1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư cao tầng quận 10 thành phố Hồ Chí Minh

214 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, sự lún và nghiêng của công trình phải được khống chế trong một phạm vi cho phép, đảm bảo công trình đủ ổn định dưới tác dụng của tải trọng gió.. Khi thiết kế kết cấu nhà cao t

Trang 1

KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN

Trang 2

BẢN GIAO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: ThS ĐẶNG KỲ MINH

Đơn vị công tác: TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM

Họ và Tên SV nhận đồ án tốt nghiệp: TRẦN ANH VŨ

Ngành học: Xâây Dựng Lớp: XD06A1 MSSV: 20661239

I Tên đồ án tốt nghiệp:

CHUNG CƯ CAO TẦNG QUẬN 10 TP.HCM

II Nội dung và yêu cầu sinh viên phải hoàn thành:

III Các tư liệu cơ bản cung cấp ban đầu cho sinh viên:

IV Thời gian thực hiện:

- Ngày giao ĐÁTN: _

- Ngày hoàn thành ĐÁTN: _

V Kết luận: - Sinh viên được bảo vệ ; - Sinh viên không được bảo vệ (Quý Thầy/Cô vui lòng ký tên vào bản thuyết minh và bản vẽ trước khi sinh viên nộp về VP.Khoa)

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 03 năm 2011

Thầy hướng dẫn

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành xây dựng là một trong những ngành nghề lâu đời nhất trong lịch sử loài người

Có thể nói ở bất cứ nơi đâu trên hành tinh chúng ta cũng đều có bóng dáng của ngành xây

dựng, từ các quốc gia giàu mạnh có tốc độ phát triển cao, các quốc gia nghèo nàn lạc hậu

cho đến các bộ tộc sinh sống ở những nơi xa xôi nhất Nói chung để đánh giá được trình độ

phát của một quốc gia nào đó chỉ cần dựa vào các công trình xây dựng của họ Nó luôn đi

cùng với sự phát triển của lịch sử

Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế nên việc phát triển các cơ sở hạ tầng

như: nhà máy, xí nghiệp, trường học, đường xá, điện, đường… là một phần tất yếu nhằm

mục đích xây dựng đất nước ta ngày càng phát triển, có cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều

kiện cho sự phát triển của đất nước Đưa đất nước hội nhập với thế giới một cách nhanh

chóng Từ lâu, ngành xây dựng đã góp phần quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, từ

việc mang lại mái ấm gia đình cho người dân đến việc xây dựng bộ mặt cho đất nước

Ngành xây dựng đã chứng tỏ được tầm quan trọng của mình

Các đô thị đang quá tải với dòng người đang đổ về ngày một đông Cùng với nhu cầu

nhà ở tăng cao là nhu cầu có nhiều không gian làm việc Đó chính là cơ sở cho việc phát

triển các chung cư cao tầng

Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm lớn của nước ta, cùng với sự năng động đã

tạo ra được nhiều công trình xây dựng, như là: cao ốc, chung cư, … và nhiều nhà cao tầng

mọc lên với tốc độ rất nhanh, kỹ thuật thiết kế và thi công ngày càng cao và hoàn thiện Từ

thực tế đó, đòi hỏi chúng ta phải xây dựng nhiều công trình không những về số lượng mà

còn về chất lượng để tạo nên cơ sở hạ tầng bền vững và thúc đẩy các ngành kinh tế khác

cùng phát triển

Sau hơn bốn năm ngồi trên ghế nhà trường, em đã được các thầy cô truyền đạt những

kiến thức và kinh nghiệm quý báu, đã giúp em hiểu rõ hơn về ngành nghề mình chọn Đồ

án tốt nghiệp như một bài tổng kết về kiến thức trong suốt quá trình học tập trên giảng

đường Đại học, nhằm giúp cho sinh viên áp dụng các kiến thức được học vào thực tế, để

khi ra trường có đủ năng lực đảm trách tốt công việc của mình, góp phần vào việc xây

dựng đất nước ngày càng phát triển

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cám ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại học Mở

Tp.HCM, đặc biệt là quý thầy cô khoa Xây Dựng và Điện đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt

những kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn cho em

Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Đặng Kỳ Minh và thầy Trần Tấn Quốc đã tận

tình hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp tài liệu để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp

này

Và cũng xin gửi lời cám ơn đến các bạn đã giúp đỡ và góp ý cho mình trong suốt quá

trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Lời cuối cùng con xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến bố mẹ đã nuôi dưỡng và động viên để

con có điều kiện học tập và hoản thành luận văn này

Vì thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình làm luận văn không

tránh khỏi những sai sót Kính mong sự nhận xét và góp ý của thầy cô để luận văn được

hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn!

Tp.HCM, ngày 02 tháng 03 năm 2011

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I: KIẾN TRÚC Error! Bookmark not defined

I MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ: Error! Bookmark not defined

II GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH: Error! Bookmark not defined

III GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC QUI HOẠCH: Error! Bookmark not defined

IV CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH:Error! Bookmark not defined

V ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THUỶ VĂN: Error! Bookmark not defined

PHẦN II: KẾT CẤU Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ Error! Bookmark not defined

1.1 QUY PHẠM Error! Bookmark not defined

1.2 VẬT LIỆU XÂY DỰNG: Error! Bookmark not defined

1.3 PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU: Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Error! Bookmark not defined

2.1 PHÂN LOẠI BẢN SÀN Error! Bookmark not defined

2.2 BẢN VẼ THIẾT KẾ MẶT BẰNG HỆ DẦM SÀNError! Bookmark not defined

2.3 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN SÀNError! Bookmark not defined

2.3.1 Bản sàn: Error! Bookmark not defined

2.3.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm: Error! Bookmark not defined

2.4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG SÀN Error! Bookmark not defined

2.4.1 Tĩnh tải: Error! Bookmark not defined

2.4.2 Hoạt tải: Error! Bookmark not defined

2.5 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC Error! Bookmark not defined

