1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cao ốc văn phòng 25bis Nguyễn Thị Minh Khai

237 652 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 237
Dung lượng 5,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nóng về chỗ thuê văn phòng trong khu vực trung tâm thành phố, tạo ra một khối văn phòng đầy đủ tiện nghi phục vụ nhu cầu cần thiết hiện nay của xã hội theo xu hướng văn minh hiện đại và

Trang 1

KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN

Trang 2

nóng về chỗ thuê văn phòng trong khu vực trung tâm thành phố, tạo ra một khối văn phòng đầy đủ tiện nghi phục vụ nhu cầu cần thiết hiện nay của xã hội theo xu hướng văn minh hiện đại và tiết kiệm tối đa diện tích làm việc, chống sử dụng lãng phí Đồng thời làm đẹp bộ mặt đô thị nói chung và trung tâm Thành phố nói riêng, phù hợp với yêu cầu quy hoạch chỉnh trang khu trung tâm Thành Phố

Trang 3

Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn rất tận tình của thầy Lê Trọng Nghĩa Em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Trọng Nghĩa đã tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này Những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quí giá mà thầy đã truyền đạt là hành trang cho em sau khi tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa đã dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt hơn bốn năm học qua

Lời cảm ơn sâu sắc nhất em xin gửi đến cha mẹ cùng gia đình đã cho em niềm tin và sức mạnh, giúp em tự tin phấn đấu để có được ngày hôm nay Gia đình mãi là điểm tựa vững chắc và niềm tự hào của em

Xin gửi lời cảm ơn các bạn đã góp ý, giúp đỡ và học tập với em trong quá trình làm luận văn cũng như trong suốt thời sinh viên

Do khối lượng công việc thực hiện tương đối lớn và vốn kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế, luận văn chắc chắn không tránh những khỏi thiếu sót Rất mong được sự lượng thứ và tiếp nhận sự chỉ dạy, góp ý của quý thầy cô và bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô cùng bạn bè lời chúc sức khỏe và thành công

Sinh viên Phạm Thái Linh

Trang 4

SVTH: Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 1

PHẦN I

KIẾN TRÚC

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CAO ỐC VĂN PHÒNG 25BIS NGUYỄN THỊ MINH KHAI

1.1 Giới Thiệu :

Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, sự tăng trưởng FDI, việc gia nhập

WTO…làm tăng mật độ hiện diện làm ăn tại Việt Nam của các công ty đa quốc gia Ngoài ra

còn các yếu tố các công ty nội địa Việt Nam mở rộng thêm quy mô vốn và lĩnh vực hoạt

động

Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu có thể kể đến việc các nhà bán lẻ quốc tế mới tìm

vào thị trường Việt Nam; bởi họ hiểu thu nhập cá nhân của người lao động khu vực đô thị ở

Việt Nam đang tăng cao Ngoài ra còn có sự mở rộng và phát triển hệ thống cửa hàng theo xu

hướng ngày càng tăng đang hình thành nên một loạt cửa hàng kinh doanh sản phẩm của một

thương hiệu duy nhất

Xu hướng hiện nay là đầu tư các cao ốc dùng cho một mục đích nhất định Các cao ốc

của chính nhà đầu tư là các ngân hàng trong và ngoài nước, các công ty dịch vụ công cộng,

đài truyền hình thành phố, của Petro Việt Nam và của các công ty bảo hiểm là một ví dụ

Như vậy có thể thấy rằng ngày càng có nhiều các nhà đầu tư trong nước tham gia vào

lĩnh vực cao ốc văn phòng, trong khi trước đây chủ yếu là các nhà đầu tư nước ngoài Đó là

các dự án Bitexco (cao nhất nước với 68 tầng), tòa nhà EVERICH, Vietcombank tower (Bến

Thành Tourist và Ngân hàng Ngoại thương phối hợp) và Vitek Building (Công ty điện tử

Vitek)…

TP Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất nhì trong nước, kinh tế phát triển mạnh bởi sự

đầu tư phát triển trong và ngoài nước Nhu cầu vể văn phòng cho thuê ngày càng tăng cao,

đặc biệt là ở các quận trung tâm thành phố

Cao ốc văn phòng của Công ty quản lý kinh doanh nhà TP Hồ Chí Minh tại 25BIS

Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP Hồ Chí Minh, cao 15 tầng, góp phần giảm bớt sức nóng

về chỗ thuê văn phòng trong khu vực trung tâm thành phố, tạo ra một khối văn phòng đầy đủ

tiện nghi phục vụ nhu cầu cần thiết hiện nay của xã hội theo xu hướng văn minh hiện đại và

tiết kiệm tối đa diện tích làm việc, chống sử dụng lãng phí Đồng thời làm đẹp bộ mặt đô thị

nói chung và trung tâm Thành phố nói riêng, phù hợp với yêu cầu quy hoạch chỉnh trang khu

trung tâm Thành Phố

Trang 6

SVTH : Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 3

5 Đơn vị tư vấn giám sát : Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng (CIDECO)

6 Địa điểm xây dựng : 25BIS Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

7 Diện tích sử dụng đất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật :

- Diện tích đất toàn khu (sau khi trừ lộ giới) : 5338.00 m2

- Diện tích đất xây dựng : 1933.33 m2

+ Diện tích chiếm đất khối công vụ : 1.293,39 m2

+ Diện tích chiếm đất khối văn phòng : 804,40 m2

Trang 7

(Không tính diện tích tầng hầm và tầng kỹ thuật)

+ Diện tích cây xanh, sân bãi, đường nội bộ :1.297,90 m2

8 Mục tiêu đầu tư : Cho thuê văn phòng làm việc

9 Nguồn vốn đầu tư : vốn tự có, huy động

1.3 Nội dung xây dựng:

Tầng cao xây dựng : 12 tầng (1 trệt, 11 lầu), 2 tầng hầm và 1 tầng kỹ thuật trên mái

- Tầng hầm 1 : Bố trí khu vực để xe 4 bánh, xe 2 bánh, phòng bảo vệ, phòng bảo trì,

khu vệ sinh cho nhân viên, phòng bảng điện, phòng bảo trì M.E, phòng quạt hút,

phòng thiết bị IBS Solution và hầm tự hoại

- Tầng hầm 2 : Bố trí khu vực để xe 4 bánh, kho, phòng máy bơm, bể xử lý nước thải

và hầm tự hoại

- Trệt : Bố trí sảnh chính, bar cafe, phòng phục vụ, văn phòng cho thuê, phòng quản lý

tòa nhà, phòng kiểm soát trung tâm, khu vệ sinh

- Lầu 1 ÷ 11 : Sảnh văn phòng, văn phòng cho thuê, khu vệ sinh, phòng phục vụ

(riêng lầu 8, lầu 13 còn bố trí ban công và các bồn hoa)

- Lầu 12 : Sảnh văn phòng, văn phòng cho thuê, ban công, bồn hoa, bếp nấu, kho bếp,

khu vệ sinh, phòng phục vụ

- Tầng kỹ thuật : Bố trí nhà hàng, khu vệ sinh, phòng soạn, phòng kỹ thuật thang máy

1.4 Giải pháp kiến trúc:

1.4.1 Các tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc :

- Tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam - tập 4

- TCVN 3905 :1984 Nhà ở và nhà công cộng, thông số hình học

- TCVN 4319:1986 Nhà ở và công trình công cộng Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

Trang 8

SVTH : Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 5

1.4.2 Giải pháp mặt bằng :

- Công trình có 1 mặt tiếp giáp với đường Nguyễn Thị Minh Khai, 1 mặt tiếp giáp với

tường nhà Lãnh sự quán Pháp, 2 mặt còn lại tiếp giáp với khu đất dự kiến xây khối

nhà công vụ

- Khối công trình chính được bố trí lệch về phía ranh đất dự kiến xây dựng khối nhà

công vụ nhằm tạo lối đi từ trước ra phía sau tòa nhà, phía sau được bố trí lối xuống các

tầng hầm của tòa nhà

- Công trình có mặt bằng hình chữ nhật tương đối đơn giản, không gian bố trí tương đối

chặt chẽ liên hệ các không gian chức năng, tận dụng triệt để diện tích mặt bằng

- Các văn phòng được bố trí ở biên ngoài đảm bảo thông thoáng, chiếu sáng tự nhiên,

tạo các điểm nhìn tốt ra cảnh quan xung quanh, các chỉ giới xây dựng và khoảng lùi

được đảm bảo

- Mặt bằng tổng thể công trình :

+ Theo hướng nhìn 1 : Ngay sát công trình là đường Nguyễn Thị Minh Khai

+ Theo hướng nhìn 2 : Giáp với lãnh sự quán Pháp

+ Theo hướng nhìn 3 : Khu đất tự nhiên xây nhà công vụ

+ Theo hướng nhìn 4 : Khu đất tự nhiên xây nhà công vụ

Trang 9

Họa đồ vị trí

4

1

2 3

25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai

Trang 10

SVTH : Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 7

1.4.3 Mặt đứng công trình :

- Công trình sử dụng vật liệu bao che chính là kính màu trắng trong Bên cạnh đó ốp đá

trắng sần để tăng thẩm mỹ cho công trình Toàn công trình được phủ một màu trắng

thuần khiết, hiện đại và sang trọng Cây xanh được chú trọng và bố trí cho công trình

hài hòa với môi trường xung quanh và góp phần làm đẹp mỹ quan thành phố Do hiệu

quả của vật liệu kính, không gian bên trong và bên ngoài công trình như hòa làm một,

tạo tâm lý làm việc hiệu quả và năng động hơn

- Mặt đứng được tổ chức theo hình khối chữ nhật phát triển theo chiều cao, nhưng

không đơn điệu, kiến trúc đẹp

1.4.4 Giao thông nội bộ :

- Giao thông theo phương đứng bao gồm hệ thống thang bộ và thang máy Cầu thang bộ

là dạng cầu thang kín dùng để thoát hiểm khi có sự cố, đặt ở khu lõi của nhà (ở giữa),

Phối cảnh công trình

Trang 11

tiết kiệm diện tích giao thông Hệ thống thang máy bao gồm 3 thang máy dành cho

phục vụ hoạt động suốt chiều cao nhà

- Sảnh thang máy được kết hợp làm giao thông theo phương ngang, tận dụng diện tích

và liên hệ tốt các không gian chức năng

1.5 Giải pháp kết cấu :

- Công tác thiết kế kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) là giai đoạn quan trọng nhất trong

toàn bộ quá trình thiết kế và thi công các công trình xây dựng Tạo nên “bộ xương”

chịu lực của công trình Các giải pháp kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến

trong các nhà cao tầng bao gồm: Hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ

khung – vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Do đó lựa chọn hệ

kết cấu hợp lý cho một công trình cụ thể sẽ hạ giá thành xây dựng công trình, trong

khi vẫn đảm bảo độ cứng và độ bền của công trình, cũng như chuyển vị tại đỉnh công

trình Việc lựa chọn kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể

của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang

(động đất, gió)

- Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung - giằng với hệ cột được bố trí xung

quanh nhà với bước nhịp lớn nhất là 9.2m theo phương ngang và 8.2m theo phương

dọc, hệ lõi bao gồm hai lõi cứng ( thang bộ và thang máy) được kết hợp làm giao

thông theo phương đứng, lối thoát hiểm, khu vệ sinh và hộp kỹ thuật

- Hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ liên kết sàn Trong hệ kết cấu

này, hệ thống lõi chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ thống khung chủ yếu chịu tải trọng

đứng và một phần tải nhỏ tải trọng ngang Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để

tối ưu hóa các cấu kiện, tận dụng ưu điểm của hệ khung và hệ giằng, giảm bớt kích

thước cột và dầm, đáp ứng yêu cầu của kiến trúc

1.6 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật :

1.6.1 Hệ thống điện :

a Tiêu chuẩn thiết kế điện :

- Quy chuẩn xây dựng việt nam tập 2, phần 3, chương 14: “Trang bị điện trong công

trình”

- Tiêu chuẩn xây dựng việt nam TCXDVN 323:2004 – “Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn

thiết kế “

Trang 12

SVTH : Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 9

công cộng ”

- Tiêu chuẩn ngành 11TCN – 18:84 đến 11TCN 21:84 – “ Quy phạm trang bị điện ”

- Tiêu chuẩn việt nam TCVN 4756:89 – “ Quy phạm nối đất và nối không các thiết

bị điện ”

- Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 95:83 – “ Tiêu chuẩn thiết kế - chiếu sáng nhân tạo

bên ngoài công trình xây dựng dân dụng ”

b Mục tiêu thiết kế :

Do nhu cầu về tiện nghi của hệ thống M&E trong các văn phòng cho thuê ngày

càng cao nên công trình đòi hỏi phải trang bị một hệ điện tối ưu, hoạt động hiệu

quả với chi phí đầu tư ban đầu tương đối, những mục tiêu cơ bản mà nhiệm vụ

thiết kế mạng điện hạ thế (tính từ sáu trạm biến áp) được đặt ra như sau :

- Tạo ra môi trường ánh sáng gần với tự nhiên, được kiểm soát và điều khiển theo

điều kiện của người sử dụng điện

- Cung cấp đầy đủ các tiện nghi về nguồn điện cho người sử dụng điện

- Đảm bảo độ tin cậy & an toàn khi sử dụng điện

- Hệ thống điện được thiết kế lắp đặt không ảnh hưởng tới kiến trúc công trình Dùng

các loại đèn chiếu sáng để làm vật dụng trang trí nội thất của tòa nhà

- Thiết bị lựa chọn cho hệ thống phải bảo đảm tính hiện đại, làm việc tin cậy, vận

hành đơn giản và thuận tiện cho việc bảo dưỡng và sửa chữa

- Bảo đảm cấp nguồn liên tục cho các thiết bị quan trọng trong công trình

- Hệ thống có khả năng phục vụ độc lập theo yêu cầu sử dụng cho từng khu vực,

không gây ảnh hưởng tới các khu vực khác khi có một khu vực đang thực hiện chế

độ bảo trì

Trang 13

- Hệ thống được thiết kế tuân theo các tiêu chuẩn và qui phạm về an toàn chống rò rỉ

gây giật, thất thoát điện năng Không sử dụng các vật liệu dễ gây cháy nổ

1.6.2 Hệ thống báo cháy tự động và chống sét :

a Tiêu chuẩn thiết kế :

- Tiêu chuẩn việt nam TCVN 5738-2001 hệ thống báo cháy tự động - yêu cầu kỹ

- TCVN/5738 – 2000 Hệ thống báo cháy tự động – yêu cầu kỹ thuật

- TCVN/3245 - 1989 An toàn cháy - Yêu cầu chữa cháy

- Tiêu chuẩn PCCC của Mỹ - NFPA

- Tiêu chuẩn PCCC của Nhật - JFSL,

- Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 46 : 2007 (chống sét)

- Mức độ cần bảo vệ chống sét của công trình : công trình cấp III

b Mục tiêu thiết kế :

Do nhu cầu ngày càng cao trong cuộc sống, công trình cần được phải trang bị các

hệ thống phóng cháy & chống sét an toàn, hoạt động hiệu quả với chi phí đầu tư

ban đầu tương đối, những mục tiêu cơ bản mà nhiệm vụ thiết kế hệ thống báo cháy

tự động & chống sét đánh thẳng được đặt ra như sau :

- Một trong những yêu cầu đặt ra là phát hiện kịp thời để có thể cứu chữa hiệu quả

các đám cháy Mức độ an toàn PCCC phụ thuộc rất nhiều vào độ tin cậy của các thiết

bị, phương tiện báo cháy và chữa cháy Ngoài ra, các thiết bị này còn phải đáp ứng

được các yêu cầu khác như : Độ bền, độ ổn định và phải thuận tiện, dễ sử dụng,

- Hệ thống PCCC phải đảm bảo tình trạng hoạt động bình thường, đáp ứng yêu cầu

đảm bảo công tác an toàn PCCC chữa trong suốt đời sống nhà máy Những trục trặc

hoặc từ chối họat động của hệ thống chỉ được phép xảy ra trong giới hạn chế tạo cho

phép

- Đảm bảo về số lượng và chủng lọai phương tiện, thiết bị PCCC phải được tính

toán cụ thể dựa trên các tiêu chuẩn, quy phạm và đặc điểm của mục tiêu bảo vệ kết

Trang 14

SVTH : Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 11

- TCXD 33 - 1985 : Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩn thiết

kế

- TCVN 4474 - 1987 : Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 51 -1984 : Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩn thiết

kế

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy chuẩn quy phạm hiện hành

b Hệ thống cấp thoát nước :

- Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được dẫn vào bể chứa đặt ngầm

tại khu trước của khu đất Sau đó được bơm lên bể chứa trên máithông qua các hệ

thống ống dẫm đặt trong các ống gen, việc điều khiển quá trình bơm hoàn toàn tự

động nhờ vào hệ thống van, phao và máy bơm tự động Nước từ bể chứa trên mái theo

hệ thống đường ống cung cấp đến các nơi trong nhà

- Nước mưa trên mái thông qua hệ thống sê nô thu nước được dẫn vào một hệ thống

đường ống ra hệ thống mương thoát nước xung quanh nhà, rồi xả trực tiếp ra hệ thống

thoát nước chung của thành phố

- Đối với nước thải sinh hoạt được dẫn theo một hệ thống đường ống riêng, rồi tập

trung về bể sử lý nước thải, nước thải sau khi được sử lý sẽ được xả vào hệ thống thoát

nước chung của thành phố

- Hệ thống cấp nước sinh hoạt như sau :

Căn cứ lượng nước tiêu thụ, lượng nước dự trữ trong ngày

Bơm Đồng hồ nước Bể ngầm Hồ nước mái

Cấp các khu vệ sinh và các nhu cầu khác

1.6.4 Hệ thống cấp thoát nước chữa cháy :

a Tiêu chuẩn thiết kế :

- Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình- Yêu cầu thiết kế :TCVN 2622 – 1995

- Phòng cháy chống cháy nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế :TCVN 6160 – 1996

Trang 15

- Phòng cháy chống cháy – Hệ thống sprinkler tự động- Yêu cầu thiết kế và lắp đặt:

TCVN 7336 : 2003

- Chữa cháy- Bình chữa cháy xách tay – Yêu cầu kỹ thuật : TCVN 7026-2002

- Bậc chịu lửa công trình : bậc I

b Hệ thống chữa cháy :

- Hệ thống chữa cháy bao gồm : Chữa cháy bằng vòi xịt gắn vào trong tường, chữa cháy

bằng đầu Sprinkler, chữa cháy bằng màng ngăn cháy (đầu phun hở Drencher), chữa

cháy bằng hoá chất

- Áp lực trong đường ống luôn được duy trì ở mức 8.5atm nhờ bơm jockey , bình áp

lực và hệ rờ le điều khiển Trong trường hợp có hiện tượng tụt áp trong đường ống

do bị rò rỉ , hoặc 1 đầu phun sprinkler bị vỡ do bị nhiệt độ vượt quá trị số tính toán

, máy bơm jockey sẽ hoạt động để bù áp trở lại mức duy trì Trong trường hợp

bơm jockey hoạt động vẫn không nâng được áp lực lên , áp lực tiếp tục hạ xuống

mức 8.0atm, bơm điện 50HP sẽ hoạt động nhờ rờ le điện để tăng áp chữa cháy

Trong trường hợp khi có sự cố ngắt điện , áp lực trong ống giảm xuống 6.8atm ,

bơm diesel sẽ hoạt động nhờ rờ le điện bơm sẽ hoạt động đến khi dập tắt được

đám cháy Lúc đó sẽ dừng bơm bằng tay

1.6.5 Hệ thống điều hòa không khí và thông gió :

a.Tiêu chuẩn thiết kế :

- Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế: TCVN 4088: 1992

- Điều kiện thiết kế: TCVN 4608: 1988

- Tiêu chuẩn thiết kế thông gió, điều tiết không khí: TCVN 5687: 1992

- Tiêu chuẩn TCVN 4605:1998

- Tiêu chuẩn thiết kế phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng TCVN 6160: 1996

- Tiêu chuẩn thiết kế, phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình TCVN 2622:

1995

- Tiêu chuẩn thiết kế: thông gió, điều tiết không khí: ASHRAE Handbook 1989

b Hệ thống điều hòa không khí và thông gió :

Trang 16

SVTH : Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 13

phần và điều khiển toàn hệ thống

Trang 17

PHẦN II

KẾT CẤU

Trang 18

SVTH: Phạm Thái Linh MSSV: 20661117 Trang 14

Trong quá trình thiết kế, tùy vào khẩu độ, kỹ thuật thi cơng, thẩm mỹ và yêu cầu kỹ thuật,

người kỹ sư cần phải cân nhắc chọn lựa kết cấu sàn cho hợp lý nhất

Cơng trình gồm cĩ 3 nhĩm mặt bằng điển hình Ở đây chọn sàn tầng điển hình tầng 3-4 để

tính với các phần tính tốn như sau:

- Chọn sơ bộ tiết diện các cấu kiện

- Xác định tải trọng tác dụng

- Mặt bằng sàn và sơ đồ tính

- Xác định nội lực các ơ sàn

- Tính tốn cốt thép cho sàn

- Kiểm tra độ võng của sàn

2.1 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN

2.1.1 Chọn sơ bộ tiết diện sàn :

• Để thuận tiện cho việc tính tốn và thi cơng ta chọn ơ sàn điển hình cĩ kích thước

lớn nhất để tính và chọn chiều dày sàn cho tồn bộ cơng trình

• Chọn bề dày sơ bộ bản theo công thức sau:

D= 0.8~1.4 phụ thuộc vào tải trọng, ta chọn bằng 1

1

*442.5 11.062540

b

Vậy ta chọn h b = 11cm

2.1.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm

• Tiết diện dầm được chọn sơ bộ theo cơng thức :

Trang 19

Hình 2.1 Mặt bằng phân loại ô sàn

Hình 2.2 Kích thước dầm điển hình

Trang 20

SVTH: Phạm Thái Linh MSSV: 20661117 Trang 16

1 Văn phòng làm việc 4.1 4 1.025 Bản kê 4 cạnh

2 Văn phòng làm việc có vệ sinh 5 4.1 1.22 Bản kê 4 cạnh

3 Văn phòng làm việc 4.1 4 1.025 Bản kê 4 cạnh

4 Văn phòng làm việc 4.2 4 1.106 Bản kê 4 cạnh

5 Văn phòng làm việc 4.2 4 1.106 Bản kê 4 cạnh

6 Sảnh thang máy 5 2.8 1.78 Bản kê 4 cạnh

7 Sảnh thang bộ 3.05 2.05 1.48 Bản kê 4 cạnh

8 Khu sinh hoạt có vệ sinh 3.05 2.05 1.48 Bản kê 4 cạnh

9 Văn phòng làm việc 6.2 4 1.55 Bản kê 4 cạnh

10 Văn phòng làm việc 6.2 4 1.55 Bản kê 4 cạnh

11 Văn phòng làm việc 5 3.25 1.54 Bản kê 4 cạnh

12 Văn phòng làm việc 6.2 4 1.55 Bản kê 4 cạnh

13 Văn phòng làm việc 6.2 4 1.55 Bản kê 4 cạnh

14 Sảnh thang bộ 2.95 1.65 1.78 Bản kê 4 cạnh

15 Phòng phục vụ 2.95 1.65 1.78 Bản kê 4 cạnh

Trang 21

16 Ban cơng 6.5 2.1 3.09 Bản dầm

2.2.2 Sơ đồ tính:

- Từ sự phân loại ơ sàn như trên, cĩ thể tính tốn nội lực cho sàn tầng điển hình với sơ đồ

tính ơ sàn thuộc loại bản kê 4 cạnh và bản loại dầm

* Dầm đơn giản liên kết biên là liên kết ngàm

* Bản làm việc theo phương cạnh ngắn ( L1 )

Khi bản sàn được xem như ngàm vào dầm thì:

l

M.l122M.l

242

212M.l

Hình 2.3 Sơ đồ tính bản 1 phương

+ Sơ đồ loại bản kê 4 cạnh :

• Các ơ bản nằm riêng lẻ, cĩ tỉ lệ 2 cạnh l1/l2 < 2, tính tốn theo sơ đồ bản kê

4 cạnh, giá trị nội lực được tính theo phương pháp tra bảng Tất cả các ơ bản trên mặt bằng hình 2.1 làm việc theo sơ đồ 3 đều liên kết ngàm 4 cạnh vào dầm (ơ bản số 9, cĩ hd/hb >3)

Trang 22

SVTH: Phạm Thái Linh MSSV: 20661117 Trang 18

Hình 2.4 Sơ đồ bản kê bốn cạnh

- Tải trọng thẳng đứng gồm tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) và tải trọng tạm thời (hoạt

tải)

- Tải trọng thường xuyên bao gồm trọng lượng bản thân các bộ phận nhà và công trình

Tải trọng tạm thời là tải trọng có thể có hoặc không có một giai đoạn nào đó trong quá

trình xây dựng

- Tĩnh tải và hoạt tải được tính toán dựa trên TCVN 2737 - 1995 : tải trọng và tác động

– tiêu chuẩn thiết kế

2.3.1 Tĩnh tải:

Bảng 2.2 Số liệu tính toán các lớp cấu tạo sàn sinh hoạt

7 Hệ thống thiết kế điện nước, kỹ thuật 0.03 kN/m² 1.3

Trong đó hệ số vượt tải lấy theo bảng 1 TCVN 2737 – 1995 : tải trọng và tác động – tiêu

chuẩn thiết kế

Trang 23

2.3.1.1 Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn :

- Các lớp cấu tạo sàn như sau :

Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m2)

Hệ số vượt tải

Tải tính toán (kN/m2)

Bảng 2.4 Tổng kết tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn vệ sinh

Cấu tạo Dày

(cm)

Trọng lượng tiêu chuẩn (kN/m3)

Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m2)

Hệ số vượt tải

Tải tính toán (kN/m2)

+ Tải trọng phân bố do kết cấu bao che gây ra trên sàn :

Tải trọng bản thân tường xây trên sàn : g t =n b h l kN t t t t tγ ( )

Hình 2.5 Các lớp cấu tạo sàn

Vữa trát

Bê tông cốt thép Vữa lót

Gạch Ceramic

Trang 24

SVTH: Phạm Thái Linh MSSV: 20661117 Trang 20

t

+ Tải trọng của các vách tường được quy về tải phân bố đều theo diện tích ô sàn:

tt t s

g g S

= (kN/m2) Trong đó:

gt: tải trọng bản thân tường trên ô bản sàn (KN) Ss: diện tích ô bản sàn (m2)

Các số liệu tính toán được thống kê trong bảng sau:

Bảng 2.5 Tĩnh tải tường xây trên sàn

Kí hiệu ô

sàn

Diện tích (m2)

Chiều dài tường (m)

Trọng lượng tường xây trên sàn (KN)

Trang 25

- Hoạt tải sử dụng được xác định tùy

vào công năng sử dụng của ô bản, lấy theo TCVN 2737 – 1995 Kết quả được thể hiện

Tĩnh tải tường qui về tải phân bố

Hoạt tải tính toán

ptt(kN/m2)

Tổng tải tính toán

Trang 26

SVTH: Phạm Thái Linh MSSV: 20661117 Trang 22

bản dầm (gồm 2 ô bản 16 ;17 được trình bày trong bảng 2.1)

Bảng 2.8 Kết quả nội lực các ô bản dầm

Kí hiệu ô bản

Chiều dài nhịp L (m)

Tải trọng tính toán tác dụng

qtt (KN/m2)

Moment nhịp M1

(KNm)

Moment gối M2

(KNm)

16 2.1 7.25 1.35 2.66

17 2.1 7.25 1.35 2.66

cạnh (gồm 11 ô bản được trình bày trong bảng 2.9)

bản:

M1 = m91P M2 = m92P MI = k91P MII = k92P

+ P = L1xL2xqtt (KNm)

+ M1 và M2 là mô men giữa nhịp của ô bản theo phương L1 và L2

+ MI và MII là mô men trên gối của ô bản theo phương L1 và L2

+ m91, m92, k91 và k92 là các hệ số tra bảng (Kết cấu bê tông cốt thép – tập 2 –

Tải trọng tính toán

qtt (KN/m)

Tỷ số L2/L1 (m)

Trang 27

Bảng 2.8.2 Kết quả nội lực các ô bản kê 4 cạnh

Moment nhịp (KNm/m) Moment gối (KNm/m)

+ Bê tông B25 có: Rb = 14.5(Mpa) = 1.45 (kN/cm2)

+ Cốt thép CI có: Rs = 225 (Mpa) = 22.5 (kN/cm2) đối với thép có đường kính 6,8mm

+ Cốt thép CII có: Rs = 280 (Mpa) = 28 (kN/cm2) đối với thép có đường kính lớn hơn

10mm

0.015 = 0.095 (m), b = 1 (m)

Trang 28

SVTH: Phạm Thái Linh MSSV: 20661117 Trang 24

Ngoài ra còn phải chọn thép theo cấu tạo thỏa TCXDVN 356:2005

Hàm lượng cốt thép phải thỏa µ µ≥ min =0.05%, nếu không phải tính toán lại

Trang 29

Gối L1 2.35 0.018 0.018 1.1 d8a200 2.52 0.27 Gối L2 6.56 0.05 0.051 3.12 d8a160 3.14 0.33 Nhip L1 2.73 0.021 0.021 1.29 d6a200 1.42 0.15

Nhịp L2 2.83 0.022 0.022 1.35 d6a200 1.42 0.15

5

Gối L2 6.56 0.05 0.051 3.12 d8a160 3.14 0.33 Nhip L1 1.98 0.015 0.015 0.92 d6a200 1.42 0.15

Trang 30

SVTH: Phạm Thái Linh MSSV: 20661117 Trang 26

1384

q L f

D

×

=Trong đó :

Trang 31

D =

3 212(1 )

Trang 32

SVTH: Phạm Thái Linh MSSV: 20661117 Trang 28

Trang 33

CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN CẦU THANG

Cao ốc văn phòng 25Bis-Nguyễn Thị Minh Khai là một trong những cao ốc văn phòng

tại Thành phố Hồ Chí Minh, gồm có 2 tầng hầm, 1 tầng trệt dùng cho thương mại, 12 tầng

làm văn phòng cho thuê, một tầng sân thượng và một tầng mái với tổng chiều cao là H =

53.36m Do đó giao thông đứng đóng vai trò vô cùng quan trọng, thang máy đóng vai trò

chủ đạo, cầu thang bộ được sử dụng để thoát hiểm khi công trình có sự cố hoặc khi thang

máy không sử dụng được: các trường hợp như mất điện hoặc cháy, bảo trì, sửa chữa …

Công trình có tất cả 2 loại thang chính sau:

a) Thang máy: Gồm 3 thang máy, dùng để đi từ tầng hầm lên đến sân thượng

b) Thang bộ: Hệ thống thang bộ kín :

∗ Đây là thang 2 vế, đi từ tầng hầm lên đến sân thượng

Cầu thang 2 vế đi từ tầng hầm lên đến sân thượng

3.3.4 Cầu thang điển hình có kích thước thiết kế như sau:

Hình 1 Mặt bằng cầu thang bộ

Ta có các số liệu ban đầu như sau:

a1 = 1m a2 = 1m d = 0.45m

Trang 34

SVTH:Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 30

Hình 2 Kích thước một bậc thang

Từ các số liệu trên ta có chiều dài vế thang là :

L= 2.92+1.82= 3.413m Hoạt tải tác dụng lên cầu thang:

pc = 3 kN/m2 suy ra p = 1.2 * pc = 1.2 * 3 = 3.6 kN/m2

Chiều dày bản thang chọn : hb = 16cm

Bề dày lớp vữa trát : δv = 0.015m ; δv.lót = 0.030m ; δđámài = 0.010m

♦ Dung trọng của vật liệu :

Bê tông cốt thép : γbtct = 25 kN/m3 ; n1 = 1.1

Hình 3 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên bản thang bộ

3.3.2 Tính tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng

Trọng lượng một bậc thang:

Gb = n2 * γtb * 0.5 * a1 * cdaibac * ccaobac

Trang 35

= 1.2*18*0.5*1*0.18*0.29 =0.564 kN

g2 = gbac + gv + gban =1.65 + 0.288 + 4.4 = 6.338 kN/m Hoạt tải P2:

P2 = P * a1 * l/L = 3.6*1*(2.9/3.413) = 3.06 kN/m Tổng tải q2 :

q2 = g2 + P2 = 6.338 + 3.06 = 9.398 kN/m

3.3.3 Tính tải trọng tác dụng lên phần bản chiếu nghỉ q’ 1 :

3.3.3.1 Tính tải trọng tác dụng lên Phần Vế Thang q’1:

o Tĩnh tải gph1 :

Gban1 = n1 * γbtct * hb * a1 = 4.4 kN/m gv1 = n2 * γv * ( δvtrat + δvlot ) * a1 =1.2*16*(0.015+0.03)*1= 0.864 kN/m gdamai = n3*γdamai*δdamai*a1 = 1.2*20*0.01*1 = 0.24 kN/m

gph1 = gban1 + gv1 + gdamai = 3.3 + 0.864+ 0.24 = 5.504 kN/m

o Hoạt tải :

pph1 = p*a1 = 3.6*1 = 3.6 kN/m Suy ra : Tổng tải qph1 :

Trang 36

SVTH:Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 32

3.3.4 Tính nội lực vế thang 1:

3.3.4.1 Tính phản lực C :

2 2

x

x = 1.9519 m

Mmax = 2

22

Trang 37

R b h

cm R

o Trọng lượng bản thân tường : g t

o Tải từ các vế thang truyền vào : q vế thang

Kích thước tiết diện dầm chiếu nghỉ:

b = 20cm ; h = 30cm ; hb = 160

Trang 38

SVTH:Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 34

B=q2*L+q1*a2-C = 21.648 kN qvế thang =

1

21.648

21.648 /1

Moment uốn lớn nhất do qvếthang gây ra:

M1 = Bdcn x( a1+0.5x d) - qvêthang x a1 x 0.5x(a1 +d) = 10.824 kNm

Vậy moment uốn lớn nhất của dầm chiếu nghỉ :

L

x g +g +M = 16.304 kNm

c) Tính cốt thép cho DCN:

Rs = 28 kN/cm2 ; adcn = 3cm h0 = hdcn – adcn = 30 – 3 = 27 cm = 0.27m

αm = ax

2 0

* *

m b

R b h R

= 2.23 cm2

Chọn thép 2φ12: As = 2.262 cm 2

Trang 39

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC MÁI

4.1.1 CẤU TẠO BỂ NƯỚC:

Dung tích hồ nước mái phục vụ sinh hoạt được trình bày trong phần kiến trúc là 45m3,

trong đó 40m3 là dùng cho sinh hoạt, 5 m3 dùng cho chữa cháy

Bể nước được đặt trên hệ thống cột cao 0.5m được nối từ vách cứng tầng trên cùng

thuộc trục 2 và trục 3 Bể được thiết kế thành 2 bể nhỏ (hình vẽ) Đáy bể có cao trình

Vậy thể tích thực tối đa của bể nước là V=55m3, ta chỉ dùng khoảng 45m3

Sau đây ta tính toán cho bể thứ nhất :

4.1.2.2 Tính toán bản nắp :

4.1.2.2.1 Tải trọng:

- Tĩnh tải :

Trang 40

SVTH:Phạm Thái Linh MSSV:20661117 Trang 36

Trong đó các hệ số m91, m92, k91, k92 được tra trong phụ lục sách kết cấu

bêtông cốt thép 3(phần cấu kiện đặc biệt) – Võ Bá Tầm

Ngày đăng: 24/11/2014, 02:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2  Kích thước dầm điển hình - Thiết kế cao ốc văn phòng 25bis Nguyễn Thị Minh Khai
Hình 2.2 Kích thước dầm điển hình (Trang 19)
Hình 2.4. Sơ đồ bản kê bốn cạnh - Thiết kế cao ốc văn phòng 25bis Nguyễn Thị Minh Khai
Hình 2.4. Sơ đồ bản kê bốn cạnh (Trang 22)
Bảng 2.10. Kết quả tính cốt thép các ô bản kê 4 cạnh - Thiết kế cao ốc văn phòng 25bis Nguyễn Thị Minh Khai
Bảng 2.10. Kết quả tính cốt thép các ô bản kê 4 cạnh (Trang 28)
Hình 4.5. Tải trọng tác dụng lên dầm nắp DN2 - Thiết kế cao ốc văn phòng 25bis Nguyễn Thị Minh Khai
Hình 4.5. Tải trọng tác dụng lên dầm nắp DN2 (Trang 45)
Hình 7.7: Mặt bằng bố trí móng cọc bê tông cốt thép - Thiết kế cao ốc văn phòng 25bis Nguyễn Thị Minh Khai
Hình 7.7 Mặt bằng bố trí móng cọc bê tông cốt thép (Trang 121)
Hình 8.15: Tháp xuyên thủng - Thiết kế cao ốc văn phòng 25bis Nguyễn Thị Minh Khai
Hình 8.15 Tháp xuyên thủng (Trang 130)
Hình 8.18: Mặt bằng bố trí cọc móng M1 - Thiết kế cao ốc văn phòng 25bis Nguyễn Thị Minh Khai
Hình 8.18 Mặt bằng bố trí cọc móng M1 (Trang 136)
Hình 8.19: Móng khối quy ước - Thiết kế cao ốc văn phòng 25bis Nguyễn Thị Minh Khai
Hình 8.19 Móng khối quy ước (Trang 139)
Hình 8.21: Vị trí ngàm - Thiết kế cao ốc văn phòng 25bis Nguyễn Thị Minh Khai
Hình 8.21 Vị trí ngàm (Trang 145)
Hình 9.4 : Mặt bằng bố trí móng cọc khoan nhồi - Thiết kế cao ốc văn phòng 25bis Nguyễn Thị Minh Khai
Hình 9.4 Mặt bằng bố trí móng cọc khoan nhồi (Trang 165)
Hình 9.10: Mặt bằng bố trí cọc móng M3 - Thiết kế cao ốc văn phòng 25bis Nguyễn Thị Minh Khai
Hình 9.10 Mặt bằng bố trí cọc móng M3 (Trang 168)
Hình 9.14: Vị trí ngàm theo phương Y - Thiết kế cao ốc văn phòng 25bis Nguyễn Thị Minh Khai
Hình 9.14 Vị trí ngàm theo phương Y (Trang 175)
Hình 9.17: Tháp xuyên thủng - Thiết kế cao ốc văn phòng 25bis Nguyễn Thị Minh Khai
Hình 9.17 Tháp xuyên thủng (Trang 185)
Hình 9.19: Vị trí ngàm theo phương Y - Thiết kế cao ốc văn phòng 25bis Nguyễn Thị Minh Khai
Hình 9.19 Vị trí ngàm theo phương Y (Trang 186)
Bảng tính lực cắt Q z  dọc thân cọc - Thiết kế cao ốc văn phòng 25bis Nguyễn Thị Minh Khai
Bảng t ính lực cắt Q z dọc thân cọc (Trang 191)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm