• Hệ thống thang bộ thoát hiểm được bố trí cho toàn công trình đảm bảo an toàn cho người sử dụng khi công trình xảy ra sự cố.. GIAO THÔNG ĐỨNG Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thô
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ các ngành kinh tế quốc dân trong cả nước đã góp
phần thúc đẩy sự phát triển chung của đất nước lên tầm cao mới Trong đó, chúng ta không thể
không nói đến sự đóng góp to lớn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng của ngành xây dựng
Việc nâng cao trình độ chuyên môn và áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào công tác xây
dựng ngày càng được chú trọng và đầu tư Để làm được như vậy chúng ta không thể hoàn toàn
dựa vào trình độ hay những bàn tay của người nước ngoài Để được bền vững và nâng tầm của
đất nước, ngành giáo dục nước ta đã chú trọng đào tạo những người kỹ sư xây dựng có trình
độ kỹ thuật chuyên sâu, đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất nước Những người kỹ sư sau
khi được đào tạo có đủ năng lực, phẩm chất đạo đức để tự xây dựng hay bắt tay cùng những
chuyên gia nước ngoài xây dựng nên những tòa cao ốc hay những con đường, cây cầu hiện đại
mang tầm cỡ quốc gia, quốc tế
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng là minh chứng cho trình độ chuyên môn những sinh
viên ngành xây dựng trước khi ra trường Yêu cầu của đồ án tốt nghiệp, sinh viên phải đưa ra
phương pháp và tính toán, thiết kế một công trình cụ thể Qua đó đánh giá được trình độ
chuyên môn và khắc phục những sai sót trong tính toán Đồ án tốt nghiệp là hình thức kiểm
tra, đánh giá chất lượng, kỹ năng của một kỹ sư xây dựng tương lai Qua đó có thể xây dựng
được đỗi ngũ kỹ sư chất lượng phục vụ nhu cầu phát triển của đất nước
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên với tấm lòng biết ơn và trân trọng, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô khoa Xây Dựng và Điện Trường Đại học Mở Tp Hồ Chí Minh đã giảng dạy cho em những kiến thức chuyên môn, phương pháp học tập và kinh nghiệm thực tế để làm hành trang quí giá cho em trở thành kỹ sư xây dựng có năng lực và phẩm chất tốt Đặc biệt em xin chân
thành cảm ơn Cô TRẦN NGỌC BÍCH đã trực tiếp hướng dẫn phương pháp tiếp cận vấn đề,
phát hiện những sai sót và cho em lời khuyên để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này trong điều kiện tốt nhất
Kết quả học tập này, trước hết xin dành cho gia đình: ba mẹ những người đã tần tảo sơm hôm cho em ăn học và những người thân khác, cảm ơn gia đình đã động viên con trong suốt quá trình học tập
Xin cảm ơn các bạn trong lớp đã giúp đỡ về tài liệu và cho ý kiến đóng góp trong suốt quá trình thực hiện đồ án này
Cuối cùng, em xin chúc các thầy cô và gia đình sức khỏe và hạnh phúc Chúc khoa Xây dựng và Điện nói riêng và Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh ngày càng lớn mạnh
Em xin chân thành cảm ơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày 2 tháng 3 năm 2011 Sinh viên
PHAN HỒ ANH QUYỀN
Trang 41 Sơ đồ tính toán và chọn sơ bộ kích thước 61
2.Tải trong tác dụng vào hệ khung dầm sàn hỗn hợp 64
3.Các loai tải trọng tác dụng vào công trình 64
4.Các tổ hợp tải trọng tác dụng vào công trình 64
CHƯƠNG 6:THỐNG KÊ CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT NỀN 97
2 Đối với lớp đất laterite lẫn á sét 99
3 Đối với lớp đất laterite lẫn á sét lẫn ít sỏi sạn laterite 100
4 Đối với lớp cát vừa lẫn bột bời rời 101
Trang 5CHƯƠNG 7:TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC NHỒI 109
CHƯƠNG 8 :TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP 127
Trang 6CHƯƠNG MỞ ĐẦU TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Hiện nay nước ta đang trên đà phát triển một cách nhanh chóng về tất cả các mặt của xã hội, phấn đấu trở thành con rồng châu Á Hòa nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng, cải tổ nền kinh tế của nước nhà
Trong khi quá trình đô thị hóa diễn ra ngày một nhanh, diện tích đất đai hầu như không được mở rộng., dẫn tới tình trạng đất đai ở các khu đô thị ngày càng trở nên chật chội Bên cạnh đó dân số ngày càng tăng vì thế việc xây dựng các chung
cư, cao ốc là điều khả thi để giải quyết bài toán này Và điều này càng có ý nghĩa hơn và cần thiết hơn đối với thành phố Hồ Chí Minh – một thành phố phát triển và đông dân cư nhất cả nước Để đáp ứng nhu cầu này, các chung cư, cao ốc lần lượt
được xây dựng trong đó có Cao ốc Đất Phương Nam
¾ Giới thiệu công trình
• Tên công trình : CAO ỐC ĐẤT PHƯƠNG NAM
• Địa điểm : 243-Chu Văn An - P.12 - Q.Bình Thạnh - Tp.HCM
• Đơn vị đầu tư : Công ty trách nhiệm hữu hạn Đất Phương Nam
2 QUY MÔ CÔNG TRÌNH
Công trình Cao ốc Đất Phương Nam là loại công trình dân dụng được thiết kế
theo quy mô chung như sau: 1 tầng hầm, 2 tầng trệt, 13 tầng lầu và 1 sân thượng
• Tầng hầm : có diện tích sàn xây dựng là 27×39.2 m2, được bố trí làm chổ đậu xe, các phòng kỹ thuật, phòng bảo vệ
• Tầng trệt : có diện tích sàn xây dựng là 24×36.2 m2, được bố trí làm khu thương mại dịch vụ gồm siêu thị nhà hàng, cafeteria, nhà trẻ, thể hình …
Trang 7• Tầng 3 -16 : có diện tích sàn xây dựng là 27×39.2 m2, được bố trí làm 08 căn hộ ở mỗi tầng, thang máy, cầu thang thoát hiểm
• Sân thượng : có diện tích sàn xây dựng là 25.2×38.6 m2, được bố trí các bồn nước mái, cầu thang thoát hiểm
• Mái khu vực cầu thang, thang máy là mái BTCT
3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
Công trình có dạng hình khối trụ chữ nhật, mặt bằng tầng trệt có diện tích nhỏ hơn các tầng trên tạo nên nét đẹp và hiện đại hài hoà về kiến trúc mỹ quan đô thị Khu nhà ở đảm bảo diện tích sử dụng của các phòng, độ thông thoáng, vệ sinh và
an toàn khi sử dụng
• Hệ thống thang bộ thoát hiểm được bố trí cho toàn công trình đảm bảo
an toàn cho người sử dụng khi công trình xảy ra sự cố
• Mỗi căn hộ có phòng WC riêng biệt, đảm bảo yêu cầu sử dụng
• Mặt bằng các tầng được bố trí hợp lý, đảm bảo công năng sử dụng
• Tận dụng 4 mặt công trình đều tiếp xúc với thiên nhiên, mở cửa sổ lấy sáng tạo sự thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên tốt cho các phòng
• Hình khối kiến trúc công trình đẹp, hiện đại, các mặt đứng và mặt bên phù hợp với công năng sử dụng và quy hoạch chung của khu vực
• Hệ thống cơ-điện (ME) hoàn hảo
4 GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRÌNH
4.1 GIAO THÔNG ĐỨNG
Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang máy (gồm bốn thang máy Schindler) nhằm liên hệ giao thông theo phương đứng ngoài ra còn có hệ thống cầu thang thoát hiểm đề phòng khi có sự cố xảy ra Phần diện tích cầu thang thoát hiểm được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Hệ thống cầu thang bộ và thang máy được đặt ở trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang nhỏ hơn 30m để giải quyết việc đi lại cho mọi người
Trang 84.2 GIAO THÔNG NGANG
Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống hành lang liên kết các căn hộ, đảm bảo lưu thông ngắn gọn đến từng căn hộ Tuy nhiên do diện tích căn hộ lớn nên diện tích cho việc lưu thông công cộng bị thu hẹp
5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
5.1 HỆ THỐNG ĐIỆN
Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ
thống điện dự phòng (máy phát điện 2.200 kVA), nhằm đảm bảo cho tất cả các
trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột xuất Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
Máy phát điện dự phòng được đặt ở tầng hầm, để giảm bớt tiếng ồn và rung động để không ảnh hưởng đến sinh hoạt
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt , tạo điều
kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố
trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
5.2 HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ở tầng hầm qua hệ thống lắng lọc, khử mùi và khử trùng, bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho sinh hoạt ở các tầng
Các ống nước cấp PPR bền, sử dụng lâu dài, chống rò rỉ và bảo đảm nguồn nước sạch, vệ sinh
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
Trang 95.3 HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Nước mưa từ mái sẽ theo các lỗ thu nước trên sênô chảy vào các ống thoát nước mưa đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm
5.4 HỆ THỐNG THÔNG GIÓ CHIẾU SÁNG
Các căn hộ và các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kiếng bên ngoài Ngoài ra các hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cập một cách tốt nhất cho những vị trí cần ánh sáng
Tuy nhiên diện tích căn hộ ở mỗi tầng khá lớn nên diện tích cho việc lưu thông công cộng bị thu hẹp ngoài ra các căn hộ đều tập trung bên ngoài nên khu vực hành lang tập trung ở cốt lõi công trình cho nên lắp đặt thêm đèn chiếu sáng nhân tạo cho khu vực này
Ở các tầng đều có hệ thống cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên giúp các căn hộ có thể đón gió từ nhiều hướng khác nhau Riêng tầng hầm có bố trí thêm các lam lấy gió và ánh sáng
5.5 AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và hiện đại, kết nối với trung tâm phòng cháy chữa cháy của thành phố
¾ Hệ thống báo cháy
Ở mỗi tầng và mỗi căn hộ đều có lắp đặt thiết bị phát hiện báo cháy tự động Ở mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được ngay lập tức phòng quản lý sẽ có các phương án ngăn chặn lây lan và chữa cháy
Trang 10¾ Hệ thống chữa cháy
Ở mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chữa cháy Nước được cung cấp từ bồn nước mái hoặc từ bể nước ngầm Trang bị các bộ súng cứu hỏa đặt tại phòng trực, có các vòi cứu hỏa cùng các bình chữa cháy khô
ở mỗi tầng Đèn báo cháy được đặt ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp được đặt ở tất cả các tầng
Trang 11CHƯƠNG 1 TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Bêtô g đư c c ọ thiết k c o to n c n trìn c B2 với c c c ỉ số:
● Cư n đ tn to n c a b tô g c ịu n n: Rb = 1 5 MPa
● Cư n đ tn to n c a b tô g c ịu k o: Rbt = 0.9MPa
● Mô u đ n h i b n đ u c a b tô g k i n n v k o: Eb = 2 x 03 MPa
35000
1500 7000
7000 7000
7000 7000
Trang 12Qu n niệm tn to n c a n à c o tầ g là x m sà tu ệt đ i cứn tro g mặt p ẳ g
n a g,d đ b d y c a sà p ải đ lớn đ đ m c c điề kiệ sa :
Tải trọ g n a g tru ề v o v c cứn ,lõi cứn th n q a sà
Sà k ô g bị ru g đ n dịc c u ể k i c ịu tải trọ g n a g (gió,b o,đ n đ t )
Trang 13g t (KN/m 2 )
0.0 ×2 = 0.2 0.0 × 1 = 0.50.1 × 2 = 3 0.0 5 × 1 =0.2
1.2 1.1 1.1 1.3
0.20.5 4 3.3 0.2 7 0.6
t sà (KN/m 2 )
Cá b n làm việ th o 2 p ươn ( l2 / l1 <= 2 ) x m lê k t giữa sà v d m là n àm 4
c n v c ịu tải p â b đ u Th ộ ô số 9 (giá trìn k t c u BTCT 2 tá giả:VÕ BÁ TẦM,NXB ĐHQG TPHCM)
Trang 14o S S
o b
S
m
o b
m
h b A R
h b R A
h b R M
2
µ
ξ
α ξ
Trang 16(mm 2 )
Chọn thép
A S chọn µ%
1 5 3 1.5 8 1 0 0.0 3 0.0 3 5 2 φ6 a 0 1 1.5 0.0 4
2 5 4 4.1 0 1 0 0.0 6 0.0 7 1 0.6 φ6 a 0 1 1.5 0.1 1
3 5 3.5 2.5 4 1 0 0.0 2 0.0 2 9 8 φ6 a 0 1 1.5 0.0 2
Trang 17o S S
o b
S
m
o b
m
h b A R
h b R A
h b R M
2
µ
ξ
α ξ
Trang 18h o (mm) M
h o (mm) M
1.5 Công thức kiểm tr độ v ng
Ta lấ ô sà c n ịp v c ịu tải trọ g lớn n ất đ kiểm tra đ v n
Sà c sư n v c n ịp 5≤ L ≤1 m
cm l
f l
f
5.2
Trang 20CHƯƠNG 2 TÍNH CẦU THANG
Công trình có kích thước lớn, không gian rộng, văn phòng làm việc nên nhiều người đi lại do đó trong bản vẽ kiến trúc được bố trí nhiều loại cầu thang để dễ lưu thông Công trình có tất cả 2 loại cầu thang chính sau:
Cầu thang số 1: Gồm 2 thang máy bố trí ở trung tâm công trình, dùng để đi từ tầng hầm
lên đến tầng 17
Cầu thang số 2: Gồm 2 cầu thang bộ bố trí ở vị trí cạnh thang máy đi từ tầng hầm lên đến
tầng thượng, dùng để đi lại và thoát hiểm khi có sự cố Sử dụng cầu thang dạng bản
MẶT CẮT & MẶT BẰNG CỦA CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH
Trang 211 CẤU TẠO CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH
Trang 22Hình 2.1 Cấu tạo cầu thang
Cầu thang là loại cầu thang 2 vế dạng bản, chiều cao tầng điển hình là 3.2m
• Chọn bề dày bản thang là hb = ) 15
35
125
16 0.015 1.1 1.2 0.3168( / )
25 0.15 1.1 1.1 4.538( / )1.6765 0.3168 4.538 6.5313(
b bac
vuatrat vuatrat vuatrat
Trang 232.2 Tính tổng tải trọng tác dụng lên phần chiếu nghỉ (q 1 ’)
2.2.1 Tải trọng tác dụng lên phần vế thang (q 1 ’)
20 0.01 1.1 1.2 0.264( / )4.54 0.9504 0.264 5.7544
1.10.210.598 1.06
1.06
0.883 /1.2
Trang 24BIỂU ĐỒ MÔMENT
BIỂU ĐỒ LỰC CẮT
Trang 252 1
34.67 10
0.178411.5 1000 130
0.198 11.5 1000 130 1057.18( )
2801057.18
(thỏa điều kiện về hàm lượng cốt thép)
● Chọn cốt thép chịu lực ở nhịp của bản thang: ∅14
● Cốt ngang của bản thang chọn theo cấu tạo φ6 a200
4.2 Tính cốt thép ở gối
Trang 276 max
2
47.07 10
0.26111.5 200 280
0.309 11.5 200 280
710.7( )280
280
S
R R
ξ
×
(thỏa điều kiện về hàm lượng cốt thép)
● Chọn cốt thép chịu lực ở nhịp của dầm chiếu nghỉ: 5∅14 (AS chọn = 769.5 mm2)
● Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:
mm S
CT
CT
1502
3002150
● Khoảng cách lớn nhất giữa các cốt đai:
( ) 2
2 0
269.8( )78.45 10
bt
R b h f
Trang 28S min max
CT
mm S
S S
Trang 29CHƯƠNG 3 KẾT CẤU HỒ NƯỚC
- Trong công trình gồm 3 loại bể nước:
+ Bể nước dưới tầng hầm dùng để chứa nước được lấy từ hệ thống nước thành phố và bơm lên mái và dự trữ nước cứu hoả
+ Bể nước ngầm dưới tầng hầm dùng để chứa nước thải từ hệ thống nước thải trong công công trình để xử lí và chuyển ra hệ thống nước thải thành phố bằng máy bơm và đường ống
+ Bể nước mái: Cung cấp nước cho sinh hoạt của các bộ phận trong công trình
và lượng nước cho cứu hỏa
Chọn bể nước mái để tính toán Bể nước mái được đặt trên hệ cột phụ, đáy bể cao hơn cao trình sàn tầng thượng 60 cm
Bể nước được đặt tại giữa các khung trục 2,3 và khung trục C, D có kích thước mặt bằng L×B = 8m×7m
1 TÍNH DUNG TÍCH BỂ CHỨA
Số người trong tòa nhà vào thời điểm đông nhất tính gần đúng khoảng 1000 người Từ +Lưu lượng nước dùng để cung cấp cho sinh hoạt khu dân cư lớn nhất trong một ngày đêm được xác định theo công thức :
● Lượng nước trung bình trong ngày:
●Theo kiến trúc thiết kế ,công trình gồm :15 tầng,mỗi tầng có 8 hộ, riêng tầng trệt và tầng
1 dành riêng cho các dịch vụ công cộng như: nhà trẻ dịch vụ thẩm mỹ,và các dịch vụ công cộng khác,nên ta xem như 2 tầng này có số hộ gấp đôi các tầng trên,vậy có tất cả 136 hộ,mỗi hộ trung bình có 4 người
Trang 302 TÍNH TOÁN KẾT CẤU BỂ NƯỚC MÁI
2.1.1 Tải trọng tác dụng lên bản nắp
a) Tĩnh tải
Thành phần Chiếu dày (cm) Tải tiêu chuẩn (KN/m 2 ) Hệ số an toàn Tải tính toán (KN/m 2 )
Trang 31Lớp vữa ximăng 2 18x0.02 1.3 0.468 Bản bêtông cốt thép 10 25x0.1 1.1 2.75
Trang 32Chọn kích thước:{
d d
d
h b
L h
181
• Chọn a = 3cm, ho = 50-3=47cm
Trang 33( )
6 max
1 1 2 0.144 0.143
0.143 11.5 250 470
690.1280
● Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:
1737( )42.91 10
bt
R b h f
Trang 35( )
6 max
2
133.56 10 0.2111.5 250 470
● Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:
500500160
CT CT
1142.6( )65.25 10
Trang 36● Kiểm tra điều kiện:
4 3
Trang 37144.50 10 0.128911.5 300 570
● Khoảng cách cốt đai theo cấu tạo:
500
600 200
CT CT
2111.8( )62.31 10
bt
R b h f
Trang 38DN2 250x500 30 133.56 0.21 0.238 1150.5 3φ22 1140.3 0.979
DN3 300x600 30 144.50 0.1289 0.289 1186.92 3φ22 1140.3 0.587
2.3 TÍNH BẢN ĐÁY
Chọn bề dày bản đáy: 10cm để thiết kế
2.3.1 Xác định tải trọng tác dụng lên bản đáy
Trang 39Gối 9.817 80 0.085 0.089 367.00 5φ10@200 392.5 0.367
P.ngắn
Nhịp 4.262 80 0.037 0.038 155.14 4φ8@250 201.2 0.155Gối 7.061 80 0.061 0.063 260.44 5φ8@200 251.5 0.260
Ô 1
P.dài
Nhịp 3.075 80 0.027 0.027 111.33 4φ8@250 201.2 0.111Gối 6.093 80 0.083 0.087 284.31 4φ10@250 314.0 0.355
P.ngắn
Nhịp 2.785 80 0.038 0.039 126.78 4φ8@250 201.2 0.158Gối 1.993 80 0.027 0.027 90.21 4φ8@250 201.2 0.113
Ô 2
P.dài
Nhịp 0.905 80 0.012 0.012 40.65 4φ8@250 201.2 0.051
Trang 403 Kiểm tra nứt ở bản đáy
● Áp dụng TCVN 356:2005, bề rộng vết nứt thẳng góc với trục dọc cấu kiện được xác định theo công thức:
1 20 3 5 100 d E
a
S
S crc = δ × ϕ × η × σ × × × µ ×
● Điều kiện về vết nứt: a crc ≤[ ]a crc =0.2mm
Ta lấy nhịp và gối chịu moment uốn lớn nhất để kiểm tra
● Kiểm tra ở gối: M =9.817 KNm, ξ = 0.089
Trong đó:
δ : hệ số phụ thuộc vào cấu kiện, với cấu kiện chịu uốn δ = 1
ϕ1 : hệ số lấy khi có tác dụng tải trọng,
ϕ1 = 1.2 (trong trạng thái bão hòa nước)
η : hệ số lấy với cốt thép có gờ, η = 1
d : đường kính cốt thép, d = 12mm
µ : hàm lượng cốt thép µ =0.367%
ES = 21x104 MPa (môđun đàn hồi của thép)
σS : ứng suất trong cốt thép chịu kéo, được xác định theo cống thức
Đối với cấu kiện chịu uốn: ( )
z A
e z P M
2 (0 0.495)2
f f o o
f
h h
12802
74.28012
1
1
1005.320
3 4
3 1
mm
d E
a
S
S crc
δ : hệ số phụ thuộc vào cấu kiện, với cấu kiện chịu uốn δ = 1
ϕ1 : hệ số lấy khi có tác dụng tải trọng