2.5.1 Sơ đồ tính và xác định nội lực bản kê 4 cạnh:Error! Bookmark not defined

2.5.2 Sơ đồ tính và xác định nội lực ô sàn bản loại dầm:Error! Bookmark not defined

2.6 Tính cốt thép: Error! Bookmark not defined

2.7 Kiểm tra độ võng của sàn: Error! Bookmark not defined

2.8 Bố trí cốt thép: Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG Error! Bookmark not defined

3.1 VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO CẦU THANG: Error! Bookmark not defined

3.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CẤU KIỆN:Error! Bookmark not defined 3.2.1 Chọn sơ bộ kích thước bản thang: Error! Bookmark not defined

3.2.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ: Error! Bookmark not defined

3.3 TÍNH TẢI TRỌNG: Error! Bookmark not defined

3.3.1 Hoạt tải: Error! Bookmark not defined

3.3.2 Tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng: Error! Bookmark not defined

3.3.3 Tải trọng tác dụng lên phần bản chiếu nghỉ: Error! Bookmark not defined

3.4 SƠ ĐỒ TÍNH Error! Bookmark not defined

3.5 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CỦA VẾ THANG Error! Bookmark not defined

3.5.1 Xác định nội lực bằng SAP 2000: Error! Bookmark not defined

3.5.2 Xác định nội lực cho sơ đồ 1 theo phương pháp cơ kết cấu:Error! Bookmark not defined 3.6 TÍNH CỐT THÉP CHO VẾ THANG Error! Bookmark not defined

3.7 BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO VẾ THANG Error! Bookmark not defined

3.8 TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ: Error! Bookmark not defined

3.8.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ: Error! Bookmark not defined

3.8.2 Tính Momen uốn lớn nhất của dầm chiếu nghỉ:Error! Bookmark not defined

3.8.3 Tính cốt thép cho dầm chiếu nghỉ: Error! Bookmark not defined

3.8.4 Tính cốt đai cho dầm chiếu nghỉ: Error! Bookmark not defined

3.9 BỐ TRÍ CỐT THÉP: Error! Bookmark not defined

Trang 6

CHƯƠNG 4: HỒ NƯỚC MÁI Error! Bookmark not defined

4.1 CHỌN THỂ TÍCH HỒ NƯỚC MÁI Error! Bookmark not defined

4.2 VỊ TRÍ VÀ KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC MÁI Error! Bookmark not defined

4.3 VẬT LIỆU Error! Bookmark not defined

4.4 TÍNH BẢN NẮP Error! Bookmark not defined

4.4.1 Sơ đồ tính: Error! Bookmark not defined

4.4.2 Tính tải trọng: Error! Bookmark not defined

4.4.3 Tính nội lực: Error! Bookmark not defined

4.4.4 Tính cốt thép: Error! Bookmark not defined

4.4.5 Bố trí cốt thép: Error! Bookmark not defined

4.5 TÍNH TOÁN DẦM NẮP Error! Bookmark not defined

4.5.1 Sơ đồ tính: Xem như dầm đơn giản Error! Bookmark not defined

4.5.2 Tải trọng tác dụng lên dầm nắp: Error! Bookmark not defined

4.5.3 Xác định nội lực: Error! Bookmark not defined

4.5.4 Tính cốt thép cho dầm nắp: Error! Bookmark not defined

4.5.5 Tính toán cốt đai cho dầm nắp: Error! Bookmark not defined

4.5.6 Bố trí cốt thép: Error! Bookmark not defined

4.6 TÍNH BẢN ĐÁY: Error! Bookmark not defined

4.6.1 Sơ đồ tính: Error! Bookmark not defined

4.6.2 Tính tải trọng: Error! Bookmark not defined

4.6.3 Tính nội lực: Error! Bookmark not defined

4.6.4 Tính cốt thép: Error! Bookmark not defined

4.6.5 Kiểm tra độ võng bản đáy: Error! Bookmark not defined

4.6.6 Bố trí cốt thép: Error! Bookmark not defined

4.7 TÍNH DẦM ĐÁY: Error! Bookmark not defined

4.7.1 Sơ đồ tính: Xem như dầm đơn giản Error! Bookmark not defined

4.7.2 Tải trọng tác dụng lên dầm đáy: Error! Bookmark not defined

4.7.3 Xác định nội lực: Error! Bookmark not defined

4.7.4 Tính cốt thép cho dầm đáy: Error! Bookmark not defined

4.7.5 Tính toán cốt đai cho dầm đáy: Error! Bookmark not defined

4.7.6 Bố trí cốt thép: Error! Bookmark not defined

4.8 TÍNH BẢN THÀNH: Error! Bookmark not defined

4.8.1 Sơ đồ tính: Error! Bookmark not defined

4.8.2 Xác định tải trọng tác dụng lên bản thành: Error! Bookmark not defined

4.8.3 Tính nội lực cho bản thành: Error! Bookmark not defined

4.8.4 Tính cốt thép cho bản thành: Error! Bookmark not defined

4.8.5 Bố trí cốt thép: Error! Bookmark not defined

4.9 TÍNH CỘT: Error! Bookmark not defined

4.9.1 Tải trọng tác dụng lên cột: Error! Bookmark not defined

4.9.2 Kiểm tra khả năng chịu lực của cột: Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 5: TÍNH KHUNG KHÔNG GIAN Error! Bookmark not defined

5.1 VẬT LIỆU CHO KẾT CẤU KHUNG Error! Bookmark not defined

5.1.1 Bêtông: Error! Bookmark not defined

5.1.2 Cốt thép: Error! Bookmark not defined

5.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆNError! Bookmark not defined 5.2.1 Chọn kích thước tiết diện dầm: Error! Bookmark not defined

5.2.2 Chọn kích thước tiết diện cột: Error! Bookmark not defined

5.2.3 Chọn kích thước tiết diện vách: Error! Bookmark not defined

5.3 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN CHO CÔNG TRÌNH Error! Bookmark not defined

5.4 XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI TẢI TRỌNG Error! Bookmark not defined

Trang 7

5.4.1 Tải trọng đứng: Error! Bookmark not defined

5.4.2 Tải trọng ngang (do gió): Error! Bookmark not defined

5.5 XÁC ĐỊNH CÁC DẠNG DAO ĐỘNG RIÊNG Error! Bookmark not defined

5.5.1 Trình tự tính toán: Error! Bookmark not defined

5.5.2 Xác định dao động của công trình: Error! Bookmark not defined

5.5.3 Kiểm tra chu kỳ, tần số của các dạng dao động:Error! Bookmark not defined

5.5.4 Xác định các dạng dao động riêng Error! Bookmark not defined

5.6 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNHError! Bookmark not de

