Nếu trên hệ kết cấu sàn hai phương cĩ dầm đở ở bốn cạnh, tồn bộ tải trọng trên mặt sàn được truyền lên các dầm thì đối với sàn phẳng tải trọng trên mặt sàn sẽ được truyền lên các dải bản
Trang 1VĂN PHÒNG CHO THUÊ 25 BIS NGUYỄN THỊ MINH KHAI
Dự án nằm ở khu vực trung tâm Thành Phố, tiếp giáp với các cơ quan ngoại giao đoàn,
và một số cao ốc văn phòng, với kiến trúc mang phong thái hiện đại, bền vững tạo ra sản phẩm
đáp ứng nhu cầu của một văn phòng cho thuê hiện đại
Trang 2Vị trí
25 Bis, Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, Tp.HCM
+ Hướng Tây Bắc : giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai
+ Hướng Tây Nam : giáp Lãnh sự quán Mỹ
+ Hướng Đông Nam : giáp với Lãnh sự quán Pháp
+ Hướng Đông Bắc : giáp với khu văn phòng và căn hộ cao cấp
Quy mô công trình
+ Diện tích xây dựng khối văn phòng : 1.933,33 m2
Mục tiêu xây dựng hoàn chỉnh cao ốc văn phòng tại 25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai là
để tạo ra một khối văn phòng đầy đủ tiện nghi phục vụ nhu cầu cần thiết hiện nay của nhu cầu
xã hội theo xu hướng văn minh hiện đại và tiết kiệm tối đa diện tích làm việc, chống sử dụng lãng phí Đồng thời làm đẹp cho bộ mặt đô thị nói chung và trung tâm Thành Phố nói riêng, phù hợp với yêu cầu cần quy hoạch chỉnh trang khu trung tâm Thành Phố
- Căn cứ vào các số liệu địa chất tại hiện trường
- Các tiêu chuẩn quy phạm xây dựng Việt Nam
a Tiêu chuẩn Kiến Trúc
- Quy phạm xây dựng Việt Nam
- Các dữ liệu của kiến trúc sư
b Tiêu chuẩn kết cấu
- Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 2737 -1995
- Kết cấu bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế -TCXD 356 – 2005
- Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 5573 – 1991
Trang 3- Nhà cao tầng Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối – TCXD 198 -1997
- Tiêu chuẩn 205 – 1998
- Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình – TCXD 45 – 78
- Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất 375 – 2006
c Tiêu chuẩn điện, chiếu sang, chống sét
- 11 TCN 18 – 84 “Quy phạm trang thiết bị điện”
- 20 TCN 16 – 86 “Tiêu chuẩn chiếu sang nhân tạo trong công trình dân dụng”
- 20 TCN 25 – 91 “Đặt đường dẩn điện trong nhà ở và công trình công cộng”
- 20 TCN 27 – 91 “Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu
chuẩn thiết kế”
- TCVN 4756 – 89 “Quy phạm nối đất và nối trung tính các thiết bị điện.”
- 20 TCN 46 – 84 “ Chống sét cho các công trình xây dựng – Tiêu chuẩn thiết kế
và thi công”
d Tiêu chuẩn về cấp thoát nước
- Quy chuẩn “Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình”
- Cấp nước bên trong Tiêu chuẩn Thiết kế (TCVN 4513 – 1988)
- Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn Thiết kế (TCVN 4474 – 1987)
- Cấp nước bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế (TCXD 33 – 1955)
- Thoát nước bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế (TCXD 51 – 1984)
e Tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy
- Tiêu chuẩn 2622 – 1995 “Phòng cháy và chống cháy cho nhà và công trình”
- TCVN 5760 – 1995 “Hệ thống chữa cháy yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử
Công trình có dạng hình vuông, đối xứng nhau Với giao thông chính trong toàn nhà là
hệ thống thang máy và cầu thang bộ được thiết kế theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy
Trang 4b Kết cấu
Tòa nhà là một công trình có hình dạng là một hình vuông đối xứng vì đây là một công trình có chức năng làm văn phòng làm việc nên yêu cầu giải pháp thiết kế lựa chọn là hiện đại, đơn giản, thông thoáng, cơ động là linh hoạt tạo không gian lớn
Sàn được thiết kế theo loại sàn phẳng , độ cứng công trình phụ thuộc vào hệ thống cột, vách
Vật liệu sử dụng cho công trình:
+ Bêtông có cấp độ bền B30 (mác 400) có :
Rb =17 MPa, Rbt = 1.2 MPa + Cốt thép :
Cốt đai : Φ < 10 dùng AI có Rs = Rsc = 225 MPa
Cốt dọc : Φ > 10 dùng AII có Rs = Rsc =280MPa
Trang 51.1 Kích thước tiết diện vách
Theo TCVN 198 – 1997 độ dày của thành vách chọn không nhỏ hơn 150 mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao
h t 3600
t = w 20 20 = =180mm
Do đó theo bản vẽ kiến trúc thoả mãn điều kiện trên:
Vách được chọn với các kích thước 200, 300, 400 là hợp lý (xem cụ thể tại bảng vẽ mặt bằng)
1.2 Kích thước tiết diện cột
Vì mặt bằng trong đồ án này có tính đối xứng nên ta chọn kích thước tiết diện ngang của cột theo hình vuông
Diện tích tiết diện ngang cột (Ac):
tt N
A = k c
Rb n
qtt = tổng tải trọng tác dụng lên 1m2 sàn (bao gồm TLBT + HT + Hoàn thiện)
Rb : cường độ chịu nén của bêtông cột
K = 1.2 ÷ 1.5 : hệ số kể đến do cột còn chịu moment do gió
Si : diện tích truyền tải cho tầng thứ i n: Số tầng trên mặt cắt cột (n=16)
Ta tính toán cột A-2
tt s
Æ tt N = 61.588 ×13.189 + 44.1 = 856.4(KN)
Trang 6h = 300 mm s
⇒
2 Giới thiệu
2.1 Mặt bằng sàn tầng điển hình
Trang 72.2 Sàn phẳng
Là tấm sàn đặt trực tiếp lên các cột, tường, khơng cĩ dầm đỡ, cĩ hoặc khơng cĩ các dầm biên Ở Việt Nam, người ta thường gọi là sàn khơng dầm hay sàn nấm Tuy nhiên kết cấu sàn phẳng cĩ thể cĩ hoặc khơng cần cĩ mũ cột
Kết cấu cũng là kết cấu sàn chịu uốn theo hai phương Nếu trên hệ kết cấu sàn hai phương cĩ dầm đở ở bốn cạnh, tồn bộ tải trọng trên mặt sàn được truyền lên các dầm thì đối với sàn phẳng tải trọng trên mặt sàn sẽ được truyền lên các dải bản sàn nằm theo hàng cột và các dải này được gọi là các dải cột
Người ta phân bản phẳng thành các dải cột và các dải giữa nhịp với các tỷ lệ chia như sau:
dải cột dải giữa dải cột
Trang 83.2 Hoạt tải tác dụng lên 1m2 sàn
STT Tải trọng TC (KN/m2) Hệ số vượt tải n Tải trọng tính toán (KN/m2)
3.3 Tĩnh tải cộng thêm (tường ngăn, kính…)
Lấy bằng tổng tải trọng tác dụng lên bản sàn chia cho diện tích sàn
1 Kính khung nhôm 27.6 x 2 0.012 25.79 1.2 73.799
• Trục D và Trục A
STT Loại vật liệu Chiều dài (m) Chiều dày (m) γ (KN/m3) HSVT n lượng(KN) Trọng
1 Kính khung nhôm 30.4 x 2 0.012 25.79 1.2 81.29
• Tổng chiều dài của tường(100)
STT Loại vật liệu Chiều dài
(m)
Chiều dày (m) γ (KN/m3) HSVT n lượng(KN) Trọng
Trang 94 Sơ đồ phân chia dãy trên cột và dãy giữa nhịp
Hệ kết cấu sàn được chọn là kết cấu sàn không dầm, trong đó, mặt bằng sàn được chia
thành các dải trên cột và dải giữa nhịp Xem rằng các dải trên cột làm việc như dầm liên tục kê
lên các đầu cột, còn các dải giữa nhịp là các dải liên tục kê lên các gối tựa đàn hồi là các dải
