1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh

79 714 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank – Chi nhánh Hồ Chí Minh” để làm khóa luận tốt nghiệp của mì

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

GVHD : Th.S LÊ VĂN HẢI SVTH : VÕ THỊ PHƯƠNG ANH LỚP : TN06A2

MSSV : 40663324

TP.HCM, tháng 07 năm 2010

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

A ( B

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất, là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế – xã hội đều gửi tiền tại ngân hàng Ngân hàng đóng vai trò người thủ quỹ cho toàn xã hội; là tổ chức cho vay chủ yếu đối với doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với Nhà nước Bên cạnh đó, ngân hàng còn thực hiện chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ, vì vậy đó là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ nhằm ổn định kinh tế

Trước những yêu cầu mới của cạnh tranh và hội nhập kinh tế, ngành ngân hàng phải không ngừng phát triển và tìm kiếm những hướng đi mới phù hợp để vừa có thể đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng vừa đứng vững trong cơ chế thị trường Mở rộng cho vay tiêu dùng là một hướng đi như vậy Đây là một hướng đi không mới ở các nước phát triển nhưng lại khá mới mẻ ở Việt Nam bởi người dân Việt Nam vẫn có thói quen suy nghĩ rằng ngân hàng là nơi phục vụ cho các doanh nghiệp, là một kênh đầu tư tiền nhàn rỗi Do vậy, thị trường cho vay tiêu dùng còn khá sơ sài và chưa được nhiều ngân hàng khai thác

Sau một thời gian thực tập, tìm tòi và học hỏi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank – Chi nhánh Hồ Chí Minh, em nhận thấy Ngân hàng đã bắt đầu quan tâm tới hoạt động cho vay tiêu dùng và hoạt động này đã thực sự trở thành hoạt độâng lớn của ngân hàng Do đó em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Techcombank – Chi nhánh Hồ Chí Minh” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 3

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Hiểu rõ thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Techcombank – Hồ Chí Minh

Xem xét xu hướng phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng, từ đó rút ra những mặt tích cực và hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng

Những kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng, tăng lợi nhuận cho ngân hàng

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Là sự kết hợp giữa thực tiễn trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Techcombank – Chi nhánh Hồ Chí Minh và lý thuyết được trang bị ở trường

Dựa vào số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập, phân tích để thấy được những điểm mạnh và điểm yếu của Ngân hàng, để tìm cách khắc phục hay phát huy

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Chương 2 : Giới thiệu về hệ thống Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) – Chi nhánh Hồ Chí Minh

Chương 3 : Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank – Chi nhánh Hồ Chí Minh

Chương 4 : Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank – Chi nhánh Hồ Chí Minh

Trang 4

CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về cho vay

Cho vay là phương thức tài trợ có tính truyền thống của nghề ngân hàng Hình thức biểu hiện cụ thể là: Ngân hàng chuyển tiền trực tiếp cho khách hàng sử dụng theo yêu cầu hoặc mục đích tiêu dùng của khách hàng khi khách hàng đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng đặt ra

1.1.2 Các hình thức cho vay của ngân hàng

Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây:

1.1.2.1 Theo thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ một năm đến năm năm Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thờùi gian thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là hình thức vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập

Trang 5

- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên năm năm Đây là loại hình được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới

1.1.2.2 Theo mục đích vay

- Cho vay kinh doanh: Là loại tín dụng cấp cho các nhà doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu động hàng hóa

- Cho vay tiêu dùng: Là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân như mua sắm nhà cửa, xe cộ…

1.1.2.3 Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng đó Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân mà không cần một nguồn thu nợ bổ sung thứ hai

- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

1.1.2.4 Theo đối tượng tham gia quy trình cho vay

- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

- Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ … Các tổ chức này thường liên kết các thành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên

Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổ chức trung gian như thu nợ, phát tiền vay… Tổ chức trung gian cũng có thể đứng ra bảo đảm cho các

Trang 6

thành viên vay, hoặc các thành viên trong nhóm bảo lãnh cho một thành viên vay Điều này rất thuận tiện khi người vay không có hoặc không đủ tài sản thế chấp

Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầu vào của quá trình sản xuất Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế người vay sử dụng tiền sai mục đích

1.1.2.5 Theo phương thức cho vay

- Cho vay từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Cho vay theo hạn mức: Là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính

Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng Trong kỳ khách hàng có thể vay trả nhiều lần, song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng Một số trường hợp ngân hàng quy định hạn mức cuối kỳ Dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức Tuy nhiên đến cuối kỳ, khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho dư nợ cuối kỳ không được vượt quá hạn mức

- Cho vay thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi

1.2 Cho vay tiêu dùng và vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng

1.2.1 Lý do hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là cách để ngân hàng gia tăng lợi nhuận, đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay Nhiều công ty tài chính hoặc giữa các Ngân hàng

Trang 7

cạnh tranh với nhau trong cho vay làm cho thị phần cho vay các doanh nghiệp của ngân hàng bị giảm sút buộc ngân hàng phải mở rộng thị phần cho vay tiêu dùng, hướng tới người tiêu dùng như là một khách hàng trung thành tiềm năng Ngân hàng cho vay tiêu dùng một mặt tăng thu nhập cho bản thân ngân hàng, mặt khác tạo ra uy tín cho ngân hàng

1.2.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ của ngân hàng Cho vay tiêu dùng là một khái niệm chỉ mối quan hệ về kinh tế trong đó ngân hàng chuyển cho khách hàng quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) với những điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một mức sống cao hơn

1.2.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

- Quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp

- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phải phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu vay tiêu dùng lại càng cao Vào các dịp lễ tết, nhu cầu mua sắm nhiều thì số lượng các khoản vay cũng tăng lên

- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu nhập và trình độ học vấn Những người có thu nhập khá và tương đối đều sẽ tìm tới cho vay tiêu dùng bởi họ có khả năng trả được nợ

- Khách hàng vay tiêu dùng thường là các cá nhân nên việc chứng minh tài chính thường khó Nếu như các doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh chứng minh nguồn thu nhập và chi tiêu của mình thì các cá nhân vay tiêu dùng muốn chứng minh tài chính của mình thường phải dựa vào tiền lương, sự suy đoán chứ không có bằng chứng rõ ràng

Trang 8

- Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và sức khỏe của người vay … Nếu người vay bị chết, bị ốm hoặc mất việc làm ngân hàng sẽ rất khó thu lại được nợ Do đó các ngân hàng thường yêu cầu lãi suất cao, yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hàng hóa đã mua…

- Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay thường rất khó xác định, chủ yếu dựa vào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng Đây là điều rất quan trọng quyết định sự hoàn trả của khoản vay

1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng

1.2.4.1 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

* Cho vay tiêu dùng trả góp

Là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định có giá trị lớn hoặc và thu nhập từng định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay Đối với loại cho vay tiêu dùng này, ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đề cơ bản có tính nguyên tắc sau:

+ Loại tài sản được tài trợ

Ngân hàng thường chỉ muốn tài trợ cho những khoản vay mua sắm các đồ dùng có giá trị và tính sử dụng lâu bền, với những tài sản như vậy, người tiêu dùng sẽ được hưởng những tiện ích từ chúng trong một thời gian dài

