Là nơi hội nhập trao đổi hàng hoá và công nghệ giữa các tỉnh trong vùng, giữa Việt Nam và các nước khác.Ngoài việc xây dựng những khu công nghiệp, xí nghiệp, nhà máy…thì vấn đề cấp bách
Trang 1Tp.HCM,Tháng 02/2011
Trang 2Trong thời gian thực hiện Đồ Án Tốt Nghiệp vừa qua em đã được sự hướng dẫn hết sức tận tình của Thầy HD : ThS VÕ BÁ TẦM Và các thầy cô thuộc khoa KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ để em có thể hoàn thành tốt Đồ Án Tốt Nghiệp của mình
Con xin vô cùng biết ơn sâu sắc công lao to lớn của cha, mẹ, anh, chị
em cùng toàn thể những người thân đã giúp đở động viên về mặt vật chất cũng như tinh thần trong suốt thời gian học tập cũng như làm đồ án tốt nghiệp Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè đã trao đổi và giúp đở mình trong suốt thời gian qua
Trang 3Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khĩa 2006 GVHD:Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ _MSSV: 20460032
Mục lục Bản giao đồ án i
Lời cảm ơn ii
Nhận xét GVHD iii
Mục lục………iiii
Trang PHẦN I : GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC .1
I CƠ SỞ HÌNH THÀNH DỰ ÁN 2
II ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN 3
III GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 4
IV GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 5
PHẦN II : KẾT CẤU 6
CHƯƠNG I : THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 7
I LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC SÀN 8
1 Lựa chọn tiết diện dầm 8
2 Xác định sợ bộ chiều dày bản sàn 8
3. Phân loại ơ bản sàn 10
II XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 11
1. Tĩnh tải 11
2.Tải trọng tường (quy thành tải phân bố đều trên sàn) 13
3 Hoạt tải 14
III.TÍNH TỐN CÁC Ơ SÀN 2 PHƯƠNG 14
1.Bảng xác định tải trọng tác dụng lên các ơ bản kê 15
2.Bảng xác định các hệ số 16
3.Bảng tính các giá trị nội lực 17
4.Tính tốn cốt thép 17
5.Bảng kết quả cốt thép 18
Trang 4Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khĩa 2006 GVHD:Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ _MSSV: 20460032
IV.TÍNH TỐN CÁC Ơ LOẠI BẢN DẦM 19
1.Sơ đồ tính 19
2.Tính tốn nội lực 20
3.Tính tốn cốt thép 20
4.Kiểm tra độ võng của sàn 21
CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ CẦU THANG 23
I QUY CÁCH CẦU THANG 24
II TÍNH TỐN TẢI TRỌNG CẦU THANG 25
1.Tĩnh tải 26
2.Hoạt tải 26
3.Tính tốn tải trọng tác dụng lên cầu thang 27
4.Tính tốn nội lực 28
5.Tính cốt thép bản thang 32
III.TÍNH TỐN DẦM CHIẾU NGHỈ 33
1.Xác định tải trọng tác dụng 33
2.Tính tốn cốt thép 33
3.Tính cốt đai 34
V.TÍNH TỐN DẦM CHIẾU TỚI 38
1.Xác định tải trọng tác dụng 38
2.Tính tốn cốt thép 39
3.Tính cốt đai 39
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI 40
I TÍNH TỐN HỒ NƯỚC MÁI 43
1.Tính bản nắp 43
2.Tính bản đáy hồ 47
Kiểm tra vết nứt đáy bể 50
3.Tính tốn bản thành 51
Kiểm tra vết nứt thành bể 54
Trang 5Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khĩa 2006 GVHD:Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ _MSSV: 20460032
II TÍNH TỐN DẦM NẮP VÀ DẦM ĐÁY BỂ 55
1.Tính dầm nắp 56
2.Tính dầm đáy 61
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ DẦM DỌC TRỤC C 68
I GIẢ THIẾT TÍNH 69
II XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 69
1.Sơ đồ tính tốn 72
2.Các trường hợp phân bố tải 72
3.Tổ hợp tải trọng 73
III TÍNH THÉP DẦM DỌC TRỤC C 74
1.Tính thép tại gối 74
2.Tính thép tại nhịp 75
IV TÍNH CỐT ĐAI VÀ CỐT XIÊN 76
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KHUNG PHẲNG TRỤC 2 78
I CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM VÀ CỘT 79
1.Tiết diện dầm 79
2.Tiết diện cột 79
II SƠ ĐỒ TÍNH .82