trên cột vuông góc với nó
Nhịp tính toán lấy bằng khoảng cách giữa các trục cột theo phương đang xét
Tiến hành phân chia dải bản nhằm xác định moment dương và âm trong các dải Bề
rộng của các dải qua cột hay dải trên cột được chọn cách 2 bên tim cột ¼ bề rộng nhịp hoặc
bước cột Khoảng cách ½ bề rộng rộng lại là bề rộng của dải giữa nhịp
Hình 3 :phân chia dãy trên cột và dãy giữa nhịp
Nhằm kể đến ảnh hưởng của liên kết giữa cột và vách đối với sàn ta không tạo trực tiếp
mô hình mà sẽ xuất từ Etabs9.05 sang safe8.08 để tính toán nội lực cho sàn
Trang 105 Các trường hợp tải trọng
Đối với công trình nhà cao tầng chịu tác động của tải trọng ngang lớn Vì vậy sàn sẽ chịu đồng thời tải trọng ngang và tải trọng đứng Tuy nhiên việc nhập trực tiếp tải trọng ngang vào mô hình sàn không phải lúc nào cũng thực hiện được Để xét đến tải trọng ngang đối với sàn ta cũng có thể nhập chuyển vị của cột và vách vào mô hình tính toán sàn, giá trị chuyển vị này là kết quả của nội lực khung với tất cả các tải trọng Khi xuất một tầng sang safe để tính toán nội lực sàn ta sẽ xuất kèm giá trị chuyển vị này Như vậy mô hình sàn tính toán bao gồm các tải trọng đứng tác dụng lên sàn và các chuyển vị cưỡng bức tác dụng vào sàn tại vị trí có cột và vách Tác động của giá trị cưỡng bức này tương đương với tác động của tải trọng ngang
vào sàn Việc xuất 1 tầng từ Etabs được minh hoạ như sau:
Tuy nhiên dưới tác động của tải trọng ngang, nội lực xuất hiện trong sàn không đáng
kể (tải trọng ngang được truyền chủ yếu vào lõi cứng), nội lực trong sàn xuất hiện trước phần tính toán khung vì vậy em chưa có được giá trị chuyển vị cưỡng bức do cột và vách tác dụng
lên sàn Do đó, khi tính toán sàn trong đồ án này em chỉ xét đến ảnh hưởng của tải trọng đứng
Trang 116 Nội lực trong sàn
Dùng phần mềm safe v8.08 để tính toán sàn với các trường hợp tải trọng nêu trên Sau khi giải nội lực, để thuận tiện cho việc tính toán cốt thép ta xem xét kết quả nội lực dưới dạng dải Dưới đây đồ án này chỉ nêu ra các dạng biểu đồ, các giá trị nội lực chi tiết được xuất ra ở phần phụ lục
Hình 4 : Biểu đồ biến dạng của sàn
Trang 12Hình 5 : Biểu đồ moment theo phương X
Trang 13Hình 6 : Biểu đồ moment theo phương Y
R ;
s 0
Trang 14Gối (1 & C-D) 3.1 130.9478 0.033 0.033 5.579 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Gối (2 & C-D) 3.1 201.7622 0.051 0.052 8.678 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Gối (3 & C-D) 3.1 201.2779 0.051 0.052 8.657 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Gối (4 & C-D) 3.1 130.5279 0.033 0.033 5.561 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Mid (1-2 & C-D) 3.1 209.2351 0.052 0.054 9.009 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Mid (2-3 & C-D) 3.1 100.6105 0.025 0.026 4.270 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373
1
Mid (3-4 & D) 3.95 273.689 0.054 0.055 9.255 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373
Trang 15Dãy trên cột trục C (dãy 3)
Dãy giữa nhịp trục C-B (dãy 4)
Gối (1 & B-C) 3.725 58.66413 0.012 0.012 2.058 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Gối (2 & B-C) 3.725 492.3253 0.103 0.109 18.151 14 150 10.2573 20 150 20.9333 31.1907 OK 1.134 Gối (3 & B-C) 3.725 500.4524 0.105 0.111 18.470 14 150 10.2573 20 150 20.9333 31.1907 OK 1.134 Gối (4 & B-C) 3.725 57.97194 0.012 0.012 2.034 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Mid (1-2 & B-C) 3.725 281.1978 0.059 0.061 10.110 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Mid (2-3 & B-C) 3.725 11.02176 0.002 0.002 0.385 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373
3
Mid (3-4 & C) 4.125 326.9022 0.062 0.064 10.630 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373
Trang 16Dãy trên cột trục B (dãy 5)
Gối (1 & B) 4.15 948.5425 0.178 0.197 32.931 14 150 10.2573 20 150 20.9333 31.1907 OK 1.134 Gối (2 & B) 4.15 743.3687 0.139 0.151 25.158 14 150 10.2573 20 150 20.9333 31.1907 OK 1.134 Gối (3 & B) 4.15 743.3687 0.139 0.151 25.158 14 150 10.2573 20 150 20.9333 31.1907 OK 1.134 Gối (4 & B) 4.15 947.2515 0.178 0.197 32.881 14 150 10.2573 20 150 20.9333 31.1907 OK 1.134 Mid (1-2 & B) 4.15 355.125 0.067 0.069 11.510 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Mid (2-3 & B) 4.15 0 0.000 0.000 0.000 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373
6
Mid (3-4 & C-D) 4.1 283.0077 0.054 0.055 9.219 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373
Trang 17Dãy trên cột trục A (dãy 7)
Gối (1 & A) 4.45 793.2653 0.139 0.150 25.027 14 150 10.2573 20 150 20.9333 31.1907 OK 1.134 Gối (2 & A) 4.45 1002.975 0.175 0.194 32.418 14 150 10.2573 20 150 20.9333 31.1907 OK 1.134 Gối (3 & A) 4.45 1002.997 0.175 0.194 32.419 14 150 10.2573 20 150 20.9333 31.1907 OK 1.134 Gối (4 & A) 4.45 792.8757 0.139 0.150 25.013 14 150 10.2573 20 150 20.9333 31.1907 OK 1.134 Mid (1-2 & A) 4.45 326.0468 0.057 0.059 9.803 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Mid (2-3 & A) 4.45 355.2538 0.062 0.064 10.711 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373
7
Mid (3-4 & A) 4.45 326.0042 0.057 0.059 9.802 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373
Thép theo phương dọc nhà (tính theo My trip )
Dãy trên cột trục 1 (dãy 8)
Gối (A & 1) 3.51 608.014 0.135 0.145 24.259 14 150 10.2573 18 150 16.956 27.2133 OK 0.990 Gối (B & 1) 3.51 663.826 0.147 0.160 26.696 14 150 10.2573 18 150 16.956 27.2133 OK 0.990 Gối (C & 1) 3.51 623.724 0.138 0.149 24.941 14 150 10.2573 18 150 16.956 27.2133 OK 0.990 Gối (D & 1) 3.51 370.073 0.082 0.086 14.306 14 150 10.2573 18 150 16.956 27.2133 OK 0.990 Mid (A-B & 1) 3.51 224.951 0.050 0.051 8.542 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Mid (B-C & 1) 3.51 219.797 0.049 0.050 8.341 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373
8
Mid (C-D & 1) 3.51 118.845 0.026 0.027 4.457 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373
Trang 18Dãy giữa nhịp trục 1-2 (dãy 9)
Gối (A & 1-2) 4.43 92.17754 0.016 0.016 2.725 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Gối (B & 1-2) 4.43 98.67831 0.017 0.017 2.918 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Gối (C & 1-2) 4.43 30.30709 0.005 0.005 0.891 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Gối (D & 1-2) 4.43 50.67817 0.009 0.009 1.492 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Mid (A-B & 1-2) 4.43 255.7073 0.045 0.046 7.673 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Mid (B-C & 1-2) 4.43 142.3223 0.025 0.025 4.226 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373