+ Số tiền phải trả trước

Thông thường ngân hàng yêu cầu người đi vay phải thanh toán trước một phần giá trị tài sản cần mua sắm, số còn lại ngân hàng sẽ cho vay Điều này một phần giúp ngân hàng hạn chế rủi ro, mặt khác tạo cho người đi vay có trách nhiệm hơn với tài sản mình định mua bởi họ cũng đã đóng góp một phần số tiền của mình vào trong đó Khi khách hàng không trả được nợ, trong nhiều trường hợp ngân hàng sẽ phải phát mãi tài sản để

Trang 9

thu hồi nợ Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá trị cho nên số tiền trả trước có vai trò vô cùng quan trọng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro

Số tiền trả trước nhiều hay ít phụ thuộc:

- Loại tài sản: Đối với các loại tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số tiền trả trước nhiều và ngược lại, đối với các loại tài sản có mức độ giảm giá chậm thì số tiền trả trước

ít hơn

- Thị trường tiêu thụ tài sản sau khi sử dụng: yếu tố này rất quan trọng Nếu đó là tài sản thuộc loại dễ bán thì số tiền trả trước sẽ ít hơn loại tài sản khó bán sau khi sử dụng

- Môi trường kinh tế

- Năng lực tài chính của người đi vay

+ Chi phí tài trợ

Chi phí tài trợ là chi phí mà người đi vay phải trả cho ngân hàng trong việc sử dụng vốn Chi phí tài trợ chủ yếu là tiền lãi và một số khoản chi phí khác Chi phí tài trợ phải trang trải được chi phí vốn tài trợ, chi phí hoạt động, rủi ro và mang lại một phần lợi nhuận thỏa đáng cho ngân hàng

+ Điều khoản thanh toán

- Số tiền thanh toán mỗi định kỳ phù hợp về khả năng thu nhập, chi tiêu của khách hàng

- Giá trị của tài sản tài trợ không được thấp hơn số tiền tài trợ chưa được thu hồi

- Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng nhưng không nên quá dài vì nếu quá dài, giá trị của tài sản tài trợ sẽ bị giảm mạnh và việc thu hồi nợ có thể gặp rắc rối

* Cho vay tiêu dùng phi trả góp

Theo phương thức này, tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng một lần khi đến hạn, áp dụng với các khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn ngắn

* Cho vay tiêu dùng tuần hoàn

Trang 10

Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng

1.2.4.2 Căn cứ vào mục đích vay

Căn cứ vào mục đích vay, ngân hàng sẽ xếp khoản vay đó là vay ô tô hay mua nhà, chi phí học hành, mua sắm đồ dùng gia đình …

1.2.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

* Cho vay tiêu dùng gián tiếp

Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua những khoản nợ phát sinh do những Công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng

Trong trường hợp này Công ty bán lẻ và ngân hàng ký kết hợp đồng mua bán nợ Trong hợp đồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng, kỹ thuật được bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu Sau đó Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa Thông thường người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản Công ty bán lẻ sẽ giao cho người tiêu dùng và bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng Ngân hàng dựa trên bộ chứng từ đó sẽ thanh toán tiền cho vay Công ty bán lẻ Cuối cùng người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng

X Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số ưu điểm sau:

- Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng

- Giảm được chi phí trong cho vay

- Mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động ngân hàng khác

- Vay vốn đúng mục đích

X Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số nhược điểm sau:

Trang 11

- Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bán chịu, do đó thông tin về khách hàng đôi khi không chính xác, không tìm hiểu kỹ được khách hàng có thể dẫn tới rủi ro cho ngân hàng

- Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi Công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu hàng hóa

- Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao

* Cho vay tiêu dùng trực tiếp

Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này

So với cho vay tiêu dùng gián tiếp, cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưu điểm sau:

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp của ngân hàng thường có chất lượng cao hơn bởi nó được quyết định bởi đội ngũ nhân viên tín dụng giàu kinh nghiệm và được đào tạo chuyên môn tốt của ngân hàng chứ không phải là những nhân viên của Công ty bán lẻ Nhân viên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản cho vay có chất lượng tốt trong khi đó nhân viên của Công ty bán lẻ thường chú trọng đến việc bán cho được nhiều hàng nên dễ dẫn tới các quyết định tín dụng vội vàng và có thể có nhiều khoản tín dụng được cấp ra không chính đáng

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn so với cho vay tiêu dùng gián tiếp, ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên hiểu rõ khách hàng

- Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có rất nhiều lợi thế có thể phát sinh, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫn ngân hàng

1.2.5 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng

- Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mà mở rộng quan hệ với khách hàng

- Cho vay tiêu dùng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới ngân hàng hơn Ngân hàng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cư bởi dân cư

Trang 12

sẽ gửi tiền nhiều vào ngân hàng khi họ thấy rằng mình có triển vọng vay lại tiền từ chính ngân hàng đó

- Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, từ đó mà nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng

- Người tiêu dùng sẽ được hưởng những điều kiện sống tốt hơn, được hưởng những tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần cho những trường hợp khi các cá nhân có chi tiêu có tính đột xuất như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế

- Cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ trong nước, có tác dụng rất tốt trong việc kích cầu Nhờ cho vay tiêu dùng các doanh nghiệp đã đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, ngân hàng rút ngắn khoảng thời gian lưu thông, tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

Quy mô và uy tín của ngân hàng có ảnh hưởng tới chất lượng cho vay tiêu dùng Ngân hàng có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuận tiện giao dịch với khách hàng hay không Uy tín của ngân hàng cao hay thấp cũng sẽ ảnh hưởng tới lượng khách hàng đến giao dịch

Yếu tố góp phần không nhỏ tới thành công của cho vay tiêu dùng là các chính sách, quy định của ngân hàng Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi cho vay có chu đáo hay không Đó là các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không, các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dài thì khách hàng sẽ không muốn chờ đợi và tìm tới các ngân hàng khác

Trang 13

Trình độ, thái độ cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng mang tính quyết định thành công của cho vay tiêu dùng Cán bộ tín dụng cần có trình độ chuyên môn tốt thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vốn, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn Cán bộ tín dụng cũng cần có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, chỉ bảo khách hàng các thủ tục cần thiết

Muốn hoạt động cho vay tiêu dùng được nhiều khách hàng biết tới thì ngân hàng cần có chính sách marketing phù hợp Ngân hàng cần tăng cường các hoạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của các hoạt động thông tin quảng cáo, hình ảnh của ngân hàng nói chung cũng như lợi ích, chính sách về cho vay tiêu dùng nói riêng

Công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý có tác động tới hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ dẫn tới việc giải quyết các thủ tục được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng và việc quản lý hồ sơ khách hàng cũng được thuận tiện hơn

Nếu nền kinh tế phát triển tốt và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thông suốt và hạn chế những rắc rối có thể xảy ra

Các quy định pháp lý của NHNN và chính phủ có thể khuyến khích và cũng có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói trên Đó là các quy định như quy định của NHNN khống chế các Ngân hàng thương mại trong việc huy động theo tỷ lệ vốn tự có, quy định tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng trên vốn tự có…

CHƯƠNG 2:

GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

(TECHCOMBANK) – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

Trang 14

2.1 Tổng quan về hệ thống NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Theo giấy phép hoạt động số 0400/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 06/08/1993, giấy phép thành lập số 1534/QĐ-UB do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 04/09/1993, giấy phép kinh doanh số 055697 do Trọng tài kinh tế Hà Nội (nay là Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội) cấp ngày 07/09/1993, ngày 27/09/2003 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank được chính thức thành lập Đây là một trong những Ngân hàng Thương mại Cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Không ngừng lớn mạnh cùng với thời gian, tới năm 1995 Techcombank tăng vốn điều lệ lên 51.495 tỷ đồng Trong thời gian này Techcombank cũng đã thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình phát triển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn

Năm 1996, Techcombank thành lập tiếp chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng Phòng giao dịch Nguyễn Chí Thanh tại Hà Nội, thành lập Phòng giao dịch Thắng Lợi trực thuộc Techcombank Hồ Chí Minh và tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng

Năm 1998, trụ sở chính của Techcombank được chuyển sang tòa nhà Techcombank –

15 Đào Duy Từ, Hà Nội và thành lập chi nhánh Techcombank tại Đà Nẵng Như vậy chỉ sau năm năm hoạt động, Techcombank đã nhanh chóng mở rộng thị trường và có mặt tại

ba thành phố lớn của cả nước, đó là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng

Số vốn điều lệ của Techcombank tăng lên 80.020 tỷ đồng vào năm 1999 và tiếp tục tăng lên 102.345 tỷ đồng vào năm 2001 Đây cũng là năm đáng nhớ của Techcombank khi ngân hàng triển khai hệ thống phần mềm Ngân hàng Globus cho toàn hệ thống

Trang 15

khách hàng, chăm lo tới khách hàng luôn là phương châm kinh doanh hàng đầu của ngân hàng

Để mở rộng thị trường và thuận lợi cho nhu cầu giao dịch của khách hàng, năm 2002, Ngân hàng đã thành lập một loạt các chi nhánh tại các tỉnh và thành phố trong cả nước Đó là Chi nhánh Chương Dương và Chi nhánh Hoàn Kiếm tại Hà Nội, Chi nhánh Hải Phòng tại Hải Phòng, Chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng, Chi nhánh Tân Bình tại TP.HCM Techcombank cũng là Ngân hàng Thương mại Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhất tại Thủ đô Hà Nội

Năm 2003, ngân hàng đưa chi nhánh Techcombank Chợ Lớn vào hoạt động và tăng vốn điều lệ lên 180 tỷ đồng

Năm 2004 đánh dấu bước chuyển mình và phát triển vượt bậc của Techcombank khi ngân hàng liên tục tăng vốn điều lệ lên 234 tỷ đồng, lên 252.255 tỷ đồng và lên 412 tỷ đồng vào 26/11/2004 Số vốn điều lệ này khá nhỏ nếu so với các Ngân hàng Thương mại Nhà nước, tuy nhiên nó đã thể hiện sự quyết tâm không ngừng vươn lên của đội ngũ cán bộ Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam trong xu thế cạnh tranh và hội nhập về kinh tế Năm 2005, Techcombank đã thành lập các chi nhánh cấp 1 tại Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh Phúc… và đồng thời đưa vào các phòng giao dịch mới Bên cạnh đó Techcombank tiến hành nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới nhất Tenemos T24 R5, khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của hãng Compass Plus Điểm đáng chú ý nhất trong năm này là Ngân hàng HSBC đã trở thành đối tác chiến lược của Techcombank

Năm 2006, ngân hàng vinh dự nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ The Bank of New Yorks, Citibank, Wachovia; nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững” do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao tặng; được Moody’s hãng xếp hạng tín dụng hàng đầu thế giới xếp hạng tín nhiệm tiền gửi với các đánh giá khả quan Tiến hành Đại hội cổ đông thường niên thông qua kế hoạch 2006 – 2010

Trang 16

Techcombank đã khai trương Hội sở ở số 70 -72 Bà Triệu, Hà Nội vào năm 2007 Vào thời điểm này HSBC đã tăng phần vốn góp lên 15% và trực tiếp hỗ trợ tích cực trong quá trình hoạt động của Techcombank Thời báo Kinh tế Việt Nam phối hợp cùng Cục Xúc tiến thương mại trao tặng giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2006” và được Financial Insights công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường

Năm 2008, Techcombank đã nhận hàng loạt giải thưởng “Doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất”; “Sao vàng đất việt”; “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và “Công ty Cổ phần hàng đầu Việt Nam”; “Ngân hàng tài trợ nhập khẩu năng động nhất Châu Á” do IFC trao tặng; được Ngân hàng Wachovia trao danh hiệu “Ngân hàng có hoạt động thanh toán quốc tế xuất sắc trong năm 2008” Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Techcombank AMC chính thức đi vào hoạt động HSBC tăng tỷ lệ sở hữu lên 20%

Đầu năm 2009, Techcombank nhận giải thưởng “Doanh nghiệp Thương mại Dịch vụ tiêu biểu”; giải thưởng “Công nghệ thông tin – truyền thông Việt Nam”; giải thưởng

“Thương hiệu mạnh Việt Nam”

Qua năm tháng phát triển, cùng với sự tăng lên liên tục của vốn điều lệ là sự tăng lên của tổng số chi nhánh, phòng giao dịch và hội sở chính Techcombank không những vững mạnh về tài chính mà còn luôn bám sát mở rộng thị trường và tăng cường lực lượng cán bộ công nhân viên

Bảng 2.1: Vốn điều lệ của Techcombank

ĐVT: tỷ đồng

Năm 1993 1995 1996 1999 2001 2003 2004 2006 2008 2009 2010F

Vốn điều lệ 20 51.495 70 80.20 102.345 180 412 1500 3642 5400 7000

( Nguồn: www.techcombank.com.vn)

Trang 17

Bảng 2.2: Số lượng chi nhánh, PGD và Hội sở chính của Techcombank

2.1.2 Sơ đồ tổ chức của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank

Trang 18

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

Uỷ ban Kiểm toán

và Quản lý rủi ro

Uỷ ban Nhân sự và tiền lương

EXCO Văn phòng

HĐQT

Uỷ ban Đầu tư chiến lược

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Uỷ ban Tín dụng

Uỷ ban chỉ đạo công nghệ Uỷ ban Quản lý tài sản nợ-có

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

Trung tâm Quản lý nguồn vốn và giao dịch trên TTTC

Khối Quản trị nguồn nhân lực

Khối Quản lý tín dụng và QTRR

Phòng Quản

lý tiền tệ và

tài trợ thương

mại miền Bắc

và miền

Trung

Phòng Quản

lý tiền tệ và

tài trợ thương

tư cá nhân Trung tâm quản lý thu nợ &kiểm soát RRTD bán lẻ Trung tâm dịch vụ &hỗ trợ mạng lưới bán lẻ Trung tâm phát triển bán &tiếp thị DVNH

Phòng

KD và giaodịch tiền tệ ngoại hối Phòng Quản lý đầu tư tài chính PGD các thị trường hànghóa Ban phát triển sản phẩm

Phòng Tuyển dụng Phòng Chính sách đãi ngộ Phòng Quản trị thông tin và chính sách nhân sự Trung tâm đào tạo

Phòng thẩm định các Dự án trung và dài hạn Phòng Quản trị RRTD Phòng QTRR thị trường Phòng QTRR vận hành Phòng Thẩm định miền Bắc Phòng Thẩm định miền Trung Phòng Thẩm định miền Nam Phòng Định giá tài sản

