Bài giảng Lịch sử tư tưởng và các học thuyết quản lý giảng viên Nguyễn Thị Linh trường Đại học Khoa học Đại học Thái Nguyên Dành cho sinh viên Ngành Khoa học Quản lý Bài giảng Lịch sử tư tưởng và các học thuyết quản lý giảng viên Nguyễn Thị Linh trường Đại học Khoa học Đại học Thái Nguyên Dành cho sinh viên Ngành Khoa học Quản lý Bài giảng Lịch sử tư tưởng và các học thuyết quản lý giảng viên Nguyễn Thị Linh trường Đại học Khoa học Đại học Thái Nguyên Dành cho sinh viên Ngành Khoa học Quản lý Bài giảng Lịch sử tư tưởng và các học thuyết quản lý giảng viên Nguyễn Thị Linh trường Đại học Khoa học Đại học Thái Nguyên Dành cho sinh viên Ngành Khoa học Quản lý Bài giảng Lịch sử tư tưởng và các học thuyết quản lý giảng viên Nguyễn Thị Linh trường Đại học Khoa học Đại học Thái Nguyên Dành cho sinh viên Ngành Khoa học Quản lý Bài giảng Lịch sử tư tưởng và các học thuyết quản lý giảng viên Nguyễn Thị Linh trường Đại học Khoa học Đại học Thái Nguyên Dành cho sinh viên Ngành Khoa học Quản lý
Trang 2CHƯƠNG 1
NHẬP MÔN LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG
QUẢN LÝ
Trang 3Tài liệu tham khảo
1 Giáo trình: LSTT và các học thuyết quản lý, PTS Nguyễn Thị Doan, Nbx CTQG.
2 Một số vấn đề về tư tưởng quản lý, GS.TS Đỗ Văn Vĩnh, Nxb CTQG.
3 Khổng Tử, Nguyễn Hiến Lê, Nxb Văn hoá Thông tin
4 Hàn Phi, Nguyễn Hiến Lê – Giản Chi, Nxb Văn hoá Thông tin.
4 Đạo của Quản lý, GS Lê Hồng Lôi, Nbx CTQG.
5 Giáo trình Triết học Mac – lênin, Nxb CTQG.
Trang 4Yêu cầu
1 Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của LSTTQL
2 Đặc điểm của khoa học về LSTTQL
3 Phương pháp nghiên cứu của LSTTQL
4 Phân kỳ LSTTQL
5 Ý nghĩa của LSTTQL
Trang 51.1.Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Nghiên cứu các tư tưởng, học thuyết quản lý nhằm tìm ra tính lôgic và tính quy luật của quá trình hình thành và phát triển của các tư tưởng và học thuyết quản
lý trong lịch sử.
Tính lôgic được thể hiện trên 2 phương diện:
+ Thứ nhất, lôgic trong quan điểm, tư tưởng của một học giả ( lôgic nội tại).
+ Thứ hai, lôgic của các quan điểm, tư tưởng của các học giả khác nhau trong tiến trình phát triển của lịch
Trang 61.1.Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
* Nhiệm vụ nghiên cứu :
1 Tìm hiểu nội dung quan điểm, tư tưởng của học giả
2 Chỉ ra lôgic nội tại giữa các tư tưởng, quan điểm (tính hệ thống nếu có của các tư tưởng).
- Các tư tưởng, quan điểm đó phản ánh thực tiễn kinh tế xã hội, thực tiễn quản lý ở góc độ nào (địa văn hóa, địa chính trị, giai cấp, tầng lớp…).
- Các tư tưởng, quan điểm đó kế thừa những tư tưởng nào
đã có và tại sao.
- Dự báo được các xu hướng vận động phát triển của các
tư tưởng, học thuyết đó.
Trang 71.2 Đặc điểm của khoa học về lịch sử tư
tưởng quản lý
- Phản ánh sự vận động khách quan của các tư tưởng, trường phái quản lý trong lịch
sử bằng cách chỉ ra sự tác động của điều kiện kinh tế xã hội lên các tư tưởng, trường phái đó trong từng giai đoạn nhất định, phản ánh đúng mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Trang 81.2 Đặc điểm của khoa học về lịch sử tư tưởng
quản lý
- Lịch sử tư tưởng quản lý là một khoa học mang tính liên ngành, sử dụng hệ thống tri thức của nhiều ngành khoa học khác nhau (chính trị, kinh tế, triết học, tôn giáo…).
- Lịch sử tư tưởng quản lý đặc biệt quan tâm tới con người trong các thời đại khác nhau, nhằm phát huy tính hiệu quả của con người.
Trang 91.2 Đặc điểm của khoa học về lịch sử tư tưởng quản lý
- Lịch sử tư tưởng quản lý không đi vào
mô tả sự kiện mà khái quát những nội dung quản lý để chỉ ra tính lôgic cũng như xu hướng vận động của các tư tưởng quản lý trong một thời đại nhất định.
Trang 101.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp lịch sử lôgic
- Phương pháp lịch sử cụ thể
- Phương pháp trìu tượng cụ thể
Trang 111.4 Phân kỳ lịch sử tư tưởng và các học
thuyết quản lý
- Theo cách phân kỳ thứ nhất: dựa trên sự phân chia lịch sử
nhân loại thành 3 nền văn minh: văn minh nông nghiệp; văn minh công nghiệp; văn minh tin học, người ta chia LSTTQL thành 3 thời kỳ tương ứng.
+ Thời kỳ các tư tưởng quản lý
+ Thời kỳ các học thuyết quản lý mảnh đoạn
+ Thời kỳ của các học thuyết quản lý tổng hợp
Trang 121.4 Phân kỳ lịch sử tư tưởng và các học
thuyết quản lý
- Theo cách phân kỳ thứ hai: dựa trên học thuyết hình thái
kinh tế xã hội của K.Marx, lịch sử tư tưởng và các học thuyết quản lý được chia thành 4 thời kỳ:
+ Cổ đại
+ Trung đại
+ Cận đại
+ Hiện đại
Trang 131.4 Phân kỳ lịch sử tư tưởng và các học thuyết
quản lý
- Theo cách phân kỳ thứ ba:
+ Thời kỳ tiền cổ điển: từ thời cổ đại, qua trung cổ đến công trường thủ công: TT tự do cạnh tranh của Adamsmith.
+ Thời kỳ cổ điển: từ sau công trường thủ công đến những năm
20 của thế kỷ XX: học thuyết QL theo khoa học của W Taylor.
+ Thời kỳ các học thuyết quản lý tài nguyên con người: từ năm
1930 – 1950: trường phái tâm lý xã hội, quản lý theo văn hoá
+ Thời kỳ các học thuyết quản lý tổng hợp và thích nghi: từ năm
1960 -> nay: thuyết quản lý tổng hợp và thích nghi của P
Trang 141.4 Phân kỳ lịch sử tư tưởng và các học thuyết quản lý
- Theo cách phân kỳ thứ tư: dựa vào trình độ phát triển KTXH.
1 Tư tưởng quản lý thời kỳ cổ đại gồm:
- Trung Hoa cổ đại:
+ Nho gia: Khổng Tử ; Mạnh Tử ; Tuân Tử
+ Pháp gia: Hàn Phi Tử
+ Đạo gia: Lão Tử
- Ấn Độ cổ đại
- Hy – La cổ đại: Platông ; Aristôt ; Đêmôcrit
2 Trung cổ Tây Âu: Augustant ; T.Đacanh
3 Tây Âu cận đại: Adam smith ; Vônte ; R.Oen
4 Hiện đại: Học thuyết quản lý theo khoa học ; quản lý văn hoá ;
Trang 151.5 Ý nghĩa
a) Về tư tưởng:
- LSTT và các học thuyết quản lý giúp chúng ta có điều kiện tìm hiểu, đánh giá các quan điểm, tư tưởng quản lý của các học giả và trường phái khác nhau trong LS để có những hiểu biết chung nhất về các tư tưởng, học thuyết quản lý.
Trang 16Chương 2
TƯ TƯỞNG QUẢN LÝ
TRUNG HOA CỔ TRUNG ĐẠI
Trang 17- Nho gia: Khổng Tử; Mạnh Tử; Tuân Tử
- Đạo gia: Lão Tử
- Mặc gia: Mặc Tử
- Pháp gia: Quản Trọng; Thận Đáo; Thân Bất Hại, Thương Ưởng, Hàn Phi Tử.
Trang 18Danh mục tài liệu tham khảo
4 Nguyến Hiến Lê - Giản Chi, Hàn Phi
Tử, Nxb Văn hóa Thông tin.
Trang 192.1.Tình hình KTXH thời kỳ Trung Hoa cổ trung đại
2.1.1 Từ thế kỷ XVII TCN – XI TCN
2.1.2 Từ thế kỷ XI TCN – VIII TCN
2.1.3.Từ thế kỷ VIII TCN – III TCN
Trang 202.1.1 Từ thế kỷ XVII TCN – XI TCN
Về phương thức sản xuất: sản xuất nông nghiệp lạc hậu, công cụ
sản xuất bằng sắt chưa xuất hiện năng suất lao động thấp.
Xã hội: chưa xuất hiện hình thức sở hữu đối với TLSX xã hội chưa
có sự phân hoá giai cấp.
Tri thức khoa học: Người Ân phát minh ra Lịch mặt Trăng ứng
dụng vào SXNN.
Đời sống chính trị, tư tưởng: Vượt qua thời kỳ tín ngưỡng Tô tem
bước vào giai đoạn có tôn giáo tổ tiên Tôn sùng, đề cao vai trò của tộc trưởng.
Trang 212.1.2 Từ thế kỷ XI TCN – VIII TCN
triển.
ruộng đất; Những thành thị đại quy mô ra đời tạo nên sự phận biệt giữa thành thị và nông thôn.
đế tế tổ tiên vương của người Ân, người Chu còn có thêm tư
tưởng “kính trời”, “vâng mệnh trời” Tư tưởng “nhận dân” và
“hưởng dân”.
Trang 222.1.3 Từ thế kỷ VIII TCN – III TCN
Kinh tế: Đồ sắt xuất hiện phổ biến thúc đẩy sản xuất nông
nghiệp phát triển Sản xuất TTCN và thương nghiệp ra đời.
Chính trị: giai cấp quý tộc Chu mất đất, mất dân địa vị
kinh tế sa sút Vị thế nhà Chu suy giảm các nước chư hầu
tự xưng vương không phục tùng nhà Chu.
Xã hội: hình thức tư hữu ra đời cơ cấu giai tầng trong xã
hội biến đổi mạnh mẽ mâu thuẫn xã hội diễn ra gay gắt
Trang 232.1.3 Từ thế kỷ VIII TCN – III TCN
Mâu thuẫn giữa tầng lớp mới lên, có tài sản nhưng không nắm chính quyền với giai cấp quý tộc, thị tộc của nhà Chu đang nắm chính quyền.
Mâu thuẫn trong bản thân giai cấp quý tộc, thị tộc Chu, giữa phái bảo thủ và phái cải cách.
Mâu thuẫn giữa tầng lớp tiểu quý tộc, thị tộc với tầng lớp mới lên và tầng lớp đại quý tộc cũ.
Mâu thuẫn giữa nông dân công xã thuộc các tộc người bị Chu nô dịch với nhà Chu và tầng lớp mới lên.
Trang 242.1.3 Từ thế kỷ VIII TCN – III TCN
“Thiên hạ cùng vì một điều mà trăm cách nghĩ, cùng vì một đích mà trăm đường đi Các nhà Âm, Dương, Nho,Mặc, Danh, Pháp, Đạo đức tuy lập ngôn khác nhau nhưng cùng vì một mục đích là cai quản quốc gia” (Tư Mã Đàm).
Trang 252.2 Một số tác giả và trường phái
Trang 262.2.1 Khổng Tử (551 TCN – 479 TCN)
- Khổng Tử được sinh ra trong
một gia đình nghèo thuộc dòng
dõi quý tộc ở nước Lỗ.
- KT là một người được tiếp xúc
và bị ảnh hưởng bởi tư tưởng
của một số vị vua của nhà Chu
KT là người có tư tưởng tòng
Chu
- KT là người có tư tưởng cấp
tiến: mở trường tư dạy học
đào tạo tầng lớp sĩ trong xã hội
Trang 282.1.2.Tư tưởng quản lý của Khổng Tử
* Quan niệm về bản chất con người
- Bản chất của nhân là yêu người, là giúp
người khác thành công lòng nhân được bao trùm bởi lòng yêu thương con người.
“Mình muốn thành công thì giúp người khác thành công Biết từ bụng ta suy ra bụng
người, đó là phương pháp thực hành của người nhân” (Luận Ngữ)
Trang 29* Quan niệm về bản chất con người
+ Lòng nhân được thể hiện ở lòng hiếu thảo, sự kính trọng của con cái đối với cha mẹ.
“ Đời nay hễ thấy ai nuôi được cha mẹ thì người con đó là người có hiếu, nhưng những thú như chó, ngựa người ta cũng nuôi được vậy, cho nên nuôi cha mẹ mà không kính trọng thì
cũng khác gì nuôi chó ngựa đâu” (Luận Ngữ VI.7)
“Làm con thờ cha mẹ như thấy cha mẹ lỗi lầm thì nên can dán một cách dịu ngọt Như thấy ý tứ của cha mẹ chẳng thuận theo lời khuyên của mình, thì mình vẫn một lòng cung kính và chẳng trái nghịch Như cha mẹ giận mà khiến mình làm việc cực khổ thì cũng chớ mang dạ oán hờn” (IV.18 Luận ngữ).
+ Lòng nhân còn được thể hiện ở sự trung thành của bề tôi với vua và tổ quốc.
Trang 30* Quan niệm về bản chất con người
- Nhân của Khổng Tử khác kiêm ái (yêu tất cả mọi người) của Mặc Tử ở 2 điểm.
+ Yêu người nhưng tình yêu đó được xuất phát từ chính bản thân mình rồi mới khuyếch tán tới người khác, từ những người thân cho tới sơ, từ gần cho tới xa, chỉ yêu người tốt ghét kẻ xấu Kiêm ái yêu tất cả mọi người.
+ Người nhân chú trọng tới sự xúc tiến đạo đức của người khác, còn người kiêm ái thì chú trong tới sự cứu giúp vật chất nhiều hơn
Trang 31* Quan niệm về bản chất con người
- Người Nhân trong quan niệm của KT khác xa với thánh của Lão Tử và tình bác ái
của Ki tô giáo vì không “dĩ đức báo oán”,
không yêu kẻ thù như bạn KT chủ trương yêu người tốt, ghét kẻ xấu, không khuyến khích kẻ ác, ông chú trọng tới việc thiết lập một trật tự xã hội.
Trang 32* Quan niệm về bản chất con người
- Nhân cũng khác đạo từ bi của Phật Lòng
từ bi của Phật thể hiện ở tình thương đối với con người và vạn vật mang một nỗi buồn vô hạn, tìm cách giải thoát sinh linh ra khỏi vòng sinh – lão – bệnh – tử ở chốn Niết bàn
- KT yêu người mà hăng hái, tìm cách giúp con người sống một cuộc đời vui vẻ hơn, có nghĩa
lý hơn, xây dựng hạnh phúc ngay trên trần thế
Trang 33* Quan niệm về bản chất con người
- Trái với có nhân là bất nhân
+ Người bất nhân thì: thất trung, khôn ngoan,
quỷ quyệt, hay làm hại tới người khác “những
kẻ xảo ngôn, lệch sắc tiến hĩ nhân” (nói khéo
mà không thật lòng, nói dối, sửa mặt và hình dáng bề ngoài là có ít nhân vậy)
(Luận Ngữ).
Trang 34* Phương pháp quản lý
- Khổng Tử chủ trương dùng đạo đức để cai
trị xã hội: “Nếu nhà cầm quyền chuyên dùng pháp
chế, cấm lệnh mà dẫn dắt dân chúng; chuyên dùng hình phạt mà trị dân thì dân sợ mà chẳng phạm phép đó thôi Chứ họ chẳng biết hổ người Vậy muốn dẫn dắt dân chúng, nhà cầm quyền phải dùng đức hạnh, muốn trị dân nhà cầm quyền phải dùng lễ tiết, thì chẳng những dân biết hổ người, họ lại còn cảm hoá mà trở nên tốt lành” (Luận Ngữ)
Trang 35* Phương pháp quản lý
- Giáo hoá:“Dân được giáo hoá thì dễ sai
bảo, dễ trị, công việc chính hình sẽ nhẹ đi nhiều Nếu kết quả của sự giáo hoá cực tốt thì nhà cầm quyền chẳng phải làm gì mà nước cũng trị” (Luận
Ngữ)
- Nêu gương: “Người quản lý cần phải tự
mình đi trước trăm họ, sau đó mới có thể khiến cho trăm họ cần mẫn, hơn nữa người quản lý phải luôn lấy bản thân mình làm mẫu mực, không thể
Trang 36* Phương pháp quản lý
Nêu gương:
- Người quản lý muốn nêu gương thì phải tu thân: “làm việc
chính trị không có gì khó nếu biết giữ thân mình cho đoan chính, trái lại nếu không biết giữ thân mình cho đoan chính thì không làm sao sửa thân mình cho đoan chính được”.(Luận Ngữ)
- Muốn tu thân thì phải học: “ muốn nhân mà không muốn học thì bị cái che lấp là ngu, muốn trí mà không muốn học thì bị cái che lấp là phóng đãng, ham đức tín mà không ham học thì bị che lấp là tổn hại, ham đức ngay thẳng mà không ham học thì bị che lấp là gắt
Trang 37Nêu gương
* Cần tránh 4 điều xấu
- Không giáo hoá dân để dân phạm tội rồi giết như vậy là tàn ngược;
- Không cắt đặt, răn bảo trước mà muốn
có thành tích như vậy là hung bạo;
- Khi ra lệnh thì không bảo là cấp bách rồi đột nhiên bắt dân phải làm cho xong trong một thời hạn gấp như vậy là hại dân;
- Khi cho dân cái gì mà so đo, bủn xỉn với dân như vậy là có thói nhỏ nhen của một viên chức cấp thấp
Trang 38Nêu gương
* Cần làm được 5 điều tốt
+ Ban ân huệ cho dân mà không tốn; + Khiến dân làm việc khó nhọc mà dân không oán;
+ Có lòng muốn mà không tham;
+ Thư thái mà không kiêu căng;
+ Uy nghiêm mà không dữ tợn.
Trang 393 Khiến dân làm việc phải hợp thời, bắt dân làm sâu khi rảnh việc.
Trang 40+ Lễ quy định danh phận, thứ bậc trong xã hội.
+ Lễ có tác dụng điều chỉnh hành vi con người.
+ Lễ giúp con người hình thành thói quen đạo đức.
Trang 41* Công cụ quản lý
- Chính Thuyết Chính danh: Mọi sự vật cần phải hợp với
cái danh nó mang, mỗi cái danh lại bao hàm một số trách nhiệm.
danh là xác định đúng trật tự cai trị, thứ bậc, trách nhiệm xã hội.
“Danh không chính xác thì lời nói không thuận lý, lời nói không thuận lý thì sự việc không thành; sự việc không thành thì chế độ không kiến lập được; lễ nhạc không kiến lập được thì hình phạt không trúng; hình phạt không trúng
Trang 42* Phẩm chất người quân tử
- Nhân: yêu người
- Lễ: quy tắc xử xự, Lễ là hình thức
biểu hiện của nhân
- Nghĩa: làm theo lẽ phải
- Trí: hiểu biết
- Dũng: gan dạ, quả cảm
Trang 43Tư cách và thái độ người quân tử
- Chỉ cầu ở mình không cầu ở người
- Giữ vững tư cách khi gặp hoạn nạn
- Lo không đạt được đạo chứ không lo nghèo
- Không lo, không sợ, vì tự xét mình không có điều
gì đáng xấu hổ, nghĩ vậy mà lúc nào cũng thản nhiên, vui vẻ
- Thân với mọi người mà không kết bè kết đảng, hoà hợp với mọi người mà không a dua
- Có lỗi mà không ngại sửa
Trang 44Hành vi ngôn ngữ của người quân tử
- Thận trọng về lời nói, mau mắn về việc làm
- Làm trước điều mình muốn rồi hãy nói sau
- Thẹn rằng nói nhiều mà làm ít
-Xét người thì không vì lời nói của một người
mà đề cử người đó; không vì phẩm hạnh xấu của một người mà không đề cử người ta
- Thờ vua phải cung kính, nuôi dân phải ân huệ, sai khiến dân phải hợp thời
Trang 45* Xã hội lý tưởng trong quan niệm của Khổng
Tử
- Xã hội lý tưởng trong quan niệm của Khổng Tử là
xã hội phong kiến theo điển chế của nhà Chu,
+ Có tôn ti trật tự từ thiên tử cho tới các chư hầu lớn nhỏ,
+ Quý tộc, bình dân có quyền lợi và nghĩa vụ sống hoà hảo với nhau, giúp đỡ nhau, giữ chữ tín với nhau, không xâm phạm lẫn nhau,
+ Người quản lý có bổn phận giáo dân bằng đạo đức, bất đắc dĩ mới phải dùng tới hình pháp.
Trang 46* Đánh giá tư tưởng quản lý của Khổng
Tử
- Ưu điểm:
- TTQL của Khổng Tử mang đậm tính nhân văn sâu sắc
+ Chủ trương dùng đạo đức để cai trị xã hội;
+ Trọng dân
+ Chủ thể QL phải là người có đủ đức đủ tài.
+ Chính sách sắp xếp và tuyển dụng nhân tài
- Hạn chế:
+ Ít nhiều mang tính ảo tưởng và khó thực hiện trong một xã hội đầy loạn lạc.
Trang 47phẩm nổi tiếng của
ông trong Bộ kinh điển
Tứ Thư (Trung Dung;
Đại Học; Luận Ngữ;
Mạnh Tử).
Trang 48Tư tưởng quản lý của Mạnh Tử
- Quan niệm về bản chất con người
- Mạnh Tử cho rằng bản chất của con
người là thiện “nhân tri sơ, tính bản
thiện” (con người ta sinh ra đã có lòng
thiện).