10
Mid (C-D & 2) 4.76 161.7794 0.026 0.027 4.474 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373
Trang 19Dãy giữa nhịp trục 2-3 (dãy 11)
Dãy trên cột trục 3 (dãy 12)
Gối (A & 3) 5.16 961.0654 0.145 0.157 26.253 14 150 10.2573 20 150 20.9333 31.1907 OK 1.134 Gối (B & 3) 5.16 808.9575 0.122 0.130 21.781 14 150 10.2573 20 150 20.9333 31.1907 OK 1.134 Gối (C & 3) 5.16 354.0314 0.053 0.055 9.162 14 150 10.2573 20 150 20.9333 31.1907 OK 1.134 Gối (D & 3) 5.16 592.0692 0.089 0.094 15.633 14 150 10.2573 20 150 20.9333 31.1907 OK 1.134 Mid (A-B & 3) 5.16 370.2354 0.056 0.057 9.594 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Mid (B-C & 3) 5.16 54.65539 0.008 0.008 1.381 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373
11
Mid (C-D & 2-3) 4.6 138.332 0.023 0.024 3.952 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373
Trang 20Dãy giữa nhịp trục 3-4 (dãy 13)
Gối (A & 3-4) 4.43 92.16175 0.016 0.016 2.724 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Gối (B & 3-4) 4.43 98.01533 0.017 0.017 2.899 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Gối (C & 3-4) 4.43 31.0866 0.005 0.005 0.914 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Gối (D & 3-4) 4.43 50.62929 0.009 0.009 1.491 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Mid (A-B & 3-4) 4.43 255.6904 0.045 0.046 7.672 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373 Mid (B-C & 3-4) 4.43 139.9016 0.025 0.025 4.153 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373
14
Mid (C-D & 4) 3.51 118.936 0.026 0.027 4.460 14 150 10.2573 0 150 0 10.2573 OK 0.373
Trang 218 Kiểm tra xuyên thủng của bản sàn
Trong thực tế, hầu hết khả năng chịu lực của bản sàn phẳng dưới tác dụng của tải
trọng được quyết định bởi khả năng chịu cắt của chúng Vị trí được xem xét về khả năng chịu lực cắt là các vị trí tới hạn gần với cột hoặc các cấu kiện gần gối tựa
Hầu hết sự phá hoại của lực cắt có thể xảy ra do tác dụng cắt thủng bản sàn Đặc điểm cắt thủng là vết cắt nứt theo dạng hình côn hoặc hình tháp xung quanh cột, mũ cột hoặc bản mũ cột Góc nghiêng của tháp cắt thủng so với mặt nắm ngang là θ phụ thuộc vào bản chất và số lượng cốt thép trong bản sàn và chúng nằm trong khoảng θ = 200 ÷ 450 Tiết diện tới hạn được lấy bằng ho tính từ mép gối tựa Lực cắt tính toán được tính toán
từ tổng tải trọng tính toán trên phần diện tích giới hạn bởi các đường tim của cá ô sàn
xung quanh cột trừ đi tải trọng tính toán nằm phía trong chu vi của tiết diện tới hạn
h ho
Trang 22Một phần lực nén được cột tiếp thu, phần còn lại gây ra nén thủng Điều kiện nén
2
S = L L = 10x8.2 = 82m 1 2 Diện tích mặt đáy của tháp xuyên thủng
A = (b + 2.h ) = (0.8 + 2x0.275) = 1.8225m 0 Lực nén thủng F
Vậy F = 1057.476 KN ≤ Q = 1603.8 KN
nên sàn đã thõa điều kiện chống xuyên thủng
9 Kiểm tra độ võng của sàn(sách KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 2 – VÕ BÁ
