1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên SMC Bình Dương

68 593 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 743 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên SMC Bình Dươngnghị Công ty nên sử dụng tài khoản 531 để phản ánh hàng bán bị trả lại khi có phát sinh hàng bán bị trả lại. Đối với khách hàng vãng lai không có hóa đơn tài chính, công ty lập biên bản hàng bán bị trả lại hai bên ký nhận, công ty giữ lại hóa đơn tài chính đã xuất kèm theo biên bản, chứ không được hủy hóa đơn. Đối với khách hàng có xuất hóa đơn tài chính, kế toán nên hạch toán giá trị hàng bán bị trả lại vào tài khoản 531 để phản ánh giá trị hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ. Thực tế công ty đưa chiết khấu thanh toán được hưởng đưa vào tài khoản 711 là không đúng với nguyên tắc kế toán, kế toán công ty nên đưa vào tài khoản 515 để hạch toán. VD: Ngày 29112008 Công ty SMC thu tiền chiết khấu thanh toán điện thoại tháng 10 được hưởng số tiền là: 83.003đ. Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 1111 83.003 Có TK 711 83.003 Kế toán công ty nên định khoản lại như sau: Nợ TK 1111 83.003 Có TK 515 83.003 Ngày 31122008 Chuyển TSCĐ – Phần mềm Kế toán Spec 4.0 về Công ty SMC số tiền là: 6.739.200đ. Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 336 6.739.200 Có TK 711 6.739.200 Kế toán công ty nên định khoản lại như sau: Nợ TK 211 6.739.200 Có TK 411 6.739.200

Trang 1

LỜI CẢM ƠN!

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU!

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

SMC BÌNH DƯƠNG 4

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SMC BÌNH DƯƠNG 4

1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SMC BÌNH DƯƠNG 6

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SMC BÌNH DƯƠNG 7

1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SMC BÌNH DƯƠNG 10

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 15

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 15

2.1.1 KẾ TOÁN TIÊU THỤ 15

2.1.2 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 20

2.2 NỘI DUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 21

2.2.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA HOẠT ĐỘNG CHÍNH 21 2.2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN LÀM GIẢM TRỪ DOANH THU 28

2.2.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG KHÁC 30

2.2.4 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG 37

2.2.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 40

2.2.6 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 42

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SMC 45

3.1 KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA 45

3.2 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 50

3.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 54

3.3.2 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính 55

3.3.3 Kế toán Chi phí hoạt động tài chính 56

3.3.4 Kế toán Thu nhập khác 58

3.3.5 Kế toán chi phí khác 59

3.3.6 Kế toán Chi phí bán hàng 59

3.3.7 Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp 62

3.3.8 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 64

3.3.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 65

CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ 69

4.1Nhận xét 69

4.2Kiến nghị 70

KẾT LUẬN 71

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU!

Trong điều kiện hiện nay để tồn tại và phát triển, một trong những yếu tốquan trọng làm nên sự thành công của doanh nghiệp là các hoạt động sản xuất kinhdoanh Hoạt động sản xuất kinh doanh gắn trực tiếp với mục tiêu lợi nhuận, để thựchiện được mục tiêu này doanh nghiệp phải giải quyết một cách tốt nhất mối quan hệgiữa “đầu vào” và “đầu ra” của quá trình sản xuất kinh doanh Hay nói một cáchkhác doanh nghiệp phải tìm nguồn mua và tiêu thụ hàng hóa của họ

Trong công tác kế toán của nhà máy, kế toán tiêu thụ và xác định kết quảkinh doanh là thành phần quan trọng Nó không chỉ cung cấp số liệu cho các đốitượng sử dụng thông tin mà còn là nguồn tin chủ yếu giúp nhà lãnh đạo đưa ra cácquyết định đúng đắn và kịp thời

Qua thời gian thực tập, tìm hiểu bộ máy và công tác tổ chức kế toán tại Công

ty SMC Bình Dương, nhận thấy tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ và xác định kết

quả kinh doanh Vì vậy em lưạ chọn chuyên đề “KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH” làm đề tài báo cáo thực tập cuối khóa.

Bài báo cáo gồm 4 chương chính:

Chương 1: Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Một Thành Viên SMCBình Dương

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.Chương 3: Tình hình thực tế về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên SMC Bình Dương

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Tuy thời gian thực tập không nhiều cùng với lượng kiến thức nghiệp vụ cóhạn em đã cố gắng rất nhiều, song bài báo cáo khó có thể tránh khỏi những khiếmkhuyết và thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô và QuýCông ty cho bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực tậpNguyễn Thị Minh Phượng

Trang 3

1 CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT

THÀNH VIÊN SMC BÌNH DƯƠNG1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SMC BÌNH DƯƠNG

1.1.1 Giới thiệu chung

Tên công ty: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SMC BÌNH DƯƠNGTên tiếng anh: SMC BINH DUONG ONE MEMBER COMPANY LIMITEDTên viết tắt: SMC BÌNH DƯƠNG

Trụ sở hoạt động: Đường số 5, Khu Công Nghiệp Đồng An, xã Bình Hòa, Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương

Công ty CP Đầu Tư Thương Mại SMC 30.000.000.000 100%

( Do ông Nguyễn Ngọc Anh làm đại diện)

Trụ sở hoạt động: Đường số 5, Khu Công Nghiệp Đồng An, xã Bình Hòa, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương

Trang 4

- Sản xuất sản phẩm bằng kim loại, gia công kim loại ( Trừ xi mạ ).