5.6.1 Xác định giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lục gió tác dụng lên các

thành phần tính toán của công trình: Error! Bookmark not defined

5.6.2 Xác định thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình:Error! Bookmark no 5.7 TỔ HỢP NỘI LỰC Error! Bookmark not defined

5.7.1 Các trường hợp tải tác dụng: Error! Bookmark not defined

5.7.2 Các trường hợp tổ hợp tải trọng tác dụng: Error! Bookmark not defined

5.8 TÍNH CỐT THÉP KHUNG: Error! Bookmark not defined

5.8.1 Tính thép cho dầm: Error! Bookmark not defined

5.8.2 Tính thép đai cho dầm: Error! Bookmark not defined

5.8.3 Tính cốt thép cho cột: Error! Bookmark not defined

5.8.4 Tính cốt đai cho cột: Error! Bookmark not defined

5.8.5 Tính vách cứng: Error! Bookmark not defined

5.9 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH: Error! Bookmark not defined

PHẦN III: NỀN VÀ MÓNG Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG I: THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH Error! Bookmark not defined

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT THỐNG KÊ: Error! Bookmark not defined

1.2 CẤU TẠO ĐỊA CHẤT: Error! Bookmark not defined

1.3 MẶT CẮT ĐỊA CHẤT THỦY VĂN: Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ MÓNG CỌC ĐÀI THẤP Error! Bookmark not defined

2.1 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG: Error! Bookmark not defined

2.2 THIẾT KẾ MÓNG M1: Error! Bookmark not defined

2.2.1 Nội lực tính toán: Error! Bookmark not defined

2.2.2 Chọn sơ bộ kích thước và chiều sâu chôn móng:Error! Bookmark not defined

2.2.3 Tính toán sức chịu tải của cọc: Error! Bookmark not defined

2.2.4 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: Error! Bookmark not defined

2.2.5 Tính kết cấu đài: Error! Bookmark not defined

2.2.6 Bố trí cốt thép: Error! Bookmark not defined

2.3 THIẾT KẾ MÓNG M2: Error! Bookmark not defined

2.3.1 Nội lực tính toán: Error! Bookmark not defined

2.3.2 Chọn sơ bộ kích thước và chiều sâu chôn móng:Error! Bookmark not defined

2.3.3 Tính toán sức chịu tải của cọc: Error! Bookmark not defined

2.3.4 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: Error! Bookmark not defined

2.3.5 Tính kết cấu đài: Error! Bookmark not defined

2.3.6 Bố trí cốt thép: Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒIError! Bookmark not defined

3.1 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG: Error! Bookmark not defined

3.2 THIẾT KẾ MÓNG M1: Error! Bookmark not defined

3.2.1 Nội lực tính toán: Error! Bookmark not defined

3.2.2 Chọn vật liệu làm móng: Error! Bookmark not defined

3.2.3 Chọn sơ bộ kích thước cọc và chiều sâu chôn móng:Error! Bookmark not defined 3.2.4 Tính khả năng chịu tải của cọc theo vật liệu: Error! Bookmark not defined

3.2.5 Tính khả năng chịu tải của cọc theo đất nền: Error! Bookmark not defined

Trang 8

3.2.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: Error! Bookmark not defined

3.2.7 Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc và tính lún: Error! Bookmark not defined

3.2.8 Tính kết cấu đài: Error! Bookmark not defined

3.2.9 Bố trí cốt thép: Error! Bookmark not defined

3.3 THIẾT KẾ MÓNG M2: Error! Bookmark not defined

3.3.1 Nội lực tính toán: Error! Bookmark not defined

3.3.2 Chọn vật liệu làm móng: Error! Bookmark not defined

3.3.3 Chọn sơ bộ kích thước cọc và chiều sâu chôn móng:Error! Bookmark not defined 3.3.4 Tính khả năng chịu tải của cọc theo vật liệu: Error! Bookmark not defined

3.3.5 Tính khả năng chịu tải của cọc theo đất nền: Error! Bookmark not defined

3.3.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: Error! Bookmark not defined

3.3.7 Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc và tính lún: Error! Bookmark not defined

3.3.8 Tính kết cấu đài: Error! Bookmark not defined

3.3.9 Bố trí cốt thép: Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 4: SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNGError! Bookmark not defined 4.1 Ưu, khuyết điềm của hai phương án móng: Error! Bookmark not defined

4.1.4 Móng cọc ép: Error! Bookmark not defined

4.1.2 Móng cọc khoan nhồi: Error! Bookmark not defined

4.2 Lựa chọn phương án móng: Error! Bookmark not defined

Trang 9

PHẦN I: KIẾN TRÚC

I MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ:

Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Vốn đầu tư xây dựng xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-50%), kể cả đầu tư nước ngoài Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập,… cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp Chung cư Quận 10 ra đời đáp ứng những nhu cầu bức xúc đó

II GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH:

3 Qui mô và đặc điểm công trình:

Công trình gồm các văn phòng và căn hộ cao cấp 15 tầng cao 52m kể từ mặt đất, gồm

- Căn hộ C: diện tích xây dựng 76m2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách,bếp, ban công

- Căn hộ D: diện tích xây dựng 85,5m2 gồm 02 phòng ngủ, wc, phòng khách, phòng ăn, bếp, ban công

- Căn hộ E: diện tích xây dựng 57m2 gồm wc, phòng khách, phòng ăn, bếp và ban công

- Căn hộ F: diện tích xây dựng 88,5m2 gồm hai phòng ngủ + wc, bếp, phòng khách, phòng ăn, ban công

- Căn hộ G: diện tích xây dựng 110m2 gồm hai phòng ngủ + wc + phòng khách, phòng ăn, ban công

- Căn hộ H: diện tích xây dựng 88,5m2 gồm 02 phòng ngủ + wc +bếp, phòng khách, phòng

