Qua thời gian học tập và nghiên cứu ở trường cũng như thời gian thực tập tại Công ty TNHH An Hữu, em đã tích lũy được rất nhiều kiến thức về mọi lĩnh vực và đặc biệt là kiến thức về chuyên ngành kế toán Để có được điều đó là nhờ sự dạy dỗ của Thầy, Cô trường Đại Học Tôn Đức Thắng, đặc biệt là tiến sĩ Nguyễn Thanh Sơn đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập. Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty TNHH An Hữu, các anh chị phòng kế toán đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt kỳ thực tập này. Do thời gian thực tập có hạn và vốn kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi những khiếm khuyết , em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô và các anh chị trong phòng kế toán để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn . Em xin chân thành cảm ơn và chúc quý thầy cô Trường Đại Học Tôn Đức Thắng, Ban Giám Đốc cùng toàn thể các anh chị trong công ty sức khỏe dồi dào, luôn thành công trong mọi lĩnh vực công tác cũng như trong cuộc sống . NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. Tp.HCM, ngày ….tháng …. năm 2009 Người hướng dẫn NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. Tp.HCM, ngày ….tháng …. năm 2009 NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. ……………………………………………………………. Tp.HCM, ngày ….tháng …. năm 2009 Giáo viên phản biện MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH AN HỮU 1.1 Giới thiệu chung về công ty. 3 1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 3 1.3 Chức năng hoạt động của công ty 4 1.4 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của công ty 5 1.5 Tổ chức quản lý 6 1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 6 1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 6 1.6 Kết luận chương 1 9 CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CTY TNHH AN HỮU 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 10 2.2 Chế độ chính sách kế toán 12 2.3 Sổ sách kế toán sử dụng 14 2.4 Kết luận chương 2 15 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CTY TNHH AN HỮU 3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 16 3.1.1 Nội dung,các phương thức bán hàng và nguyên tắc ghi nhận….. 16 3.1.2 Chứng từ sử dụng và trình tự lưu chuyển chứng từ 16 3.1.3 Sổ sách kế toán 16 3.1.4 Tài khoản sử dụng 16 3.1.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh 16 3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 18 3.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại 19 3.2.1.1 Nội dung 19 3.2.1.2 Chứng từ sử dụng 19 3.2.1.3 Sổ sách kế toán 19 3.2.1.4 Tài khoản sử dụng 19 3.2.1.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh 19 3.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại 20 3.2.2.1 Nội dung 20 3.2.2.2 Chứng từ sử dụng 20 3.2.2.3 Sổ sách kế toán 20 3.2.2.4 Tài khoản sử dụng 20 3.2.2.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH NGÀNH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP Đề tài:
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH AN HỮU
GVHD : TS NGUYỄN THANH SƠN
SVTH : HÀ THỊ PHƯƠNG THẢO
MSSV : 067327K
KHÓA : 03
TP.HCM – THÁNG 8/2009
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập và nghiên cứu ở trường cũng như thời gian thực tập tại Công ty TNHH An Hữu, em đã tích lũy được rất nhiều kiến thức về mọi lĩnh vực và đặc biệt là kiến thức về chuyên ngành kế toán
Để có được điều đó là nhờ sự dạy dỗ của Thầy, Cô trường Đại Học Tôn Đức Thắng, đặc biệt là tiến sĩ Nguyễn Thanh Sơn đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty TNHH An Hữu, các anh chị phòng kế toán đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt kỳ thực tập này
Do thời gian thực tập có hạn và vốn kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi những khiếm khuyết , em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy,
cô và các anh chị trong phòng kế toán để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn và chúc quý thầy cô Trường Đại Học Tôn Đức Thắng, Ban Giám Đốc cùng toàn thể các anh chị trong công ty sức khỏe dồi dào, luôn thành công trong mọi lĩnh vực công tác cũng như trong cuộc sống
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Trang 3……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
Tp.HCM, ngày ….tháng … năm 2009 Người hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
Tp.HCM, ngày ….tháng … năm 2009
Trang 5NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
Tp.HCM, ngày ….tháng … năm 2009 Giáo viên phản biện
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH AN HỮU 1.1 Giới thiệu chung về công ty 3
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 3
1.3 Chức năng hoạt động của công ty 4
1.4 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của công ty 5
1.5 Tổ chức quản lý 6
1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 6
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 6
1.6 Kết luận chương 1 9
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CTY TNHH AN HỮU 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 10
2.2 Chế độ chính sách kế toán .12
2.3 Sổ sách kế toán sử dụng .14
2.4 Kết luận chương 2 15
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CTY TNHH AN HỮU 3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 16
3.1.1 Nội dung,các phương thức bán hàng và nguyên tắc ghi nhận… 16
3.1.2 Chứng từ sử dụng và trình tự lưu chuyển chứng từ 16
3.1.3 Sổ sách kế toán 16
3.1.4 Tài khoản sử dụng 16
3.1.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh 16
3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 18
3.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại 19
3.2.1.1 Nội dung 19
3.2.1.2 Chứng từ sử dụng 19
3.2.1.3 Sổ sách kế toán 19
3.2.1.4 Tài khoản sử dụng 19
3.2.1.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh 19
Trang 73.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại 20
3.2.2.1 Nội dung 20
3.2.2.2 Chứng từ sử dụng 20
3.2.2.3 Sổ sách kế toán 20
3.2.2.4 Tài khoản sử dụng 20
3.2.2.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh 20
3.2.3 Kế toán giảm giá háng bán 21
3.2.3.1 Nội dung 21
3.2.3.2 Chứng từ sử dụng 21
3.2.3.3 Sổ sách kế toán 21
3.2.3.4 Tài khoản sử dụng 21
3.2.3.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh 22
3.3 Kế toán giá vốn hàng bán 22
3.3.1 Nội dung 22
3.3.2 Chứng từ sử dụng 22
3.3.3 Sổ sách kế toán 23
3.3.4 Tài khoản sử dụng 23
3.3.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh 23
3.4 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính 26
3.4.1 Kế toán doanh thu tài chính 26
3.4.1.1 Nội dung 26
3.4.1.2 Chứng từ sử dụng 26
3.4.1.3 Sổ sách kế toán 26
3.4.1.4 Tài khoản sử dụng 26
3.4.1.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh 26
3.4.2 Kế toán chi phí tài chính 27
3.4.2.1 Nội dung 27
3.4.2.2 Chứng từ sử dụng 27
3.4.2.3 Sổ sách kế toán 28
3.4.2.4 Tài khoản sử dụng 28
3.4.2.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh 28
3.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 29
Trang 83.5.1 Kế toán chi phí bán hàng 29
3.5.1.1 Nội dung 29
3.5.1.2 Chứng từ sử dụng 30
3.5.1.3 Sổ sách kế toán 30
3.5.1.4 Tài khoản sử dụng 30
3.5.1.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh 30
3.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 31
3.5.2.1 Nội dung 31
3.5.2.2 Chứng từ sử dụng 32
3.5.2.3 Sổ sách kế toán 32
3.5.2.4 Tài khoản sử dụng 32
3.5.2.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh 32
3.6 Kế toán thu nhập khác, chi phí khác 34
3.6.1 Kế toán thu nhập khác 34
3.6.1.1 Nội dung 34
3.6.1.2 Chứng từ sử dụng 34
3.6.1.3 Sổ sách kế toán 34
3.6.1.4 Tài khoản sử dụng 34
3.6.1.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh 34
3.6.2 Kế toán chi phí khác 35
3.6.2.1 Nội dung 35
3.6.2.2 Chứng từ sử dụng 35
3.6.2.3 Sổ sách kế toán 35
3.6.2.4 Tài khoản sử dụng 35
3.6.2.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh 35
3.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 36
3.7.1 Nội dung 36
3.7.2 Chứng từ sử dụng 36
3.7.3 Sổ sách kế toán 36
3.7.4 Tài khoản sử dụng 36
3.7.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh 37
Trang 93.8 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 38
3.8.1 Nội dung 38
3.8.2 Chứng từ sử dụng 38
3.8.3 Sổ sách kế toán 38
3.8.4 Tài khoản sử dụng 38
3.8.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh 38
3.8.6 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 41
3.9 Kết luận chương 3 43
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 4.1 Nhận xét 44
4.1.1 Nhận xét về toàn bộ công ty 44
4.1.2 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán tại công ty 44
4.1.3 Nhận xét kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 45
4.2 Kiến nghị - giải pháp 46
4.2.1 Kiến nghị chung về toàn bộ công ty 46
4.2.2 Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán 47
4.2.3 Kiến nghị về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 47
KẾT LUẬN 50
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nước ta đang đứng trước xu thế hội nhập cùng với tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á cũng như tất cả các nước trên Thế giới Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) , đó là một sự khởi đầu thuận lợi nhưng cũng đầy khó khăn và thử thách Các doanh nghiệp cần phải tạo ra những sản phẩm cạnh tranh, những chiến lược kinh doanh sao cho hiệu quả
Hiện nay với những biến động của kinh tế thế giới, Việt Nam và các nước đã và đang phải đối mặt với cuộc khủng hoảng với diễn biến ngày càng phức tạp Đứng trước thử thách đó, các doanh nghiệp Việt Nam phải tìm hướng giải quyêt nhằm hạn chế sự ảnh hưởng từ đó đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên trường quốc tế
Nền kinh tế phát triển đã tạo điều kiện cho đời sống vật chất, tinh thần của con người sẽ ngày càng nâng cao Vì thế, việc tổ chức kinh doanh có hiệu quả trong đơn vị
là điều kiện cần và đủ để các doanh nghiệp khẳng định sự tồn tại của mình trên thị trường nói chung và các công ty thương mại nói riêng
Mặt khác, công tác tổ chức và duy trì bộ máy kế toán ở bất cứ một đơn vị nào cũng cần phải chính xác và kịp thời, vì nó phản ánh toàn diện và liên tục các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Do đó, một doanh nghiệp muốn tồn tại trong nền kinh tế thị trường hiện nay điều cốt lõi là phải tổ chức và duy trì bộ máy kế toán hoạt động có hiệu quả
Với cơ chế hoạt động độc lập, tự cân đối giữa nguồn thu và chi, một doanh nghiệp muốn tồn tại được phải làm ăn có hiệu quả và thu được lợi nhuận cao thì các doanh nghiệp ngoài việc phát triển chiến lược kinh doanh còn phải nâng cao được uy tín của mình trên nền kinh tế thị trường Ngoài ra công tác tổ chức quản lý và cung cấp kịp thời những thông tin về tình hình tài chính cũng như những ý kiến đóng góp trong công tác phát triển doanh nghiệp
Công Ty TNHH An Hữu đã thấy được tầm quan trọng của việc tổ chức và duy trì bộ máy kế toán đặc biệt là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
Trang 11doanh Căn cứ vào nó mà công ty có thể phân tích, đánh giá từ đó hoạch định chiến lược để đẩy mạnh sự phát triển của công ty.
Xuất phát từ yếu tố quan trọng đó em xin chọn đề tài: “ Kế toán doanh thu và
xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH An Hữu” cho bài báo
cáo thực tập của mình
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ
CÔNG TY TNHH AN HỮU
1.1.Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH AN HỮU
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: AN HUU COMPANY LIMITED
- Tên công ty viết tắt: AN HUU CO., LTD
- Số đăng ký kinh doanh: 4102022650
- Mã số thuế: 0303327163
- Địa chỉ trụ sở chính: 1032 Lạc Long Quân, P.8, Quận Tân Bình, TP.HCM
- Tài khoản ngân hàng số : 17555789 tại Ngân Hàng TMCP Á Châu – CN Sài Gòn
- Công ty có 2 chi nhánh :
+ Chi nhánh 1 :
Tên chi nhánh : Chi Nhánh CTy TNHH An Hữu – Kho hàng 1Địa chỉ chi nhánh : B15/36 Ấp 2,Huyện Bình Chánh, Tp.HCMNgành nghề kinh doanh của chi nhánh : Chứa hàng hóa của công ty Họ tên người đứng đầu chi nhánh : Ông Lê Quang Tuyến
+ Chi nhánh 2 :
Tên chi nhánh :Chi Nhánh CTy TNHH An Hữu – Kho hàng 2Địa chỉ chi nhánh: 45 Tân Trụ, P.15 , Q.Tân Bình, Tp.HCM Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh :Chứa hàng hóa của công tyHọ tên người đứng đầu chi nhánh :Bà Nguyễn Thụy Thoại Vân
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH AN HỮU đã xin giấy phép kinh doanh tại Sở Kế Hoạch và Đầu
Tư TP Hồ Chí Minh vào ngày 07/06/2004 và đã chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 100.000.000 đ gồm 2 thành viên góp vốn:
- Ông Lê Quang Tuyến với số vốn góp tỉ lệ 60% tương ứng với số tiền là 60.000.000 đ Đảm nhiệm chức vụ Giám Đốc công ty
Trang 13- Bà Nguyễn Thụy Thoại Vân với số vốn góp tỉ lệ 40% tương ứng với số tiền là 40.000.000 đ Đảm nhiệm chức vụ Phó Giám Đốc công ty
Đến nay công ty đã đi vào hoạt động được 5 năm với 3 lần đăng ký thay đổi số vốn đầu tư của chủ sở hữu
Lần thứ 1 : được thay đổi vào ngày 30 tháng 08 năm 2004
Nội dung thay đổi : Tăng vốn điều lệ lên 500.000.000 đ Lần thứ 2 : được thay đổi vào ngày 01 tháng 11 năm 2006
Nội dung thay đổi : Bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh : Mua bán động cơ điện các loại, cân bàn, cân điện tử dùng trong dân dụng – công nghiệp và phụ tùng cân các loại
Lần thứ 3 : được thay đổi vào ngày 23 tháng 08 năm 2007
Nội dung thay đổi: Tăng vốn điều lệ lên đến 1.000.000.000 và bổ sung thêm ngành nghề : Mua bán ống dẫn dùng trong nông nghiệp, lắp ráp máy phát điện, máy bơm nước, phụ tùng – vật tư dùng trong nông nghiệp ( trừ thuốc bảo vệ thực vật) Gia công cơ khí ( không gia công cơ khí tại trụ sở)
Với sự thay đổi trên chúng ta cũng thấy được một phần tốc độ phát triển của công
ty Hiện nay công ty đã có chỗ đứng trên thị trường Việt Nam
1.3 Chức năng hoạt động của công ty
Công ty TNHH AN HỮU được Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102022650 ngày 07/06/2004 Sau 5 năm đi vào hoạt động công ty đã cung cấp ra thị trường nhiều mặt hàng phục vụ cho ngành nông nghiệp, công nghiệp Do nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng và phân tích kỹ lưỡng từng mùa vụ của nông dân nên công ty đã tổ chức tốt công tác mua hàng và bán hàng, chế độ hậu mãi Công ty tổ chức hoạt động kinh doanh không ngoài mục đích mang lại hiệu quả kinh tế, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của công ty Công ty hoạt động theo các chức năng và ngành nghề sau:
- Mua bán máy móc, thiết bị phục vụ ngành nông nghiệp: động cơ đa năng, máy phát điện, máy cắt cỏ, đầu phun áp lực, dụng cụ điện cầm tay
- Mua bán thiết bị điện, tủ phân phối điện và phụ tùng các loại
- Dịch vụ bảo trì và sửa chữa các loại máy móc
- Mua bán động cơ điện các loại, cân bàn, cân điện tử dùng trong dân
Trang 14dụng-công nghiệp và phụ tùng cân các loại
- Mua bán ống dẫn dùng trong nông nghiệp
- Lắp ráp máy phát điện, máy bơm nước, phụ tùng-vật tư dùng trong nông nghiệp
Thị trường của công ty:
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty với hơn 200 đại lý ở khắp các tỉnh miền Tây (Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Bến Tre, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Trà Vinh, An Giang, Cà Mau …), các tỉnh miền Đông Nam Bộ (Tây Ninh, Đà Lạt , Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, TP.HCM, ….) và các tỉnh Miền Trung ( Huế , Bình Thuận , Phan Thiết , Quảng Ngãi…)
-Thị trường đầu vào của công ty chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan,… Bên cạnh đó công ty cũng mua hàng hóa từ các công ty trong nước và các cửa hàng nông ngư cơ khác
1.4 Thuận Lợi , Khó Khăn và Định hướng phát triển của công ty:
Trong 5 năm hoạt động , công ty cũng trải qua rất nhiều khó khăn và thử thách , đôi lúc cũng cần có sự may mắn
- Thuận lợi : Đất Nước Việt Nam là một nước nông nghiệp , nhu cầu về máy móc , thiết bị sản xuất nông nghiệp luôn luôn cần thiết , do cung cấp kịp thời những mặt hàng người tiêu dùng cần , luôn nhạy bén trong kinh doanh đã giúp công ty phát triển rất nhanh
- Khó Khăn : Để duy trì hoạt động , nhập hàng về cung cấp kịp thời cho người tiêu dùng thì cần phải có vốn và thị trường ngoại tệ ổn định , những năm gần đây do khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm ảnh hưởng tới nguồn ngoại tệ ở Việt Nam nên các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong việc nhập khẩu hàng hóa
Trong tình hình hiện nay để đảm bảo sự ổn định công ty vẫn phải định hướng phát triển như : Củng cố và mở rộng mạng lưới phân phối để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, mở rộng thị trường ra ngoài khu vực Miền Bắc, mở rộng thị trường ở một số tỉnh chưa có đại lý , bên cạnh đó phải tìm tòi và phát minh những mẫu mã mới , luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu Để làm được những điều trên, công ty chú trọng tạo mối quan hệ thân thiết với khách hàng, thu hút khách hàng
Trang 15bằng cách tạo tín nhiệm với khách hàng, xây dựng hệ thống phân phối chặt chẽ, rộng khắp
1.5 Tổ chức quản lý
1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰPHÓ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
Trang 16Thực hiện việc giám sát các hoạt động của tất cả các phòng ban trong công ty Tham mưu cho Giám đốc về tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, nhân sự trong công ty
để từ đó Giám đốc đề ra các kế hoạch kinh doanh cho công ty và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hoạt động này Thay Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc
đi vắng theo sự ủy quyền hợp pháp của Giám đốc
- Tổ chức thực hiện đội ngũ bán hàng đến các đại lý, công ty
- Hoạch định chiến lược marketing để tìm kiếm khách hàng mới cũng như mở rộng thêm thị phần trong phạm vi hoạt động của mình
- Quản lý kho bãi và phương tiện vận tải
- Lập báo cáo kinh doanh theo đúng tháng, quý, năm
- Nghiên cứu sắp xếp các dịch vụ kinh doanh thương mại cho phù hợp với điều kiện thực tế
- Phối hợp với phòng kế toán thẩm định hiệu quả sản xuất kinh doanh và chế độ hạch toán phù hợp với quy định của nhà nước
Phòng kế toán
- Giúp đỡ Giám Đốc thực hiện chức năng tài vụ, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu về quản
lý tài chính kế toán và hướng dẫn các bộ phận trực thuộc thực hiện kế hoạch Theo dõi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong toàn công ty theo từng quý, từng năm phù hợp với các quy định của nhà nước
- Thực hiện công tác kế toán trong toàn công ty và tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc phân tích các báo cáo để đưa ra các quyết định tài chính
- Hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt các quy định về kế toán, các chế độ hạch toán nhằm hình thành sự thống nhất hệ thống kế toán công ty
Trang 17- Theo dõi, ghi chép sổ sách theo đúng quy định
- Cùng các phòng ban tham gia trong việc xây dựng các chỉ tiêu, kế hoạch nhân sự, tuyển chọn đào tạo nguồn lực, trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, tính toán định mức lao động tiền lương, bảo hiểm, thi đua khen thưởng và thực hiện các chính sách xã hội
Phòng kỹ thuật
- Quản lý toàn bộ máy móc trang thiết bị trong công ty
- Lập phương án sữa chữa trang thiết bị
- Kiểm tra tình trạng máy móc khi nhập kho
- Vận chuyển hàng đến nơi tiêu thụ và các cửa hàng ký gửi
- Vào cuối ngày kiểm kê số lượng tồn kho và báo lên Ban Giám Đốc để kịp thời nhập khẩu hàng hóa về nhập kho để luôn đảm bảo đủ số lượng tiêu thụ khi cần thiết
1.6 Kết luận chương 1
Trải qua thời gian 5 năm với nhiều biến động, sự cạnh tranh trong thương mại Tuy công ty bắt đầu với với nguồn vốn nhỏ và tổ chức theo kiểu công ty gia đình nhưng với sự nhạy bén , khôn khéo trong kinh doanh cùng với đội ngũ nhân viên đầy nhiệt huyết Công ty vẫn đứng vững và phát triển nhanh chóng Trong 2 năm 2007 và
Trang 182008 là 2 năm kinh tế khó khăn nhất Nhưng đối với công ty đó chỉ là luồng gió nhẹ thoảng qua Dần dần công ty đã đi vào khuôn khổ và tái cấu trúc toàn bộ hệ thống quản lý để đáp ứng nhu cầu hiện nay Công ty đã thoát ra hoàn toàn kiểu làm việc gia đình
Trang 19CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CTY TNHH AN HỮU
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực và kịp thời toàn bộ tài sản, nguồn vốn và phân tích kết quả kinh doanh tại công ty
- Xét duyệt và xác nhận các báo cáo phát hành từ phòng kế toán
- Làm việc với các cơ quan chức năng
- Tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế
- Lưu trữ chứng từ và các tài liệu liên quan
- Hướng dẫn thực hiện các chủ trương, chính sách của nhà nước liên quan đến công tác tài chính
- Kế toán trưởng có quyền yêu cầu tất cả các bộ phận trong công ty chuyển đầy đủ và kịp thời sổ sách, số liệu cần thiết cho công tác ghi chép, kiểm tra và đối chiếu số liệu
KẾ TOÁN HÀNG HÓA
KẾ TOÁN THANH TOÁN -XNK
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN KHO
Trang 20kế toán, kế toán trưởng giữ vai trò quan trọng trong việc kiểm soát nội bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trong công ty Tất cả các báo cáo tài chính, chứng từ kế toán đều phải có chữ ký của kế toán trưởng.
Kế toán tổng hợp
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về nhập, xuất tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả kinh doanh
- Căn cứ vào sổ chi tiết và các nhật ký về các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh trong kỳ,
kế toán tổng hợp lập các sổ chi tiết của các tài khoản, lập bảng cân đối kế toán và các báo thuộc phần việc đang phụ trách
- Giúp kế toán trưởng dự thảo các văn bản về văn bản về công tác kế toán trình lên Giám Đốc Tổ chức thông tin nội bộ và phân tích hoạt động, hướng dẫn các phòng ban trong công ty thực hiện việc ghi chép ban đầu
- Kiểm tra thường xuyên và có hệ thống việc thực hiện các chế độ quản lý kinh tế, tài chính trong công ty, có ý kiến đề xuất đối với những trường hợp vi phạm các nguyên tắc kế toán
- Lập tờ khai thuế hàng tháng
- Lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm
- Lập báo cáo quyết toán tháng, quý, năm
- Liên hệ với cục thuế để làm hồ sơ hoàn thuế
- Hổ trợ kế toán trưởng trong công tác điều phối hoạt động của phòng
- Cập nhật, in các sổ chi tiết liên quan
- Đảm bảo thời gian và độ chính xác các số liệu báo cáo
- Lưu trữ các chứng từ, tài liệu có liên quan đến kế toán
Kế toán hàng hóa
- Kế toán hàng hóa có nhiệm vụ theo dõi chi tiết các loại hàng hóa trong quá trình nhập, xuất, tồn kho Theo dõi chi tiết về số lượng, đơn giá, thành tiền cho từng mặt hàng Ra hóa đơn cho thủ trưởng và kế toán trưởng ký duyệt
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Kế toán thanh toán – xuất nhập khẩu
- Kiểm tra chi tiết chứng từ thu chi, tạm ứng trước khi chuyển cho kế toán trưởng và Giám Đốc ký duyệt
Trang 11
Trang 21- Thường xuyên kiểm kê và đối chiếu số liệu tồn quỹ tiền mặt với thủ quỹ.
- Kiểm tra, đôn đốc cán bộ công nhân viên thanh toán, hoàn ứng tiền tạm ứng đúng hạn
- Hàng tháng lên bảng kê nộp cho kế toán tổng hợp
- Làm thủ tục và hồ sơ liên quan đến xuất nhập khẩu
- Giao dịch với ngân hàng
- Lưu trữ các hồ sơ liên quan
Kế toán công nợ
- Lập phiếu thu chi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Theo dõi các khoản nợ phải thu và các khoản phải trả
- Trình ký và lưu trữ chứng từ thu chi tiền mặt, thanh toán tạm ứng, đối chiếu tồn quỹ tiền mặt hằng ngày và tham gia kiểm quỹ
Kế toán tiền lương
- Hạch toán lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, lập bảng lương hàng tháng, hạch toán hoa hồng đại lý
- Cập nhật số liệu thu chi hàng ngày để đối chiếu với bộ phận thanh toán
- Theo định kỳ lập biên bản kiểm kê tiền mặt
2.2 Chế độ chính sách kế toán
Hệ thống tài khoản: công ty áp dụng hệ thống tài khoản thuộc hệ thống chế
độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định 15/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
Trang 12
Trang 22 Phương pháp áp dụng
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc
- Phương pháp tính giá xuất kho: bình quân gia quyền cuối kỳ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
Hệ thống báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
Hình thức ghi sổ: do công ty có sử dụng phần mềm kế toán nên tất cả các
nghiệp vụ đều được xử lý thông qua phần mềm kế toán Phần mềm công ty đang sử dụng là ACC2000X
Nhập số liệu hằng ngàyĐối chiếu kiểm tra
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính
(1) Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ , xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Trang 23Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
(2) Cuối tháng (hoặc bất cứ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đồi chiều số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
2.3 Sổ sách kế toán sử dụng :
- Nhật ký chung
- Sổ nhật ký đặc biệt
- Sổ chi tiết các loại sản phẩm ,hàng hóa
- Sổ chi tiết tài khoản
- Sổ chi tiết các khoản phải trả, phải thu
- Sổ cái tài khoản
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
- Sổ theo dõi nhập xuât tồn hàng hóa
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ tiền gửi ngân hàng …
2.4 Kết luận chương 2 :
Với cách tổ chức công tác kế toán như trên giúp công ty phân quyền và trách nhiệm rõ ràng cho từng nhân viên trong phòng Từ đó phối hợp và làm việc tốt hơn Công ty lựa chọn chế độ chính sách kế toán phù hợp với quy mô của công ty
Ngày nay với sự phát triển của kỹ thuật tin học, công ty đã tổ chức hệ thống kế toán của mình bằng toàn bộ máy vi tính Đặc biệt là đưa toàn bộ hệ thống kế toán vào
Trang 14
Trang 24phần mềm ACC2000 Nhờ vậy mà công tác kế toán trở nên nhẹ nhàng, nhanh chóng hơn và tiết kiệm nhiều thời gian hơn.
Ngoài ra công ty còn hỗ trợ thêm các thiết bị khác cho công tác kế toán như: máy in, máy photocopy, máy fax, mạng nội bộ, mạng internet…
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH AN HỮU
3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 15
Trang 253.1.1 Nội dung, các phương thức bán hàng và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Nội dung:
Doanh thu của công ty chủ yếu phát sinh từ việc bán các sản phẩm, hàng hóa như: máy móc dùng trong nông nghiệp (máy cắt cỏ, máy phun thuốc trừ sâu, máy phun bắn , máy phát điện, máy cưa xích , máy bơm nước…), phụ tùng của các loại máy nông nghiệp (IC 5.5HP, cốt cam, mâm giựt, nòng, khóa (-) (+), piston,…) và các loại dây phun tưới (ống dẫn bằng cao su, dây phun tưới PVC 8.5mm x 50m…)
Các phương thức bán hàng: Thị trường chính của công ty là các tỉnh miền
đông và miền tây, khách hàng lâu năm và có uy tín nên việc bán hàng chủ yếu là bán hàng qua điện thoại, rất ít các trường hợp bán hàng trực tiếp tại cửa hàng
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho bên mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã và sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 16
Trang 26chuyển cho kế toán hàng hóa để xuất hóa đơn và 1 phiếu xuất kho còn lại chuyển cho
bộ phận giao hàng để làm căn cứ soạn hàng
- Kế toán hàng hóa xuất hóa đơn gồm 3 liên:
+ Liên 1,3: Lưu tại phòng kế toán và là căn cứ để kế toán nhập liệu vào phần mềm để xác định doanh thu
+ Liên 2: Gửi cho khách hàng
TK 5111 “Doanh thu bán các hàng hóa”
TK 5111 không có số dư cuối kỳ
3.1.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh
Ngày 20/11/08, bán cho cửa hàng Lập Thành - Mộc Hóa ( theo hóa đơn LX/2008N
số :0084101, xem Phụ lục 02) 50 cuộn dây hơi 8.5mm x 50m, đơn giá 165.000đ/cuộn
chưa VAT Thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt
Nợ 1111: 9.075.000
Có 5111: 8.250.000
Có 3331: 825.000
Ngày 21/11/08, bán cho DNTN Hiếu Trung-Long An ( theo hóa đơn LX/2008N số :
0084112, xem Phụ lục 04): 2 cái máy cưa xích động cơ xăng Model: CS5200, đơn giá
1.165.000đ/cái ( chưa bao gồm VAT) Thuế suất thuế GTGT 5% Khách hàng đã đồng ý thanh toán
Nợ 131: 2.446.500
Có 5111: 2.330.000
Có 3331: 116.500
Ngày 22/11/08, bán cho cửa hàng Hai Đền – Cao Lãnh( theo hóa đơn LX/2008N
số :0084127, xem Phụ lục 03 ): 02 máy phun bắn bằng hơi nước Model: LS-29A, đơn
giá 330.000đ/bộ và 01 máy phun thuốc trừ sâu chạy xăng Honda GX35T Model:
F-968, đơn giá 3.730.000đ/bộ và 3 máy phun thuốc trừ sâu GX-25 , đơn giá 2.310.000 đ/ cái ( chưa bao gồm VAT) Thuế suất thuế GTGT 5% Thanh toán bằng tiền mặt
Trang 17
Trang 27Nợ 1111: 11.886.000
Có 5111: 11.320.000
Có 3331: 566.000
Ngày 24/11/08, bán cho cửa hàng Vinh Lợi-Châu Đốc ( theo hóa đơn LX/2008N
số :0084132, xem Phụ lục 05) 05 Tổ MPĐ chạy xăng Model: TG1000DC, đơn giá
1.080.000đ/bộ Thuế suất thuế GTGT 5%, thanh toán bằng chuyển khoản
1032 Lạc Long Quân – P.8- Q.TB
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Năm 2008
Số hiệu TK 511 – Doanh thu bán hàng
ĐVT: VNĐ
Trang 18
Trang 28084101 20/11/08 Bán hàng hóa – Cửa Hàng
Lập Thành – Mộc Hóa 1111
3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
3.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại
3.2.1.1 Nội dung
Khoản chiết khấu khách hàng được hưởng khi mua với số lượng lớn đúng với quy định: máy phun thuốc trừ sâu chạy xăng 20 cái/lần, máy phát điện 10 cái/lần, đầu
phun áp lực 10 cái/lần, phụ tùng các loại 100 cái/lần, dây phun tưới 100 cuộn/lần,
được hưởng chiết khấu thương mại là 5%
Trang 29TK 521 không có số dư cuối kỳ
3.2.1.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh
Số lượng mà công ty quy định để được hưởng chiết khấu khá lớn, trong năm không có khách hàng nào mua đúng với số lượng chiết khấu theo quy định của công ty nên trong năm 2008 không có phát sinh khoản chiết khấu thương mại Nhưng nếu có phát sinh thì sẽ được hạch toán như sau:
Số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
Nợ 521
Nợ 3331
Có 111, 131
Cuối kỳ kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua sang
TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”
- Hóa đơn hàng bán bị trả lại
- Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại
TK 531 không có số dư cuối kỳ
3.2.2.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh
Trang 20
Trang 30Các sản phẩm, hàng hóa của công ty trước khi được nhập kho đã được bộ phận
kỹ thuật kiểm tra rất kỹ nên ít có tình trạng hư hỏng, sai quy cách, có khách hàng trả lại hàng công ty đổi lại hàng mới luôn Hàng cũ công ty sửa lại và bán với giá rẻ hơn , không có khách trả lại hàng luôn Nên không phát sinh hàng trả lại Nhưng nếu có phát sinh thì sẽ được hạch toán như sau:
Khi doanh nghiệp nhận lại hàng hóa bị trả lại:
TK 532 không có số dư cuối kỳ
3.2.3.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh
Trang 21
Trang 31Giá mà công ty bán cho khách hàng là giá niêm yết, khi nhân viên kinh doanh bán hàng đã thỏa thuận giá rõ ràng nên không chấp nhận giảm giá nữa, vì vậy trong năm 2008 không có phát sinh khoản giảm giá hàng bán Nhưng nếu có phát sinh thì sẽ được hạch toán như sau:
Khoản giảm giá hàng bán cho người mua
- Ủy nhiệm chi
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào
Trình tự lưu chuyển chứng từ:
- Sau khi hợp đồng kinh tế được ký kết, Ban Giám Đốc sẽ đưa cho kế toán thanh toán làm các thủ tục cần thiết cho việc nhận hàng Sau khi các thủ tục nhận hàng đã hoàn tất, hàng đã được chuyển về kho Các chứng từ liên quan đến giá mua hàng hóa và các chi phí thu mua hàng hóa (hóa đơn liên 2) được lưu tại phòng kế toán và làm căn cứ để tính giá vốn cho số hàng hóa đã bán ra
3.3.3 Sổ sách kế toán
Trang 22
Trang 32TK 632 không có số dư cuối kỳ
3.3.5 Minh họa các nghiệp vụ phát sinh
Ngày 20/11/08, bán cho cửa hàng Lập Thành - Mộc Hóa ( theo hóa đơn LX/2008N số :0084101) 50 cuộn dây hơi 8.5mm x 50m, đơn giá 165.000đ/cuộn (chưa bao gồmVAT ),giá vốn 140.000 đ/ cuộn Thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt
Nợ 632: 7.000.000
Có 1561: 7.000.000
Ngày 21/11/08, bán cho DNTN Hiếu Trung-Long An ( theo hóa đơn LX/2008N số :0084112) 2 cái máy cưa xích động cơ xăng Model: CS5200, đơn giá 1.165.000đ/cái ( chưa bao gồm VAT), giá vốn :907.500 đ/ cái Thuế suất thuế GTGT 5% Khách hàng
đã đồng ý thanh toán
Nợ 632: 1.815.000
Có 1561: 1.815.000
Ngày 22/11/08, bán cho cửa hàng Hai Đền – Cao Lãnh( theo hóa đơn LX/2008N số :0084127)02 máy phun bắn bằng hơi nước Model: LS-29A, đơn giá 330.000đ/bộ , giá vốn :304.000 đ/ bộ và 01 máy phun thuốc trừ sâu chạy xăng Honda GX35T Model: F-968, đơn giá 3.730.000đ/bộ, giá vốn 3.470.000 đ/bộ và 3 máy phun thuốc trừ sâu GX-25 , đơn giá 2.310.000 đ/ cái ,giá vốn 2.118.000 đ/cái ( chưa bao gồm VAT) Thuế suất thuế GTGT 5% Thanh toán bằng tiền mặt
Nợ 632: 10.432.000
Có 1561: 10.432.000
Ngày 24/11/08, bán cho cửa hàng Vinh Lợi-Châu Đốc ( theo hóa đơn LX/2008N số :0084132) 05 Tổ MPĐ chạy xăng Model: TG1000DC, đơn giá 1.080.000đ/bộ, giá vốn 852.000 đ/ bộ Thuế suất thuế GTGT 5%, thanh toán bằng chuyển khoản
Nợ 632: 4.260.000
Có 1561: 4.260.000
Trang 23
Trang 33 Trong năm 2008, tổng trị giá vốn hàng bán của công ty là 16.784.699.393đ
Cty TNHH An Hữu
Nợ 632: 16.784.699.393
Có 1561: 16.784.699.393
CTY TNHH AN HỮU
1032 Lạc Long Quân – P.8- Q.TB
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Năm 2008
Số hiệu TK 632 – Giá vốn hàng bán
ĐVT: VNĐ Chứng từ
Trang 34084127 22/11/08
Máy phun bắn bằng hơi nước Model: LS-29AMáy phun thuốc trừ sâu chạy xăng Honda GX35T Model: F-968
Máy phun thuốc trừ sâu GX-25
1111
608.0003.470.000
3.4.Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính
3.4.1 Kế toán doanh thu tài chính
3.4.1.1 Nội dung
Công ty không có các hình thức đầu tư liên kết, không tham gia các hoạt động mua bán chứng khoán, chủ yếu mua hàng hóa của nước ngoài nên doanh thu hoạt động tài chính là khoản lãi do chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh, lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán được hưởng