MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 LỜI CẢM ƠN 5 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6 1.1.Đặt vấn đề 6 1.2. Lý do chọn đề tài 6 1.3. Mục đích 7 1.4 Phương pháp đo 7 1.4.1 Định nghĩa: 7 1.4.2. Nguyên lý đo áp suất 7 1.5 Tìm hiểu về PLC S7200 10 1.5.1 khái quat về PLC S7200 10 1.5.2: Nguyên tắc thực hiện chương trình: 16 1.5.3 Giới thiệu về PLC S7200 CPU224 ACDCRELAY 17 1.5.4 . Module analog EM235 19 1.5.4.6 cài đặt dải tín hiệu vào 27 1.5.5 Nguyên lý hoạt động chung của các cảm biến và các tín hiệu đo chuẩn trong công nghiệp. 29 CHƯƠNG II: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 31 2.1 Lựa Chọn Thiết Bị. 31 2.1.1: PLC S7200 CPU 224 ACDCRELAY Của Siemens 31 2.1.2 Giới thiệu chung Modul mở rộng EM235 33 2.1.3 Biến tần Siemens MM440 34 2.1.4 RELAY TRUNG GIAN: 42 2.1.5 Chọn động cơ. 43 2.1.6 Chọn Cảm biến đo áp suất. 43 2.2. Xây dựng sơ đồ khối, sơ đồ đấu dây. 45 2.2.1. Sơ đồ khối. 45 2.2.2. Sơ đồ đấu dây. 47 2.3. Xây dựng thuật toán. 48 2.3.1 Phân tích yêu cầu công nghệ 48 2.5: Xây Dựng Thuật Toán 50 2.5.1 nguyên lí. 50 2.5.2 Chuyển đổi tín hiệu từ lưu lượng sang dòng điện. 50 2.5.3: giản đồ thời gian. Mô phỏng trên V4.0 Step7200 MicroWIN 52 2.6 Viết chương trinh mô phỏng trên PLC S7200 53 2.7 Chương Trình Khi Chạy Mô Phỏng Trên S7200 57 Chương III: Kết quả đề tài. 58 3.1.Kết luận nội dung đề tài 58 3.2.Các hạn chế 58 3.3.Biện pháp khắc phục 58 3.4 Kết quả thực nhiệm 58 Tài liệu tham khảo 59
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
LỜI CẢM ƠN 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
1.1.Đặt vấn đề 6
1.2 Lý do chọn đề tài 6
1.3 Mục đích 7
1.4 Phương pháp đo 7
1.4.1 Định nghĩa: 7
1.4.2 Nguyên lý đo áp suất 7
1.5 Tìm hiểu về PLC S7-200 10
1.5.1 khái quat về PLC S7-200 10
1.5.2: Nguyên tắc thực hiện chương trình: 16
1.5.3 Giới thiệu về PLC S7-200 CPU224 AC/DC/RELAY 17
1.5.4 Module analog EM235 19
1.5.4.6 cài đặt dải tín hiệu vào 27
1.5.5 Nguyên lý hoạt động chung của các cảm biến và các tín hiệu đo chuẩn trong công nghiệp 29
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 31
2.1 Lựa Chọn Thiết Bị 31
2.1.1: PLC S7-200 CPU 224 AC/DC/RELAY Của Siemens 31
Trang 22.1.2 Giới thiệu chung Modul mở rộng EM235 33
2.1.3 Biến tần Siemens MM440 34
2.1.4 RELAY TRUNG GIAN: 42
2.1.5 Chọn động cơ 43
2.1.6 Chọn Cảm biến đo áp suất 43
2.2 Xây dựng sơ đồ khối, sơ đồ đấu dây 45
2.2.1 Sơ đồ khối 45
2.2.2 Sơ đồ đấu dây 47
2.3 Xây dựng thuật toán 48
2.3.1 Phân tích yêu cầu công nghệ 48
2.5: Xây Dựng Thuật Toán 50
2.5.1 nguyên lí 50
2.5.2 Chuyển đổi tín hiệu từ lưu lượng sang dòng điện 50
2.5.3: giản đồ thời gian Mô phỏng trên V4.0 Step7-200 MicroWIN 52
2.6 Viết chương trinh mô phỏng trên PLC S7-200 53
2.7 Chương Trình Khi Chạy Mô Phỏng Trên S7-200 57
Chương III: Kết quả đề tài 58
3.1.Kết luận nội dung đề tài 58
3.2.Các hạn chế 58
3.3.Biện pháp khắc phục 58
3.4 Kết quả thực nhiệm 58
Trang 3Tài liệu tham khảo 59
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay PLC đã được ứng dụng thành công trong nhiều lĩnh vực sản xuất cả
trong công nghiệp và dân dụng Từ những ứng dụng để điều khiển các hệ thống
đơn giản, chỉ có chức năng đóng mở ON/OFF thông thường cho đến các ứng dụng
cho các lĩnh vực phức tạp, đòi hỏi chính xác cao, ứng dụng các thuật toán trong
quá trình sản xuất Các lĩnh vực tiêu biểu ứng dụng PLC hiện nay bao gồm :
- Hoá học và dầu khí: định áp suất (dầu), bơm dầu, điều khiển hệ thống ống
dẫn, cân đong trong ngành hoá…
- Chế tạo máy và sản xuất: tự động hoá trong chế tạo máy, cân đong, quá trình
lắp đặt máy, điều khiển nhiệt độ lò kim loại…
- Bột giấy, giấy, xử lý giấy: Điều khiển máy băm, quá trình ủ bọt, quá trình
cán,gia nhiệt…
- Thực phẩm, rượu bia, thuốc lá: đếm sản phẩm, kiểm tra sản phẩm, kiểm soát
quá trình sản xuất, bơm (bia, nước trái cây…) cân đong, đóng gói, hoà trộn…
- Kim loại: Điều khiển quá trình cán, cuốn (thép), qui trình sản xuất, kiểm tra
chất lượng
- Năng lượng: điều khiển nguyên liệu (cho quá trình đốt, xử lý trong các
turbin…) các trạm cần hoạt động tuần tự khai thác vật liệu một cách tự động (than,
gỗ, dầu mỏ)
Ứng dụng PLC trong công nghiệp cũng như trong đời sống là không thể phủ
nhận kế thừa những tinh hoa đó nhóm chúng em đã quyết định xây dựng đề tài:
“ Ứng dụng PLC đo, điều khiển và cảnh báo áp suất trên đường ống với giải
đo:[0 ÷ 5]bar”
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Bài tập lớn môn PLC là một bài tập vô cùng quan trọng trong hành trang của
mỗi sinh viên Nó cũng như đánh dấu 1 bước trưởng thành mới của mỗi chúng em
Để hoàn thành được bài đồ án môn này cho phép nhóm chúng em xin được bày tỏ
lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong Khoa Điện- Trường Đại Học Công
Nghiệp Hà Nội đã truyền thụ những kiến thức vô cùng quý báu và bổ ích trong
thời gian đã qua
Nhóm sinh viên thực hiện đề tài của chúng em cũng xin được bày tỏ lòng biết
ơn chân thành tới cô: Nguyễn Thu Hà - Bộ Môn Đo Lường Và Điều
Khiển-Khoa Điên- Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Cô đã luôn tận tình giúp đỡ
chỉ bảo, cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhóm trong suốt thời
gian tìm hiểu, nghiên cứu và xây dựng đề tài
Em xin chân thàng cảm ơn !
Trang 6CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1.Đ t v n đ ặt vấn đề ấn đề ề
Sự phát triển của PLC đã đem lại nhiều thuận lợi và làm cho các thao tác
máy trở nên nhanh, nhạy, dễ dàng và tin cậy hơn Nó có khả năng thay thế
hoàn toàn cho các phương pháp điều khiển truyền thống dùng relay; khả năng
điều khiển thiết bị dễ dàng và linh hoạt dựa trên việc lập trình trên các lệnh
logic cơ bản; giải quyết các vấn đề toán học và công nghệ;
Biến tần (Inverter, Variable Speed Drive – VSD) là thiết bị dùng để điều
khiển tốc độ động cơ dựa trên sự thay đổi tần số làm việc Trên thế giới hiện
nay, biến tần được áp dụng rộng rãi trong công nghiệp Ngoài ý nghĩa về mặt
điều khiển, nó còn có nhiều chức năng khác như khởi động mềm, hãm, đảo
chiều, điều khiển thông minh… Trong đa số trường hợp, việc sử dụng biến tần
còn mang lại hiệu quả kinh tế (tiết kiệm điện năng tiêu thụ) Biến tần được
ứng dụng nhiều cho các động cơ có yêu cầu về thay đổi tốc độ như: bơm, quạt,
băng tải, thang máy…
1.2 Lý do ch n đ tài ọn đề tài ề
Các trạm bơm cung cấp nước với công suất lớn thường được sử dụng
trong khu công nghiệp, khu dân cư, các chung cư, khách sạn và tòa nhà cao
tầng, hệ thống phân phối nước sạch trong mạng lưới cấp nước sinh hoạt, các
trạm cấp nước nông thôn… Các trạm bơm nước phổ biến hiện nay đều được
thiết kế theo phương pháp truyền thống với đặc điểm là các bơm được khởi
động trực tiếp sao/ tam giác và tất cả các động cơ đều hoạt động ở tốc độ định
mức Phương pháp này có nhược điểm chính là tổn hao điện năng lớn và khó
kiểm soát được áp suất trong đường ống nước
Trên cơ sở những kiến thức được trang bị trên ghế nhà trường, dựa
vào những tính năng ưu việt của PLC và biến tần Em xin được lựa chọn đề tài
“Đo, cảnh báo và điều khiển áp suất đường ống cho một bơm” với những
chức năng cơ bản giống với một hệ thống biến tần sử dụng 1 bơm
Trang 71.3 Mục đích
Mục đích của đề tài là ổn định áp suất trong đường ống ở một ngưỡng
đặt trước thông qua sự điều khiển của PLC đối với biến tần, hệ thống bơm dựa
trên tín hiệu mà cảm biến áp suất trong đường ống đưa về
1.4 Phương pháp đo
1.4.1 Định nghĩa:
Áp suất là đại lượng có giá trị bằng tỉ số giữa lực tác dụng vuông góc lên một mặt
với diện tích của nó
Đối với các chất lỏng, khí hoặc hơi ( gọi chung là chất lưu), áp suất là một
thông số quan trọng xác định trạng thái nhiệt động học của chúng
Trong công nghiệp, việc đo áp suất chất lưu có ý nghĩa rất lớn trong việc đảm
bảo an toàn thiết bị, cũng như giúp cho việc kiểm tra và điều khiển hoạt động của
máy móc thiết bị có sử dụng chất lưu
Trong hệ đơn vị quốc tế (SI), đơn vị áp suất là Pascal: 1 Pascal là áp suất tạo
bởi một lực có độ lớn bằng 1N phân bố đồng đều trên một diện tích 1m 2 theo
hướng pháp tuyến
1.4.2 Nguyên lý đo áp suất
Đối với chất lưu không chuyển động, áp suất chất lưu là áp suất tĩnh Do vậy,
đo áp suất chất lưu thực chất là xác định lực tác dụng lên một diện tích thành bình
Trang 8Đối với chất lưu không chuyển động chứa trong một ống hở đặt thẳng đứng, áp
suất tĩnh tại một điểm M cách bề mặt tự do một khoảng h được xác định theo công
thức:
p = p0 + ρghghTrong đó: p0 là áp suất khí quyển
ρgh: khối lượng riêng của chất lưu
g: gia tốc trọng trường
Để đo áp suất tĩnh có thể tiến hành bằng các cách sau:
- Đo áp suất chất lưu lấy qua một lỗ được khoan trên thành bình nhờ cảm biến
thích hợp
- Đo trực tiếp biến dạng của thành bình do áp suất gây nên
Trong cách đo thứ nhất, phải sử dụng một cảm biến đặt sát thành bình Trong
trường hợp này, áp suất cần đo được cân bằng với áp suất thủy tĩnh do cột chất
lỏng mẫu tạo nên hoặc tác động lên một vật trung gian có phần tử nhạy cảm với
lực do áp suất gây ra Khi sử dụng vật trung gian để đo áp suất, cảm biến thường
trang bị thêm bộ phận chuyển đổi điện
Trong cách đo thứ hai, người ta gắn lên thành bình các cảm biến đo ứng suất để
đo biến dạng của thành bình
Đối với chất lưu chuyển động, áp suất chất lưu (p) là tổng áp suất tĩnh (pt) và áp
suất động (pđ):
p = pt + pđ
Áp suất tĩnh tương ứng với áp suất gây nên khi chất lỏng không chuyển động
Áp suất động do chất lưu chuyển động gây nên và có giá trị tỷ lệ với bình phương
vận tốc chất lưu :
ρ =ρ v2
Trang 9Trong đó ρ là khối lượng riêng chất lưu
Khi dòng chảy va đập vuông góc với một mặt phẳng, áp suất động chuyển
thành áp suất tĩnh, áp suất tác dụng lên mặt phẳng là áp suất tổng Do vậy áp suất
động được đo thông qua chênh lệch giữa áp suất tổng và áp suất tĩnh Thông
thường việc đo hiệu áp suất (p - pt) thực hiện nhờ hai cảm biến nối với hai đầu ra
của một ống Pitot (như hình vẽ bên dưới), trong đó cảm biến (1) đo áp suất tổng,
cảm biến (2) đo áp suất tĩnh
Hình 1 cảm biến áp suất
Hình 1.2 Đo áp suất động bằng ống pitol
Có thể đo áp suất động bằng cách đặt áp suất tổng lên mặt trước và áp suất
tĩnh lên mặt sau của một màng đo, như vậy tín hiệu do cảm biến cung cấp chính là
chênh lệch giữa áp suất tổng và áp suất tĩnh
1, màng đo
2, phần tử áp điện
Trang 10Hình 1.3 Đo áp suất động bằng màng
1.5 Tìm hiểu về PLC S7-200
1.5.1 khái quat về PLC S7-200
A.Giới thiệu về PLC
PLC ( Programmable Logic Controller ): là thiết bị điều khiển đặc biệt, dựa trên bộ
vi sử lý, sử dụng bộ nhớ lập trình để lưu các lệnh, thực hiện các chức năng và thuật
toán để diều khiển máy, và các thiết bị khác, nó cũng được sử dụng trong các ứng
dụng công nghiệp và thương mại
Vào khoảng năm 1968, các nhà sản xuất ô tô đã đưa ra các yêu cầu kỹ thuât
đầu tiên cho thiết bị điêù khiển lô gíc khả lập trình Mục đích đầu tiên là thay thế
cho các tủ điêu khiển cồng kềnh, tiêu thụ nhiều điện năng và thường xuyên phải
thay thể các rơ le do hỏng cuộn hút hay gẫy các thanh lò xo tiếp điểm Mục đích
thứ hai là tạo ra một thiều bị điều khiển có tính linh hoạt trong việc thay đổi
chương trình điều khiển Các yêu cầu kỹ thuật này chính là cơ sở của các máy tính
công nghiệp, mà ưu điểm chính của nó là sự lập trình dễ dàng bởi các kỹ thuật viên
và các kỹ sư sản xuất Với thiết bị điều khiển khả lập trình, người ta có thể giảm
thời gian dừng trong sản xuất, mở rộng khả năng hoàn thiện hệ thống sản xuất và
thích ứng với sự thay đổi trong sản xuất Một số nhà sản xuất thiết bị điều khiển
trên cơ sở máy tính đã sản xuất ra các thiết bị điều khiển khả lập trình còn gọi là
PLC
Những PLC đầu tiên được ứng dụng trong công nghiệp ô tô vào năm 1969
đã đem lại sự ưu việt hơn hẳn các hệ thống điều khiển trên cơ sở rơ le Các thiết bị
này được lập trình dễ dàng, không chiếm nhiều không gian trong các xưởng sản
xuất và có độ tin cậy cao hơn các hệ thống rơ le Các ứng dụng của PLC đã nhanh
chóng rộng mở ra tất cả các ngành công nghiệp sản xuất khác
Hai đặc điểm chính dẫn đến sự thành công của PLC đó chính là độ tin cậy
cao và khả năng lập trình dễ dàng Độ tin cậy của PLC được đảm bảo bởi các mạch
Trang 11Khi các vi xử lý được đưa vào sử dụng trong những năm 1974 – 1975, các
khả năng cơ bản của PLC được mở rộng và hoàn thiện hơn Các PLC có trang bị vi
xử lý có khả năng thực hiện các tính toán và xử lý số liệu phức tạp, điều này làm
tăng khả năng ứng dụng của PLC cho các hệ thống điều khiển phức tạp Các PLC
không chỉ dừng lại ở chổ là các thiết bị điều khiển lô gíc,nó còn có khả năng thay
thế cả các thiết bị điều khiển tương tự Vào cuối những năm bảy mươi việc truyền
dữ liệu đã trở nên dễ dàng nhờ sự phát triển nhảy vọt của công nghiệp điện tử Các
PLC có thể điều khiển các thiết bị cách xa hàng vài trăm mét Các PLC có thể trao
đổi dữ liệu cho nhau và việc điều khiển quá trình sản xuất trở nên dễ dàng hơn
Thiết bị điều khiển khả lập trình PLC chính là các máy tính công nghiệp
dùng cho mục đích điều khiển máy, điều khiển các ứng dụng công nghiệp thay thế
cho các thiết bị “cứng” như các rơ le, cuộn hút và các tiếp điểm
Ngày nay chúng ta có thể thấy PLC trong hàng nghìn ứng dụng công nghiệp
Chúng được sử dụng trong công nghiệp hoá chất, công nghiệp chế biến dầu, công
nghiệp thực phẩm, công nghiệp cơ khí, công nghiệp xử lý nước và chất thải, công
nghiệp dược phẩm, công nghiệp dệt may, nhà máy điện hạt nhân, trong công
nghiệp khai khoáng, trong giao thông vận tải, trong quân sự, trong các hệ thống
đảm bảo an toàn, trong các hệ thống vận chuyển tự động, điều khiển rô bốt, điều
khiển máy công cụ CNC vv Các PLC có thể được kêt nối với các máy tính để
truyền, thu thập và lưu trữ số liệu bao gồm cả quá trình điều khiển bằng thống kê,
quá trình đảm bảo chất lượng, chẩn đoán sự cố trực tuyến, thay đổi chương trình
điều khiển từ xa
Sự ra đời của máy tính cá nhân PC trong những năm tám mươi đã nâng cao
đáng kể tính năng và khả năng sử dụng của PLC trong điều khiển máy và quá trình
sản xuất Các PC giá thành không cao có thể sử dụng như các thiêt bị lập trình và
là giao diện giữa người vận hành và hệ thống điêu khiển Nhờ sự phát triển của các
phần mềm đồ hoạ cho máy tính cá nhân PC, các PLC cũng được trang bị các giao
diện đồ hoạ để có thể mô phỏng hoặc hiện thị các hoạt động của từng bộ phận
trong hệ thống điêu khiển Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các máy
CNC, vì nó tạo cho ta khả năng mô phỏng trước quá trình gia công, nhằm tránh các
sự cố do lập trình sai Máy tính cá nhân PC và PLC đều được sử dụng rộng rãi
trong các hệ thống điều khiển sản xuất và cả trong các hệ thống dịch vụ
Trang 12PLC được sản xuất bởi nhiều hãng khác nhau trên thế giới Về nguyên lý
hoạt động, các PLC này có tính năng tương tự giống nhau, nhưng về lập trình sử
dụng thì chúng hoàn toàn khác nhau do thiết kế khác nhau của mỗi nhà sản xuất
PLC khác với các máy tính là không có ngôn ngữ lập trình chung và không có hệ
điều hành Khi được bất lên thì PLC chỉ chạy chương trình điều khiển ghi trong bộ
nhớ của nó, chứ không thể chạy được hoạt động nào khác Một số hãng sản xuất
PLC lớn có tên tuổi như: Siemens, Toshiba, Mishubisi, Omron, Allan Bradley,
Rocwell, Fanuc là các hãng chiếm phần lớn thị phần PLC thế giới Các PLC của
các hãng này được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp sử dụng công nghệ tự
động hoá
B: Ư u nhược điểm PLC
Các thiết bị điều khiển PLC tạo thêm sức mạnh, tốc độ và tính linh hoạt cho
các hệ thống công nghiệp Bằng sự thay thế các phần tử cơ điện bằng PLC, quá
trình điều khiển trở nên nhanh hơn, rẻ hơn, và quan trọng nhất là hiệu quả hơn
PLC là sự lựa chọn tốt hơn các hệ thống rơ le hay máy tính tiêu chuẩn do một số lý
do sau:
-Tốn ít không gian: Một PLC cần ít không gian hơn một máy tính tiêu chuẩn hay tủ
điều khiển rơ le để thực hiện cùng một cức năng
- Tiết kiệm năng lượng: PLC tiêu thụ năng lượng ở mức rất thấp, ít hơn cả các máy
tính thông thường
-Giá thành thấp : Một PLC giá tương đương cỡ 5 đến 10 rơ le, nhưng nó có khả
năng thay thế hàng trăm rơ le
- Khả năng thích ứng với môi trường công nghiệp: Các vỏ của PLC được làm từ
các vật liệu cứng, có khả năng chống chịu được bụi bẩn, dầu mỡ, độ ẩm, rung động
và nhiễu Các máy tính tiêu chuẩn không có khả năng này
- Giao diện tực tiếp: Các máy tính tiêu chuẩn cần có một hệ thống phức tạp để có
thể giao tiếp với môi trường công nghiệp Trong khi đó các PLC có thể giao diện
trực tiếp nhờ các mô đun vào ra I/O
Trang 13- Lập trình dễ dàng: Phần lớn các PLC sử dụng ngôn ngữ lập trình là sơ đồ thang,
tương tự như sơ đồ đấu của các hệ thống điều khiển rơ le thông thường
- Tính linh hoạt cao: Chương trình điều khiển của PLC có thể thay đổi nhanh
chóng và dễ dàng bằng cách nạp lại chương trình điều khiển mới vào PLC bằng bộ
lập trình, bằng thẻ nhớ, bằng truyền tải qua mạng
C: Cấu trúc chung PLC
Bộ nguồn: cung cấp nguồn thiết bị và các module mở rộng được kết nối vào
CPU: thực hiện chương trình và dữ liệu để điều khiển tự động các tác vụ
hoặc quá trình
Vùng nhớ
Các ngõ vào/ra: gồm có các ngõ vào/ra số, vào/ra tương tự Các ngõ vào
dùng để quan sát tín hiệu từ bên ngoài đưa vào (cảm biến, công tắc), ngõ ra dùng
để điều khiển các thiết bị ngoại vi trong quá trình
Các cổng/module truyền thông (CP: Communication Professor): dùng để nối
CPU với các thiết bị khác để kết nối thành mạng, xử lý thực hiện truyền thông giữa
các trạm trong mạng
Các loại module chức năng (FM: Function Module): Ví dụ các module điều
khiển vòng kín, các module thực hiện logic mờ…
- Phân loại:
PLC thường được phân làm hai loại theo cấu trúc phần cứng:
o PLC kiểu hộp đơn
o Thường sử dụng trong các thiết bị lập trình cỡ nhỏ
o Được cung cấp dưới dạng nguyên chiếc bao gồm cả bộ nguồn, bộ xửlý, bộ
nhớ và các thiết bị nhập xuất
PLC kiểu module
o Kiểu module gồm các module riêng cho bộ nguồn, bộ xử lý,…
o Các module thường được lập trên các rãnh bên trong hộp kim loại
o Sự phối hợp các module cần thiết tuỳ theo công dụng do ngừơi dùng xác
định ⇒khá linh hoạt
- CPU thường có:
Trang 14+ Bộ thuật toán và logic: xử lý dữ liệu, thực hiện các phép toán số học (cộng, trừ)
và các phép toán logic
+ Bộ nhớ (thanh ghi): dùng để lưu trữ thông tin
+ Bộ điều khiển: chuẩn thời gian của các phép toán
D: Cấu trúc bên trong của PLC
Trang 15Hình 1.4 cấu trúc bên trong PLCMột hệ thống lập trình cơ bản phải gồm có 2 phần: Khối xử lý trung tâm (CPU:
Central Processing Unit) và hệ thống giao tiếp vào/ra ( I/O)
Trong đó:
Thiết bị đầu vào gồm các thiết bị tạo ra tín hiệu điều khiển như nút nhấn,
cảm biến, công tắc hành trình…
Input, Output: các cổng nối phía đầu vào ra của PLC hay các Module mở
rộng
Cơ cấu chấp hành gồm các thiết bị điều khiển như: chuông, đèn, contactor,
động cơ, van khí nén, heater, máy bơm, led hiển thị…
Chương trình điều khiển: định ra quy luật thay đổi tín hiệu Output đầu ra
theo tín hiệu Input đầu vào như mong muốn Các chương trình điều khiển được tạo
ra bằng cách sử dụng bộ lập trình chuyên dụng cầm tay ( Hand – Hold programmer
PG) hoặc chạy bằng phần mềm điều khiển trên máy tính sau đó được nạp vào PLC
thông qua cáp kết nối PLC với máy tính ( hay PG)
Khối điều khiển trung tâm (CPU: Central Processing Unit) gồm ba phần:
Bộ xử lý, hệ thống bộ nhớ và hệ thống nguồn cung cấp
Có nhiều loại bộ nhớ để người sử dụng lựa chọn theo mục đích hay yêu cầu
sử dụng
ROM ( Read Only Memory): bộ nhớ chỉ đọc không nhớ, dùng lưu trữ
chương trình cố định, không thay đổi thường dùng cho nhà sản xuất PLC
RAM ( Random Access Memory) : bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên dùng để lưu
dữ liệu và chương trình cho người sử dụng
EPROM: ROM lập trình có thể xóa được
EEPROM: Electrically EPROM
Thiết bị nhập xuất:
- Tín hiệu nhập từ các bộ cảm biến có thể là:
Tín hiệu analog: từ các bộ cảm biến nhiệt độ, áp suất,…
Tín hiệu rời rạc: từ các công tắc trực tiếp, gián tiếp (công tắc điện từ, công
tắc kiểu điện dung…)
Chuỗi xung: từ encoder.
Trang 16- Tín hiệu xuất ra có thể dưới dạng:
Tín hiệu analog: điều khiển động cơ…
Tín hiệu số: điều khiển contactor, van điều khiển hướng trong các van
solenoid…
1.5.2: Nguyên tắc thực hiện chương trình:
- PLC thực hiện chương trình theo chu trình vòng lặp Mõi vòng lặp được gọi
là vòng quét Trong từng vòng quét, chương trình được thực hiện tư lệnh đầu tiên
và kết thúc tại lệnh kết thúc (MEND)
- Có thể lập trình cho PLC S7-200 bằng cách sử dụng phần mềm sau
STEP7-Micro/WIN
- Các chương trình cho S7-200 phải có cấu trúc bao gồm chương trình chính
(main program) và sau đó đến các chương trình con và các chương trình xử lý ngắt
- Chương trình con là một bộ phận của chương trình chính, thực hiện mỗi khi
được gọi từ chương trình chính Ưu điểm của chương trình con:
- Giảm kích thước chương trình chính
- Thời gian quét giảm (nếu không thoả điều kiện thì sẽ không nhảy tới chương
trình con)
- Dễ dàng sao chép qua các chương trình khác
- Các chương trình xử lý ngắt là một bộ phận của chương trình Chương trình
- phục vụ ngắt được gọi khi có sự kiện ngắt xuất hiện Sự kiện ngắt đã được
định nghĩa trước trong hệ thống
Trang 17Hình 1.5 vòng quyét của PLC
1.5.3 Giới thiệu về PLC S7-200 CPU224 AC/DC/RELAY
Với đề tài này em sử dụng PLC S7-200 CPU224 AC/DC/RELAY
Thông tin: - Nguồn cấp: 85-264VAC 47-63Hz
- Kích thước: 120.5mm x 80mm x 62mm
- Dung lượng bộ nhớ chương trình: 4096 words
- Dung lượng bộ nhớ dữ liệu: 2560 words
- Bộ nhớ loại EEFROM
- Có 14 cổng vào, 10 cổng ra
- Có thể thêm vào 7 modul mở rộng kể cả modul Analog
- Tốc độ xử lý một lệnh logic Boole 0.37μss
- Có 256 timer , 256 counter, các hàm số học trên số nguyên và số thực
- Có 6 bộ đếm tốc độ cao, tần số đếm 20 KHz
- Có 2 bộ điều chỉnh tương tự
- Các ngắt: phần cứng, theo thời gian, truyền thông,…
- Đồng hồ thời gian thực
- Chương trình được bảo vệ bằng Password
- Toàn bộ dung lượng nhớ không bị mất dữ liệu 190 giờ khi
PLC bị mất điện
- Xuất sứ: Siemens Germany
Trang 18Hình 1.6 hình ảnh của PLC S7-200 CPU-224
- CPU được cấp nguồn 220VAC.Tích hợp 14 ngõ vào số (mức 1 là 24Vdc,
mức 0 là 0Vdc) 10 ngõ ra dạng relay
Mô tả các đèn báo trên S7-200:
- SF (đèn đỏ): Đèn đỏ SF báo hiệu khi PLC có hỏng hóc.
- RUN (đèn xanh): Đèn xanh sáng báo hiệu PLC đang ở chế độ làm việc và
thực hiện chương trình nạp ở trong máy
- STOP (đèn vàng): Đèn vàng sáng báo hiệu PLC đang ở chế độ dừng,
không thực hiện chương trình hiện có
- Ix.x (đèn xanh)chỉ trạng thái logic tức thời của cổng Ix.x Đèn sáng
tương ứng mức logic là 1
- Qx.x (đèn xanh): chỉ trạng thái logic tức thời của cổng Qx.x Đèn sáng
tương ứng mức logic là 1
Cách đấu nối ngõ vào ra PLC:
Hình 1.7 Sơ đô đấu nối ngõ vào ra của PLC
Cách đấu nối S7-200 và các module mở rộng:
- S7-200 và module vào/ra mở rộng được nối với nhau bằng dây nối Hai đầu
Trang 19dây nối được bảo vệ bên trong PLC và module.Chúng ta có thể kết nối PLC
và module sát nhau để bảo vệ hoàn toàn dây nối CPU224 cho phép mở rộng
tối đa 7 module
PLC S7-200 có các module analog mở rộng như sau:
EM 231 : gồm có 4 ngõ vào analog
EM 232 : gồm có 2 ngõ ra analog
EM 235 : gồm có 4 ngõ vào và 1 ngõ ra analog
Với đê tài chúng em chọn module analog EM 235
1.5.4 Module analog EM235
1.5.4.1 Khái niệm về analog
Module analog là một công cụ để xử lý các tín hiệu tương tự thông qua việc xử lý
các tín hiệu số
Analog input
Thực chất nó là một bộ biến đổi tương tự - số (A/D) Nó chuyển tín hiệu
tương tự ở đầu vào thành các con số ở đầu ra Dùng để kết nối các thiết bị đo
với bộ điều khiển: chẳng hạn như đo nhiệt độ
Analog output
Analog output cũng là một phần của module analog Thực chất nó là một
bộ biến đổi số - tương tự (D/A) Nó chuyển tín hiệu số ở đầu vào thành tín
hiệu tương tự ở đầu ra Dùng để điều khiển các thiết bị với dải đo tương tự
Chẳng hạn như điều khiển Van mở với góc từ 0-100%, hay điều khiển tốc độ
biến tần 0-50Hz
1.5.4.2 Giới thiệu về Module analog EM 235
EM 235 là một module tương tự gồm có 4AI và 1AO 12bit (có tích hợp các
bộ chuyển đổi A/D và D/A 12bit ở bên trong)
Trang 20Hình 1.8 module analog em 235
Hình 1.9 hình ảnh module EM235
1.5.4.3 Các thành phần của module analog EM235.
4 đầu vào tương tự
được kí hiệu bởi
A+ , A- , RA Các đầu nối của đầu vào AB+ , B- , RB Các đầu nối của đầu vào B
Trang 21các chữ cái
A,B,C,D
C+ , C- , RC Các đầu nối của đầu vào CD+ , D- , RD Các đầu nối của đầu vào D
1 đầu ra tương tự (MO,VO,IO) Các đầu nối của đầu ra
Switch cấu hình Cho phép chọn dải đầu vào và độ phân
giải
Sơ đồ khối của đầu vào Analog
Hình 1.10 Sơ đồ khối của đầu vào Analog
Trang 22Sơ đồ khối đầu ra Analog
Hình 1.11 Sơ đồ khối đầu ra Analog
1.5.4.4 Định dạng dữ liệu
A / Dữ liệu đầu vào:
Kí hiệu vùng nhớ : AIWxx (Ví dụ AIW0, AIW2…)
Định dạng:
Trang 23+ Đối với dải tín hiệu đo không đối xứng (ví dụ 0-10V,0-20mA):
b/ Dữ liệu đầu ra:
- Kí hiệu vung nhớ AQWxx (Ví dụ AQW0, AQW2…)
Modul Analog output của S7-200 chuyển đổi con số 0 ¿ 32000 thành tín hiệu
điện áp đầu ra 0 ¿ 10V
+ Đối với dải tín hiệu đo đối xứng (Ví dụ ± 10V, ± 10mA,): Kiểu này các
module Analog output của S7-200 không hỗ trợ
MSB LSB
15 4 3 2 1 0
Trang 24RA A+
Kiểu tín hiệu đối xứng ( ± 10V, ±
a/ Đầu vào tương tự:
- Với thiết bị đo đầu ra kiểu điện áp:
Hình 1.12 Sơ đồ đầu vào điện áp
- Với thiết bị đo tín hiệu đầu ra dòng điện:
Trang 25RA A+
A-4-20
MHoặc :
Hình 1.13 Sơ đồ đầu vào dòng điện
b/ Đầu ra tương tự:
+
Trang 26
VO IO
Tải điện áp Tải dòng điện
M L+
Nguồn
24 VDC
Hình 1.14 Sơ đồ đâu ra tương tự
c/ Cấp nguồn cho Module:
Hình 2.15 Sơ đồ cấp nguồn cho module EM235
Tổng quát cách nối dây:
Trang 27Hình 2.16 Sơ đồ tổng quát cách nối dây
1.5.4.6 cài đặt dải tín hiệu vào
Module EM 235 cho phép cài đặt dải tín hiệu và độ phân giải của đầu vào bằng
switch:
Sau đây là bảng cấu hình :
Trang 28Dải không đối xứng Dải đầu vào Độ phan giải
1.5.4.7 Trình tự thiết lập và căn chỉnh cho module analog
A / Căn chỉnh đầu vào cho module analog
- Hãy tắt nguồn cung cấp cho module
- Gạt switch để chọn dải đo đầu vào
Trang 29- Bật nguồn cho CPU và module Để module ổn định trong vòng 15 phút.
- Sử dụng các bộ truyền, nguồn áp, hoặc nguồn dòng, cấp giá trị 0 đến một
trong những đầu vào
- Đọc giá trị nhận được trong CPU
- Căn cứ vào giá trị đó hãy chỉnh OFFSET để đưa giá trị về 0 (căn chỉnh điểm
không) , hoặc giá trị số cần thiết kế
- Sau đó nối một trong những đầu vào với giá trị lớn nhất của dải đo
- Đọc giá trị nhận được trong CPU
- Căn cứ vào giá trị đó hãy chỉnh GAIN để đọc được giá trị là 32000, hoặc giá
- Dây dẫn tín hiệu phải có lớp bảo vệ chống nhiễu
- Các đầu vào analog không sử dụng phải được nối ngắn mạch (ví dụ A+ nối
với A-)
1.5.5 Nguyên lý hoạt động chung của các cảm biến và các tín hiệu đo chuẩn
trong công nghiệp.
Thông thường đầu vào của các module analog là các tín hiệu điện áp hoặc
dòng điện Trong khi đó các tín hiệu tương tự cần xử lý lại thường là các tín hiệu
không điện như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, lưu lượng, khối lượng Vì vậy người ta
cần phải có một thiết bị trung gian để chuyển các tín hiệu này về tín hiệu điện áp
hoặc tín hiệu dòng điện – thiết bị này được gọi là các đầu đo hay cảm biến
Để tiện dụng và đơn giản các tín hiệu vào của module Analog Input và tín
hiệu ra của module Analog Output tuân theo chuẩn tín hiệu của công nghiệp.Có 2
loại chuẩn phổ biến là chuẩn điện áp và chuẩn dòng điện
- Điện áp : 0 – 10V, 0-5V, ± 5V…
- Dòng điện : 4 – 20 mA, 0-20mA, ± 10mA
Trang 30Trong khi đó tín hiệu từ các cảm biến đưa ra lại không đúng theo chuẩn Vì
vậy người ta cần phải dùng thêm một thiết chuyển đổi để đưa chúng về chuẩn công
nghiệp
Kết hợp các đầu cảm biến và các thiết bị chuyển đổi này thành một bộ cảm
biến hoàn chỉnh , thường gọi tắt là thiết bị cảm biến, hay đúng hơn là thiết đo và
chuyển đổi đo ( bộ transducer)
Hinh 1.8 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của cảm biến và module analog