHỌN MẶT CẮT ĐỊA CHẤT ĐỂ TÍNH MÓNG 143 9.2.4 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN 144 9.3 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG 144
9.5 THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 145 9.5.1 THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI VÁCH L1 (MÓNG M2) 145
9.5.1.3 SƠ BỘ CHIỀU SÂU ĐÁY ĐÀI VÀ CÁC KÍCH THƯỚC 147 9.5.1.4 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC KHOAN NHỒI 148 9.5.1.5 XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC 152 9.5.1.6 KIỂM TRA LỰC TÁC DỤNG LÊN CỌC 153
Trang 7SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG – MSSV: 20661030
9.5.1.7 KIỂM TRA THEO ĐIỀU KIỆN BIẾN DẠNG 156 9.5.1.8 TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO ĐÀI CỌC 160 9.5.2 THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI CỘT C16 (MÓNG M1) 165 9.5.3 KIỂM TRA CHỒNG ỨNG SUẤT
DƯỚI CHÂN ĐÁY KHỐI MÓNG QUI ƯỚC 167 9.6 THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP 167 9.6.1 THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI CHÂN VÁCH L1 (MÓNG M2) 167
9.6.1.3 SƠ BỘ CHIỀU SÂU ĐÁY ĐÀI VÀ CÁC KÍCH THƯỚC 169 9.6.1.4 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC ÉP 169 9.6.1.5 XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC 173 9.6.1.6 KIỂM TRA LỰC TÁC DỤNG LÊN CỌC 174 9.6.1.7 KIỂM TRA THEO ĐIỀU KIỆN BIẾN DẠNG 177 9.6.1.8 TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO ĐÀI CỌC 181 9.6.2 THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI CỘT C16 (MÓNG M1) 186 9.6.3 KIỂM TRA CHỒNG ỨNG SUẤT
DƯỚI CHÂN ĐÁY KHỐI MÓNG QUI ƯỚC 188 9.6.4 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CẨU LẮP CỌC 188 9.7 SO SÁNH PHƯƠNG ÁN CỌC 189
10.1 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH 192
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN KẾT CẤU
CÁC TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM:
1 TCVN 2737 : 1995 - Tiêu Chuẩn Thiết Kế Tải Trọng Và Tác Động
2 TCXD 229 : 1999 - Chỉ Dẫn Tính Toán Thành Phần Động Của Tải Trọng
Gió
Trang 8SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG – MSSV: 20661030
3 TCVN 4612 : 1988 - Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Kết cấu bê tông
cốt thép Ký hiệu qui ước và thể hiện bản vẽ
4 TCVN 5574 : 1991 - Tiêu Chuẩn Thiết Kế Bêtông Cốt Thép
5 TCXD195 : 1997 - Nhà Nhiều Tầng - Thiết Kế Cọc Khoan Nhồi
6 TCXD 205 : 1998 - Móng Cọc - Tiêu Chuẩn Thiết Kế
7 TCXD 198 : 1997 - Nhà Cao Tầng – Thiết Kế Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép
Toàn Khối
8 TCVN 356 : 2005 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
CÁC TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN
1 Động Đất Và Lý Thuyết Kháng Chấn – TG Phan Văn Cúc
2 Tính Toán Và Cấu Tạo Kháng Chấn Các Công Trình Nhiều Tầng – TG
Phan Văn Cúc – Nguyễn Lê Ninh – NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật
3 Nhà Cao Tầng Chịu Tải Trọng Ngang Gió Bão Và Động Đất – TG Mai
Hà San – NXB Xây Dựng
4 Kết Cấu Nhà Cao Tầng – TG Sullơ W.– NXB Xây Dựng
5 Sức Bền Vật Liệu (Tập I Và Ii) –TG Lê Hoàng Tuấn – Bùi Công Thành –
NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật
6 Cơ học kết cấu ( Tập I và II) – TG Lều Thọ Trình – Nguyễn mạnh Yên
7 Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép 1 (Phần Cấu Kiện Cơ Bản) – TG Ngô Thế
Phong – Nguyễn Đình Cống – Nguyễn Xuân Liên – Trịnh Kim Đạm – Nguyễn Phấn Tấn – NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật
8 Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép 2 (Phần Kết Cấu Nhà Cửa) – TG Ngô Thế
Phong – Lý Trần Cường – Trịnh Kim Đạm – Nguyễn Lê Ninh - NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật
9 Khung bê tông cốt thép – TG Trịnh Kim Đạm – Lê Bá Huế
10 Cấu tạo bê tông cốt thép – BXD- Công ty tư vấn xây dựng dân dụng Việt
Nam – NXB Xây Dựng
11 Tài liệu bồi dưỡng kỹ sư, kiến trúc sư tư vấn xây dựng – Trường đào tạo
bồi dưỡng cán bộ ngành xây dựng
12 Sổ tay thực hành kết cấu công trình – TG Vũ Mạnh Hùng – NXB Xây
Dựng
13 Công báo số 27+28 (23/10/2005) – Bộ Xây Dựng
Trang 9SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG – MSSV: 20661030
14 Cơ học đất – TG Bùi Anh Định – Trường đại học giao thông vận tải Hà Nội
15 Tính toán nền móng theo trạng thái giới hạn – NXB Xây Dựng
16 Những Phương Pháp Xây Dựng Công Trình Trên Nền Đất Yếu – TG
Hoàng Văn Tân – Trần Đình Ngô – Phan Xuân Trường – Phạm Xuân – Nguyễn Hải – NXB Xây Dựng
17 Nền Và Móng Công Trình Dân Dụng Công Nghiệp – TG Nguyễn Văn
Quảng – Nguyễn Hữu Kháng – Uông Đình Chất – NXB Xây Dựng
18 Nền Móng Nhà Cao Tầng –TG Nguyễn Văn Quảng – NXB Khoa Học Và
Trang 11SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 1
1 NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng nhanh, mức sống
của người dân ngày một nâng cao kéo theo đó là nhu cầu về sinh hoạt ăn ở,
nghỉ ngơi, giải trí cũng tăng lên không ngừng, đòi hỏi một không gian sống tốt
hơn , tiện nghi hơn
- Mặt khác, với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
hoà nhập cùng xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công
trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống
cấp là rất cần thiết
- Bên cạnh đó, việc hình thành các cao ốc văn phòng, chung cư cao tầng
không những đáp ứng được nhu cầu về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực
vào việc tạo nên một bộ mặt cảnh quan đô thị mới của tỉnh tương xứng với tầm
vóc của một đất nước đang trên đà phát triển, và góp phần tích cực vào việc
phát triển ngành xây dựng của tỉnh thông qua việc áp dụng các kỹ thuật, công
nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế Chính vì thế CAO ỐC
IMPACT được ra đời và đó là một dự án thật sự thiết thực và khả thi
2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Tọa lạc tại trung tâm thị xã Điện Biên tỉnh Lai Châu Công trình nằm ở vị trí
thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và hiện
đại cho tổng thể qui hoạch khu dân cư
- Công trình nằm trên trục đường giao thông chính nên rất thuận lợi cho việc
cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình Đồng thời, hệ thống cấp điện,
cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây
dựng
- Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ,
không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công
và bố trí tổng bình đồ
3 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
3.1 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
- Mặt bằng công trình hình chứ nhật có khoét lõm, bố trí đối xứng theo cả hai
phương rất thích hợp với kết cấu nhà cao tầng, thuận tiện trong việc xử lý kết
cấu Chiều dài 36m, chiều rộng 26.9m chiếm diện tích đất xây dựng là 716.4m2
Trang 12SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 2
Xung quanh công trình có vườn hoa tạo cảnh quan
- Công trình gồm 18 tầng, cốt j0.00m được chọn đặt tại mặt sàn tầng trệt
Tầng hầm cao ốc ở cốt -3.200m Nền đất tự nhiên tại cốt -0.80m Mỗi tầng điển
hình cao 3,2m, riêng ba tầng dưới cùng cao 3.9m Chiều cao công trình là 60.8m
tính từ cốt j0.00m và 64m kể cả tầng hầm
Chức năng của các tầng như sau:
- Tầng Hầm: Thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ôtô xung quanh Các hệ
thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được
bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn Ngoài ra, tầng ngầm còn có bố
trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió
- Tầng 1: Gồm các sảnh khách sạn, sảnh khu văn phòng, sảnh khu cà phê, các
văn phòng ban quản trị cao ốc, phòng kĩ thuật phục vụ cho công tác quản lý
- Tầng 2: Dùng làm siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ vui
chơi giải trí cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực
- Tầng 3: Gồm các văn phòng cho thuê, phòng họp phục vụ cho nhu cầu làm
việc của dân cư trong cao ốc cũng như nhu cầu chung của khu vực
- Tầng 4 – 17: Bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu cho thuê ngắn hạn, dài hạn
và nhu cầu ở Tại vị trí tầng 17 có hai ban công lớn phục vụ cho nhu cầu hóng
mát, ngắm cảnh giải trí cho dân cư của cả cao ốc
- Tầng 18: Bố trí các phòng kỹ thuật, máy móc, thiết bị vệ tinh…
- Trên cùng có hồ nước mái rộng lớn cung cấp nước cho toàn cao ốc và hệ
thống thu lôi chống sét cho nhà cao tầng
- Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các
căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không
gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dễ dàng thay
đổi trong tương lai
3.2 GIẢI PHÁP HÌNH KHỐI
- Hình dáng cao vút, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp với
kiểu dáng hiện đại, mạnh mẽ, nhưng cũng không kém phần mền mại thể hiện
qui mô và tầm vóc của công trình tương xứng với chiến lược phát triển của đất
nước
Trang 13SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 3
3.3 MẶT ĐỨNG
- Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được
hoàn thiện bởi các lớp đá Granit đen ở các mặt bên, mặt đứng hình thành với sự
xen kẽ các lam và đá Granit đen tạo nên sự hoành tráng cho cao ốc
3.4 HỆ THỐNG GIAO THÔNG
- Giao thông ngang thông thoáng, rộng rãi gồm các sảnh ngang và dọc, lấy hệ
thống thang máy và thang bộ ở chính giữa nhà làm tâm điểm Các căn hộ bố trí
xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện
lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng
- Hệ thống giao thông đứng gồøm thang bộ và thang máy Thang bộ gồm 2
thang, một thang đi lại chính và một thang thoát hiểm Thang máy có 2 thang
máy chính Hệ thống giao thông đứng được bố trí đối xứng theo cả hai phương,
thoả mãn được cả nhu cầu kết cấu và mỹ quan của công trình
4 CÁC GIẢI PHÁP KỸÙ THUẬT CÔNG TRÌNH
4.1 HỆ THỐNG ĐIỆN
- Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thị xã, có bổ sung hệ thống
điện dự phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể
hoạt động được trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất Điện
năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động
liên tục
- Máy điện dự phòng 250KVA được đặt ở tầng ngầm, để giảm bớt tiếng ồn và
rung động không ảnh hưởng đến sinh hoạt
- Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và
phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng
khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống
ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm
bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
4.2 HỆ THỐNG ĐIỆN LẠNH
- Sử dụng hệ thống điều hoà không khí trung tâm được xử lý và làm lạnh theo
hệ thống đường ống chạy theo cầu thang theo phương thẳng đứng, và chạy trong
trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ
Trang 14SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 4
4.3 HỆ THỐNG NƯỚC
Cấp nước:
- Cao ốc sử dụng nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy Tất cả được chứa
trong bể nước ngầm đặt ở tầng hầm Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa
nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các
đường ống dẫn nước chính
- Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp ghen Hệ thống
cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố
trí ở mỗi tầng
Thoát nước:
- Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy (bề mặt mái được tạo dốc)
và chảy vào các ống thoát nước mưa (φ =140mm) đi xuống dưới Riêng hệ
thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng, tập trung về khu
xử lý, bể tự hoại đặt ở tầng hầm; sau đó đưa ra ống thoát chung của khu vực
4.4 GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG
Khu vực xung quanh công trình chủ yếu là khu dân cư thấp tầng, vì vậy phải
tận dụng tối đa việc chiếu sáng tự nhiên và thông thoáng tốt Đây là tiêu chí
hàng đầu khi thiết kế chiếu sáng và thông gió công trình này
Chiếu sáng:
- Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên thông qua các cửa
sổ, ban công ở các mặt của công trình (có kết cấu khoét lõm đảm bảo hấp thu
ánh sáng tốt) và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và
nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng
Thông gió:
- Hệ thống thông gió tự nhiên bao gồm các cửa sổ, ban công Ngoài ra còn sử
dụng hệ thống thông gió nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo các
Gain lạnh về khu xử lý trung tâm
4.5 HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
Hệ thống báo cháy:
- Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở các nơi
công cộng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện
Trang 15SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 5
được cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả
hoạn cho công trình
Hệ thống cứu hỏa:
- Nước: Được lấy từ bể nước xuống, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các
đầu phun nước được lắp đặt ở các tầng theo khoảng cách 3m một cái, hệ thống
đường ống cung cấp nước chữa cháy là các ống sắt tráng kẽm, bên cạnh đó cần
bố trí các phương tiện cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng
- Hệ thống đèn báo các cửa, cầu thang thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp được đặt
tại tất cả các tầng
- Thang bộ: Gồm hai thang đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ
Cửa vào lồng thang bộ thoát hiểm dùng loại tự sập nhằm ngăn ngừa khói xâm
nhập Lồng cầu thang với kết cấu BTCT dày 300mm có thời gian chịu lửa thoả
mãn yêu cầu về chống cháy cho cầu thang thoát nạn trong công trình (yêu cầu
150 phút) (theo TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công
trình - Yêu cầu thiết kế) Trong lồng thang bố trí điện chiếu sáng tự động, hệ
thống thông gió động lực cũng được thiết kế để hút gió ra khỏi buồng thang
máy chống ngạt
4.6 HỆ THỐNG CHỐNG SÉT
Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập ở
tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy
cơ bị sét đánh
4.7 HỆ THỐNG THOÁT RÁC
Rác thải ở mổi tầng được đổ vào gain rác được chứa ở gian rác được bố trí ở
tầng hầm và sẽ có bộ phận đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ
càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường
4.8 HỆ THỐNG CÁP TI VI, ĐIỆN THOẠI, LOA
- Hệ thống cáp điện thoại với 210 line cung cấp đến các căn hộ và các phòng
chức năng của công trình
- Hệ thống cáp tivi bao gồm anten, bộ phận kênh, khuếch đại và các đồng
trục dẫn đến các căn hộ của các đơn nguyên (mỗi căn 1 đầu ra)
- Hệ thống loa được khuếch đại (100W) và đưa đến các tầng của các đơn
nguyên trong nhà
Trang 16SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 6
5 SƠ LƯỢC CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU
5.1 PHẦN THÂN NHÀ
- Trong điều kiện hiện nay, động đất thường hay xảy ra mà ta chưa có có thiết
bị dự báo chính xác Điển hình là trận động đất với cấp độ rất mạnh xảy ra vào
năm 2003 tại vùng núi Điện Biện tỉnh Lai Châu, gây ra các chấn động mạnh và
để lại nhiều vết nứt trên bề mặt Vì thế, đối với công trình xây dựng hiệân nay,
việc thiết kế chống động đất cho công trình là một yêu cầu cấp thiếât nhằm đảm
bảo an toàn về tính mạng và tài sản của người dân Trong các tòa nhà cao tầng,
số lượng người sinh hoạt và làm việc là rất lớn nên việc thiết kế nhà cao tầng
chịu tải động đất thật sự thiết thực khi thiết kế tính toán "Cao ốc IMPACT" là
công trình cao tầng nằm trực tiếp trong khu vực có động đất xảy ra, nên khi
thiết kế ta cần phải tính toán công trình chịu tác động của tải động đất cấp 8
(Động đất mạnh)
- Hệ kết cấu của công trình này em chọn các cấu kiện chịu lực như sau:
o Công trình này được tính toán thiết kế chịu động đất cấp 8 Do đó,
công trình phải chịu tải ngang rất lớn Hiện nay, vách cứng được xem là
cấu kiện chịu tải ngang khá tốt, có nhiều ưu việt hơn so với kết cấu
khung thông thường, nên em chọn hệ kết cấu khung vách chịu lực cho
công trình này
o Công trình gồm có các tường cứng bố trí liên kết nhau tạo thành lõi
chịu lực ở khu vực tâm công trình (khu cầu thang) kết hợp với các tường
chịu lực được bố trí quanh lõi
o Các tường cứng được gia cố 2 đầu nhằm tăng cường khả năng chịu tải
của tường bên ngoài mặt phẳng
o Sàn là hệ cứng trong mặt phẳng ngang được liên kết với dầm truyền
lực ngang cho các tường cứng và liên kết các tường cứng lại với nhau
trên cùng cao độ sàn
- Công trình được thiết kế theo kết cấu khung bê tông cốt thép đổ toàn khối,
chiều cao các tầng điển hình 3.2 m với nhịp lớn nhất là 8.9 m
5.2 PHẦN MÓNG
- Thông thường, phần móng nhà cao tầng phải chịu một lực nén lớn, bên cạnh
đó với tải trọng đặc biệt là tải trọng động đất, sẽ kết hợp tạo lực xô ngang rất
lớn cho công trình, vì thế các giải pháp đề xuất cho phần móng gồm:
o Dùng giải pháp móng sâu thông thường: móng cọc khoan nhồi, cọc
BTCT đúc sẵn
o Dùng giải pháp móng bè hoặc móng băng trên nền cọc
Trang 17SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 7
o Dùng tường Barette kết hợp với cọc BTCT đúc sẵn hoặc cọc khoan
nhồi ở phía bên trong
- Phương án cọc BTCT đúc sẵn hay cọc khoan nhồi được cân nhắc lựa chọn
tuỳ thuộc vào tải trọng của công trình, phương tiện thi công, chất lượng của từng
phương án và điều kiện địa chất thuỷ văn của khu vực
- Các giải pháp móng kết hợp (giải pháp 2 và 3) xét về yếu tố chịu lực rất tốt,
tuy nhiên, cần cân nhắc đến các yếu tố về kinh tế, trang thiết bị và điều kiện thi
công
6 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐỊA CHẤT THUỶ
VĂN KHU VỰC
6.1 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
- Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các
lớp nhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại
mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất tại nơi