Trung tâm Ứng dụng và phát triển sản phẩm dịch vụ công nghệ ngân hàng

Khối Pháp chế và kiểm soát tuân thủ

Khối Vận hành

Khối Tham mưu

Phòng Bảo mật thông tin Phòng Hỗ trợ và phát triển hệ thống Phòng Công nghệ thẻ và Ngân hàng điện tử Phòng Hạ tầng truyền thông Ban IT miền Trung Ban IT miền Nam

Phòng Pháp chế và kiểm soát tuân thủ Ban Xử lý nợ và khai thác tài sản thu nợ Phòng Kiểm soát nội bộ

Trung tâm thanh toán Trung tâm kiểm soát TD và hỗ trợ KD Trung tâm dịch vụ KH Phòng Kho quỹ Phòng Quản lý đầu tư xâydựng Phòng Quản lý chất lượng

Phòng Tiếp thị, phát triển sản phẩm và chăm sóc KH Phòng Kế hoạch tổng hợp Phòng Tàichính kế toán Ban dự án phát triển hệ thống quản trị thông tin

Trang 19

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian vừa qua

TCB đã và đang rất nỗ lực xây dựng hình ảnh trở thành một ngân hàng bán lẻ hiện đại TCB hiện là ngân hàng cổ phần lớn thứ ba xét về tổng tài sản và có thể vươn lên đứng thứ hai trong tương lai không xa Dựa trên các tiêu chí như đội ngũ lãnh đạo giỏi, quy mô vốn lớn, khả năng sinh lời cao, chất lượng tài sản và khả năng thanh toán, ta có thể đánh giá TCB là ngân hàng cổ phần tốt thứ hai vào thời điểm hiện nay Với 20% sở hữu của HSBC, TCB đã nhận được nhiều sự hỗ trợ kỹ thuật từ đối tác chiến lược Chúng ta hãy cùng nhìn lại hoạt động của Ngân hàng TCB thông qua việc xem xét các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Ngân hàng trong các năm vừa qua

Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu củaTechcombank

ĐVT: tỷ đồng

Tổng tài sản 39,542 59,360 92,582

Vốn điều lệ 2,521 3,642 5,400

Vốn chủ sở hữu 3,573 5,615 7,324

Tỷ lệ an toàn vốn(%) 14.30 13.99 9.6

Tổng doanh thu 2,653 8,382 10,635

Lợi nhuận trước thuế 709 1,600 2,253

Lợi nhuận sau thuế 510 1,173 1,700

( Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank qua các năm)

Ü Tổng tài sản của toàn hệ thống tăng lên không ngừng qua ba năm, năm 2008 tăng hơn 50% so với năm 2007 và tính đến năm 2009 thì con số này là 92,582 tỷ đồng, tăng 57%

so với năm 2008 ( vượt 13% so với kế hoạch ban đầu và vượt 3% kế hoạch mới) Điều này cho thấy Techcombank đã không ngừng nâng cao năng lực hoạt động về quy mô vốn Theo

Trang 20

báo cáo ngành Ngân hàng của MHBS năm 2008, Techcombank là một trong những ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất khối, đứng thứ ba trong hệ thống NHTMCP

Ü Năm 2008 tổng nguồn huy động bằng 149% so với thực hiện năm 2007, đạt 98% so với kế hoạch trong đó chủ yếu do huy động từ tổ chức kinh tế bị giảm Năm 2009 tổng nguồn huy động của toàn hệ thống tăng 50% so với năm 2008, hoàn thành kế hoạch ban đầu và đạt 91% kế hoạch mới Trong đó phần lớn là huy động dân cư với gần 43,000 tỷ đồng chiếm gần 60% tổng huy động

Ü Trong năm 2008, nền kinh tế nước ta phải đối mặt với những diễn biến khó lường của nền kinh tế thế giới Trước bối cảnh đó, Ngân hàng Techcombank đã vượt qua khó khăn, tiếp tục phát triển vững mạnh, an toàn, hiệu quả, đảm bảo chỉ tiêu an toàn trong hoạt độâng Ngân hàng (tỷ lệ an toàn vốn là 13.99%) và đạt hiệu quả hoạt động cao (lợi nhuận trước thuế đạt 225% so với năm 2007) Đây là mức lợi nhuận cao thứ hai trong toàn hệ thống các NHTMCP ở Việt Nam Với môi trường hoạt động kinh doanh chứa đựng đầy khó khăn và diễn biến khó lường, năm 2009 được đánh giá là năm nhiều thử thách nhưng Techcombank vẫn đạt được những bước tiến phát triển mạnh mẽ vượt kế hoạch Lợi nhuận trước thuế của toàn hệ thống cả năm là 2,253 tỷ đồng trong đó của ngân hàng là 2,146 tỷ đồng Lợi nhuận toàn hệ thống đạt 139% so với năm 2008, vượt kế hoạch ban đầu 37% vàkế hoạch mới là 2%

Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận trước thuế của một số NHTMCP trong 6 tháng đầu năm 2009

ĐVT: tỷ đồng

585

1200 1031

905 800

ACB Techcombank

Sacombank

Eximbank

Maritime

( Nguồn: VnEconomy)

Trang 21

Ü Techcombank công bố lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm 2009 là 1,031 tỷ đồng, tăng 81% so với năm 2008, bằng 64% kế hoạch cả năm 2009 Kết quả ấn tượng này đạt được nhờ dư nợ cho vay tăng 22%, đạt 33,380 tỷ đồng, huy động tiền gửi khách hàng tăng 56%, đạt 55,515 tỷ đồng và tổng tài sản tăng 44%, đạt 74,737 tỷ đồng so với cuối tháng 6/2008 TCB rõ ràng có một kết quả kinh doanh rất tốt so với các NHTMCP khác

Ü Khả năng sinh lời: Hệ số ROE và ROA trung bình đã được cải thiện đáng kể trong năm 2008 Thu nhập tiền lãi thuần chiếm 55% tổng thu nhập thuần năm 2008, tốt hơn nhiều

so với các Ngân hàng khác Tỷ lệ này sẽ ở mức 62-67% trong năm 2009-2010, cao hơn năm

2008 tuy nhiên vẫn cho thấy TCB có một cơ cấu thu nhập đa dạng Cũng theo nguồn MHBS thì vào năm 2008 TCB có ROE vượt bậc so với các ngân hàng còn lại, nằm trong tốp ba ở vị trí dẫn đầu Kết quả kinh doanh năm 2008 đã cho thấy tầm quan trọng của quy mô đối với hoạt động của các ngân hàng Các ngân hàng có tổng tài sản lớn, đặc biệt là các NH TMNN vẫn giữ nguyên vị trí của mình qua cuộc khủng hoảng kinh tế Tuy nhiên TCB đã đứng ở vị thế thứ hai do năm 2008 được xác định là “năm bản lề” để thực hiện thành công chiến lược bán lẻ

ư Với nhiều diễn biến phức tạp của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, Techcombank vẫn có những bước phát triển mạnh mẽ, ấn tượng Mọi chỉ số đều ở mức an toàn cho phép Quy mô phát triển, hiệu quả hoạt động của Techcombank vẫn luôn duy trì ở mức cao trong ba năm liên tục Các sản phẩm dịch vụ mới giàu chất công nghệ được ra mắt khẳng định thế mạnh của ngân hàng trong việc ứng dụng công nghệ Vào năm 2009 số lượng khách hàng bán lẻ tăng thêm 50% với hơn 1 triệu khách hàng, số lượng khách hàng doanh nghiệp tăng 63% so với cuối năm 2008 Mạng lưới các chi nhánh, phòng giao dịch không ngừng được mở rộng Cùng với việc phát triển kinh doanh, năm

2009 Techcombank đã đạt được những bước tiến lớn trong việc củng cố hệ thống quản lý, tiến hành tái cấu trúc tổ chức hoạt động, xây dựng và hoàn thiện mô hình các khối kinh doanh và hỗ trợ chuyên nghiệp theo hướng hiện đại, linh hoạt góp phần đưa Techcombank trở thành “Ngân hàng tốt nhất và Doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam”

Trang 22

Biểu đồ 2.2: Quy mô tài sản và ROA, ROE các ngân hàng năm 2008

Biểu đồ dạng “bong bóng” mô tả vị trí các Ngân hàng với các tiêu chí sau:

- Quy mô tổng tài sản biểu thị bằng độ lớn bong bóng

- ROA biểu thị trên trục hoành

- ROE biểu thị trên trục tung

( Nguồn: MHBS – Báo cáo ngành ngân hàng tháng 11/2009)

Trang 23

Biểu đồ 2.3: Tổng tài sản các ngân hàng năm 2008

(Nguồn: MHBS – Báo cáo ngành ngân hàng tháng 11/2009)

Trang 24

Biểu đồ 2.4: Vốn điều lệ các ngân hàng năm 2008

(Nguồn: MHBS – Báo cáo ngành ngân hàng tháng 11/2009)

Trang 25

2.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank – Chi nhánh Hồ Chí Minh

2.2.1 Quá trình thành lập và phát triển

Tên giao dịch: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh

Tên tiếng Anh: Join Stock Commercial Bank For Technology Of Viet Nam Ho Chi Minh Branch

Tên viết tắt: Techcombank - Hồ Chí Minh

Địa chỉ : đặt tại Tòa nhà Golden Tower số 06, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM

Website: www.techcombank.com.vn

Điện thoại: +84(8)39116868 – (8)34566868

Fax: +84(8)3912199

Logo Ngân hàng:

Chi nhánh Techcombank – Hồ Chí Minh được thành lập vào năm 1995 chỉ sau hai năm khi Ngân hàng Techcombank ra đời, nó đã khởi đầu cho quá trình phát triển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank Hồ Chí Minh là đại diện pháp nhân, có con dấu và bảng cân đối kế toán riêng, hoạt động kinh doanh theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, theo quy chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh được Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam ban hành và theo quy chế, quy định khác của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

Trang 26

Ngày 18/09/2008 Techcombank đã chính thức khai trương Trụ sở Chi nhánh Techcombank – Hồ Chí Minh tại Tòa nhà Golden Tower số 06, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Đa Kao, Q.1, TP.HCM Đây là một bước ngoặt lớn, đánh dấu những nỗ lực vươn lên không ngừng của Techcombank, thể hiện cam kết phát triển để phục vụ tốt nhất các khách hàng khu vực phía Nam Đồng thời đây cũng là một trong những kế hoạch lớn nhân dịp kỷ niệm 15 năm thành lập của Techcombank

Với địa thế thuận lợi nằm tọa lạc ở trung tâm thành phố, là vùng đất có một vị trí chiến lược quan trọng, Quận 1 được đánh giá là nơi lý tưởng để kinh doanh buôn bán Trụ sở mới của Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh chuyển từ địa chỉ 24 – 26 Pasteur, Q.1, TP.HCM thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng thương mại theo quy định của Pháp luật Việt Nam Điểm đặc biệt ở Chi nhánh này là tại quầy giao dịch của Techcombank – Hồ Chí Minh áp dụng hình thức teller một cửa, khách hàng chỉ cần đến gặp một kế toán giao dịch và thực hiện giao dịch tại chỗ, tiết kiệm thời gian và mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng

Sau 15 năm hoạt động, hiện Techcombank – Hồ Chí Minh đã có 19 phòng giao dịch rải đều khắp khu vực TP.HCM Cụ thể là:

Phòng giao dịch 3 tháng 2

Phòng giao dịch Bình Đăng

Phòng giao dịch CMT8

Phòng giao dịch Hòa Hưng

Phòng giao dịch Hùng Vương

Phòng giao dịch Kỳ Đồng

Phòng giao dịch Kỳ Hòa

Phòng giao dịch Long An

Phòng giao dịch Nam Sài Gòn

Trang 27

Phòng giao dịch Nguyễn Văn Trỗi

Phòng giao dịch Pasteur

Phòng giao dịch Phạm Hùng

Phòng giao dịch Phan Đình Phùng

Phòng giao dịch Sài Gòn

Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo

Phòng giao dịch Trường Chinh

Phòng giao dịch Văn Thánh

Phòng giao dịch Võ Thị Sáu

ư Chính nhờ việc mở rộng các Phòng giao dịch mà quy mô phát triển của Techcombank – Chi nhánh Hồ Chí Minh ngày một tăng lên, do huy động được nhiều nguồn vốn trong dân chúng và cả khách hàng doanh nghiệp Chính vì thế mà thương hiệu của Techcombank ngày càng vang xa và được nhiều người biết đến

2.2.2 Bộ máy tổ chức nhân sự của Techcombank – CN Hồ Chí Minh

PHÒNG DOANH NGHIỆP

Trang 28

Chức năng của các Phòng, Ban

- Ban Giám đốc: gồm một Giám đốc và ba Phó Giám đốc có chức năng quản lý điều

hành toàn bộ hoạt động của cả chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước NHNN và cơ quan pháp luật Công việc của ba Phó Giám đốc chi nhánh có mối quan hệ tác động qua lại và hỗ trợ lẫn nhau Mỗi Phó Giám đốc sẽ chuyên trách quản lý một mảng sản

phẩm riêng biệt có thể là sản phẩm cá nhân hoặc sản phẩm doanh nghiệp Phó Giám đốc phụ trách mảng sản phẩm doanh nghiệp có thể ký thay Phó Giám đốc phụ trách mảng sản phẩm cá nhân trong trường hợp Phó Giám đốc phụ trách mảng sản phẩm cá nhân vắng mặt hoặc có việc bận

- Phòng bán lẻ: có chức năng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn trong dân cư;

nghiệp vụ cho vay tiêu dùng và đầu tư cá nhân; bên cạnh đó còn thực hiện việc phát hành thẻ Visa cho khách hàng, cung cấp dịch vụ ổn định và trợ giúp khách hàng linh hoạt, kịp thời Phòng bán lẻ còn thực hiện việc thanh toán qua thẻ và thanh toán điện tử nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu tài chính của khách hàng cá nhân

- Phòng dịch vụ khách hàng: có chức năng tìm kiếm và giới thiệu sản phẩm tới

khách hàng, tư vấn trả lời tất cả những sản phẩm đồng thời giám sát việc ký hợp đồng của khách hàng và trực tiếp quản lý hồ sơ khách hàng

- Phòng doanh nghiệp: có chức năng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn từ tổ

chức kinh tế, khách hàng doanh nghiệp; nghiệp vụ cho vay doanh nghiệp đặc biệt chú trọng vào doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp xuất nhập khẩu; cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại giúp doanh nghiệp tăng cường hoạt động xuất nhập khẩu; phát hành bảo lãnh và kinh doanh ngoại tệ phục vụ khách hàng trong điều kiện tỷ giá ngoại hối có nhiều biến động

Trang 29

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian vừa qua

2.2.3.1 Về huy động vốn

Đối với một NHTM thì nguồn vốn là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của nó trong tương lai Bởi vai trò của ngân hàng là “đi vay” và “cho vay” Nguồn vốn còn ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của NHTM Hầu hết các ngân hàng hiện nay đều huy động nguồn vốn cho mình bằng nhiều biện pháp và tiêu chí là tìm nguồn vốn sao cho chi phí thấp nhất và ổn định Theo tiêu chí đó, trong thời gian qua công tác huy động vốn của TCB Hồ Chí Minh là rất tốt

Nắm bắt được các điều kiện kinh tế – xã hội và xuất phát từ kế hoạch nguồn vốn của mình, Chi nhánh đã chủ trương khơi tăng nguồn vốn từ dân cư, đặc biệt chú trọng đến công tác huy động vốn không kỳ hạn với lãi suất thấp như: vận động mở tài khoản cá nhân và thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng, trả lương qua thẻ cho nhân viên trong ngân hàng và cho nhân viên của các khách hàng doanh nghiệp khác TCB Hồ Chí Minh đã chú trọng đến việc nâng cấp mạng lưới phòng giao dịch để thu hút các nguồn vốn ổn định; tăng cường hoạt động tiếp thị, tuyên truyền để thu hút nguốn vốn ổn định, lãi suất thấp; thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ mọi tầng lớp dân cư bằng các chương trình khuyến mãi cho khách hàng

Với nhiều biện pháp khác nhau, Chi nhánh đã huy động được một nguồn vốn tăng cường liên tục, kết quả thể hiện qua bảng sau:

Trang 30

Bảng 2.5: Tình hình huy động vốn theo tổng nguồn vốn tại TCB Hồ Chí Minh

Vốn huy động 1,564 60 2,535 62 4,394 64 971 +62 1,859 +73

Vốn khác 1,024 40 1,559 38 2,499 36 535 +52 940 +60

Tổng nguồn

vốn huy động

( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của TCB – CN Hồ Chí Minh)

Biểu đồ 2.5:Tình hình huy động vốn theo tổng nguồn vốn tại TCB Hồ Chí Minh

ĐVT: tỷ đồng

0 1000

Tổng nguồn vốn

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại TCB – CN Hồ Chí Minh)

Từ bảng số liệu ta thấy tình hình hoạt động của Chi nhánh có xu hướng tăng trưởng hàng năm Trên tổng nguồn vốn hiện có của Chi nhánh thì nguồn vốn huy động là chiếm

đa số và có xu hướng tăng dần Năm 2007, vốn huy động chiếm khoảng 60% trên tổng

Trang 31

nguồn vốn Năm 2008, hoạt động huy động vốn của Chi nhánh hiệu quả hơn với nguồn vốn huy động được chiếm khoảng 62% trên tổng nguồn vốn và đạt mức tăng trưởng 62%

so với năm 2007 Có thể nói năm 2008 là năm đặc biệt khó khăn với “cơn bão lãi suất”

quét qua các Ngân hàng Việt Nam và Chi nhánh cũng gặp những khó khăn nhất định Tuy nhiên với sự nỗ lực của cán bộ nhân viên, tính đến cuối năm 2008 tổng số dư huy động vốn từ nền kinh tế của Chi nhánh đạt mức 4,094 tỷ đồng vượt 58% so với năm trước Vào năm 2009, tổng nguồn vốn huy động của toàn Chi nhánh là 6,893 tỷ đồng So với cuối năm 2008, nguồn vốn huy động tăng lên 1,506 tỷ đồng Nguồn vốn huy động tuy không đạt được kế hoạch mới đề ra nhưng cũng đã có sự tăng trưởng rất tốt khi huy động được từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng 73% so với năm 2008 Nhìn chung, nguồn vốn huy động của Chi nhánh là rất tốt đối với thị trường kinh tế khó khăn như hiện nay, đó là kết quả đáng khích lệ

2.2.3.2 Về sử dụng vốn

Hoạt động tín dụng là hoạt động nghiệp vụ quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Nhờ nguồn vốn huy động dồi dào, TCB Hồ Chí Minh đã tiến hành

đa dạng hóa các mặt nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng trong đó chủ yếu là hoạt động tín dụng, là nguồn thu nhập chính của chi nhánh Trong những năm qua, với quyết tâm cao, CN đã vận dụng kịp thời, linh hoạt các chủ trương, chính sách của nhà nước như cho vay hỗ trợ lãi suất, cho vay tiêu dùng với lãi suất thỏa thuận… Hoạt động cho vay chủ yếu của CN là tập trung vào các khoản cho vay cá nhân và cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 32

3403

2535 1564

Bảng 2.6:Tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ so với tổng vốn huy động tại TCB Hồ Chí Minh

ĐVT: tỷ đồng

Năm Chỉ tiêu

2007 2008 2009

So sánh 2008/2007

So sánh 2009/2008

( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của TCB – CN Hồ Chí Minh)

Biểu đồ 2.6 : Tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ so với tổng vốn huy động tại TCB Hồ Chí Minh

ĐVT: tỷ đồng

( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của TCB – CN Hồ Chí Minh)

Nhìn vào dư nợ cho vay, mức tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh qua các năm đạt tỷ

lệ cao Vào năm 2007, do tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng cao, thị trường chứng khoán

bùng nổ, xuất khẩu mạnh… đã khiến các nhà đầu tư vay vốn tăng cường sản xuất kinh

doanh, mở rộng thị trường cạnh tranh… đó là nguyên nhân khiến dư nợ tín dụng đạt mức

2,525 tỷ đồng Bước sang năm 2008, kinh tế thế giới bị khủng hoảng trầm trọng, nền

kinh tế gặp khó khăn nhưng TCB Hồ Chí Minh vẫn đạt được những thành công nhất

định Dư nợ cho vay đạt 3,403 tỷ đồng tăng khoảng 34.77% so với năm 2007 Với chính

sách kích cầu hàng hóa và hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp cùng với thị trường bất động

Trang 33

sản trở nên ấm lại nên vào năm 2009 dư nợ cho vay tăng trưởng ở mức 85.07% Qua đây

ta cũng thấy được sự phấn đấu không ngừng của toàn thể cán bộ, nhân viên Chi nhánh Họ đã biết nắm bắt được tình hình tài chính kinh tế và nhu cầu của khách hàng, cùng với công tác quản lý dư nợ được thực hiện tốt Chi nhánh đã tập trung mở rộng thị trường nâng cao dịch vụ theo tiện ích của khách hàng, đồng thời rủi ro tín dụng hay nợ xấu được giảm thiểu và xử lý kịp thời (tỷ lệ nợ xấu của CN Hồ Chí Minh luôn nằm trong giới hạn

an toàn theo quy định của NHNN nhỏ hơn 3%) Mặc dù dư nợ tăng khá mạnh nhưng chất lượng tín dụng của TCB vẫn được kiểm soát chặt chẽ, mặt khác dự phòng rủi ro tín dụng được trích đầy đủ và thường xuyên để bảo đảm an toàn cho hoạt động ngân hàng

ư Kết quả hoạt động của TCB – CN Hồ Chí Minh qua các năm đều có sự tăng trưởng tốt so với năm trước đó Điều này chứng tỏ hình ảnh của ngân hàng đã và đang được biết đến rộng rãi trên phạm vi cả nước nói chung và đặc biệt là khu vực TP.HCM nói riêng Những kết quả đạt được trong năm 2009 tiếp tục là một bước tiến vững chắc cho định hướng phát triển của TCB trong tương lai Kết quả kinh doanh năm 2009 cho thấy TCB đang tiếp tục phát triển ổn định, bền vững, tăng trưởng trên cơ sở kiểm soát được rủi ro.

2.2.4 Định hướng phát triển của Techcombank Hồ Chí Minh trong thời gian sắp tới

Ü Định hướng

TCB phấn đấu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu trên thị trường tài chính đầy tiềm

năng như ở nước ta, từ quan điểm chỉ đạo của Hội đồng quản trị “Techcombank –

NHTM đô thị đa năng ở Việt Nam” Để đáp ứng được nhu cầu chung của nền kinh tế

thì đòi hỏi TCB cần phải quan tâm hơn nữa đến số lượng và chất lượng dịch vụ đối với khách hàng

Trang 34

Ü Định hướng hoạt động tín dụng

Với mục tiêu là ngân hàng thương mại đô thị đa năng, thuộc nhóm dẫn đầu trong các ngân hàng thương mại cổ phần Định hướng phát triển tín dụng của Techcombank cũng tăng trưởng theo để đáp ứng được yêu cầu đặt ra

Tăng trưởng tín dụng: đến năm 2015 tổng dư nợ tín dụng đạt 31,500 tỷ đồng

Ü Quy trình tín dụng

Quy trình kinh doanh: tái lập quy trình kinh doanh theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng năng suất lao động

Lập nhóm tiếp thị thị trường xuất nhập khẩu trên các địa bàn chủ lực là Thành phố

Hồ Chí Minh và Hà Nội, trực tiếp do một thành viên trong Ban Tổng Giám đốc chỉ đạo

Cấu trúc tổ chức ngân hàng tập trung phục vụ hệ thống tiếp thị và hỗ trợ khách hàng

với trọng tâm là các chi nhánh, điểm giao dịch trên nền tảng mô hình hỗn hợp quản trị giữa hệ thống kinh doanh và hệ thống quản trị sản phẩm Sử dụng đội ngũ bán hàng và giao dịch viên được huấn luyện kỹ lưỡng, chuyên nghiệp là phương thức tiếp thị chủ yếu và hiệu quả Tập trung hình thành và chuẩn hóa bộ sản phẩm phục vụ dịch vụ tài trợ thương mại xuất nhập khẩu

Hệ thống hỗ trợ và kiểm soát cho các hoạt động kinh doanh được xử lý tập trung tại Hội sở và chi nhánh các cấp Hệ thống nghiên cứu và phát triển sản phẩm tổ chức theo ngành tập trung tại Hội sở chú trọng ưu tiên vào các chương trình phát triển sản phẩm mới

Trang 35

SVTH : Võ Thị Phương Anh

CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI

TECHCOMBANK – CN HỒ CHÍ MINH

3.1 Một số quy định chung về cho vay tiêu dùng tại Techcombank – Chi nhánh Hồ Chí Minh

3.1.1 Đối tượng vay

Ngân hàng áp dụng những Nghị quyết, Nghị định về lãi suất của Ngân hàng cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và các thể nhân vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh và các chuyên ngành khác theo đúng chính sách của ngân hàng và pháp luật hiện hành

3.1.2 Điều kiện vay

Techcombank chỉ xem xét và quyết định cho vay đối với những khách hàng chứng minh được tư cách pháp lý

- Đối với doanh nghiệp: phải có tư cách pháp nhân, giấy phép thành lập, có giấy phép kinh doanh hoạt động theo đúng Luật doanh nghiệp

- Đối với các thể nhân: có đăng ký kinh doanh hợp lệ hoặc có giấy phép hành nghề Khách hàng phải có địa chỉ thường trú tại quận, huyện thuộc tỉnh hay thành phố nơi TCB đặt trụ sở chính hay chi nhánh

Khách hàng phải có vốn tự có theo quy định và kinh doanh có lãi

Đồng thời khách hàng phải cung cấp cho ngân hàng những tài liệu cần thiết về sản xuất kinh doanh, tài chính, những thông tin liên quan đến vốn ra Khách hàng phải có tài sản hàng hóa, chứng từ có giá trị để đảm bảo vốn vay

Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích hay đúng phương án kinh doanh đã được TCB chấp nhận

Khách hàng phải hoàn trả đúng số tiền và lãi theo định kỳ đã cam kết

Trang 36

Khách hàng vay phải chấp hành đúng thể lệ tín dụng của TCB

3.1.3 Đảm bảo nợ vay

Khi vay vốn của TCB, khách hàng vay phải đưa tài sản thuộc sở hữu của mình để thế chấp hay cầm cố Tài sản dùng để đảm bảo nợ vay bao gồm: vàng bạc, đá quý, kim khí, vật

tư hàng hóa, máy móc thiết bị, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, bất động sản, kỳ phiếu hợp pháp… Các loại tài sản này chưa bị ràng buộc vào các khoản thế chấp khác

Khách hàng cũng có thể đề nghị người thứ ba đứng ra bảo lãnh việc vay nợ TCB Bên bảo lãnh cũng phải có đủ tư cách pháp lý và có tài sản bảo lãnh Việc bảo lãnh phải được làm bằng văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Đến hạn trả nợ, nếu khách hàng không trả được nợ, thì bên đứng ra bảo lãnh phải trả nợ thay

3.1.4 Mức cho vay, thời hạn vay, tính lãi

¬ Mức cho vay khách hàng đề nghị và TCB sẽ xét duyệt cho theo các yếu tố sau: khả năng vốn tự có của khách hàng, nhu cầu sản xuất kinh doanh của khách hàng, giá trị tài sản thế chấp, cầm cố Mức cho vay được khống chế theo luật của ngân hàng

¬ Thời hạn cho vay: chi nhánh và ngân hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của TCB để thỏa thuận về thời hạn cho vay và kỳ trả nợ cho phù hợp

¬ Lãi suất vay: là do sự thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng theo quy định của NHTM Techcombank

- Lãi suất cho vay cố định trong suốt thời hạn vay

- Lãi suất cho vay có điều chỉnh

3.1.5 Cơ sở xét duyệt cho vay

Khi khách hàng đến vay vốn, các bộ phận liên quan trong ngân hàng phải giải đáp được các vấn đề sau đây mới quyết định cho vay:

- Tại sao vay ngân hàng?

- Nguồn vốn cần trong bao lâu?

Trang 37

SVTH : Võ Thị Phương Anh

- Lấy nguồn nào để trả nợ?

- Trả trong bao lâu?

Để giải đáp được các câu hỏi trên, ngân hàng phải phân tích tài chính và rất coi trọng đến vòng chu chuyển dòng tiền và vòng thu hồi vốn đầu tư của khách hàng Việc phân tích tài chính phải kết hợp với các nguyên nhân khách hàng vay, đánh giá được các phương diện: rủi ro ngành, rủi ro kinh doanh Công việc này được thực hiện dựa trên các căn cứ sau:

- Từ báo cáo tài chính của khách hàng để xác định khả năng sinh lời, cơ cấu vốn và điều quan tâm nhất là Nợ/Vốn chủ sở hữu Ngân hàng rất quan tâm đến cách tính doanh thu, tỷ trọng tài sản cố định (vì nó ảnh hưởng đến cấu trúc chi phí)

- Từ các chỉ tiêu tài chính trọng yếu: vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, điểm hòa vốn (được ngân hàng đặc biệt quan tâm do nó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ), khả năng trả lãi, dòng tiền, các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền, yếu tố định tính, những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

3.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng chủ yếu tại Techcombank – Chi nhánh Hồ Chí Minh

3.2.1 Cho vay mua nhà và sửa chữa nhà

Ngôi nhà đẹp như ý sẽ là một tiền đề cho hạnh phúc và thành đạt của cả gia đình Chương trình “Nhà mới” của Techcombank giúp khách hàng cá nhân vay vốn để thực hiện việc xây, mua, sửa nhà, chuyển quyền thuê lại nhà của nhà nước, chuyển quyền sử dụng đất Và khách hàng sẽ nhanh chóng sở hữu và sống trong ngôi nhà mình mong ước

Trang 38

Bảng 3.1: Thời hạn và hạn mức vay đối với sản phẩm “Nhà mới”

tối đa

Mua nhà, chuyển quyền

sử dụng đất

70% tổng nhu cầu vốn, không quá 4 tỷ đồng

100 triệu đồng 20 năm

(Nguồn: www.techcombank.com.vn)

+ Loại tiền vay: VND

+ Lãi suất cho vay theo quy định của Techcombank trong từng thời kỳ

+ Phương thức thanh toán tiền vay:

• Định kỳ trả gốc hàng tháng/quý/6 tháng và lãi trả hàng tháng

• Trả nợ trước hạn, khách hàng phải thông báo trước và sẽ chịu mức phí trả trước theo quy định của Techcombank trong từng thời kỳ

+ Điều kiện vay vốn:

• Khách hàng phải có tối thiểu 30% vốn tự có

• Bất động sản mua, xây, sửa, chuyển nhượng có giấy tờ hợp lý, không bị tranh chấp, giải tỏa

+ Khách hàng có thể lưạ chọn một trong các hình thức tài sản đảm bảo sau:

• Tài sản thế chấp, cầm cố thuộc sở hữu của khách hàng vay vốn (nhà, quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm, vàng… )

• Tài sản đảm bảo chính là căn nhà định xây mua, sửa chữa hoặc diện tích đất được chuyển nhượng Nếu TSĐB đang được hình thành thì phải nằm trong dự án đã ký hợp đồng liên kết với Techcombank

• Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

Trang 39

SVTH : Võ Thị Phương Anh

3.2.2 Cho vay mua “Ô tô xịn”

Chương trình cho vay mua ô tô xịn của Techcombank nhằm giúp cho khách hàng vay vốn để có thể sở hữu và sử dụng một chiếc ô tô mới và đẹp, hiện đại phục vụ nhu cầu đi lại Với chương trình quảng cáo “Nếu chiếc xe mang lại cho quý khách sự tiện nghi, sang trọng thì quý khách còn chờ gì nữa mà chưa biến ước mơ đó sớm trở thành hiện thực!”, hàng năm Techcombank đã giải quyết nhu cầu đi lại của một số bộ phận dân chúng

Bảng 3.2 : Thời hạn và hạn mức vay đối với sản phẩm “Ô tô xịn”

Hạn mức vay

tối đa

Thời hạn vay tối đa

Áp dụng cho loại TSĐB

90% 60 tháng Nhà, quyền sử dụng đất

75% 48 tháng Xe định mua (xe mới 100% và có giá trị lớn hơn 1

tỷ đồng) 70% 48 tháng Xe định mua (xe mới 100% và có giá trị nhỏ hơn 1

tỷ đồng) 65% 48 tháng Xe đã qua sử dụng (xe nhập khẩu dưới 5000km,

xe phục vụ hội nghị cao cấp, đấu thầu) 50% 36 tháng Xe đã qua sử dụng (xe mua đi bán lại, xe có linh

kiện nhập khẩu từ Trung Quốc)

(Nguồn: www.techcombank.com.vn)

+ Loại tiền vay: VND

+ Lãi suất cho vay theo quy định của Techcombank trong từng thời kỳ

Ngày đăng: 24/11/2014, 02:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Số lượng nhân viên của Techcombank - Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh
Bảng 2.3 Số lượng nhân viên của Techcombank (Trang 17)
Bảng 2.2: Số lượng chi nhánh, PGD và Hội sở chính của Techcombank - Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh
Bảng 2.2 Số lượng chi nhánh, PGD và Hội sở chính của Techcombank (Trang 17)
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu củaTechcombank - Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu củaTechcombank (Trang 19)
Bảng 2.5: Tình hình huy động vốn theo tổng nguồn vốn tại TCB Hồ Chí Minh - Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh
Bảng 2.5 Tình hình huy động vốn theo tổng nguồn vốn tại TCB Hồ Chí Minh (Trang 30)
Bảng 2.6:Tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ so với tổng vốn huy động tại TCB Hồ Chí Minh - Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh
Bảng 2.6 Tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ so với tổng vốn huy động tại TCB Hồ Chí Minh (Trang 32)
Hình thức vay  Hạn mức  Thời hạn vay - Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh
Hình th ức vay Hạn mức Thời hạn vay (Trang 38)
Bảng 3.2 : Thời hạn và hạn mức vay đối với sản phẩm “Ô tô xịn” - Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh
Bảng 3.2 Thời hạn và hạn mức vay đối với sản phẩm “Ô tô xịn” (Trang 39)
Bảng 3.3 : Doanh số cho vay của Techcombank – Chi nhánh Hồ Chí Minh - Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh
Bảng 3.3 Doanh số cho vay của Techcombank – Chi nhánh Hồ Chí Minh (Trang 49)
Bảng 3.4 : Tình hình tỷ lệ thu nợ trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại TCB – HCM - Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh
Bảng 3.4 Tình hình tỷ lệ thu nợ trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại TCB – HCM (Trang 51)
Bảng 3.5 : Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng của TCB – CN Hồ Chí Minh - Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh
Bảng 3.5 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng của TCB – CN Hồ Chí Minh (Trang 54)
Bảng 3.6 : Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích - Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh
Bảng 3.6 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích (Trang 56)
Bảng 3.7 : Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian - Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh
Bảng 3.7 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian (Trang 59)
Bảng 3.8 : Tình hình tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng tại TCB – HCM - Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh
Bảng 3.8 Tình hình tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng tại TCB – HCM (Trang 61)
Bảng 3.5: Tình hình tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại TCB – HCM - Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh
Bảng 3.5 Tình hình tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại TCB – HCM (Trang 61)
Bảng 3.10 : Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng - Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank Chi nhánh Hồ Chí Minh
Bảng 3.10 Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w