Là một ngành kinh tế, thơng mại thực hiện chức năng tổ chức lu thông hànghóa và cung ứng dịch vụ, thông qua mua bán để gắn liền sản xuất với thị tr ờng trong và ngoài nớc nhằm thỏa mãn n
Trang 1Chương 1 Bản chất và vai trũ của thương mại Việt Nam
1.1 Bản chất kinh tế của thơng mại
1.1.1 Một số cách tiếp cận khi nghiên cứu bản chất kinh tế của Thơng mại.
Nghiên cứu bản chất kinh tế của Thơng mại chúng ta có nhiều cách tiếp cậnkhác nhau Trong giáo trình này chúng tôi sẽ đề cập tới 3 cách tiếp cận cơ bản nhất:
a Thơng mại - hoạt động kinh tế.
Nếu nhìn dới góc độ một hoạt động kinh tế thì thơng mại là một trong nhữnghoạt động kinh tế cơ bản và rất phổ biến trong nền kinh tế thị trờng
Mọi hoạt động thơng mại đều bắt đầu bằng hành vi mua hàng và kết thúc bằng hoạt động bán.Mục đích của hoạt động thơng mại là nhằm tìm kiếm lợi nhuận Có thể
tóm tắt hoạt động thơng mại bằng công thức sau: T - H - T'
Đối tợng của các hoạt động thơng mại là các hàng hóa vá dịch vụ Chủ thể củahoạt động thong mại gồm những ngời bán (ngời sản xuất hàng hóa, ngời cung ứngdịch vụ, thơng gia ) và những ngời mua( ngời sản xuất, thơng gia, những ngời tiêudùng).Tuy nhiên tham gia vào hoạt động thơng mại còn có một số ngời khác nh : ngờimôi giới, ngời đại lý thơng mại Hoạt động thơng mại xảy ra trong khâu lu thông,trên thị trờng với những điều kiện kinh tế, xã hôi, luật pháp, chính tri, và môi trờngvật chất cụ thể
Trong hành vi mua, ngời ta chuyển đổi hình thái giá trị của hàng hóa từ hìnhthái tiền tệ sang hình thái hiện vật và cùng với quá trình này là sự chuyển đổi về sởhữu, ngời mua đổi quyền sở hữu tiền tệ để có đợc quyền sở hữu hàng hóa Nhờ vậy
mà có đợc quyền sử dụng sản phẩm cho việc thỏa mãn nhu cầu Trong hành vi bánhàng, quá trình diễn ra hoàn toàn ngợc lại
Hoạt động thơng mại là một quá trình bao gồm các hoạt động cơ bản là mua vàbán Ngoài các hoạt động cơ bản còn có các hoạt động hỗ trợ cho các hoạt động muabán, ngời ta gọi chung các hoạt động này là dịch vụ thơng mại
Dịch vụ thơng mại gồm tất cả những hoạt động thơng mại ngoài hoạt động
th-ơng mại cơ bản (hoạt động mua và bán ), chúng phát sinh gắn với mua bán, hỗ trợ cho mua bán đợc thực hiện nhanh chóng và có hiệu quả.
Hoạt động thơng mại đợc tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện, tự thỏa thuận vàcùng có lợi Vì thế quá trình mua bán vừa là quá trình cạnh tranh vừa là quá trình hợptác giữa ngời bán và ngời mua
Thông qua các hoạt động thơng mại, ngời bán đạt đợc giá trị nhằm mục đíchlợi nhuận, ngời mua có đợc giá trị sử dụng để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng khácnhau Chính nhờ hoạt động thơng mại mà sản xuất và tiêu dùng nối liền với nhautrong điều kiện của kinh tế hàng hóa
Trang 2b Thơng mại - khâu trao đổi (lu thông) của quá trình tái sản xuất xã hội.
Tái sản xuất xã hội gồm 4 khâu cơ bản: Sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêudùng Bốn khâu này có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau trong đó mốiquan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng là mối quan hệ cơ bản nhất
Là hình thái phát triển của trao đổi và lu thông hàng hóa, thơng mại đợc coi làmột khâu cơ bản của tái sản xuất Thơng mại chính là khâu trao đổi nằm trung giangiữa sản xuất và tiêu dùng Trong điều kiện xã hội hóa sản xuất và lu thông hàng hóangày một phát triển, hàng hóa đợc tạo ra trong khâu sản xuất, sau đó đợc chuyển sangkhâu lu thông qua các giai đoạn khác nhau của khâu lu thông: Mua -> Vận chuyển -> Dự trữ -> Bán Kết thúc khâu lu thông, hàng hóa sẽ đợc chuyển sang lĩnh vựctiêu dùng
Trong điều kiện kinh tế hàng hóa, đại bộ phận các sản phẩm và dịch vụ đợcsản xuất ra đều phải trải qua khâu lu thông, thông qua hoạt động mua bán bằng tiềnmới có thể chuyển sang lĩnh vực tiêu dùng để thỏa mãn nhu cầu khác nhau của xã hội.Vì thế khâu lu thông rất quan trọng Nó là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Nềnkinh tế hàng hóa giống nh một cơ thể sống Trong đó, lu thông hàng hóa, thơng mại
đợc xem nh hệ tuần hoàn Thơng mại phát triển, lu thông hàng hóa thông suốt là biểuhiện của nền kinh tế lành mạnh, thịnh vợng
1.1.2 Bản chất kinh tế của Thơng mại.
Nghiên cứu Thơng mại dới các góc độ cơ bản: Hoạt động kinh tế, khâu của quátrình tái sản xuất xã hội cũng nh góc độ ngành kinh tế của nền kinh tế quốc dân,chúng ta đều nhận thấy đặc trng chung nhất của Thơng mại là buôn bán, trao đổi hànghóa và cung ứng dịch vụ gắn với tiền tệ và nhằm mục đích lợi nhuận
Từ đó có thể rút ra bản chất kinh tế chung của Thơng mại là:
Thơng mại là tổng hợp các hiện tợng, các hoạt động và các quan hệ kinh tế gắn
và phát sinh cùng với trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ nhằmi mục đích lợi nhuận.
Luật Thơng mại của nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng ghi:
Hoạt động Thơng mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm: mua bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu t, xúc tiến thơng mại và các hoạt động sinh lợi khác.1.2 Chức năng của thơng mại
1.2.1 Chức năng chung của thơng mại
Trang 3Đợc hình thành trên cơ sở phát triển của lực lợng sản xuất và trình độ phâncông lao động xã hội nên chức năng của thơng mại mang tính khách quan.
Thơng mại đã từng tồn tại trong nhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau Bảnchất kinh tế xã hội của các hình thái kinh tế xã hội này mặc dù có sự khác nhau nhngchức năng chung của thơng mại là giống nhau Con ngời chỉ có thể nhận thức và vậndụng các chức năng của thơng mại chứ không thể tùy tiện áp đặt hoặc thay đổi cácchức năng đó
Trong mọi hình thái kinh tế xã hội còn tồn tại sản xuất và lu thông hàng hóa chức năng của thơng mại là thực hiện lu thông hàng hóa và cung ứng dịch vụ thông qua mua bán bằng tiền.
Tuy nhiên cũng cần phân biệt chức năng thơng mại với các t cách là khâu củatái sản xuất, hoạt động kinh tế và ngành kinh tế
Là hoạt động kinh tế thơng mại thực hiện chức năng mua bán hàng hóa và cácdịch vụ bằng tiền
Là một khâu của tái sản xuất thơng mại thực hiện chức năng cầu nối giữa sảnxuất với tiêu dùng thông qua trao đổi, đảm bảo thực hiện tái sản xuất nhanh chóng,hiệu quả trong điều kiện của kinh tế hàng hóa
Là một ngành kinh tế, thơng mại thực hiện chức năng tổ chức lu thông hànghóa và cung ứng dịch vụ, thông qua mua bán để gắn liền sản xuất với thị tr ờng trong
và ngoài nớc nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trờng về hàng hóa và dịch vụ với chi phí thấpnhất
1.2.2 Biểu hiện chức năng của thơng mại trong lĩnh vực thơng mại hàng hóa
Trong thơng mại hàng hóa, chức năng của thơng mại có thể đợc chia thành 2nhóm chức năng cơ bản sau:
1.2.2.1 Chức năng thay đổi hình thái giá trị, thực hiện giá trị
Thơng mại có chức năng thay đổi hình thái giá trị từ tiền sang hình thái vật chấttrong hành vi mua (T - H) và ngợc lại trong hành vi bán
Cùng với việc thay đổi hình thái giá trị là quá trình chuyển đổi quyền sở hữu vềhàng hóa và tiền tệ Quyền sở hữu tiền tệ chuyển từ ngời mua sang ngời bán và ngợclại, quyền sở hữu hàng hóa chuyển từ ngời bán sang ngời mua
Nhờ chức năng này của thơng mại mà ngời bán đạt đợc giá trị nhằm tìm kiếmlợi nhuận, ngời mua có đợc các giá trị sử dụng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng khácnhau của họ
Để thực hiện đợc chức năng này, thơng mại phải tiến hành hàng loạt nhữnghoạt động gắn với việc thay đổi hình thái giá trị và chuyển đổi quyền sở hữu nh : muahàng, bán hàng, xúc tiến thơng mại, tiếp thị, quảng cáo
Về lý thuyết, các hoạt động này không tạo ra giá trị mới, không làm tăng giá trị
sử dụng của hàng hóa nhng nó rất cần thiết và có ích cho xã hội
Trang 41.2.2.2 Chức năng tổ chức quá trình phân phối hàng hóa, đa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến thị trờng và tiếp tục hoạt động sản xuất trong lĩnh vực lu thông
Sản xuất với tiêu dùng thờng không ăn khớp với nhau về không gian, thời gian,
số lợng, chủng loại Vì vậy, thơng mại cần thực hiện việc đa các sản phẩm đợc sảnxuất ra đến các thị trờng nơi mà con ngời có nhu cầu phù hợp các đòi hỏi của thị trờng
về số lợng, cơ cấu, thời gian và không gian với chi phí thấp nhất
Nhờ có chức năng này mà thơng mại có thể tiếp tục thực hiện chức năng thay
đổi hình thái giá trị, thực hiện giá trị hàng hóa mà chúng ta vừa đề cập ở trên Cũngthông qua chức năng này thơng mại giải quyết đợc những mâu thuẫn vốn có giữacung, cầu, sản xuất và tiêu dùng trong điều kiện kinh tế hàng hóa
Chức năng này của thơng mại đợc thực hiện qua hàng loạt những hoạt độngkhác nhau
Hoạt động vận tải nhằm di chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến thị trờng và những dịch vụ có liên quan đến vận tải nh: làm các thủ tục vận tải, giao nhận hàng
hóa
Hoạt động giữ gìn, bảo quản hàng hóa Những hoạt động này nhằm bảo vệ giá
trị sử dụng của hàng hóa về số lợng, chất lợng trong quá trình vận chuyển cũng nh lukho phát sinh do sự không ăn khớp giữa sản xuất và đòi hỏi của thị trờng về khônggian và thời gian
Các hoạt động tiếp tục sản xuất trong lĩnh vực lu thông nh: phân loại, chia nhỏ,
đóng gói, bao bì sản phẩm và các hoạt động gia công, chế biến, hoàn thiện sản phẩmtrớc khi bán cho ngời tiêu dùng
Các hoạt động thơng mại thực hiện nhóm chức năng này là các hoạt động sảnxuất Chúng xảy ra trong khâu lu thông và đợc thực hiện bởi ngành thơng mại Chúnggóp phần làm tăng giá trị hàng hóa, bảo vệ và làm tăng giá trị sử dụng Hoạt động th-
ơng mại xét về góc độ này trực tiếp góp phần tạo ra thu nhập quốc dân
1.2.3 Biểu hiện các chức năng thơng mại trong lĩnh vực dịch vụ
Do những đặc tính riêng biệt của dịch vụ: tính vô hình, sản xuất và tiêu dùng
đồng thời, nên chức năng của thơng mại cũng có sự biểu hiện khác so với thơng mạihàng hóa
Thơng mại dịch vụ thực hiện đồng thời cả chức năng sản xuất, chức năng lu thông và chức năng tổ chức tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ.nghĩa là trong thơng mại
dịch vụ các doanh nghiệp không chỉ thuần túy thực hiện việc mua bán, ngoài việcthực hiện chức năng thơng mại nó còn đồng thời thực hiện chức năng sản xuất ra cácdịch vụ và tổ chức cả quá trình tiêu dùng các dịch vụ cho khách hàng Các chức năngnày vế cơ bản đợc thực hiện đồng thời ở cung một không gian và trong cùng một thờigian
Trang 5Trong thơng mại dịch vụ về cơ bản không có các hoạt động vận tải, bảo quản,
1.3 VAI TRề của thơng mại ĐỐI VỚI kinh tế, x hội và môi trã hội và môi tr ờng
1.3.1 Đối với vấn đề kinh tế
1.3.1.1 Thơng mại với tăng trởng kinh tế
Tăng trởng kinh tế là mức tăng lợng của cải vật chất của cải của một quốc giatrong một thời kỳ nhất định Mức gia tăng của cải có thể đợc tính bằng hiện vật hoặctiền (giá trị)
Các yếu tố tác động đến tăng trởng kinh tế: lao động, vốn đầu t, khoa học côngnghệ, thông tin, cơ chế chính sách Các yếu tố này có vai trò không giống nhau đốivới tăng trởng kinh tế trong một thời kỳ
Thơng mại có thể tác động mạnh mẽ đến tăng trởng kinh tế của quốc gia trongmột giai đoạn nhất định trên các mặt: số lợng và chất lợng của tăng trởng
Tác động của thơng mại đến tăng trởng thể hiện ở chỗ: Thơng mại tạo khả nănghuy động các nguồn lực sẵn có của quốc gia cũng nh tác động tới việc di chuyển cácyếu tố sản xuất giữa các quốc gia Nhờ vậy mà góp phần to lớn vào mở rộng quy môsản xuất của mỗi quốc gia
Thơng mại còn tác động đến tăng khả năng tiêu dùng của một nớc và gián tiếpsản xuất ra các sản phẩm có hiểu quả hơn là tự sản xuất (điều này đã đ ợc chứng minhtrong các lý thuyết của A Smith, D Recardo và các lý thuyết khác của HeckscherOhlin)
Thơng mại tác động đến chất lợng của tăng trởng ở phơng diện nâng cao hiệuquả sản xuất Thứ nhất, nhờ lợi thế về quy mô do các công ty có thể tiếp cận với cácthị trờng rộng lớn hơn ở nớc ngoài Thơng mại cho phép các công ty tiếp cận đợc vớicác công nghệ hiện đại hóa, do vậy năng suất lao động đợc cải thiện Ngoài ra việc
mở cửa thị trờng trong nớc cho các công ty nớc ngoài làm cho cạnh tranh gia tăng trênthị trờng nội địa và nhờ vậy có tác dụng kích thích các công ty trong nớc nâng caohiệu quả kinh doanh của mình
Thơng mại một mặt trực tiếp làm gia tăng GDP nhờ chính hoạt động của mình,mặt khác gián tiếp tác động đến việc gia tăng GDP của các ngành khác nhờ ảnh hởng
có tính chất lan truyền nh đã phân tích trong các lí thuyết của kinh tế học hiện đại
1.3.1.2 Thơng mại với vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 6Cơ cấu kinh tế đợc hiểu là cách thức liên kết, phối hợp giữa các phân tử cấuthành hệ thống kinh tế biểu hiện quan hệ tỷ lệ cả về mặt lợng và chất của các phần tửhợp thành của hệ thống kinh tế Cơ cấu kinh tế thờng đợc xem xét trên các phơngdiện: cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu ngành và cơ cấu thành phần của nền kinh tế.
Thơng mại có thể tác động làm thay đổi cơ cấu thành phần kinh tế theo hớng đadạng hóa thành phần kinh tế, thay đổi vai trò của các thành phần kinh tế xu hớng biến
đổi có thể không giống nhau trong các nền kinh tế ở Việt nam sự biến đổi theo xu ớng xuất hiện nhiều thành phần kinh tế, kinh tế t nhân, kinh tế vốn đầu t nớc ngoàingày càng chiếm tỷ trọng gia tăng vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế quốc dân
h-Thơng mại có thể tác động làm biến đổi cơ cấu lãnh thổ của nền kinh tế theo xuhớng làm xuất hiện những vùng kinh tế trọng điểm, các vùng kinh tế đặc biệt có tác
động lớn tới nền kinh tế, làm thay đổi cơ cấu kinh tế thành thị, nông thôn, kích thíchphát triển kinh tế của các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế biên giới
Thơng mại có thể tác động làm biến đổi cơ cấu kinh tế ngành của nền kinh tế
Xu hớng chung tác động thơng mại là kích thích phát triển những ngành kinh tế có lợithế so sánh, kích thích phát triển các ngành dịch vụ đặc biệt là các ngành dịch vụ hạtầng của nền kinh tế nh: vận tải, viễn thông, ngân hàng và các ngành dịch vụ đápứng nhu cầu nâng cao chất lợng cuộc sống: y tế, giáo dục, thể thao, giải trí, dulịch Nhờ vậy mà làm biến đổi cơ cấu khu vực sản xuất và lĩnh vực dịch vụ theo h ớngtăng tỷ trọng ngành dịch vụ và công nghiệp, giảm dần tỷ trọng nông, lâm, ng nghiệp
1.3.1.3 Thơng mại với cán cân thanh toán quốc gia
Cán cân thanh toán quốc gia là một bảng cân đối hay một bản báo cáo thống kêtổng kết tất cả các giao dịch tài chính với nớc ngoài mà một quốc gia tham gia trong 1thời gian nào đó Cán cân thanh toán quốc gia mô tả mối quan hệ giữa 2 luồng thanhtoán vận hành liên tục một vào và một ra mà một đất nớc phải có
Cán cân thơng mại là một bộ phận rất quan trọng của cán cân thanh toán quốcgia Đó là mức chênh lệch của giá trị xuất khẩu và nhập khẩu các hàng hóa và cácdịch vụ và giá trị nhập khẩu của chúng trong một thời kỳ nhất định
Nếu giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của 1 quốc gia lớn hơn so với giá trịnhập khẩu hàng hóa và dịch vụ thì cán cân thơng mại dơng (hay thặng d) Điều đó sẽlàm cải thiện cán cân thanh toán của quốc gia và ngợc lại
Thơng mại quốc tế là một nhân tố quan trọng góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệcủa một quốc gia Thiếu ngoại tệ gây ra những hạn chế về nguồn tài chính cho sự pháttriển kinh tế của một đất nớc Vấn đề này càng có ý nghĩa quan trọng đối với nhữngnền kinh tế của các nớc đang phát triển
Thông thờng chính sách của các quôc gia đều cố gắng khai thác tối đa các lợithế so sánh của đất nớc mình nhằm đẩy mạnh xuất khẩu không chỉ hàng hóa mà cảcác dịch vụ kể cả trên thị trờng quốc tế và xuất khẩu tại chỗ nhằm tăng nguồn thu về
Trang 7ngoại tệ Với nguồn ngoại tệ này có thể bù đắp đợc những nhu cầu nhập khẩu củaquốc gia mình Và nếu thặng d thì nguồn ngoại tệ d thừa có thể bù đắp về thâm hụtngoại tệ do những nhu cầu khác hoặc tăng cờng dự trữ quốc gia.
Việc đánh giá tác động của thơng mại đối với việc cải thiện cán cân thanh toáncủa một quốc gia không giống với các quốc gia khác và ngay cả các thời kỳ khácnhau của một quốc gia cũng cần phải đợc đánh giá một cách thận trọng
1.3.1.4 Những tác động kinh tế khác của thơng mại
Ngoài những tác động nói trên, thơng mại còn có những tác động kinh tế khácnh: thúc đẩy phân công lao động quốc tế, thúc đẩy quá trình mở cửa hội nhập kinh tếquốc tế và khu vực
Tác động của thơng mại hết sức to lớn tới quá trình phân công lao động không
chỉ ở phạm vi từng quốc gia mà ảnh hởng tới quá trình phân công lại lao động sâu hơngiữa các quốc gia trong phạm vi toàn cầu và phạm vi các khu vực của nền kinh tế thếgiới
Thơng mại thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình phát triển đan xen của các nền kinh tế trênthế giới, hình thành nên các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế Hộinhập kinh tế quốc tế là quá trình khách quan thể hiện mức độ phù hợp của quan hệsản xuất và lực lợng sản xuất ở quy mô toàn cầu và khu vực Hội nhập kinh tế quốc tế
đang ngày càng hoàn thiện và góp phần tích cực vào dàn xếp các quan hệ kinh tế giữacác nớc trong từng khu vực và trên phạm vi toàn cầu
Hội nhập kinh tế quốc tế bắt đầu từ hội nhập về thơng mại, tiếp đó là vốn vàcuối cùng là sản xuất kinh doanh Điều này nói lên ảnh hởng quan trọng của thơngmại đối với quá trình này Thực tiễn của hội nhập kinh tế của tất cả các quốc gia đềukhẳng định tác động to lớn và không thể bỏ qua của sự phát triển và hội nhập về thơngmại
1.3.2 Thơng mại với các vấn đề xã hội
Các yếu tố xã hội nh các đặc điểm về dân số (quy mô, cơ cấu dân c, mức tăngdân số), hôn nhân và tổ chức gia đình, mức sống và chất lợng cuộc sống của dân c
đều có ảnh hởng trực tiếp đến thơng mại Ngợc lại thơng mại cũng có những ảnh hởngrất to lớn đến các yếu tố xã hội nói trên
Thứ nhất, thơng mại tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới, những việc làm mà thơngmại tạo ra trực tiếp và trớc hết là ở những doanh nghiệp thơng mại và các đơn vị liênquan trực tiếp tới các hoạt động mua bán, xuất nhập khẩu hàng hoá và những đơn vịcung ứng dịch vụ vì mục đích lợi nhuận trong nền kinh tế Tuy nhiên xét rộng hơn, th-
ơng mại còn tạo thêm nhiều việc làm cho các ngành và các lĩnh vực có liên quan
Cần lu ý đến một đặc điểm là: Thơng mại là lĩnh vực sử dụng nhiều lao độngsống và lao động phổ thông Các lĩnh vực thơng mại dịch vụ lại càng sử dụng nhiều
Trang 8lao động hơn, lao động sử dụng trong lĩnh vực này thờng rất đa dạng Điều này có ýnghĩa quan trọng đối với tất cả các quốc gia nhng đặc biệt quan trọng với những nớc
đang phát triển nơi mà có nhiều lao động d thừa và vì vậy phát triển thơng mại nh mộtgiải pháp quan trọng giải quyết vấn đề d thừa lao độngvà nạn thất nghiệp