ăn, ban công

- Căn hộ I: diện tích xây dựng 57m2 gồm wc, bếp, phòng khách, ban công

- Căn hộ K: diện tích xây dựng 76m2 gồm 02 phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn, bếp, ban công

- Tầng hầm: cao 3m là nơi đặt các hệ thống điện kĩ thuật trạm bơm, máy phát điện và chỗ

để xe

Trang 10

- Tầng 1: cao 3,6m gồm phòng thường trực và các phòng ở thuộc căn hộ A, B, C, D, E, F

- Tầng 2-13 cao 3,6m gồm các loại căn hộ C, D, E, F, G, H, K, I, H hướng vào nhau thông qua hệ thống hành lang

- Tầng 14 cao 3,6m gồm các khu để vui chơi giải trí

Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành phố nhanh nhất

Tuy hệ thống cây xanh chưa thật hoàn hảo nhưng cũng phù hợp với thành phố HCM hiện nay

Công trình được xây dựng cách đường Lý Thường Kiệt 300m cách ranh đất bên trái 3m, bên phải 3m, đằng sau 3m đảm bảo yêu cầu

Trang 11

- Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 2.5m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ

- Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy khách, mỗi cái 8 người, tốc độ 120m/phút, chiều rộng cửa 800mm, đảm bảo nhu cầu lưư thông cho khoảng

300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40s và một cầu thang bộ hành

Tóm lại: các căn hộ được thiết kế hợp lý, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn kết hợp với giếng trời tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại có găn nước

IV CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH:

1 Hệ thống chiếu sáng:

Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời bố trí bên trong công trình

Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng

3 Hệ thống cấp thoát nước:

a Hệ thống cấp nước sinh hoạt:

- Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể đặt tại tầng kỹ thuật (dưới tầng hầm)

- Nước được bơm thẳng lên bể chứa lên tầng thượng, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động

- Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường

b Hệ thống thoát nước mưa và khí gas:

- Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phểu và chảy riêng theo một ống

- Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung

Trang 12

- Hệ thống xử lí nước thải có dung tích 16,5m3/ngày

4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

a Hệ thống báo cháy:

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Ở nơi công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình

b Hệ thống cứu hoả: bằng hoá chất và bằng nước

* Nước: trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động

- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai Φ20 dài 25m, lăng phun Φ13) đặt tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy

- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất

cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng

* Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan yếu (cửa

ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)

V ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THUỶ VĂN:

Khu vực khảo sát nằm ở TP HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hoà Nhiệt độ hàng năm 270C chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng cao nhất (thường là tháng 4) và thấp nhất (thường tháng 12 ) khoảng 100C

Khu vực TP giàu nắng, hàng năm có từ 2500-2700 giờ nắng Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (trung bình có 160 ngày mưa trong năm) Độ ẩm trung bình

từ 75-80 % Hai hướng gió chủ yếu là Tây - Tây Nam và Bắc - Đông Bắc Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 08 Tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11 Tốc độ gió lớn nhất là 28m/s

Nhìn chung TP.HCM ít ảnh hưởng của bão và áp thấp thiệt đới từ vùng biển Hoa Nam

mà chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp

Trang 13

[2] TCVN 2732-1995 Tiêu chuẩn tải trọng và tác động

[3] TCVN 229-1999 Tiêu chuẩn chỉ dẫn tính toán thành phần động của gió

[4] TCVN 195-1997 Tiêu chuẩn thiết kế cọc khoan nhồi nhà cao tầng

[5] TCVN 198-1997 Tiêu chuẩn thiết kế Bê tông cốt thép toàn khối nhà cao tầng

[6] TCVN 205-1998 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc

1.2 VẬT LIỆU XÂY DỰNG:

Vật liệu chịu lực:

* Bê tông cấp độ bền B25 tương đương mác M350

- Cường độ chịu nén R b =145(daN m/ 2)

- Mođun đàn hồi E b =30 10× 3(Mpa)=30 10× 8(daN m/ 2)

* Thép:

Thép có φ ≤10 chọn thép CI có R s =2250daN cm/ 2

Thép có φ ≥12 chọn thép CII có R s =2800daN cm/ 2hoặc CIII có R s =3650daN cm/ 2Đối với kết cấu sàn có bề dày sàn nhỏ ta dùng thép CI, đối với kết cấu dầm, cột, móng sử dụng thép CII, CIII

Vật liệu bao che: khối xây gạch

1.3 PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU:

Chung cư Quận 10 là một công trình nhiều tầng, với chiều cao 55.8m, diện tích mặt bằng tầng điển hình nhỏ 29 29m× , do vậy, không những sẽ chịu tải trọng đứng lớn, mômen lật do tải trọng tải trọng gió gây ra cũng tăng lên đáng kể Do đó, đòi hỏi móng và nền đất phải đủ khả năng chịu lực đứng và lực ngang lớn Đồng thời, sự lún và nghiêng của công trình phải được khống chế trong một phạm vi cho phép, đảm bảo công trình đủ ổn định dưới tác dụng của tải trọng gió Nên, thường phải chọn những phương án móng sâu cho nhà nhiều tầng, cụ thể là phương án móng cọc cho công trình này

Do công trình được xây dựng trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh là vùng hầu như không xảy

ra động đất, nên không xét đến ảnh hưởng của động đất, mà chỉ xét đến ảnh hưởng của gió bão Vì vậy, việc tính toán gió động cho công trình là thật sự cần thiết

Khi thiết kế kết cấu nhà cao tầng, tải trọng ngang là yếu tố rất quan trọng, chiều cao công trình tăng, các nội lực và chuyển vị của công trình do tải trọng ngang gây ra cũng tăng lên nhanh chóng Nếu chuyển vị ngang của công trình quá lớn sẽ làm tăng giá trị các nội lực, do độ lệch tâm của trọng lượng, làm các tường ngăn và các bộ phận trong công