1 Giả thuyết trên mơ hình 83
2.Thiết lập mơ hình SAP2000) 83
3.Các trường hợp tải trọng 83
III XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG THEO MƠ HÌNH 84
1.Tĩnh tải 84
2.Hoạt tải 86
3.Sơ đồ tính 88
4.Tải trọng giĩ 94
IV KHAI BÁO TẢI TRỌNG TRONG SAP2000 96
V KHAI BÁO CÁC TRƯỜNG HỢP TỔ HỢP 96
Trang 6Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khĩa 2006 GVHD:Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ _MSSV: 20460032
VI PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỐN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP……… 112
1.Nội lực để tính thép cột ……… …………112
2.Nội lực để tính thép dầm……….112
3.Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính cốt thép……….112
VII TÍNH TỐN CỐT THÉP CHO KHUNG TRỤC 2……….… 112
1.Tính tốn cốt thép cho dầm……….112
2.Tính tốn cốt thép cho cột……… 115
3.Bảng tổng hợp cốt thép cho cộtA2,B2 124
PHẦN III: NỀN MĨNG………125
CHƯƠNG 1 : THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT……… 126
I GIỚI THIỆU………127
II CẤU TẠO ĐỊA CHẤT 128
1.Lớp đất 1 128
2.Lớp đất 2 128
3.Lớp đất 3 129
4.Lớp đất 4 129
III TÍNH CHẤT CƠ LÝ VÀ ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 129
IV KẾT LUẬN 129
CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ MĨNG CỌC ĐÀI THẤP 130
I.CHỌN VẬT LIỆU LÀM MĨNG 131
II XÁC ĐỊNH PHẢN LỰC TỪ CHÂN CỘT TRUYỀN LÊN MĨNG 131
III CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CỌC VÀ CỐT THÉP TRONG CỌC 132
IV TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 134
1.Sức chịu tải theo vật liệu 134
2.Sức chịu tải của cọc theo đất nền (TCVN 205:1998) 135
3.Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ 136
4.Sức chịu tải cho phép của một cọc đơn 139
Trang 7Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khĩa 2006 GVHD:Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ _MSSV: 20460032
V KIỂM TRA CỌC KHI VẬN CHUYỂN CẨU LẮP 139
1.Khi vận chuyển 139
2.Khi cẩu lắp 140
3.Khi buộc cáp ở đầu cọc kéo lên 140
4.Tính mĩc cẩu 141
VI THIẾT KẾ MĨNG M1 142
1.Nội lực tính mĩng M1 142
2.Xác định số lượng cọc 142
3.Xác định kích thước đài cọc 142
4.Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc theo phương thẳng đứng 143
5.Kiểm tra áp lực nền dưới mũi cọc 144
6.Kiểm tra lún cho nhĩm cọc 146
7.Kiểm tra xuyên thủng cho đài cọc 148
8.Tính cốt thép trong đài 149
9.Cốt thép cho cọc 150
VI THIẾT KẾ MĨNG M2 150
1.Nội lực tính mĩng M2 150
2.Xác định số lượng cọc 150
3.Xác định kích thước đài cọc 151
4.Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc theo phương thẳng đứng 152
5.Kiểm tra áp lực nền dưới mũi cọc 152
6.Kiểm tra lún cho nhĩm cọc 154
7.Kiểm tra xuyên thủng cho đài cọc 156
8.Tính cốt thép trong đài 157
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MĨNG CỌC KHOAN NHỒI 161
I.ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CỌC KHOAN NHỒI 161
II TÍNH TỐN KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC CỦA MĨNG 161
III THIẾT KẾ MĨNG M1 165
Trang 8Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khĩa 2006 GVHD:Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ _MSSV: 20460032
Trang 9Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khóa 2006 GVHD:ThS VÕ BÁ TẦM
SVTH:VÕ THÁI ĐÔ _ MSSV:20460032 Trang: 1
PHẦN I:
-E×D -
Trang 10Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khóa 2006 GVHD:ThS VÕ BÁ TẦM
SVTH:VÕ THÁI ĐÔ _ MSSV:20460032 Trang: 2
I.CƠ SỞ HÌNH THÀNH DỰ ÁN:
1.Sự cần thiết phải đầu tư công trình:
Do mật độ dân số nước ta ngày nay đang trong giai đoạn ngày càng tăng cao nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng Đồng thời Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất hiện nay trong cả nước Là nơi hội nhập trao đổi hàng hoá và công nghệ giữa các tỉnh trong vùng, giữa Việt Nam và các nước khác.Ngoài việc xây dựng những khu công nghiệp, xí nghiệp, nhà máy…thì vấn
đề cấp bách hiện nay là giải quyết chỗ ở, vì thành phố đất thì ít, người thì đông, lực lượng lao động từ các tỉnh về đây làm việc rất lớn, là nguyên nhân khiến cho dân số thành phố ngày càng tăng nhanh.Trước tình trạng thực tế như trên thì nhu cầu về việc xây dựng chung cư cao tầng nhằm giải quyết vấn đề nhà ở là thật sự cần thiết Chung cư nhà cao tầng có những ưu điểm vượt trội là không chiếm quá nhiều diện tích mặt bằng, dễ quản
lý, tạo được một môi trường sống xanh sạch đẹp, văn minh, hiện đại phù hợp với xu thế hiện đại hoá của đất nước.Do đó công trình Chung Cư số 51_ 318 Phạm Hùng-Phường 5, Quận 8 là một trong những công trình được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề nhà ở cho người dân, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển thành phố
2.Giới thiệu về công trình:
a.Sơ lược về công trình:
¾ Số tầng : 9 tầng
¾ Tầng trệt cao : 4.5m
¾ Tầng 1-9 : chiều cao mỗi tầng 3.2 m
¾ Tầng mái : cao 3.1m
¾ Chiều cao công trình : 36.4m
¾ Địa điểm xây dựng: công trình được xây dưng ngay ngã ba tiếp giáp
giữa đường 318 Phạm Hùng với đường Tân Thuận và một mặt tiếp giáp với đường 318 Phạm Hùng
¾ Tổng diện tích khu đất: 2436 m2
¾ Diện tích xây dựng: 1039 m2
¾ Diện tích giao thông: 586.2 m2
¾ Diện tích cây xanh: 475.48 m2
b.Phân khu chức năng:
Trang 11Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khóa 2006 GVHD:ThS VÕ BÁ TẦM
SVTH:VÕ THÁI ĐÔ _ MSSV:20460032 Trang: 3
¾ Tầng 1: Bể tự hoại, kho chứa, phòng máy phát điện, siêu thị, khu sinh hoạt công cộng, văn phònh ban quản lý chung cư, dịch vụ công cộng
¾ Tầng 2-10: các căn hộ loại A, B, C
¾ Tầng mái : bể nước,phòng máy
II.ĐẶC DIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
¾ Công trình được xây dựng tai quận 8-TP HCM nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, một năm có 2 mùa mưa
nắng rõ rệt:
Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10
Mùa nắng: từ tháng 11 đền tháng 4 năm sau
¾ Các yếu tố khí tượng:
Nhiệt độ trung bình năm: 270C
Nhiệt độ thấp nhất trong năm khoảng tháng 12: 130C
Nhiệt độ cao nhất trong năm khoảng tháng 4: 390C
¾ Mưa:
Lượng mưa trung bình trong năm: 1000-1800 mm
¾ Độ ẩm:
Độ ẩm trung bình là: 78%
Độ ẩm tương đối vào mùa khô là: 70-80%
Độ ẩm tương đối vào mùa mưa là:80-90%
¾ Gió: Hướng gió chính thay đổi theo mùa.Khu vực thành phố Hồ Chí Minh là khu vực ít chịu ảnh hưởng của bão
Vào mùa khô: hướng gió chủ đạo là hướng Đông Nam chiếm 30-40%, gió Đông chiếm 20-30%
Vào mùa mưa: hướng gió chủ đạo là hướng Tây chiếm 65%
Tốc độ gió 1.4-1.6 m/s
Trang 12Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khóa 2006 GVHD:ThS VÕ BÁ TẦM
SVTH:VÕ THÁI ĐÔ _ MSSV:20460032 Trang: 4
III.GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC:
1.Nguyên tắc xây dựng:
¾ Dựa trên quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng của thành phố mang tính lâu dài
¾ Theo tiêu chuẩn quy phạm thiết kế
¾ Kỹ thuật xây dựng và vật liệu xây dựng đảm bảo sử dụng tốt, phù hợp và không lạc hậu theo thời gian, có thể linh động thay đổi
2.Giải pháp mặt bằng:
¾ Mặt bằng công trình được bố trí hoàn toàn đối xứng tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí giao thông công trình, đồng thời có thể làm đơn giản hóa các giải pháp về
kết cấu của công trình
¾ Tận dụng triệt để diện tích đất xây dựng và sử dụng công trình hợp lý
¾ Giao thông trên mặt bằng của các sàn tầng được thực hiện thông qua hệ thống
sảnh hành lang
