1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đề xuất ứng dụng ERP nguồn mở tại công ty cổ phần gạch ngói Đồng Nai

84 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1 Chi phí sản xuất 1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là những chi phí về nguyên vật liệu

Trang 1

KHOA K TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG 

NGUY N ÌNH TIÊN

Mssv: 40664311 Ngành: K TOÁN

Trang 2

MỤC LỤC

Trang LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1

1.1 Chi phí sản xuất 1

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 1

1.2.2 Đặc điểm CPSX 1

1.1.3 Phân loại CPSX 1

1.2 Giá thành sản phẩm 2

1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 2

1.2.2 Đặc điểm giá thành sản phẩm 2

1.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm 3

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành 3

1.4 Yêu cầu quản lý chi phí và giá thành sản phẩm 4

1.5 Mục đích kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 4

1.6 Nội dung cơ bản của mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí ước tính 5

1.6.1 Mục tiêu của mô hình 5

1.6.2 Nội dung mô hình 5

1.7 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 5

1.7.1 Xác định nội dung kinh tế và kết cấu giá thành sản phẩm 6

1.7.2 Xác định đối tượng kế toán chi phí, đối tượng giá thành và kỳ tính giá thành 6

1.7.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 6

1.7.2.2 Đối tượng tính giá thành 6

1.7.2.3 Kỳ tính giá thành 6

Trang 3

1.7.3 Trình tự tập hợp CPSX và tính giá thành phẩm 7

1.7.4 Nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính giá thành 7

1.8 Hạch toán tập hợp CPSX và phân bổ chi phí 8

1.8.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8

1.8.2 Chi phí nhân công trực tiếp 10

1.8.3 Chi phí sản xuất chung 11

1.9 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14

1.9.1 Tổng hợp chi phí sản xuất 14

1.9.2 Đánh giá và điều chỉnh các khoản giảm giá thành 15

1.9.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 15

1.9.2.2 Điều chỉnh các khoản làm giảm giá thành 17

1.9.3 Các phương pháp tính giá thành 17

1.9.3.1 Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp) 17

1.9.3.2 Phương pháp hệ số 17

1.9.3.3 Phương pháp tỉ lệ 18

1.9.3.4 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ 18

1.9.3.5 Phương pháp phân bước 18

1.9.3.6 Phương pháp đơn đặt hàng 19

1.9.3.7 Phương pháp định mức 20

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI ĐỒNG NAI 21

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21

2.1.1 Lịch sử hình thành 21

2.1.1.1 Tên gọi, logo va địa chỉ 21

2.1.1.2 Lịch sử hình thành của công ty 21

2.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh 22

Trang 4

2.1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 23

2.1.1.5 Thuận lợi và khó khăn 23

2.1.2 Quá trình phát triển của công ty những năm gần đây 24

2.2 Đặc điểm sản xuất và cách thức quản lý của công ty 28

2.2.1 Đặc điểm sản xuất 28

2.2.2 Cách thức quản lý của công ty 30

2.2.2.1 Các phòng ban và chức năng 31

2.2.2.2 Sơ đồ bộ máy công ty 32

2.3 Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần gạch ngói Đồng Nai 33

2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận kế

toán tại công ty 33

2.3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 34

2.3.3 Hình thức kế toán tại công ty - hình thức nhật ký chung 34

2.3.4 Chính sách kế toán 35

CH NG III: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI ĐỒNG NAI 37

3.1 Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành tại công ty CP gạch ngói Đồng Nai 37

3.1.1 Chủng loại sản phẩm 37

3.1.2 Khái quát về chủng loại chi phí sản xuất 37

3.1.2.1 Chi phí phát sinh tại doanh nghiệp 37

3.1.2.2 Đặc điểm của chi phí 37

3.1.3 Quy định về sản phẩm hỏng tại doanh nghiệp 38

3.1.4 Phương pháp tính giá thành và phương pháp đánh giá sản phẩm dở

dang cuối kỳ 39

Trang 5

3.2 Tình hình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế tại công ty 39

3.2.1 Chi phí sản xuất phát sinh tại công ty 39

3.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 40

3.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 43

3.2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 49

3.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 53

3.3 Các bước để hình thành nên giá thành sản phẩm trong kỳ 55

3.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang 55

3.3.2 Quy trình tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của sản phẩm

gạch 4 lỗ 18-19 55

3.3.3 Tính giá thành cho riêng gạch 4 lỗ 18-19 và giá thành đơn vị 60

CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 62

4.1 Nhận xét 62

4.2 Kiến nghị 66

4.3 Đề xuất ứng dụng ERP nguồn mở 69

4.3.1 Lý do đề xuất ERP nguồn mở để giải quyết bài toán giá thành định mức tại công ty 69

4.3.2 Những tồn tại của việc tính giá thành theo định mức bằng thủ công 70

4.3.3 Đề xuất biện pháp cho công ty CP Gạch Ngói Đồng Nai 70

4.3.3.1 Giới thiệu về phần mềm ERP nguồn mở 70

4.3.3.2 Giải quyết bài toán giá thành SC trong ERP 73

4.3.3.3 Gi i thi u ph n m m ERP ngu n m 74

KẾT LUẬN 76 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay cùng với sự phát triển không ngừng về mọi mặc của đất nước, sự xuất hiện của nhiều thành phần kinh tế đã và đang đặt ra những thử thách lớn lao, đặt các doanh nghiệp trong nước vào một môi trường cạnh tranh khóc liệt Vì vậy, để khẳng định mình trên thị trường trong nước cũng như trên thị trường quốc tế, Nhà nước phải có những chính sách kế toán sao cho phù hợp, đồng thời các doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, có chính sách kinh doanh phù hợp, đúng đắn để ngày càng khẳn định mình trên thị trường Muốn làm được điều đó, thì daonh nghiệp cần chú trọng đến hệ thống kế toán và tin h c hĩa h th ng, đặc biệt là công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành để từ đó có kế hoạch phát triển bền vững, đạt lợi nhuận cao

Vì ý nghĩa đó, nên em quyết định chọn đề tài “tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, ng d ng ERP ngu n m tại Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Đồng Nai”

2 Mục tiêu nghiên cứu Thông qua việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm để thấy được cách thức hạch toán, sử dụng tài khoản, phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang,…

Đồng thời, xem xét tính hợp lý các khoản mục cấu thành nên giá thành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất giúp công ty sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm được chi phí nhằm nâng cao lợi nhuận

3 Đối tượng nghiên cứu Là công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty Cổ phần

Trang 7

Gạch Ngói Đồng Nai (việc hạch toán chi phí, ghi chép và kết chuyển và tập hợp tính giá thành,…)

4 Phạm vi nghiên cứu Đề tài này chỉ nghiên cứu việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Gạch Ngói Đồng Nai (xí nghiệp 2)

Số liệu dùng để nghiên cứu hạch toán là tháng 09 năm 2009 Công ty có nhiều loại sản phẩm, nhưng chỉ nghiên cứu hạch toán tổng giá thành sản xuất xí nghiệp 2 và giá thành gạch 4 lỗ 18-19

5 Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu em sử dụng phương pháp: thu thập số liệu, phương pháp thống kê, phỏng vấn, phương pháp di vật lịch sử,…

6 Ý nghĩa nghiên cứu Xuất phát từ tầm quan trọng của giá thành sản phẩm cũng như để em có

cơ hội hiểu biết thực tế về công tác kế toán doanh nghiệp nói chung và kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành nói riêng

Qua quá trình nghiên cứu, để có được lợi nhuận cao thì mục tiêu tập hợp chi phí và tính giá thành là quan trọng nhất

7 Kết cấu đề tài Gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Chương 2: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần gạch ngói Đồng Nai Chương 3: Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty Cổ Phần Gạch Ngói Đồng Nai

Chương 4: Những nhận xét và kiến nghị trong quá trình thực tập

Trang 8

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1 Chi phí sản xuất

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là những chi phí về nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí phục vụ sản xuất phát sinh trong kỳ để hoàn tất sản phẩm dở dang đầu kỳ nhằm thành thành phẩm và thành sản phẩm mới trong kỳ

1.1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất Vận động thay đổi không ngừng, mang tính đa dạng và phức tạp gắn liền với tính đa dạng phức tạp với ngành nghề sản xuất, quy trình sản xuất

1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất có thể được phân theo nhiều tiêu chí khác nhau Nhưng thông thường người ta quan tâm đến hai cách phân loại quan trọng là:

 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí) Theo cách phân loại này thi chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng một nội dung kinh tế thì được sắp xếp chung vào một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì?

Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất được phân làm năm yếu tố:

 Phân loại chi phí theo khoản mục (công dụng kinh tế và đặc điểm phát sinh)

Trang 9

Chi phí được xếp thành một số khoản mục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ yêu cầu tính giá thành và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

Theo quy định hiện nay thí chi phí sản xuất sản phẩm gồm ba khoản mục:

(1) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(2) Chi phí nhân công trực tiếp

 Ngoài 02 cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn được phân theo một số tiêu thức khác:

Chi phí ban đầu và chi phí biến đổi

Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Chi phí bất biến và chi phí khả biến

1.2 Giá thành sản phẩm 1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm chính là chi phí sản xuất cần thiết cho số lượng sản phẩm đã đủ tiêu chuẩn nhập kho thành phẩm

1.2.2 Đặc điểm giá thành sản phẩm

- Giá thành sản phẩm là xác định các chi phí liên quan đến việc sản xuất một khối lượng sản phẩm hoặc thực hiện một công việc dịch vụ

- Giá thành sản phẩm phản ánh chính xác, kíp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm

- Giá thành kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toán chi phí phục vụ sản xuất nhằm thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm chi phí

- Để hạ giá thành sản phẩm một mặt phải tiết kiệm chi phí, mặt khác phải sử dụng chi phí hợp lý tăng cường kết quả sản xuất

Trang 10

Tóm lại, giá thành mang tính: tính xác định, tính chủ quan, tính khách quan và tính giới hạn

1.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm Đối với doanh nghiệp sản xuất giá thành bao gồm:

(1) Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất cho tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch

(2) Giá thành định mức: Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho một đơn vị sản phẩm dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch

(3) Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và kết quả kinh doanh thực tế đạt được

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành Chi phí sản xuất và giá thành là hai mặt của quá trình sản xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất vì đều là những lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất tạo sản phẩm Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không giống nhau về lượng:

 Chi phí sản xuất theo thời kỳ (tháng, quý, năm) phản ánh chi phí liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành Chi phí sản xuất chỉ tính toàn bộ chi

ra trong một thời kỳ không tính của kỳ trước chuyển sang kỳ này (nằm trong sản phẩm dở dang đầu kỳ) và không loại trừ chi phí sản xuất chi ra trong kỳ này chuyển sang kỳ sau (nằm trong dở dang cuối kỳ)

 Trong khi đó giá thành sản phẩm lại được tính bằng cách lấy toàn bộ chi phí chi ra trong kỳ này tính vào giá thành sản phẩm kỳ này cộng với chi phí sản

Trang 11

xuất chi ra kỳ trước tính vào giá thành sản phẩm kỳ này và trừ đi chi phí sản xuất chi ra kỳ này chuyển sang giá thành kỳ sau

 Ba yếu tố chính tạo nên một sản phẩm hoàn thành (1) Nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí về vật liệu tạo nên thực tế sản phẩm, vật liệu phụ làm tăng tính năng của sản phẩm Chi phí này được theo dõi trên tài khoản 621

(2) Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí theo dõi về hao phí nhân công để chuyển nguyên vật liệu thành sản phẩm, chi phí này gồm tiền lương của người lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm và các khoản trích theo lương của họ Chi phí này được theo dõi trên tài khoản 622

(3) Chi phí phục vụ sản xuất (sản xuất chung): là những chi phí hỗ trợ sản xuất như chi phí hao mòn tài sản, những chi phí về năng lượng cho sản xuất, chi phí chung liên quan đến nhiều sản phẩm Để theo dõi chi phí này kế toán theo dõi trên tài khoản 627

1.4 Yêu cầu quản lý chi phí và giá thành sản phẩm Giá thành là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính tại doanh nghiệp Do chỉ tiêu giá thành có mốt quan hệ trực tiếp đến các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh nên doanh nghiệp cần phải quản lý một cách có hiệu quả

Để hạ thấp giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp phải có biện pháp đầu tư sử dụng chi phí hợp lý để nâng cao năng suất lao động, tăng cường kết quả sản xuất kinh doanh

1.5 Mục đích kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất, để đạt được mục tiêu tiết kiệm và tăng

Trang 12

cường lợi nhuận Vì vậy, mục đích của kế toán chi phí và tính giá thành là quản lý tốt các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, đưa ra giá thành hợp lý đảm bảo khả năng sinh lời cao và sức cạnh tranh

1.6 Nội dung cơ bản của mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí ước tính

1.6.1 Mục tiêu của mô hình Căn cứ vào chi phí định mức, giá thành định mức để phục vụ cho công tác quản lý trong đó có dự toán nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Các dự toán này được lập trên cơ sở dự toán sản xuất và định mức về số lượng nguyên vật liệu, thời gian lao động, giờ máy hoạt động

Dựa vào chi phí định mức, giá thành định mức để tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động phòng cung ứng phải mua nguyên vật liệu theo những định mức về chất lượng, giá mua,…

CPSX định mức là căn cứ để kiểm soát chi phí và hiệu quả hoạt động bằng cách so sánh giữa thực tế kết quả đạt được với các định mức đã được xây dựng Mọi sai biệt sẽ được kiểm tra và giải thích nguyên nhân

1.6.2 Nội dung mô hình Số liệu được ghi chép là số liệu định mức Do số liệu định mức và thực tế có những chênh lệch nên để kiểm soát và quản lý khoản chênh lệch được chặt chẽ kế toán nên tổ chức thêm các tài khoản để theo dõi khoản chênh lệch

Do sổ kế toán phải thể hiện giá trị thức tế nên cuối kỳ kế toán phải kết chuyển các khoản chênh lệch vào các tài khoản có liên quan để số liệu các tài khoản phản ánh đúng số liệu thực tế

1.7 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 1.7.1 Xác định nội dung kinh tế và kết cấu giá thành sản phẩm

Trang 13

Kết cấu giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu biểu hiện thành phần, nội dung từng khoản mục chi phí sản xuất trong giá thành Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật sản xuất, kết cấu giá thành sản phẩm khác nhau

Sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, … kết cấu giá thành sản phẩm gồm khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

1.7.2 Xác định đối tượng kế toán chi phí, đối tượng giá thành và kỳ tính giá thành

1.7.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn nhất định để tập hợp chi phí thực tế

Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần dựa vào những căn cứ nhất định như: địa bàn sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu quản lý,… Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể được xác định là những phân xưởng, đơn đặt hàng, quy trình công nghệ, sản phẩm,…

Trong công tác kế toán xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở xây dựng hệ thống chứng từ ban đầu về chi phí sản xuất, xây dựng hệ thống sổ chi tiết về chi phí sản xuất

1.7.2.2 Đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định mà doanh nghiệp cần tính giá thành đơn vị sản phẩm

1.7.2.3 Kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoản thời gian cần thiết phải tiến hành tổng

Trang 14

hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành, chu kỳ dài hay ngắn kỳ tính giá thành có thể được xác định như sau:

 Hàng tháng ở những doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

 Quý hoặc năm ở những doanh nghiệp xây lắp hoặc xây công trình

 Khoản thời gian theo từng thời vụ, quý, năm ở những doanh nghiệp nông nghiệp

 Khoản thời gian thực hiện, kết thúc và báo cáo tài chính sản xuất, giá thành sản phẩm ở những doanh nghiệp chuyên sản xuất theo đơn đặt hàng Xác định kỳ tính giá thành có thể giúp cho kế toán xác định rõ khoảng thời gian chi phí phát sinh, thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để thu thập, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác cho nhà quản lý để có sách lược hợp lý trong từng thời kỳ, từng giai đoạn

1.7.3 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm Bước1: tập hợp chi phí trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan Bước 2: tính toán, phân bổ và kết chuyển các chi phí đã tập hợp ở bước 1 vào tài khoản tính giá thành và theo các đối tượng chịu chi phí đã được xác định Bước 3: Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo những phương pháp thích hợp

Bước 4: tính giá thành sản phẩm và hạch toán nhập kho thành phẩm

1.7.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành (1) Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh CPSX ở các bộ phận sản xuất, cũng như trong phạm vi toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng như theo từng loại sản phẩm được sản xuất

(2) Tính toán, phản ánh kịp thời giá thành từng loại sản phẩm sản xuất

Trang 15

(3) Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai mục đích

(4) Lập báo cáo về CPSX và giá thành sản phẩm; tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

1.8 Hạch toán tập hợp CPSX và phân bổ chi phí 1.8.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Nội dung Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên vật liệu chính, phụ, chi phí nhiên liệu,…sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm

Chi phí nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu sau khi qua sản xuất sẽ cấu tạo nên thực thể của sản phẩm như bông, sợi trong công nghiệp dệt Thông thường chi phí này được tính trực tiếp cho các đối tượng sử dụng có liên quan khi xuất dùng

Chi phí vật liệu phụ: là vật liệu trong quá trình sử dụng có tác dụng đảm bảo cho quá trình sản xuất được bình thường, bổ sung cho thực thể sản phẩm chứ không cấu tạo nên thực thể sản phẩm

Chi phí về nhiên liệu và động lực: Nếu mức tiêu hao thấp sẽ được quy nạp vào chi phí sản xuất chung để phân bổ Trường hợp mức tiêu hao lớn có thể vận dụng phương pháp phân bổ thích hợp để phân bổ cho các đối tượng tính giá thành có liên quan

 Nguyên tắc hạch toán Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trước hết phải đảm bảo phản ánh lượng tiêu hao thực tế của từng loại nguyên liệu cho từng mục đích sử dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Công tác hạch toán cần được theo dõi và

Trang 16

hạch toán trực tiếp vào đối tượng tính giá thành Ở từng trường hợp đòi hỏi phải tổ chức tốt việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

 Phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu

 Chứng từ: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu, …

 Sổ sách: sổ chi tiết, sổ tổng hợp  Tài khoản sử dụng: TK 621-“ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

 Kết cấu tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – TK 621

Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Phương pháp hạch toán (1) Xuất kho NVL trực tiếp cho sản xuất sản phẩm: Nợ 621/Có 152 (2) Mua NVL đưa trực tiếp vào sử dụng, không qua kho:

(3) NVL do doanh nghiệp tự sản xuất đưa ngay vào quá trình sản xuất:

Tổng trị giá NVL TT xuất sử dụng

Tổng tiêu thức dùng để phân bổ

cho các đối tượng

Tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng

Trị giá NVL xuất kho sử dụng trực tiếp cho sản xuất

Trang 17

Nợ 621/Có 154 (sản xuất phụ)(4) NVL xuất sử dụng thừa nhập lại kho: Nợ 152/Có 621 (5) Cuối kỳ, tổng hợp chi phí NVL trực tiếp trong kỳ kết chuyển vào giá thành sản phẩm: Nợ 154/Có 621

1.8.2 Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)  Nội dung

Theo dõi về hao phí nhân công trực tiếp sản xuất để chuyển nguyên vật liệu thành sản phẩm, chi phí này gồm tiền lương của người lao động trực tiếp tạo

ra sản phẩm và các khoản trích theo lương của họ

 Nguyên tắc hạch toán:

Hạch toán CPNCTT cần tập hợp tất cả các khoản chi phí phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản trích theo lương của họ theo mức công suất hoạt động bình thường

 Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí Nếu có liên quan đến nhiều đối tượng và không thể xác định trực tiếp về mức tiêu hao cho từng đối tượng phải tiến hành phân bổ theo số giờ hoặc ngày công tiêu chuẩn,…

 Chứng từ: bảng lương, bảng chấm công, bảng phân bổ lương,…

 Sổ sách: sổ chi tiết, sổ tổng hợp

 Tài khoản sử dụng: TK 622 -“chi phí nhân công trực tiếp”

 Kết cấu tài khoản chi phí nhân công trực tiếp – TK 622

*

Tiền lương công nhân trực tiếp sản

cho các đối tượng

Mức phân bổ chi phí

NC TT cho từng đối tượng

Tổng tiêu thức dùng để phân bổ

cho các đối tượng

=

Tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng

Trang 18

Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

 Phương pháp hạch toán:

(1) Tiền lương, tiền ăn giửa ca phải thanh toán, tiền ăn giửa ca cho công nhân trực tiếp sản xuất: Nợ 622/Có 334

(2) Trích tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất:

Tiền lương công nhân trực

tiếp sản xuất

335

Phân bổ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Các khoản trích lương theo

quy định

338

Trang 19

viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, và các chi phí bằng tiền khác dùng

ở phân xưởng

 Nguyên tắc hạch toán Chi phí sản xuất chung được theo dõi chi tiết cho từng phân xưởng và được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm sản xuất ra Tuy nhiên, phần chi phí sản xuất chung cố định chỉ được tính vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Phần chi phí sản xuất chung cố định phân bổ thừa không được ghi nhận vào chi phí tính giá thành mà được ghi nhận vào giá vốn hàng bán

Nếu phân xưởng sản xuất ra hai loại sản phẩm trở lên và tổ chức theo dõi chi phí riêng cho từng sản phẩm thì chi phí sản xuất chung phải được phân bổ cho từng loại sản phẩm để kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm

 Phương pháp phân bổ CPSXC

 Chứng từ: bảng khấu hao tài sản cố định, bảng phân bổ lương nhân viên quản lý, phiếu xuất kho,…

 Sổ sách: + sổ chi tiết

 Tài khoản sử dụng: TK 627 -“chi phí sản xuất chung”

 Kết cấu tài khoản chi phí sản xuất chung – TK 627

Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi phí sản xuất chung

*

Chi phí sản xuất chung thực tế phát

sinh trong kỳ

Mức phân bổ chi phí SXC cho từng đối tượng

Tổng tiêu thức dùng để phân bổ

cho các đối tượng

=

Tiêu thức phân bổ cho

tượng

Trang 20

 Phương pháp hạch toán:

(1) Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ:

(1a) Chi phí về tiền lương nhân viên phân xưởng: Nợ 627/Có 334 (1b) Các khoản trích theo lương theo quy định (BHXH, BHYT, KPCĐ):

(1c) Chi phí NVL dùng cho phân xưởng: Nợ 627/Có 152 (1d) Mua NVL về sử dụng ngay ở phân xưởng, không vào kho:

(1e) Xuất CC-DC dùng cho phân xưởng:

lần) (1f) Trích khấu hao TSCĐ ở phân xưởng: Nợ 627/Có 214 (1g) Chi phí dịch vụ mua ngoài, hoặc chi phí khác bằng tiền:

Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền

111, 112, 331

632 Chi phí SXC phân bổ

thừa

Trang 21

(1h) Trích trước chi phí dùng cho hoạt động sản xuất ở phân xưởng:

Kế toán sử dụng tài khoản 154 “chi phí sản xuất dở dang” nếu hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nếu theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì tập hợp vào tài khoản 631 “giá thành sản phẩm”

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Tài khoản 154 có tính chất riêng biệt hơn so với tài khoản khác trong nhóm hàng tồn kho

Tài khoản này theo dõi chi phí sản xuất tạo ra sản phẩm và chi phí sản xuất còn dở dang vào cuối kỳ sản xuất

Trang 22

 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản 154

 Phương pháp hạch toán:

(1) Phân bổ, kết chuyển chi phí NVLTT, NCTT, SXC vào tài khoản tính giá

(2) Chi phí SXC thừa không phân bổ vào giá thành sản phẩm:

 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu:

 Công thức:

Sản phẩm hoàn thành nhập kho Phân bổ, kết chuyển chi phí

sản xuất chung

155

Phân bổ, kết chuyển NVL, NCTT, chi phí SXC, chi phí sử dụng máy thi công

Vật tư, hàng hóa gia công hoàn thành nhập kho

Chi phí SXC cố định không phân bổ vào giá thành sản

phẩm

152, 156

632 Sản phẩm hoàn thành tiêu

Trang 23

 Điều kiện áp dụng công thức này: là những quy trình sản xuất có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành (>=70%), và chi phí nguyên vật liệu bỏ ngay vào đầu quá trình sản xuất

 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn thành: theo phương pháp này chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ bao gồm tất cả các khoản mục chi phí sản xuất

 Công thức Với DckNVL, DckNCTT, DckSXC được tính như sau:

 Điều kiện áp dụng công thức này: là những quy trình sản xuất các chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất, các chi phí có giá trị tương đương nhau trong kết cấu giá thành

 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo 50% chi phí chế biến  Công thức tính giá trị dở dang cuối kỳ tính theo 50% chi phí chế biến:

 Điều kiện áp dụng công thức này: là những quy trình sản xuất trải qua hai giai đoạn chế biến, nguyên vật liệu bỏ ngay vào đầu quá trình sản xuất, kết thúc quá trình sản xuất, các sản phẩm dở dang có các chi phí chế biến mới trải qua một giai đoạn hoàn tất và được ước tính là mới hoàn thành được 50% chi phí cần thiết

Trang 24

 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí kế hoạch, định mức: theo phương pháp này thì chi phí dở dang cuối kỳ được tính theo chi phí định mức  Công thức tính giá trị dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức:

Với DckNVL, DckNCTT, DckSXC được tính như sau:

 Điều kiện áp dụng công thức này: là công ty đã xây dựng được chi phí định mức chuẩn cho các sản phẩm Căn cứ vào chi phí định mức này, kế toán tính toán chi phí dở dang cho những sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.9.2.2 Điều chỉnh các khoản làm giảm giá thành Trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất có những chi phí được tập hợp ở từng đối tượng chưa thực sự là chi phí thực tế, các khoản chi phí này cần phải được điều chỉnh giảm Quá trình điều chỉnh có thể là điều chỉnh trực tiếp chi phí bằng bút toán đảo hoặc điều chỉnh bằng bút toán âm (ghi đỏ) chi phí đã tập hợp

ở từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

1.9.3 Các phương pháp tính giá thành 1.9.3.1 Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)  Công thức tính giá thành

 Phạm vi áp dụng: Được áp dụng với những quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng tập hợp chi phí cũng là đối tượng tính giá thành

1.9.3.2 Phương pháp hệ số

 Phạm vi áp dụng: được áp dụng trong trường hợp trên một quy trình công nghệ sản xuất sử dụng cùng loại vật tư, lao động, máy móc, … nhưng kết quả tạo

ra nhiều loại sản phẩm có quan hệ tỷ lệ (có thể qui đổi tương ứng)

Dck = DckNVLTT + DckNCTT + DckSXC

Giá thành Ztt = Dđk + CPSX(phát sinh 621, 622, 627) – Dck – Giảm trừ(nếu có)

Zđơn vị sản phẩm = Z

SLHH

DckCPSX = SLDD*%HTCPSX *CPSXđịnh mức

Trang 25

 Công thức tính giá thành

1.9.3.3 Phương pháp tỉ lệ  Điều kiện áp dụng: Được áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất một nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau Các sản phẩm này không có quan hệ tương ứng tỷ lệ để qui đổi

 Công thức tính giá thành:

1.9.3.4 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

 Phạm vi áp dụng: Aùp dụng đối với những quy trình công nghệ sản xuất vừa tạo ra sản phẩm chính vừa tạo ra sản phẩm phụ

 Công thức tính giá thành:

1.9.3.5 Phương pháp phân bước 1.9.3.5.1 Phương án không tính giá thành bán thành phẩm (kết chuyển chi phí song song)

 Sơ đồ tính giá thành phẩm:

Giai đoạn 1 (GĐ1)

Chi phí sản xuất (GĐ1)

Chi phí sản xuất (GĐ1) nằm trong TP

Chi phí sản xuất (GĐ2)

Chi phí sản xuất (GĐ2) nằm trong TP

Chi phí sản xuất (GĐn)

Chi phí sản xuất (GĐn) nằm trong TP GIÁ THÀNH SẢN XUẤT CỦA THÀNH PHẨM

Ztt đơn vị sản phẩm i = Ztt đơn vị sản phẩm chuẩn * Hệ số quy đổi sản phẩm i

Ztt đơn vị sản phẩm = 

m

i 1Tỷ lệ tính giá thành của nhóm sp * Giá thành định mức sp i

Ztt = Dđk + CPSX(phát sinh 621, 622, 627) – Dck – Giảm trừ(nếu có) –sản phẩm phụ ước tính

Trang 26

 Phạm vi áp dụng: doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục Ở phương pháp này thì kết chuyển vào trong giá thành chi phí từng giai đoạn tạo sản phẩm hoàn chỉnh Đối tượng hạch toán chi phí là từng giai đoạn công nghệ, đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoàn chỉnh

1.9.3.5.2 Phương án có tính giá thành bán thành phẩm (kết chuyển chi phí tuần tự)

 Ta có sơ đồ tính giá thành phẩm:

 Phạm vi áp dụng: áp dụng cho những quy trình chế biến có nhiều giai đoạn chế biến liên tục để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh Theo phương pháp này thì kết quả sản xuất của giai đoạn trước là nguyên vật liệu của giai đoạn sau Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng giai đoạn sản xuất, đối tượng tính giá thành là các bán thành phẩm ở từng giai đoạn và sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng

1.9.3.6 Phương pháp đơn đặt hàng Phạm vi áp dụng: Aùp dụng để tính giá thành sản phẩm của các quá trình sản xuất theo đơn đặt hàng Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn

+ +

Giá bán thành phầm

G Đ 1

Chi phí chế biến GĐ 2

Giá bán thành phầm

G Đ 2

Giá bán thành phầm

G Đ N

+

Giá bán thành phầm

G Đ 1

Giá bán thành phầm

G Đ N-1

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí chế biến GĐ 2

Chi phí chế biến GĐ N

Trang 27

Ztt = Z định mức sp ± chênh lệch do thay đổi định mức ± chênh lệch do

thực hiện định mức

đặt hàng, đối tượng tính giá thành là sản phẩm đơn đặt hàng

1.9.3.7 Phương pháp định mức  Công thức:

 Phạm vi áp dụng: Được áp dụng tại doanh nghiệp có quy trình công nghệ ổn định, và được xây dựng hệ thống các định mức kinh tế – kỹ thuật tiến bộ và hiện đại

Trang 28

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI ĐỒNG NAI2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành 2.1.1.1 Tên gọi, logo va địa chỉ Tên công ty ( tiếng Việt ) : Công ty cổ phần Gạch Ngói Đồng Nai

Tên công ty ( tiếng Anh ) : Donai brick and tule Company

Tên viết tắt : TULIDONAI

Trang 29

Hình 1: trụ sở 119 Điện Biên Phủ

Vạn (Đồng nai) và xí nghiệp còn lại ở khu công nghiệp Biên Hòa Công ty mở văn phòng tại 119 Điện Biên Phủ (Phan Thanh Giản – Sài Gòn) phường ĐaKao, Q.1, Tp.HCM

Từ sau năm 1975, nhà máy này được hiến cho nhà nước và đến tháng 8/1976 công ty chính thức đưa vào quốc doanh với tên gọi : “ Nhà Máy Gạch Ngói Đồng Nai ( Tuildonai )” Hai xí

nghiệp cũ được chuyển thành hai phân xưởng của nhà máy Là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp vật liệu xây dựng số 1 ( sau này là Tổng công

ty xây dựng số 1 ) được thành lập theo quyết định số 1390/BXD/TCCB ngày 13/10/1984 của Bộ Xây Dựng

Đến tháng 5/1995 nhà máy chuyển thành công ty gạch ngói Đồng Nai theo quyết định số 199/BXD/TCLD ngày 27/3/1995, với 2 xí nghiệp Tháng 8/1995 BXD quyết định xác nhập xí nghiệp VINABLOC ở khu công nghiệp Biên Hòa thành một xí nghiệp quốc doanh với quy mô nhỏ độc lập chuyên sản xuất kinh doanh gạch lát và xi măng thành xí nghiệp 3 của công ty

Tháng 4/2006 được sự cho phép của Nhà Nước, công ty đã chính thức cổ phần hóa và lấy tên là : “Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Đồng Nai”

2.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh

- Công nghiệp sản xuất gạch ngói, vật liệu chịu lửa, gốm sứ xây dựng

- Khai thác, chế biến khoáng sản Đầu tư kinh doanh nhà và đô thị, văn phòng, căn hộ cao cấp, khu công nghiệp và khu dân cư

- Môi giới bất động sản Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, các công trình kỹ thuật hạ tầng và khu công nghiệp

Trang 30

- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, vật tư, máy móc trong lĩnh vực vật liệu xây dựng

- Đại lý kinh doanh xăng dầu, mua bán thiết bị văn phòng, đồ gỗ, kim khí điện máy

- Quảng cáo thương mại, mua bán hàng tiêu dùng, mua bán và chuyển giao công nghệ sản xuất gốm thô

- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô

2.1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

 Chức năng Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các loại gạch ngói nung và không nung gồm 8 nhóm mặt hàng chủ yếu : gạch xây tiêu chuẩn, gạch ngói, gạch trang trí, gạch cẩn, gạch tàu, gạch chịu lửa, gạch Granito, gạch Bloc

 Nhiệm vụ Thực hiện các nghĩa vụ và nhiệm vụ do Nhà nước giao, chấp hành đầy đủ các chính sách kinh tế, luật pháp của nhà nước

Bảo vệ mội trường, đầu tư trang thiết bị mới thường xuyên để cải tiến mẫu mã và nâng cao chất lượng sản phẩm

Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa khoa học kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên của công ty

2.1.1.5 Thuận lợi và khó khăn

 Thuận lợi Công ty CP Gạch Ngói Đồng Nai được thành lập từ những năm 60 của thế kỷ trước Qua hơn 40 năm hoạt động, công ty đã phát triển mạnh mẽ, trở thành một trong những công ty sản xuất gạch ngói lớn nhất miền Nam, sở hữu một dây

Trang 31

chuyền sản xuất hiện đại, cho ra đời những sản phẩm chất lượng cao xuất khẩu

đi nhiều thị trường khác nhau

Với bề dày lịch sử, công ty đã có một thị trường vững chắc tại miền Nam và từng bước thâm nhập vào thị trường miền Trung và miền Bắc, đồng thời công ty cũng ngày càng mở rộng thị trường nước ngoài như : Châu Aâu, Châu Mỹ… Đồng thời, bằng kinh nghiệm 40 năm sản xuất, công ty cũng tạo được một hệ thống định mức chi phí sản xuất gạch ngói cho riêng mình, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

 Khó khăn Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt như hiện nay, công ty luôn phải chịu một áp lực rất lớn Các đối thủ cạnh tranh tuy ra đời muộn hơn, có ít kinh nghiệm trong quản lý và sản xuất hơn, nhưng bù vào đó họ lại có được lợi thế rất lớn về công nghệ sản xuất, trình độ quản lý do đã biết tiếp thu rất chọn lọc khôn khéo kinh nghiệm các thế hệ đi trước Do đó để có thể cạnh tranh, công

ty phải luôn tìm tòi đổi mới, sáng tạo, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm… nhằm tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng cao và phong phú về chủng loại

2.1.2 Quá trình phát triển của công ty những năm gần đây

 Về mặt doanh thu và lợi nhuận

KẾ HỌACH KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2010

Trang 32

Chi phí tài chính Tr Đồng 21.780 27.443 126%

Chi phí quản lý doanh

Trải qua hơn 40 năm thành lập và hoạt động, công ty cho thấy là một đơn

vị phát triển vững mạnh và phát triển tốt trên thị trường

 Quy mô của công ty trên thị trường

V n đi u l : 60.000.000.000 đ ng

Công ty gạch ngói Đồng Nai xây nền móng từ chất lượng Công ty xây dựng hệ thống quản lý chất lượng chặt chẽ Công ty đã và đang kết hợp hệ thống quản lý của Nhật: “Hệ thống quản lý chất lượng đồng bộ và phương pháp đúng thời hạn” Hệ thống này do tiến sĩ Fleming – Mỹ đưa ra

Trang 33

 Hệ thống đại lý và các phân xưởng sản xuất của công ty

 Hệ thống đại lý của công ty trên toán quốc

Gồm 30 hệ thống đại lý phân bố rộng khắp trên các tỉnh thành:

1 Hệ thống đại lý tỉnh Trà Vinh

2 Hệ thống đại lý thành phố Đà Nẵng

3 Hệ thống đại lý thành phố Hà Nội

4 Hệ thống đại lý thành phố Cần Thơ

5 Hệ thống đại lý tỉnh Vĩnh Long

6 Hệ thống đại lý tỉnh Tiền Giang

7 Hệ thống đại lý tỉnh Thừa Thiên Huế

8 Hệ thống đại lý tỉnh Tây Minh

9 Hệ thống đại lý tỉnh Sóc Trăng

10 Hệ thống đại lý tỉnh Quảng Trị

11 Hệ thống đại lý tỉnh Quảng Ngãi

12 Hệ thống đại lý tỉnh Quảng Nam

13 Hệ thống đại lý tỉnh Quảng Bình

14 Hệ thống đại lý tỉnh Phú Yên

15 Hệ thống đại lý tỉnh Bình Dương

16 Hệ thống đại lý tỉnh Đồng Tháp

17 Hệ thống đại lý tỉnh Đồng Nai

18 Hệ thống đại lý tỉnh Bình Thuận

19 Hệ thống đại lý tỉnh Long An

20 Hệ thống đại lý tỉnh Lâm Đồng

21 Hệ thống đại lý tỉnh Kiên Giang

22 Hệ thống đại lý tỉnh Gia Lai

23 Hệ thống đại lý tỉnh Cà Mau

Trang 34

24 Hệ thống đại lý tỉnh Bình Thuận

25 Hệ thống đại lý tỉnh Bình Phước

26 Hệ thống đại lý tỉnh Bình Định

27 Hệ thống đại lý tỉnh Bến Tre

28 Hệ thống đại lý tỉnh Bạc Liêu

29 Hệ thống đại lý tỉnh An Giang

30 Hệ thống đại lý thành phố Hồ Chí Minh  Các phân xưởng sản xuất của công ty

 Nhà máy gạch ngói Đồng Nai 1 – Công ty gạch ngói Đồng Nai

 Địa chỉ: KP 3 Đường Bùi Hữu Nghĩa, P Tân Vạn,

TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

 Nhà máy gạch ngói Đồng Nai 2 – Công ty Cp gạch ngói Đồng Nai

 Địa chỉ: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đường số 2,

P An Bình, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

 Nhà máy vật liệu chịu lửa Việt Đức – Công ty CP gạch ngói Đồng Nai

 Địa chỉ: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đường số 3, Phường An Bình, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

 Chi nhánh công ty Cp gạch ngói Đồng Nai – Xí nghiệp gạch ngói số 4

 Địa chỉ: Aáp A3, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Trang 35

 Chi nhánh công ty Cp gạch ngói Đồng Nai – Nhà máy gạch ngói Việt Đức

 Địa chỉ: Khu 4, thị trấn Uyên Hưng, Huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

 Chi nhánh công ty gạch ngói Đồng Nai – nhà máy khai thác và chế biến khoáng sản

 Địa chỉ: Aáp Đồng Chinh, xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương

2.2 Đặc điểm sản xuất và cách thức quản lý của công ty 2.2.1 Đặc điểm sản xuất

 Đặc điểm và chủng loại sản phẩm  Gạch 4 lỗ 18-19: Theo TCVN 1450:1998 & TCXD 90-1982, gạch 4 lỗ thuộc gạch rỗng đất sắt nung

- Sản phẩm sản xuất là gạch 4 lỗ 18 -19

- Theo TCCS gạch 4 lỗ được phân làm 03 loại: A1, A2 & B, trong đó loại B chỉ dùng nội bộ

Trang 36

 Đặc tính kỹ thuật

Kích thước Stt Mã số Tên sản phẩm lượng (kg) Trọng

Dài Rộng Cao

Số viên/m 2 Khối

lượng/m 3 (kg)

 Chỉ tiêu cơ lý

Mức cho phép theo TCCS

KQTN tại TT3 (gạch 4 lỗ)

1 Cường độ nén

- Nhỏ nhất cho 1 mẫu thử:

- Trung bình cho 5 mẫu thử: (1MPa = 10Mpa 6 N/m 2 ) ≥ 6 ≥ 7 10,5

2 Cường độ uốn

- Nhỏ nhất cho 1 mẫu thử:

- Trung bình cho 5 mẫu thử: (1MPa = 10Mpa 6 N/m 2 ) ≥ 2 ≥ 2,5 4,2

 Kết luận: Gạch 4 lỗ của TUILDONAI có nhiệt độ nung cao làm cho sản phẩm càng đạt độ kết khối tốt và độ hút nước thấp làm cho cường độ nén và cuồng độ uốn cao

 Ưùng dụng: Dùng để xây tường bao, (cách âm, cách nhiệt- khi xây tường dày 20cm)- gạch được xây nằm, bề mặt gạch tiếp xúc hoàn toàn với vữa, mạch hồ liên kết, như hình vẽ:

Trang 37

 Hình ảnh của gạch và ngói tại nhà máy 2:

2.2.2 Cách thức quản lý của công ty 2.2.2.1 Các phòng ban và chức năng

 Tổng giám đốc Là người trực tiếp điều hành đối nội, đối ngoại cao nhất theo chức năng

do HĐQT ủy nhiệm phù hợp luật pháp hiện hành và điều lệ của công ty

Là người điều hành công việc kinh doanh của hằng ngày của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế thuộc thẩm quyền cho phép

 Phó Tổng giám đốc Hỗ trợ Tổng giám đốc điều hành chung mọi hoạt động của công ty, chuyên trách một hay nhiều mảng công việc theo phạm vi ủy quyền

Ngói 10

Ngói mũi hài Tàu 30 Hourdis

Trang 38

Hỗ trợ Tổng giám đốc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư, ký kết các hợp đồng kinh tế thuộc thẩm quyền cho phép

Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng giám đốc, và gián tiếp trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

 Kế tóan trưởng : Là thành viên Ban giám đốc, là người được bổ nhiệm đứng đầu bộ phận kế tóan, chỉ đạo chung và tham mưu chính cho lãnh đạo về tài chính và chiến lược tài chính, kế tóan cho doanh nghiệp

Có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về kế tóan, tài chính trong đơn vị kế tóan, tổ chức điều hành bộ máy kế tóan theo quy định của Luật này và lập báo cáo tài chính

 Phòng Kỹ thuật Vật tư : Lập và thực hiện đầy đủ các kế họach bảo trì máy móc, nhằm tránh tình trạng hư hỏng, ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất

Phối hợp phòng Kế họach lập kế họach mua vật tư, máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất

Tham mưu cho Ban giám đốc về chọn lựa, mua máy mới, nâng cấp hay thay thế thiết bị cũ, lỗi thời

 Phòng Kinh tế - Kế họach : Xây dựng kế họach sản xuất của nhà máy, kiểm sóat định mức vật tư và hao hụt vật tư trong sản xuất

Tham mưu cho Ban giám đốc công ty về tình hình tồn kho vật tư và tồn kho thành phẩm để có những giải pháp, chính sách phù hợp trong việc giải quyết hàng tồn đọng

Trang 39

Đề xuất các cải tiến để tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm giá thành mà vẫn đảm bảo chất lượng, đủ số lượng cung cấp

 Phòng Tài chính kế toán : Thực hiện công tác Kế toán–Tài chính theo quy định của pháp luật Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực kịp thời đầy đủ toàn bộ tình hình sản xuất và báo cáo kết quả kinhdoanh cho Ban Giám Đốc và cơ quan hữu quan

 Phòng Hành chính quản trị : Chăm lo đời sống tinh thần vật chất cho CBCNV, tổ chức và duy trì môi trường làm việc lành mạnh, năng động, sáng tạo theo văn hóa công ty, từ đó gia tăng năng suất làm việc, tinh thần hết lòng vì công ty của CBCNV

Thực hiện công tác tính lương cho CBCNV công ty, theo dõi và thực hiện đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm

2.2.2.2 Sơ đồ bộ máy công ty

2.3 Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần gạch ngói Đồng Nai

TỔNG GĐ CTY

PHÓ TGĐ

P.KT – VTƯ

P KT - KHỌACH

P TCHÁNH KTOÁN

P TỔ

N/M GNĐN

1

N/M GNĐN

2

N/M VLCL VIỆT ĐỨC

XN GN SỐ 4

N/M

GN VIỆT ĐỨC

PX CƠ ĐIỆN

ĐỘI

XE

Trang 40

2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận kế toán tại công ty

 Kế tóan trưởng : Quản lý chỉ đạo toàn diện công việc của phòng kế toán Phân công giao nhiệm vụ cho từng bộ phận kế toán trong toàn công ty, chiu trách nhiệm trước giám đốc về công tác hạch toán kế toán Cung cấp thông tin tài chính,

 Kế tóan giá thành + Kế tóan thuế đầu vào : bộ phận này sẽ theo dõi tài khỏan

154 “giá thành sản phẩm” và tài khỏan 1331 “thuế đầu vào”

 Kế tóan tiêu thụ + Kế tóan thuế đầu ra : bộ phận này sẽ theo dõi tài khỏan

511 “doanh thu sản xuất trong kỳ” và tài khỏan 331 “các khỏan phải trả”

 Kế tóan kho thành phẩm : bộ phận này sẽ theo dõi tài khỏan 155 “thành phẩm”, những sản phẩm gạch hòan thành của công ty

 Kế tóan thanh tóan : bộ phận này sẽ theo dõi tài khỏan 111 “tiền mặt” và 112”tiền gủi ngân hàng” Lập các chứng từ thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng từ tất cả các nguồn thu nhập

 Thủ quỹ : bộ phận này sẽ theo dõi, bảo quản quỹ tiền của công ty

2.3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán

2.3.3 Hình thức kế toán tại công ty - hình thức nhật ký chung

 Sơ đồ hình thừc nhật ký chung tại công ty

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

KT giá thành + Kế toán thuế đầu vào

Kế toán tiêu thụ + kế toán thuế đầu

ra

KT vật

tư + KT công nợ phải trả

Kế toán thanh toán

Kế toán kho thành phẩm

Thủ quỹ

Ngày đăng: 24/11/2014, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đề xuất ứng dụng ERP nguồn mở tại công ty cổ phần gạch ngói Đồng Nai
Sơ đồ 1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 18)
 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản 154 - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đề xuất ứng dụng ERP nguồn mở tại công ty cổ phần gạch ngói Đồng Nai
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 154 (Trang 22)
Hình 1: trụ sở 119 Điện Biên Phủ  Vạn (Đồng nai) và xí nghiệp còn lại ở khu công nghiệp Biên Hòa - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đề xuất ứng dụng ERP nguồn mở tại công ty cổ phần gạch ngói Đồng Nai
Hình 1 trụ sở 119 Điện Biên Phủ Vạn (Đồng nai) và xí nghiệp còn lại ở khu công nghiệp Biên Hòa (Trang 29)
Bảng tính giá thành sản - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đề xuất ứng dụng ERP nguồn mở tại công ty cổ phần gạch ngói Đồng Nai
Bảng t ính giá thành sản (Trang 41)
Bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ, bảng thanh toán lương và các  khoản trích theo lương,… - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đề xuất ứng dụng ERP nguồn mở tại công ty cổ phần gạch ngói Đồng Nai
Bảng ch ấm công, phiếu báo làm thêm giờ, bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương,… (Trang 50)
Bảng kê khối lượng  sản phẩm - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đề xuất ứng dụng ERP nguồn mở tại công ty cổ phần gạch ngói Đồng Nai
Bảng k ê khối lượng sản phẩm (Trang 51)
Lương cơ bản  356.231.000  Bảng lương cơ bản do phòng tổ - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đề xuất ứng dụng ERP nguồn mở tại công ty cổ phần gạch ngói Đồng Nai
ng cơ bản 356.231.000 Bảng lương cơ bản do phòng tổ (Trang 53)
Lương thực trích  462.911.699  Bảng tiền lương và đơn giá hoàn - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đề xuất ứng dụng ERP nguồn mở tại công ty cổ phần gạch ngói Đồng Nai
ng thực trích 462.911.699 Bảng tiền lương và đơn giá hoàn (Trang 53)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ   DỊCH VỤ MUA NGOÀI XÍ NGHIỆP 2 - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đề xuất ứng dụng ERP nguồn mở tại công ty cổ phần gạch ngói Đồng Nai
2 (Trang 58)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ  SẢN XUẤT CHUNG KHÁC CỦA XÍ NGHIỆP 2 - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đề xuất ứng dụng ERP nguồn mở tại công ty cổ phần gạch ngói Đồng Nai
2 (Trang 59)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH PHẨM GẠCH 4 LỖ 18 -19 - Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đề xuất ứng dụng ERP nguồn mở tại công ty cổ phần gạch ngói Đồng Nai
4 LỖ 18 -19 (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w