Trang 14

trình bị hư hại, gây cảm giác khó chịu, hoảng sợ, ảnh hưởng đến tâm lý của người sử dụng công trình Vì vậy, kết cấu nhà cao tầng không chỉ đảm bảo đủ cường độ chịu lực, mà còn phải đảm bảo đủ độ cứng để chống lại các tải trọng ngang, sao cho dưới tác động của các tải trọng ngang, chuyển vị ngang của công trình không vượt quá giới hạn cho phép Việc tạo ra hệ kết cấu để chịu các tải trọng này là vấn đề quan trọng trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng

Do đó, việc lựa chọn một hệ chịu lực hợp lý cho công trình là điều rất quan trọng Xét một số hệ chịu lực đã được sử dụng cho nhà nhiều tầng như:

* Hệ khung chịu lực:

Kết cấu khung bao gồm hệ thống cột và dầm vừa chịu tải trọng thẳng đứng vừa chịu tải trọng ngang Hệ kết cấu khung được sử dụng hiệu quả cho các công trình có yêu cầu không gian lớn, bố trí nội thất linh hoạt, phù hợp với nhiều loại công trình Yếu điểm của kết cấu khung là khả năng chịu cắt theo phương ngang kém Ngoài ra, hệ thống dầm của kết cấu khung trong nhà cao tầng thường có chiều cao lớn nên ảnh hưởng đến công năng sử dụng của công trình và tăng độ cao của ngôi nhà

* Hệ tường chịu lực:

Trong hệ kết cấu này, các tấm tường phẳng, thẳng đứng là cấu kiện chịu lực chính của công trình Dựa vào đó, bố trí các tấm tường chịu tải trọng đứng và làm gối tựa cho sàn, chia hệ tường thành các sơ đồ: tường dọc chịu lực; tường ngang chịu lực; tường ngang và dọc cùng chịu lực

Trường hợp tường chịu lực chỉ bố trí theo một phương, sự ổn định của công trình theo phương vuông góc được bảo đảm nhờ các vách cứng Khi đó, vách cứng không những được thiết kế để chịu tải trọng ngang và cả tải trọng đứng Số tầng có thể xây dựng được của hệ tường chịu lực đến 40 tầng

Tuy nhiên, việc dùng toàn bộ hệ tường để chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng có một

số hạn chế:

- Gây tốn kém vật liệu;

- Độ cứng của công trình quá lớn không cần thiết;

- Thi công chậm;

- Khó thay đổi công năng sử dụng khi có yêu cầu

Nên cần xem xét kỹ khi chọn hệ chịu lực này

* Hệ khung - tường chịu lực:

Là một hệ hỗn hợp gồm hệ khung và các vách cứng, hai loại kết cấu này liên kết cứng với nhau bằng các sàn cứng, tạo thành một hệ không gian cùng nhau chịu lực

Khi các liên kết giữa cột và dầm là khớp, khung chỉ chịu một phần tải trọng đứng, tương ứng với diện tích truyền tải đến nó, còn toàn bộ tải trọng ngang do hệ tường chịu chịu lực (vách cứng) gọi là sơ đồ giằng

Khi các cột liên kết cứng với dầm, khung cùng tham gia chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang với tường, gọi là sơ đồ khung giằng

Sự bù trừ các điểm mạnh và yếu của hai hệ kết cấu khung và vách như trên, đã tạo nên

hệ kết cấu hỗn hợp khung – vách những ưu điểm nổi bật, rất thích hợp cho các công trình nhiều tầng, số tầng hệ khung – tường chịu lực có thể chịu được lớn nhất lên đến 50 tầng

Trang 15

Do vậy ta lựa chọn hệ chịu lực chính cho công trình: khung không gian kết hợp vách cứng

Sử dụng phần mềm Etabs, Sap để giải tính nội lực

L1 –chiều dài cạnh ngắn của ô bản,

L2 –chiều dài cạnh dài của ô bản

2.2 BẢN VẼ THIẾT KẾ MẶT BẰNG HỆ DẦM SÀN

- Căn cứ vào mặt bằng kiến trúc, ta chia sàn thành các ô bản như sau:

Trang 16

S2 S12

S11 S8

S13 S14

S15 S6 S4

S5 S4

S8 S7

S4 S8 S7

S17

S12 S11

S16 S2

S5 S6 S18

S19 S2

S14 S8 S11 S10

S1

S12 S11 S23

S22 S21

Trang 17

L1 –chiều dài cạnh ngắn của ô sàn,

hmin –chiều dày tối thiểu của bản sàn, theo TCXDVN 356 : 2005

h = mmđối với sàn mái

Để đảm bảo sàn làm việc an toàn và dể thi công ta chọn sơ bộ chiều dày sàn như sau:

Trang 19

- Dầm ban công chọn sơ bộ b h× =200 300× ( )mm

2.4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG SÀN

2.4.1 Tĩnh tải:

Tĩnh tải tác dụng lên sàn điển hình là tải phân bố đều do các lớp cấu tạo:

Theo giáo trình KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP tập 2 của Võ Bá Tầm ta có khối lượng riêng của các vật liệu như sau:

* Sàn thường: Tải trọng tác dụng lên 1m2 sàn

Lớp cấu tạo Chiều dày δi( )mm Trọng lượng riêng Trị tiêu chuẩn

Hệ số tin cậy về tải trọng γf i,

Trị tính toán ( / 2)

s

g kN m

Trang 20

* Sàn vệ sinh: Tải trọng tác dụng lên 1m2 sàn

Lớp cấu tạo Chiều dày δi( )mm

Trọng lượng riêng ( / 3)

i kN m

γ

Trị tiêu chuẩn ( / 2)

c s

g kN m

Hệ số tin cậy về tải trọng γf i,

Trị tính toán ( / 2)

Tùy theo chức năng sử dụng của các ô sàn, ta có các hoạt tải khác nhau

Theo TCVN 2737 – 1995 ta có bảng hoạt tải của sàn

BẢNG TỔNG HỢP HOẠT TÀI TÁC DỤNG LÊN SÀN

Chức năng sử dụng Hoạt tải tiêu chuẩn p daN m c( / 2) Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán ( / 2)

Trang 21

A A

ψ = +Trong đó: A là diện tích chịu tải tính bằng m2

- Đối với các phòng nêu ở các mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 nhân với hệ số ψA2 (khi A > A2

= 36 m2)