¾ Công trình có hai buồng thang máy và một cầu thang bộ phục vụ cho việc
giao thông theo phương đứng
3.Giải pháp mặt đứng:
¾ Mặt đứng công trình tổ chức theo kiểu khối đặc chữ nhật, kiến trúc đơn
giản phát triển theo chiều cao mang tính bề thế hoành tráng
¾ Cả bốn mặt của công trình đều có các ô cửa kính khung nhôm, các ban
công với các chi tiết tạo thành mảng, trang trí độc đáo cho công trình
Trang 13Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khóa 2006 GVHD:ThS VÕ BÁ TẦM
SVTH:VÕ THÁI ĐÔ _ MSSV:20460032 Trang: 5
IV CÁC GIÁI PHÁP KỸ THUẬT
1.Hệ thống chiếu sáng và thông gió:
¾ Hầu hết các căn hộ được bố trí xung quanh lõi cứng cầu thang, có mặt
thoáng không gian tiếp xúc với bên ngoài lớn các phòng đều sử dụng được nguồn ánh
sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài công trình
¾ Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ
được những vị trí cần được chiếu sáng
2.Hệ thống điện:
¾ Sử dụng nguồn điện của thành phố cấp Ngoài ra công trình còn sử dụng máy phát điện dự phòng đảm bảo cung cấp điện 24/24 khi có sự cố xảy ra
¾ Hệ thống điện đi trong hộp kỹ thuật Mỗi tầng có bảng hiệu điều khiển
riêng can thiệp tới nguồn điện cung cấp cho từng phòng Các khu vực có thiết bị ngắt điện tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố
3.Hệ thống cấp thoát nước:
¾ Nước sử dụng được lấy từ trạm cấp nước thành phố, dùng máy bơm đưa nước từ hệ thống lên bể chứa nước mái Bể nước này vừa có chức năng phân phối nước
sinh hoạt cho các phòng, vừa dự trữ nước khi hệ thông ngưng hoạt động
¾ Thoát nước mưa bằng hệ thống rãnh trên sân thượng theo đường ống kỹ thuật dẫn xuống đất và dẫn ra cống khu vực Đường ống thoát nước đặt dưới đất sử dụng ống PVC chịu áp lực cao Tất cả các ống đi trong hộp kỹ thuật có chỗ kiểm tra sửa chữa
khi có sự cố
4.Phòng cháy chữa cháy:
¾ Vì đây là nơi tập trung đông người và là nhà cao tầng nên việc phòng
cháy chữa cháy là rất quan trọng, phải theo tiêu chuẩn quốc gia
¾ Hệ thống báo cháy được đặc biệt quan tâm, công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy trên mỗi tầng và trong mỗi phòng, có khả năng dập tắt mọi nguồn phát lửa trước khi có sự can thiệp của lực lượng chữa cháy Các miệng báo khói
và nhiệt tự tự động được bố trí hợp lý cho từng khu vực
Trang 14Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khoá 2006 GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ MSSV:20460032 Trang: 6
PHẦN II
Trang 15
-E×D -Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khoá 2006 GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ MSSV:20460032 Trang: 7
CHƯƠNG I THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
-D×E -
Trang 16Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khoá 2006 GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ MSSV:20460032 Trang: 8
GIỚI THIỆU:
Sàn là kết cấu chịu lực trực tiếp của tải trọng sử dụng tác dụng lên công trình Sàn phải đầy đủ những yêu cầu về độ cứng và cường độ của công trình, phải thoả mãn đòi hỏi về kiến trúc và về sử dụng Sàn bê tông cốt thép ngày nay được sử dụng rộng rãi vì nhưng ưu điểm vượt trội của nó
I LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN SÀN:
1.Lựa chọn tiết diện dầm:
Chiều cao tiết diện dầm hd được tính chọn theo nhịp
Chọn hd , bd là bội số của 50 mm để thuận tiện thi công
Kích thước tiết diện dầm được chọn như sau:
Ký hiệu
Tiết diện
2.Xác định sơ bộ chiều dày bản sàn:
Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng:
Chọn sơ bộ chiều dày sàn theo biểu thức:
Bản loại dầm m = 30÷ 35; l là nhịp của bản (cạnh bản theo phương chịu lực)
Bản kê 4 cạnh lấy m =40 ÷ 45 và l=lng Chọn m bé với bản kê tự do và m lớn với bản kê liên tục
Trang 17Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khoá 2006 GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ MSSV:20460032 Trang: 9
Trang 18Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khoá 2006 GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ MSSV:20460032 Trang: 10
3.Phân loại ô bản sàn:
Trang 19Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khoá 2006 GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ MSSV:20460032 Trang: 11
II.XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN:
Tầng điển hình bao gồm các phòng : phòng khách phòng ngủ, phòng bếp, nhà vệ sinh, ban công, hành lang thông với các phòng
Tải trọng tác dụng lên sàn bao gồm tĩnh tải (TLBT+ trọng lượng tường xây trên sàn) và hoạt tải, được xác định như sau:
Trang 20Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khoá 2006 GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ MSSV:20460032 Trang: 12
Các lớp cấu tạo sàn phòng ngủ, Các lớp cấu tạo sàn nhà vệ sinh,
Sàn nhà vệ sinh,ban công, sân phơi:
δ (m)
Hệ số vượt tải
γ
(KN/m3)
Tải trọng tính toán
tt s
Trang 21Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khoá 2006 GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ MSSV:20460032 Trang: 13
2.Tải trọng tường (quy thành tải phân bố đều trên sàn)
Tất cả tường ngăn đều là tường dày 10cm xây gạch ống,
Trọng lượng tường được tính theo công thức:
l l kích thước cạnh dài và cạnh ngắn của ô bản có tường
Bản tính tải tường quy đổi
Trang 22Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khoá 2006 GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ MSSV:20460032 Trang: 14
3 Hoạt tải
TT Loại hoạt tải
Hoạt tải tiêu chuẩn tc
s
p
(KN/m2)
Hệ số vượt tải
Các ô bản kê được tính theo sơ đồ đàn hồi, không kể đến ảnh hưởng của các ô kế cận
Mômen dương lớn nhất ở giữa bản
Trang 23Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khoá 2006 GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ MSSV:20460032 Trang: 15
1.Bảng xác định tải trọng tác dụng lên các ô bản kê:
KT sàn (m) Tĩnh tải (KN/m2) Hoạt tải
p
Tải trọng toàn phần q
Tổng tải trọng tác dụng P
Trang 24Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khoá 2006 GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ MSSV:20460032 Trang: 16
Trang 25Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khoá 2006 GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ MSSV:20460032 Trang: 17
Cốt thép được tính với dải bản có bề rộng b= 1m theo cả 2 phương và được tính toán như cấu
kiện chịu uốn, tiết diện hình chữ nhật
Trang 26Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khoá 2006 GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ MSSV:20460032 Trang: 18
sA
Trang 27Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khoá 2006 GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ MSSV:20460032 Trang: 19
IV.TÍNH TOÁN CÁC LOẠI BẢN DẦM:
Các ô loại bản dầm bao gồm : S8, S11, S13 Sử dụng sơ đồ đàn hồi,cắt bản theo phương cạnh
Trang 28Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khoá 2006 GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ MSSV:20460032 Trang: 20
2 Tính toán nội lực: Sơ đồ tính:
Các giá trị mômen:
224
Tải trọng toàn phần q(KN/m2) Mnh
(KNm)
Mg
(KNm) S8 2.9 4.571 0 2.4 6.971 4.122 7.328 S11 1.5 4.571 1.98 3.6 10.151 0.952 0.476
3 .Tính toán cốt thép:
Các ô bản được tính toán như cấu kiện chịu uốn tiết diện hình chữ nhật
Trang 29Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khoá 2006 GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ MSSV:20460032 Trang: 21
sA
Độ võng được xác định như sau: f ≤ fu.
Cắt 1 dãy bản theo phương L1 có bề rộng 1m
Cắt 1 dãy bản theo phương L2 có bề rộng 1m
Gọi q1 là tải trọng phân bố đều trên dải theo phương L1
q2 là tải trọng phân bố đều trên dải theo phương L2
a q D
ω α= ( công thức tính gần đúng)
Trong đó:
µ là hệ số poatxông
Trang 30Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khoá 2006 GVHD: Th.S VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ MSSV:20460032 Trang: 22
f = 6.2 mm ≤ 40 mm => Thỏa đàn hồi của bêtông = 27x103 MPa =27 x106 KN/m2
Trang 31Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khóa 2006 GVHD:ThS VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ _ MSSV: 20460032 Trang: 23
CHƯƠNG II
-D×E -
Trang 32Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khóa 2006 GVHD:ThS VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ _ MSSV: 20460032 Trang: 24
I QUY CÁCH CẦU THANG:
Thiết kế cầu thang 2 vế dạng bản, đúc bằng bêtông cốt thép, bậc xây gạch, trát vữa và lót đá mài, tay vịn bằng gỗ Cầu thang được thiết kế cho các tầng từ tầng 1 đến tầng 9, mỗi tầng cao 3.2m
Trang 33Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khóa 2006 GVHD:ThS VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ _ MSSV: 20460032 Trang: 25
II .TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG:
Số liệu tính toán:
Bê tông mác 250 có Rb= 11,5 MPa
Cốt thép C-II có Rs =280 MPa ,Rsw= 225MPa
1.Tĩnh tải:
Trọng lượng bản thân cầu thang:
Cắt 1 dải bản có bề rông b= 1m theo phương dọc để tính toán
Trang 34Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khóa 2006 GVHD:ThS VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ _ MSSV: 20460032 Trang: 26
Các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ:
Chiều dày γ Tổng tải trọng tính toán STT Vật liệu δ (KN/m 3 ) n g tt (KN/m 2 )
Trang 35Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khóa 2006 GVHD:ThS VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ _ MSSV: 20460032 Trang: 27
3.Tính toán tải trọng tác dụng lên cầu thang:
Trọng lượng của bậc thang: (theo cách tính dung trọng trung bình)
Xây gạch+ hoàn thiện đá mài γtb = 20KN m/
Trang 36Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khóa 2006 GVHD:ThS VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ _ MSSV: 20460032 Trang: 28
Theo TCXDVN2737-1995 điều 4.4.2.1 thì lấy 30g lc = daN m/ =0.3KN m/ trên bề rộng một
DS
1
Lm
Trang 37Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khóa 2006 GVHD:ThS VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ _ MSSV: 20460032 Trang: 29
q2
Trang 38Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khóa 2006 GVHD:ThS VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ _ MSSV: 20460032 Trang: 30
Kiểm tra kết quả lại bằng sap 2000
DS
1
Mmax
Trang 39Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khóa 2006 GVHD:ThS VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ _ MSSV: 20460032 Trang: 31
Biểu đồ lực cắt
Vế 1 Vế 2
BIỂU ĐỒ PHẢN LỰC GỐI
VẾ 1 VẾ 2
Trang 40Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khóa 2006 GVHD:ThS VÕ BÁ TẦM
SVTH: VÕ THÁI ĐÔ _ MSSV: 20460032 Trang: 32
5 Tính toán cốt thép cho bảng thang
Khi tính toán cốt thép cho bản thang, ta lấy M nhip =0.7Mmax =20.7KNm, M g =0.4Mmax =11.8KNm
¾ Tính cốt thép cho nhịp: (cả hai vế giống nhau)
Kích thước tiết diện h x b =140 x 1000 (mm)
b b s
b b s