1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược phát triển mạng lưới và kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

133 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I : GIỚI THI U 1.1.Lý do nghiên cứu : Hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam sẽ có những thay đổi trong ba lãnh vực chính : 1.1.1.Tự do hoá nền kinh tế : Khi phát triển để hộ

Trang 1

ĐẠI HỌC MỞ UNIVERSITÉ LIBRE DE BRUXELLES

CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ QUẢN TRỊ (MMVCFB 6)

Nguyễn Bá Vượng

Tên đề tài

Chiến lược phát triển mạng lưới và kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

Việt Nam Luận văn Thạc sĩ Quản trị

Tp Hồ Chí Minh (năm 2007)

Trang 2

ĐẠI HỌC MỞ UNIVERSITÉ LIBRE DE BRUXELLES

CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ QUẢN TRỊ (MMVCFB 6)

Trang 3

Nguyễn Bá Vượng

Chiến lược phát triển mạng lưới và kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

Việt Nam Chuyên ngành : Quản trị

Luận văn Thạc sĩ

Người hướng dẫn khoa học : Phó Giáo Sư Tiến sỹ Ngô Hướng

TP Hồ Chí Minh (năm 2007)

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN:

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và các kết quả được nêu trong luận văn

tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực

Nguyễn Bá Vượng

Trang 5

Lời tri ân:

Tôi xin chân thành cảm ơn Nhà trường và Ban Giám Đốc

Chương trình Đào tạo Việt Bỉ với sự nhiệt tình và trách nhiệm

cao đã truyền đạt những kiến thức quý báu giúp tôi tự tin và

sáng tạo hơn trong nghề nghiệp của bản thân

Cảm ơn Phòng Quản lý Đào tạo Đại học và sau Đại học đã

giúp đỡ các phương tiện và điều kiện học tập

Cảm ơn các Đồng nghiệp đã cung cấp tài liệu và tư liệu

nghiên cứu

Chân thành cảm ơn Thầy Ngô Hướng đã hết sức giúp đỡ và

trực tiếp hướng dẫn tôi trong việc hoàn thành bản luận văn

này

Trân trọng kính chào Người thực hiện Nguyễn Bá Vượng

Trang 6

Nhận xét của Giáo sư hướng dẫn:

Trang 7

Nhận xét của Giáo sư hướng dẫn:

Trang 8

Nhận xét của Giáo sư phản biện 1:

Trang 9

Nhận xét của Giáo sư phản biện 1:

Trang 10

Nhận xét của Giáo sư phản biện 2:

Trang 11

Nhận xét của Giáo sư phản biện 2:

Trang 12

Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt

ASEAN : Association of South East Asian Nations

AFTA : ASEAN Free Trade Area

WTO : World Trade Organization

IMF : International Monetary Fund

BTA : Bilateral Trade Agreement

BIDV : Bank for Investment and Development of VietNam

BIDV HCMC: Bank for Investment and Development of VietNam HoChiMinh City Branch

VCB : Bank for foreign trade of VietNam ( VietNam Commercial Bank ) ICB : Industrial and Commercial of VietNam

VBARD : VietNam Bank for Agriculture and Rural Development

GDP : Gross Domestic Product

IT : Information Technology

CAR : Capital Adequacy Ratios

ROA : Return on Asset

ROE : Return on Equity

ATM : Automatically Teller Machine

POS : Point of Sales ( or Services )

EFTPOS : Electronic Funds Transfer at Point of Sales

PDA : Personal Digital Assistant

GSM : Global System for Mobile communication

GPRS : Global Packet Radio Services

SIBS : Silverlake Integreted Banking System

NH : Ngân hàng

NHNN : Ngân hàng Nhà nước

NHNN VN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM : Ngân hàng Thương mại

NHTM VN: Ngân hàng Thương mại Việt Nam

NHTM NN: Ngân hàng Thương mại Nhà nước

NHTM CP : Ngân hàng Thương mại Cổ phần

DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước

Trang 13

Danh mục bảng :

Mô hình tổ chức hệ thống BIDV……… trang 81

Nguồn: http://www.bidv.com.vn

Bảng 1 : Số liệu tổng quan nền kinh tế (phụ lục)……….trang 82

Nguồn: Chỉ tiêu 1-16,19,24: Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2006-2010 Bộ Kế

hoạch và Đầu tư Các chỉ tiêu khác: Báo cáo Thông tin Kinh tế (Economist Intelligence Report) tháng 8/2005

Bảng 2: Thông tin tổng hợp về 16 ngân hàng lớn nhất VN (phụ lục)…….trang 84

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2004 của các ngân hàng

Bảng 3: Danh mục các sản phẩm hiện có và dự kiến của NH trong 5 năm tới Nguồn: Dự thảo chiến lược giai đoạn 2006-2010 của BIDV (phụ lục)… trang 85

Bảng 4: Tổng hợp thị phần của các ngân hàng thương mại (phụ lục)……trang 87

Nguồn : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tháng 4/2005

Bảng 5: Sự khác biệt giữa kênh truyền thống và kênh hiện đại (phụ lục)trang 88

Bảng 6: Kênh phân phối và sản phẩm dịch vụ ngân hàng ………trang 45

Bảng 7: Tăng trưởng GDP cả nước và đầu người……… trang 47

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam

Bảng 8: Số lượng khách du lịch đến Việt Nam từ năm 1995 đến 2006…trang 48

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam

Trang 14

Danh mục hình :

Hình số 1: Thị phần huy động và Thị phần tín dụng……….trang 31

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tháng 4/2005

Hình số 2: Sự thay đổi(%) phương cách sử dụng kênh phối của khách hàng theo

Hình số 5: Tỷ lệ phát triển dân số 1985-2000……….trang 48

Nguồn : Niên giám thống kê VN

Hình số 6: Khách hàng và kênh phân phối……….trang 63

Hình số 7: Giải pháp mở rộng kênh phân phối theo mô hình xử lý tập

trung……… trang 66

Trang 15

MỤC LỤC

CHƯƠNG I : GIỚI THI U 4

1.1.Lý do nghiên cứu : 4

1.1.1.Tự do hoá nền kinh tế : 4

1.1.2.Trong môi trường mới toàn cầu hoá .4

1.1.3.Việt nam gia nhập WTO .4

1.2.Mục tiêu của đề tài : 6

1.3.Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu : 8

CH NG II : NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG .10

2.1.Tình hình chung về kinh tế tài chính : 10

2.1.1.Vấn đề toàn cầu hoá : 10

2.1.2.Tình hình khu vực Đông Aù và Đông Nam Á : 10

2.1.3.Cơ sở phát triển kinh tế Việt Nam : 11

2.1.4.Xu hướng hội nhập của Việt Nam : 12

2.2.Tổng quan về hoạt động ngân hàng : 12

2.2.1.Hệ thống tài chính và vai trò của hệ thống Ngân hàng Việt Nam : 13

CHƯƠNG III : VI C HOẠCH ĐỊNH VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CỦA

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM .17

3.1.Ý nghĩa việc lập chiến lược cho ngân hàng : 17

3.2.Tổng quan tình hình của BIDV: 18

3.2.1.Giới thiệu về BIDV : 18

3.2.2.Mô hình tổ chức của BIDV : xin xem phần phụ lục 20

3.2.3.Tăng trưởng về quy mô hoạt động : 20

3.2.2.Mục tiêu chiến lược của BIDV đến 2010 : 21

3.2.2.1.Tôn chỉ hoạt động : 21

3.2.2.2.Tầm nhìn 21

3.2.2.3.Mười mục tiêu ưu tiên của BIDV 21

3.2.2.4 Các chỉ tiêu cơ bản dến năm 2010 22

3.2.3.Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với BIDV: (Phân tích S.W.O.T) 22

3.2.3.1 Điểm mạnh 23

Trang 16

3.2.3.2.Điểm yếu 23

3.2.3.3.Cơ hội 24

3.2.3.4.Thách thức 25

3.3 Phân tích môi trường bên ngòai: 26

3.3.1.Môi trường xã hội : 26

3.3.2.Môi trường công nghệ : 26

3.3.3.Môi trường pháp lý: 27

3.3.4.Môi trường cạnh tranh : 27

3.3.4.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh: 27

3.3.4.2.Đánh giá vị thế và khả năng cạnh tranh của BIDV : 28

CHƯƠNG IV : PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM CẢI THIỆN MẠNG LƯỚI HỌAT ĐỘNG VÀ KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM DỊCH VỤ BIDV TỪ NAY ĐẾN 2010: 35

4.1.Các vấn đề đặc thù cần xác định : 35

4.1.1.Môi trường vĩ mô 35

4.1.2.Đánh giá thực trạng và xu hướng phát triển của nền kinh tế 35

4.2.Nội dung chiến lược 37

4.2.1.Phát triển kênh phân phối 37

4.2.2.Lợi thế cạnh tranh nào được sử dụng ? 38

4.2.3.Khuynh hướng phát triển: Về việc cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng 39

4.2.3.1.Từ Bên ngoài 39

4.2.3.2 Từ bên trong 41

4.2.3.3 Các yếu tố khác 46

4.3 Cơ hội và thách thức 50

4.3.1.Cơ hội 50

4.3.2 Thách thức 51

4.4.Điểm mạnh Điểm yếu 51

4.4.1.Điểm mạnh 51

4.4.2 Điểm yếu : 52

4.5 Môi trường kinh doanh 52

4.5.1.Thị trường và khách hàng 52

4.5.1.1.Về thị trường : 52

4.5.1.2.Về khách hàng 56

Trang 17

4.5.2 Nguồn lực 57

4.6 Sức cạnh tranh 58

4.7.Rủi ro tiềm ẩn và lợi ích 58

4.7.1.Rủi ro 58

4.7.2.Lợi ích 60

4.8.Kế hoạch và giải pháp : 61

4.8.1 Kế hoạch 61

4.8.1.1.Kênh phân phối 64

4.8.1.2.Sản phẩm dịch vụ 66

4.8.1.3.Liên kết 66

4.8.2 Giải pháp 67

4.8.2.1.Nhân sự 68

4.8.2.2.Chất lượng dịch vụ 69

4.8.2.3.Marketing 69

CHƯƠNG V : PHẦN KIẾN NGHỊ 70

5.1 Kiến nghị về phát triển mạng lưới và kênh phân phối 70

5.2 Một số kiến nghị khác 73

* Tài liệu tham khảo và phụ lục 81

Trang 18

CHƯƠNG I : GIỚI THI U

1.1.Lý do nghiên cứu :

Hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam sẽ có những thay đổi trong ba lãnh vực chính :

1.1.1.Tự do hoá nền kinh tế :

Khi phát triển để hội nhập toàn cầu hóa theo định hướng kinh tế thị trường; buộc nhà nước phải bỏ các rào cản, chấp nhận và khuyến khích các đối thủ cạnh tranh mới tham gia thị trường trong nước, cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng với chất lượng tốt hơn, chi phí thấp hơn hoặc sản phẩm dịch vụ mới có nhiều tiện ích hơn đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng

1.1.2.Trong môi trường mới toàn cầu hoá

Các Ngân hàng nước ngoài với sự am hiểu luật lệ, có công nghệ và mạng lưới và kỹ năng quản lý mang đẳng cấp quốc tế sẽ xuất hiện để tìm kiếm cơ hội kinh doanh tại Việt Nam, điều đó sẽ tạo môi trường hình thành một thị trường tài chính ngân hàng có “kỹ năng” với nguồn nhân lực có tay nghề cao, buộc các ngân hàng trong nước phải giải quyết vấn đề quản trị và đào tạo nguồn nhân lực cho phù hợp với môi trường kinh doanh cạnh tranh mới

1.1.3.Việt nam gia nhập WTO

Sau khi đã gia nhập WTO Việt Nam phải thực hiện dần các cam kết về việc dỡ bỏ/giảm bớt những rào cản trong lãnh vực tài chính để mở cửa thị trường cho những sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng có tính cạnh tranh hơn, chi phí thì thấp nhưng đem lại nhiều tiện ích hơnï Việc này sẽ tạo sức ép lên khả năng sinh lợi (tỷ suất lợi nhuận) của các ngân hàng trong nước, buộc các ngân hàng trong nước phải phát triển quy mô và doanh số hoạt động mà vẫn phải đảm bảo được

Trang 19

việc quản lý rủi ro và duy trì được khả năng tài chính theo đúng tiêu chuẩn quốc tế

Xu t phát t b i c nh chung :

Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế thời đại, đang diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lãnh vực, vì thế Việt Nam đã chủ động tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế : Gia nhập ASEAN; Tham gia vào khu vực mậu dịch tự do (AFTA)

; Ký kết các hiệp định song phương và đa phương, đặc biệt là Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ, và mới đây ngày 07/11/2006 là thành viên thứ 150 của WTO, là một thành tựu lớn của Việt Nam

Trong bối cảnh chung này của nền kinh tế, các NHTM VN sẽ phải đối mặt với những thách thức như thế nào ? tận dụng cơ hội được và đến mức nào ? Việc này đòi hỏi hệ thống NHTM phải nhận thức dược để chuẩn bị tư thế sẵn sàng tham gia vào quá trình hội nhập mang tính cạnh tranh cao này

Lãnh vực tài chính Ngân hàng :

Tài chính-Ngân hàng là lĩnh vực được mở cửa mạnh nhất ngay sau khi Việt Nam gia nhập WTO Việt Nam phải từng bước thực hiện tự do hoá kinh tế bao gồm tự do hoá thương mại, tự do hoá đầu tư và tự do hoá tài chính Tiến trình tự

do hoá tài chính tất yếu sẽ dẫn đến tự do hoá lãi suất, tự do hoá tài khoản vốn (hoạt động của các dòng vốn quốc tế ngắn và dài hạn, trực tiếp và gián tiếp) Đòi hỏi sự phát triển lớn mạnh và đồng bộ của các định chế tài chính trung gian, trong đó có hệ thống các NHTM, phù hợp với tiến trình hình thành một thị trường tài chính tiền tệ đúng nghĩa và ngày càng phát triển

Do đó ngoài cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nuớc, hệ thống NHTM VN gặp thêm sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng nướùc ngoài Với nội dung cam kết khi ký các hiệp định song phương (BTA) hoặc đa phương (WTO) thì từ nay đến năm 2010 sự hiện diện của các Ngân hàng nước ngoài sẽ ngày càng nhiều hơn

Trang 20

Theo keât quạ moôt cuoôc ñieău tra cụa chöông trình phaùt trieơn Lieđn hieôp quoâc ñöôïc thöïc hieôn vaøo cuoâi naím 2005 cho bieât :

- Coù 45% khaùch haøng (laø doanh nghieôp vaø caù nhađn) seõ chuyeơn sang vay voân cụa Ngađn haøng nöôùc ngoaøi thay vì cụa Ngađn haøng trong nuôùc, 50% seõ chón dòch vú Ngađn haøng nöôùc ngoaøi ñeơ thay theâ, vaø 50% coøn lái chón Ngađn haøng nuôùc ngoaøi ñeơ gôûi tieăn, ñaịc bieôt laø ngoái teô…

Nhö theâ, so vôùi thò phaăn (ñang chieâm ña soâ) hieôïn nay thì caùc Ngađn haøng trong nöôùc coù theơ seõ maât ñi moôt nöûa caùc hoát ñoông kinh doanh vaø ñaịc bieôt laø khạ naíng huy ñoông voân seõ giạm suùt raât nhieău khi thò tröôøng taøi chính phaùt trieơn vôùi söï xuaẫt hieôn cụa caùc keđnh huy ñoông voân môùi cụa caùc ñònh cheâ taøi chính trung gian vaø caùc toơ chöùc taøi chính phi ngađn haøng trong nöôùc / ngoaøi nöôùc

1.2.Múc tieđu cụa ñeă taøi :

Töø thöïc tráng hoát ñoông cụa heô thoâng NHTM VN, cho thaây :

- Tính cánh tranh cụa heô thoâng NHTM VN chöa ñụ mánh

- Laøm theâ naøo ñeơ duy trì vieôc phaùt trieơn beăn vöõng vaø toăn tái trong ñieău kieôn hoôi nhaôp trong mođi tröôøng hoát ñoông môùi vôùi moôt thò tröôøng raât phong phuù ña dáng vaø luođn ñöôïc môû roông (vôùi hôn 80 trieôu ngöôøi vaø cạ cô hoôi ngoaøi nöôùc) Theo soâ lieôu thoâng keđ tính ñeân thaùng 6/2006 heô thoâng Ngađn haøng Vieôt nam ñaõ coù 05 NHTM NN , 01 Ngađn haøng chính saùch, 01 Ngađn haøng phaùt trieơn (khaù ñaịc thuø thaønh laôp 19/5/2006) vaø 37 NHTM CP…

Hieôn nay thì caùc NHTM trong nuôùc ñang naĩm giöõ 90% thò phaăn (cạ tieăn gôûi vaø cho vay), Ngađn haøng nöôùc ngoaøi (28 chi nhaùnh, 43 vaín phoøng ñái dieôn, 4 NH lieđn doanh) chư môùùi tređn döôùi 10%

Theo Thác syõ Traăn Thanh Huyeăn, Vieôn khoa hóc taøi chính (Boô Taøi chính)

“Ñađy khođng phại laø lôïi theâ cụa chuùng ta,caùc ngađn haøng trong nöôùc tröôùc tieân trình hoôi nhaôp vaø môû cöûa cho caùc ngađn haøng nöôùc ngoaøi vaøo hoát ñoông ; maø chư

Trang 21

là kết quả tất yếu của sự bảo hộ trong suốt thời gian qua đối với các Ngân hàng thương mại Nhà nước, đặc biệt là các Ngân hàng thương mại Nhà nước so với các Ngân hàng nước ngoài về đối tượng khách hàng, số lượng và loại tiền tệ được phép huy động và mạng lưới hoạt động”

Lợi thế này (nếu cho là có) sẽ không còn được duy trì khi hội nhập, và thời gian không còn cho phép nữa

Hiện nay, hệ thống NHTM VN vẫn chiếm ưu thế về mạng lưới và thị phần, nhưng dịch vụ ngân hàng còn thiếu, chất lượng chưa cao và tiện ích không nhiều,

còn nặng về các dịch vụ truyền thống và chưa phải là một thị trường được định

hướng theo nhu cầu khách hàng, đặc điểm này không phù hợp với sự phát triển lâu dài của một thị trường sản phẩm và dịch vụ tài chính ngân hàng mà thực tế hiện nay và trong tương lai đều mong đợi Trong khi các Ngân hàng nước ngoài đang sẵn có ưu thế này và đang sẵn sàng tham gia

Trong các năm vừa qua Về phía Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ và NHNN

VN đã có những giải pháp tích cực trong việc soạn thảo ban hành luật pháp, cải cách việc điều hành chính sách tiền tệ tín dụng phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động ngân hàng ngày càng an toàn, đúng chuẩn Gần đây tháng 06/2006 Chính phủ và NHNN đã xây dựng và phê duyệt đề án phát triển ngành ngân hàng đến năm 2010 và định hướng đến 2020 là điều kiện cần thiết cho các ngân hàng trong nuớc có thể hội nhập vào tiến trình tự do hoá các dịch vụ ngân hàng với sự nỗ lực bản thân của các ngân hàng trong nước là chính Hiện nay, các NHTM trong nước, nhất là đối với các NHTM CP đã có những thay đổi về lượng và chất ; quy mô vốn gia tăng, công nghệ được đổi mới, kỹ

năng quản lý và marketing có hiệu quả… Điều này cũng đã được các NHTM NN

quan tâm và đồng loạt thực hiện như : Triển khai dự án hiện đại hoá, cơ cấu lại nợ và cơ cấu lại mọi mặt hoạt động, phát triển các địa điểm hoạt động theo kênh

Trang 22

phân phối truyền thống cũng như các điểm/phương tiện hoạt động của kênh phân phối hiện đại… với mong muốn như nhau là trở thành những NHTM hiện đại của

khu vực, đáp ứng được yêu cầu và điều kiện hội nhập

Cả nền kinh tế có xu hướng phát triển, nhưng bản thân mỗi Ngân hàng phải thận trọng soát xét lại chiến lược phát triển của mình Từ tầm nhìn, mục tiêu, đánh giá tiềm lực, xác định khả năng và giải pháp thực hiện để đem lại hiệu quả mong muốn

Mục tiêu của luận văn này là đưa ra một số những giải pháp mà Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV – Bank for Investment and Development

of Viet Nam) cần phải thực hiện trong việc hoạch định và thực hiện chiến lược

phát triển đến năm 2010, một trong những trọng tâm chiến lược là phát triển

mạng lưới hoạt động và các kênh phân phối giai đoạn 2006-2010

- Đánh giá đúng tiềm lực của BIDV để đề xuất một chiến lược phát triển mạng lưới và kênh phân phối có hiệu quả tối đa trên cơ sở tiềm lực có giới hạn của mình

- BIDV hiện nay đang có lợi thế của một NHTM NN nhưng chưa quan tâm đúng mức đến việc thể hiện và khuyếch trương hình ảnh của BIDV đến mọi tầng

lớp dân cư theo phương châm Khách hàng của Ngân hàng là tất cả mọi người

- BIDV cần một chiến lược marketing thật khoa học và có hiệu quả thiết thực trong lãnh vực kinh doanh các dịch vụ ngân hàng

1.3.Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu :

Đề tài xuất phát từ nhận thức và sự mong muốn đề xuất những giải pháp có ích cho việc hoạch định và thực hiện chiến lược phát triển hoạt động của BIDV mà trọng tâm là chiến lược phát triển mạng lưới hoạt động và hệ thống kênh phân phối dịch vụ giai đoạn 2006-2010, tạo nền tảng cho khả năng thực hiện việc hội nhập có hiệu quả của BIDV

Trang 23

Tổng quan những công trình liên quan dến dề tài nghiên cứu :

Trước đây đã có nhiều đề tài nghiên cứu về việc nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTM VN, như: Công trình nghiên cứu về “Phát triển dịch vụ Tài chính Ngân hàng tại Thành Phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2001-2005“ của Thành phố đã được công bố, công trình có nghiên cứu và mô tả các dịch vụ và đề xuất các giải pháp để triển khai các dịch vụ tài chính ngân hàng nhưng chưa nghiên cứu nhiều về mạng lưới kênh phân phối mà các NHTM VN đang thực hiện Công trình về “ Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM CP trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”,Chủ nhiệm Tiến sỹ Lê Hùng, cơ quan chủ trì Viện Kinh Tế Thành phố, năm 2004; Công trình này nghiên cứu về việc phát triển các dịch vụ của các NHTM tại Thành phố nhưng không đề cập đến việc phát triển mạng lưới kênh phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàng Đề án

“Phương hướng phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế “ của Tiến sỹ Lâm thị Hồng Hoa,Trường Đại học Kinh tế Thành phố, năm 2005, công trình này cũng đã phân tích về sự bất cập của hệ thống các dịch vụ NHTM hiện nay và nêu những giải pháp chung cho việc phát triển các NHTM; chưa đề cập đến sự chuyên biệt đối với hệ thống mạng lưới và kênh phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàng

Việc nghiên cứu của luận văn chủ yếu dựa vào sự tổng hợp các nguồn thông tin sẵn có từ sách vở, sách báo, bài viết, các công trình nghiên cứu và cơ sở số liệu thu thập từ số liệu thống kê của cơ quan thống kê, Ngân hàng nhà nước, các tổ chức tín dụng và số liệu của ngành ( BIDV )… Từ đó có nhận xét đánh giá tình hình hoạt động và khả năng phát triển của hoạt động Ngân hàng nói chung và BIDV nói riêng, đồng thời có sự đối chiếu so sánh để đề xuất những giải pháp với mong muốn góp phần vào việc nâng cao khả năng cạnh tranh để phát triển hoạt động của BIDV

Trang 24

CH NG II : NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ VÀ

HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

2.1.Tình hình chung về kinh tế tài chính :

2.1.1.Vấn đề toàn cầu hoá :

Toàn cầu hoá là vấn đề đang được cả thế giới quan tâm Mọi người xôn xao, mong muốn tham gia và góp phần thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá vì nó đem lại những cơ hội mới cho việc mở rộng thị trường, truyền bá công nghệ và kỹ năng quản lý, hòng mong hoạt động thương mại phát triển hơn, hiệu quả sản xuất và năng suất lao động cao hơn, thu nhập nhiều hơn Và cuối cùng vẫn là mục đích sao cho mọi người đều được hưởng một mức sống cao hơn trong một xã hội công bằng hơn

Thương mại hoá toàn cầu tất yếu kéo theo hội nhập tài chính và yêu cầu tự

do hoá tài chính, tạo ra sự biến chuyển to lớn về cơ cấu tổ chức hoạt động của hệ thống các ngân hàng, các lãnh vực có liên quan đến tài chính-tiền tệ tín dụng Khi tự do hóa thương mại, các nước tham gia phải xóa bỏ các rào cản thương mại như thuế quan, hạn ngạch xuất nhập khẩu và các biện pháp hành chánh khác nhằm tạo ra môi trường tự do cho hàng hóa được tự do lưu thông và cạnh tranh với nhau Việc tạo ra một môi trường tự do cạnh tranh sẽ dẫn đến sự phân công lao động lại trên phạm vi quốc tế, từ đó có nước buộc phải chuyển những ngành sản xuất mà mình không có lợi thế,yếu kém cho các nước có lợi thế,có khả năng cạnh tranh hơn và nước đó phải chọn để phát triển những ngành sản xuất mà họ còn có lợi thế và khả năng cạnh tranh Nói khác đi nếu hệ thống các NHTM VN không tự cải tổ, lớn mạnh lên để tồn tại thì sẽ bị thôn tính (nhẹ nhàng) bởi các nhà kinh doanh ngân hàng nước ngoài

2.1.2.Tình hình khu vực Đông Aù và Đông Nam Á :

Trang 25

Khủng hoảng tài chính tiền tệ 1997 tại một số nước Đông Nam Aù sau đó đến Đông Aù và ảnh hưởng cả thế giới Nhưng chỉ ba năm sau, các nước trong khu vực này đã phục hồi nền kinh tế sau khủng hoảng một cách ngoạn mục và có hiệu quả đáng thuyết phục :

- Dự trữ ngoại hối tăng

- Ổn định được giá trị đơn vị tiền tệ quốc gia

- Lãi suất giảm

- Hoạt động thị trường tài chính ổn định và phát triển trở lại

Thúc đẩy sự hồi phục, gia tăng tốc độ tăng trưởng GDP, năng suất lao động và kim ngạch xuất khẩu, là hệ quả tất yếu của những nền kinh tế có căn bản, chính sách đúng đắn và phù hợp

2.1.3.Cơ sở phát triển kinh tế Việt Nam :

.Trước hết là chủ trương đổi mới và ý chí quyết tâm kiên trì thực hiện đường lối đổi mới của người dân và Nhà nước Việt Nam, bắt đầu từ thập niên 80 của thế kỷ 20

Mọi người đều có niềm tin mãnh liệt vào tiềm năng phát triển của đất nước Đó là việc thực hiện đường lối của chính phủ và nhà nước Việt Nam chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế nền kinh tế thị trường có sự điều tiết cùa nhà nước, một xu hướng có tính thời đại hiện nay Sự chuyển đổi cơ chế nền kinh tế đã đạt kết quả tốt: Tốc độ phát triển GDP bình quân 8%/năm, lạm phát thấp hơn tốc độ tăng trưởng, thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài (7 tỷ USD năm 2006 ) , gia nhập WTO và được thế giới đánh giá cao

Nền kinh tế Việt Nam có nhiều triển vọng thể hiện qua các yếu tố thuận lợi : Tài nguyên phong phú; nguồn nhân lực dồi dào, có sự ham muốn tiếp thu kiến thức và hoài bão làm giàu, khả năng thích ứng với sự đổi mới công nghệ và khoa học kỹ thuật tiên tiến, nền chánh trị ổn định với một thể chế mạnh: Quốc hội

Trang 26

dân chủ, Nhà nước pháp quyền, Chính phủ có năng lực dể thực hiện công cuộc đổi mới thành công

Bảng 1: Số liệu tổng quan nền kinh tế, xin xem phần phụ lục

2.1.4.Xu hướng hội nhập của Việt Nam :

Xu hướng chung : Trên 4 cơ sở được tổng kết theo tư duy phát triển mới của

thế giới1 :

- Sự phát triển bền vững có nhiều mục tiêu, trong đó nâng cao thu nhập tính theo đầu người là một mục tiêu phát triển, quan trọng là việc cải thiện chất lượng cuộc sống ngày càng cao hơn

- Các chính sách phát triển phụ thuộc lẫn nhau, không có một chính sách đơn lẻ nào lại tạo được thay đổi lớn trong một hệ thống chính sách kém hiệu quả

- Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước đóng vai trò quan trọng trong phát triển Ngoài những yếu tố nguyên tắc chung (chính sách, luật pháp, bộ máy hành chính v.v) thì còn phụ thuộc vào khả năng và trình độ phát triển của đất nước, các yếu tố môi trường bên ngoài khác

- Quá trình thực hiện chính sách phải bảo đảm tính nhất quán, quản lý và thực hiện tốt, có sự tham gia của đông đảo các lãnh vực

Bốn cơ sở này thật sự phù hợp với cách nhìn và cách làm của Chính phủ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và tương lai

2.2.Tổng quan về hoạt động ngân hàng :

Mục đích và nội dung của đề tài này có liên quan đến công tác phát triển chiến lược và quản lý thực hiện chiến lược trong hoạt động ngân hàng Do vậy mục tiêu và đối tượng nghiên cứu đều liên quan đến vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế phát triển hiện nay, nghiên cứu những quan điểm kiến thức mới như

1Bài viết của Huỳnh thế Du - Nguyễn Minh Kiều, Chương trình Fullright-2005-2006

Trang 27

tính cạnh tranh, Marketing, sự ứng dụng IT, yêu cầu đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ ngân hàng, xu hướng phát triển không giới hạn nhu cầu sử dụng các tiện ích

do ngân hàng cung cấp ngày càng gắn bó với sinh hoạt và hành vi của mọi người trong quá trình hợp nhất và toàn cầu hoá

2.2.1.Hệ thống tài chính và vai trò của hệ thống Ngân hàng Việt Nam :

Hệ thống tài chính của một nước với những phương tiện thanh toán dưới hình thái tiền tệ dù sơ khai nhất vẫn là những công cụ không thể thiếu được của bất kỳ nền kinh tế nào Hệ thống tài chính Việt Nam có đặc điểm chính là dựa trên hoạt động ngân hàng đã bắt đầu hình thành rõ nét từ 1858 khi Việt Nam đang là một nước nửa phong kiến nửa thuộc địa Sự kiện đáng chú ý nhất và đã được ghi vào lịch sử là vào đầu thế kỷ 15, Nhà Hồ (Oâng Hồ Quý Ly) đã cho phát hành và lưu thông tiền giấy đầu tiên tại Việt nam

Hệ thống Ngân hàng Việt Nam phát triển qua từng thời kỳ :

- Hệ thống ngân hàng thời Pháp thuộc (Ngân hàng Đông dương)

- Hệ thống ngân hàng tại Miền Bắc giai đoạn 1984-1975

- Hệ thống ngân hàng tại Miền Nam giai đoạn 1984-1975

- Quá trình phát triển từ 1975 đến nay

Hiện nay đã hình thành 04 thành tố chính của hệ thống tài chính Việt Nam là1 :

Thị trường tài chính, các tổ chức tài chính, các công cụ tài chính và cơ sở hạ tầng tài chính

Trong giai đoạn đầu phát triển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường thì loại hình các tổ chức tín dụng đóng vai trò quan trọng nhất

1 Bài viết của Huỳnh thế Du - Nguyễn Minh Kiều, Chương trình Fullright-2005-2006

Trang 28

Tổ chức tín dụng là các doanh nghiệp được thành lập theo luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật để hoạt động ngân hàng

Khái niệm về ngân hàng :

Như đã nêu, Ngân hàng là một loại hình tổ chức tài chính, có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế thế giới nói chung đến từng quốc gia cũng như từng địa phương và từng cá nhân trong một cộng đồng Quy mô phạm vi và hình thức tổ chức hoạt động ngân hàng ngày càng thay đổi Thị trường tài chính thế giới phát triển theo xu thế toàn cầu hoá với ứng dụng thần kỳ công nghệ thông tin, hoạt động ngân hàng ngày càng đa dạng về chức năng, sản phẩm cũng như dịch vụ Thâm nhập vào mọi hoạt động kinh tế xã hội và gắn bó mật thiết với sinh hoạt thường ngày của con người với sức phát triển ø một thị trường tiềm năng vô cùng

to lớn hầu như không có giới hạn

Có thể định nghĩa : Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ tài chính, cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính

đa dạng nhất, đặc biệt là tiết kiệm - tín dụng và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

Các ngân hàng hiện nay có những chức năng cơ bản sau : Chức năng trung gian tài chính, Chức năng thanh toán, Chức năng bảo lãnh, Chức năng đại lý hoặc uÛy thác, Chức năng thực hiện chính sách

Thế nào là một Ngân hàng thương mại hiện đại :

Theo lịch sử ngân hàng, khi hoạt động ngân hàng chưa phát triển theo xu thế hội nhập và toàn cầu hoá như hiện nay Được xem là một ngân hàng thương mại khi đóng vai trò một ngân hàng trung gian, quá trình phát triển hình thành nên một hệ thống các ngân hàng thương mại, chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế cả về quy mô hoạt động cũng như quy mô về vốn ( tổng tài sản của những

Trang 29

tập đoàn tài chính-ngân hàng thế giới lớn hơn gấp nhiều lần các tập đoàn sản xuất thế giới khác) và giữ vai trò chi phối trong nền kinh tế thị trường phát triển

Tổng quát hoạt động một ngân hàng thương mại bao gồm :

- Nghiệp vụ Nợ (huy động vốn)

- Nghiệp vụ Có (cho vay và đầu tư để tìm kiếm lợi nhuận)

- Nghiệp vụ trung gian, môi giới (thanh toán, bảo lãnh, ủy thác, giữ hộ )

Ba nghiệp vụ này có quan hệ mật thiết tạo và duy trì, phát triển sức sống cho hoạt động ngân hàng, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau phát triển tạo nên uy tín cho ngân hàng, có huy động được vốn thì mới có vốn để cho vay, cho vay đầu tư có hiệu quả thì mới thu hồi được nợ/vốn để tái tạo và bổ sung nguồn vốn và huy động được thêm vốn từ sự phát triển của nền kinh tếá Chính hệ thống NHTM thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất kinh doanh phát triển nhanh chóng, tận dụng được nguồn vốn trong và ngoài nước trong điều kiện tự

do hóa tài chính quốc tế

Mặt khác muốn cho vay và huy động vốn thì ngân hàng phải làm tốt nghiệp vụ môi giới trung gian của mình, trên cơ sở tạo nền tảng và duy trì khách hàng đồng thời phát triển khách hàng trên cả 02 quy mô : Số lượng khách hàng và số lượng dịch vụ cung cấp cho từng khách hàng Chính sự kết hợp đồng bộ đó đã trở thành tính quy luật trong mọi hoạt động của một ngân hàng thương mại và

dần tạo nên khuynh hướng kinh doanh đa năng tổng hợp của một ngân hàng

thương mại hiện đại

Để có một định nghĩa rõ ràng về ngân hàng thương mại hiện đại quả là khó,

do hoạt động ngân hàng còn phụ thuộc vào khuôn khổ pháp luật, thể chế, cơ chế tổ chức quản lý nhà nước, chính sách tài chính tiền tệ của mỗi quốc gia, quy mô và trình độ phát triển nền kinh tế nói chung cũng như của bản thân hệ thống

Trang 30

ngân hàng Nên khái niệm một ngân hàng thương mại hiện đại cũng còn khác nhau, tuỳ theo mỗi nước, cũng như tùy theo quan điểm của các nhà nghiên cứu

Điểm đặc trưng của một Ngân hàng thương mại hiện đại là :

Sự đa dạng trong các dịch vụ và tính đa chức năng của một ngân hàng để được xem là một cửa hàng bách hoá tài chính theo đúng khẩu hiệu quảng cáo ;

ngân hàng của mọi người ; phục vụ mọi lúc, mọi nơi Mặt khác hoạt động ngân

hàng mang tính chuyên nghiệp Thành công của ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào việc xác định các nhu cầu mà xã hội cần và khả năng thoả mãn các nhu cầu đó với một chi phí thấp đầy tính cạnh tranh

Các dịch vụ truyền thống của một Ngân hàng thương mại :

- Cho vay và chiết khấu thương phiếu

- Nhận tiền gởi

- Cung cấp các dịch vụ giao dịch-thanh toán

- Trao đổi, mua bán ngoại tệ

- Bảo quản vật có giá (các NHTM VN hiện nay chưa làm dịch vụ này)

- Đại lý và Uûy thác

Và các dịch vụ mới phát triển trong những thập niên gần đây :

- Cho vay tiêu dùng (đối tượng chủ yếu là cá nhân)

- Quản lý tiền gởi khách hàng

- Thuê mua

- Tài trợ dự án, hợp vốn

- Bán các dịch vụ bảo hiểm

- Tư vấn tài chính

- Môi giới chứng khoán và kinh doanh chứng khoán

- Quản lý và cung cấp dịch vụ các quỹ tương hỗ, hưu trí

- Bảo lãnh phát hành chứng khoán

Và từ thập niên 90 của thế kỷ 20 là các hình thức dịch vụ giao dịch tự động, dịch vụ thẻ, dịch vụ thanh toán điện tử qua kênh thanh toán hiện đại

Trang 31

Tóm lại, đã đến lúc, khách hàng ngồi ở nhà và để ngân hàng phục vụ hầu hết

các nhu cầu tài chính của mình

CHƯƠNG III : VI C HOẠCH ĐỊNH VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1.Ý nghĩa việc lập chiến lược cho ngân hàng :

Nhằm hình thành các mục tiêu lớn, bao quát tầm nhìn rộng lớn cho ngân

hàng Quá trình lập chiếc lược cho ngân hàng tạo cơ sở cho việc ra các quyết

định quan trọng có liên quan đến thị trường tương lai, sản phẩm dịch vụ, cơ cấu

tổ chức, khả năng sinh lời và khả năng quản lý rủi ro của ngân hàng

Xác định những lãnh vực mà ngân hàng nên đối mặt với việc cạnh tranh và

những lãnh vực nào mà ngân hàng nên tránh đối mặt với việc cạnh tranh, việc

đánh giá này rất quan trọng vì nó là cơ sở để ngân hàng ra các quyết định trong

các lãnh vực hoạt động của mình ; ví dụ như quyết định việc mở rộng cho vay

đến các thị trường mới, đưa các sản phẩm dịch vụ mới Hoặc ngược lại thu hẹp

các hoạt động cho vay để tránh những rủi ro bất lợi đã được dự báo

Việc lập chiến lược của ngân hàng là cực kỳ quan trọng Quyết định việc :

Tồn tại, và tồn tại như thế nào ? đặc biệt khi thách thức về cạnh tranh xuất

hiện khi những lợi thế ban đầu được dành riêng cho ngân hàng trong nước, nhất

là với hệ thống các NHTM NN không còn

Đa dạng hoá hoạt động, kinh doanh sản phẩm dịch vụ mới mà không tách rời

hoạt động truyền thống của mình

Để thay đổi vị thế cạnh tranh hoặc tình trạng / cơ cấu tài chính, buộc phải

xác định lại mục tiêu kinh doanh chủ yếu của mình

Tóm lại, xây dựng một chiến lược và chính sách tổng thể tốt sẽ vạch ra tầm

nhìn rộng bao gồm :

Trang 32

- Tiềm năng phát triển

- Khả năng sinh lợi

- Dự báo được rủi ro và khả năng quản lý được rủi ro

- Xây dựng truyền thống văn hoá kinh doanh

Tạo đà phát triển, khiến cho hoạt động có hiệu quả, mở rộng được quy mô tài chính

Chiến lược của Ngân hàng phải thể hiện cả nhiệm vụ hiện tại và tầm nhìn dài hạn của các nhà quản lý các cấp (Chủ tịch Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc, bộ phận hoạch định chiến lược tại hội sở và Giám đốc các đơn vị thành viên trực thuộc)

Trong chiến lược của mình, Nhà lãnh đạo ngân hàng phải lần lượt trả lời các nội dung :

- Ngân hàng phải làm gì ?

- Những ai phải chịu trách nhiệm làm ?

- Ngân hàng phải làm bằng cách nào ?

- Xác định khách hàng mục tiêu là ai ? (cho từng loại hình hoạt động) Công tác quản lý chất lượng làm hài lòng khách hàng sẽ được thực hiện như thế nào ?

3.2.Tổng quan tình hình của BIDV:

3.2.1.Giới thiệu về BIDV :

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, là ngân hàng chuyên ngành về lãnh vực đầu tư phát triển được thành lập sớm nhất ở Việt nam Với quá trình 50 năm {1957-2007} hoạt động và trưởng thành ; có chức năng huy động vốn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trong nước và ngoài nước để đầu tư và phát triển; kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng Dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng, làm nhiệm vụ ngân hàng

Trang 33

đại lý, ngân hàng ủy thác cho đầu tư phát triển từ các nguồn của Chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ, các tổ chức kinh tế, xã hội, đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nước

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam được thành lập theo Nghị định số 177/TTg ngày 26-04-1957 của Thủ tướng Chính phủ và được thành lập lại theo mô hình Tổng công ty Nhà nước quy định tại Quyết định số 90/TTg ngày 07-03-

1994 của Thủ tướng Chính phủ

Qua những lần thay đổi tên gọi :

- Ngân hàng Kiến Thiết Việt nam từ : 26-04-1957

- Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt nam từ : 24-06-1981

- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam từ : 14-11-1990

Từ năm 1994 trở về trước, nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chủ yếu là từ ngân sách Nhà nước, và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam đã góp phần quan trọng trong việc cấp phát vốn ngân sách và quản lý có hiệu quả nguồn vốn đó Cũng trong những quãng thời gian này, đã hình thành và phát triển nghề nghiệp truyền thống là phục vụ đầu tư và phát triển

Ngay từ những năm đầu thực hiện việc đổi mới, bắt đầu tiến trình cải cách hệ thống ngân hàng ; để đáp ứng cho nhu cầu phục vụ vốn lớn cho đầu tư phát triển, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển đã đi với nhiều hình thức sáng tạo trong việc huy động vốn trong nước như : Phát hành kỳ phiếu đảm bảo giá trị theo giá vàng ; tiết kiệm xây dựng nhà ở ; Phát hành trái phiếu dài hạn VND và USD ; áp dụng các hình thức tiền gởi dài hạn đảm bảo lợi ích người gởi tiền theo lãi suất thả nổi… Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam đã chủ động tìm kiếm các nguồn vốn nước ngoài với các hình thức vay thương mại ; vay hợp vốn dài

Trang 34

hạn ; vay tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh… Nhờ đa phương hoá, đa dạng hoá các hình thức nêu trên đã đáp ứng được nguồn vốn cao nhất cho hoạt động cho vay đầu tư phát triển Từ năm 1994 thực sự hoạt động như một NHTM

3.2.2.Mô hình tổ chức của BIDV : xin xem phần phụ lục

3.2.3.Tăng trưởng về quy mô hoạt động :

Mạng lưới:

Theo báo cáo công tác phát triển mạng lưới cua BIDV 2 : đến 31.12.2006 mạng lưới hệ thống BIDV bao gồm 102 chi nhánh và 325 phòng/điểm giao dịch được phân bố như sau:

Tổng cộng : 102 325 427

So với năm 2001 thì số lượng chi nhánh tăng thêm 38 đơn vị ( 1.6 lần ) và Phòng/diểm giao dịch tăng thêm 257 đơn vị ( 3.7 lần )

Khu vực miền Bắc chiếm trên 50% mạng lưới và 40% về số lượng chi nhánh

So với 4 NH TMNN thì BIDV chỉ đứng sau VBARD về số lượng đơn vị mạng lưới Thực tế cho thấy ở các thành phố và đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, BIDV đã có một mạng lưới tương đối rõ, từ khu trung tâm đến các khu thương mại đông dân cư và khu công nghiệp, các quận nội ngoại thành Phần lớn tại các tỉnh chỉ có 1 chi nhánh và 1 số phòng giao dịch tập trung tại trung tâm

2 Tài liệu nội bộ của BIDV-2006

Trang 35

tỉnh hoặc thị xã Sự phân bổ mạng lưới và thiết lập các kênh phân phối như hiện nay là mỏng so với nhu cầu phát triển mà BIDV mong đợi

Kết quả kinh doanh :

Tính đến 31.12.2006 Tổng tài sản của BIDV đạt 167.693 tỷ đồng VN, gấp hai lần rưỡi so với 2001 và quy mô hoạt động tăng gấp mười lần so với năm

1995 Các chỉ số phản ánh tiềm lực tài chính và chất lượng hoạt động đã được cải thiện đáng kể: so với năm 2001 , vốn chủ sở hữu của BIDV tăng 6,6 lần, vốn tự có ( theo Basel 1) đạt 10.560 ngàn tỷ đồng VN, quỹ dự phòng rủi ro đạt hơn 6 ngàn tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 1.340 tỷ, nợ xấu (NPLs) là 9,1%,hệ số CAR là 9,59%, hệ số ROA là 0,72% và ROE là 14,19% , gần đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn quốc tế 3

Năm 2006 cũng là năm BIDV tiến hành các bước chuẩn bị cho việc cổ phần hóa , dự định thực hiện trong năm 2007 và hoàn tất 2008

3.2.2.Mục tiêu chiến lược của BIDV đến 2010 :4

3.2.2.1.Tôn chỉ hoạt động :

“Xây dựng BIDV trở thành một ngân hàng đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, tiêu chuẩn hoạt động theo thông lệ quốc tế, chất lượng ngang tầm các ngân hàng trong khu vực Đông Nam Á”

3 Báo cáo của BIDV năm 2006

4 Tài liệu tham khảo :dự thảo chiến lược giai đoạn 2006-2010 của BIDV

5 Tài liệu tham khảo :dự thảo chiến lược giai đoạn 2006-2010 của BIDV

Trang 36

-Tiếp tục là nhà cung cấp dịch vụ tài chính hàng đầu tại Việt nam và mở rộng

hoạt động ra nước ngoài

-Tích cực chủ động thực hiện kế hoạch “Cổ phần hóa”

-Tái cơ cấu ngân hàng

-Đạt được một bảng cân đối kế toán lành mạnh

-Tăng Hệ số An toàn Vốn lên đạt mức chuẩn của quốc tế

-Giải quyết triệt để vấn đề Nợ xấu

-Tăng trưởng ngân hàng trên cơ sở khả năng sinh lời và bền vững

-Áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất

-Cải thiện và phát triển hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng

-Cung cấp dịch vụ chất lượng cao cho thị trường mục tiêu đã lựa chọn

3.2.2.4 Các chỉ tiêu cơ bản dến năm 2010

-Tổng tài sản: ước đạt 300.000-320.000 tỷ VND (18-20 tỷ USD)

-Tốc độ tăng trưởng: tổng tài sản, nguồn vốn, tín dụng 18-20%/năm; đầu tư

>45%/năm

-Năng lực tài chính: đạt thông lệ quốc tế Basel II (CAR: 10-12%)

-Khả năng sinh lời: ROA #1%; ROE #12-15% (theo thông lệ quốc tế)

-Nợ xấu < 5%

-Tỷ trọng thu dịch vụ ròng/lợi nhuận trước thuế # 45%

-Cơ cấu dư nợ/Tài sản có # 60%; Nợ trung-dài hạn/Tổng dư nợ # 40%;

-Cơ cấu đầu tư/Tài sản có # 20-22%;

-Cơ cấu khách hàng: khách hàng ngoài quốc doanh # 65-70%

3.2.3.Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với BIDV: (Phân

tích S.W.O.T)6

6 Tài liệu tham khảo :dự thảo chiến lược giai đoạn 2006-2010 của BIDV

Trang 37

3.2.3.1 Ñieơm mánh

- Lòch söû hình thaønh ñeân nay laø 50 naím vaø qua nhieău giai ñoán phaùt trieơn

- Thöông hieôu ñöôïc nhieău ngöôøi bieât ñeân vaø ñöôïc ñaíng kyù bạo hoô tái Hoa Kyø Loøng tin cụa khaùch haøng vaø caùc beđn höõu quan (Chính phụ, ñònh cheâ taøi chính trong nöôùc vaø quoâc teâ, ) ñoâi vôùi BIDV ngaøy caøng lôùn

- Máng löôùi vaø keđnh phađn phoâi (chi nhaùnh, phoøng giao dòch, heô thoâng ATMs &POS) roông khaĩp toaøn quoâc

- Coù khạ naíng vaø loô trình cú theơ ñeơ taùi caâu truùc vaø laønh mánh hoùa tình hình taøi chính ñạm bạo an toaøn voân theo tieđu chuaơn quoâc teâ ( Basel 1 vaø 2 )

- Baùo caùo kieơm toaùn ñöôïc thöïc hieôn haøng naím theo tieđu chuaơn IFRS vaø VAS , ñạm bạo söï minh bách theo thođng leô quoâc teâ

- Hình thaønh vaø ñöa vaøo hoát ñoông heô thoâng core banking laøm neăn tạng cô sôû cho vieôc cung caâp nhaât quaùn caùc sạn phaơm dòch vú ngađn haøng hieôn ñái

- Ñoôi nguõ quạn lyù coù kyõ naíng, tö duy tieân boôû, linh hoát trong ñieău haønh kinh doanh;

- Ñoôi nguõ nhađn vieđn nhieôt tình gaĩn boù vaø ñöôïc ñaøo táo cô bạn

Trang 38

- Chiến lược kinh doanh không có sự khác biệt hóa so với các NHTM khác

- Mô hình tổ chức , mạng lưới, kênh phân phối với nội dung hoạt động chưa phù hợp với yêu cầu của một NHTM hiện đại

- Sản phẩm, dịch vụ còn ít , chưa đa dạng, thiếu sản phẩm phái sinh / bán chéo.Việc triển khai các dịch vụ mới trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại còn chậm

- Chưa ứng dụng hệ thống thông tin quản lý (MIS) trong quản trị điều hành

- Công tác quản trị rủi ro chưa đạt yêu cầu phải có

- Chưa có được một đội ngũ chuyên gia giỏi, chuyên sâu đối với từng lĩnh vực hoạt động, từng sản phẩm, dịch vụ mới

- Nghiệp vụ ngân hàng đầu tư bắt đầu hình thành

- Chương trình cổ phần hoá BIDV đã được khởi động, hướng tới sự đổi mới

cơ bản trong quản trị điều hành, sự cải thiện về năng lực tài chính

Trang 39

Đây là thách thức lớn nhất, mối lo lớn nhất của BIDV Phải làm gì để hội nhập và làm như thế nào khi đã hội nhập ?

Chiến lược phát triển kinh doanh của BIDV phải là một chiến lược tích cực với những mục tiêu rõ ràng và khả thi Việc giải quyết các yếu kém hiện nay về công tác tổ chức bộ máy và quản trị điều hành, về ứng dụng và phát triển công nghệ hiện đại, về nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động nghiệp vụ chuyên môn, về khả năng am hiểu để làm đúng và vận dụng hệ thống luật pháp và thông lệ quốc tế, về sự cấp thiết phải đào tạo và phát triển nguồn lực… đòi hỏi BIDV và Ban lãnh đạo cấp cao nỗ lực nhiều hơn nữa về mọi mặt, đổi mới tư duy hơn nữa, tận dụng mọi thuận lợi hiện có và kiên quyết xoá bỏ những trì trệ hiện nay để cải cách triệt để hơn nữa hoạt động và cơ cấu hoạt động của BIDV, từ đó bổ sung và hoàn chỉnh chiến lược để khi triển khai thực hiện sẽ mang lại hiệu quả cao và đạt được mục tiêu mong muốn

Trang 40

3.3 Phân tích môi trường bên ngòai:

3.3.1.Môi trường xã hội :

- Dân số Việt Nam đến 31/12/2005 đạt 83 triệu người7 Đến 2010, ước tính đạt 87 triệu người, trong đó dân số dưới 30 tuổi vẫn chiếm trên 50% Một thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng: dân số trẻ, nhu cầu tiêu dùng và mua sắm lớn, tâm lý tiêu dùng của dân cư ø luôn biến đổi theo hướng thử nghiệm cái mới, khẳng định vị trí trong xã hội

-Sự chuyển dịch lao động từ nông thôn đến thành thị ; lao động không chính thức sang lao động chính thức; (ước tính đến 2010, lực lượng lao động chính thức của Việt Nam sẽ đạt 35-40% tổng số lao động)

-Thu nhập dân cư tăng, nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng ngày càng tăng, đặc biệt trong tầng lớp thanh niên thành thị Việc thanh toán không dùng tiền mặt , nhu cầu sử dụng các sản phẩm thẻ, sử dụng các kênh phân phối hiện đại dần hình thành và phát triển mạnh, ngày càng thiết thực gần gũi và đáng tin cậy

3.3.2.Môi trường công nghệ :

-Công nghệ thông tin phát triển nhanh, tạo điều kiện cho việc ứng dụng để phát triển các dịch vụ tài chính ngân hàng BIDV cần chủ động nắm bắt và dự tính trước được xu hướng phát triển của công nghệ ngân hàng tại Việt Nam trong

5 năm tới để có kế hoạch đầu tư, đặc biệt là phát triển các kênh phân phối mới như: điểm giao dịch tự động (autobank); ngân hàng điện tử (internet banking, phone banking); thiết bị thanh toán thẻ (POS) tại các trung tâm thương mại, cửa hàng Liên kết kỹ thuật, thuê ngoài (outsourcing) để cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng

7 Cục thống kê TP.Hồ Chí Minh – Niên giám thống kê 2005, in tại xí nghiệp in thống kê TP.Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 24/11/2014, 00:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình số 1: Thị phần huy động và Thị phần tín dụng……………………………………….trang 31          Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tháng 4/2005 - Chiến lược phát triển mạng lưới và kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình s ố 1: Thị phần huy động và Thị phần tín dụng……………………………………….trang 31 Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tháng 4/2005 (Trang 14)
Hình số 4: Tỷ lệ sử dụng điện thoại tại VN - Chiến lược phát triển mạng lưới và kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình s ố 4: Tỷ lệ sử dụng điện thoại tại VN (Trang 62)
1. Bảng 1: Số liệu tổng quan nền kinh tế - Chiến lược phát triển mạng lưới và kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
1. Bảng 1: Số liệu tổng quan nền kinh tế (Trang 96)
Bảng 2: Thông tin về 16 ngân hàng lớn nhất Việt Nam(báo cáo thường niên 2004)  S - Chiến lược phát triển mạng lưới và kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 2 Thông tin về 16 ngân hàng lớn nhất Việt Nam(báo cáo thường niên 2004) S (Trang 100)
Bảng 3: Danh mục các sản phẩm hiện có và dự kiến của ngân hàng trong 5 năm - Chiến lược phát triển mạng lưới và kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 3 Danh mục các sản phẩm hiện có và dự kiến của ngân hàng trong 5 năm (Trang 101)
Bảng 4: Tổng hợp thị phần của các ngân hàng thương mại - Chiến lược phát triển mạng lưới và kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 4 Tổng hợp thị phần của các ngân hàng thương mại (Trang 103)
Bảng 5 : sự khác biệt giữa kênh truyền thống và kênh hiện đại - Chiến lược phát triển mạng lưới và kênh phân phối sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Bảng 5 sự khác biệt giữa kênh truyền thống và kênh hiện đại (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w