A2

2

0.50.5

A A

ψ = +Vậy ta có bảng tổng hợp các ô sàn có hoạt tải cần nhân với hệ số giảm tải:

Chức năng

Tải trọng tính toán ( / 2)

p kN m

Hệ số giảm tải A1

ψ

Hoạt tải ( / 2)

Trang 22

g kN m

Hoạt tải ( / 2)

Trang 23

Khi h d <3h s thì xem bản tựa lên dầm

Giả thiết: Tính bản sàn theo sơ đồ đàn hồi, bản đơn, nhịp tính toán lấy theo trục dầm

2.5.1 Sơ đồ tính và xác định nội lực bản kê 4 cạnh:

Tiết diện dầm 250 500× Khi đó 3h d > h s Không xét đến sự làm việc liên tục các ô sàn thì xem như bản ngàm vào dầm Ta có sơ đồ ngàm 4 cạnh (sơ đồ 9)

- Theo phương cạnh dài: M2=m Pi2

* Mômen âm ở gối:

Trang 24

- m m k k là các hệ số tra bảng phụ lục 15 i1; i2; ;i1 i2

2.5.1 Sơ đồ tính và xác định nội lực ô sàn bản loại dầm:

Tiết diện dầm 250 500× Khi đó 3h d > h s Không xét đến sự làm việc liên tục các ô sàn thì xem như bản ngàm vào dầm Ta có sơ đồ ngàm 4 cạnh (sơ đồ 9)

Các ô bản S3, S9, S10, S14, S18, S20, S21, S22, S23 được tính như bản loại dầm

qL

M =

Mômen ở gối:

212

qL

M =

- Riêng đối với các ô sàn S20, S21, S22, S23 tính theo sơ đồ sau:

Trang 25

Mômen giữa nhịp:

29128

qL

M =

Mômen ở gối:

28

R

ξ γ

=Trong đó:

M: momen uốn tính toán,

b

R : cường độ chịu nén của Bê tông,

s

R : cường độ chịu kéo của cốt thép,

b: chiều rộng của tiết diện, với b = 1000mm,

s

R R

γ

µ =ξ = × × × =

min 0.05%

µ =

Trang 26

k 0.0417 M I 479.0 S1 4 4 1 718

91

k 0.0417 M II 479.0 91

m 0.0199 M1 294.2 92

m 0.0068 M2 100.5 91

m 0.0046 M2 42.1 91

k 0.0417 M I 196.5

91

k 0.0417 M II 196.5 S8

2.5 3.5 1.4 1138 m91 0.0210 M1 209.1

Trang 27

m 0.0207 M1 102.9 92

m 0.0133 M2 66.1 91

k 0.0473 M I 235.1 S11i 2 2.5 1.25 994

k 0.0417 M I 570.6

91

k 0.0417 M II 570.6 91

m 0.0179 M1 439.5 92

Trang 28

M 479.0 12.5 0.0235 0.0238 1.7236 φ8@ 200 2.51 0.201 1

II

M 89.2 12.5 0.0044 0.0044 0.3179 φ8@ 200 2.51 0.201 1

M 294.2 12.5 0.0144 0.0145 1.0537 φ8@ 200 2.51 0.201 2

M 42.1 12.5 0.0021 0.0021 0.1498 φ8@ 200 2.51 0.201

I

M 358.7 12.5 0.0176 0.0178 1.2868 8@ 200φ 2.51 0.201 S6

II

M 196.5 12.5 0.0096 0.0097 0.7021 φ8@ 200 2.51 0.201 S8 M1 209.1 12.5 0.0103 0.0103 0.7473 8@ 200φ 2.51 0.201

Trang 29

M 114.2 12.5 0.0056 0.0056 0.4072 φ8@ 200 2.51 0.201 1

M 102.9 12.5 0.0051 0.0051 0.3668 φ8@ 200 2.51 0.201 2

M 66.1 12.5 0.0032 0.0033 0.2354 8@ 200φ 2.51 0.201

I

M 235.1 12.5 0.0115 0.0116 0.8408 φ8@ 200 2.51 0.201 S11i

II

M 200.2 12.5 0.0098 0.0099 0.7154 φ8@ 200 2.51 0.201 1

M 439.5 12.5 0.0216 0.0218 1.5799 φ8@ 200 2.51 0.201 2

Trang 30

BẢNG NỘI LỰC SÀN 1 PHƯƠNG

Kí hiệu ô

sàn L m1( ) L m2( ) L L 2/ 1

Tổng tải trọng (daN m/ 2)

Bố trí thép

s

A

chọn( )cm2

( )%

µ

NHIP

M 122.5 12.5 0.0060 0.0060 0.4369 8@ 200φ 2.51 0.201 S3

Trang 31

M 70.688 12.5 0.0035 0.0035 0.2518 φ8@ 200 2.51 0.201 S10

GOI

M 141.375 12.5 0.0069 0.0070 0.5044 8@ 200φ 2.51 0.201

NHIP

M 106.688 12.5 0.0052 0.0052 0.3803 8@ 200φ 2.51 0.201 S10

GOI

M 249 12.5 0.0122 0.0123 0.8908 φ8@ 200 2.51 0.201

NHIP

M 163.167 12.5 0.0080 0.0080 0.5825 8@ 200φ 2.51 0.201 S18

GOI

M 135.72 12.5 0.0067 0.0067 0.4842 8@ 200φ 2.51 0.201

NHIP

M 53.016 12.5 0.0026 0.0026 0.1887 8@ 200φ 2.51 0.201 S22

Vậy thép sàn đảm bảo khả năng chịu lực

2.7 Kiểm tra độ võng của sàn:

Chọn ô bản S17 có cạnh lớn nhất với L1=L2=6m để kiểm tra độ võng của sàn Nếu ô bản này thỏa thì các ô bản còn lại cũng thỏa

* Sơ đồ tính:

Sơ đồ tính là bản ngàm 4 cạnh Cắt 1 dải bản rộng 1m theo phương L (ô bản vuông nên 1

chỉ xét 1 phương) để tính:

Trang 32

- Độ võng giới hạn của cấu kiện phải thỏa mãn điều kiện: 1

s

q L b f

EJ

=Trong đó:

b

E : mođun đàn hồi của Bê tông, E b=30 10× 3(Mpa)=30 10× 8(daN m/ 2),

J: momen quán tính tiết diện của bê tông 3 3 ( )

6 4 1 0.14

q : tải tác dụng lên dải bản rộng 1m theo phương L 1

2 2

Trang 33

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG

3.1 VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO CẦU THANG:

Dựa vào bản vẽ kiến trúc ta chọn cầu thang 2 vế (không limon) sau để tính:

Hình 3.1: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang

3.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CẤU KIỆN:

Cầu thang được thiết kế dạng bản không có limon

Cầu thang gồm hai vế:

- Vế 1 có 10 bậc ⇔N1=10

- Vế 2 có 10 bậc ⇔N2 =10

Vì 2 vế giống nhau nên ta chọn 1 vế để tính nội lực và bố trí thép

3.2.1 Chọn sơ bộ kích thước bản thang:

Trang 34

3.2.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ:

Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ b h× =200 400× mm

3.3 TÍNH TẢI TRỌNG:

Hình 3.3: Cấu tạo bậc thang

- Chiều dày bản thang: h b=140mm

Trang 35

- Bề dày các lớp: δvtrat =0.015m; δvlot =0.03m; δda =0.02m

- Hoạt tải tính toán: p n p= c =1.2 3 3.6× = (kN m/ 2)

3.3.2 Tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng:

3.3.3 Tải trọng tác dụng lên phần bản chiếu nghỉ:

Tải trọng tác dụng lên phần bản chiếu nghỉ q bao gồm tải trọng tác dụng lên phần vế 1

thang và tải trọng tác dụng lên phần (a) có bề rộng d

* Tải trọng tác dụng lên phần vế thang '

Trang 36

12.018 2 17.804 /1.35

- Khi thiết kế cầu thang, vị trí bản thang liên kết với dầm sàn luôn được coi là liên kết khớp

cố định Còn vị chiếu nghỉ liên kết với dầm chiếu nghỉ thì có thể là ngàm, là khớp cố định hoặc là gối di động

Trang 37

- Trong thực tế khi thi công, cầu thang thường làm từ thép chờ nên Do đó ta nên chọn sơ

đồ tính của bản thang là 1 khớp cố định + 1 khớp di động Khớp di động chọn ở dầm chiếu nghỉ (vì dầm chiếu nghỉ có tiết diện nhỏ nên chịu lực xô ngang lớn do phản lực gối tựa của bản chiếu nghỉ) Với sơ đồ này ta dùng cơ học kết cấu để xác định Mmax Cách chọn sơ đồ này cho kết quả moment nhịp luôn dư, vì không xác định dư bao nhiêu nên lấy 100% giá trị để tính M nhip =Mmax Thép gối lấyM goi=0.4Mmax tính vì gối di động không thực sự tự

do di động (do dầm chiếu nghỉ cũng có độ cứng)

- Tuy nhiên để xác định nội lực chính xác và phù hợp với điều kiện làm việc thực tế của cầu thang, ta giải đồng thời cả 4 sơ đồ (mục bên dưới) để so sánh lựa chọn moment (nhịp

và gối) có giá trị lớn hơn để tính cốt thép

3.5 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CỦA VẾ THANG

- Cầu thang có 2 vế giống nhau nên chỉ cần tính 1 vế

- Cắt 1 dải bản rộng b=1m theo phương dọc vế thang để tính

3.5.1 Xác định nội lực bằng SAP 2000:

Khai báo mô hình cầu thang và tải trọng tác dụng lên vế thang theo từng sơ đồ tính Giải

và xác định biểu đồ moment Khi khai báo tải trọng, ta gán hệ số trọng lượng bản thân Self weight Multiplier = 0 (vì trọng lượng bản thân cấu kiện đã được tính trong phần tải trọng)

* Giá trị moment theo từng sơ đồ tính của vế thang:

- Sơ đồ 1: đầu gối cố định - đầu gối di động:

- Sơ đồ 2: hai đầu gối cố định:

Trang 38

- Sơ đồ 3: đầu gối cố định - đầu ngàm:

- Sơ đồ 4: hai đầu ngàm:

Trang 40

Trong đó B, C là phản lực tại gối

Ta cắt tại một điểm O bất kì để xác định nội lực lớn nhất:

Ngày đăng: 24/11/2014, 02:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Dương Hồng Thẩm, Cơ học đất, Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh (Lưu hành nội bộ tài liệu tham khảo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ học đất
[2] Dương Hồng Thẩm, Tập Bài Giảng Tường Chắn Đất, Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh (Tài liệu lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập Bài Giảng Tường Chắn Đất
[3] Lê Anh Hoàng, Nền và Móng, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền và Móng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
[4] Lê Anh Hoàng, Cơ Học Đất, Nhà Xuất Bản Xây Dựng, Hà Nội năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ Học Đất
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Xây Dựng
[5] Lê Anh Hoàng, Hướng Dẫn Đồ Án Nền Móng, Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh (Tài liệu lưu hành nội bộ, tài liệu tham khảo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng Dẫn Đồ Án Nền Móng
[6] Lê Hoàng Tuấn, Bùi Công Thành, Sức Bền Vật Liệu tập 1 và 2, Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật, Hà Nội năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức Bền Vật Liệu tập 1 và 2
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Khoa Học Và Kỹ Thuật
[7] Lều Thọ Trình, Cơ Học Kết Cấu tập 1 và 2, Nhà Xuất Bản Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ Học Kết Cấu tập 1 và 2
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Khoa Học và Kỹ Thuật
[8] Nguyễn Đình Cống, Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép, Nhà Xuất Bản Xây Dựng, Hà Nội năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Xây Dựng
[9] Nguyễn Khánh Hùng (chủ biên), Trần Trung Kiên, Nguyễn Ngọc Phúc, Thiết kế kết cấu nhà cao tầng bằng ETABS 9.0.4, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế kết cấu nhà cao tầng bằng ETABS 9.0.4
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
[10] PGS, TS. Lê Thanh Huấn, Kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép, Nhà xuất bản Xây dựng, hà nội 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
[11] Võ Bá Tầm, Kết cấu bê tông cốt thép tập 1 (cấu kiện cơ bản), Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép tập 1 (cấu kiện cơ bản)
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
[12] Võ Bá Tầm, Kết cấu bê tông cốt thép tập 2 (cấu kiện nhà cửa), Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép tập 2 (cấu kiện nhà cửa)
Tác giả: Võ Bá Tầm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2007
[13] Võ Bá Tầm, Kết cấu bê tông cốt thép tập 3 (các cấu kiện đặc biệt), Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép tập 3 (các cấu kiện đặc biệt)
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
[14] Nguyễn Bá Thông, Thiết kế cầu thang bộ, Tài liệu lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế cầu thang bộ
[15] Bộ Xây Dựng. Tiêu Chuẩn Thiết Kế Bê Tông Cốt Thép TCXDVN 356 - 2005. Nhà Xuất Bản Xây Dựng, Hà Nội năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu Chuẩn Thiết Kế Bê Tông Cốt Thép TCXDVN 356 - 2005
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Xây Dựng
[16] Bộ Xây Dựng. Tiêu Chuẩn Thiết Kế Tải Trọng Và Tác Động TCVN 2737 - 1995. Nhà Xuất Bản Xây Dựng, Hà Nội năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu Chuẩn Thiết Kế Tải Trọng Và Tác Động TCVN 2737 - 1995
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Xây Dựng
[17] Bộ Xây Dựng. Nhà Cao Tầng - Tiêu Chuẩn Thiết Kế Cọc Khoan Nhồi TCVN 195 - 1997. Nhà Xuất Bản Xây Dựng, Hà Nội năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà Cao Tầng - Tiêu Chuẩn Thiết Kế Cọc Khoan Nhồi TCVN 195 - 1997
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Xây Dựng
[18] Bộ Xây Dựng. Móng Cọc - Tiêu Chuẩn Thiết Kế TCVN 205-1998. Nhà Xuất Bản Xây Dựng, Hà Nội năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Móng Cọc - Tiêu Chuẩn Thiết Kế TCVN 205-1998
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Xây Dựng
[19] Bộ Xây Dựng. Nhà Cao Tầng - Thiết Kế Bê Tông Cốt Thép Toàn Khối TCVN 198- 1997. Nhà Xuất Bản Xây Dựng, Hà Nội năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà Cao Tầng - Thiết Kế Bê Tông Cốt Thép Toàn Khối TCVN 198- 1997
Tác giả: Bộ Xây Dựng
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Xây Dựng
Năm: 1997
[20] Bộ Xây Dựng. Chỉ Dẩn Tính Toán Phần Động Của Tải Trọng Gió TCVN 229-1999. Nhà Xuất Bản Xây Dựng, Hà Nội năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ Dẩn Tính Toán Phần Động Của Tải Trọng Gió TCVN 229-1999
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Xây Dựng

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mặt bằng dầm sàn - Thiết kế chung cư cao tầng quận 10 thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.1 Mặt bằng dầm sàn (Trang 16)
Hình 2.2: Các lớp cấu tạo sàn - Thiết kế chung cư cao tầng quận 10 thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.2 Các lớp cấu tạo sàn (Trang 19)
BẢNG TỔNG HỢP HOẠT TÀI TÁC DỤNG LÊN SÀN - Thiết kế chung cư cao tầng quận 10 thành phố Hồ Chí Minh
BẢNG TỔNG HỢP HOẠT TÀI TÁC DỤNG LÊN SÀN (Trang 20)
2.5.1. Sơ đồ tính và xác định nội lực bản kê 4 cạnh: - Thiết kế chung cư cao tầng quận 10 thành phố Hồ Chí Minh
2.5.1. Sơ đồ tính và xác định nội lực bản kê 4 cạnh: (Trang 23)
2.5.1. Sơ đồ tính và xác định nội lực ô sàn bản loại dầm: - Thiết kế chung cư cao tầng quận 10 thành phố Hồ Chí Minh
2.5.1. Sơ đồ tính và xác định nội lực ô sàn bản loại dầm: (Trang 24)
BẢNG NỘI LỰC SÀN 2 PHƯƠNG - Thiết kế chung cư cao tầng quận 10 thành phố Hồ Chí Minh
2 PHƯƠNG (Trang 26)
Hình 3.1: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang - Thiết kế chung cư cao tầng quận 10 thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.1 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang (Trang 33)
Hình 3.3: Cấu tạo bậc thang - Thiết kế chung cư cao tầng quận 10 thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.3 Cấu tạo bậc thang (Trang 34)
3.4. SƠ ĐỒ TÍNH - Thiết kế chung cư cao tầng quận 10 thành phố Hồ Chí Minh
3.4. SƠ ĐỒ TÍNH (Trang 36)
Sơ đồ tính: - Thiết kế chung cư cao tầng quận 10 thành phố Hồ Chí Minh
Sơ đồ t ính: (Trang 42)
4.7.1. Sơ đồ tính: Xem như dầm đơn giản - Thiết kế chung cư cao tầng quận 10 thành phố Hồ Chí Minh
4.7.1. Sơ đồ tính: Xem như dầm đơn giản (Trang 54)
5.1. SƠ ĐỒ HÌNH HỌC CỦA HỆ - Thiết kế chung cư cao tầng quận 10 thành phố Hồ Chí Minh
5.1. SƠ ĐỒ HÌNH HỌC CỦA HỆ (Trang 61)
Đồ thị xác định hệ số động lực  ξ Chú thích: - Thiết kế chung cư cao tầng quận 10 thành phố Hồ Chí Minh
th ị xác định hệ số động lực ξ Chú thích: (Trang 79)
Bảng 4: Hệ số tương quan không gian  ν  khi xét tương quan xung vận tốc gió theo chiều - Thiết kế chung cư cao tầng quận 10 thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4 Hệ số tương quan không gian ν khi xét tương quan xung vận tốc gió theo chiều (Trang 81)
Bảng 5: Các tham số  ρ  và  χ - Thiết kế chung cư cao tầng quận 10 thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 5 Các tham số ρ và χ (Trang 82)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm