Trong vài năm trở lại đây, cùng với sự đi lên của nền kinh tế nước ta cũng như của thành phố HCM và nhất là sau khi Việt Nam gia nhâïp WTO thì tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trư
Trang 1KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN
TP Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2011
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Để đất nước Việt Nam hoàn thành tốt sự nghiệp “Công nghiệp hoá – hiện đại hoá” trước
năm 2020 Ngành xây dựng giữ một vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Trong
vài năm trở lại đây, cùng với sự đi lên của nền kinh tế nước ta cũng như của thành phố HCM và
nhất là sau khi Việt Nam gia nhâïp WTO thì tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày
càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao
ốc chung cư với chất lượng cao cùng với mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được
nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn
Thành phố Hồ Chí Minh, với vai trò là trung tâm kinh tế, khoa học, kỹ thuật lớn nhất
nước với nhiều cơ quan đầu ngành, sân bay, bến cảng, báo chí đang từng bước xây dựng cơ sở
hạ tầng Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc chưng cư , nhà cao tầng trong thành
phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng, góp phần tích cực vào việc
tạo nên một bộ mặt mới cho thành phố : Một thành phố hiện đại, văn minh xứng đáng là trung
tâm số một về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao
tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng hiện đại của thành phố và cả
nước thông qua việc áp dung các kỹ thuật mới, công nghệ mới trong tính toán , thi công và xử lý
thực tế.Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay đất nước đang chuyển mình hội nhập và là giai đoạn
phát triển rầm rộ nhất trên tất cả các lĩnh vực Khi đất nước càng phát triển thì nhu cầu thông tin
giải trí của con người càng cao
Chính vì thế mà công trình Chung cư LÊ HỒNG PHONG được đầu tư xây dựng nhằm
đáp ứng một phần những nhu cầu nêu trên tạo được qui mô lớn cho cơ sở hạ tầng,cũng như cảnh
quan đẹp ở TP HCM
Trang 3
Lời cảm ơn
Luận văn tốt nghiệp là môn học đánh dấu sự kết thúc của một quá trình học tập
và nghiên cứu của sinh viên tại giảng đường Đại học Đây cũng là môn học nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp tất cả các kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập và
đem áp dụng vào thiết kế công trình thực tế Hơn nữa, Luận văn tốt nghiệp cũng được
xem như là một công trình đầu tay của sinh viên ngành Xây dựng, giúp cho sinh viên làm quen với công tác thiết kế một công trình thực tế từ các lý thuyết tính toán đã được học trước đây
Với tấm lòng biết ơn và trân trọng nhất, em xin cảm ơn các thầy cô khoa Xây doing và điện đã chỉ dạy em những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cần thiết phục vụ cho quá trình thực hiện luận văn cũng như quá trình làm việc sau này Đặc
biệt em xin chân thành cảm ơn TS Lê Văn Phước Nhân đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình
những kiến thức chuyên môn cần thiết để giúp em hoàn thành luận văn đúng thời hạn và nhiệm vụ được giao
Tôi xin chân thành cảm ơn những người bạn đã cùng sát cánh bên tôi trong những ngày tháng khó khăn dưới mái trường đại học, đóng góp những kiến thức và những phương án quý báu trong việc thiết kế công trình trong luận văn này
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và người thân đã tạo những điều kiện về vật chất cũng như tinh thần tốt nhất để giúp tôi hoàn thành luận văn này
Việc gặp phải sai sót vướng mắc trong thiết kế đầu tay là điều không thể tránh khỏi Để trở thành người kỹ sư thực thụ, em còn phải cố gắng học hỏi nhiều hơn nữa Kính mong thầy cô chỉ bảo những khiếm khuyết, sai sót để em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình Em xin chân thành cảm ơn
Kính chúc quí Thầy Cô và các bạn dồi dào sức khỏe !
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng 03 năm 2011
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN XUÂN THĂNG
Trang 4Đề tài: CHUNG CƯ LÊ HỒNG PHONG
Địa điểm : Phường 8, Quận 5, TP Hồ Chí Minh
¾ Công trình gồm 2 tầng hầm làm nơi để xe, tầng trệt, lửng dùng làm phòng trưng bày, phòng kinh doanh, nhà trẻ, dịch vụ … và 14 tầng lầu, một tầng sân thượng và mái Tổng chiều cao công trình 56.7 m
¾ Công trình có 2 hệ thống cầu thang gồm 2 thang bộ và 2 thang máy chạy suốt từ tầng hầm đến tầng trên cùng Hồ nước đặt ở tầng hầm có nhiệm vụ lấy nước thành phố và cung cấp cho hồ nước trên mái, hồ nước trên tầng mái cung cấp nước cho toàn bộ công trình, phục vụ sinh hoạt và chữa cháy
¾ Giải pháp kết cấu: công trình được thiết kế với hệ khung vách chịu lực, sàn dầm Sơ đồ tính là khung không gian
Phần báo cáo luận văn bao gồm :
¾ Thuyết minh:
Thể hiện các bước tính toán theo trình tự các phần từ sàn tầng điển hình, cầu thang bộ, tính toán khung, thống kê địa chất, tính toán móng cọc ép đài đơn, móng cọc khoan nhồi đài đơn … Khối lượng phần kiến trúc và nền móng là 70% và phần kết cấu là 30% Sử dụng tất cả kiến thức về BTCT, sức bền – kết cấu, nền móng, các tiêu chuẩn quy phạm xây dựng hiện hành và phần mềm kết cấu hỗ trợ
¾ Phụ lục:
Thể hiện kết quả tổ hợp nội lực của dầm, cột, vách có được sau khi giải khung bằng phần mềm Etabs 9.2 và tính thép cho dầm, cột, vách bằng Excel, phản lực chân cột, moment đài móng và thống kê số liệu địa chất của công trình
¾ Bản vẽ: Gồm các bản vẽ kiến trúc, kết cấu và móng
PHẦN KIẾN TRÚC (4 bản vẽ)
Thể hiện mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt của công trình
Thứ tự bản vẽ:
1/MẶT BẰNG TỔNG THỂ, ĐIỂN HÌNH, MÁI,BỐ TRÍ CĂN HỘ (bản vẽ số 1)
2/ MẶT BẰNG TẦNG HẦM 2, HẦM 1, TRỆT, LỬNG (bản vẽ số 2)
3/ MẶT ĐỨNG CHÍNH (bản vẽ số 3)
4/ MẶT CẮT 1 – 1 (bản vẽ số 4)
Trang 5Tính toán : Sàn điển hình, cầu thang, khung trục 2
Thứ tự bản vẽ:
1/ BỐ TRÍ THÉP SÀN ĐIỂN HÌNH (bản vẽ số 5)
2/ BỐ TRÍ THÉP CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH, LỬNG (bản vẽ số 6)
3/ BỐ TRÍ THÉP BỂ NƯỚC MÁI (bản vẽ số 7)
4/ BỐ TRÍ THÉP KHUNG TẦNG HẦM, TRỆT , LỬNG, TẦNG 1 (bản vẽ số 8)
5/ BỐ TRÍ THÉP KHUNG TẦNG 2, 3, 4, 5 (bản vẽ số 9)
6/ BỐ TRÍ THÉP KHUNG TẦNG 6, 7, 8, 9 (bản vẽ số 10)
7/ BỐ TRÍ THÉP KHUNG TẦNG 10, 11,12,13 (bản vẽ số 11)
8/ BỐ TRÍ THÉP KHUNG TẦNG 14, SÂN THƯỢNG, MÁI (bản vẽ số 12)
PHẦN NỀN MÓNG (9 bản vẽ )
¾ Thống kê số liệu địa chất
¾ Thiết kế phương án Móng Cọc Ép Bê Tông Cốt Thép
¾ Thiết kế phương án Móng Cọc Khoan Nhồi Đài Đơn
¾ So sánh lựa chọn phương án móng
Thứ tự bản vẽ:
1/ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH (bản vẽ số 13)
2/ PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP (bản vẽ số 14)
3/ PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP (bản vẽ số 15)
4/ PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI (bản vẽ số 16)
5/ PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI (bản vẽ số 17)
8/ BẢNG SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG (bản vẽ số 18)
¾ => Tổng cộng 18 bản vẽ và 196 trang thuyết minh
Trang 6SVTH: NGUYỄN XUÂN THĂNG - 1 - MSSV:
PHẦN I
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS LÊ VĂN PHƯỚC NHÂN
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
CHUNG CƯ LÊ HỒNG PHONG 1.1 MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ:
Để đất nước Việt Nam hoàn thành tốt sự nghiệp “Công nghiệp hoá – hiện đại hoá” trước
năm 2020 Ngành xây dựng giữ một vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Trong
vài năm trở lại đây, cùng với sự đi lên của nền kinh tế nước ta cũng như của thành phố HCM và
nhất là sau khi Việt Nam gia nhâïp WTO thì tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày
càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao
ốc chung cư với chất lượng cao cùng với mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được
nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn
Thành phố Hồ Chí Minh, với vai trò là trung tâm kinh tế, khoa học, kỹ thuật lớn nhất
nước với nhiều cơ quan đầu ngành, sân bay, bến cảng, báo chí đang từng bước xây dựng cơ sở
hạ tầng Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc chưng cư , nhà cao tầng trong thành
phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng, góp phần tích cực vào việc
tạo nên một bộ mặt mới cho thành phố : Một thành phố hiện đại, văn minh xứng đáng là trung
tâm số một về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao
tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng hiện đại của thành phố và cả
nước thông qua việc áp dung các kỹ thuật mới, công nghệ mới trong tính toán , thi công và xử lý
thực tế.Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay đất nước đang chuyển mình hội nhập và là giai đoạn
phát triển rầm rộ nhất trên tất cả các lĩnh vực Khi đất nước càng phát triển thì nhu cầu thông tin
giải trí của con người càng cao
Chính vì thế mà công trình Chung cư LÊ HỒNG PHONG được đầu tư xây dựng nhằm
đáp ứng một phần những nhu cầu nêu trên tạo được qui mô lớn cho cơ sở hạ tầng,cũng như cảnh
quan đẹp ở TP HCM
Trang 8
±0.000 +3.900
+20.400
+17.100
+10.500
+7.200 +13.800
+50.100
+46.800
+43.500
+36.900 +40.200 +53.400
TẦNG TRỆT TẦNG LỬNG TẦNG 1 TẦNG 2 TẦNG 3 TẦNG 4 TẦNG 5
TẦNG 10 TẦNG 11 TẦNG 12 TẦNG 13 TẦNG 14 SÂN THƯỢNG
-0.700
51600 6600
+33.600 TẦNG 8 TẦNG 9 +56.700
Hình 1.1 : Mặt đứng cơng trình
1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH:
CHUNG CƯ LÊ HỒNG PHONG được đặt tại SỐ 203 ĐƯỜNG PHAN VĂN TRỊ -
P.8 - Q.5 - TP HCM Cơng trình nằm tại trung tâm thành phố, gần kề với khu phố thuơng mại,
chung cư, cơng viên………
7000 31600
6600 7000 4400 6600
LỐI VÀO CHÍNH
CỬA THÔNG KHÍ CỬA THÔNG KHÍ
CỬA THÔNG KHÍ CỬA THÔNG KHÍ
ĐƯỜNG PHAN VĂN TRỊ
LỐI LẤY RÁC
LỐI LẤY RÁC
Hình 1.2 : Mặt bằng tổng thể cơng trình
Trang 91.3 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG:
¾ Tòa nhà gồm 20 tầng với những đặc điểm sau:
Tầng 1-14 cao 3.3m, 2 tầng hầm cao 3.3m, tầng trệt cao 3.9 m, có tầng lửng cao
3.3m,1 tầng sân thượng cao 3.3
Tổng chiều cao công trình 56.7 m tính từ cốt 0.00m của sàn tầng trệt hoàn thiện
(chưa kể tầng hầm) Sàn tầng trệt cao hơn mặt đất tự nhiên 0.7m
¾ Chức năng của các tầng như sau:
Tầng hầm: Là nơi để xe phục vụ cho cả tòa nhà, phòng đặt máy phát điện dự
phòng, phòng máy bơm, hồ nước
Tầng trệt, lửng: sảnh, phòng trưng bày, bên cạnh kết hợp với phòng kinh doanh,
nhà trẻ, dịch vụ…
Tầng lầu 1-10: Bao gồm các căn hộ gồm bốn loại căn hộ: A, B, C, D
Tầng mái: Gồm không gian mái, các phòng kĩ thuật, hồ nước mái để cung cấp
nước cho toàn tòa nhà
Trang 11Qua chất lượng của 4 loại căn hộ trên thì ta thấy ở đây có sự chênh lệch về không gian
sống Vì thế, chung cư này phục vụ cho nhiều loại gia đình
Loại A, B thích hợp với gia đình khá
Loại C, D thích hợp với mức thu nhập bình dân
1.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:
1.4.1 Giao thông :
1.4.1.1 Giao thông đứng :
¾ Phương tiện vận chuyển xe cộ là hệ ramp dốc từ tầng tầng trệt xuống tầng hầm 1, và
thang nâng để đưa xe ô tô từ tầng hầm 1 xuống tầng hầm 2
¾ Hệ giao thông dân dụng theo phương đứng chủ yếu của công trình là thang máy, với 3
hộp thang rộng bố trí ở góc công trình
¾ Thang bộ được sử dụng chủ yếu cho thoát hiểm
1.4.1.2 Giao thông ngang :
¾ Hệ thống giao thông ngang chủ yếu là giao thông trong từng tầng: các dãy hành lang đi
lại, sảnh, hiên nối liền các giao thông đứng dẫn đến các căn hộ
1.4.2 Thông thoáng:
¾ Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ thống thông gió
nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo các Gain lạnh về khu xử lý trung tâm
Các căn bếp đuợc bố trí hệ thống hút khói, đưa khói ra khỏi căn hộ bằng hệ thống riêng
biệt
1.4.3 Chiếu sáng:
¾ Chiếu sáng tự nhiên: các căn hộ, phòng làm việc, hệ thống giao thông chính trên các tầng
đều đuợc chiếu sáng tự nhiên bằng hệ thống các cửa sổ bố trí hợp lý bên ngoài và giếng
trời ngay giữa công trình
Trang 12¾ Chiếu sáng nhân tạo: các căn hộ được chiếu sáng bằng hệ thống đèn ở các phòng, hành
lang, cầu thang, sao cho có thể phủ đuợc hết các nơi cần đuợc chiếu sáng Ngoài ra còn
hệ thống trang trí bên trong và bên ngoài công trình
1.4.4 Hệ thống điện:
¾ Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự
phòng, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được
trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất Điện năng phải bảo đảm cho
hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
¾ Máy điện dự phòng 250KVA được đặt ở tầng ngầm, để giảm bớt tiếng ồn và rung động
không ảnh hưởng đến sinh hoạt
¾ Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và các hộp Gain
Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực, bảo đảm an toàn
khi có sự cố xảy ra
1.4.5 Hệ thống cấp thoát nước :
¾ Nước cung cấp cho công trình được lấy trực tiếp từ mạng lưới cấp nước thành phố Nước
này được đưa xuống các hầm chứa ở tầng hầm phụ rồi được hệ thống bơm đưa lên hồ
chứa ở trên sân thượng Từ đó nước được phân phối lại cho các căn hộ theo một hệ
thống các đường ống thích hợp Đặc biệt nước sinh hoạt (uống, nấu ăn ) phải qua xử lý
lại trước khi sử dụng
¾ Hệ thống ống nước được đi trong các hộp gain đuợc bố trí hợp lý
¾ Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm Các
đường ống đứng qua các tầng đều được bọc gain, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật
¾ Nước mưa trên mái được thu gom về các phễu thu có cầu chắn rác D100, thông qua các
ống thoát đứng toàn bộ nước mưa trên mái được đưa xuống trệt, đi ngầm dưới đất đến
các hố ga thu nước mưa ngoài nhà và được dẫn ra ngoài cống thải chung của thành phố
trên đường Điện Biên Phủ
¾ Tại dốc xuống tầng hầm bố trí mương thu nước vào hố thu nước ngăn không cho nước
mưa tràn vào bên trong tầng hầm.Đặt bơm chuyển nước trong hố thu bơm nước ra ngoài
tòa nhà vào hố ga thu nước mưa bên ngoài
1.4.6 Hệ thống xử lý rác thải:
Hệ thống thoát rác được đặt ở cạnh khu cầu thang chung cho các tầng, rác đuợc tập trung ở
kho rác chung được đưa xuống tầng hầm và tại đây sẽ được tiền xử lý (ép và phân hóa) rồi đưa ra
ngoài bằng hệ thống xe lấy rác công cộng của thành phố Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng
để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm
1.4.7 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
¾ Công trình được trang bị hệ thống báo cháy tự động Hệ thống này bao gồm các loại đầu
báo khói, báo nhiệt, chuông, còi, công tắc khẩn… Nếu có sự cố cháy thì các thiết bị này
sẽ đưa tín hiệu xuống trung tâm báo cháy đặt ở tầng hầm phụ, nước lập tức tự động xả
Trang 13xuống từ hồ chứa và phun ra từ các đầu chữa cháy cố định ở các phòng đồng thời máy
bơm nước hoạt động chữa cháy kịp thời
¾ Ngoài hệ thống ống nước dành cho chữa cháy tự động còn có một hệ thống ống khô để
dùng cho việc can thiệp từ bên ngoài vào nếu như hệ thống tự động không hoạt động hiệu
quả
¾ Cầu thang thoát hiểm và chữa cháy dành riêng Khi có sự cố người dân dùng cầu thang
bộ Dọc mỗi cầu thang bộ từ dưới lên đều có hệ thống ống vòi rồng cứu hỏa
1.4.8 Các hệ thống khác:
¾ Hệ thống thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc được lắp đặt trực tuyến (các căn hộ nhận điện thoại từ bên
ngoài gọi đến không cần qua tổng đài)
- Việc lắp đặt điện thoại sử dụng ra bên ngoài cho từng căn hộ sẽ do khách hàng ký hợp
đồng trực tiếp với bưu điện
- Hệ thống Angten truyền hình được bố trí 01 thiết bị thu sóng trên mái sau khi qua thiết
bị chia và ổn định tín hiệu được nối bằng cáp đến từng căn hộ Ngoài ra các căn còn được
lắp hệ thống truyền hình cáp (dự kiến mỗi hộ có từ 2 – 3 vị trí sử dụng truyền hình )
Kim thu sét là loại kim chủ động có bán kính bảo vệ mức 3 không nhỏ hơn 25m ở độ cao
thấp hơn kim 6m kim được gắn giá đỡ bằng ống sắt tráng kẽm có đường kính thay đổi từ 34
đến 49 Tùy vị trí thực tế có thể lắp đặt các bộ giằng trụ
Dây dẫn thoát sét dùng dây cáp đồng 70-95mm2 có bọc PVC được đi cách tường 50mm
hoặc đi âm tường trong ống PVC Đường dây dẫn thoát sét riêng biệt cho kim thu sét và có hệ
thống tiếp đất riêng
Hộp nối tiếp địa sẽ tiếp đất bằng các cọc tiếp địa
Cọc tiếp địa sẽ được mạ đồng Cọc tiếp địa có đường kính không nhỏ hơn 16mm và lớp
mạ đồng sẽ không mỏng hơn 2mm Đầu cuối của cọc đồng sẽ có mũi nhọn bằng thép cứng
Cọc tiếp địa sẽ được đóng vào đất bên trong hố tiếp địa Sau khi đóng tiếp địa phải có điện trở
nhỏ hơn 10 Ôm
Trong trường hợp việc tiếp đất bằng số cọc tiếp đất theo thiết kế không đủ thấp, thì các
hố tiếp địa phải được xử lý bằng hóa chất hoặc khoan sâu tới vùng đất sét và ẩm Khoảng cách
giữa các cọc tiếp địa tối thiểu là 3m Các cọc tiếp địa phải được nối với nhau bằng dây cáp
Trang 14đồng có tiết diện 60-70mm2 Dây nối và cọc tiếp địa phải được nối với nhau bằng kẹp nối bằng
đồng hoặc hàn nhiệt Các mối nối phải nằm trong phạm vi hố tiếp đất có nắp đậy và có thể tháo
được dễ dàng thuận tiện cho việc bảo trì
1.5 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU – THỦY VĂN:
Công trình ở Thành phố Hồ Chí Minh nên chịu ảnh hưởng của khí hậu nơi đây: nóng, ẩm
và mưa nhiều Mực nước ngầm rất sát mặt đất, ổn định ở độ sâu -0.6 m dưới mặt đất tự nhiên
Xem xét các đặc điểm khí hậu, từ đó có được cái nhìn tổng quan, và sẽ giúp cho chủ đầu tư, đơn
vị thiết kế, thi công xác định được thời gian tốt nhất để xây dựng công trình, cũng như có các
biện pháp để phòng tránh khi gặp thời tiết xấu
Đặc điểm khí hậu của thành phố Hồ Chí Minh được chia làm hai mùa rõ rệt.( theo số liệu
của trung tâm khí tượng Tân Sơn Nhất)
- Lượng mưa cao nhất : 300 mm
- Độ ẩm tương đối trung bình : 85,5%
- Lượng mưa cao nhất : 680 mm (tháng 9)
- Độ ẩm tương đối trung bình : 77,67%
- Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74% ; Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%
- Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày
- Lượng bốc hơi thấp nhất : 6,5 mm/ngày
1.5.3 Hướng gió :
- Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây nam với vận tốc trung bình 2,5 m/s,thổi mạnh
nhất vào mùa mưa thổi mạnh nhất vào mùa mưa từ tháng 5-12 Ngoài ra còn có gió Đông
Bắc thổi nhẹ (tháng 12-1)
Tầng suất lặng gió trung bình hàng năm là 26% , lón nhất là tháng 8 (34%),nhỏ nhất là
tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật và
gió xóay thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)
- Sương mù: số ngày có sương mù trong năm từ 10-15 ngày , tháng có nhiều
Trang 15sương mù nhất là tháng 10, 11 và 12
- TP Hồ Chí Minh nằm trong khu vực ít chịu ảnh hưởng của gió bão, chịu ảnh hưởng của
gió mùa và áp thấp nhiệt đới
Trang 16PHẦN II
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS LÊ VĂN PHƯỚC NHÂN
Trang 17CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ :
1 TCVN 5574 : 1991 Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
2 TCVN 2737 : 1995 Tải trọng và Tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
3 TCXD 229 :1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
4 tiêu chuẩn TCVN 2737 : 1995
5 TCXD 198 : 1997 Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bêtông cốt thép toàn khối
6 TCXD 195 : 1997 Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi
7 TCXD 205 : 1998 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
+ Cường độ chịu kéo tính toán : Rs =225000kN/m2
+ Cường độ chịu nén tính toán : Rsc=225000kN/m2 Cốt thép loại AII với các chỉ tiêu :
+ Cường độ chịu kéo tính toán : Rs =280000kN/m2
+ Cường độ chịu nén tính toán : Rsc=280000kN/m2 Gạch xây tường- ceramic: γ =18 kN/m3
Gạch ceramic: γ= 20kN/m3
Tường gạch ống dày 100 ; g = 1.8 kN/m3
Tường gạch ống dày 200 ; g = 3.3 kN/m3
2.3 PHÂN TÍCH HỆ CHỊU LỰC:
Tải trọng tác dụng sàn, từ sàn truyền về hệ dầm hoặc vách, rồi dầm truyền vào hệ cột
và vách, tải từ cột và vách truyền xuống móng rồi phân tán vào đất nền
Do hệ chịu lực của nhà là hệ kết cấu siêu tĩnh nên nội lực trong khung không những phụ thuộc vào sơ đồ kết cấu, tải trọng mà còn phụ thuộc vào độ cứng của các cấu kiện Như vậy giải pháp kết cấu sử dụng là hệ khung - lõi - tường chịu lực
Do đó cần phải xác định sơ bộ kích thước tiết diện
Việc bố trí tường cứng khi chịu tải trọng gió động phải làm sao cho độ cứng theo hai phương là bằng nhau hoặc gần bằng nhau, đồng thời phải bảo đảm chu kì dao động của công trình là hợp lý
2.4 GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP TÍNH SÀN THÔNG DỤNG:
Dựa trên lí thuyết tấm mỏng(Phương pháp tra bảng-PP1): chia bản sàn thành các ô
bản riêng tuỳ theo kích thước và tải trọng Các ô bản có nhiều loại sơ đồ tính phụ thuộc vào chiều cao bản sàn và chiều cao dầm Dựa vào các sơ đồ tính tìm mômen thông qua các
hệ số tra bảng
2.5 CHỌN KÍCH THƯỚC SƠ BỘ DẦM, SÀN:
Trang 182.5.1 Chọn chiều dày sàn:
Chiều dày sàn phải thỏa các điều kiện sau:
¾ Sàn phải đủ độ cứng để không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động đất ) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng
¾ Độ cứng trong mặt phẳng sàn đủ lớn để khi truyền tải trọng ngang vào vách cứng, lỏi cứng giúp chuyển vị ở các đầu cột bằng nhau
¾ Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳ vị trí nào trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn
¾ Để thuận tiện cho việc tính toán và thi công ta chọn ô sàn điển hình có kích thước lớn nhất để tính và chọn chiều dày sàn cho toàn bộ công trình Chọn bề dày sàn theo công thức sau:
Vậy chọn bề dày sàn hs = 15 (cm) để thiết kế cho tầng điển hình
Nhưng trong quá trình tính toán thấy chiều dày sàn không hợp lý nên ta chọn lại hs =
Trang 19Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn và loại ô sàn
2.6 CẤU TẠO SÀN :
Trang 20
Hình 2.2 : Chi tiết cấu tạo sàn
Căn cứ vào cấu tạo, điều kiện liên kết, kích thướt và hoạt tải của từng ô bản ta chia
Riêng đối với sàn, vì thời gian có hạn nên trong phần luận văn này em chỉ tính toán
kỹ đối với sàn tầng 1 đến tầng 14 Còn sàn các tầng còn lại không tính Để đủ tải nhập vào
mô hình tính toán, ta phải tính tải trọng tác dụng lên sàn ấy Sau đây là bảng trọng lượng các lớp cấu tạo lên sàn
Với tải trọng bản thân sàn bê tông cốt thép sàn ta nhờ Etabs tính Như vậy ta phải
tính thêm trọng lượng tường xây và các lớp cấu tạo sàn
2.7.1.1 Sàn tầng hầm, tầng trệt và tầng lửng, tầng 1-14:
Bảng 2.1 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn
Tải trọng cấu tạo Lớp h(cm) n (kN/m 3 ) g
tt (kN/m 2 )
Tĩnh tải Gạch Ceramic 1 1.2 20 0.24
Trang 21Bảng 2.2 Trọng lượng tường phân bố trên dầm
Riêng tường không đặt trực tiếp lên dầm (tường nhà vệ sinh) quy về phân bố đều trên ô sàn đó Lúc đó ta sẽ chọn ô sàn nguy hiểm nhất để tính và cụ thể như sau:
Đối với các ơ sàn cĩ tường xây trên sàn mà bên dưới khơng cĩ dầm đỡ trực tiếp, ta tính thêm phần tĩnh tải do tường tác dụng lên sàn, tải trọng của các vách tường được quy
về tải phân bố đều theo diện tích ơ sàn Các vách ngăn là tường gạch ống cĩ trọng lượng riêng γt = 18(kN/m3) Tùy thuộc vào độ dày tường, chiều dài tường và chiều cao tầng nhà (~3.3m), ta quy đổi về tải phân bố đều trên sàn như sau:
( )t
t
s
l c d g
gt: trọng lượng quy đổi tải tường thành phân bố đều trên ơ bản sàn (daN/m2)
l: chiều dài tường (m) c: chiều cao tường (m)
3.9
Tường biên 20 18 1.1 16.848 Vách ngăn 10 18 1.1 7.128 Tầng1-14
3.3
Tường biên 20 18 1.1 14.256
Trang 22Ss: diện tích ô bản sàn (m2), Ss = L1xL2
L1,L2: chiều dài 2 cạnh ô bản theo 2 phương trục số và trục chữ
gs: trọng lượng bản thân sàn (kN/m2)
gtt: tĩnh tải tính toán tác dụng lên sàn (kN/m2)
Bảng 2.3 Trọng lượng tường phân bố trên sàn
Trang 239.7 0.1 S15 6.60 6.60 43.56
Sàn sân thượng và sàn mái:
Không có tường chỉ chịu thêm phần tải từ các lớp cấu tạo sàn: 6.118 kN/m2
2.7.2 Hoạt tải:
Giá trị của hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng Hệ số
độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15 TCVN
Phòng vệ sinh, phòng khách, ngủ, ăn, tắm 1.5 1.3 Loại A
Hành lang, sảnh, phòng giải lao, phòng đợi 3 1.2 Loại C
ptt: hoạt tải tính toán (kN/m2)
ptc: hoạt tải tiêu chuẩn (kN/m2) n: hệ số vượt tải (dựa theo TCVN 2737-1995 điều 4.3.3)
ψ: hệ số giảm tải trọng tính toán (dựa theo TCVN 2737-1995 điều 4.3.4) Hoạt tải tiêu chuẩnptccủa sàn được tra trong TCVN 2737-1995 dựa vào công năng của các ô sàn Trong trường hợp ô sàn có diện tích chịu tải A > 9(m2), hoạt tải tiêu chuẩn
Trang 24của ô sàn lúc này phải nhân thêm với hệ số giảm tải ψ Hệ số giảm tải ψ tính theo công thức sau:
Bảng 2.6 Tổng tải trong phân bố trên sàn
Trang 25d s
d s
Trang 26S7 4.40 1.30 3.385 bản 1 phương S8 5.00 4.40 1.136 bản 2 phương S9 4.40 2.85 1.544 bản 2 phương S10 7.00 6.60 1.061 bản 2 phương S11 7.00 4.00 1.75 bản 2 phương S12 7.00 6.60 1.061 bản 2 phương
2
M.l24
2
2
12M.l
Trang 27Trong đó q : Tổng tải trọng tác dụng
l: khoảng cách theo phương cạnh ngắn
Bảng 2.8 Momen ở gồi và nhịp của từng ô bản
2.8.3 Nội lực bản làm việc 2 phương:
Các ô bản S1, S3, S5, S6, S7, S14, S16, S17, S19, S22, S23 được tính với sơ đồ tính của ô bản số 9 (bốn cạnh đều ngàm)
Moment dương lớn nhất ở nhịp theo phương 1: M1 = m91.P (kNm/m)
Moment dương lớn nhất ở nhịp theo phương 2: M2 = m92.P (kNm/m)
Moment âm lớn nhất ở gối theo phương 1: MI = k91.P (kNm/m)
Moment âm lớn nhất ở gối theo phương 2: MII = k92.P (kNm/m)
Bảng 2.9 Hệ số tra bảng
Trang 28Bản sàn Tổng tải L1(m) L2(m) L1/L2 m91 m92 k91 k92
S1 10.698 6.6 6.6 1 0.0179 0.0179 0.0417 0.0417 S3 10.211 6.6 7 1.061 0.0187 0.0171 0.0437 0.0394 S4 11.769 6.6 7 1.061 0.0187 0.0171 0.0437 0.0394 S5 10.468 4 7 1.75 0.0197 0.0074 0.0445 0.0163 S6 9.403 6.6 7 1.061 0.0187 0.0171 0.0437 0.0394 S8 16.058 4.4 5 1.136 0.0198 0.0169 0.0442 0.0389 S9 11.681 2.85 4.4 1.544 0.0206 0.0099 0.0468 0.0219 S10 12.013 6.6 7 1.061 0.0187 0.0171 0.0437 0.0394 S11 11.662 4 7 1.75 0.0197 0.0074 0.0445 0.0163 S12 10.967 6.6 7 1.061 0.0187 0.0171 0.0437 0.0394 S13 9.018 6.6 6.6 1 0.0179 0.0179 0.0417 0.0417 S14 12.38 4 6.6 1.65 0.0202 0.0086 0.0458 0.019 S15 10.863 6.6 6.6 1 0.0179 0.0179 0.0417 0.0417 S16 17.7 5.3 5.3 1 0.0179 0.0179 0.0417 0.0417 S18 11.018 4 7 1.75 0.0197 0.0074 0.0445 0.0163 S19 9.098 4 4.4 1.1 0.0194 0.0161 0.045 0.0372
Bảng 2.10 Momen của từng ô bản
Bản sàn M91 M92 MI MII S1 8.34 8.34 19.43 19.43 S3 8.82 8.07 20.62 18.59 S4 10.17 9.3 23.76 21.42 S5 5.77 2.17 13.04 4.78 S6 8.12 7.43 18.98 17.12 S8 6.99 5.97 15.61 13.74 S9 3.02 1.45 6.86 3.21 S10 10.38 9.49 24.25 21.87 S11 6.43 2.42 14.53 5.32 S12 9.47 8.66 22.14 19.96 S13 7.03 7.03 16.38 16.38 S14 6.6 2.81 14.97 6.21 S15 8.47 8.47 19.73 19.73 S16 8.9 8.9 20.73 20.73 S18 6.08 2.28 13.73 5.03 S19 3.11 2.58 7.21 5.96
Trang 292.9 TÍNH CỐT THÉP :
2.9.1 Kích thước tiết diện:
Tiết diện tính toán là tiết diện chữ nhật (do cắt dải bản sàn có bề rộng 1 m):
Chiều cao tiết diện h = 12 cm Chọn khoảng cách đến trọng tâm cốt thép a = 2cm,
Ö ho = h – a = 12 – 2 = 10 cm là chiều cao làm việc của tiết diện
µ=Trong đó γb = , phải thỏa 1 αm ≤αR =0.427 (Bê tông B25, cốt thép AI), As tính toán ra được chọn lại với các loại thép Φ6,8,10 mm và bước rải a70-a200 mm
Ngoài ra còn phải chọn thép theo cấu tạo thỏa TCXDVN 356:2005
2.9.3 Kiểm tra hàm lượng cốt thép
Hàm lượng cốt thép phải thỏa µ µ≥ min =0.05%, nếu không phải tính toán lại
Mn
As chọn (cm2)
Gối 3.028 10 0.0209 0.0211 1.3598 φ 8 a 200 2.52 S2 Nhịp 1.514 10 0.0104 0.0105 0.6767 φ 8 a 200 2.52
Gối 1.618 10 0.0112 0.0113 0.7282 φ 8 a 200 2.52 S7 Nhịp 0.809 10 0.0056 0.0056 0.3609 φ 8 a 200 2.52
Gối 0.575 10 0.004 0.004 0.2578 φ 8 a 200 2.52 S17 Nhịp 0.2875 10 0.002 0.002 0.1289 φ 8 a 200 2.52
Do để thi công thép không bị đạp cong xuống thì chọn thép gối từ 8φ trở lên
2.9.5 Bản làm việc 2 phương (bản kê 4 cạnh ngàm)
Trang 30Nhịp L1 8.34 10 0.0575 0.0593 3.8216 φ 8 a 120 4.19 Nhịp L2 8.34 10 0.0575 0.0593 3.8216 φ 8 a 120 4.19 Gối L1 19.43 10 0.134 0.1444 7.4779 φ 12 a 150 7.54 S1
Gối L2 19.43 10 0.134 0.1444 7.4779 φ 12 a 150 7.54 Nhịp L1 8.82 10 0.0608 0.0628 4.0471 φ 8 a 120 4.19 Nhịp L2 8.07 10 0.0557 0.0573 3.6927 φ 8 a 120 4.19 Gối L1 20.62 10 0.1422 0.1541 7.9802 φ 12 a 140 8.08 S3
Gối L2 18.59 10 0.1282 0.1377 7.1309 φ 12 a 150 7.54 Nhịp L1 10.17 10 0.0701 0.0727 4.6851 φ 8 a 100 5.03 Nhịp L2 9.3 10 0.0641 0.0663 4.2727 φ 8 a 100 5.03 Gối L1 23.76 10 0.1639 0.1801 9.3266 φ 12 a 120 9.43 S4
Gối L2 21.42 10 0.1477 0.1606 8.3168 φ 12 a 130 8.7 Nhịp L1 5.77 10 0.0398 0.0406 2.6164 φ 8 a 180 2.79 Nhịp L2 2.17 10 0.015 0.0151 0.9731 φ 8 a 200 2.52 Gối L1 13.04 10 0.0899 0.0944 6.0836 φ 10 a 130 6.04 S5
Gối L2 4.78 10 0.033 0.0336 2.1653 φ 8 a 200 2.512 Nhịp L1 8.12 10 0.056 0.0577 3.7184 φ 8 a 120 4.19 Nhịp L2 7.43 10 0.0512 0.0526 3.3898 φ 8 a 140 3.59 Gối L1 18.98 10 0.1309 0.1408 7.2914 φ 12 a 150 7.54 S6
Gối L2 17.12 10 0.1181 0.126 6.525 φ 12 a 170 6.65 Nhịp L1 6.99 10 0.0482 0.0494 3.1836 φ 8 a 150 3.35 Nhịp L2 5.97 10 0.0412 0.0421 2.7131 φ 8 a 180 2.79 Gối L1 15.61 10 0.1077 0.1142 7.3596 φ 10 a 100 7.85 S8
Gối L2 13.74 10 0.0948 0.0998 6.4316 φ 10 a 120 6.54 Nhịp L1 3.02 10 0.0208 0.021 1.3533 φ 8 a 200 2.512 Nhịp L2 1.45 10 0.01 0.0101 0.6509 φ 8 a 200 2.512 Gối L1 6.86 10 0.0473 0.0485 3.1256 φ 8 a 150 3.35 S9
Gối L2 3.21 10 0.0221 0.0223 1.4371 φ 8 a 200 2.512 Nhịp L1 10.38 10 0.0716 0.0744 4.7947 φ 10 a 160 4.91 Nhịp L2 9.49 10 0.0654 0.0677 4.3629 φ 10 a 170 4.62 Gối L1 24.25 10 0.1672 0.1842 9.5389 φ 12 a 110 10.28 S10
Gối L2 21.87 10 0.1508 0.1643 8.5084 φ 12 a 130 8.7 Nhịp L1 6.43 10 0.0443 0.0453 2.9193 φ 8 a 150 3.35 S11
Nhịp L2 2.42 10 0.0167 0.0168 1.0827 φ 8 a 200 1.413
Trang 31Gối L1 14.53 10 0.1002 0.1058 6.8182 φ 10 a 110 7.14 Gối L2 5.32 10 0.0367 0.0374 2.4102 φ 8 a 200 2.512 Nhịp L1 9.47 10 0.0653 0.0676 4.3564 φ 10 a 170 4.62 Nhịp L2 8.66 10 0.0597 0.0616 3.9698 φ 10 a 180 4.13 Gối L1 22.14 10 0.1527 0.1666 8.6275 φ 12 a 130 8.7 S12
Gối L2 19.96 10 0.1377 0.1488 7.7057 φ 12 a 140 8.08 Nhịp L1 7.03 10 0.0485 0.0497 3.2029 φ 8 a 150 3.35 Nhịp L2 7.03 10 0.0485 0.0497 3.2029 φ 8 a 150 3.35 Gối L1 16.38 10 0.113 0.1202 6.2246 φ 12 a 180 6.28 S13
Gối L2 16.38 10 0.113 0.1202 6.2246 φ 12 a 180 6.28 Nhịp L1 6.6 10 0.0455 0.0466 3.0031 φ 8 a 150 3.35 Nhịp L2 2.81 10 0.0194 0.0196 1.2631 φ 8 a 200 1.413 Gối L1 14.97 10 0.1032 0.1092 7.0373 φ 10 a 110 7.14 S14
Gối L2 6.21 10 0.0428 0.0438 2.8227 φ 8 a 150 3.35 Nhịp L1 8.47 10 0.0584 0.0602 3.8796 φ 8 a 120 4.19 Nhịp L2 8.47 10 0.0584 0.0602 3.8796 φ 8 a 120 4.19 Gối L1 19.73 10 0.1361 0.1469 7.6073 φ 12 a 140 8.08 S15
Gối L2 19.73 10 0.1361 0.1469 7.6073 φ 12 a 140 8.08 Nhịp L1 8.9 10 0.0614 0.0634 4.0858 φ 8 a 120 4.19 Nhịp L2 8.9 10 0.0614 0.0634 4.0858 φ 8 a 120 4.19 Gối L1 20.73 10 0.143 0.155 8.0268 φ 12 a 140 8.08 S16
Gối L2 20.73 10 0.143 0.155 8.0268 φ 12 a 140 8.08 Nhịp L1 6.08 10 0.0419 0.0428 2.7582 φ 8 a 150 3.35 Nhịp L2 2.28 10 0.0157 0.0158 1.0182 φ 8 a 200 2.512 Gối L1 13.73 10 0.0947 0.0997 6.4251 φ 10 a 120 6.54 S18
Gối L2 5.03 10 0.0347 0.0353 2.2749 φ 8 a 200 2.512 Nhịp L1 3.11 10 0.0214 0.0216 1.392 φ 8 a 200 1.413 Nhịp L2 2.58 10 0.0178 0.018 1.16 φ 8 a 200 1.413 Gối L1 7.21 10 0.0497 0.051 3.2867 φ 8 a 150 3.35 S19
Gối L2 5.96 10 0.0411 0.042 2.7067 φ 8 a 150 3.35
2.10 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN:
2.10.1 Tính độ võng sàn cho bản 1 phương, bản công son và bản 2 phương:
Độ võng bản 1 phương tính theo công thức:
Trang 324 max
1384
q L f
18
q L f
Trang 332.10.3 Kết quả
Bản 1 phương và công son
Bảng 2.15 Kiểm tra độ võng bản 1 phương
S2 1.90 10.07 3.89E-05 9.50E-03 Thỏa
S7 1.30 11.49 9.72E-06 6.50E-03 Thỏa
S17 0.90 8.52 1.66E-06 4.50E-03 Thỏa
Bảng 2.16 Kiểm tra độ võng bản 2 phương.
S1 6.6 6.6 10.698 0.00126 2.91E-03 0.03 Thỏa S3 6.6 7 10.211 0.00141 3.11E-03 0.03 Thỏa S4 6.6 7 11.769 0.00141 3.58E-03 0.03 Thỏa S5 4 7 10.468 0.00242 7.38E-04 2.00E-02 Thỏa S6 6.6 7 9.403 0.00141 2.86E-03 0.03 Thỏa S8 4.4 5 16.058 0.00158 1.08E-03 0.022 Thỏa S10 2.85 4.4 11.681 0.00224 1.96E-04 1.43E-02 Thỏa S11 6.6 7 12.013 0.00141 3.66E-03 0.03 Thỏa S12 4 7 11.662 0.00242 8.22E-04 2.00E-02 Thỏa S13 6.6 7 10.967 0.00141 3.34E-03 0.03 Thỏa S14 6.6 6.6 9.018 0.00126 2.45E-03 0.03 Thỏa S14 4 6.6 12.38 0.00234 8.44E-04 2.00E-02 Thỏa S15 6.6 6.6 10.863 0.00126 2.95E-03 0.03 Thỏa S16 5.3 5.3 17.7 0.00126 2.00E-03 2.65E-02 Thỏa S18 4 7 11.018 0.00242 7.77E-04 2.00E-02 Thỏa
Trang 34CHƯƠNG 3: TÍNH TỐN CẦU THANG
3.1 GIỚI THIỆU:
Chung cư Lê Hồng Phong – Phan Văn Trị là một trong những chung cư cao tầng tại Thành phố Hồ chí Minh, gồm cĩ 2 tầng hầm, 1 tầng trệt và 1 tầng lửng dùng cho thương mại , 14 tầng ở, một tầng sân thượng và một tầng mái với tổng chiều cao là H = 56.7 m
Do đĩ giao thơng đứng đĩng vai trị vờ cùng quan trọng, thang máy đĩng vai trị chủ đạo, cầu thang bộ được sử dụng để thốt hiểm khi cơng trình cĩ sự cố hoặc khi thang máy khơng sử dụng được : mất điện hoặc cháy, bảo trì sửa chữa.v v
3.2 PHÂN LOẠI:
Cơng trình cĩ tất cả 2 loại thang chính sau:
Thang máy: Gồm 4 thang máy, dùng để đi từ tầng hầm lên đến sân thượng Thang bộ: cĩ 2 hệ thống thang: hệ thống thang chung cư và hệ thống thang
thương mại
• Hệ thống thang chung cư: gồm cĩ 2 khối thang giống nhau và đối xứng đi
từ tầng hầm lên đến sân thượng Cĩ 2 loại cầu thang:
- Cầu thang loại 1: đây là cầu thang 2 vế, đi từ tầng hầm lên trệt, từ lửng lên cao độ 7.2m và từ tầng 1 lên các tầng cịn lại
- Cầu thang loại 2: đây là cầu thang 3 vế đi từ cao độ 0m lên cao độ 3.9m
• Hệ thống thang thương mại: cĩ 1 thang đi từ tầng trệt lên lửng
65
Trang 36Bản bêtông cốt thép dày 14cmVữa trát dày 1.5cm
Vữa trát dày 1.5 cmBản bêtông cốt thép dày 14cmBậc thang xây gạch
Vữa lót dày 2 cmGạch ceramic dày 1 cm
Gạch ceramic dày 1 cmVữa lót dày 2 cm
Hình 3.2 Cấu tạo bậc thang
ban
21.2 0.02 18 1.75 0.756 /
Trang 37Để có mômen dương lớn ở nhịp thì không sử dụng sơ đồ dầm liên tục mà sử dụng
sơ đồ dầm đơn giản
3.3.1.3.1 Tính bản chiếu nghỉ:
Sơ đồ tính: quan niệm bản chiếu nghỉ tựa lên hai vế 1, 2 :
1 1
1.512.046 10.325
R bh A
R
ξ
= Bảng 3.3 Kết quả tính thép bản chiếu nghỉ
q=10.325 kN/m
2650 900
Trang 38(kNm) (mm) (mm) (cm2) ( /cm2)
Nhịp 5.11 140 120 0.0245 0.0248 1.9179 φ8a200=2.512
3.3.1.3.2 Tính toán bản thang: ( 2 vế tính toán như nhau )
Sơ đồ tính: cắt 1 dải rộng 1m theo chiều dài bản thang, tính toán như cấu kiện dầm có liên kết hai đầu và kích thướt như hình vẽ
Trong đó tải trọng ở chiếu nghỉ có thêm phần phản lực chiếu nghỉ truyền lên:
Hình 3.5. Kết quả nội lực bản thang
Chọn a = 2 cm, chiều cao bản thang h = 14 cm nên ho = 12 cm
Bề rộng tiết diện lấy b = 100 cm
Bài tốn tĩnh định, xác định nội lực theo phương pháp lực của Cơ Kết cấu
Trang 39Xét tại 1 tiết diện bất kỳ, cách gối tựa A 1 khoảng x
α cos 2
2 2
x q x R
⇒ Mmax =
2 0
R bh A
R
ξ
= Bảng 3.4 Kết quả tính thép bản thang nhịp
Tiết diện
M (kNm)
h (mm)
- Vật liệu sử dụng
- Sử dụng bêtông mác B25 có Rb = 14.5 Mpa
- Thép AI có Rs = 225 Mpa , AII có Rs = 280Mpa
R bh A
R
ξ
=
Trang 40Bảng 3.5 Kết quả tính thép bản thang ở gối
Tiết diện
M (kNm)
h (mm)
3.3.2 Cầu thang từ tầng trệt lên lửng:
3.3.2.1 Kích thước thiết kế:
Chiều cao tầng là 3.9 m
Chiều cao bậc vế 3 là 150 mm
Chiều cao bậc vế 1 và 2 là 165 mm
Chiều rộng bậc là 280 mm
Xây bằng gạch đinh, bậc thang lát đá mài: γ =20000(N/ )m3
Chọn kích thước sơ bộ bản thang
h L 134 160mm
3025