khảo sát
- Địa tầng được phân chia theo thứ tự từ trên xuống dưới với các chỉ tiêu cơ lý
được thể hiện ở trang sau
6.2 ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
Nước ngầm ở khu vực qua khảo sát dao động tuỳ theo mùa Mực nước tĩnh
mà ta quan sát thấy nằm khá sâu, cách mặt đất (cốt thiên nhiên) -5,0 m Nếu
thi công móng sâu, nước ngầm ít ảnh hưởng đến công trình Khi thi công tầng
hầm ở cao độ –2,4 m so với cốt thiên nhiên khá thuận lợi, không cần có
phương án tháo khô hố móng
Trang 18SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 8
BẢNG CHỈ TIÊU CƠ LÝ
Trang 19SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 9
RECEPTION FRONT OFFICE
10000 1
200
MẶT BẰNG TẦNG 1 TL 1/100
SẢNH KHU NHÀ Ở VĂN PHÒNG
QUẢN LÝ
P KHÁCH
SẢNH KHÁCH SẠN
SẢNH KHU CAFÉ
1200 1500 200
1200 750 250
1200 3800 3350
ĐỘ DỐC i=20%
ĐỘ DỐC i=20%
G
F
E D
C B A
-0.050
RECEPTION
01 05
-0.050
P-KĨ THUẬT TRUNG TÂM
±0.000
±0.000
P-MÁY LẠNH TRUNG TÂM
825 1300
2250 750 900
5
Trang 20SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 10
MẶT BẰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH
2900 1950 2000
1050
300 1800
10000 10000
2750 800 750
BAN CÔNG
PHÒNG NGỦ LOẠI 2
PHÒNG NGỦ LOẠI 1
PHÒNG NGỦ LOẠI 2
PHÒNG NGỦ LOẠI 1 PHÒNG NGỦ LOẠI 1
PHÒNG NGỦ LOẠI 2
PHÒNG NGỦ LOẠI 1 PHÒNG NGỦ
2100 2000
PHÒNG NGỦ LOẠI 1 PHÒNG NGỦ LOẠI 1
PHÒNG NGỦ LOẠI 1
2100 2000
BAN CÔNG
BAN CÔNG
5
Trang 21SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 11
+3.900 T? NG 2
+7.800 T? NG 3
+11.700 T? NG 4
+14.900 T? NG 5
+18.100 T? NG 6
+21.300 T? NG 7
+24.500 T? NG 8
+27.700 T? NG 9
+30.900 T? NG 10
+34.100 T? NG 11
+37.300 T? NG 12
+40.500 T? NG 13
+43.700 T? NG 14
+46.900 T? NG 15
+50.100 T? NG 16
+53.300 T? NG 17
+58.000 T? NG 18
Trang 22SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 12
+58.000 T?NG 18
+3.900 T? NG 2
+7.800 T? NG 3 +11.700 +14.900 +18.100 +21.300 +24.500 +27.700
+30.900 T?NG 10
+34.100 T?NG 11
+37.300 T?NG 12
+40.500 T?NG 13
+43.700 T?NG 14
+46.900 T?NG 15
+50.100 T?NG 16
+53.300 T?NG 17
-3.200 T? NG H?M
Trang 23SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 13
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ KẾT CẤU
NHÀ CAO TẦNG
1.1 LỰA CHỌN VẬT LIỆU DÙNG CHO CÔNG TRÌNH
- Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ và khả năng chống
cháy tốt
- Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên
tạo điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng
cũng như tải trọng ngang do lực quán tính
- Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung
cho tính năng chịu lực thấp
- Vật liệu có tính thoái biến thấp: Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải
trọng lặp lại (động đất, gió bão)
- Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính
chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình
- Vật liệu có giá thành hợp lý
¾ Bởi các điều kiện trên nên tại Việt Nam hay các nước khác thì vật liệu
BTCT hoặc thép là các loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ
biến trong các kết cấu nhà cao tầng
- Hiện nay ở nước ta, nguồn cung cấp các loại vật liệu trên rất phong phú: Bê
tông được cung cấp dưới dạng trộn sẵn tại các trạm trộn của các hãng Uni -
Eastern, Soam, LePhan, Supermix, Trà My, RDC, Holcim , cốt thép được cung
ứng bởi các công ty liên doanh giữa ta với Nhật Bản: Vinacoel Bên cạnh đó
kho thép của nước ta luôn dồi dào, đảm bảo sự không thiếu hụt cho loại vật liệu
trọng yếu này
1.2 SƠ LƯỢC YÊU CẦU HÌNH DẠNG CÔNG TRÌNH
1.2.1 THEO PHƯƠNG NGANG
- Nhà cao tầng cần có mặt bằng đơn giản, tốt nhất là lựa chọn các mô hình có
tính chất đối xứng cao Trong các trường hợp ngược lại công trình cần được
phân ra các phần khác nhau để mỗi phần đều có hình dạng đơn giản
- Các bộ phận kết cấu chịu lực chính của nhà cao tầng như vách, lõi, khung
cần phải được bố trí đối xứng Trong trường hợp các kết cấu này không thể bố
Trang 24SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 14
trí đối xứng thì cần phải có các biện pháp đặc biệt chống xoắn cho công trình
theo phương đứng
- Hệ thống kết cấu cần được bố trí làm sao để trong mỗi trường hợp tải trọng
sơ đồ làm việc của các bộ phận kết cấu rõ ràng mạch lạc và truyền tải một cách
mau chóng nhất tới móng công trình
- Tránh dùng các sơ đồ kết cấu có các cánh mỏng và kết cấu dạng congson
theo phương ngang vì các loại kết cấu này rất dễ bị phá hoại dưới tác dụng của
động đất và gió bão
- Hệ thống chịu lực ngang của công trình cần được bố trí theo cả hai phương
Các vách cứng theo phương dọc nhà không nên bố trí ở hai đầu mà nên được bố
trí ở khu vực giữa nhà hoặc cả ở giữa nhà và hai đầu nhà Khoảng cách giữa các
vách cứng (lõi cứng) cần phải nằm trong giới hạn để có thể xem kết cấu sàn
không bị biến dạng trong mặt phẳng của nó khi chịu tải trọng ngang
- Cụ thể, đối với kết cấu BTCT toàn khối khoảng cách giữa các vách cứng Lv
phải thỏa mãn điều kiện: Lv ≤ 5B (B là bề rộng của nhà) và Lv ≤ 60m
- Đối với kết cấu khung BTCT, độ cứng của kết cấu dầm tại các nhịp khác
nhau cần được thiết kế sao cho gần bằng nhau, tránh trường hợp nhịp này quá
cứng so với nhịp khác, điều này gây tập trung ứng lực tại các nhịp ngắn, làm
cho kết cấu ở các nhịp này bị phá hoại quá sớm
1.2.2 THEO PHƯƠNG ĐỨNG
- Độ cứng của kết cấu theo phương thẳng đứng cần phải được thiết kế đều
hoặc thay đổi đều giảm dần lên phía trên
- Cần tránh sự thay đổi đột ngột độ cứng của hệ kết cấu (như làm việc thông
tầng, giảm cột hoặc thiết kế dạng cột hẫng chân cũng như thiết kế dạng sàn dật
cấp) Độ cứng của kết cấu tầng trên không nhỏ hơn 70% độ cứng của kết cấu ở
tầng dưới kề nó Nếu 3 tầng giảm độ cứng liên tục thì tổng mức giảm không
được quá 50%
- Trong các trường hợp đặc biệt nói trên người thiết kế cần phải có các biện
pháp tích cực làm cứng thân hệ kết cấu để tránh sự phá hoại ở các vùng xung
yếu
Trang 25SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 15
1.3 CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN LIÊN KẾT
- Kết cấu nhà cao tầng cần phải có bậc siêu tĩnh cao để trong trường hợp bị hư
hại do các tác động đặc biệt nó không bị biến thành các hệ biến hình
- Các bộ phận kết cấu được cấu tạo làm sao để khi bị phá hoại do các trường
hợp tải trọng thì các kết cấu nằm ngang sàn, dầm bị phá hoại trước so với các
kết cấu thẳng đứng: cột, vách cứng
- Các dầm cần được cấu tạo sao cho sự phá hoại do lực uốn xảy ra trước sự
phá hoại do lực cắt
1.4 TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG
1.4.1 SƠ ĐỒ TÍNH
- Trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của máy tính điện tử,
đã có những thay đổi quan trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính toán
công trình Khuynh hướng đặc thù hoá và đơn giản hoá các trường hợp riêng lẻ
được thay thế bằng khuynh hướng tổng quát hoá Đồng thời khối lượng tính toán
số học không còn là một trở ngại nữa Các phương pháp mới có thể dùng các sơ
đồ tính sát với thực tế hơn, có thể xét tới sự làm việc phức tạp của kết cấu với
các mối quan hệ phụ thuộc khác nhau trong không gian Việc tính toán kết cấu
nhà cao tầng nên áp dụng những công nghệ mới để có thể sử dụng mô hình
không gian nhằm tăng mức độ chính xác và phản ánh sự làm việc của công
trình sát với thực tế hơn
1.4.2 TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN
- Kết cấu nhà cao tầng thông thường được tính toán với các loại tải trọng
chính sau đây:
o Tải trọng thẳng đứng ( thường xuyên và tạm thời tác dụng lên sàn)
o Tải trọng gió ( gió tĩnh và nếu có cả gió động)
o Tải trọng động của động đất( cho các công trình xây dựng trong vùng
có động đất)
- Ngoài ra, khi có yêu cầu, kết cấu nhà cao tầng cũng cần phải được tính toán
kiểm tra với các trường hợp tải trọng sau:
o Do ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ
o Do ảnh hưởng của từ biến
o Do sinh ra trong quá trình thi công
Trang 26SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 16
o Do áp lực của nước ngầm và đất
- Khả năng chịu lực của kết cấu cần được kiểm tra theo từng tổ hợp tải trọng,
được quy định theo các tiêu chuẩn hiện hành
1.4.3 TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU
- Hệ kết cấu nhà cao tầng cần thiết được tính toán cả về tĩnh lực, ổn định và
động lực
- Các bộ phận kết cấu được tính theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH 1)
- Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu sử dụng thì mới theo trạng thái giới
hạn thứ hai (TTGH 2)
- Khác với nhà thấp tầng trong thiết kế nhà cao tầng thì việc kiểm tra ổn định
tổng thể công trình đóng vai trò hết sức quan trọng
Các điều kiện cần kiểm tra gồm:
o Kiểm tra ổn định tổng thể
o Kiểm tra độ cứng tổng thể
1.4.4 PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ XÁC ĐỊNH NỘI LỰC
Hiện nay trên thế giới có ba trường phái tính toán hệ chịu lực nhà nhiều tầng
thể hiện theo ba mô hình như sau:
- •Mô hình liên tục thuần túy: Giải trực tiếp phương trình vi phân bậc cao,
chủ yếu là dựa vào lý thuyết vỏ, xem toàn bộ hệ chịu lực là hệ chịu lực siêu
tĩnh Khi giải quyết theo mô hình này, không thể giải quyết được hệ có nhiều
ẩn Đó chính là giới hạn của mô hình này Tuy nhiên, mô hình này chính là cha
đẻ của các phương pháp tính toán hiện nay
- •Mô hình rời rạc: (Phương pháp phần tử hữu hạn) Rời rạc hoá toàn bộ hệ
chịu lực của nhà nhiều tầng, tại những liên kết xác lập những điều kiện tương
thích về lực và chuyển vị Khi sử dụng mô hình này cùng với sự trợ giúp của
máy tính có thể giải quyết được tất cả các bài toán Hiện nay ta có các phần
mềm trợ giúp cho việc giải quyết các bài toán kết cấu như STAAD, Feap,
Etabs, FBTW, SAP
- •Mô hình Rời rạc - Liên tục: Từng hệ chịu lực được xem là rời rạc, nhưng
các hệ chịu lực này sẽ liên kết lại với nhau thông qua các liên kết trượt (lỗ cửa,
mạch lắp ghép ) xem là phân bố liên tục theo chiều cao Khi giải quyết bài
toán này ta thường chuyển hệ phương trình vi phân thành hệ phương trình tuyến
tính bằng phương pháp sai phân Từ đó giải các ma trận và tìm nội lực
Trang 27SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 17
- Giới thiệu về phương pháp phần tử hữu hạn (PPPTHH): Trong phương pháp
phần tử hữu hạn vật thể thực liên tục được thay thế bằng một số hữu hạn các
phần tử rời rạc có hình dạng đơn giản, có kích thước càng nhỏ càng tốt nhưng
hữu hạn, chúng được nối với nhau bằng một số điểm quy định được gọi là nút
Các vật thể này vẫn được giữ nguyên là các vật thể liên tục trong phạm vi của
mỗi phần tử, nhưng có hình dạng đơn giản và kích thước bé nên cho phép
nghiên cứu dễ dàng hơn dựa trên cơ sở quy luật về sự phân bố chuyển vị và nội
lực (chẳng hạn các quan hệ được xác lập trong lý thuyết đàn hồi) Các đặc trưng
cơ bản của mỗi phần tử được xác định và mô tả dưới dạng các ma trận độ cứng
(hoặc ma trận độ mềm) của phần tử Các ma trận này được dùng để ghép các
phần tử lại thành một mô hình rời rạc hóa của kết cấu thực cũng dưới dạng một
ma trận độ cứng (hoặc ma trận độ mềm) của cả kết cấu Các tác động ngoài
gây ra nội lực và chuyển vị của kết cấu được quy đổi về các thành các ứng lực
tại các nút và được mô tả trong ma trận tải trọng nút tương đương Các ẩn số
cần tìm là các chuyển vị nút (hoặc nội lực) tại các điểm nút được xác định trong
ma trận chuyển vị nút (hoặc ma trận nội lực nút) Các ma trận độ cứng, ma trận
tải trọng nút và ma trận chuyển vị nút được liên hệ với nhau trong phương trình
cân bằng theo quy luật tuyến tính hay phi tuyến tùy theo ứng xử thật của kết
cấu Sau khi giải hệ phương trình tìm được các ẩn số, người ta có thể tiếp tục
xác định được các trường ứng suất, biến dạng của kết cấu theo các quy luật đã
được nghiên cứu trong cơ học
- Sau đây là thuật toán tổng quát của phương pháp PTHH
1 Rời rạc hóa kết cấu thực thành thành một lưới các phần tử chọn trước
cho phù hợp với hình dạng hình học của kết cấu và yêu cầu chính xác của bài toán
2 Xác định các ma trận cơ bản cho từng phần tử (ma trận độ cứng, ma
trận tải trọng nút, ma trận chuyển vị nút ) theo trục tọa độ riêng của phần tử
3 Ghép các ma trận cơ bản cùng loại thành ma trận kết cấu theo trục
tọa độ chung của cả kết cấu
4 Dựa vào điều kiện biên và ma trận độ cứng của kết cấu để khử dạng
suy biến của nó
5 Giải hệ phương trình để xác định ma trận chuyển vị nút cả kết cấu
6 Từ chuyển vị nút tìm được, xác định nội lực cho từng phần tử
Trang 28SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 18
7 Vẽ biểu đồ nội lực cho kết cấu
- Thuật toán tổng quát trên được sử dụng cho hầu hết các bài toán phân tích
kết cấu: phân tích tĩnh, phân tích động và tính toán ổn định kết cấu
- Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của máy tính, ta có rất
nhiều chương trình tính toán khác nhau, với các quan niệm tính toán và sơ đồ
tính khác nhau Trong nội dung của Luận án tốt nghiệp này em chọn mô hình
thứ hai (Mô hình rời rạc) với sự trợ giúp của phần mềm SAP2000 và ETABS
8.5.0 để xác định nội lực của hệ kết cấu
Các giả thiết khi tính toán nhà nhiều tầng được sử dụng trong SAP2000 và
ETABS 9.0.4:
- Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó và liên kết khớp với các phần
tử khung hay vách cứng ở cao trình sàn Không kể biến dạng cong (ngoài mặt
phẳng sàn) lên các phần tử Bỏ qua sự ảnh hưởng độ cứng uốn của sàn tầng này
đến các sàn tầng kế bên
- Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như
nhau
- Các cột (vách cứng) đều được ngàm ở chân cột (chân vách cứng)
- Khi tải trọng ngang tác dụng thì tải trọng tác dụng này sẽ truyền vào công
trình dưới dạng lực phân bố trên sàn và từ đó truyền sang vách
- Biến dạng dọc trục của sàn, của dầm xem như là không đáng kể
Quan niệm của phần mềm cho từng cấu kiện làm việc đúng với giả thuyết:
Khi sử dụng các phần mềm PTHH, SAP2000, ETABS Cần chú ý đến quan
niệm từng cấu kiện của phần mềm để cấu kiện làm việc đúng với quan niệm
thực khi đưa vào mô hình
- Quan niệm thanh: khi kích thước 2 phương nhỏ hơn rất nhiều so với phương
còn lại
- Quan niệm tấm, bản, vách: khi kích thước 2 phương lớn hơn rất nhiều so với
phương còn lại
- Quan niệm solid: khi 3 phương có kích thước gần như nhau, và có kích thước
so với các phần tử khác
- Quan niệm điểm: khi 3 phương có kích thuớc gần như nhau, và có kích thước
rất bé
Trang 29SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 19
Khi ta chia càng mịn các cấu kiện thì kết quả sẽ càng chính xác Do phần tử
hữu hạn truyền lực nhau qua các điểm liên kết của các phần tử với nhau
Nếu ta chia các cấu kiện ra nhưng không đúng với quan niệm của phần mềm
thì các cấu kiện đó sẽ có độ cứng tăng đột ngột và làm việc sai với chức năng
của chúng trong quan niệm tính từ đó dẫn đến các kết quả tính của cả hệ kết cấu
sẽ thay đổi
Trình tự giải quyết bài toán bằng phần mềm SAP2000 và ETABS 9.0.4:
1- Dựng mô hình không gian cho kết cấu
2- Xác định tất cả các nhóm đặc trưng vật liệu, kích thước hình học của các
cấu kiện
3- Xác định tải trọng tác dụng:
o Tải ngang: Chuyển thành lực phân bố trên mét vuông đặt ở các cao
trình mỗi sàn
o Tảûi đứng: Tất cả các tĩnh tải, hoạt tải sàn được đặt lên các sàn Đối
với các tải khung có dạng lực tập trung cần chuyển đổi về các cặp moment và lực tập trung tại các nút có liên quan
4- Qui các tải trọng từ hồ nước, cầu thang bộ, thang máy về lực tập trung
lên dầm và cột
5- Chạy chương trình SAP2000 và ETABS 9.0.4
6- So sánh và xuất kết quả
Tính thép bằng phần mềm EXCEL do em tự lập
Giải bằng tay vài phần tử để so sánh và rút ra kết quả hợp lý nhất
1.5 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH
1.5.1 HỆ KẾT CẤU SÀN
Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian
của kết cấu Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng Do vậy,
cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu
của công trình
Ta xét các phương án sàn sau:
1.5.1.1 HỆ SÀN SƯỜN
- Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn
- Ưu điểm:
Trang 30SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 20
o Tính toán và thi công đơn giản, đảm bảo khả năng chịu lực ổn định
o Được sử dụng phổ biến ở nước ta với trình độä thi công lành nghề, các
phương tiện thi công phong phú
o Chi phí thi công vừa phải, không quá đắt
- Nhược điểm:
o Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn
đến chiều cao tầng của công trình lớn, gây khó khăn đối với các công trình xây dựng trong khu vực hạn chế chiều cao (Sẽ chỉ xây dựng được ít tầng hơn)
1.5.1.2 HỆ SÀN Ô CỜ
- Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn
thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa
các dầm không quá 2m
- Ưu điểm:
o Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian
sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ
- Nhược điểm:
o Không tiết kiệm, thi công phức tạp
o Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì
vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng
1.5.1.3 SÀN KHÔNG DẦM (KHÔNG CÓ MŨ CỘT)
- Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột
- Ưu điểm:
o Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình
o Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước
o Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi
không phải mất công gia công cốp pha và cốt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản
- Nhược điểm:
Trang 31SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 21
o Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo
thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm,
do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang của phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu
o Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống
chọc thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn
o Khi cần vượt nhịp lớn phải tăng chiều dầy bản sàn lớn dẫn đến hao
phí vật tư
o Công nghệ thi công tương đối mới dẫn đến giá thành cao, bên cạnh đó
là các phương pháp kiểm tra phức tạp
1.5.1.4 SÀN KHÔNG DẦM ỨNG LỰC TRƯỚC
- Ưu điểm: Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì
phương án sàn không dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm
của phương án sàn không dầm:
o Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn dẫn tới giảm tải
trọng ngang tác dụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng
o Tăng độ cứng của sàn lên, khiến cho thoả mãn về yêu cầu sử dụng
bình thường
o Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt
phù hợp với biểu đồ mômen do tải trọng gây ra, khiến cho tiết kiệm được cốt thép
- Nhược điểm: Tuy khắc phục được các ưu điểm của sàn không dầm thông
thường nhưng lại xuất hiện một số khó khăn cho việc chọn lựa phương án này
như sau:
o Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép
phải chính xác do đó yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn, tuy nhiên, với xu thế hiện đại hoá hiện nay thì điều này sẽ là yêu cầu tất yếu
o Giá thành thiết bị còn cao, các thiết bị còn hiếm do trong nước chưa
sản xuất được
Trang 32SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 22
1.5.1.5 KẾT LUẬN
Qua phân tích các đặc điểm trên, xem xét các đặt điểm về kết cấu của công
trình: nhịp cột của công trình không quá lớn, công trình không nằm trong khu
vực hạn chế về chiều cao, cân nhắc về yếu tố kinh tế đồng thời để đơn giản cho
việc thi công nên ta chọn phương án sàn sườn sử dụng cho công trình
1.5.2 HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH
- Nếu căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại
như sau:
o Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu
lõi cứng và kết cấu ống
o Các hệ kết cấu hổn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách,
kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp
o Các hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm
truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép
Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu
cầu và khả năng thi công thực tế của từng công trình
- Trong đó kết cấu khung-vách là một hệ thống kết hợp giữa vách chịu tải
trọng ngang (và cũng chịu tải trọng đứng) với cột chịu tải trọng đứng Đây là
loại kết cấu mà theo nhiều tài liệu nước ngoài đã chỉ ra rằng rất thích hợp cho
các công trình cao tầng Hệ kết cấu cột-vách cứng kết hợp với hệ dầm sàn tạo
thành một hệ hộp nhiều ngăn có độ cứng không gian lớn, tính liền khối cao, độ
cứng phương ngang tốt khả năng chịu lực lớn, đặt biệt là tải trọng ngang Kết
cấu vách cứng có khả năng chịu động đất tốt Theo kết quả nghiên cứu thiệt hại
các trận động đất gây ra, ví dụ trận động đất vào tháng 2 năm 1971 ở California
và trận động đất tháng 12 năm 1972 ở Nicaragua, trận động đất năm 1977 ở
Rumani… cho thấy rằng công trình có kết cấu khung-vách cứng chỉ bị hư hỏng
nhẹ trong khi các công trình có kết cấu khung thông thường bị hỏng nặng hoặc
sụp đổ hoàn toàn Vì vậy, đây là giải pháp kết cấu được chọn sử dụng cho công
trình
1.6 SƠ BỘ LỰA CHỌN TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN CHÍNH
1.6.1 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN VÁCH CỨNG
Theo TCXD 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép
toàn khối:
Trang 33SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 23
- Khi thiết kế các công trình sử dụng vách và lõi cứng chịu tải trọng ngang,
phải bố trí ít nhất 3 vách cứng trong mọt đơn nguyên Trục của 3 vách này
không gặp nhau tại một điểm
- Nên thiết kế các vách không thay đổi về độ cứng cũng như kích thước hình
học
- Trong tính toán động đất, vách cứng thường được bố trí sao cho độ cứng của
công trình theo hai phương bằng nhau hoặc gần bằng nhau để đảm bảo chịu tác
động của động đất theo cả hai phương
- Không nên chọn khoảng cách giữa các vách cứng và từ vách cứng tới biên
quá lớn
- Vách cứng có chiều cao chạy suốt từ móng đến mái, đồng thời để đảm bảo
điều kiện độ cứng không đổi trên toàn bộ chiều cao của lõi nên chiều dày vách
của lõi cứng sẽ không thay đổi theo suốt chiều cao nhà
- Chiều dày vách của lõi cứng được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao toà nhà,
số tầng… đồng thời đảm bảo các quy định theo điều 3.4.1 TCXD 198:1997 như
sau:
+ b≥150mm
+ b ≥1/20 chiều cao tầng
Chọn sơ bộ độ dày thành vách của lõi cứng là 300 mm thoả mãn các điều
kiện nêu trên Các kích thước khác của lõi được thể hiện theo sơ đồ trang sau
Việc tính toán cụ thể xem bố trí hệ tường cứng như vậy có hợp lý không
(bao gồm kiểm tra độ cứng hai phương, tính chu kì dao động, kiểm tra xem đó
có phải là chu kì dao động hợp lý không, tính toán ổn định công trình như tính
độ võng ở đỉnh, kiểm tra lật) sẽ được thực hiện trong chương tính toán tải trọng
ngang công trình - tải trọng động đất -gió động và chương kiểm tra ổn định tổng
thể công trình ở cuối phần kết cấu
1.6.2 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT
- Chọn sơ bộ tiết diện cột theo công thức
Trang 34SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 24
o Tầng 13-14-15-16 : 600x600(mm)
o Tầng 17 trở đi : không có cột C1
=> Tiết diện sơ bộ cột C2 ( số lượng: 4 cột)
o Tầng 17 trở đi : không có cột C2
=> Tiết diện sơ bộ cột C3 ( số lượng: 2 cột)
o Tầng 17 trở đi : không có cột C2
Từ các kích thước chọn sơ bộ, ta đưa vào mô hình công trình, chạy ETabs
nhiều lần, điều chỉnh lại các kích thước cột theo yêu cầu độ cứng công trình và
hàm lượng thép sơ bộ trong cột để quyết định chọn kích thước cột hợp lý
1.6.3 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN SÀN
Dùng hai loại ô sàn có kích thước (8.0x8.9) m và (5.0x5.6) m để chọn sơ bộ
chiều dầy cho toàn bộ các ô còn lại (sở dĩ dùng hai loại kích thước ô sàn vì nếu
ta sử dụng ô sàn lớn nhất (8.0x8.9) m để chọn chiều dầy cho toàn sàn sẽ tạo
nên sự lãng phí rất lớn)
- Chiều dày sàn được chọn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể
sơ bộ xác định chiều dày sàn theo công thức sơ bộ như sau:
1
45
140
Trang 35SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 25
Sơ bộ chọn hai loại bề dầy cho toàn sàn là hs1 = 12 cm và hs2 = 15 cm
Với chiều dày chọn sơ bộ trên đảm bảo cho sàn đáp ứng được các yêu cầu
về công năng, cấu tạo, truyền lực và cả chống cháy trong công trình cao tầng
1.6.4 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM
- Theo điều 3.3.2 Cấu tạo khung nhà cao tầng - TCXD 198:1997 (phù hợp với
biện pháp cấu tạo do Ủy ban bêtông Châu Âu qui định): dầm phải đủ độ dẻo và
cường độ cần thiết khi chịu tải trọng động đất:
Chiều rộng tối thiểu của dầm không chọn nhỏ hơn 200mm và tối đa không
hơn chiều rộng cột cộng với 1,5 lần chiều cao tiết diện Chiều cao tối thiểu tiết
diện không nhỏ hơn 300mm Tỉ số chiều cao và chiều rộng tiết diện không lớn
hơn 3
- Dùng hệ dầm với kích thước các dầm như sau:
+ Dầm chính:
Dầm chính 2 phương dọc, ngang có nhịp gần bằng nhau là 8.0m và 8.9m nên
ta dùng chung 1 tiết diện cho cả 2 phương
) ( 89 63 890 14
1 10
Dầm chính 2 phương dọc, ngang có nhịp gần bằng nhau là 5.0m và 5.6m nên
ta dùng chung 1 tiết diện cho cả 2 phương
) ( 56 40 560 14
1 10
1
cm x
+ Hệ dầm phụ chia nhỏ ô sàn:
Sơ bộ chọn hd = 40 cm
bdầm = (0,25 ÷ 0,5)hd
Chọn bd = 20 cm
- Console và hệ dầm môi lấy tiết diện 20 x 30 và 20x40 cm
Trang 36SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 26
1.6.5 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN PHỤ
- Chọn cầu thang dạng bản có chiều dày 12cm, dầm thang (nếu có) 20x30cm
- Chọn hồ nước có chiều dày bản nắp 8cm, bản thành là 12cm, bản đáy là
15cm Dầm nắp 20x40cm và 20x30cm, dầm đáy 20x40cm và 30x70cm
Trang 37SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 27
Trang 38SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 28
S5 S7
Trang 39SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 29
Ghi chú: Các tiết diện dầm bố trí sơ bộ trong hình vẽ chỉ căn cứ vào nhịp của
dầm, trong quá trình chạy mô hình không gian bằng phần mềm ETabs 9.0.4 tuỳ
vào độ cứng phân bố trong hệ khung vách, ta sẽ điều chỉnh lại kích thước tiết diện
dầm cho phù hợp
1.7 CÁC CHỈ TIÊU KIỂM TRA KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG
Kết cấu nhà cao tầng cần phải được tính toán kiểm tra về độ bền, biến dạng,
ổn định tổng thể và ổn định cục bộ theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành Cụ thể
cần thoả mãn các yêu cầu sau đây:
+ Kiểm tra chuyển vị đỉnh:
Chuyển vị theo phương ngang tại đỉnh kết cấu của nhà cao tầng tính theo
phương pháp đàn hồi phải thoả mãn điều kiện:
f/H ≤ 1/750 (kết cấu khung –vách)
Với f và H là chuyển vị theo phương ngang tại đỉnh kết cấu và chiều cao của
công trình
+ Kiểm tra ổn định chống lật:
Tỉ lệ giữa momen lật do tải trọng ngang gây ra phải thỏa mãn điều kiện sau:
cl l
M
M ≥ 1.5 Trong đó Mcl ,Ml là momen chống lật và momen gây lật
+ Kiểm tra trượt:
- Điều kiện kiểm tra trượt như sau:
T<Ae.Rt
Trong đo ù T và Ae là lực trượt và tiết diện chịu trượt
+ Kiểm tra theo điều kiện trạng thái giới hạn I:
Tất cả các cấu kiện đều phải đảm bảo điều kiện bền, trạng thái ứng suất trong
cấu kiện phải bé hơn hoặc bằng ứng suất giới hạn cho phép Trạng thái ứng suất
giới hạn ứng với lúc kết cấu không thể chịu lực được nữa vì bắt đầu bị phá hoại, bị
mất ổn định, bị hỏng do mỏi Trạng thái giới hạn này được tính toán theo cường độ
tính toán của vật liệu
+ Kiểm tra theo điều kiện trạng thái giới hạn II (về điều kiện sử dụng bình
thường):
Trang 40SVTH: PHẠM VĂN CƯỜNG - MSSV:20661030 TRANG 30
Bao gồm các điều kiện sau:
• Kiểm tra theo điều kiện biến dạng: f ≤ fgh
Trong đó, f là biến dạng (độ võng, góc xoay, độ giãn…), cần phải kiểm tra biến
dạng của các cấu kiện theo các Tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, với fgh được xác
định Bảng 4-8 trong Sổ Tay Thực Hành Kết Cấu Công Trình của Vũ Mạnh Hùng
Đối với đất nền, phải đảm bảo điều kiện sức chịu tải
• Kiểm tra theo điều kiện hạn chế vết nứt: a ≤ agh
Trong đó, a là bề rộng khe nứt, với agh được xác định Bảng 4-8 Sổ Tay Thực
Hành Kết Cấu Công Trình của thầy Vũ Mạnh Hùng
Các trị số giới hạn trên được qui định để đảm bảo điều kiện làm việc bình
thường của kết cấu, chúng thường được chọn phụ thuộc vào tính chất và điều kiện
sử dụng của kết cấu, phụ thuộc vào điều kiện làm việc của con người, cuả thiết bị
và cũng như phụ thuộc tâm lý con người và mỹ quan Về nguyên tắc, việc kiểm
tra về biến dạng và khe nứt là cần thiết cho mọi kết cấu, nhưng thông thường nó
cần hơn cho các kết cấu lắp ghép, kết cấu có dùng cốt thép cường độ tương đối
cao hoặc kết cấu nằm trong môi trường làm việc bất lợi
Có thể không cần kiểm tra độ mở rộng khe nứt nếu theo kinh nghiệm thiết kế
và thực tế sử dụng kết cấu nếu biết chắc rằng bề rộng khe nứt của kết cấu đó ở
mọi giai đoạn là không đáng kể, cũng có thể không cần kiểm tra nếu độ cứng ở
giai đoạn sử dụng là khá lớn
• Kiểm tra các điều kiện về nền móng:
Kiểm tra các điều kiện sau đảm bảo khả năng chịu lực và ổn định:
- Điều kiện về cường độ của đất nền dưới đáy móng (TTGH 1) nhằm đảm
bảo trị số tính tính toán N của tải trọng theo tổ hợp bất lợi nhất xuống nền theo
hướng nào đó không vượt quá sức chịu tải của nền φ theo hướng đó:
Trong đó : Ktc – Hệ số tin cậy
Khi thỏa mãn điều kiện thì nền không bị phá hoại do không đủ sức chịu tải và
không bị mất ổn định như trượt theo bề mặt lớp đá, theo bề mặt lớp đất có độ
nghiêng lớn