TẦM)
Kiểm tra độ võng của ô sàn có nhịp lớn nhất 10,1x8.2m vì ô sàn này có nhịp tính
toán và tải trọng truyền xuống lớn,nếu ô sàn thỏa độ võng ô sàn thì tất cả ô sàn đều thỏa, yêu cầu chuyển vị của công trình theo TCXDVN 356-2005 là
1 250
≤
f L
Trang 24CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ
1 Giới thiệu sơ lược
Công trình VĂN PHÒNG CHO THUÊ 25 BIS NGUYỄN THỊ MINH KHAI Giao
thông đứng trong nhà là rất quan trọng, ngoài thang máy đóng vai trò quan trọng, cầu thang bộ đóng vai trò cũng không kém trong các trường hợp thoát hiểm cũng như di chuyển giữa các tầng trong công trình
Hình 1 : Mặt bằng cầu thang tầng điển hình
2 Xác định cấu tạo bản thang
Trang 25Đá Granit , = 1cm, = 2000 daN/m³ n = 1.2 Vữa lót , = 2cm, = 1600 daN/m³ n = 1.2 Bậc thang xây gạch , = 1800 daN/m³ n = 1.2 Bản BTCT, = 13cm, = 2500 daN/m³ n = 1.1 Vữa trát , = 1.5cm, =1600 daN/m³ n = 1.2Hình 2 : cấu tạo bản thang
3 Sơ đồ tính
3.1 Quan niệm hình thành sơ đồ tính
Tuỳ thuộc vào từng giai đoạn khác nhau mà ta quan niệm sơ đồ tính phù hợp với sự làm việc thực tế của kết cấu, cụ thể khi thi cơng cầu thang thì sơ đồ phù hợp nhất dành cho chúng là một đầu khớp và một đầu gối di động, khi sử dụng cầu thang làm việc theo sơ đồ ngàm (cĩ thể khơng ngàm hồn tồn) Dựa vào sự làm việc trên ta đi đến việc chọn sơ đồ tính cho cầu thang như sau :
Sơ đồ tính tốn được chọn cho cầu thang là sơ đồ khớp, sau khi giải nội lực ta lấy 70% giá trị moment tại nhịp bố trí cho chúng, 30% ta bố trí cốt thép chịu gối
3.2 Sơ đồ tính cầu thang
Hai vế thang giống nhau nên ta tính 1 vế, vế cịn lại bố trí cốt thép giống như vế được tính tốn
Hình 3 : Sơ đồ tính cầu thang bộ
Trang 26g (KN/m2)
tt b
g (KN/m2)
Tác dụng lên bản chiếu nghỉ và bản chiếu tới
Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ và chiếu tới giống trên Tuy nhiên trên
hai bản này không có bậc thang Kết quả như sau
Các lớp cấu tạo γ (KN/m3) δ (m) n
tc b
g (KN/m2)
tt b
g (KN/m2)
Trang 27Hoạt tải tính toán Ptt = × n Ptc(Với hệ số vượt tải n được lấy như sau : n = 1.3 khi Ptc < 2 KN/m2
1.2 khi Ptc > 2 KN/m2
Do đó tt P = n × P tc = 1.2 × 3 = 3.6(KN / m ) 2
4.3 Tổng tải tác dụng lên cầu thang bộ
Cắt dải bản thang có chiều rộng b = 1m
Tác dụng lên bản thang
Tải trọng tổng cộng tác dụng lên phần bản thang (phần nghiêng),
tt tt tt
q = q = g + P = 6.037 + 3.6 = 10.538(KN / m) 1 b b
Tác dụng lên bản chiếu tới
Tải trọng tổng cộng tác dụng lên phần chiếu nghỉ
Hình 5 : Biểu đồ phản lực tại gối tựa
Trang 286 Tính toán cốt thép
6.1 Cốt thép trong bản
1 Vật liệu
Bê tông :Chọn B30 : có Rb = 17 Mpa , Rbt = 1.2 Mpa
Hệ số điều kiện làm việc của bê tông : 0.9 Cốt thép : Dùng thép chịu kéo AII
Cốt thép ngang ta chọn theo cấu tạo Φ6@200
6.2 Cốt thép trong dầm chiếu tới
Xác định nội lực
Dựa vào biểu đồ phản lực tại gối tựa do phần bản thang (hình 5), ta xác định
được phản lực tác dụng lên dầm chiếu tới = 28.69(KN/m) (do bản thang)
Tách bản chiếu tới ra tính phản lực tại gối tựa như sau :
Trang 29Vậy tổng phản lực tác dụng lên dầm chiếu tới là = 28.69+ 4.045= 32.7 (KN/m)
Quy phản lực này thành phân bố đều tác dụng lên dầm :
32.7
q = d + 0.2× 0.3× 25 = 14.4(KN / m) 2.35
