Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần “Di truyền và biến dị” trong chương trình sinh học 9 1.. Tuy nhiên, cho đến nay, ở nước ta, việcxây dựng ngân hàng MCQ chuẩn dùng trong dạ
Trang 1LỜI CẢM ƠN.
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành gửi tới Thạc Sĩ – ĐINH THỊ THU PHƯƠNG người cô đã tận tâm, nhiệt tình chỉ bảo, động viên giúp đỡ em
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong tổ Sinh và các
thầy cô trong Khoa Tự Nhiên Trường Cao Đẳng Sư Phạm Nghệ An đã tạo
điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường và các bạn sinh viên
đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Em xin chân tành cảm ơn!
Vinh, tháng 11, năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thi Ánh
Trang 25 Đối tượng nghiên cứu
6 Giả thuyết khoa học
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
8 Phương pháp nghiên cứu
B Nội Dung Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.3 Vai trò của câu trắc nghiệm khách quan
1.1.4 Ưu điểm và hạn chế việc sử dụng các câu trắc nghiệm khách quantrong kiểm tra đánh giá
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Thực trạng việc sử dụng câu câu hỏi trắc nghiệm khách quan đểKTĐG ở các trường THCS hiện nay
1.2.2 Khái niệm về câu hỏi, câu trắc nghiệm khách quan
1.2.3 Khái niệm về câu hỏi
1.2.4 Khái niệm về câu hỏi khách quan
1.3 Tiêu chuẩn của một câu hỏi MCQ
1.3.1 Tiêu chuẩn định tính
1.3.2 Tiêu chuẩn định lượng
1.3.3 Tiêu chuẩn riêng với câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng nhiều lựachọn để dạy học
Trang 31.3.4 Tiêu chuẩn của một bài trắc nghiệm khách quan dạng nhiều lựa chọn1.3.5 Tiêu chuẩn định tính
1.3.6 Tiêu chuẩn định lượng
1.4 Một số nguyên tắc xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng nhiều lựa chọn
1.4.1 Các nguyên tắc xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan
1.4.2 Các nguyên tắc biên soạn liên quan đến việc cân đối câu hỏi trắcnghiệm với mục đích hỏi
1.4.3 Một số nguyên tắc trong việc biên soạn các giải pháp trả lời
1.5 Các bước cơ bản để xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm dạng MCQ
1.5.1 Bước 1: Xác định mục tiêu kiểm tra đánh giá
1.5.2 Bước 2 Phân tích nội dung để xây dựng bảng trọng số
1.5.3 Bước 3 Tuyển chọn và xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm
1.5.4 Bước 4 Thực hiện kiểm định các câu hỏi
Chương 2 Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần “Di truyền
và biến dị” trong chương trình sinh học 9
1 Mục tiêu, nội dung kiến thức phần di truyền và biến dị
2 Cánh xác định độ khó, độ phân biệt của các câu trắc nghiệm
3 Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan
2.1 Hệ thống câu hỏi TNKQ phần di truyền và biến dị ở mức độ dễ
2.2 Hệ thống câu hỏi TNKQ phần di truyền và biến dị ở mức độ vừa
2.3 Hệ thống câu hỏi TNKQ phần di truyền và biến dị ở mức độ khó
4 Xây dựng một số đề kiểm tra để kiểm tra
C Kết luận và kiến luận
D Tài liệu tham khảo.
Trang 5Đất nước ta đang trên đường đổi mới toàn diện với xu hướng hội nhậpquốc tế, do đó yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao là vấn đề rất cần thiết.
Để đáp ứng nhu cầu xã hội đó, Đảng và Nhà nước chủ trương đổi mới giáo dục
mà trước hết là đổi mới về mục tiêu giáo dục Điều đó được cụ thể hóa trong điều
2, mục 1, chơng I của Luật Giáo dục: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con ngườiViệt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghềnghiệp ” Sự thay đổi mục tiêu của GD – ĐT chi phối tất cả các yếu tố cấu thànhquá trình dạy học, trong đó, sự thay đổi và lựa chọn phương thức kiểm tra đánhgiá (KTĐG) có ý nghĩa vô cùng quan trọng Phương thức KTĐG thành quả họctập của người học quyết định đến tinh thần, thái độ học tập, đến việc khơi dậy vàthúc đẩy tiềm năng trí tuệ, tính độc lập sáng tạo và năng lực tư duy khoa học,năng lực thực hành của người học KTĐG là khâu cuối cùng và không thể thiếuđược trong quá trình dạy học, nó phải được coi là một khâu thực hành quan trọngnhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Bởi KTĐG là khâu xác định chấtlượng sản phẩm giáo dục và thúc đẩy sự tiến bộ của chất lượng sản phẩm, đồngthời nó cũng chính là điểm xuất phát tạo nên những mối liên hệ ngược giúp điềuchỉnh hợp lí quá trình dạy học nhằm đạt kết quả cao Để có chất lượng giáo dụcthực sự cần phải có một hệ thống các công cụ KTĐG được xây dựng một cáchkhoa học Căn cứ vào thực tiễn giáo dục Việt Nam theo tôi, sử dụng TNKQ làmcông cụ để KTĐG thành quả học tập của HS sẽ góp phần nâng cao được chất l-ượng giáo dục, hạn chế tối đa tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáodục
Trong điều kiện hiện nay, việc đổi mới trong giáo dục là điều kiện tất yếu
Để thực hiện được mục tiêu giáo dục mà Đảng đề ra, ngoài việc đổi mới nộidung cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học, trong đó có phương phápKTĐG Bên cạnh đó, khi sử dụng phương pháp TNKQ trong dạy kiến thức mới
sẽ mang lại hiệu quả không nhỏ trong việc khắc phục nhược điểm của nó trongKTĐG Việc này còn phát huy được tính tích cực chủ động của HS, giúp HS dễdàng hơn trong việc tiếp cận kiến thức mới, đồng thời cũng rèm được kỹ năngvận dụng câu hỏi TNKQ trong việc dạy kiến thức mới và KTĐG
Trang 6Mặt khác, kiến thức phần “Di truyền và biến dị” ở chương trình sinh họclớp 9 là phần kiến thức khó, trừu tượng đối với HS nên HS khó nắm vữngđược những kiến thức cơ bản và khó khắc sâu được kiến thức.Việc áp dụngcâu hỏi TNKQ trong dạy học giúp HS tự học qua việc tìm hiểu SGK, giúp HStiếp thu kiến thức tốt hơn Đặc biệt, hiện nay các kỳ thi tốt nghiệp THPT và thiĐại học, cao đẳng…đều có sử dụng hình thức TNKQ dạng MCQ, nên việcđược làm quen với cách học, cách KTĐG theo hình thức TNKQ giúp các em
dễ dàng tiếp cận hơn khi học lên các bậc học cao hơn
Với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy học phần kiến thức
cơ sở Di truyền học ở trường THCS
Trong chương trình Sinh học THCS hiện hành (từ năm học 2005 - 2006)kiến thức cơ sở Di truyền học được đưa vào giảng dạy một cách khá đầy đủ ởlớp 9 Kiến thức cơ sở Di truyền học là kiến thức nền tảng để phát triển nănglực nhận thức kiến thức bộ môn Sinh học Chất lượng dạy học được phản ánhqua kết quả KTĐG mà kết quả KTĐG phụ thuộc vào chất lượng của công cụdùng KTĐG
Thực tế hiện nay, qua điều tra, nghiên cứu cho thấy việc sử dụng phươngpháp KTĐG bằng trắc nghiệm khách quan (TNKQ) ở các trường THCS cònnhiều hạn chế Một trong những nguyên nhân đó chính là ngân hàng câu hỏitrắc nghiệm (TN) đạt tiêu chuẩn còn thiếu và kỹ thuật xây dựng câu hỏi TNcủa các giáo viên (GV) chưa được trang bị đầy đủ TNKQ thường được các
GV sử dụng trong KTĐG chủ yếu là dạng Đúng - Sai và Điền khuyết.Việc sử dụng TNKQ trong dạy học đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng
từ nhiều năm nay, đặc biệt là trong các kỳ thi quốc tế TNKQ có tác dụng rấtlớn trong việc kích thích, cổ vũ tinh thần tự học, tự nghiên cứu, sáng tạo chongười học trong việc lĩnh hội tri thức mới, đặc biệt đem lại hiệu quả cao trongKTĐG Trong các loại TNKQ, dạng câu hỏi nhiều lựa chọn MCQ (MultipleChoice Question) là dạng có ưu thế nhất Sử dụng MCQ trong KTĐG khôngchỉ phản ánh được chất lượng dạy và học mà còn giúp GV điều chỉnh phươngpháp dạy học hợp lí và rèn luyện cho HS các thao tác tư duy, đặc biệt là các
Trang 7thao tác phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá, vận dụng các kiếnthức vào thực tiễn đời sống sản xuất Tuy nhiên, cho đến nay, ở nước ta, việcxây dựng ngân hàng MCQ chuẩn dùng trong dạy học còn hạn chế, vấn đề xâydựng MCQ trong chương trình sách giáo khoa đổi mới chưa được nghiên cứunhiều, đặc biệt phần kiến thức “Di truyền và Biến dị” Sinh học 9 THCS, là mộttrong những phần kiến thức quan trọng trong hệ thống kiến thức Di truyền học.
Chính vì những lí do trên mà tôi chọn đề tài: “Xây dựng bộ câu hỏi trắcnghiệm khách quan phần Di truyền và biến dị trong chương trình Sinh học 9”
3 Lịch sử nghiên cứu:
Việc áp dụng câu hỏi TNKQ trong dạy học đã được áp dụng trên thế giới.Hiện đã có nhiều tác giả biên soạn câu hỏi TNKQ phần Di truyền và biến dịnhư Trịnh Nguyên Giao từ những năm 1997, Vũ Đình Luận (2005) nhưng tậptrung ở đối tượng sinh viên các trường cao đẳng, và một số đề tài ở Sinh họclớp 12 như Nguyễn Thị Kim Giang (1997), Cao Kim Thoa (2008), DươngThu Hiền (2009) Bên cạnh đó đã có một số tác giả xây dựng câu hỏi TNKQtrong việc hình thành kiến thức mới trong dạy học phần di truyền và biến dị 9như Phan Thị Thu Hiền (2006), Hoàng Hải Phòng (2010)… Một số tài liệu vềKTĐG thường xuyên và định kỳ được các tác giả xây dựng như Ngô Văn Hưng(2008)…
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu và xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm kháchquan dạng MCQ trong phần di truyền và biến dị Sinh học 9 trung học cơ sở
Trang 8Áp dụng những câu hỏi TNKQ dạng MCQ để kiểm tra đánh giá về kiếnthức phần di truyền và biến dị môn sinh học lớp 9 THCS.
5 Đối tượng nghiên cứu
- Giáo trình, kế hoạch giảng dạy môn sinh học 9 phần di truyền và biến dị
- Học sinh lớp 9 học môn sinh học THCS
6 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan đạt yêu cầu và sử dụnghợp lý trong kiểm tra đánh giá sẽ giúp phát huy tính tích cực và chủ động củahọc sinh, giúp học sinh nắm vững và khắc sâu kiến thức phần di truyền và biến
dị sinh học 9 THCS
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu toàn bộ nội dung kiến thức phần di truyền và biến dị trongsinh học 9 từ đó xây dựng mục tiêu kiến thức và biên soạn bộ câu hỏi trắcnghiệm dạng MCQ
- Hệ thống hóa cở sở lý luận về cách xây dựng và sử dụng câu hỏi trắcnghiệm khách quan dang MCQ
- Xây dựng một số đề kiểm tra đánh giá kiến thức phần di truyền và biến
dị của HS lớp 9
8 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đềtài
- Nghiên cứu các văn bản, nghị quyết của Đảng nhà nước về giáo dục vàđào tạo
- Phân tích tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu nội dung, lý thuyết kĩ thuật trắc nghiệm Nắm vững cácbước, các quy tắc của việc xây dựng và thử nghiệm các câu hỏi trắc nghiệmnhằm vận dụng vào thực tế, xây dựng câu hỏi trắc nghiệm từ bài 1 đến bài 37phần di truyền và biến dị trong Sinh học 9
- Nghiên cứu các tham luận về đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy họcchương trình sách giáo khoa mới, nhằm tìm hiểu thực trạng của công tác kiểm
Trang 9tra đánh giá kết quả học tập của học sinh và phương hướng đổi mới kiểm trađánh giá trong lĩnh vực giáo dục.
- Nghiên cứu thực nghiệm khách quan
9 Đóng góp của đề tài
- Làm rõ cơ sở khoa học của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinhbằng phương pháp trắc nghiệm khách quan, nhằm mục đích nâng cao chất lượngcủa quá trình giáo dục và đào tạo
- Có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên ở trường THCS
B NỘI DUNGChương I Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới:
Từ những nguyên tắc về sự khác nhau giữa các loài của Darwin trongtác phẩm “Nguồn gốc các loài” (Origin of species - 1859), Francis Galton đãvận dụng vào việc khảo sát sự khác biệt giữa các cá thể về tính chất sinh lý,tâm lý liên quan đến yếu tố di truyền và cuối cùng ông triển khai các trắcnghiệm để đo các đặc điểm của con người liên quan đến trí tuệ
Đến năm 1904 Alfred Binet - một nhà tâm lý học người Pháp cùng vớicộng sự đã phát minh ra bài trắc nghiệm về chỉ số thông minh (IQ) và tiếp tụcđược hoàn thiện vào năm 1916 khi Alfred Binet và Lewis Terman (Người Mĩ)kết hợp với nhau Bài trắc nghiệm nhằm xác định chỉ số IQ của họ nhanhchóng được phổ biến áp dụng ở nhiều quốc gia
Đến những thập niên 30, 40 của thế kỉ XX, các nhà xuất bản trắc nghiệm
ra đời ở các nước phát triển, tại Hoa Kỳ xuất hiện nhiều hệ thống TNKQ dung
để đánh giá kết quả học tập của HS
Vào đầu thế kỉ XX, E Thormdile là người đầu tiên dùng TNKQ nhưmột phương pháp “khách quan và nhanh chóng” để xác định trình độ của học sinh
ở môn Số học, rồi sau đó tới các môn khác
Năm 1964 xuất hiện công trình nghiên cứu của Gerberich dùng máy tính
Trang 10điện tử xử lý các bài trắc nghiệm trên diện rộng.Vào thời điểm đó ở Anh đã cóHội đồng quốc gia, hàng năm quyết định các trắc nghiệm chuẩn trong trườngtrung học
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Dù TNKQ xuất hiện khá sớm trên thế giới nhưng tại Việt Nam thìTNKQ lại xuất hiện muộn hơn và chủ yếu tập trung trước hết ở các thành phố,các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng
TNKQ được sử dụng lần đầu tiên tại miền Nam Việt Nam vào nhữngthập niên 50 của thể kỉ XX, sau đó phát triển mạnh ở những thập niên 70 củathế kỉ này Các trường trung học bắt đầu sử dụng rộng rãi hình thức này vàonhững năm 1956 - 1960, và đầu tiên ở môn Sinh học
Năm 1971, GS Trần Bá Hoành công bố “ Dùng phương pháp test đểkiểm tra nhận thức của một số khái niệm trong chương trình Sinh học 9” Tuynhiên từ năm 1990 trở lại đây,TNKQ thực sự nhận được sự quan tâm TNKQdần được đưa vào sử dụng ở nhiều bộ môn ngoại ngữ, hóa học, vật lý, sinhhọc….trong các kỳ thi lớn Nhiều đề tài đã được công bố như đè tài của VũĐình Luận (2005), Cao Kim Thoa (2008)… Trong dạy học Sinh học theo SGKmới đã có sự đổi mới về phương pháp Tuy nhiên việc sử dụng câu hỏi TNKQchủ yếu tập trung ở các trường đại học, cao đẳng và trung học phổ thông vớiđối tượng chủ yếu là sinh học lớp 12, hầu như chưa áp dụng trong dạy học (cụthể trong dạy kiến thức mới và KTĐG) ở lớp 9 phần di truyền và biến dị
1.1.3 Vai trò của câu trắc nghiệm khách quan
Thứ nhất: thí sinh không thể học tủ
Thi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) có ưu điểm là đánh giá phạm vi kiếnthức rộng hơn hình thức thi tự luận Thi tự luận, mỗi câu hỏi, bài tập có thể rơivào một vấn đề nào đó Đề bài có tổng hợp đi chăng nữa vẫn có xác suất “trúngtủ” Đề thi TNKQ có từ 30 đến 50 câu hỏi có thể phủ kín phạm vi kiến thức củamột môn học trong chương trình.Vì vậy thi bằng TNKQ, thí sinh phải học mộtcách toàn diện không được bỏ qua bất cứ kiến thức cơ bản nào có trong chươngtrình
Trang 11Thứ hai: Thí sinh không thể quay cóp
Thi TNKQ với phạm vi bao quát rộng của đề thi, thí sinh khó có thểchuẩn bị tài liệu để quay cóp Các đề thi trắc nghiệm, nếu chỉ nhìn lướt qua thìrất khó phân biệt được sự khác nhau giữa các đề vì sử dụng các phần mềm đảo
đề, máy tính đã giúp xáo trộn thứ tự các câu hỏi trắc nghiệm và các phương ántrả lời, thí sinh ngồi gần nhau sẽ nhận được các đề thi khác biệt nhau về mã đề
và phải chọn phương án trả lời hoàn toàn khác nhau Nếu xây dựng được kỹthuật viết câu hỏi TNKQ với một câu dẫn, thay đổi các câu nhiễu mục tiêu nângmức độ khó của đề TNKQ thì lại càng rất khó có thể cóp bài của nhau được
Thứ ba: Thí sinh không thể tồn tại may rủi
Với một đề thi tự luận còn có thể gặp may rủi do trúng tủ, lệch tủ Còn với
đề thi TNKQ, may rủi hầu như hoàn toàn không xảy ra Đối với loại câu trắcnghiệm bốn phương án, nếu chọn ngẫu nhiên xác suất đúng tối đa chỉ được 25%.Nhưng, tần suất trả lời đúng đạt tối đa của xác suất này cũng chỉ là khoảng 25%câu hỏi thì theo cách chấm điểm TNKQ thông thường với đề thi chuẩn, làmđúng 25% số câu hỏi vẫn sẽ chỉ đạt ở ngưỡng lân cận với điểm không
Thứ tư: Thí sinh không thể ôn thi cấp tốc
Thí sinh cần tích lũy kiến thức một cách toàn diện, nắm vững toàn bộ kiếnthức cơ bản Muốn làm như vậy phải học theo kiểu “mưa dầm thấm lâu” chứkhông thể dựa vào luyện thi cấp tốc, nhồi nhét kiến thức trong thời gian ngắn
Để làm bài thi trắc nghiệm hiệu quả, thí sinh cần rèn luyện kỹ năng tư duy vàkhả năng vận dụng kiến thức bởi thi trắc nghiệm đòi hỏi thí sinh phải xử lýnhanh hơn khi làm bài trắc nghiệm để tiết kiệm thời gian
Trong nhà trường, việc đánh giá kết quả học tập của học sinh được thực hiệnchủ yếu thông qua việc tổ chức kiểm tra và thi có hệ thống, theo những quy địnhchặt chẽ Vì vậy kiểm tra đánh giá là hai việc thường đi liền với nhau, tuy khôngphải mọi việc kiểm tra đều hướng tới mục đích đánh giá
Trong giáo dục, việc kiểm tra đánh giá được tiến hành ở những cấp độkhác nhau, trên những đối tượng khác nhau, với những mục đích khác nhau như:đánh giá hệ thống giáo dục của một quốc gia, đánh giá một đơn vị giáo dục,
Trang 12đánh giá giáo viên, đánh giá học sinh …Việc đánh giá học sinh có vai trò đặcbiệt trong điều tra, đánh giá giáo dục vì học sinh chính là đối tượng, là sản phẩmcủa giáo dục đồng thời là chủ thể của quá trình giáo dục Ở phạm vi bài tập nàychúng tôi chỉ đề cập chủ yếu tới việc sử dụng bài kiểm tra đánh giá kết quả họctập của học sinh
1.1.3.1 Trắc nghiệm khách quan là một phương tiện truyền tải nội dung dạy học
TNKQ không chỉ được dùng ở khâu KTĐG mà còn được dùng ở cáckhâu: dạy bài mới, củng cố, hoàn thiện, nâng cao Dùng loại câu hỏi này khôngchỉ truyền tải nội dung dạy học
Việc sử dụng các câu TNKQ trong truyền tải nội dung học tập ở THCSngày càng phổ biến và được ứng dụng rộng rãi
1.1.3.2 Trắc nghiệm khách quan phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèm luyện kỹ năng tự học cho học sinh.
Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học
Câu hỏi TNKQ làm tài liệu để tự học, tự nghiên cứu, tự kiểm tra đánh giátrong quá trình dạy học còn có thể dùng
1.1.3.3 Trắc nghiệm khách quan là công cụ để kiểm tra đánh giá
* Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra bài cũ hoặc 15 phút
* Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan ở cuối mỗi bài học
* Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra một tiết
1.1.3.4 Trắc nghiệm khách quan được sử dụng trong các trò chơi
Trắc nghiệm khách quan được sử dụng trong các trò chơi như: giải ô chữ
bí ẩn đề tìm ra từ khoá quan trọng nhất Tạo hứng thú cho HS và củng cố khiếnthức đã học để học sinh khắc sâu các kiến thức hơn
1.1.4 Ưu nhược điểm của các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
trong kiểm tra đánh giá
Sử dụng TNKQ có nhiều loại, mỗi loại có ưu nhược điểm riêng và đượcchọn để sử dụng phù hợp với các mục đích và đối tượng khác nhau
1.1.4.1 Ưu nhược điểm của câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong
Trang 13kiểm tra đánh giá
Sử dụng TNKQ có nhiều loại, mỗi loại có ưu nhược điểm riêng vàđược chọn để sử dụng phù hợp với các mục đích và đối tượng khác nhau
* Trắc nghiệm Đúng/Sai (Yes/No question)
Loại câu đúng sai
Người ta gọi câu “đúng sai” là cách lựa chọn liên tiếp Đây là loại câucung cấp một nhận định và học sinh được hỏi để xác định xem điều đó là
“đúng” hay “sai” Hoặc có thể là câu hỏi trực tiếp để được câu trả lời là “Có”hay “không” Đôi khi chúng được nhóm lại dưới một câu dẫn Các phương ántrả lời là thích hợp để gợi nhớ lại kiến thức được kiểm tra một cách nhanhchóng
* Ưu điểm:
Là loại câu hỏi đơn giản dùng để trắc nghiệm kết thúc về những sự kiện,
vì vậy viết loại câu hỏi này tương đối dễ dàng, ít phạm lỗi, mang tính kháchquan khi chấm
* Nhược điểm:
Học sinh có thể đoán mò, vì vậy có độ tin cậy thấp, dễ tạo điều kiện chohọc sinh học thuộc lòng hơn là hiểu Học sinh giỏi có thể không thoả mãn khibuộc phải chọn đúng hay sai, hoặc có thể có những trường hợp ngoại lệ chứkhông phải chỉ có hoàn toàn đúng hay hoàn toàn sai
Ví dụ 1: Khoanh tròn Đ nếu phát biểu đúng, S nếu câu phát biểu sai
Trong quá trình nguyên phân có thể quan sát rõ hình thái NST ở kỳ giữa?
A
Đúng
B Sai
* Trắc nghiệm điền khuyết (Supply items).
Loại câu điền khuyết
Đây là loại câu hỏi đòi hỏi phải điền hay liệt kê một hay nhiều từ để hoàn thành một câu hỏi trực tiếp hay một nhận định chưa đầy đủ Với loại câu này học sinh phải tìm hiểu câu trả lời đúng hơn là nhận ra câu trả lời đúng
Trang 14* Ưu điểm:
Học sinh có cơ hội trình bày những câu trả lời khác thường, phát huy ócsáng kiến Học sinh không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra, tìm câytrả lời Từ đó giúp học sinh luyện trí nhớ khi học Loại này cũng dễ soạn hơnloại câu hỏi lựa chọn
* Nhược điểm:
Khi soạn thảo loại câu hỏi này thường dễ mắc sai lầm là trích nguyên văncác câu từ trong giáo trình Phạm vi kiểm tra loại câu hỏi này thường chỉ giớihạn vào các chi tiết vụn vặt Việc chấm bài mất nhiều thời gian và thiếu kháchquan hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn
Ví dụ 2: Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống để được câu hoàn chỉnh: Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang (1)tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang …(2) tính trạng lặn.…
Cho các từ sau 1: Tính trạng lặn, 2: Tính trạng trội
* Trắc nghiệm ghép đôi (Matching items)
Loại câu ghép đôi loại câu này thường có hai dãy thông tin là câu dẫn vàcâu đáp, chúng thường ghép đôi với nhau theo kiểu tương ứng một một Haidãy thông tin này không nên có số câu bằng để cho cặp ghép cuối cùng chỉ đơngiản gắn kết của sự loại trừ liên tiếp Nhiệm vụ của người học sinh là ghépchúng lại một cách thích hợp
* Ưu điểm:
Dễ viết, dễ dùng, có thể dùng để đo các mức trí năng khác nhau Nó đặcbiệt hữu hiệu trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập cácmối tương quan
* Nhược điểm:
Không thích hợp cho việc thẩm định các khả năng như sắp đặt và vậndụng các kiến thức Muốn soạn câu hỏi này để đo mức trí năng cao đòi hỏinhiều công phu Ngoài ra, nếu danh sách mỗi cột dài thì tốn nhiều thời gian chohọc sinh đọc nội dung mỗi cột trước khi ghép đôi
* Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple choice questions)
Trang 15Loại câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Loại câu này thường có hình thức của một câu phát biểu không đầy đủhay một câu hỏi có câu dẫn được nối tiếp bằng một số câu trả lời mà học sinhphải lựa chọn:
Câu trả lời đúng, câu trả lời tốt nhất, câu trả lời kém nhất hay câu trả lờikhông có liên quan nhất; hoặc có nhiều hơn một câu trả lời thích hợp
Một câu hỏi nhiều lựa chọn gồm 2 bộ phận: câu dẫn và câu chọn Trongcâu chọn chia thành 2 loại: câu đúng (hoặc câu sai phải lựa chọn) và câu nhiễu
Câu dẫn: Ở đầu câu kiểm tra có thể viết dưới dạng một câu trực tiếp haymột cách phát biểu không đầy đủ Điều này có tác dụng như cách phát biểu đểtạo ra một kích thích gợi ý câu trả lời cho học sinh
Câu chọn: Thường gồm từ 3 đến 5 câu là phù hợp, câu lựa chọn khôngnên quá ít (2 câu) hoặc quá nhiều (10 câu) dựa vào quy luật tâm lý và các quyluật xác suất thống kê
+ Câu đúng: Là câu đúng nhất trong các câu lựa chọn
+ Câu sai: Là câu kém chính xác nhất
+ Câu nhiễu: Là câu trả lời có vẻ hợp lý, chúng có tác động nhiều đối vớihọc sinh có năng lực tốt và tác dụng thu hút đối với học sinh có năng lực kém
* Ưu điểm
Giáo viên có thể dùng loại câu này để kiểm tra đánh giá những mục tiêudạy học khác nhau, chẳng hạn như:
+ Xác định mối tương quan nhân quả
+ Nhận biết các điều sai lầm
+ Ghép các kết quả hay các điều quan sát được với nhau
+ Định nghĩa các thành ngữ
+ Tìm nguyên nhân của một số sự kiện
+ Nhận biết điểm tương đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều vật
+ Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện
+ Xác định thứ tự hay cách sắp đặt nhiều vật
+ Xét đoán vấn đề đang được tranh luận dưới nhiều quan điểm
Trang 16Độ tin cậy cao hơn: Yếu tố đoán mò hay may rủi giảm đi nhiều so với cácloại trắc nghiệm khách quan khác khi số phương án lựa chọn tăng lên.
Tính giá trị tốt hơn: Loại trắc nghiệm này có độ giá trị cao nhờ tính chất
có thể dùng đo những mức tư duy khác nhau Với một bài trắc nghiệm có nhiềucâu trả lời cho sẵn để chọn, người ta có thể đo được khả năng nhớ, áp dụng cácnguyên lý, định luật, tổng quát hoá rất hữu hiệu
- Tính chất khách quan khi chấm bài Điểm số của bài trắc nghiệm kháchquan không phụ thuộc vào chữ viết, khả năng diễn đạt của học sinh và trình độngười chấm bài
* Nhược điểm:
- Loại câu này khó soạn vì phải tìm câu trả lời đúng nhất, còn những câucòn lại gọi là câu nhiễu thì cũng có vẻ hợp lý Hơn nữa, các câu hỏi phải đođược các mục tiêu ở mức năng lực nhận thức cao hơn mức biết, nhớ, hiểu
- Có những học sinh có óc sáng tạo, tư duy tốt, có thể tìm ra những câu trảlời hay hơn đáp án thì sẽ làm cho học sinh đó cảm thấy không thoả mãn
- Các câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn có thể không đo được khả năngphán đoán tinh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo một cáchhiệu nghiệm bằng loại câu hỏi trắc nghiệm tự luận soạn kỹ
- Tốn kém giấy mực khi in loại câu hỏi này so với loại câu hỏi khác vàcũng cần nhiều thời gian để học sinh đọc nội dung câu hỏi
- Câu hỏi loại này có thể dùng để thẩm định trí năng ở mức biết, khả năng
vận dụng, phân tích, tổng hợp hay ngay cả khả năng phán đoán cao hơn
- Có thể có những biến thể của loại câu hỏi nhiều lựa chọn Các biến thểnày đòi hỏi học sinh phải tìm hiểu sâu Một số biến thể rất nguy hiểm đối vớinhững người soạn câu hỏi không thận trọng, phổ biến là 2 loại biến thể sau:
a Câu hỏi nhiều lựa chọn có nhiều câu trả lời
b Câu kết hợp: Loại câu này cho phép có thể có nhiều câu trả lời đối với
một khối lượng tư liệu hạn chế
Trang 17Ví dụ: Phép lai nào dưới đây tạo ra nhiều biến dị tổ hợp nhất?
A AaBbDd x Aabbdd
B AaBbDD x AaBbdd
C AaBbDd x AaBbDd
D AAbbDD x aaBbDd
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài.
1.2.1 Thực trạng việc sử dụng câu câu hỏi trắc nghiệm khách quan
để kiểm tra đánh giá ở trường THCS.
Hiện nay việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan còn hạn chế mangtính tự phát, khi kiểm tra đánh giá thì câu hỏi tự luận về lý thuyêt còn chiếmnhiều
Ở các trường THCS, việc kiểm tra để đánh giá trong bộ môn Sinh họchiện nay vẫn là thầy độc quyền đánh giá, trò không được tự đánh giá Mặt khácđánh giá bằng hình thức kiểm tra trên vẫn chưa ngăn chặn được những biểu hiệnthiếu trung thực khi làm bài như nhìn bài, nhắc bài cho bạn…chưa khuyến khíchđược tư duy năng động sáng tạo, phát huy tính tích cực học tập của học sinh;chưa đáp ứng được mục tiêu dạy học của bộ môn Sinh học; chưa đáp ứng đượcyêu cầu đổi mới của sách giáo khoa; chưa kiểm tra được kĩ năng thực hành vậndụng giải quyết các tình huống trong thực tiễn cuộc sống
1.2.2 Khái niệm về câu hỏi, câu trắc nghiệm khách quan.
1.2.3 Khái niệm về câu hỏi.
Câu hỏi là một dạng cấu trúc ngôn ngữ, dùng để diễn đạt một yêu cầu,một mệnh lệnh và đòi hỏi được giải quyết Trong dạy học, câu hỏi được sửdụng để hướng dẫn quá trình nhận thức của HS Tùy theo bản chất, mục đích,cách sử dụng mà người ta phân chia câu hỏi thành nhiều loại khác nhau
1.2.4 Khái niệm về câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
TNKQ chia làm nhiều loại: đúng - sai, ghép đôi, điền khuyết, câu nhiềulựa chọn (MCQ) Mỗi loại, như đã phân tích, có những ưu và nhược điểmriêng Trong các kiểu câu hỏi TNKQ, kiểu câu hỏi MCQ được sử dụng rộng rãihơn cả vì nhiều ưu điểm:
Trang 18- Độ tin cậy cao Yếu tố đoán mò may rủi của HS giảm đi nhiều sovới dạng TNKQ khác khi số phương án tăng lên
- HS phải xét đoán và phân tích kĩ càng khi trả lời câu hỏi
- Với một bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời cho sẵn để chọn, người ta
có thể đo được các khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, suy diễn, tổng quáthóa hữu hiệu
- Có thể phân tích được tính chất mỗi câu hỏi
1.3 Tiêu chuẩn của một câu hỏi MCQ.
1.3.1 Tiêu chuẩn định tính
* Phần câu dẫn phải thể hiện được:
- Tính hoàn chỉnh, rõ ràng của vấn đề hoặc nhiệm vụ được trình bày
- Tính tập trung đối với các từ khẳng định dương tính
- Tính ngắn gọn, xúc tích của câu hỏi
* Phần phương án lựa chọn phải thể hiện được:
- Tính chính xác của câu trả lời
- Tính hấp dẫn của câu nhiễu
- Không được có những từ đầu mối, gợi ý dẫn đến trả lời như: “luôn luôn”, “không bao giờ”, “chỉ tất cả”…
- Tính phù hợp
- Tính tương tự trong cấu trúc câu trả lời
1.3.2 Tiêu chuẩn định lượng
- Câu hỏi phải có:
Trang 19- Câu hỏi TNKQ dùng để dạy bài mới không chỉ mang thông tin liên quantới nội dung đang học mà còn chứa đựng các kiến thức lirn quan đến các phần
đã học và gợi mở kiến thức sắp học
1.3.4 Tiêu chuẩn của một bài trắc nghiệm khách quan dạng MCQ 1.3.5 Tiêu chuẩn định tính.
- Tiêu chuẩn về nội dung khoa học:
+ Tính giá trị, tính tin cậy
1.4.1 Các nguyên tắc xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Nguyên tắc 1: Câu hỏi cần phải tuân thủ đúng những nguyên tắc về mặt líluận và bám sát vào nội dung của chương trình cần KTĐG
Nguyên tắc 2: Cần phải đưa ra các mệnh đề chính xác về mặt cú pháp Nguyên tắc 3: Không được đưa ra các thuật ngữ không rõ ràng nhằm mụcđích đánh đố tư duy HS
Nguyên tắc 4: Tránh các hình thức câu phủ định (cả về mặt cú pháp lẫnngữ nghĩa) và việc đặt nhiều mệnh đề phủ định trong câu hỏi
Trang 20Nguyên tắc 5: Cần phải tách biệt rõ ràng phần dữ kiện và phần câu hỏi trong câu
1.4.2 Các nguyên tắc biên soạn liên quan đến việc cân đối câu hỏi trắc nghiệm với các mục đích hỏi
Nguyên tắc 1: Phải xác định nội dung cần kiểm tra trước khi xây dựng câuhỏi
Nguyên tắc 2: Câu hỏi trắc nghiệm phải gắn liền với mục đích kiểm tra vàphù hợp với cách đánh giá
Nguyên tắc 3: Các yếu tố gây ra sự sao nhãng trong câu hỏi cần phải chỉ
rõ được các lỗi hoặc các lối tư duy không chính xác của HS
1.4.3 Một số nguyên tắc trong việc biên soạn các giải pháp trả lời
Nguyên tắc 1: Các phương án trả lời phải độc lập với nhau về mặt ngữpháp
Nguyên tắc 2: Các giải pháp đưa ra phải độc lập với nhau về mặt ngữnghĩa
Nguyên tắc 3: Không được đưa ra những phương án không có nghĩa phùhợp với nội dung câu hỏi để đánh lạc hướng người trả lời
Nguyên tắc 4: Tránh dùng chung từ cho phần câu hỏi và phần giải pháptrả lời
Nguyên tắc 5: Các giải pháp trả lời phải có độ phức tạp như nhau
Nguyên tắc 6: Các dữ kiện trong phần câu hỏi phải có cừng mức độ tổngquát
Nguyên tắc 7: Trong một bài kiểm tra cần lưu ý không để cho câu dẫn củacâu hỏi này là gợi ý đúng cho giải pháp lựa chọn của câu hỏi khác
1.5 Các bước cơ bản để xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm MCQ
1.5.1 Bước 1: Xác định mục tiêu kiểm tra đánh giá
Giai đoạn đầu tiên và quan trọng nhất là xác định các mục tiêu dưới dạngnhững hành vi, cử chỉ, kiến thức, thái độ chúng ta mong HS đạt được hay thểhiện được vào cuối một bài, một chương hay một chương trình giảng dạy
1.5.2 Bước 2: Phân tích nội dung để xây dựng bảng trọng số
Trang 21* Phân tích nội dung môn học:
Việc phân tích nội dung môn học gồm 4 công việc chính:
+ Tìm những ý tưởng chính yếu của môn học, ví dụ như các nguyên lý,các mối liên hệ, các điều khái quát hóa…
+ Lựa chọn từ, nhóm từ, kí hiệu mà HS phải giải nghĩa được HS cần hiểu
rõ khái niệm và mỗi liên hệ giữa các khái niệm
+ Phân loại thông tin trình bày trong môn học thành 2 hạng: Hạng thôngtin nhằm mục đích giải nghĩa hay minh họa và những khái niệm quan trọng củamôn học
+ Lựa chọn một số thông tin và ý tưởng đòi hỏi HS phải có khả năng ứngdụng những điều đã biết để giải quyết trong những tình huống mới
1.5.3 Bước 3: Tuyển chọn và xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm
* Xây dựng các câu hỏi tự luận nhỏ
Xây dựng các câu hỏi tự luận nhỏ ứng với mỗi nội dung kiến thức màmục tiêu cần phải đạt được sau khi học xong bài học, tiết học
*Xây dựng các phương án lựa chọn
Sau khi HS trả lời các câu hỏi tự luận nhỏ, chúng ta tiến hành thu thập vàchấm bài, thống kê các cách trả lời, trong đó thống kê tỷ lệ % số ý đúng, tỷ lệ %
số ý sai, từ đó làm cơ sở để xây dựng các phương án nhiễu
1.5.4 Bước 4:Thực nghiệm kiểm định các câu hỏi
*Thực nghiệm chỉnh lý câu dẫn và câu nhiễu
*Thực nghiệm để xác định các chỉ số đo
Để xác định chính xác mức độ đạt theo từng chỉ tiêu của các câu hỏi, chúng
Trang 22ta cần tiến hành khảo sát trên một nhóm đối tượng sử dụng câu hỏi Các số liệuthu được như điểm số của từng cá nhân, cách thức lựa chọn mỗi phương án củatừng câu hỏi…
Chương 2 Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần “Di
truyền và biến dị” trong chương trình sinh học 9
1 Mục tiêu, nội dung kiến thức phần di truyền và biến dị
- Mục tiêu phần di truyền và biến dị
Học sinh học chương trình phần di truyền và biến di phải:
Phát biểu đúng các khái niệm và nội dung các quy luật di truyền
Trình bày được nhiệm vụ và vai trò của di truyền học
Học sinh hiểu được phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menden
Từ đó có những ứng dụng trong cuộc sống
- Nội dung kiến thức phần di truyền và biến dị
Nêu các quy luật di truyền như: Phân ly, phân ly độc lập, di truyền liênkết, di truyền giới tính
Những diễn biến của cơ bản của NST qua các kỳ trong nguyên phân vàgiảm phân
Trình bày được cấu trúc và chức năng của AND, ARN và protein
Hiểu được các dạng đột biến và những phương pháp nghiên cứu di truyềnhọc ở người Từ đó hiểu vai trò ứng dụng của di truyền học trong cuộc sống Chương I Các thí nghiệm của Menđen Học xong chương nàu học sinh nêuđược mục đích nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học HS hiểu được công lao,phương pháp nghiên cứu của Menđen và mô tả phân tích được các thí nghiệmcủa ông đồng thời giải thích và chứng minh bằng lý thuyết các quy luật doMenđen phát hiện Thông qua đó HS phải nâng cao được tư duy thực nghiệmquy nạp và khả năng phân tích, so sánh
Chuong II Học xong chương này HS phải mô tả được cấu trúc và hiểu đượcchức năng, tính chất của NST đối với sự di truyền các tính trạng, sự phù hợpgiữa cấu tạo và chức năng thể hiện qua hoạt động của chúng trong nguyên phân
Trang 23và giảm phân HS phải trình bày được các quá trình phát sinh giao tử và cơ chếxác định giớ tính HS mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan nêuđược ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết đồng thời phát triển tư duy thựcnghiệm – quy nạp Thông qua đó HS hiểu được cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào Chương III ADN và Gen Trong chương trình này HS phải phân tích đượcthành phần hoá học, cấu trúc, chức năng và tính chất của ADN, nêu được bảnchất của gen, phân tích được mối quan hệ giữa AND – ARN – Prôtêin – Tínhtrạng, đồng thời giải thích được cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử.
Chương IV Biến dị Học xong chương này HS phải hiểu rõ các khái niệm,nguyên nhân phát sinh, hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen, đột biến NST,thường biến, so sánh được sự giống và khác nhau giữa các hiện tượng biến dịtrên HS phải sắp xếp được các khái niệm biến dị theo hệ thống giống – loài Chương IV Di truyền học ở người HS hiểu được các phương pháp di truyền học ở người như: nghiên cứu phả hệ, nghiên cứu trẻ đồng sinh.và từ đó biết được các bệnh di truyền ở người để từ đó có những biện pháp phòng tránh Chương V Ứng dụng di truyền học HS nắm vững được các ứng dụng như: công nghệ tế bào, công nghệ gen, gây đột biến nhân tạo trong chọn giống, và biết được sự thoái hoá do tự thụ phấn và do giao phối gần, hiểu được vai trò của
ưu thế lai
2 Cách xác định độ khó, độ phân biệt của các câu trắc nghiệm
- Xác định dộ khó của mỗi câu hỏi (FV):
Áp dụng công thức:
Số thí sinh trả lời đúng
Tổng số thí sinh dự thi
Thang phân loại được quy ước như sau:
- Câu dễ có: 76% - 100% số thí sinh trả lời đúng
Trang 24- Câu trung bình có: 30% - 75% số thí sinh trả lời đúng
- Câu khó có: 0% - 29% số thí sinh trả lời đúng
Câu hỏi dùng trong dạy học có: 20% ¿ FV ¿ 80% là đạt yêu cầu sử dụng.Xác định độ phân biệt của mỗi câu hỏi (DI):
Áp dụng công thức
Số thí sinh trả lời đúng nhóm khá giỏi (27%) - Số thí sinh trả lời đúng nhóm yếu kém (27%)
DI =
27% tổng số
Độ phân biệt DI > 0,2 là đạt yêu cầu sử dụng
Thang phân loại được quy ước như sau:
- DI < 0: độ phân biệt thấp
- DI < 0: độ phân biệt thấp
- 0 < DI ¿ 0,2: độ phân biệt thấp
- 0,21 ¿ DI ¿ 0,49 : độ phân biệt trung bình
- 0,5 ¿ DI ¿ 1 : độ phân biệt cao
- Xác định độ tin vậy của tổng thể câu hỏi trắc nghiệm
K: Số lượng câu hỏi của bài TN tổng thể
X : Điểm trung bình của bài trắc nghiệm tônngr thể
δ : Phương án sai của bài trắc nghiệm tổng thể
Thang phân loại để tin cậy được quuy ước như sau:
0 ¿ R2,1 < 0,6: Độ tin cậy thấp
0,6 ¿ R2,1 < 0,9: Độ tin cậy trung bình
0,9 ¿ R2,1 ¿ 1: Độ tin cậy cao
- Xác định thời gian trả lời cho 1 câu hỏi trắc nghiệm khách quandạng MCQ
Thời gian tối thiểu trả lời 1 câu hỏi TNKQ là 1 phút, tối đa là 1,5 phút Vậy bài kiểm tra 15 phút thì gồm có 15 câu hỏi chia đều cho cả bài
Trang 25Thời gian cho một bài viết tự luận về kiểm tra 1 tiết thường là 45 phút, nên chúng tôi ra đề kiểm tra TNKQ dạng MCQ khoảng 40 câu trong vòng 45 phút
3 Xây dựng bộ câu hỏi TNKQ
- Quy trình xây dựng câu TNKQ
Bước 1: Xác định mục tiêu
Xác định xem câu hỏi có nội dung như thế nào? nhằm mục đích gì? Đánhgiá ai và đánh giá như thế nào? Nghĩa là xác định các loại kiến thức, sốlượng mỗi loài, đối tượng KTĐG…
Bước 2 Xác định số câu chi tiết từng nội dung cần kiểm tra
Bước 3: Xây dựng câu hỏi theo kế hoạch đã định cần bám sát kế hoạch đãđịnh và tuân thủ quy tắc trên
Bước 4 Kiểm định nội dung và tiêu chuẩn định lượng của câu hỏi
Các câu hỏi được soạn thảo cẩn thận Để xác định các tiêu chuẩn này can
có một số lượng câu hỏi thích hợp, không quá ít cũng không quá nhiềutrong nghiên cứu của mình
3.1 Hệ thống câu hỏi TNKQ phần di truyền và biến dị ở mức độ dễ
Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm ở mức độ dễ là những dạng câu hỏi đơngiản chủ yếu liên quan đến những kiến thức cơ bản trong chương trình học, mức
độ dễ, ở mức độ biết, không yêu cầu cao về cách hiểu sâu Dành cho các họcsinh trung yếu có thể làm được những câu hỏi đơn giản đó
Đề tài xây dựng 91 câu TN trong đó có 31 câu hỏi dễ, chiếm 34%
Câu 1 Khoanh tròn Đ nếu phát biểu đúng, S nếu câu phát biểu sai
Trong quá trình nguyên phân có thể quan sát rõ hình thái NST ở kỳ giữa?
A Đúng
B Sai
Câu 2 Cho các từ sau 1: Tính trạng lặn.
2: Tính trạng trội
Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống để được câu hoàn chỉnh:
Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang (1)tính trạng trội cần
Trang 26xác định kiểu gen với cá thể mang …(2) tính trạng lặn.…
Câu 3 Trong chu kì tế bào, sự nhân đôi của ADN trong nhân xảy ra ở?
A kì đầu
B kì giữa
C kì sau
D kì trung gian.
Câu 4 Định nghĩa nào sau đây về gen là bản chất nhất?
A Gen là một đoạn của phân tử ADN chịu tránh nhiệm tổng hợp các loạiARN hoặc tham gia vào cơ chế điều hoà sinh tổng hợp prôtêin
B Gen là một đoạn của phân tử ADN tham gia vào cơ chế điều hoà sinhtổng hợp prôtêin như gen điều hoà, gen khởi động
C Gen là một đoạn của phân tử ADN chịu trách nhiệm tổng hợp một trong các loại ARN thông tin, ARN vận chuyển và ARN ribôxôm.
D Gen là 1 đoạn ADN mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định(chuỗi pôlypeptit hay phân tử ARN)
Câu 5 Trong chu kì tế bào kì NST có dạng đặc trưng ở :
A Kì đầu
B Kì giữa
C Kì sau
D Kì cuối
Câu 6 Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Menđen là:
A Phương pháp phân tích các thế hệ lai
B Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được
C Thí nghiệm nhiều lần trên đậu Hàlan
D Cả A và B
Câu 7: Chọn các cụm từ: Các loài, đặc thù, nuclêotit, cơ sở phân tử, tính đa
dạng
Trang 27Điền vào chỗ trống trong các câu sau:
ADN của mỗi loài được (1) đặc thù bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các (2)nuclêôtit Do cách sắp xếp khác nhau của 4 loại Nu đã tạo nên (3) tính đa dạng của ADN Tính đa dạng và tính đặc thù của AND là (4) cơ sở phân tử cho tính đa dạng và tính đặc thù của(5) các loài Câu 8 Thế nào là giống thuần chủng ?
A Là giống có một số cặp gen dị hợp trội và đồng hợp lặn
B Giống có các thế hệ con cháu sinh ra khác với cha mẹ tổ tiên
C Giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế
hệ trước
D Giống có kiểu hình trội
Câu 9 Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
A Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con
B Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
C Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
D Sự phân li đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Câu 10 Trong chu kỳ tế bào, kỳ nào chiếm thời gian nhiều nhất ?
A Là những đặc điểm hình thái được biểu hiện
B Bao gồm những đặc điểm cấu tạo của cơ thể
C Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
D Là đặc điểm biểu hiện bên ngoài của cơ thể
Câu 12 Ở loài sinh sản hữu tính thụ tinh có ý nghĩa gì?
A Nhờ thụ tinh mới duy trì nòi giống
B Sự tổ hợp bộ NST đơn bội của 2 giao tử
C Sự kết hợp chất nhân của 2 giao tử tạo thành hợp tử
Trang 28D Sự kết hợp giữa các bộ NST đơn bội trong giao tử để tạo thành hợp
tử có bộ NST lưỡng bội cho loài, tạo ra các biến dị tổ hợp.
Câu 13 Sự kiện chỉ có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân:
A Có sự tự nhân đôi của NST
B Các NST kép phân li độc lập với nhau
C Sự phân chia nhân và phân chia chất tế bào
D Nguyên phân và giảm phân và thụ tinh
Câu 16 Phương pháp không được áp dụng khi nghiên cứu di truyền ở người:
A Phương pháp phả hệ
B Phương pháp di truyền tế bào
C Phương pháp lai phân tích
D Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
Câu 17 Đột biến gây hại cho người vì:
A Gây rối loạn quá trình tự nhân đôi của AND
B Làm ngưng quá trình tổng hợp ARN
C Làm rối loạn quá trình tổng hợp protein
D Đa số đề là đột biến gen lặn gây hại
Câu 18 Công nghệ gen là gì?
A công nghệ gen là nghành kĩ thuật về quy trình tạo ADN tái tổ hợp
Trang 29B Công nghệ gen là nghành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.
C Công nghệ gen là nghành kĩ thuật tạo các sinh vật biến đổi gen
D Công nghệ gen là nghành khoa học nghiên cứu về cấu trúc, hoạt động củagen
Câu 19 Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, đột biến nào sau đây để xác
định vị trí của các gen trên NST?
A Mất đoạn trên NST
B Chuyển đoạn trên NST
C Đảo đoạn trên NST
C Đảo đoạn và chuyển đoạn
D Chuyển đoạn và lặp đoạn