Song song đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong
Trang 1ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH XÂY DỰNG
Tháng 02-2011
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Đồ án tốt nghiệp là môn học đánh dấu sự kết thúc quá trình đào tạo ở
Trường Đại Học, đồng thời mở ra trước mắt chúng em một con đường để đi vào cuộc sống thực tế trong tương lai quá trình làm Luận Án giúp em thu thập, tổng hợp lại những gì đã học trong các học kỳ qua đồng thời rèn luyện khả năng tính tốn và giải quyết các vấn đề thực tế.
Trong quá trình làm Luận Án em đã gặp phải không ít những khó khăn và vướng mắc do vốn kiến thức còn yếu và nhiều yếu tố khác, chính nhờ
được sự tận tình hướng dẫn của thầy ThS.VÕ BÁ TẦM đã giúp em hồn
thành tốt luận văn này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và lời chúc sức khỏe đến thầy
ThS.VÕ BÁ TẦM và tất cả các thầy cô giáo bộ môn, Ban chủ nhiệm Khoa Xây Dựng vàĐiện cùng các bạn bè trong lớp đã giúp đỡ cung cấp các tài liệu
và bài giảng cơ bản cần thiết cho em trong suốt thời gian học tập, hồn thành
Luận án tốt nghiệp như hiện nay và trong tương lai
Đồ án tốt nghiệp là công trình đầu tay của mỗi sinh viên chúng em
Mặc dù cố gắng nhưng vì kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên Luận Án chắc chắn có nhiều thiếu sót Em kính mong được sự chỉ dẫn của qúy Thầy
Cô để hồn thiện thêm kiến thức của mình
Và một lần nữa, em xin được cảm ơn tất cả
TRƯƠNG HÙNG CƯỜNG
Trang 3PHẦN I: KIẾN TRÚC TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Trang 1
1 MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU CỦA SỰ ĐẦU TƯ 2
2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TP HỒ CHÍ MINH 2
3 PHÂN KHU CHỨC NĂNG 3
4 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC .3
5 GIAO THÔNG CÔNG TRÌNH 4
6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 4
PHẦN II :KẾT CẤU CHƯƠNG I: TÍNH TỐN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Trang 7 I ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU 8
II TÍNH KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 9
1 Chọn sơ bộ kích thước dầm – bản sàn 9
a Xác định sơ bộ chiều dày bản sàn 9
b Kích thước dầm 9
2 Phân loại ô bản 10
3 Tính tốn tải trọng tác dụng 11
4 Tính cốt thép sàn 14
CHƯƠNG II: TÍNH TỐN CẦU THANG BỘ (LẦU1-LẦU9) Trang 21 1 CHIA BẬC CẦU THANG 21
2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC DẦM-BẢN 21
3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 23
4 TÍNH TỐN CỐT THÉP BẢN THANG 26
5 TÍNH TỐN DẦM CHIẾU NGHỈ 28
CHƯƠNG III: TÍNH TỐN HỒ NƯỚC MÁI Trang 31
1 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC 31
2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC DẦM-BẢN 32
3 TÍNH TỐN BẢN NẮP 32
4 TÍNH TỐN HỆ DẦM NẮP 35
a Tính dầm nắp DN1 36
b Tính dầm nắp DN2 37
5 TÍNH TỐN BẢN THÀNH 39
6 TÍNH TỐN BẢN ĐÁY 41
7 TÍNH TỐN HỆ DẦM ĐÁY 43
a Tính dầm đáy DĐ1 44
b Tính dầm đáy DĐ2 47
c Tính dầm đáy DĐ3 49
8 TÍNH CỘT HỒ NƯỚC MÁI 52
CHƯƠNG IV: TÍNH TỐN KHUNG KHÔNG GIAN Trang 55 I PHẦN MỀM TÍNH TỐN 55
II ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU 55
III CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM VÀ CỘT 55
Trang 43 Chọn sơ bộ chiều dày vách cứng 59
IV TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG 59
1 Tĩnh tải 59
2 Hoạt tải 61
3 Tải trọng gió 62
4 Tổ hợp tải trọng 63
V TÍNH TỐN CỐT THÉP KHUNG .64
A TÍNH TỐN CỐT THÉP KHUNG TRỤC D 64
1 Tính tốn cốt thép dầm khung trục D 64
2 Tính tốn cốt thép cột khung trục D 72
B TÍNH TỐN CỐT THÉP KHUNG TRỤC 2 75
1 Tính tốn cốt thép dầm khung trục 2 75
2 Tính tốn cốt thép cột khung trục 2 81
PHẦN III :THIẾT KẾ NỀN MÓNG CHƯƠNG V: THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT Trang 81 I CẤU TẠO ĐỊA CHẤT 81
II THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 82
CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP Trang 85 I ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU 85
II TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MÓNG 85
III TÍNH TỐN MÓNG 85
1 Chiều sâu chôn móng 85
2 Chọn kích thước và vật liệu làm cọc 86
3 Kiểm tra cẩu lắp, dựng cọc 86
4 Khả năng chịu tải theo vật liệu 87
5 Khả năng chịu tải theo đất nền 87
6 Tính tốn móng M3 90
a Xác định số lượng cọc trong móng 90
b Kiểm tra tải tác dụng lên đầu cọc 90
c Kiểm tra áp lực dưới mũi cọc 91
d Kiểm tra lún móng cọc 93
e Tính tốn và bố trí cốt thép cho đài cọc 94
7 Tính tốn móng M2 96
a Xác định số lượng cọc trong móng 96
b Kiểm tra tải tác dụng lên đầu cọc 97
c Kiểm tra áp lực dưới mũi cọc 98
d Kiểm tra lún móng cọc 99
e Tính tốn và bố trí cốt thép cho đài cọc 101
8 Tính tốn móng M1 103
a Xác định số lượng cọc trong móng 103
b Kiểm tra tải tác dụng lên đầu cọc 103
c Kiểm tra áp lực dưới mũi cọc 104
d Kiểm tra lún móng cọc 105
e Tính tốn và bố trí cốt thép cho đài cọc 107
CHƯƠNG VII: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI Trang 108
Trang 5II TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN MÓNG 108
III TÍNH TỐN MÓNG 108
1 Chiều sâu chôn móng-chọn cọc 108
2 Chọn kích thước và vật liệu làm cọc 109
3 Khả năng chịu tải theo đất nền 109
4 Tính tốn móng M3 112
a Xác định số lượng cọc trong móng .112
b Kiểm tra tải tác dụng lên đầu cọc 112
c Kiểm tra áp lực dưới mũi cọc 113
d Kiểm tra lún móng cọc 114
e Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 116
f Tính tốn và bố trí cốt thép cho đài cọc 116
5 Tính tốn móng M2 117
a Xác định số lượng cọc trong móng 117
b Kiểm tra tải tác dụng lên đầu cọc 118
c Kiểm tra áp lực dưới mũi cọc 119
d Kiểm tra lún móng cọc 120
e Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 122
f Tính tốn và bố trí cốt thép cho đài cọc 122
6 Tính tốn móng M1 124
a Xác định số lượng cọc trong móng 124
b Kiểm tra tải tác dụng lên đầu cọc 125
c Kiểm tra áp lực dưới mũi cọc 125
d Kiểm tra lún móng cọc 127
e Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 128
f Tính tốn và bố trí cốt thép cho đài cọc 129
CHƯƠNG VIII: SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG Trang 130 I SO SÁNH PHƯƠNG ÁN MÓNG 130
II LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 130
Trang 6PHẦN I:
KIẾN TRÚC
Trang 7TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Tên công trình: CAO ỐC LÂM ĐIỀN PHÁT
Địa điểm: Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
1 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CỦA SỰ ĐẦU TƯ:
Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong Thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên
một bộ mặt mới cho Thành phố xứng đáng với khẩu hiệu : “Thành phố Hồ Chí Minh
hiện đại, văn minh, xứng đáng là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước”
Cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngồi vào thị trường ngày càng rộng mơ đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân
Song song đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính tốn, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngồi…
Nhằm mục đích giải quyết các yêu cầu và mục đích trên, Cao ốc Lâm Điền Phát đã
được xây dựng lên, là một khu dân cư hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc
2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH:
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Đông Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt:
a) Mùa mưa:
- Từ tháng 5 đến tháng 11
- Nhiệt độ trung bình: 250C
- Nhiệt độ thấp nhất: 200C
- Nhiệt độ cao nhất: 300C (khoảng tháng 4)
- Lượng mưa trung bình: 274.4 mm
- Lượng mưa cao nhất: 638 mm (khoảng tháng 9)
- Lượng mưa thấp nhất: 31 mm (khoảng tháng 11)
- Độ ẩm trung bình: 84.5%
- Độ ẩm cao nhất: 100%
- Độ ẩm thấp nhất: 79%
- Lượng bốc hơi trung bình: 28 mm/ngày
- Lượng bốc hơi thấp nhất: 6.5 mm/ngày
b) Mùa khô:
- Từ tháng 12 đến tháng 4
Trang 8- Nhiệt độ trung bình: 270C
c) Hướng gió:
- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam với tốc độ trung bình 2.15 m/s
- Thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngồi ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ
- Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4 giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ/ngày
- Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1.4 – 1.6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xốy; nếu có xuất hiện thì thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)
- Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như không có lũ lụt, chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng
3 PHÂN KHU CHỨC NĂNG:
Công trình bao gồm 1 trệt, 1 lửng, 9 lầu và1 sân thượng:
- Tầng trệt và tầng lửng : siêu thị phục vụ nhu cầu cho dân cư trong khu nhà và các khu vực lân cận
- Lầu 1 đến lầu 2: văn phòng quản lý, phòng sinh hoạt cộng đồng, giải trí,…
- Lầu 3 đến lầu 9: khu nhà ở cho các hộ dân cư
- Tầng mái bố trí hệ thống bồn nước phục vụ sinh hoạt cho tồn công trình và hệ
thống chống sét
4 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC:
Kiến trúc của công trình thuộc dạng khu nhà ở cao tầng với hình khối chữ thập tạo sự
bề thế hồnh tráng cho công trình, đảm bảo các yêu cầu phù hợp về công năng, đồng thời hài
hồ về kiến trúc mỹ quan đô thị và các yêu cầu về độ an tồn, vệ sinh, ánh sáng… Khu nhà ở đảm bảo yêu cầu về diện tích sử dụng của các phòng, độ thông thống, vệ sinh và an tồn khi
Mặt bằng công trình ít thay đổi theo chiều cao tạo sự đơn giản trong kiến trúc Biện pháp lấy sáng tự nhiên cho khu vực hành lang và cầu thang là bố trí giếng trời và mái lấy sáng bằng Polycacbonat trên mái Các căn hộ được bố trí nhiều cửa sổ và vách kính nên ánh sáng tràn ngập trong nhà tạo sự sảng khối và khỏe mạnh cho người ở
5 GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRÌNH:
a) Giao thông đứng:
Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang máy gồm có 2 thang
và 2 cầu thang bộ: 1 cầu thang bộ hành nhằm liên hệ giao thông theo phương đứng và thốt hiểm khi có sự cố, 1 thang bộ từ tầng trệt tới sân thượng
Trang 9Phần diện tích cầu thang bộ được thiết kế đảm bảo yêu cầu thốt người nhanh, an tồn khi có sự cố xảy ra Thang máy được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 30m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an tồn để có thể thốt người nhanh nhất khi xảy ra sự cố
b) Giao thông ngang:
Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống hành lang giữa bao quanh khu vực thang đứng nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ Ngồi ra còn có sảnh, hiên dùng làm mối liên hệ giao thông giữa các phòng trong một căn hộ
Bên cạnh đó, tòa nhà còn sử dụng hệ thống các giếng trời, mái lấy sáng nhằm thông gió, chiếu sáng cho từng tầng trong tồn bộ công trình
6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC:
a) Hệ thống điện:
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy
phát điện riêng có công suất 150KVA
Tồn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công)
Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường phải bảo đảm an tồn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an tồn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an tồn phòng chống cháy nổ) Mạng điện trong công trình được thiết kế với các tiêu chí như sau:
- An tồn: không đi qua khu vực ẩm ước như vệ sinh
- Dễ dàng sữa chữa khi có hư hỏng cũng như dễ cắt điện khi có sự cố
- Dễ dàng thi công
b) Hệ thống cấp nước:
Công trình sử dụng nguồn nước lấy từ hệ thống cấp nước Thành phố chứa vào bể chứa ngầm sau đó bơm lên bể chứa nước mái (7.1m×4.8m×2m), từ đây sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính Hệ thống bơm nước trong công trình được thiết kế tự động hồn tồn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho nhu cầu người dân và cứu hỏa
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen nước Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng
c) Hệ thống thốt nước:
Nước mưa từ mái sẽ được thốt theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thốt nước mưa
có đường kính φ =140mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thốt nước thải sử dụng sẽ được
bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa
về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thốt nước chung
d) Thông gió – chiếu sáng:
¾ Chiếu sáng:
Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngồi và các giếng trời bố trí bên trong công trình
Ngồi ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng được cho những chỗ cần ánh sáng
Trang 10Tóm lại, tồn bộ tồ nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ, vách kính phản quang ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng
e) An tồn phòng cháy chữa cháy:
Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy
ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy
¾ Hệ thống báo cháy:
Ở mỗi tầng đều được bố trí thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2,…) Bồn chứa nước mái khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngồi ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động, thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Ở nơi công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được đám cháy, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy ngay lập tức sẽ có các phương án ngăn chặn lây lan và chữa cháy
¾ Hệ thống cứu hỏa: bằng hố chất và bằng nước
Nước được trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai φ20 dài 25m, lăng phun φ13) đặt tại phòng trực, có 1 hoặc
2 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy
Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái
và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thốt hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng
Hố chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hố chất đặt tại các nơi có nguy cơ cao
và tiện lấy khi có sự cố (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)
Trang 11PHẦN II:
KẾT CẤU
Trang 12S2
S3 S4
S5
S3
S6 S7
S8
S9
S11
S7 S6
S5
S3
S6 S7
S7 S6
-Cường độ tính tốn chịu nén : Rb = 11.5 MPa
-Cường độ tính tốn chịu kéo : Rbt = 0.9 MPa
-Hệ số điều kiện làm việc của bêtông: γb = 1
-Modun đàn hồi : E = 27x10 b 3 MPa
Trang 13II TÍNH KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH:
1 Chọn sơ bộ kích thước dầm – bản sàn:
a Xác định sơ bộ chiều dày bản sàn:
- Chiều dày sàn được chọn sơ bộ theo công thức: hs l
m
D
=Với: D = 0.8 ÷ 1.4 : hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào tải trọng Chọn D=0.8
m = 40 ÷ 45 : đối với bản kê 4 cạnh Chọn m=40
- Chọn ô sàn S11 có kích thước lớn nhất 6.5x5.0 (m) để tính:
100500040
8.0
1)
1510
1)
32
1)
1510
1)
32
Trang 142 Phân loại ô bản:
Phân loại ô bản: dựa vào kích thước ô bản và tải trọng Ta chia mặt bằng sàn ra 13 loại ô
Xét điều kiện liên kết:
Phân biệt loại bản:
: bản làm việc 2 phương (bản kê)
BẢNG THỐNG KÊ PHÂN BIỆT LOẠI BẢN NHƯ SAU:
Trang 15Gạch ceramic dày 1cmVữa xi măng lót dày 3cmBản BTCT dày 10cmVữa trát dày 1.5cm
Vậy: g s =∑δi.γi.n i
=(0.03x2000x1.2)+(0.045x1800x1.3)+(0.1x2500x1.1)
= 452.3 (daN/m2)
= 4.523 ( KN/m2 )
Trọng lượng tường trên sàn:
+ Tường dày 100 mm , chiều cao ht = 2.9 m, γt = 1800daN/m3, nt = 1.1
gt100= 1800x(0.1)x(2.9)x (1.1) = 574.2 (daN/m) = 5.742 ( KN/m)
Trang 16+ Tường dày 200 mm , chiều cao ht = 2.9 m, γt = 1800daN/m3, nt = 1.1
gt200= 1800x(0.2)x(2.9)x (1.1) = 1148.4 (daN/m) = 11.484 ( KN/m)
Tùy theo khối lượng tường được xây trên sàn mà ta có trọng lượng tường trên sàn khác nhau Để tiện việc tính tốn, ta lấy tổng trọng lượng tường trên từng sàn chia đều cho diện tích diện tích từng ô sàn đó để được tải trọng phân bố đều trên tồn bề mặt ô sàn cần tính Tải trọng tường phân bố đều trên từng ô sàn được thể hiện ở bảng số liệu bên dưới:
Ôsàn Diện tích ô sàn
(m2)
Tổng chiều dài tường dày 100 mm trên sàn (m)
Tổng chiều dài tường dày 200 mm trên sàn (m)
Tải trọng phân bố đều gt(KN/m2)
+ Sàn hành lang: ptc=300 daN/m2 ⇒ ps =300x1.2=360 daN/m2 = 3.6 (KN/m2 )
+ Sàn ban công, lô gia: ptc=400daN/m2 ⇒ ps =400x1.2=480 daN/m2 = 4.8 (KN/m2)
Tải trọng tính tốn của sàn là: qs = (gs + gt + ps ) (KN/m2 )
Ta có bảng tổng tải trọng trên sàn :
Trang 17S4 4.043 2.61 2.4 9.053 S5 4.043 2.216 2.4 8.659
S7 4.043 1.433 2.4 7.876 S8 4.523 1.220 2.4 8.143
S10 4.043 0.530 3.6 8.173 S11 4.523 0.901 2.4 7.824 S12 4.043 2.297 3.6 9.94
Trang 18b m
bh R
R
bh R
2 2
10588.3
2
6 2
(mm2) + Moment âm ở gối :
12
)1.3(96.812
2 2
10175.7
2
6 2
M
b b
(mm2 )
Trang 19KẾT QUẢ TÍNH CỐT THÉP TRONG BẢNG SAU:
(Asc=1.415) 0.166
S3 1.7 11.993
2.888 0.035 0.035 1.537 Þ6a150
(Asc=1.981) 0.233 0.425 0.005 0.005 0.223 Þ6a200
(Asc=1.415) 0.166
S6 1.0 10.206
0.851 0.010 0.010 0.447 Þ6a200
(Asc=1.415) 0.166 1.362 0.016 0.017 0.718 Þ6a200
s
b b
Trang 20-Moment âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh ngắn: MI = k91.P
-Moment âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh dài: MII = k92.P
Trong đó : m91, m92, k91, k92 là các hệ số tra bảng phụ thuộc vào α= l2/l1
P = qs.L1.L2 (daN): Tổng tải trọng tác dụng lên sàn
Kết quả tra bảng các hệ số m 91 , m 92 , k 91 , k 92 (Phụ lục 12, Giáo trình Kết cấu bê tông cốt thép tập 2 (Cấu kiện nhà cửa) của thầy VÕ BÁ TẦM) và tính tổng tải trọng P của các ô bản kê được tóm tắt trong bảng sau:
Trang 21R b
b m
bh R
R
bh R
(Asc=1.415) 0.166
S4
1.551 0.019 0.019 0.819 Þ6a200
(Asc=1.415) 0.166 4.119 0.050 0.051 2.210 Þ6a150
(Asc=1.981) 0.233
S5
2.867 0.035 0.035 1.526 Þ6a200
(Asc=1.415) 0.166 4.815 0.058 0.060 2.595 Þ8a175
(Asc=3.018) 0,355
S7
2.327 0.029 0.029 1.234 Þ6a200
(Asc=1.415) 0.166 2.684 0.033 0.033 1.427 Þ6a200
(Asc=1.415) 0.166
S8
1.107 0.014 0.014 0.583 Þ6a200
(Asc=1.415) 0.166 1.111 0.013 0.013 0.585 Þ6a200
(Asc=1.415) 0.166
S9
0.638 0.008 0.008 0.335 Þ6a200
(Asc=1.415) 0.166 5.289 0.061 0.062 2.678 Þ8a175
(Asc=3.018) 0,355
S11
3.128 0.036 0.036 1.563 Þ6a150
(Asc=1.981) 0.233
Trang 22b b
(Asc=3.521) 0,414
S4
3.549 0.043 0.044 1.90 Þ6a150
(Asc=1.981) 0.233 9.450 0.114 0.121 5.26 Þ8a100
(Asc=5.03) 0.592
S5
6.563 0.079 0.082 3.58 Þ8a150
(Asc=3.521) 0,414 10.828 0.130 0.140 6.09 Þ8a75
(Asc=6.539) 0.769
S7
5.206 0.063 0.065 2.81 Þ8a175
(Asc=3.018) 0,355 5.967 0.072 0.075 3.24 Þ8a150
Trang 231.451 0.017 0.018 0.77 Þ6a200
(Asc=1.415) 0.166 12.078 0.14 0.147 6.40 Þ8a75
(Asc=6.539) 0.769
S11
7.145 0.086 0.090 3.91 Þ8a125
(Asc=4.024) 0.473 6.605 0.079 0.083 3.60 Þ8a125
(Asc=4.024) 0.473
S12
2.371 0.029 0.029 1.26 Þ6a200
(Asc=1.415) 0.166 2.128 0.026 0.026 1.13 Þ6a200
Trang 24CHƯƠNG II: TÍNH TỐN CẦU THANG BỘ
- Cầu thang được thiết kế bằng Bê tông cốt thép có cấp độ bền chịu nén B20
- Hệ số điều kiện làm việc của bêtông : γb = 1
- Cốt thép AII : Rs = 280 Mpa ; Rsw = 225 Mpa ; ξR = 0.623 ; αR = 0.429
1 CHIA BẬC CẦU THANG:
Chiều cao của tầng là: htầng= 3400 (mm)
4500)
3025
3000)
1310(
300)
32
Trang 25α
CN DCN DS
DS
3
200
B B
A A
Trang 26Vữa trát dày 15 (mm)Đan BTCT dày 150 (mm)Vữa ximăng dày 20(mm)Đá mài dày 15 (mm)
Vữa trát dày 15 (mm)Đan BTCT dày 150 (mm)Bậc thang xây gạchVữa ximăng dày 20 (mm)Đá mài dày 15 (mm)
3.2 Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang:
Cắt một dãy cĩ bề rộng b = 1m theo phương cạnh dài của bản để tính
Trang 27¾ Hoạt tải: Đối với cầu thang, theo TCVN 2737 – 1995:
Pc = 300 (daN/m2), hệ số vượt tải np= 1,2
=> P1 = Pc np = 300×1.2 = 360 (daN/m2 ) = 3.6 (KN/m2 )
¾ Ngồi ra bản chiếu nghỉ còn chịu tải trọng do bản chiếu nghỉ nằm giữa 2 bản
thang truyền vào có giá trị là:
×
=102.3 (daN/m)
Trang 28102
.1180025.017.02
5.2(
5.2
5.2
Trang 30Ta có kết quả nội lực như hình vẽ:
b m
bh R
R
bh R
s
b b
Trang 31B R
= 0.825 + 6.732+
3
2.1)64.2364.23
Trang 322 2
max = ql = × =
704.392
3469.262
max = ql = × =
Giả thiết a = 35 (mm) => h0 = 300 – 35 = 265 (mm)
429.0184
.02652005.111
10778.29
2
6 2
bh R
γ
α
205.0184.021121
ξ
28.446280
2652005.111205.0
0 = × × × × =
=
s
b b
bh R
09.5100
s
b b
Kiểm tra chiều cao làm việc h0 Đặt:
atr là khoảng cách từ mép tiết diện dầm đến trọng tâm của As(2Þ18)=5.09 cm2
2
18252
Trang 33=> Q = 39.704 (KN) > 0.6×(1+0+0)×1×0.9×10-3×200×265 = 28.62 (KN)
=> Vậy phải tính cốt đai:
+ Khoảng cách giữa các cốt đai theo tính tốn:
Stt= 4ϕb2(1+ ϕf + ϕn) γbRbt.b 2 2
Q
nA R
3.28210
175× − × ×
=635 (mm) + Khoảng cách lớn nhất giữa các cốt đai:
Q
bh R
2 0 4
max
γϕ
= ; Với: ϕb4 = 1.5
=>
704.39
26520010
9.015,
h
= 2
300 = 150 mm
3,282
1021
Trang 34CHƯƠNG III: TÍNH TỐN HỒ NƯỚC MÁI
- Hồ nước mái được thiết kế bằng Bê tông cốt thép có cấp độ bền chịu nén B20
- Hệ số điều kiện làm việc của bêtông : γb = 1
- Cốt thép AI: Rs = 225 Mpa ; Rsw = 175 Mpa ; ξR = 0.645 ; αR = 0.437
- Cốt thép AII: Rs = 280 Mpa ; Rsw = 225 Mpa ; ξR = 0.623 ; αR = 0.429
sh
×
= (m3/ngày) Với : + qtb = 200 (lít/người/ngày) là tiêu chuẩn dùng nước trung bình
¾ Nước chữa cháy:
Dung tích nước chữa cháy trong vòng 10 phút :
(m3) Với: + qcc = 10 (l/s) là tiêu chuẩn nước chữa cháy
+ n: số đám cháy (n=1)
1000
10160
+ Chiều cao hồ nước : h=1.5 m
+ Chiều dài hồ nước : a=7.5 m
5
=
Trang 35Với: D = 0.8 ÷ 1.4 : hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào tải trọng Chọn D=0.8
m = 40 ÷ 45 : đối với bản kê 4 cạnh Chọn m=45
89.88500045
8
+ Chọn chiều dày bản đáy hbd= 120 (mm)
b Kích thước sơ bộ của dầm:
¾ Kích thước dầm nắp DN1 (5m):
)333500(5000)1510(
1)
1510(
1)
32(
Trang 36Lớp vữa dày 20 mm Bản BTCT dày 80 mm Vữa trát trần dày 15 mm
Trang 37-Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp theo phương cạnh ngắn L1: M1 = m91.P -Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp theo phương cạnh dài L2: M2 = m92.P
-Moment âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh ngắn: MI = k91.P
-Moment âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh dài: MII = k92.P
b m
bh R
R
bh R
s
b b
Trang 385994.38
528
Trang 395377.88
2 2
1 max = q b = × =
943.202
5377.82
1 max = q b = × =
¾ Tính cốt thép:
Giả thiết a = 40 mm => h0 = 400 – 40 = 360 mm
2 0
max
bh R
M
b b
m γ
3602005.111
10178.26
.0088.02112-1-
ξ
23.272280
3602005.111092.0
R
bh R
078.3100
s
b b
Kiểm tra chiều cao làm việc h0 Đặt:
atr là khoảng cách từ mép tiết diện dầm đến trọng tâm của As(2Þ14)= 3.078 cm2
2
14252
=> Vậy không phải tính cốt đai
=> Bố trí cốt đai theo cấu tạo, trong khoảng 1250
Trang 40750010.889 KN/m
b Tính dầm nắp DN2:
Dầm DN2 chịu tác dụng của tải trọng gồm :
+ Trọng lượng bản thân dầm :
gdn2 = (hd – hbn)bdγbng = (0.5 – 0.1)×0.25×2500×1.1 = 275(daN/m2 )= 2.75(KN/m) + Tải trọng phân bố từ bản nắp: Đối với dầm theo phương cạnh dài(a= 7.5 m ), tải trọng từ bản nắp truyền vào có dạng hình thang, được chuyển thành dạng phân bố đều tương đương:
)2
1(2
3 2
2 =q b − β +β
5.72
5.7889.108
2 2
2
max = q a = × =
834.402
5.7889.102
max
bh R
M
b b
m γ
4602505.111
10563.76
.0126.02112-1-
ξ
45.637280
4602505.111135.0
R
bh R