Để tính nội lực trong dầm chiếu tới ta sử dụng sơ đồ tính là sơ đồ khớp, cụ thể như sau:
2.45m
11.44 (KNm) 14.4 (KN/m)
Hình 7 : Biểu đồ nội lực trong dầm
s
R bh A
Trang 30Bảng tính cốt thép:
(KNm)
b (cm)
6.3 Kiểm tra điều kiện chịu cắt
Lực cắt lớn nhất tác dụng lên dầm chiếu tới là
Chọn cốt đai Φ8a100 bố trí L/4 cho đoạn đầu dầm
Chọn cốt đai Φ8a200 bố trí cho đoạn giữa dầm
Trang 322 Tính toán
Dựa vào kích thước hồ nước mái có
a = 5.9m , b = 3m Xét tỷ số:
a = 5.9 = 1.97 3 <
b 3
h = 2 < 2a = 11.58 nên bể thuộc loại bể thấp
2.1 Chọn sơ bộ kích thước hồ nước
2.1.1 Bản nắp:
Chiều dày bản nắp
D
h = n L 1 m
D = 0.8÷1.4 là hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản sàn
m : hệ số phụ thuộc vào loại bản bản dầm : m = 30÷35
bản kê : m = 40÷45
1
h = n 300 = 7.5cm 40
Trang 33Æ Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên bản nắp là :
q = gn + Ptt = 0.975 + 2.956 =3.931 (KN/m2)
Bản nắp với kích thước
L1 = b = 3 m,L2 = a = 5.9 m Xem bản nắp làm việc như một bản sàn
I 91
M = k P ; M2 = k P92 Vật liệu :
Trang 34Bê tông : B30 (Mác 400) b
bt
3 b
s sw sc
4 s
k9i qL1L2 (KN) M (KNm) M1 = m91*q*l1*l2 0.0186 69.6 1.29
s
R bh A
Bảng tính cốt thép:
Vị trí Giá trị môment M (KN.m) DT cốt thép As (cm2) Ф (mm) a (mm) Cốt thép bố trí CThép chọn µ% luận Kết
M1 1.29 0.715 6 200 Φ6a200 1.41 0.2 Thỏa Nhịp
M2 0.34 0.209 6 200 Φ6a200 1.41 0.2 Thỏa
MI 2.8 1.57 8 200 Φ8a200 2.51 0.4 Thỏa Gối
MII 0.74 0.459 8 200 Φ8a200 2.51 0.4 Thỏa
Trang 352.3 Tính bản thành
Chiều dày bản thành: h = 12cm t
Chiều cao bể : hb = 2 m Tải trọng tác dụng:
Tĩnh tài: bỏ qua trọng lượng bản thân của thành bể
Hoạt tải: áp lực nước phân bố theo hình tam giác , nên áp lực nước tại đáy
bể là lớn nhất
q = n × γ × h = 1.2 ×10 × 2 = 24(KN / m ) n (do bể nằm giữa công trình, nó được bao che bởi các hệ thống tường, vách Do đó việc ảnh hưởng của tác động gió đối với bể nước là không có.)
Trang 36- Moment âm lớn nhất tại gối:
2 24 22
6.4
15 15
tt n g
n nh
P H
KNm Tính toán cốt thép cho bản thành:
Chọn a = 15 mm
2.4 Tính bản đáy
Chiều dày bản đáy:
h = 15cm d Tải trọng tác dụng:
Trang 37Xét tỷ số
h d = 500 = 3.3 > 3
h bd 150 Vậy liên kết giữa bản nắp và dầm là liên kết ngàm, vậy bản làm việc như bản kê 4 cạnh và làm việc như bản ô số 9
Trang 38k9i qL1L2 (KN) M (KNm) M1 = m91*q*l1*l2 0.0186 523.4 9.73 M2 = m92*q* l1*l2 0.0049 523.4 2.56
MI = k91*q* l1*l2 0.0400 523.4 20.9 MII = k92*q* l1*l2 0.0107 523.4 5.6
s
R bh A
Bảng tính cốt thép: Bảng tính cốt thép
Vị trí Giá trị môment M (KN.m) DT cốt thép As (cm2) Ф (mm) a (mm) Cốt thép bố trí CThép chọn µ% luận Kết
M1 9.73 2.61 8 150 Φ8a150 3.35 0.19 Thỏa Nhịp
M2 2.56 0.68 8 150 Φ8a150 3.35 0.25 Thỏa
MI 20.9 5.73 12 150 Φ12a150 7.54 0.42 Thỏa Gối
MII 5.6 1.49 12 150 Φ12a150 7.54 0.11 Thỏa
Trang 40chọn cốt đai Φ6 khoảng cánh 150
A SW 0.5665 -3
µ W = = = 1.9x10
bs 20x15sw
A : diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong một mặt phẳng
vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng
-2
Q = 10.83KN < 0.3φ φ R bh = 0.3x1.0614x0.83x170x20x27.5x10 wl bl b 0
= 247KN Vậy cốt đai chọn như trên là thoả mãn
STT Loại vật liệu Bề dày a (m) γ (KN/m3) n gn (KN/m)