- Xây dựng nhà các loại

- Xây dựng công trình dân dụng

- Đại lý bán buôn thực phẩm, sắt thép, vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng,

xi măng, buôn bán tổng hợp

- Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát sỏi và vật liệu xây dựng

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bốc xếp hàng hóa

- SMC áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 nhằm đảm bảo rằng các sản phẩm do SMC cung cấp đã được kiểm tra quy cách chất lượng sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật như đã cam kết trước khi giao cho khách hàng

- SMC luôn xây dựng một chính sách giá phù hợp mang tính cạnh tranh cao nhằm cung cấp cho khách hàng một mức giá tốt nhất

- Thép tấm lá là mặt hàng tương đối mới tại Việt Nam, đối tượng sử dụng chủ yếu là các doanh nghiệp sản xuất hàng gia dụng và trang trí nội thất Mặc dù vậy, Công ty cũng đã nhanh chóng trở thành nhà cung cấp chính mặt hàng thép lá cho các doanh nghiệp sản xuất hàng gia dụng và nội thất hàng đầu tại Việt Nam như: Samsung Vina, LG, Sony Việt Nam…

- Ổn định vững chắc thị phần đã có và từng bước mở rộng, phát triển, kể cả những ngành nghề có quan hệ mật thiết với ngành thép

- Tăng cường vốn đầu tư liên kết liên doanh, đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạtđộng

Trang 5

1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SMC BÌNH DƯƠNG

1.2.1 Mục tiêu

Công ty được thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực phân phối sản phẩm thép Tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, đóng góp cho ngân sách Nhà nước, không ngừng phát triển Công ty

 Trong hoạt động đầu tư: hợp tác liên doanh với các đơn vị kinh tế, xúc tiến việc thu hút vốn đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh trong nước

 Trong quan hệ đối ngoại: SMC hướng vào các hoạt động chủ yếu sau:

- Thực hiện việc mua bán hàng hóa theo sự chủ động của mỗi bên

- Làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước

- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xã hội và thực hiện các cam kết trong hợp đồng

- Quản lý sử dụng hợp lý các nguồn vốn

Trang 6

- Thực hiện đầy đủ các thủ tục về đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của

pháp luật

- Thực hiện đúng các chuẩn mực cũng như Chế độ kế toán theo đúng quy định

của Bộ tài chính

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế.Khai báo một cách trung thực và hợp lý

các Báo cáo tài chính

- Xây dựng các phương án kinh doanh có hiệu quả, xử lý thỏa đáng những

hành vi xâm hại đến lợi ích của công ty

- Giải quyết thỏa đáng công ăn việc làm cho người lao động theo đúng quy

định của Nhà nước

- Bảo vệ tài sản chung của công ty và thực hiện chính sách tiết kiệm

1.2.4 Định hướng phát triển

Chiến lược 5 năm 2008 – 2013 và tầm nhìn năm 2020 của SMC khẳng định sẽ cố

gắng giữ vị trí hàng đầu trong lĩnh vực phân phối thép trên tất cả các mặt: tăng

trưởng cao, chỉ số tài chính duy trì ở mức an toàn cao, chất lượng tài sản cao, quản

lý rủi ro theo thông lệ tốt nhất, các chỉ tiêu tăng trưởng bền vững, hệ thống sản

phẩm và kênh phân phối đa dạng chất lượng dịch vụ cao Dự kiến năm 2013 vốn

điều lệ SMC đạt 120 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 300 tỷ đồng

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

SMC BÌNH DƯƠNG

1.3.1 Sơ đồ bộ máy công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 7

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Hội Đồng Quản Trị:

 Hội Đồng Quản Trị là cơ quan đứng đầu quản lý công ty, có toàn quyền nhândanh để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, không thuộc thẩmquyền của đại hội cổ đông

 Hội Đồng Quản Trị có các quyền và nghĩa vụ sau:

- Quyết định kế hoạch, chiến lược phát triển trung và dài hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty

- Quyết định giải pháp tị trường, tiếp thị công nghệ Thông qua hợp đồng mua bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi nhận trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty

- Giám sát chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội công ty, văn phòng đại diện

và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh ngiệp khác

- Trình bày báo cáo quyết toán hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông

- Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và trả cổ tức hoặc xử lý

lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh

- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc quyết định phá sản của công ty

 Hội Đồng Quản Trị thông qua quyết định biểu quyết tại cuộc họp lấy ý kiến bằng văn bản

 Khi thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình Hội Đồng Quản Trị tuân thủđúng quy định của pháp luật

 Giám đốc điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu sự giám sát của hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị và trước pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

 Giám đốc có quyền và nhiệm vụ như sau:

- Quyết định các vấn đề liên quan tới công việc kinh doanh hằng ngày

- Tổ chức thực hiện quyết định của Hội Đồng Quản Trị

Trang 8

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty.

- Kiến nghị phương án, cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh quản lý công ty trừ chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng quản trị

- Quyết định lương và phụ cấp nếu có đối với người lao động trong công ty

 Thực hiện công tác tuyển dụng, sắp xếp nhân viên, khen thưởng, kỷ luật, trả lương

 Lập thủ tục đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp

 Theo dõi và quản lý các hợp đồng kinh tế, quản lý tài sản của công ty

ty để cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo và những người bên ngoài công ty như ngân hàng, các công ty tài chính, công ty chứng khoán các nhà cung cấp…để đưa

ra các quyết định kinh tế phù hợp Chịu trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính theo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán quy định Từ những thông tin này phòng kế toán còn phải đề xuất những biện pháp để cải thiện hơn tình hình hoạt động của công ty

Trang 9

Phòng kinh doanh:

 Thực hiện chức năng tiêu thụ hàng hóa và tìm kiếm thị trường.Xử lý các vấn

đề nảy sinh trong quá trình mua bán hàng hóa tại công ty

 Xây dựng các phương án xâm nhập thị trường, từng bước đưa sản phẩm của công ty có chổ đứng trên trường kinh tế

 Cải thiện chiến lược kinh doanh phù hợp với nền kinh tế

 Tổng hợp tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Lập kế hoạch kinh tế thống kê, theo dõi đánh giá, dự đoán giá cả trong tương lai gần để tham mưu cho việc cung ứng sản phẩm

Phòng đầu tư:

Quản lý và theo dõi các nguồn đầu tư bao gồm các khoản ký quỹ, thế chấp của SMC tại các nhà máy, các khoản vốn góp liên kết liên doanh với các đối tác bên ngoài và các dự án đầu tư trực tiếp của SMC

Bộ phận kho vận:

Thực hiện việc vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa về công ty và giao hàng hóa theo đúng hợp đồng Theo dõi nhập kho xuất kho, quản lý kho hàng hóa đảm bảo đủ số lượng và đúng thời gian của các công trình theo quy định trong hóa đơn của khách hàng

1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SMC BÌNH DƯƠNG

1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Công ty tổ chức theo hình thức kế toán tập trung: toàn bộ công việc

ghi chép và tổng hợp đều tập trung ở phòng kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán

tài sản cố định

Kế toán Thanh toán

Kế toán kho

Thủ quỹ

Trang 10

Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận

Trong một Doanh nghiệp việc tổ chức bộ máy kế toán là rất quan trọng, Công ty TNHH Một Thành Viên SMC Bình Dương đã tổ chức bộ máy kế toán đơn giản phù hợp với quy mô hoạt động của công ty

Mỗi phòng ban có một chức năng nhiệm vụ khác nhau

Kế toán trưởng:

- Tổ chức, điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty

- Kiểm tra tình hình hoạt động kinh tế và lĩnh vực tài chính của công ty

- Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán

- Lập báo cáo tài chính và chịu mọi trách nhiệm về báo cáo tài chính theo quy định của kế toán hiện hành

5. Tính khấu hao và lập báo cáo về TSCĐ theo quy định

6. Kiểm kê và nhập số liệu kiểm kê cuối tháng

7. Hỗ trợ kiểm toán về các số liệu liên quan đến báo cáo tài chính năm

8. Báo cáo các số liệu liên quan cho Kế Toán Trưởng theo yêu cầu

Kế toán thanh toán:

- Mở sổ công nợ để theo dõi chi tiết tình hình công nợ của công ty như: khoản phải thu, khoản phải trả khách hàng Mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản tạm ứng

và thanh toán tạm ứng trong nội bộ công ty

- Theo dõi thời hạn nợ của nợ phải thu – nợ phải trả khách hàng

- Thực hiện các thủ tục thu tiền và chi tiền

Kế toán kho:

- Quản lý số lượng hàng nhập và xuất kho hàng ngày

Trang 11

- Gửi báo cáo cho phòng kinh doanh những mặt hàng đã tiêu thụ hết, những hàng tồn lâu ngày chưa tiêu thụ được.

- Lập báo cáo tình hình tiêu thụ hàng

- Đối chiếu số liệu với phòng kế toán

- Thực hiện kiểm kê hàng hóa theo định kỳ

Thủ quỹ:

- Căn cứ vào chứng từ thu chi hợp lệ để tiến hành thu – chi tiền mặt

- Thanh toán các khoản chi như thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên, các khoản phải trả…

- Hàng ngày tổng kết thu – chi và báo cáo tồn quỹ cho kế toán trưởng và giám đốc công ty

- Chịu mọi trách nhiệm về sai sót và mất mát quỹ do mình gây ra

Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Trang 12

Lưu đồ: Quy trình nhập liệu vào SPEC

Các phương pháp kế toán tại công ty

- Công ty quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên trên

cơ sở tính giá vốn hàng bán theo phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

- Phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Đơn vị tiền tệ sử dụng là: Đồng Việt Nam

- Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm

- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định theo nguyên giá

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với Quyết định số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc

- Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền

Ghi chú:

Ghi cuối ngàyGhi cuối ngàyQuan hệ đối chiếu

Trang 13

- Phương pháp lập dự phòng, giảm giá hàng tồn kho: Theo Thông tư số

13/2006/TT – BTC ngày 27 tháng 2 năm 2006 của Bộ Tài Chính

- Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ: các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Số dư các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ cuối kỳ được quy đổi theo tỷ giá tại ngày cuối kỳ

Hệ thống chứng từ

Chứng từ kế toán sử dụng tại Công ty được chia thành các loại sau:

- Chứng từ về mua bán hàng hóa: Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, phiếu báo giá, phiếu đề nghị bán hàng, biên bản thanh lý hợp đồng, phiếu đặt hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, Invoice, C/O, Packing List, Bill of Lading, tờ khai hải quan…

- Chứng từ về tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, lệnh chi, giấy nộp tiền, phiếu đề nghị thanh toán, phiếu đề nghị tạm ứng, phiếu đề nghị nộp tiền, bảng kê thu tiền…

- Chứng từ về hàng tồn kho: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận hàng hóa, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, biên bản kiểm kê hàng tồn kho, biên bản trả lại hàng bán, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại…

- Chứng từ về lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng lương, phiếu kế toán các khoản trích theo lương…

- Biên bản đánh giá tài sản cố định, phiếu kế toán trích khấu hao tài sản cố định…

Hệ thống báo cáo tài chính

Công ty phải lập báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo tài chính hợp nhất hệ thốngbáo cáo tài chính của công ty gồm đầy đủ bốn mẫu biểu

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 14

9. CHƯƠNG II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 9.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

9.1.1 KẾ TOÁN TIÊU THỤ

9.1.1.1.Quá trình tiêu thụ và đối tượng tiêu thụ

 Tiêu thụ là quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng và thu đượctiền hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán Sản phẩm của doanh nghiệp nếuđáp ứng được nhu cầu thị trường sẽ tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay vốn, nếu có giáthành hạ sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

 Doanh nghiệp thương mại làm nhiệm vụ lưu chuyển hàng hóa phục vụcho sản xuất và tiêu dùng, vì vậy đối tượng bán hàng của doanh nghiệp thương mạibao gồm:

- Bán cho sản xuất

- Bán trực tiếp cho người tiêu dùng

- Bán trong hệ thống thương mại

- Bán xuất khẩu

 Quá trình này hoàn tất khi hàng hóa đã giao cho người mua và thu đượctiền bán hàng bán hàng Quá trình này diễn ra đơn giản hay phức tạp, nhanh haychậm có quan hệ chặt chẽ với phương thức bán hàng

9.1.1.2.Ý nghĩa của công tác kế toán tiêu thụ

Ý nghĩa của công tác tiêu thụ:

Trong doanh nghiệp, hàng đem đi tiêu thụ có thể là hàng hóa, vật tư hay dịch

vụ cung cấp cho khách hàng Việc tiêu thụ nhằm để thỏa mãn nhu cầu của các đơn

vị kinh doanh khác, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp

Thông qua tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện được giá trị sử dụng của hànghóa, thu hồi vốn bỏ ra, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn

Đối với doanh nghiệp, thông qua tiêu thụ quá trình sản xuất được thực hiện

từ đó tăng vòng quay của vốn lưu động, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả củaquá trình hoạt động kinh doanh

Trang 15

Đối với nền kinh tế quốc dân, thông qua tiêu thụ sẽ góp phần đáp ứng đượcnhu cầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối giữa cung và cầu, giữa tiền

và hàng Từ những vấn đề trên việc tiêu thụ hàng hóa và quản lý hàng hóa là rất cầnthiết

Do vậy, doanh nghiệp phải thực hiện tốt các yêu cầu quản lý sau: công táctiêu thụ phải quản lý chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng loại sản phẩm tiêuthụ, theo dõi từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủ tiền hàng Đồngthời xác định đúng đắn kết quả từng hoạt động

Ý nghĩa của công tác kế toán tiêu thụ:

Công tác kế toán tiêu thụ phục vụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanhtrong doanh nghiệp Thông qua số liệu của kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa

mà chủ doanh nghiệp biết được mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh của doanhnghiệp, phát hiện kịp thời những thiếu sót, mất cân đối giữa các khâu để có biệnpháp giải quyết thích hợp Đối với cơ quan Nhà nước thông qua số liệu để biếtđược mức độ hoàn thành kế hoạch nộp thuế Đối với các doanh nghiệp khác thôngqua số liệu kế toán để có quyết định đầu tư hoặc liên doanh với doanh nghiệp haykhông

Để đạt được điều đó, quản lý hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa phải thực sựkhoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Mỗi khâu củaquá trình tổ chức quản lý thuộc bộ phận bán hàng và tiêu thụ được sắp xếp phù hợpvới đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp, phù hợp với tình hình thực hiệntrong kỳ

Tổ chức, quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa tạo điều kiện thuận lợi cho bộphận kế toán thực hiện nhiệm vụ kế toán của mình Từ đó tạo ra hệ thống chặt chẽ,khoa học và có hiệu quả

9.1.1.3.Các phương thức tiêu thụ hàng hóa

Bán buôn: có hai phương thức luân chuyển hàng hóa đó là bán theo

phương thức nhận hàng và bán theo phương thức chuyển hàng

Bán theo phương thức nhận hàng: người mua đến kho người bán để muahàng Khi hàng xuất ra khỏi kho, kế toán ghi nhận doanh thu và giá vốn Mọi rủi ro

về hàng hóa trên đường vận chuyển người mua phải chịu

Trang 16

Bán theo phương thức chuyển hàng: người bán phải chịu trách nhiệm chuyểnhàng đến kho người mua Khi hàng xuất ra khỏi kho, không ghi nhận giá vốn vàdoanh thu mà theo dõi trên tài khoản hàng gửi đi bán (TK 157) Khi nào người muahồi báo sẽ mua lô hàng này kế toán mới ghi nhận doanh thu và giá vốn

Phương thức bán hàng tự động: phương thức này không cần nhân viên bánhàng đứng quầy giao hàng và nhận tiền của khách Khách hàng tự động cho thẻ tíndụng vào máy bán hàng và nhận hàng ( Hình thức này chưa phổ biến rộng rãi ởnước ta, tuy nhiên ngành xăng dầu đã bắt đầu áp dụng bằng việc tạo ra một số câyxăng bán hàng tự động ở các trung tâm thành phố lớn )

Phương thức gửi đại lý:

Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý Họ nhận hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp thương mại, sau đó nhận hoa hồng đại lý bán ( Hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại ) Hàng hóa được xácnhận là tiêu thụ

9.1.1.4.Đặc điểm của kế toán tiêu thụ

 Hàng hóa được xem là tiêu thụ khi có đủ ba điều kiện sau:

Thông qua mua bán và thanh toán tiền hàng

Doanh nghiệp mất quyền sở hữu về hàng hóa nhưng được quyền sở hữu vềtiền tệ

Trang 17

Hàng hóa được bán ra phải là hàng được mua trước đây để bán hoặc gia côngsản xuất để bán.

 Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp ngoại lệ khi không đủ ba điều kiệntrên vẫn được xem hàng bán:

Hàng nhận bán đại lý ký gửi sau khi bán được

Hàng hóa dùng để thanh toán trả lương cho cán bộ công nhân viên

Hàng hóa xuất đổi lấy vật tư hàng hóa khác

Hàng hóa thiếu hụt trong quá trình bán hàng ( theo quy định bên mua phải chịu ).Hàng hóa thành phẩm dùng để biếu tặng

 Những trường hợp không được hạch toán vào chỉ tiêu bán hàng:

Hàng hóa xuất dùng làm hàng mẫu

Hàng hóa thiếu hụt trong quá trình bán hàng nhưng do bên bán chịu

Xuất hàng hóa làm vật liệu cho sản xuất gia công

Hàng hóa tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp

Hàng gửi bán nhưng chưa bán được

9.1.1.5.Thời điểm ghi chép nghiệp vụ bán hàng

Thời điểm chung: là thời điểm doanh nghiệp mất quyền sở hữu về

hàng hóa nhưng có quyền sở hữu về tiền tệ hoặc có quyền đòi tiền

Thời điểm cụ thể:

Bán lẻ: Thời điểm ghi chép nghiệp vụ bán hàng là thời điểm kiểm tra hay

báo cáo bán hàng hằng ngày

Trang 18

9.1.1.6.Các phương pháp tính giá xuất kho

Hàng hóa xuất kho để tiêu thụ hay gửi đi tiêu thụ đều xác định giá trị hàng nhập và xuất kho để phục vụ cho việc hạch toán kịp thời Kế toán tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp để tính giá vốn hàng bán theo phương pháp thực

tế hay giá hạch toán

Đánh giá theo phương pháp thực tế:

 Để tính được giá vốn thực tế của hàng xuất kho, trước hết tính giá mua cộngvới phân bổ mua hàng

- Bình quân gia quyền:

Theo Liên hoàn: cứ mỗi lần nhập kho thì tính bình quân lại

Theo cố định: cuối tháng tính một lần

Trong đó

Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ

Trị giá hàng nhập trong kỳ

Chi phí thu mua liên quan đến hàng tồn kho đầu kỳ

Chi phí thu mua phát sinh trong

kỳ hàng hóa Trị giá

xác định tiêu thụ trong kỳ

Giá trị hàng tồn đầu kỳ trong kỳ ( giá gốc) Giá trị hàng nhập

Số lượng nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ

=

+

+

Trị giá vốn thực tế của hàng hóa tiêu

thụ

Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ

Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng tiêu thụ

Trị giá thực

tế của hàng xuất

Số lượng hàng xuất kho

Đơn giá bình quân

Trang 19

- Phương pháp thực tế đích danh: áp dụng cho từng mặt hàng, xuất kho ra chỉđích danh cho từng mặt hàng.

Đánh giá theo phương pháp hạch toán

Hàng ngày kế toán ghi sổ theo giá hạch toán,cuối kỳ mới tiến hành điềuchỉnh chênh lệch giữa giá hạch toán và giá thực tế để xác định giá vốn thực tế củahàng xuất kho Trước hết tính hệ số

Sau đó tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho:

Thực tế hiện nay rất ít doanh nghiệp sử dụng phương pháp giá hạch toán

9.1.2 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

9.1.2.1.Khái niệm

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và trị giá giá vốn hàng bán (bao gồm cả hàng hóa, lao vụ, dịch vụ), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp, kế toán phải xác định kết quả của từng hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác

9.1.2.2.Nhiệm vụ của kế toán

Phản ánh chính xác kịp thời các khoản thu nhập, các khoản chi phí của từnghoạt động trong doanh nghiệp ở từng thời kỳ, trên cơ sở đó xác định kết quả củatừng hoạt động

Cung cấp số liệu cho việc lập báo cáo và phân tích tình hình thực hiện kếhoạch lợi nhuận, từ đó để đề ra biện pháp, không ngừng nâng cao lợi nhuận

Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

-Hệ số giá

Trị giá vốn thực tế hàng tồn đầu kỳ

Trị giá vốn thực tế hàng nhập trong kỳ Trị giá hạch toán hàng nhập trong kỳ

Trị giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ

=

++

Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho = của hàng xuất kho Trị giá hạch toán x Hệ số giá

Trang 20

9.2 NỘI DUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

9.2.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA HOẠT ĐỘNG CHÍNH

9.2.1.1.Chứng từ hạch toán

Hóa đơn giá trị gia tăng

 Được sử dụng ở những đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Có hai loại hóa đơn:

- Loại ba liên được dùng khi bán hàng với số lượng lớn

- Loại hai liên được dùng khi bán hàng với số lượng nhỏ

 Mỗi hóa đơn được lập cho mỗi mặt hàng giống nhau

Hóa đơn bán hàng thông thường:

Được sử dụng ở những đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

Bản kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ:

Dùng ở các cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ, dịch vụ có giá trị thấp dưới mức qui định phải lập hóa đơn Người bán phải lập bảng kê theo từng lần bán, từngloại hàng Cuối ngày gửi bộ phận kế toán căn cứ để làm căn cứ hạch toán doanh thu

và thuế giá trị gia tăng

Các chứng từ khác liên quan như: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ,

giấy báo có ngân hàng…

9.2.1.2.Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Mục đích: theo dõi các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát

kế toán

Trang 21

Trị giá khoản chiết khấu thương mại kết chuyển vào cuối kỳ Trị giá khoảngiảm giá hàng bán kết chuyển vào cuối kỳ Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyểnvàocuối kỳ.

Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thựchiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ ”

Mục đích: theo dõi các khoản doanh thu nội bộ phát sinh trong kỳ.

Kết cấu

Bên nợ:

Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại) kết chuyển vào cuối kỳ

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

Thuế GTGT phải nộp (phương pháp trực tiếp).Kết chuyển vào tài khoản 911

“ Xác định kết quả kinh doanh ”

Bên có:

Tổng doanh thu tiêu thụ nội bộ phát sinh kỳ kế toán

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 632 “ giá vốn hàng bán ”

Mục đích: theo dõi giá vốn hàng bán của thành phẩm đã xác định tiêu thụ.

Kết cấu:

Bên nợ:

Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Chi phísản xuất cố định tính vào giá vốn hàng bán

Khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường trách

nhiệm cá nhân gây ra Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt trên mức bình thường khôngđược tính vào nguyên giá

Bên có: Giá vốn hàng bán bị trả lại Kết chuyển Giá vốn hàng bán sang tài

khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ”

Trang 22

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

9.2.1.3.Nguyên tắc hạch toán

Bán theo phương thức nhận hàng: ghi nhận doanh thu và ghi nhận giá vốn

khi xuất hàng ra khỏi kho Ghi nhận giá vốn:

Nợ 632 Giá vốn hàngbán

Có 155, 156 Thành phẩm, hàng hóa xuất kho

Ghi nhận doanh thu:

Nợ 111, 112 Tổng số tiền thu bằng tiền mặt, TGNH

Nợ 131 Tổng số tiền phải thu của khách hàng

Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có 3331 Thuế GTGT phải nộp ( nếu có )

Bán theo phương thức chuyển hàng:

Kế toán theo dõi hàng gửi đi bán

Nợ 157 Trị giá hàng gửi đi bán

Có 155, 156 Trị giá thành phẩm, hàng hóa xuất gửi đi bán

Khi nhận được hồi báo khách hàng đồng ý mua Ghi nhận giá vốn:

Nợ 632 Giá vốn hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ

Có 157 Thành phẩm gửi bán đã xác định tiêu thụ

Ghi nhận doanh thu:

Nợ 111, 112 Tổng số tiền thu bằng tiền mặt, TGNH

Nợ 131 Tổng số tiền phải thu của khách hàng

Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có 3331 Thuế GTGT phải nộp ( nếu có )

Chi phí vận chuyển:

Nợ 641 Chi phí bán hàng

Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có 111, 112 Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt, TGNH

Có 331 Số tiền phải thanh toán cho bên vận chuyển

Trang 23

Đối với doanh nghiệp sản xuất:

Nợ 632 Giá vốn hàng bán

Có 154 Chi phí sản xuất dở dang

Đối với doanh nghiệp thương mại:

Nợ 632 Giá vốn hàng bán

Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có 111, 112 Tổng giá thanh toán bằng tiền mặt, TGNH

Có 331 Tổng giá thanh toán chưa trả cho khách hàng

Ghi nhận doanh thu:

Nợ 111, 112 Tổng số tiền thu bằng tiền mặt, TGNH

Nợ 131 Tổng số tiền phải thu của khách hàng

Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có 3331 Thuế GTGT phải nộp ( nếu có )

Bán theo phương thức chuyển hàng:

- Ghi nhận hàng gửi đi bán:

Doanh nghiệp sản xuất:

Nợ 157 Hàng gửi đi bán

Có 154 Chi phí sản xuất dở dang

Doanh nghiệp thương mại:

Nợ 157 Hàng gửi đi bán

Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có 111, 112 Tổng giá thanh toán bằng tiền mặt, TGNH

Có 331 Tổng giá thanh toán chưa trả cho khách hàng

Khi nhận được hồi báo của khách hàng, doanh nghiệp đồng ý mua Kế toánghi nhận doanh thu và giá vốn Ghi nhận giá vốn:

Nợ 632 Giá vốn hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ

Có 157 Thành phẩm gửi bán đã xác định tiêu thụ

Ghi nhận doanh thu:

Nợ 111, 112 Tổng số tiền thu bằng tiền mặt, TGNH

Nợ 131 Tổng số tiền phải thu của khách hàng

Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có 3331 Thuế GTGT phải nộp ( nếu có )

Trang 24

Chi phí vận chuyển:

Nợ 641 Chi phí bán hàng

Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có 111, 112 Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt, TGNH

Có 331 Số tiền phải thanh toán cho bên vận chuyển

Có 155, 156 Thành phẩm, hàng hóa xuất kho

 Đóng các khoản thuế liên quan

Thuế xuất khẩu:

Nợ 511 Thuế xuất khẩu

Có 3333 Thuế xuất khẩu phải nộp

Chi tiền nộp thuế xuất khẩu

Nợ 3333 Thuế xuất khẩu phải nộp

Có 111, 112 Nộp thuế bằng tiền mặt, TGNH

Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Nợ 511 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

Chi tiền nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

Nợ 3333 Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

Có 111, 112 Nộp thuế bằng tiền mặt, TGNH

 Các phí, lệ phí bốc dở tại cảng

Nợ 641 Chi phí bán hàng

Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có 111,112 Thanh toán bằng tiền mặt, TGNH

Có 331 Tổng giá thanh toán chưa trả cho khách hàng

 Nếu hàng đã xuất khẩu: Nhà xuất khẩu đã nhận được hàng và đồng ý mua

Kế toán ghi nhận giá vốn và doanh thu

Ghi nhận giá vốn:

Trang 25

Nợ 632 Giá vốn hàng bán

Có 157 Hàng gửi bán

Ghi nhận doanh thu:

Nợ 112 Tổng số tiền thu bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ 131 Tổng số tiền phải thu của khách hàng

Nợ 131 Tổng số tiền phải thu của khách hàng

Có511 Doanh thu bán hàng

Có 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Có 3387 Doanh thu chưa thực hiện

Khi khách hàng thanh toán lần tiếp theo, kế toán ghi:

Nợ 111, 112 Tổng số tiền thực thu về bằng tiền mặt, TGNH

Có 131 Số tiền thực thu phải thu của khách hàng

Đồng thời ghi nhận tiền lãi bán hàng trả chậm vào doanh thu tài chính

Nợ 3387 Tiền lãi trả chậm tương ứng với số tiền thực thu

Có 515 Tiền lãi trả chậm

Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng không tương tự

Trường hợp: Xuất hàng giao trước

- Xuất hàng mang đi trao đổi:

Ghi nhận giá vốn:

Nợ 632 Giá vốn hàng bán

Có 155 Thành phẩm xuất đi trao đổi

Ghi nhận doanh thu:

Nợ 131 Tổng giá thanh toán phải thu của khách hàng

Trang 26

Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có 3331 Thuế GTGT phải nộp ( nếu có )

- Khi nhận hàng trao đổi về:

Nợ 152, 153, 156 Giá mua nguyên vật liệu, CCDC, hàng hóa

Nợ 211 Giá mua tài sản cố định

Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có 131 Tổng giá thanh toán phải thu của khách hàng

Khi thanh toán bù trừ, trường hợp doanh nghiệp trả thêm tiền, khi trả thêmtiền, kế toán ghi:

Nợ 131 Phần chênh lệch phát sinh khi trao đổi

Có 111, 112 Thanh toán phần chênh lệch bằng tiền mặt, TGNHTrường hợp doanh nghiệp nhận thêm tiền, khi nhận thêm tiền:

Nợ 111 Phần chênh lệch thu bằng tiền mặt

Nợ 112 Phần chênh lệch thu bằng tiền gửi ngân hàng

Có 131 Phần chênh lệch phát sinh khi trao đổi

Trường hợp: Nhận hàng trao đổi trước

- Khi nhận hàng trao đổi về:

Nợ 152, 153, 156 Giá mua nguyên vật liệu

Nợ 211 Giá mua tài sản cố định

Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có 331 Tổng giá thanh toán phải trả cho khách hàng

- Sau đó giao hàng trừ nợ:

Ghi nhận giá vốn:

Nợ 632 Giá vốn hàng bán

Có 155 Thành phẩm xuất đi trao đổi

Ghi nhận doanh thu:

Nợ 331 Tổng giá thanh toán phải trả cho khách hàng

Có 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có 3331 Thuế GTGT phải nộp ( nếu có )

Khi thanh toán bù trừ, trường hợp doanh nghiệp trả thêm tiền, khi trả thêmtiền, kế toán ghi:

Nợ 331 Phần chênh lệch phát sinh khi trao đổi

Trang 27

Có 111, 112 Thanh toán phần chênh lệch bằng tiền mặt, TGNHTrường hợp doanh nghiệp nhận thêm tiền, khi nhận thêm tiền:

Nợ 111, 112 Phần chênh lệch thu bằng tiền mặt, TGNH

Có 331 Phần chênh lệch phát sinh khi trao đổi

9.2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN LÀM GIẢM TRỪ DOANH THU

9.2.2.1.Khái niệm

Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua hàng với khối lượng lớn

9.2.2.2.Chứng từ sử dụng

- Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại

- Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán

- Phiếu chi, giấy báo nợ, các chứng từ gốc khác…

9.2.2.3.Tài khoản sử dụng

Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”

Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” dùng để phản ánh khoản chiết khấuthương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng

do người mua hàng với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đãghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua, bán hàng

Trang 28

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 531 “ Hàng bán bị trả lại ”

Tài khoản 531 “hàng bán bị trả lại” dùng để phản ánh trị giá của số sảnphẩm, hàng hóa dịch vụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm camkết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất kém phẩm chất,không đúng chủng loại,quy cách

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”

Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh khoản giảm giá hàngbán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán cho khách hàng được hưởng do hàng bánkém phẩm chất Không đúng quy cách theo yêu cầu trong hợp đồng đã ký kết

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

Trang 29

9.2.2.4.Nguyên tắc hạch toán

Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”

Sẽ ghi giảm doanh thu và ghi giảm giá vốn

- Ghi giảm giá vốn:

Nợ 154, 155, 156 Trị giá hàng hóa, sản phẩm nhận lại

Có 632 Giá vốn hàng bán

- Ghi giảm doanh thu:

Nợ 531 Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế)

Nợ 3331 Thuế GTGT phải nộp (Số thuế của hàng bán bị trả lại)(nếu có)

Có 111, 112 Tổng số tiền phải thanh toán bằng tiền mặt, TGNH

Có 131 Tổng số tiền thanh toán trừ vào khoản phải thu của KH

Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”

Kế toán chỉ ghi nhận một nghiệp vụ ghi giảm doanh thu

Nợ 532 Giảm giá hàng bán (Giá bán chưa có thuế)

Nợ 3331 Thuế GTGT phải nộp (Số thuế của hàng bán bị trả lại)(nếu có)

Có 111, 112 Tổng số tiền phải thanh toán bằng tiền mặt, TGNH

Có 131 Tổng số tiền thanh toán trừ vào khoản phải thu của KH

Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”

Kế toán chỉ theo dõi và ghi nhận nghiệp vụ giảm doanh thu do khách hàngmua với số lượng nhiều nên được giảm giá Không phải do sản phẩm không đạtchất lượng nên thuế GTGT không giảm

Nợ 521 Chiết khấu thương mại phát sinh thực tế

Có 111, 112 Số tiền trả lại cho khách bằng tiền mặt,TGNH

Có 131 Số tiền trừ vào nợ phải thu của khách hàng

9.2.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG KHÁC

9.2.3.1.Khái niệm và nội dung hoạt động tài chính và hoạt động khác

Hoạt động tài chính:

Là các hoạt động liên quan đến việc huy động, khai thác quản lý và sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả kinhdoanh Tất cả các thu nhập tài chính sẽ được ghi nhận vào tài khoản 515; chi phí tàichính ghi vào tài khoản 635

Nội dung của hoạt động tài chính

Trang 30

Thu nhập tài chính bao gồm: tiền lãi, lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãibán hàng trả chậm trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toánđược hưởng, lãi cho thuê tài chính đều được ghi nhận vào tài khoản 515.

Chi phí tài chính bao gồm: chi phí đi vay, chi phí góp vốn liên doanh, cáckhoản lỗ liên quan đến tài chính như chuyển nhượng chứng khoán, chi phí giao dịchmua bán chứng khoán, các khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư, cáckhoản lỗ và chênh lệch tỷ giá và bán ngoại tệ

Hoạt động khác

Là các hoạt động xảy ra không thường xuyên trong doanh nghiệp, doanhnghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện.Các hoạt động này xảy ra có thể do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp cũng

có thể nguyên nhân chủ quan mang lại Tất cả các khoản thu nhập khác được ghivào tài khoản 711 Tất cả các khoản chi phí khác được ghi vào tài khoản 811

Nội dung của hoạt động khác

Thu nhập khác gồm: Nhượng bán, thanh lý Tài sản cố định, thu tiền do thutiền khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được các khoản nợ khó đòi đã xóa

sổ, thu các khoản nợ không xác định được chủ, các khoản thuế do ngân sách Nhànước hoàn lại, các khoản tiền thưởng, tiền biếu, quà tặng, các khoản thu nhập kinhdoanh của năm trước bị bỏ sót năm nay mới phát hiện được

Chi phí khác bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền bịphạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, hoặc bị truy nộp thuế các khoản chi phí do

kế toán bị nhầm lẫn hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán và một số chi phí khác

Trang 31

Khi nhận được thông báo chia cổ tức, lãi kinh doanh, các khoản lãi được chia

từ công ty con, công ty liên kết:

Nợ 111, 112 Nhận bằng tiền mặt, TGNH

Nợ 131 Nhận được thông báo

Nợ 221, 223 Đầu tư vào công ty con, công ty liên kết

Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính

Khi thu hồi thanh lý khoản đầu tư vào công ty con, phát sinh lãi:

Nợ 111, 112 Trị giá tài sản nhận về bằng tiền mặt, TGNH

Nợ 131 Trị giá tài sản nhận về, khách hàng chưa trả

Có 221 Đầu tư vào công ty con

Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính

Góp vốn liên doanh được chia lợi nhuận nhưng sử dụng lợi nhuận được chia

để góp thêm vốn vào liên doanh:

Nợ 222 Góp vốn liên doanh

Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính

Định kỳ tính lãi hoặc thu tiền lãi:

Nợ 111, 112 Số tiền lãi phát sinh trong kỳ bằng tiền mặt, TGNH

Nợ 131 Số tiền lãi phát sinh trong kỳ phải thu

Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động cho thuê tài sản phát sinh:

Nợ 111, 112 Tổng số tiền thu bằng tiền mặt, TGNH

Nợ 131 Tổng số tiền phải thu của khách hàng

Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính

Có 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán trong thời hạn được hưởngchiết khấu thanh toán:

Nợ 331 Phải trả cho người bán

Có 111, 112 Số tiền thực tế thanh toán bằng tiền mặt, TGNH

Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính

Chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch tỷ giá lời:

Nợ 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 32

Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”

Bên nợ:

Tiền lãi vay, Chi phí góp vốn liên doanh, Lỗ do thanh lý các khoản đầu tưngắn hạn, Lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế, Lỗ phát sinh tư bảnngoại tệ

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, chi phí chuyển nhượng, cho thuê cơ

sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ

Bên có:

Kết chuyển chi phí tài chính sang tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

Nguyên tắc hạch toán

Khi thu hồi khoản thanh lý vào công ty con, phát sinh lỗ:

Nợ 111, 112 Trị giá tài sản nhận về bằng tiền mặt, TGNH

Nợ 131 Trị giá tài sản nhận về, khách hàng chưa trả

Nợ 635 Chi phí tài chính

Có 221 Đầu tư vào công ty con

Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn liên doanh phát sinhtrong kỳ:

Nợ 635 Chi phí tài chính

Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có 111, 112 Chi phí thực tế phát sinh bằng tiền mặt, TGNH

Số vốn không thu hồi được do liên doanh làm ăn thua lỗ:

Nợ 635 Chi phí tài chính

Có 222 Góp vốn liên doanh

Thanh lý phần góp vốn đầu tư trong cơ sở đồng kiểm soát Thanh lý bị lỗ:

Nợ 111, 112 Số tiền thanh lý phần vốn góp bằng tiền mặt, TGNH

Nợ 131 Số tiền thanh lý phần vốn góp phải thu

Nợ 635 Chi phí tài chính

Có 228 Đầu tư dài hạn khác

Chi phí liên qua đến hoạt động cho thuê tài sản phát sinh:

Nợ 635 Chi phí tài chính

Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có 111, 112 Tổng số tiền thanh toán bằng tiền mặt, TGNH

Trang 33

Có 131 Tổng số tiền phải thanh toán

Cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán do khách hàng thanh toán tiềnmua hàng trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán:

Nợ 111, 112 Số tiền thực tế nhận được bằng tiền mặt, TGNH

Nợ 635 Chi phí tài chính

Có 131 Phải thu của khách hàng

Số lãi phải trả hàng kỳ hoặc khi trả lãi hàng kỳ:

Nợ 635 Chi phí tài chính

Có 111, 112 Số tiền lãi trả trong kỳ bằng tiền mặt, TGNH

Có 3388 Số tiền lãi phải trả trong kỳ

Chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch tỷ giá lỗ:

Nợ 635 Chi phí tài chính

Có 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Tài khoản 711 “Doanh thu khác”

Bên nợ:

Số thuế GTGT phải nộp nếu có Kết chuyển thu nhập khác sang tài khoản

911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

Bên có:

Thanh lý tài sản cố định, Phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, Tiền bảo hiểmđược hưởng trong các trường hợp rủi ro như: hỏa hoạn, cháy, nổ…Thu nhập quàbiếu, quà tặng, Các khoản tiền thưởng, Thuế hoàn lại

Nguyên tắc hạch toán

Phản ánh thu nhập về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định:

Nợ 111, 112 Thu bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Nợ 131 Số tiền phải thu

Có 711 Giá nhượng bán thanh lý tài sản cố định

Có 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, hoặc trừ vào số tiềnkhách hàng đang ký cược, ký quỹ:

Nợ 111, 112 Số tiền phạt thu bằng tiền mặt

Nợ 138 Số tiền phạt phải thu

Nợ 3386 Tiền phạt thu được trừ vào tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Trang 34

Nợ 344 Tiền phạt thu được trừ vào tiền ký cược, ký quỹ dài hạn

Có 711 Thu nhập khác

Các trường hợp rủi ro trong hoạt động kinh doanh như cháy, nổ, hỏa hoạn, lũlụt… Phản ánh số tiền doanh nghiệp thu về:

Nợ 111, 112 Tiền bảo hiểm nhận được bằng tiền mặt, TGNH

Nợ 1388 Tiền bảo hiểm phải thu

Nhầm lẫn trong kê khai thuế xuất khẩu, bị truy thu hoặc phạt tiền thuế Trong

kỳ doanh nghiệp có doanh thu hàng xuất khẩu:

Nợ 511 Doanh thu hàng xuất khẩu trong kỳ

Có 3333 Thuế xuất khẩu phải nộp

Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ, nay có quyết định xóa sổ:

Nợ 331, 338 Các khoản phải trả người bán, phải trả khác

Có 711 Thu nhập khác

Thu nhập quà biếu, quà tặng của các tổ chức cá nhân tặng cho Doanh nghiệp,

kế toán ghi:

Nợ 111, 112 Trị giá bằng tiền mặt, TGNH

Nợ 152, 153,156 Trị giá nguyên vật liệu, CCDC, hàng hóa

Nợ 211, 213 Tài sản cố định hữu hình, vô hình

Ngày đăng: 23/11/2014, 21:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.1. Sơ đồ bộ máy công ty - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên SMC Bình Dương
1.3.1. Sơ đồ bộ máy công ty (Trang 6)
1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên SMC Bình Dương
1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 9)
Bảng lương: là căn cứ hạch toán lương và các khoản trích theo lương. - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên SMC Bình Dương
Bảng l ương: là căn cứ hạch toán lương và các khoản trích theo lương (Trang 58)
Bảng lương: là căn cứ hạch toán lương và các khoản trích theo lương. - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên SMC Bình Dương
Bảng l ương: là căn cứ hạch toán lương và các khoản trích theo lương (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w