Thứ hai, sự phát triển thơng mại góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nhiềuvùng lạc hậu, vùng sâu, vùng xa của đất nớc, tạo cơ hội thuận lợi và thúc đẩy pháttriển kinh tế nhiều quốc gia đang phát triển, nhiều khu vực kinh tế kém phát triển củakinh tế thế giới Nh vậy thơng mại nh một nhân tố quan trọng tác động rút ngắn chênhlệch khoảng cách phát triển giữa các quốc gia, các vùng, các khu vực kinh tế trongnền kinh tế thế giới
Phát triển thơng mại đặc biệt là thơng mại dịch vụ có ý nghĩa rất to lớn trongviệc ổn định và nâng cao mức sống và đặc biệt là chất lợng cuộc sống của dân c
Phát triển thơng mại cũng là nhân tố quan trọng mở rộng hội nhập giao lu vănhoá, củng cố hoà bình, xây dung tình hữu nghị giữa các quốc gia và các dân tộc trênthế giới
Thơng mại cũng là nhân tố tác động quan trọng tới những sự thay đổi quy mô,cơ cấu dân c, hôn nhân tổ chức gia đình và các yếu tố xã hội khác một cách trực tiếphoặc gián tiếp
Những tác động xã hội của thơng mại không chỉ bao gồm những yếu tố tíchcực Do bản chất kinh tế của thơng mại có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực về xãhội nh động cơ tìm kiếm lợi nhuận có thể đa đến nguy cơ xâm nhập lối sống thựcdụng, chạy theo đồng tiền, du nhập lối sống ngoại lai xa lạ với lối sống và bản sắc vănhoá của dân tộc Phân phối bất bình đẳng của thị trờng có thể tác động phân hoá giàunghèo giữa các tầng lớp dân c, chênh lệch giàu nghèo giữa các quốc gia, cạnh tranh
để chiếm lĩnh thị trờng, chiếm lĩnh các nguồn tài nguyên nhiều khi là nguyên nhântrực tiếp của các xung đột giữa các dân tộcvà các quốc gia
1.3.3 Thơng mại với vấn đề mụi trường
Bất kỳ một hoạt động kinh tế nào trong đó có hoạt động thơng mại đều diễn ratrong một môi trờng vật chất cụ thể Vì thế, một mặt thơng mại chịu sự ảnh hởng củacác yếu tố môi trờng tự nhiên Vị trí địa lý, các khí hậu, khoáng sản, đất đai, rừngbiển, tài nguyên thiên nhiên, hệ động thực vật Những yếu tố này có thể tác độngthúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển thơng mại của một quốc gia Ngợc lại thơng mạicũng tác động trở lại rất mạnh mẽ tới môi trờng tự nhiên ở các khía cạnh nh sau:
Tác động thơng mại tới việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
Thơng mại phát triển thúc đẩy mở rộng và phát triển sản xuất Thơng mại càngphát triển thì càng làm cho sản xuất hớng vào nhu cầu tiêu dùng, tức là sản xuất đểbán sản phẩm cho thị trờng
Trang 9Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất ra củacải phục vụ đời sống con ngời Thơng mại càng phát triển, kinh tế càng phát triển thìquy mô sản xuất càng mở rộng, điều đó làm giảm tổng lợng tài nguyên thiên nhiênphục vụ cho việc sản xuất hàng hóa vì mục đích thơng mại Tài nguyên thiên nhiên thìluôn có giới hạn mà nhu cầu của con ngời thì vô hạn, hơn nữa dân số trong hành tinhcủa chúng ta ngày càng gia tăng Sự phát triển thơng mại, phát triển kinh tế tự pháttheo điều tiết của thị trờng có thể đa đến sự khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyênthiên nhiên vốn có hạn.
Sự phát triển thơng mại không chỉ gia tăng sử dụng tài nguyên thiên nhiên mà
đòi hỏi gia tăng sử dụng khai thác yếu tố thuộc kết cấu hạ tầng nh: giao thông vận tải,
bu chính viễn thông Vì vậy một mặt thơng mại phát triển sẽ thúc đẩy sự phát triển
hệ thống kết cấu hạ tầng của nền kinh tế mặt khác nếu sự phát triển này thiếu kếhoạch có thể làm quá tải và h hỏng hệ thống hạ tằng đặc biệt đối với các nớc đangphát triển
Khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên cũng nh các yếu tố kết cấu hạ tầngnền kinh tế luôn gắn bó hữu cơ với việc bảo vệ môi trờng sinh thái
Phát triển thơng mại có thể là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng sinh thái:nguồn nớc, không khí, tiếng ồn, phá hủy hệ sinh thái, quần thể động thực vật Vìthế cùng với sự phát triển thơng mại cần phải có hệ thống luật pháp, chính sách vềkhai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, chính sách bảo vệ môi trờng, chính sáchkhuyến khích phát triển sản xuất sạch, tiêu dùng sản phẩm sạch nhằm đảm bảo yêucầu của phát triển bền vững
Trang 10CHƯƠNG 2:
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN ĐỔI SANG
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN
2.1 Thơng mại Việt Nam trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung trớc đây thơngmại mang những đặc tr ng cơ bản sau:
- Đó là một nền thơng mại dựa trên sự độc quyền của Thơng mại nhà nớc (làchủ yếu) và Thơng mại hợp tác xã Hai thành phần kinh tế này nắm trọn bán buôn vàchi phối đại bộ phận bán lẻ, chỉ có một bộ phận không đáng kể hoạt động buôn báncủa những ngời sản xuất cá thể và tiểu thơng
- Thơng mại nhà nớc độc quyền trong hoạt động xuất nhập khẩu Hoạt độngThơng mại quốc tế chỉ bó hẹp trong phạm vi buôn bán với các nớc thuộc hệ thống xãhội chủ nghĩa Thực hiện “đóng cửa” với các nớc ngoài hệ thống xã hội chủ nghĩa
- Hoạt động thơng mại theo kế hoạch của nhà nớc Mua, bán theo mệnh lệnhcủa nhà nớc:
+ Hàng hoá không đợc tự do lu thông do những qui định hành chính mang tínhchất “ngăn sông, cấm chợ”
+ Đất đai, t liệu sản xuất chủ yếu, vốn, sức lao động không đợc quan niệm làhàng hoá, vì vậy không đợc phép buôn bán
+ Thực hiện chế độ “giao nộp sản phẩm” đối với các doanh nghiệp thuộc kinh
tế nhà nớc và chế độ thu mua theo nghĩa vụ với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh(thực chất là chế độ giao nộp hiện vật)
- Trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng, thực hiện chế độ bán cung cấp: số ợng, giá cả, phơng thức, địa chỉ do nhà nớc qui định (thực chất là chế độ phân chiahiện vật) Nhà nớc bao cấp qua giá và cả hình thức hiện vật Giá cả mua bán do nhà n-
l-ớc quy định nhiều khi mang nặng tính chủ quan, không phản ảnh đúng các yêu cầuqui luật kinh tế, không hạch toán đúng và đủ Giá thu mua rất thấp, không đủ bù đắpchi phí sản xuất do vậy không có tác dụng thúc đẩy sản xuất Giá bán cung cấp “quárẻ” so với giá trị thực của hàng hoá làm nảy sinh những nhu cầu giả tạo
- Khan hiếm hàng hóa nên phải áp dụng phơng thức phân phối theo kiểu “chiabình quân” và sử dụng chế độ tem phiếu Sản xuất kém phát triển, phân công lao độngthấp làm cho cung cầu hàng hoá mất cân đối trầm trọng theo hớng cung không đápứng đợc cầu Những yếu tố quản lý kém, tham ô, mắc ngoặc, phân phối không côngbằng, cộng với tâm lý “tích trữ” do sợ “thiếu hàng”, nạn “con phe” gắn liền hiện t-ợng mua đi bán lại, hiện tợng đầu cơ tích trữ, buôn gian, bán lận, làm thị trờng rốiloạn, cung cầu căng thẳng, giá cả tăng ảnh hởng tiêu cực tới đời sống kinh tế và xã
Trang 11Bên cạnh những mặt tích cực của thơng mại trong thời kỳ kế hoạch hoá tậptrung, là những hạn chế và ảnh hởng tiêu cực đến kinh tế – xã hội, do vậy cùng vớiquá trình cải cách kinh tế diễn ra ở nớc ta, thơng mại cũng đổi mới phù hợp với xu h-ớng chung của quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN.
2.2 Quá trình chuyển đổi thơng mại Việt Nam sang cơ chế thị trờng có sự quản
lý vĩ mô của Nhà nớc phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Quá trình chuyển đổi thơng mại nớc ta theo yêu cầu cải cách kinh tế bao gồmnhững nội dung cơ bản sau:
a Phát triển thơng mại nhiều thành phần kinh tế với các hình thức kinh doanh đa dạng, đan xen trong đó kinh tế nhà nớc nắm giữ vai trò chủ đạo ở những khâu, những lĩnh vực then chốt trong nền kinh tế.
- Phát triển thơng mại nhiều thành phần là dựa trên cơ sở chính sách nhất quáncủa Đảng và Nhà nớc ta về việc xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Cácthành phần kinh tế khác nhau cùng tồn tại lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
- Nhiều thành phần kinh tế với những hình thức tổ chức kinh doanh đa dạng,
đan xen, hỗn hợp, sẽ tạo ra sự đa dạng loại hình trong hoạt động kinh doanh thơngmại
- Phát triển nhiều thành phần kinh tế sẽ tạo điều kiện xoá bỏ sự độc quyền củathơng mại nhà nớc trớc đây, tạo ra môi trờng kinh doanh bình đẳng và mang tính cạnhtranh Đó là tiền đề cần thiết cho sự vận hành của cơ chế thị trờng
- Để xây dựng một nền thơng mại nhiều thành phần cần phải chú ý tới các vấn
đề cơ bản sau:
+ Hoàn thành việc củng cố, sắp xếp, điều chỉnh cơ cấu các doanh nghiệp Nhànớc hiện có; thực hiện chủ trơng cổ phần hoá và đa dạng hoá sở hữu đối với nhữngdoanh nghiệp nhà nớc mà nhà nớc không cần nắm 100% vốn; thực hiện giao bán,khoán cho thuê các doanh nghiệp nhà nớc mà nhà nớc không cần nắm giữ; sáp nhập,giải thể, cho phá sản những doanh nghiệp nhà nớc hoạt động không có hiệu quả
+ Kinh tế cá thể, tiểu chủ ở cả thành thị và nông thôn đợc nhà nớc tạo điều kiệngiúp đỡ để phát triển năng động
+ Khuyến khích sự phát triển kinh tế t nhân rộng rãi trong các ngành nghề kinhdoanh mà pháp luật không cấm
+ Tạo điều kiện để kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài phát triển thuận lợi, hớng vàomục tiêu phát triển các sản phẩm có lợi thế xuất khẩu và phục vụ đầu vào cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của các ngành kinh tế, góp phần tăng khả năng cạnh tranhquốc gia
+ Phát triển các hình thức tổ chức kinh doanh đan xen, hỗn hợp nhiều hình thức
sở hữu giữa các thành phần kinh tế với nhau, giữa trong nớc và ngoài nớc
Trang 12+ Phát triển mạnh các hình thức tổ chức kinh tế cổ phần nhằm huy động và sửdụng rộng rãi vốn đầu t xã hội.
b Xoá bỏ cơ chế quản lý thơng mại hành chính, tập trung quan liêu, bao cấp; chuyển đổi thơng mại sang quản lý theo cơ chế thị trờng
Thơng mại vận hành theo cơ chế thị trờng so với thơng mại vận hành theo cơchế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp trớc đây có những sự thay đổi cơ bản:
- Thị trờng sẽ đóng vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất và thơng mạicủa các doanh nghiệp sản xuất cũng nh đối với các quyết định mua sắm của ngời tiêudùng:
+ Ngời sản xuất có quyền quyết định mọi vấn đề về lựa chọn ngành nghề,quyết định phơng án sản xuất kinh doanh, lựa chọn bạn hàng, kênh phân phối sảnphẩm, quyết định giá bán căn cứ vào tình hình cung cầu và sự biến động giá cả trênthị trờng phù hợp với khả năng sản xuất của họ
+ Ngời tiêu dùng tự quyết định lựa chọn ngời cung cấp hàng hóa và dịch vụ chomình, số lợng, chất lợng, mẫu mã, chủng loại, sản phẩm và dịch vụ cần mua sắm
+ Giá cả mua bán sẽ đợc hình thành trên cơ sở giá cả thị trờng, mức giá nàydựa trên cơ sở giá trị và thay đổi tuỳ thuộc vào quan hệ cung cầu, tình hình cạnh tranhtrên thị trờng thông qua sự thoả thuận giữa ngời bán và ngời mua Trong điều kiệnhiện nay giá cả đợc hình thành trên cơ sở cung cầu không chỉ trên thị trờng trong nớc
mà cả trên thị trờng thế giới
- Giữa ngời bán và ngời mua diễn ra sự cạnh tranh trực tiếp hoặc gián tiếp rấtquyết liệt Điều này tạo môi trờng và động lực thúc đẩy sản xuất và thơng mại pháttriển Vị thế và vai trò của ngời mua đã thay đổi
Trớc đây trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, ngời bán là thợng đế thì trong cơ chế thị trờng hiện nay, vị trí này đợc chuyển sang ngời mua Muốn tồn tại
và phát triển, doanh nghiệp không có con đờng nào khác là phải hớng vào việc đápứng tốt nhất nhu cầu của ngời tiêu dùng
- Trong cơ chế thị trờng hiện nay, mọi quyết định hành chính có tính chất
“ngăn sông cấm chợ” chia cắt thị trờng, cản trở việc lu thông thông suốt của hàng hóa sẽ bị xoá bỏ để tạo điều kiện cho hàng hoá đợc lu thông bình thờng, liên tục trong cả nớc, lu thông giữa thị trờng trong và ngoài nớc, thơng mại quốc tế sẽ đợc chú trọng và phát triển Cùng với việc củng cố và mở rộng thơng mại trong nớc, phải đẩy mạnh giao lu buôn bán quốc tế Đi đôi với việc từng bớc mở cửa thị trờngtrong nớc, thơng mại phải vơn ra chiếm lĩnh thị trờng ngoài nớc làm cho giao lu hàng hoá trong nớc và quốc tế phát triển thuận lợi
Trang 13c Thơng mại vận hành theo cơ chế thị trờng song phải đặt dới sự quản lý vĩ mô của nhà nớc
- Lý luận cũng nh thực tiễn đều chứng minh sự quản lý của nhà nớc đối vớikinh tế nói chung và đối với thơng mại nói riêng là cần thiết Sự quản lý của nhà nớc
đối với hoạt động thơng mại nhằm khắc phục những thất bại của thị trờng, thực hiệnnhững mục tiêu kinh tế xã hội mà bản thân thị trờng không thể thực hiện đợc
- Trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, nhà nớc sẽ không can thiệp trựctiếp vào việc sản xuất kinh doanh và hoạt động thơng mại của các doanh nghiệp Nhànớc chỉ đóng vai trò tạo lập môi trờng kinh doanh nh ổn định chính trị, trật tự và anninh xã hội, xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng cơ sở, hoàn thiện hệ thống luật pháp, ổn
định kinh tế vĩ mô Nhà nớc định hớng điều tiết hoạt động thơng mại thông qua cácchiến lợc kinh tế, xã hội, các quy hoạch, kế hoạch và các chính sách, các công cụkinh tế Nhà nớc thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động thơng mại, chống đầucơ, các hoạt động thơng mại bất hợp pháp để hớng dẫn hoạt động thơng mại đúng luậtpháp Ngoài ra, nhà nớc còn sử dụng cả sức mạnh lực lợng kinh tế thuộc sở hữu nhànớc để tác động vào thị trờng và thơng mại
d Tớnh định hớng xã hội chủ nghĩa trong sự phát triển thơng mại thể hiện chủ yếu trên các mặt sau:
- Hớng mục tiêu phát triển thơng mại vào việc thực hiện công nghiệp hoá - hiện
đại hoá, thực hiện: dân giàu, nớc mạnh, dõn chủ, công bằng và văn minh
- Không ngừng củng cố và xây dựng kinh tế nhà nớc và kinh tế tập thể ngàycàng lớn mạnh cùng liên kết hợp tác với các thành phần kinh tế khác để tăng khả năngcạnh tranh và hội nhập kinh tế thế giới
- Sử dụng sức mạnh tổng hợp của cỏc thành phần kinh tế, trong đú chủ đạo làkinh tế và quyền lực của Nhà nớc mà hớng các thành phần kinh tế khác phát triểntheo định hớng nhà nước đó xỏc định
- Sử dụng vai trò của nhà nớc trong việc ngăn chặn xu hớng phát triển kinh tế,thơng mại tự phát, chống lại sự chi phối và ảnh hởng lũng đoạn thị trờng của các thếlực tội phạm kinh tế thông qua hoạt động thơng mại
Thực hiện việc điều chỉnh phân phối thu nhập trong hoạt động kinh tế, thơngmại, thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp lý giữa tăng trởng kinh tế với đảm bảo tiến
bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bớc phát triển
2.3 Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế với vấn đề phát triển thơng mại ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
- Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thế giới hiện nay là xu hớng toàn cầu hoá
Đó là kết quả tất yếu của quá trình xã hội hoá lực lợng sản xuất trong phạm vi toàn thế giới
Trang 14- Khu vực hoá nền kinh tế thế giới cũng là một xu hớng tất yếu gắn liền với xuhớng toàn cầu hoá Xu hớng này một mặt xuất phát từ sự phát triển không đồng đềugiữa các khu vực nói chung và giữa các quốc gia nói riêng Mặt khác, giữa các quốcgia trong từng khu vực lại có những đặc điểm tơng đối giống nhau về tự nhiên, kinh
tế, xã hội thuận lợi cho việc hợp tác và phát triển Kết quả của xu hớng này là việchình thành nên các khu vực kinh tế trên thế giới, ví dụ: ở Châu Âu có EU, Châu Mỹ
có NAFTA (khu vực thơng mại tự do Bắc Mỹ), Châu á Thái Bình Dơng có APEC(Diễn đàn kinh tế Châu á Thái Bình Dơng), Đụng Nam Á cú AFTA (khu vực thươngmại tự do AFSEAN),
- Xu hớng toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế thế giới đòi hỏi mỗi quốc giamuốn đảm bảo sự phồn thịnh của dân tộc, phải đặt trong sự phát triển chung của thời
đại, phải hội nhập vào nền kinh tế thế giới, phải tham gia vào quá trình phân công lao
động quốc tế và tìm đợc chỗ đứng của mình trong hệ thống phân công lao động quốc
tế và trong kinh tế toàn cầu Ngợc lại, chính sự tham gia tích cực của mọi quốc giavào quá trình hội nhập lại tác động trở lại thúc đẩy nhanh chóng quá trình toàn cầuhoá và khu vực hoá nền kinh tế thế giới
Mũi nhọn của toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế thế giới là thơng mại Ngàynay tự do hoá thơng mại đã là một xu hớng mang tính toàn cầu
Tự do hoá thơng mại trong phạm vi toàn cầu và từng khu vực cho phép cácquốc gia mở rộng hoạt động buôn bán, gia nhập vào thị trờng thế giới đồng thời cũngphải mở cửa thị trờng của mình với bên ngoài Qúa trình này mang lại những cơ hội
và cả những thách thức đối với tất cả các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang pháttriển, trong đó có Việt Nam
Những cơ hội:
+ Tạo ra những khả năng mở rộng thị trờng, giúp doanh nghiệp và hàng hóaViệt Nam vơn ra thị trờng thế giới Điều này rất quan trọng đối với những nớc đangphát triển nh Việt Nam vì sự hạn hẹp của sức mua trong thị trờng nội địa
+ Cho phép khai thác những lợi thế quốc gia về tài nguyên thiên nhiên, nguồnnhân lực dồi dào, các lợi thế về vị trí địa lý
+ Xoá bỏ thế cô lập về kinh tế và thơng mại
+ Đợc hởng những u đãi và đối xử bình đẳng với cỏc đối tỏc trong hợp tác kinhtế
+ Tạo điều kiện thuận lợi để từng bớc tham gia sâu rộng hơn vào quá trình hợptác và phân công lao động quốc tế
+ Tận dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý kinh tế và kinhdoanh tiên tiến của thế giới
Trang 15+ Cơ hội tự đổi mới t duy, phơng pháp, công cụ, chính sách quản lý Qua đó
đẩy nhanh tốc độ phát triển, rút ngắn khoảng cách chênh lệch trong sự phát triển giữacác quốc gia
Những thách thức:
+ Sự gia tăng của cạnh tranh: trình độ kỹ thuật, công nghệ lạc hậu; phân cônglao động kém phát triển; trình độ quản lý sản xuất, chất lợng sản phẩm và marketingyếu kém, quy mụ kinh tế nhỏ bộ sẽ là những thách thức to lớn khi phải chịu sức sức
ép của cạnh tranh trên thị trờng quốc tế cũng nh nguy cơ có thể bị hàng hoá, dịch vụcủa nớc ngoài lấn át ngay cả ở thị trờng trong nớc
+ Sự gia tăng các khả năng phụ thuộc của nền kinh tế vào bên ngoài:
Mở rộng quan hệ thơng mại quốc tế, tham gia vào phân công lao động quốc tếcũng có nghĩa là gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào nền kinh tế thếgiới Bất kỳ sự biến động nào của kinh tế và thị trờng quốc tế, sự mất ổn định chính trịcũng nh những biến động từ bên ngoài đều có thể ảnh hởng trực tiếp và to lớn đến nềnkinh tế của quốc gia
+ Sự gia tăng hoạt động của các tổ chức tội phạm quốc tế, các hoạt động kinh tếphi pháp, kinh tế ngầm là tất yếu khi mở cửa thị trờng và hội nhập
+ Luật pháp cha đồng bộ và hoàn thiện, sự yếu kém trong việc quản lý kinh tế
vĩ mô của nhà nớc, bệnh tham nhũng, quan liêu còn phổ biến và trầm trọng cũng làthách thức lớn, đồng thời là môi trờng, là điều kiện cho các hoạt động tiêu cực trongkinh tế, thơng mại gia tăng
Quá trình mở cửa, hội nhập với bên ngoài là một xu thế tất yếu Song để khaithác những lợi thế và khắc phục những mặt tiêu cực của quá trình này cần phải chủ
động và có những giải pháp hữu hiệu trong việc lựa chọn cơ cấu kinh tế, thơng mạihợp lý cũng nh cần xác định một lộ trình thích hợp cho quá trình mở cửa và hội nhậpkinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế và mở cửa thị trờng phải quán triệt quan điểm của Đảng ta:chủ động hội nhập; phát huy tối đa nội lực, kết hợp với ngoại lực; vừa đấu tranh vừahợp tác, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; bảo vệ lợi ích dân tộc, giữ gìn an ninhquốc gia, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ; gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi tr -ờng
Thờm TLTK:
- Hội thảo TMVN sau 20 năm đổi mới (Bộ TM & TCCS, 2005)
- 20 năm đổi mới cơ chế chớnh sỏch TMVN, Lờ Danh Vĩnh, Nxb Thế giới
2006
Trang 16Chơng 3:
Hội nhập thơng mại QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
3.1 Thơng mại trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
3.1.1 Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế.
- Hội nhập kinh tế quốc tế là quỏ trỡnh gắn kết nền kinh tế của một nớc vào nền
kinh tế thế giới thông qua các nỗ lực tự do hoá thơng mại và mở cửa thị trờng trên cáccấp độ đơn phơng, song phương hoặc đa phơng Đó chính là quá trình các quốc giachủ động gắn kết nền kinh tế của mình với các định chế, tổ chức kinh tế khu vực vàquốc tế, trong đó cỏc bờn hoặc cỏc thành viên quan hệ với nhau theo những ràng buộchay quy định chung thể hiện trong các hiệp định
Hội nhập thơng mại là một bộ phận của hội nhập kinh tế quốc tế Đó chính là
quá trình gắn kết hệ thống thơng mại của một nớc với hệ thống thơng mại thế giới,khu vực hoặc với nớc đối tác thơng mại thông qua các ràng buộc của định chế và tổchức kinh tế quốc tế nhằm thúc đẩy mở cửa thị trờng và tự do hóa thơng mại
Hội nhập kinh tế, thơng mại quốc tế là xu hớng tất yếu dựa trên những cơ sởkhách quan sau đây:
a Do nhu cầu trong quá trình phát triển của toàn cầu hoá.
Toàn cầu hoá kinh tế là sự vận động của các yếu tố sản xuất, vốn, kỹ thuậtnhằm phân bổ tối u các nguồn lực trên phạm vi toàn cầu, làm gia tăng nhanh chóngcác hoạt động kinh tế vợt qua mọi biên giới quốc gia, khu vực và sự phụ thuộc lẫnnhau giữa các nền kinh tế trên thế giới Tham gia vào quá trình toàn cầu hoá chính làthực hiện hội nhập quốc tế Hội nhập kinh tế quốc tế đã xuất hiện từ sau chiến tranhthế giới thứ 2 với sự hình thành của 20 thoả thuận khu vực nh EU, GATT, SEV, Làn sóng này phát triển mạnh vào những năm 70 nhng lắng xuống trong thời kỳ chiếntranh lạnh của thập kỷ 80 (TK20) Sau khi kết thúc chiến tranh lạnh bộ mặt thế giới cónhững thay đổi to lớn với một cơ cấu đa cực, các tổ chức hợp tác kinh tế quốc tế vàkhu vực đã tăng lên gấp đôi, lan toả khắp các châu lục trên thế giới với sự tham giacủa các nớc phát triển và đang phát triển, các nền kinh tế chuyển đổi
b Do sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin
và sinh học.
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin, sinh học phát triển
nh vũ bão đã thúc đẩy nhanh quá trình quốc tế hoá nền sản xuất và tạo ra những mốiliên kết kinh tế giữa các quốc gia ngày càng chặt chẽ Sự thay đổi trong cơ cấu sảnxuất, phân phối và tiêu dùng cũng thúc đẩy quá trình khu vực hoá và tham gia củamỗi nớc vào sự phân công và hợp tác quốc tế theo cả bề rộng và chiều sâu Sự pháttriển của khoa học kỹ thuật đã phá vỡ hàng rào ngăn cách bởi địa giới trong các giao
Trang 17dịch của các quốc gia và doanh nghiệp Do vậy, dù muốn hay không các quốc gia đềuphải tham gia hội nhập quốc tế.
c Sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia và khu vực để giải quyết cấc vấn đề lớn của kinh tế thế giới
Bất kể là quốc gia phát triển hay đang phát triển, nền kinh tế lớn hay nhỏ, địnhhớng phát triển theo khuynh hớng nào chăng nữa đều liên kết và nơng tựa vào nhau ởphạm vi và mức độ nhất định Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế làmnảy sinh nhiều vấn đề mới của khu vực và thế giới (cả về kinh tế, xã hội, môi trờng và
an ninh), mà một quốc gia đơn lẻ không thể giải quyết đợc
Hội nhập kinh tế, thơng mại quốc tế vừa đặt ra yêu cầu, vừa tạo ra khả năng tổchức lại thị trờng trong phạm vi toàn cầu Nhu cầu này trớc hết xuất phát từ các nớccông nghiệp phát triển Các nớc đang phát triển cũng vừa có nhu cầu tự bảo vệ, vừa cóyêu cầu phát triển nên cũng tham gia hội nhập và tranh thủ tìm kiếm lợi ích, nhất làcác nớc đang tiến hành công nghiệp hoá
3.1.2 Cỏc hỡnh thức và mức độ hội nhập kinh tế quốc tế
- Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm:
Ký kết và tham gia các điều ớc, các định chế và tổ chức kinh tế quốc tế;
Các thành viên cùng đàm phán, xây dựng “luật chơi” chung và thực hiện cácquy định, các cam kết trong các tổ chức đó;
Tiến hành các công việc cần thiết ở trong nớc để đảm bảo thực hiện các mụctiêu và các cam kết quốc tế của quá trình hội nhập
- Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế
Kinh nghiệm của EU, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm 5 hình thứcvới mức độ hội nhập khác nhau nh sau:
(1) Khu vực thơng mại tự do – giai đoạn thấp nhất của hội nhập Các quốc giathành viên tiến hành giảm và loại bỏ dần các hàng rào thuế quan, các hạn chế về số l-ợng và các biện pháp phi thuế trong thơng mại nội khối
(2) Liên minh thuế quan là giai đoạn thứ 2 của hội nhập Ngoài việc hoàn tấtviệc loại bỏ thuế và các hạn chế về số lợng trong thơng mại nội khối, các nớc thamgia liên minh thuế quan phải cùng nhau thực hiện một chính sách thuế quan chung
đối với các nớc ngoài khối
(3) Thị trờng chung – giai đoạn th 3 của hội nhập Đay là mô hình liên minhthế quan cộng với bãi bỏ các hạn chế đối với việc lu chuyển của các yếu tố sản xuấtkhác
(4) Liên minh kinh tế – giai đoạn thứ 4 – là mô hình hội nhập ở giai đoạn caodựa trên cơ sở mô hình thị trờng chung cộng với việc phối hợp các chính sách kinh tếgiữa các nớc thành viên
Trang 18(5) Liên minh toàn diện là giai đoạn cuối cùng của hội nhập, trong đó các thànhviên thống nhất về chính trị, kinh tế và chính sách xã hội.
Thực chất nội hàm của hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn đầu chủ yếu chính làhội nhập về thơng mại Các hình thức và mức độ hội nhập về thơng mại quốc tế baogồm: PTA (Thỏa thuận thơng mại song phơng), BTA (Hiệp định thơng mại song ph-
ơng), RTA (Thỏa thuận thơng mại khu vực), FTA (Khu vực thơng mại tự do) Ba hìnhthức trên phản ánh các nấc thang phát triển của hội nhập cả về bề rộng và chiều sâu,mức độ hội nhập từ thấp đến cao, đồng thời cũng chỉ rõ sự ràng buộc ngày càng cao
và toàn diện của một nớc vào các định chế và tổ chức kinh tế, thơng mại quốc tế mànớc đó tham gia
Ngày nay quá trình hội nhập kinh tế của một nớc có thể đợc rút ngắn nhờ tăngnhanh tốc độ Hội nhập của các nớc không nhất thiết phải trải qua các giai đoạn vớicác hình thức nh đã nêu
3.1.2 Những cơ hội đối với thơng mại trong quá trình hội nhập quốc tế
Hội nhập thơng mại quốc tế của nớc ta có những cơ hội chủ yếu sau đây
a Tạo khả năng để tiếp cận và mở rộng thị trờng xuất khẩu, giúp các doanh nghiệp và hàng hoá của Việt Nam vơn ra thị trờng thế giới.
Lịch sử quá trình hình thành và kết quả của các vòng đàm phán, WTO đã nhấttrí giảm thuế trung bình đối với hàng hàng nông sản là 36%, hàng công nghiệp giảm33%, dệt may giảm 32%, nhờ đó thơng mại toàn cầu đến năm 2000 đã tăng khoảng
200 tỷ USD/năm, xuất khẩu tăng 5% và nhập khẩu tăng 3,5%
Việt Nam có cơ hội mở rộng thị trờng xuất khẩu đối với những mặt hàng có lợithế, tiềm năng (nh nông sản, thuỷ sản, may mặc, giày dép và các mặt hàng sử dụngnhiều lao động khác, hàng thủ công mỹ nghệ ) nhờ đợc hởng những thành quả củahơn 50 năm đàm phán giảm thuế và hàng rào phi thuế, tăng cờng tiếp cận thị trờngcủa WTO, đặc biệt thơng mại trong các lĩnh vực hàng nông sản và dệt may (xemthêm cam kết WTO của Việt Nam)
Cơ hội xuất khẩu bình đẳng sẽ kéo theo những ảnh hởng tích cực tới các ngànhkinh tế trong nớc, sản xuất sẽ đợc mở rộng và tạo ra nhiều việc làm Nhiều ngành kinh
tế trong nớc sẽ có cơ hội phát triển nh nông nghiệp và công nghiệp chế biến, khinhững thoả thuận, đàm phán thành công cuả trên 150 thành viên WTO về xoá bỏ cáctrợ cấp nông sản và các rào cản về mở cửa thị trờng cho các nớc nghèo và đang pháttriển Do vậy cơ hội việc làm và thu nhập của ngời lao động cũng tăng lên
b Thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ, tăng cờng thu hút vốn đầu t nớc ngoài, phát t riển thị trờng nội địa
Các nhà đầu t sẽ yên tâm hơn khi tiến hành đầu t vào nớc ta nhờ chính sách, thểchế thơng mại đợc minh bạch hoá và có tính dự báo Hơn nữa nớc ta với số dân trên
86 triệu ngời cũng là một thị trờng tiêu thụ rộng lớn, hấp dẫn các nhà bán lẻ quốc tế
Trang 19Nớc ta cũng nhận đợc nhiều sự hỗ trợ về tài chính, tín dụng và viện trợ không hoàn lạicủa các tổ chức và chính phủ nớc ngoài.
Quá trình thu hút vốn đầu t nớc ngoài không chỉ là quá trình tiếp nhận vốn màcòn là quá trình chuyển giao công nghệ tiên tiến, tiếp thu những thành tựu của khoahọc kỹ thuật nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
c Tạo thế và lực mới trên trờng quốc tế.
Hàng hoá và dịch vụ của nớc ta sẽ đợc đối xử bình đẳng trên thị trờng của cácnớc thành viên WTO Đồng thời, nớc ta tiếp cận đợc hệ thống giải quyết tranh chấpcông bằng và hiệu quả của WTO, tránh tình trạng bị các nớc lớn gây sức ép trong cáctranh chấp thơng mại quốc tế
Tăng cờng vị thế quốc tế và bảo vệ quyền lợi của quốc gia bằng cách góp tiếngnói với các nớc đang phát triển khác để xây dựng những quy định và luật lệ của WTO,tránh đợc sự áp đặt đơn phơng với những quy định bất bình đẳng hoặc quy định ngoại
lệ về xã hội, về lao động, về môi trờng không thuộc phạm vi thơng mại
Hội nhập kinh tế, thơng mại quốc tế dựa vào phát huy lợi thế so sánh của quốcgia, tạo điều kiện để nớc ta tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình phân công vàhợp tác quốc tế
d Học tập kinh nghiệm tiên tiến trên thế giới, góp phần đào tạo một đội ngũ cán
bộ kinh doanh và quản lý năng động, sáng tạo.
Thông qua các dự án liên doanh, hợp tác với nớc ngoài các doanh nghiệp nớc ta
sẽ tiếp cận với công nghệ sản xuất tiên tiến, học tập đợc kỹ năng và kinh nghiệm quản
lý hiện đại của nớc ngoài
Nguồn nhân lực của đất nớc có điều kiện để phát triển cả về số và chất lợng,nâng cao trình độ, năng lực, tính kỷ luật và góp phần tăng năng suất và hiệu quả
e Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, rút ngắn khoảng cách chênh lệch trong sự phát triển giữa các quốc gia.
Hội nhập thơng mại quốc tế là một trụ cột quan trọng của quá trình toàn cầuhoá Các nghiên cứu có uy tín trên thế giới đều chỉ ra rằng, một quốc gia muốn có cơhội phát triển, muốn khai thác tối đa lợi thế so sánh của mình thì không thể đứngngoài quá trình toàn cầu hoá, không tham gia hội nhập kinh tế, thơng mại Mở cửa vàhội nhập quốc tế càng sâu rộng càng khiến cho các nền kinh tế phụ thuộc vào nhaucàng cao, nhng lại thúc đẩy nhanh quá trình phát triển Đối với nớc ta, đó là cơ hội đểtránh tụt hậu, rút ngắn khoảng cách về phát triển giữa các nớc trong khu vực
g Cơ hội khác (đổi mới t duy, chính sách, luật pháp, cải cách hành chính, , để
phát triển)
3.1.3 Những thách thức đối với thơng mại trong quá trình hội nhập quốc tế.
Bên cạnh những cơ hội lớn, hội nhập thơng mại quốc tế của nớc ta cũng đang
đứng trớc những thách thức không nhỏ sau đây:
Trang 20a Gia tăng cạnh tranh trong thơng mại ngày càng quyết liệt và gay gắt, trong khi sức cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ, của doanh nghiệp nớc ta còn yếu, chính sách vĩ mô cha tạo đợc động lực khuyến khích doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh.
Doanh nghiệp nớc ta phần lớn có quy mô nhỏ, vốn ít lại chủ yếu thuộc khu vựckinh tế nhà nớc hoạt động trong tình trang kém hiệu quả kinh tế và có t tởng trông chờ
sự bảo hộ của nhà nớc
Hệ thống chính sách, cơ chế quản lý của nhà nớc cha tạo ra môi trờng
cạnh tranh thực sự giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Môi trờngkinh doanh vẫn bất cập về khung khổ pháp lý và thể chế, về cấu trúc thị trờng và hành
vi cạnh tranh
áp lực cạnh tranh sẽ gia tăng mạnh hơn, nhất là từ phía Trung Quốc, ấn Độ vàphần lớn các nớc ASEAN ngay cả trong những ngành xuất khẩu chủ lực của nớc ta vàtrong thu hút FDI
Một số nớc trong ASEAN ký FTA với Nhật Bản, Hoa Kỳ, Thái Lan ký hiệp
định với Trung Quốc đẩy nhanh “chơng trình thu hoạch sớm”, hợp tác sâu hơn vớiHoa Kỳ, có thể tạo ra cả nguy cơ chuyển hớng thơng mại, tạo ra sức ép buộc nớc taphải tự do hoá, mở cửa và hội nhập nhanh hơn, mạnh hơn và sâu hơn Do vậy sức ép
về hội nhập và thách thức về cạnh tranh càng lớn hơn
b Khả năng phụ thuộc của nền kinh tế vào bên ngoài cũng tăng lên.
Trong nền kinh tế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế các nớc chậm phát triển cốgắng tìm kiếm sự u đãi từ các hiệp định về kinh tế, thơng mại ký kết với các nớc pháttriển Do vậy, sự lệ thuộc lẫn nhau là không tránh khỏi (xét từ 2 phía), nhng chủ yếucác nớc đang phát triển, nhất là các nớc nghèo phụ thuộc vào bên ngoài là rất lớn (cả
về vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý và thị trờng) Đây thực sự là thách thức cho sựtoàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia trong hội nhập thơng mại quốc tế Trong mộtchừng mực nhất định, những phân tích lịch sử cho thấy các nớc nghèo chịu nhiều áplực và thiệt thòi hơn so với các nớc giàu trên thế giới
Trong nội bộ các quốc gia phát triển cũng phụ thuộc lẫn nhau, bởi không mộtquốc gia nào đơn phơng mà có thể giải quyết đợc các vấn đề của thế giới
c Làm nảy sinh những vấn đề xã hội mới nh thất nghiệp, các hoạt động phi pháp, sự gia tăng hoạt động của các tổ chức tội phạm quốc tế, các hoạt động kinh tế ngầm, , và nguy cơ mại một bản sắc văn hoá dân tộc.
Môi trờng, điều kiện kinh doanh mới do WTO điều tiết trên tổng thể thị trờngthế giới có thể dẫn đến những khó khăn cục bộ đối với những lĩnh vực, những doanhnghiệp không đủ sức cạnh tranh, làm các vụ phá sản và thất nghiệp tăng lên, nảy sinhcác vấn đề xã hội
Trang 21Lối sống thực dụng, văn hoá lai căng sẽ du nhập cùng với hội nhập kinh tế, th
-ơng mại có thể làm mai một hoặc tổn thất những giá trị văn hoá truyền thống, xa rờibản sắc dân tộc
Mở cửa để hội nhập kinh tế quốc tế gắn liền với việc tạo thuận lợi hoá trong
th-ơng mại và đầu t, dễ dàng trong việc di chuyển thể nhân, Đó cũng là những điềukiện, môi trờng cho các hoạt động tội phạm hoặc hoạt động phi pháp xuyên quốc giavới mức độ ngày càng tinh vi, phức tạp thậm chí có tổ chức hoạt động hết sức nguyhiểm Xung đột sắc tộc về lợi ích, chiến tranh nhằm phân chia lại nguồn tài nguyên vàthị trờng thế giới, phân hoá xã hội, buôn bán vũ khí, ma tuý, phụ nữ, trẻ em, hàng giả,những hoạt động buôn lậu, rửa tiền, là mặt trái của toàn cầu hoá và thách thức lớncủa hội nhập quốc tế
d Thách thức khác: sửa đổi chính sách, luật pháp không theo kịp yêu cầu hội
nhập, bảo thủ, trì trệ, quan liêu, tham nhũng cản trở hoặc làm mất đi thành quả củahội nhập
3.1.4 Xu hớng hội nhập thơng mại quốc tế.
a Đơn phơng mở cửa thị trờng, hợp tác song phơng và tự do hoá thơng mại.
Một số nớc phát triển đã đơn phơng mở cửa thị trờng, tự do hoá thơng mại trêncơ sở các mối quan hệ hợp tác song phơng để đẩy mạnh nhập khẩu vật t, nguyên liệuchế biến Họ khởi xớng và kêu gọi các nớc đang phát triển nên noi gơng họ và thamgia vào quá trình này để tìm kiếm các lợi ích Họ ở thế mạnh nên thờng áp đặt luậtchơi trong quá trình tổ chức lại thị trờng trong phạm vi toàn cầu Mỹ mở cửa thị trờngtrớc cho các nớc đối tác, đồng minh hay một số nớc EU cũng vậy Trung Quốc cũng
mở cửa thị trờng trớc so với các thành viên Asean để thúc đẩy thơng mại trong chơngtrình thu hoạch sớm tiến tới thành lập khu vực Thơng mại tự do Trung Quốc –ASEAN (CAFTA)
b Tăng cờng hợp tác, thực hiện các cam kết và thoả thuận đa phơng.
WTO là “một Liên hợp quốc trong lĩnh vực thơng mại”, hiện đã có trên150thành viên và gần 30 nớc đang đàm phán gia nhập WTO chiếm 85% tổng thơng mạihàng hoá và 90% thơng mại dịch vụ toàn cầu (tính chung trên 95% tổng thơng mạithế giới)
WTO ngày càng có vai trò hấp dẫn hơn đối với các nớc có nền kinh tế đangphát triển, ngày càng có nhiều nớc xin gia nhập WTO
Một số nớc đã rút ngắn quá trình đàm phán, thậm chí bỏ qua hầu hết các bớc đểnhanh chóng đợc kết nạp Những nớc gia nhập sau, khả năng đàm phán sẽ ở mức camkết cao hơn, chặt chẽ hơn, do vậy khó khăn hơn cũng sẽ xảy ra (Việt Nam là một vídụ)
c Tự do hoá thơng mại và khu vực hoá.
Trang 22Sự hình thành các Khu vực thơng mại tự do (FTAs) và các Thoả thuận Thơngmại khu vực (RTAs) gia tăng nhanh chóng Hiện đã có trên 250 hiệp định thơng mại
tự do song phơng và khu vực
Khu vực thơng mại tự do ở Đông á có: ASEAN/AFTA; FTA ASEAN-TrungQuốc (AC-FTA); Mỹ, Hàn Quốc sẽ ký với ASEAN; Ân Độ với ASEAN và Nhật Bảnvới ASEAN,
ASEAN+3 (ASEAN+Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản); ASEAN + CER(Australia, New Zealand)
7 nớc (chiếm 1/4 dân số thế giới, với cam kết giảm thuế từ 25-30% xuống 0-5%trong vòng 7-10 năm) là ấn Độ, Pakistan, Nêpan, SriLanka, Maldives, Banglades vàButan đã ký thoả thuận thành lập Khu vực thơng mại tự do Nam á
FTA Bắc Mỹ (NAFTA) và Mỹ La tinh (LAFTA) gồm 33 nớc với 911 triệu dân,GDP trên 11 nghìn tỷ USD
EU mở rộng sang phía Đông bao gồm 25 thành viên với số dân 455 triệu ngời,GDP khoảng 9.000 tỷ USD
d Hội nhập về thơng mại dịch vụ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong hội nhập kinh tế, thơng mại thế giới Các tiêu chuẩn về môi trờng và lao động, … các chính sách bảo hộ khác ngày càng đợc sử dụng trong thơng mại quốc tế.
Các xu hớng trong hội nhập dễ nhận thấy:
Đàm phán về dịch vụ trở nên rất khó khăn Vấn đề sở hữu trí tuệ cũng trở thànhnội dung chính trong các cuộc đàm phán song phơng và đa phơng
Các nớc đã và đang gia tăng sử dụng các tiêu chuẩn môi trờng (“green barrier– hàng rào xanh”), các điều kiện về lao động, cỏc tiờu chuẩn về chất lượng, các quy
định về an toàn thực phẩm, điều kiện lao động, kiểm soát dịch bệnh, chống bán phá
giá, chống trợ cấp, ghi nhãn hàng hoá,
Sự tăng cờng chính sách bảo hộ với các rào cản thơng mại hiện đại đợc lồngvào những lý do chính đáng nh để bảo vệ sản xuất trong nớc, bảo vệ tiêu dùng và sứckhoẻ con ngời, kiểm soát chất lợng môi trờng
3.2 Đặc điểm cơ bản của một số định chế, tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực mà nớc ta tham gia.
3.2.1 Các định chế, tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực mà nớc ta tham gia.
a.Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN).
ASEAN thành lập năm 1967 bởi Tuyên bố Bangkok do Bộ trởng ngoại giao 5nớc đã ký là Indonesia, Malaysia, Philippin, Singapore và Thailan Lúc đầu ASEANchỉ bao gồm 5 thành viên, đến nay đã là 11 (thêm 6 nớc là Brunei, Việt Nam, Lào,Myanma, Cămpuchia, Đông Timo) Nớc ta trở thành thành viên chính thức thứ 7 củaASEAN tháng 7/1995 Hàng loạt các tuyên bố và hiệp định đã đợc thông qua trong kỳ
Trang 23một khu vực ASEAN hoà hợp thống nhất trong sự phát triển đa dạng về văn hoá, giàumạnh về kinh tế, vững chắc về an ninh quốc phòng, đảm bảo hoà bình, ổn định và hợptác với tất cả các quốc gia yêu chuộng hoà bình trên thế giới ASEAN là diễn đàn hợptác toàn diện cả về kinh tế, chính trị và an ninh, xã hội
b.Diễn đàn hợp tác á - âu (ASEM).
ASEM là cơ chế hợp tác liên lục địa (á - âu), hình thành năm 1996 gồm 10
n-ớc Châu á và 15 nn-ớc châu âu ASEM đang trong quá trình thử nghiệm, xây dựngviễn cảnh ASEM tới năm 2020, thăm dò, tìm hiểu khả năng của nhau để lựa chọn
những lĩnh vực hợp tác giữa 2 khu vực giàu tiềm năng của thế giới và cũng tham vọng
thiết lập Khu vực Thơng mại tự do ASEM vào năm 2025.
c.Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng (APEC).
APEC là một diễn đàn hợp tác kinh tế đại khu vực và liên lục địa (á - Mỹ –Nam Thái Bình Dơng) APEC đợc thành lập năm 1998 hiện có 21 thành viên, trong
đó bao gồm cả các nền kinh tế phát triển, đang phát triển và chuyển đổi, chiếmkhoảng 56% GDP và 50% thơng mại toàn cầu APEC chủ trơng hợp tác toàn diện hơnASEAN và WTO, đồng thời những vấn đề chính trị tuy chỉ đợc bàn một cách khôngchính thức nhng lại có ý nghĩa hết sức quan trọng APEC đặt mục tiêu tự do hoá thơngmại đối với các nền kinh tế phát triển vào năm 2010 và các nền kinh tế đang phát triểnvào năm 2020
d Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO).
WTO thành lập năm 1995 trên cơ sở cơ cấu tổ chức đã phát triển của GATTvào đầu những năm 90 của thế kỷ XX WTO quản lý các hiệp định thơng mại do cácthành viên đàm phán, đặc biệt là Hiệp định về Thơng mại và Thuế quan (GATT),Hiệp định về Thơng mại dịch vụ (GATS) và Các khía cạnh liên quan đến Thơng mạicủa Hiệp định về Quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS),
Chức năng chính của WTO là diễn đàn cho việc hợp tác quốc tế về các chínhsách có liên quan tới thơng mại – đó là việc đặt ra quy chế ứng xử cho các chính phủthành viên Những quy chế này nảy sinh từ những cam kết về chính sách trao đổi th -
ơng mại trong các cuộc đàm phán định kỳ WTO có thể đợc hiểu theo nghĩa nh là
“một thị trờng” – nơi mà các nớc gặp gỡ để trao đổi, thơng thuyết nhằm đạt đợc camkết dành cho nớc khác cơ hội thâm nhập thị trờng trên cơ sở tơng trợ lẫn nhau WTO
có một bộ quy chế pháp lý cụ thể quy định các chính sách thơng mại của những nớcthành viên thể hiện trong Hiệp định GATT, GATS và TRIPS Ngày nay, ngoài chứcnăng thúc đẩy tự do hoá thơng mại, là diễn đàn thơng lợng về mậu dịch, WTO rấtquan tâm tới chức năng giải quyết các tranh chấp trong thơng mại quốc tế
e Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ
3.2.2 Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động cơ bản.
Trang 24Mỗi tổ chức, định chế (nh đã trình bày ở trên) mà nớc ta tham gia đều có đặcthù riêng, do vậy mức độ và tính chất hội nhập trong các tổ chức, thể chế đó cũng có
sự khác nhau Tuy nhiên có thể khái quát những điểm chung của các thể chế kinh tế
và thơng mại mà Việt Nam tham gia trên một số nét chính nh sau:
a.Mục tiêu cơ bản.
Mục tiêu cơ bản mà các tổ chức, định chế theo đuổi là tạo ra một môi trờngthuận lợi cho các quan hệ thơng mại, dịch vụ và đầu t Mục tiêu này thờng đợc thểhiện thông qua các cam kết, cơ chế về tự do hoá, thuận lợi hoá cho các hoạt động th -
ơng mại, đầu t, tạo môi trờng và các ràng buộc cho sự ra đời các chính sách kinh tếphù hợp và nâng cao năng lực của các thành viên
b.Các nguyên tắc cơ bản.
Các định chế, tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực nói chung hoạt động đều hớngvào 5 nguyên tắc cơ bản sau đây:
b.1 Nguyên tắc không phân biệt đối xử
Yêu cầu của nguyên tắc này là phải đảm bảo đối xử bình đẳng giữa các thànhviên với nhau trong mỗi tổ chức và thể chế, cũng nh sự bình đẳng giữa các thành viênkhi hoạt động trao đổi thơng mại trên thị trờng của mỗi nớc
Biểu hiện của nguyên tắc là các nớc thành viên dành cho nhau quy chế tối huệ
quốc (tức là tất cả hàng hoá, dịch vụ và công ty của các nớc đối tác đều đợc hởng một
chính sách u đãi chung bình đẳng) và dành cho nhau quy chế đối xử quốc gia (tức là
không phân biệt đối xử giữa hàng hoá, dịch vụ và công ty của mình với hàng hoá,dịch vụ và công ty của nớc khác trên thị trờng nội địa thông qua thuế, lệ phí và cácquy định phi thuế khác)
b.2 Nguyên tắc tiếp cận thị trờng
Yêu cầu của nguyên tắc này là phải tạo ra một môi trờng thơng mại cho phépbất cứ thành viên nào cũng đợc tiếp cận thị trờng về hàng hoá, dịch vụ
Biểu hiện của nguyên tắc là các nớc thành viên phải mở cửa thị trờng cho nhauthông qua việc cắt giảm từng bớc, đi tới xoá bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan,
mở đờng cho thơng mại phát triển và công khai hoá, minh bạch hoá các chính sách,luật lệ về thơng mại để môi trờng thơng mại có tính dự đoán cao Các nớc thành viênphải có sự nhợng bộ nhất định trong các đàm phán mở cửa thị trờng và vừa có quyền
đòi hỏi thông tin, vừa có trách nhiệm công bố kịp thời các chính sách, luật lệ về thơngmại hiện hành cũng nh những thay đổi trong chế độ thơng mại cho tổ chức, thể chế
mà mìmh tham gia
b.3 Nguyên tắc cạnh tranh công bằng
Yêu cầu của nguyên tắc này là các nớc thành viên chỉ đợc sử dụng thuế là công
cụ duy nhất để bảo hộ, các biện pháp phi thuế (nh giấy phép, quota, hạn chế số lợng
Trang 25nhập khẩu, ) đều làm “méo mó thơng mại” và không đợc khuyến khích sử dụng, cầnphải loại bỏ dần.
Biểu hiện của nguyên tắc là các nớc thành viên cam kết cắt giảm thuế theo lộtrình thích hợp với những thoả thuận đã đạt đợc trong các tổ chức, thể chế kinh tế khuvực, liên khu vực và liên châu lục Các nớc thành viên cũng cam kết cải cách hoặcthay đổi chính sách thơng mại cho phù hợp để tiến tới sự công bằng trong cạnh tranhthơng mại
b.4 Nguyên tắc áp dụng các hành động khẩn cấp trong trờng hợp cần thiết.Yêu cầu của nguyên tắc là khi lợi ích của quốc gia bị tổn thơng do trao đổi th-
ơng mại vi phạm các quy chế của tổ chức, một nớc thành viên có thể thực hiện cáchàng động khẩn cấp nhằm tự vệ, để bảo vệ nền kinh tế và thị trờng nội địa
Biểu hiện của nguyên tắc là khi nền kinh tế và thị trờng nội địa của một nớcthành viên bị hàng nhập khẩu đe doạ thái quá thì nớc đó có quyền có những hành
động tự vệ khẩn cấp, cần thiết (nh áp dụng biện pháp thuế chống bán phá giá, thuế bùtrừ lên hàng nhập khẩu, chính sách bảo vệ sức khoẻ cộng đồng hoặc an ninh quốc gia,hoặc hỗ trợ một ngành công nghiệp non trẻ đang có khó khăn về thanh toán, ) đợccác thành viên khác thừa nhận, để bảo vệ thị trờng và sản xuất trong nớc
b.5 Nguyên tắc u đãi dành cho các nớc đang phát triển và chậm phát triển.Yêu cầu của nguyên tắc là các nớc thành viên khác phải có những u đãi nhất
định với các nớc thành viên có nền kinh tế đang hoặc chậm phát triển để họ có thểchuẩn bị theo kịp tiến trình hội nhập
Biểu hiển của nguyên tắc là dành u đãi cho các nớc này đợc kéo dài thời hạnthực hiện cam kết so với các nớc phát triển và có thể mức độ cam kết thấp hơn (nhtrong lĩnh vực dịch vụ mở cửa thị trờng ít hơn, các nớc phát triển phải hạn chế sử dụngrào cản thong mại đối với hàng hoá, dịch vụ của nhập khẩu từ các nớc đang phát triển
Trang 26Hiện nay, ASEM đang hớng tới việc thúc đẩy hợp tác về kinh tế thơng mại vớinhững nguyên tắc tơng tự APEC ASEM hiện đang tập trung vào 3 lĩnh vực chính là
đối thoaị chính trị, hợp tác kinh tế và hợp tác khoa học kỹ thuật, văn hoá Trong hợptác kinh tế, ASEM tập trung vào 3 trụ cột chính là tạo thuận lợi cho thơng mại, xúctiến đầu t và giao lu doanh nghiệp Nớc ta tham gia ASEM hiện đang khai thác cácquan hệ kinh tế thơng mại với EU - một thị trờng rộng lớn đã có thêm 10 thành viênmới
c APEC.
Mục tiêu của APEC là thúc đẩy phát triển thơng mại, đầu t, hợp tác khoa
học-kỹ thuật, không phân biệt đối xử giữa các thành viên cũng nh giữa các đối tác khôngphải thành viên Các cam kết đợc đề ra trên cơ sở tự nguyện nhng lại mang tính ràngbuộc khi thực hiện và định kỳ hàng năm đều có kiểm điểm kết quả thực hiện Tronghợp tác về kinh tế, APEC cũng nh các tổ chức và thể chế khác đều đặt mục tiêu tự dohoá bằng việc thiết lập khu vực thơng mại tự do, có phân biệt về thời gian đối với cácnớc phát triển và đang phát triển
d WTO.
WTO hiện có trờn 150 thành viên, chiếm hơn 95% tổng lợng thơng mại thếgiới, với các chế định thơng mại đã trở thành chuẩn mực và cơ sở cho các hoạt độngcủa các tổ chức liên kết khu vực, liên khu vực và cho hợp tác kinh tế, thơng mại songphơng giữa các nớc Mục đích của WTO là thơng lợng để thiết lập các luật lệ chung,các hành lang pháp lý mang tính chất ràng buộc đối với thơng mại quốc tế và các lĩnhvực có liên quan khác (nh đầu t, tiêu chuẩn chất lợng, kiểm dịch, hải quan, đối xử tốihuệ quốc, đãi ngộ quốc gia, ) Việc thực hiện các quy định mang tính ràng buộcpháp lý, nếu bị vi phạm có thể bị khiếu kiện tại Cơ quan giải quyết tranh chấp củaWTO và nếu không chấp hành phán quyết của cơ quan này sẽ bị bên khiếu kiện ápdụng các biện pháp trừng phạt kinh tế WTO có dành một số u đãi (hay quy chế u đãi
đặc biệt, khác biệt) về mức độ cam kết và thời gian thực hiện cho các nớc đang vàchậm phát triển, các nớc có nền kinh tế chuyển đổi
Hạt nhân của WTO là các hiệp định đợc các thành viên thơng lợng và ký kết.Các hiệp định của WTO liên quan tới nhiều lĩnh vực: nông nghiệp, dệt may, ngânhàng, viễn thông, mua sắm chính phủ, tiêu chuẩn công nghiệp, vệ sinh thực phẩm, sởhữu trí tuệ, Các hiệp định này về cơ bản ràng buộc các chính phủ duy trì các chínhsách thơng mại của mình trong những giới hạn đã thoả thuận (nh cam kết loại bỏ ràocản; bảo đảm mọi cá nhân, công ty và chính phủ biết về luật lệ buôn bán toàn cầu; tạocho các đối tợng niềm tin là sẽ không có những thay đổi bất ngờ về chính sách; đảmbảo chính sách đợc minh bạch hoá và có thể dự đoán trớc)
3.3 Hội nhập thơng mại quốc tế của Việt Nam.
Thơng mại quốc té hiện nay không chỉ đơn thuần liên quan tới hoạt động xuất
Trang 27hữu trí tuệ, đầu t WTO đang có những quy định điều chỉnh thơng mại hàng hoá, dịch
vụ, sở hữu trí tuệ và đang thảo luận các quy tắc liên quan tới đầu t Hội nhập thơngmại quốc tế có nội hàm rất rộng, đã bao trùm hầu hết các nội dung của hội nhập kinh
tế quốc tế, có ảnh hởng lớn tới mọi khía cạnh trong nền kinh tế của các quốc gia Bởisuy cho cùng, thực chất của hội nhập kinh tế quốc tế cũng chính là mở cửa thị trờngcho nhau, thực hiện thuận lợi hoá, tự do hoá thơng mại và đầu t
3.3.1 Quan điểm của Đảng về hội nhập thơng mại quốc tế.
Nhận thức đúng dắn xu thế khách quan của quá trình toàn cầu hoá và hội nhậpquốc tế, nớc ta đã coi hội nhập kinh tế quốc tế là một bộ phận không thể thiếu và táchrời của quá trình đổi mới Đảng ta đã thể hiện rõ quan điểm chỉ đạo về chủ tr ơng hộinhập kinh tế quốc tế thông qua hàng loạt các văn kiện quan trọng:
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII đã xác định nhiệm vụ “mở rộng quan hệ
kinh tế đối ngoại, chủ động tham gia các tổ chức quốc tế và khu vực và nâng cao vị
thế của nớc ta trên trờng quốc tế” Nghị quyết hội nghị Trung ơng lần thứ 4 (Khoá
VIII) đã cụ thể hoá phơng châm và các nguyên tắc chỉ đạo cho tiến trình hội nhập, đó
là “trên cơ sở phát huy nội lực, thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách thu hút cácnguồn lực bên ngoài”, “chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết về cán bộ, luật pháp
và nhất là những sản phẩm mà chúng ta có khả năng cạnh tranh để hội nhập thị trờngkhu vực và quốc tế”, đồng thời “tiến hành khẩn trơng, vững chắc việc đàm phán hiệp
định thơng mại với Mỹ, gia nhập APEC và WTO Có kế hoạch cụ thể để chủ độngthực hiện cam kết trong khuôn khổ AFTA”
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX tiếp tục khẳng định chủ trơng: “Chủ động
hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng caohiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập, tự chủ và định hớng xã hội chủ nghĩa, bảo
vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi ờng” Phát huy cao độ nguồn lực trong nớc, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài.Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững
tr-Ngày 27/11/2001 Đảng ta đã có Nghị quyết 07/NQ-TW của Bộ Chính trị vê
Hội nhập kinh tế quốc tế Chủ trơng hội nhập kinh tế quốc tế đợc tái khẳng định mộtlần nữa là: “Chủ động hội nhập kinh té quốc tế nhằm mở rộng thị trờng, tranh thủ vốn,công nghệ, kiến thức quản lý để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ đã nêu trong Chiến lợc phát triển Kinh tế – Xãhội thời kỳ 2001-2010”
Tựu trng lại Đảng ta có những quan điểm chỉ đạo cơ bản về quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế, đó là:
- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực Coi hội nhập kinh tế quốc tế là
sự nghiệp của toàn dân, của các cấp, các ngành và doanh nghiệp Kiên định lập trờng
và định hớng xã hội chủ nghĩa.
Trang 28- Phát huy nội lực kết hợp với tranh thủ nguồn lực bên ngoài Phát huy tiềm
năng và nguồn lực của các thành phần kinh tế, của toàn xã hội, trong đó kinh tế nhà
n-ớc giữ vai trò chủ đạo
- Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh và cạnh tranh; vừa có nhiều cơ hội nhng cũng vừa có không ít thách thức Cần phải tỉnh táo,
khôn khéo và linh hoạt trong việc xử lý tính 2 mặt của quá trình hội nhập đối với từng
đối tợng, từng vấn đề, từng trờng hợp và từng thời điểm cụ thể Đó là quá trình vừaphải đề phòng t tởng trì, trệ, bảo thủ vừa phải chống t tởng nôn nóng, giản đơn
- Phải xây dựng lộ trình hội nhập khu vực và quốc tế về thời gian, về mức độ
cam kết vừa phải đảm bảo phù hợp với trình độ phát triển kinh tế của đất nớc, vừa phải
đáp ứng đợc yêu cầu của các định chế của các tổ chức kinh tế, thơng mại mà nớc tatham gia, tranh thủ tối đa các u đãi mà các nớc thành viên dành cho Việt Nam
- Kết hợp chặt chẽ giữa hội nhập quốc tế với yêu cầu giữ vững an ninh, quốc
phòng, củng cố chủ quyền lãnh thổ quốc gia Cảnh giác cao với những mu toan, nhân
thời cơ hội nhập quốc tế để thực hiện ý đồ “diễn biến hoà bình” đối với nớc ta
Sau khi gia nhập WTO, quan điểm hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Namkhụng thay đổi, chỉ làm rừ thờm nhận thức, nhất là về cơ hội và thỏch thức Đồng thờichỉ rừ hơn vấn đề chủ quyền quốc gia phải kiờn quyết giữ vững, phải khụn khộo xử lýtrong cỏc trường hợp cụ thể trỏnh xảy ra xung đột, nhất là bối cảnh thế giới và khuvực hiện nay
3.3.2 Những kết quả đạt đợc trong quá trình hội nhập (tự NC bx thờm).
a Tăng cờng quan hệ thơng mại song phơng, chủ động tham gia vào các tổ chức kinh tế, thơng mại quốc tế và khu vực.
Tính đến tháng 9/2003, nớc ta đã có quan hệ kinh tế với khoảng 150 nớc vàvùng lãnh thổ, ký kết hiệp định thơng mại song phơng với 86 quốc gia (13/7/2000 kýHiệp định thơng mại Việt Nam-Hoa Kỳ), 46 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu t
và 40 hiệp định tránh đánh thuế 2 lần, có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc với 81quốc gia và vùng lãnh thổ
Nớc ta cũng đã và đang chủ động, tích cực tham gia vào các tổ chức khu vực vàquốc tế để mở rộng các quan hệ đa phơng Cụ thể nh sau:
- Đối với ASEAN:
Tháng 7/1995 nớc ta gia nhập ASEAN Năm 1996 là năm đầu tiên tham giaKhu vực Thơng mại tự do ASEAN (AFTA) với cam kết thực hiện Chơng trình u đãithuế quan có hiệu lực chung (CEPT) Ta đã liên tục công bố và thực hiện danh mụccắt giảm thuế theo CEPT Theo lộ trình này tới năm 2006 nớc ta phải giảm thuếxuống còn 0-5% (trừ thuế suất đối với một số mặt hàng nông sản nhạy cảm thì đếnnăm 2010 phải thực hiện) Mức thuế trung bình theo chơng trình CEPT từ 2001-2006
Trang 29(là năm cuối của lộ trình giảm thuế đối với Việt Nam) lần lợt là 9,4%; 8,3%; 5,6%,4,6%, 4,0%, 2,4%.
Ngoài ra, nớc ta cũng đang đàm phán cùng với các nớc ASEAN khác và thựchiện Khu vực Thơng mại tự do ASEAN - Trung Quốc, tham gia Hiệp định khung vềHợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - ấn Độ, ASEAN - Nhật Bản
- Đối với ASEM:
Tháng 3/1996, nớc ta đã tham gia ASEM và là một trong những thành viênsáng lập, đã giữ cơng vị điều phối viên ASEM đang hớng tới việc thúc đẩy hợp tác vềkinh tế, thơng mại với các nguyên tắc tơng tự nh APEC Trong hợp tác kinh tế ASEMtập trung vào 3 trụ cột chính là tạo thuận lợi trong thơng mại, xúc tiến đầu t và giao lugiữa các doanh nghiệp Mục tiêu của nớc ta trong ASEM là nhằm mở rộng thêm mộtdiễn đàn trao đổi và hợp tác nâng cao năng lực nền kinh tế, mở rộng khả năng tiếp cậnthị trờng EU cho doanh nghiệp nớc ta và thu hút thêm công nghệ, vốn đầu t từ các nớc
EU Ngoài mục tiêu kinh tế, ASEM cũng là một diễn đàn đầy hứa hẹn để nớc ta tăngcờng tập hợp lực lợng và xúc tiến hợp tác văn hoá, khoa học kỹ thuật Nớc ta đã nêusáng kiến về tăng cờng hợp tác ASEM trong các ngành công nghiệp u tiên và đangtích cực tham gia vào các hội nghị của diễn đàn này với những triển vọng tốt đẹp
- Đối với APEC:
Tháng 11/1998 nớc ta đã gia nhập APEC, khu vực hiện chiếm khoảng 80% kimngạch buôn bán, 2/3 đầu t và hơn 50% viện trợ phát triển chính thức (ODA) của ViệtNam Nớc ta hiện đang tham gia có chọn lọc các hoạt động của APEC, nổi bật là Kếhoạch hành động tập thể (CAP) về tự do hoá và thuận lợi hoá thơng mại, Chơng trìnhHợp tác kinh tế kỹ thuật (ECOTECH) và xây dựng Kế hoạch hành động quốc gia(IAP) cùng các nớc APEC, trong đó hình thành các cam kết trên 15 lĩnh vực về thơngmại, đầu t, dịch vụ, hải quan, tiêu chuẩn chất lợng, cải cách cơ chế quản lý, mua sắmchính phủ, chính sách cạnh tranh, nhằm thực hiện tự do hoá thơng mại vào năm
đã đạt đợc một số thoả thuận về mức và lịch trình cắt giảm thuế, ký kết hiệp định vềdệt may
- Đối với WTO: