M Nhóm chúng tôi gồm 5 sinh viên thuộc hai lớp PT001, NO001 ngành Kinh Tế Học và Kinh Tế Nông Nghiệp của trường đại học Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh đã tiến hành làm báo cáo cho đề tài nghiên
Trang 1Trường Đại Học Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh
Khoa Kinh Tế Phát Triển – Lớp Kinh Tế Học
Bài Tập Nhóm Môn: Kinh Tế Lượng
SỐ TIỀN SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI HÀNG THÁNG CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ
PHÁT TRIỂN
GV Hướng Dẫn: Trần Thị Tuấn Anh Nhóm thực hiện: Nhóm 5 – Lớp PT001K37
Lê Quốc Anh
Nguyễn Quang Hảo
Huỳnh Thị Hải Ly
Nguyễn Khánh Bảo
Huỳnh Mai Phương
Tp Hồ Chí Minh, ngày 4/4/2013
Trang 2Lời Nói Đầu
ôn học Kinh tế lượng có lẽ đã quá quen thuộc đối với sinh viên học khối ngành Kinh tế Tuy nhiên, nếu chỉ biết đến lý thuyết mà không áp dụng vào thực tế thì sẽ chưa thấy đươc cái hay, lợi ích cũng như sự thú vị của môn học này Vì vậy, trong qua trình học nhóm chúng tôi được giao bài tập khảo sát thực tế từ Giảng viên bộ môn, nhóm chúng tôi
đã rất vui vì có cơ hội đem những lý thuyết học trên lớp vào cuộc sống xung quanh mình
M
Nhóm chúng tôi gồm 5 sinh viên thuộc hai lớp PT001, NO001 ngành Kinh Tế Học và Kinh Tế Nông Nghiệp của trường đại học Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh đã tiến hành làm báo cáo cho đề tài nghiên cứu này với sự hướng dẫn của cô Trần Thị Tuấn Anh-Giảng viên bộ môn, giảng viên khoa Toán thống kê, trường đại học Kinh tế tp.HCM Bảng báo cáo này được thực hiện trong thời gian khoảng ba tuần của tháng 3 và 4 năm 2013 Tất cả số liệu trong bài đều là số liệu thật từ sinh viên Khoa Kinh Tế Phát Triển Trường Đại Học Kinh Tế
Tp Hồ Chí Minh
Trong quá trình hoàn thành đề tài, chúng tôi đã hiểu hơn về môn học này và có những quãng thời gian thú vị bên nhau.Tuy nhiên, dù đã rất cố gắng nhưng nhóm tôi có lẽ cũng khó tránh khỏi những sai sót ngoài mong muốn Chúng tôi mong rằng sau khi tham khảo qua đề tài này bạn sẽ hiểu hơn mặt thực tiễn của môn Kinh Tế Lượng đồng thời phát hiện ra một điều gì đó thú vị và cảm thấy yêu thích môn học này hơn.
Nhóm chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp, góp ý của các bạn để đề tài này ngày càng hoàn thiện hơn!
Mục Lục
Trang 3I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI KHẢO SÁT
1 Giới thiệu:
Trang 4 Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, ĐTDĐ đã
và đang được ứng dụng rộng rãi đã giúp cho mọi giao dịch được nhanh
chóng, thuận tiện Đối với học sinh, sinh viên khi có ĐTDĐ trong tay, việc liên lạc giữa bạn bè, cha mẹ, thầy cô cũng trở nên dễ dàng hơn Bạn bè có
thể dễ dàng trò chuyện hay nhắn tin cho nhau, thầy cô có thể thông báo chohọc sinh mỗi khi thay đổi lịch học, lịch thi, cha mẹ thì có thể liên lạc với
con em của mình dễ dàng và nhanh chóng.Ngoài ra DTDĐ còn có rất nhiềutính năng hấp dẫn khác Từ đó, đã tạo nên xu hướng sử dụng điện thoại phổbiến trong giới học sinh, sinh viên
Tuy nhiên, vì sự phức tạp và rộng lớn, nên Nhóm chúng tôi chĩ
tiến hành khảo sát ở một khía cạnh cơ bản đó là “Số tiền sử dụng điện thoạihàng tháng của sinh viên Khoa Kinh Tế Phát Triển” trong khoảng thời giantrên một tháng tính tới thời điểm hiện tại
2 Đối tượng, phạm vi khảo sát:
Đối tượng được khảo sát là sinh viên Khoa Kinh Tế Phát Triển
khóa K36, K37 của trường Đại Học Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh
Phạm vi khảo sát: Khoa Kinh Tế Phát Triển, Cơ Sở H của trường
Đại Học Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh
3 Ý nghĩa đề tài
Việc sử dụng DTDĐ của giới trẻ ngày nay nói chung hay của học
sinh, sinh viên nói riêng đã không còn xa lạ Nhóm chúng tôi mong muốn
bài nghiên cứu này sẽ cho người đọc biết được số tiền sử dụng điện thoại
hàng tháng của sinh viên Khoa Kinh Tế Phát Triển cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến mức chi tiêu này Qua bài nghiên cứu này, các bạn sẽ biết
được yếu tố nào có hay không có tác động đến số tiền sử dụng điện thoại
hàng tháng của sinh viên Khoa, và tác động nhiều hay ít
4 Quy trình thực hiện và công cụ hỗ trợ tính toán
Trang 5Xác định các thnam số Chọn đề tài
Phiếu không hợp lệ: là những phiếu bỏ trống câu trả lời, trả lời
“Không biết”, ghi thêm câu trả lời khác với mục đã cho, trả lời sai yêu cầu câu hỏi
Công cụ chủ yếu giúp việc tính toán dễ dàng, thiết lập và kiểm định mô hình là phần mềm Eviews 6.0
-Khảo sát 200 sinh viên của Khoa
-Số phiếu phát ra: 200 phiếu
-Thu về 200 phiếu
- Hợp lệ: 158 phiếu
Phần mềm Eviews 6.0
Trang 6Số tiền sử dụng điện thoại hàng tháng
Thu nhập hàng tháng Giới tính
Người yêu
Mạng ĐT đang sử dụng Những yếu tố khác
Quan hệ xã hội
5 Các yếu được tố khảo sát
Thu nhập hàng tháng: bao gồm tiền trợ cấp của bố mẹ, tiền làm
thêm,…
Nguời yêu: có người yêu hay chưa
Mạng điện thoại đang sử dụng: giả sử chỉ xét 3 mạng chính là
Vinaphone, Mobiphone và Viettel
Quan hệ xã hội: rộng rãi hay không rộng rãi
Những yếu tố khác: sử dụng bao nhiêu điện thoại, có đăng kí
Sim sinh viên không, ở trọ hay ở cùng gia đình, …
Trang 7Phiếu Khảo Sát
Số tiền sử dụng điện thoại hàng tháng của bạn là bao nhiêu? …………
Thu nhập hàng tháng của bạn là: …………
Số lượng Sim điện thoại bạn đang sử dụng là: …………
□ Nhắn tin
□ Điện thoại
□ Online (FB, đọc báo…)
Trang 8Bạn có hay nhá máy để người khác gọi lại không? □ Có
Sim điện thoại chính bạn sử dụng là mạng gì? □
Vinaphone
□ Mobiphone
Trang 9II XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUI
D5 = 0 : Chưa có người yêu
D 6 : Ở trọ hay ở chung với gia đình
D6 = 1 : Ở trọ
Trang 10D6 = 0 : Ở với gia đình
D 7 và D 8 : Bạn sử dụng điện thoại nhiều nhất vào
Trang 11III MÔ HÌNH HỒI QUI – KIỂM ĐỊNH VÀ KHẮC PHỤC MÔ HÌNH
A MÔ HÌNH HỒI QUI
1 Mô hình hồi qui gốc
a) Phương trình hồi qui gốc
Trang 12b) Mô hình 1 (kết quả hồi qui 1)
R2=52,7809% : Mức độ phù hợp của mô hình không cao
Trang 13c) Nhận xét
Kiểm định các biến bị bỏ sót-Kiểm định Ramsey:
Ramsey RESET Test:
FITTED^3 -9.11E-06 1.22E-05 -0.747423 0.4560
R-squared 0.540968 Mean dependent var 117.6551
Adjusted R-squared 0.492478 S.D dependent var 77.09624
S.E of regression 54.92378 Akaike info criterion 10.94553
Sum squared resid 428360.3 Schwarz criterion 11.25567
Log likelihood -848.6972 Hannan-Quinn criter 11.07148
F-statistic 11.15643 Durbin-Watson stat 1.679768
Prob(F-statistic) 0.000000
Do P_value >0.05 không bị bỏ sót biến
Trang 14Ta thấy rằng các biến X2, D7, D8, D12, D14 có P_value < 0.05 nên các biến này có ý nghĩa thống kê Các biến còn lại có P_value > 0.05 nên không có ý nghĩa thống kê.
Kiểm định Wald Test các biến bị loại bỏ
Null Hypothesis Summary:
Normalized Restriction (= 0) Value Std Err.
Restrictions are linear in coefficients.
Do P_value < 0.05 nên giả thuyết
H0 : β3= β4= β5= β6= β9= β10= β11= β13=0 bị bác bỏ
Ta không thể đồng thời loại bỏ các biến X3 D4 D5 D6 D9 D10 D11 D13 ra khỏi mô hìnhTiếp tục thực hiện kiểm định Wald Test ta được kết quả sau:
Trang 15Null Hypothesis Summary:
Restrictions are linear in coefficients
Do P_value > 0.05 nên H0 được chấp nhận, ta có thể loại bỏ D3, D4, D5, D6, D9, D10,
D11 ra khỏi mô hình
Như vậy, các yếu tố số Sim đang sử dụng,giới tính, có người yêu hay chưa, ở trọ hay ở với gia đình, có hay nhá máy để người khác gọi lại không, mối quan hệ xã hội và đăng kí Sim sinh viên không ảnh hưởng đến số tiền sử dụng điện thoại hàng tháng của sinh viên Khoa KTPT
2 Mô hình sau khi loại bỏ các biến không cần thiết
Trang 16a) Phương trình hồi qui
c) Nhận xét
Trang 17β1 = -27.55051: Với một sinh viên có thu nhập bằng 0, sử dụng điện thoại nhiều
nhất vào việc online, sử dụng mạng Viettel và thường hay gọi ngoại mạng thì số
tiền sử dụng điện thoại hàng tháng là -27.55051 Tuy nhiên, điều này không hợp lý
với lý thuyết kinh tế, nên không có ý nghĩa kinh tế
Tác động của thu nhập
β2 =0.053603: thu hập tác động cùng chiều tới số tiền sử dụng điện thoại hàng
tháng Khi thu nhập tăng lên 100.000d ( X2 tăng lên 100), các điều kiện khác không
đổi thì số tiền sử dụng điện thoại hàng tháng tăng lên 5360,3d
Tác động của việc sử dụng điện thoại nhiều nhất vào
-Nhắn tin
β7 =47.92849: tác động cùng chiều tới số tiền sử dụng điện thoại hàng tháng Trung
bình một sinh viên sử dụng điện thoại nhiều để nhắn tin sẽ trả tiền nhiều hơn một
sinh viên sử dụng điện thoại nhiều vào việc online là 47928,49d/tháng
-Điện thoại
β8 := 53.52872: tác động cùng chiều tới số tiền sử dụng điện thoại hàng tháng
Trung bình một sinh viên sử dụng điện thoại nhiều để điện thoại sẽ trả tiền nhiều
hơn một sinh viên sử dụng điện thoại nhiều vào việc online là 53528,72d/tháng
Mạng điện thoại chính đang sử dụng
-Vinaphone
β12 = 61.15890: tác động cùng chiều tới số tiền sử dụng điện thoại hàng
tháng.Trung bình một sinh viên sử dụng mạng Vinaphone có số tiền sử dụng điện
thoại hàng tháng nhiều hơn sinh viên sử dụng mạng Viettel là 61.15890d/tháng -Mobiphone
β13 =23.18741: tác động cùng chiều tới số tiền sử dụng điện thoại hàng tháng.Trung
bình một sinh viên sử dụng mạng Mobiphone có số tiền sử dụng điện thoại hàng
tháng nhiều hơn sinh viên sử dụng mạng Viettel là 23187,41d/tháng
Cuộc gọi
Trang 18β14 = -36.40833: : tác động ngược chiều tới số tiền sử dụng điện thoại hàng
tháng.Trung bình một sinh viên thường gọi nội mạng có số tiền sử dụng điện thoại
hàng tháng ít hơn sinh viên thường gọi ngoại mạng là 36.40833d/tháng.
B KIỂM ĐỊNH VÀ KHẮC PHỤC
1 Kiểm định đa cộng tuyến
Ma trận tương quan giữa các biến độc lập
Trang 19Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
Test Equation:
Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 04/05/13 Time: 21:21
Sample: 1 158
Included observations: 158
Presample missing value lagged residuals set to zero
Do P_value < 0.05 nên mô hình có hiện tượng tự tương quan
b) Khắc phục hiện tượng tự tương quan của mô hình
Trang 20Ta sử dụng ước lượng Newey – West để khắc phực hiện tượng tự tương quan của
Newey-West HAC Standard Errors & Covariance (lag truncation=4)
S.E of regression 56.37005 Akaike info criterion 10.94505
Trang 21F-statistic 1.866777 Prob F(20,137) 0.0195 Obs*R-squared 33.83714 Prob Chi-Square(20) 0.0272 Scaled explained SS 44.35970 Prob Chi-Square(20) 0.0013
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 04/05/13 Time: 22:34
Sample: 1 158
Included observations: 158
Collinear test regressors dropped from specification
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.
C -9926.016 9818.797 -1.010920 0.3138 X2 4.214216 4.000986 1.053295 0.2941 X2^2 0.000288 0.000552 0.522750 0.6020 X2*D7 -2.500192 2.089475 -1.196565 0.2335 X2*D8 -1.606702 2.186349 -0.734879 0.4637 X2*D12 -6.610677 2.867530 -2.305356 0.0226 X2*D13 0.713504 2.003698 0.356094 0.7223 X2*D14 -2.690119 2.156582 -1.247399 0.2144 D7 9074.432 8817.134 1.029182 0.3052 D7*D12 1646.083 5833.579 0.282174 0.7782 D7*D13 2004.815 4205.138 0.476754 0.6343 D7*D14 -3506.715 6472.893 -0.541754 0.5889 D8 9120.709 8961.217 1.017798 0.3106 D8*D12 3642.230 6222.015 0.585378 0.5593 D8*D13 -3367.496 4720.203 -0.713422 0.4768 D8*D14 -5919.353 6434.330 -0.919964 0.3592 D12 15197.14 8531.374 1.781324 0.0771 D12*D14 -5024.552 3486.402 -1.441186 0.1518 D13 -223.8459 6383.269 -0.035068 0.9721 D13*D14 -1974.823 3221.315 -0.613049 0.5409 D14 7496.407 7422.049 1.010018 0.3143 R-squared 0.214159 Mean dependent var 3036.803 Adjusted R-squared 0.099438 S.D dependent var 5161.643 S.E of regression 4898.293 Akaike info criterion 19.95437 Sum squared resid 3.29E+09 Schwarz criterion 20.36142 Log likelihood -1555.395 Hannan-Quinn criter 20.11968 F-statistic 1.866777 Durbin-Watson stat 1.846182 Prob(F-statistic) 0.019499
Do P_value < 0.05 nên có hiện tượng phương sai thay đổi
Trang 22b) Khắc phục