1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng hợp quản trị các hoạt động của công ty Cổ phần Thiết bị Điện Hà Nội

80 425 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 14,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước đây chỉ sản xuất theo chỉ tiêu nhà nước giao nay tự hạch toán độc lập và tự chủ trong kinh doanh, để tồn tại trong môi trường mới các doanh nghiệp nhỏ phải được tổ chức và sắp xếp

Trang 1

LGINOI DAU

pin doanh nghiép di vao hoat déng can cé nhitng gi ? Cac nha ddu

tự Ki bỏ uốn dé Rink doanh, dé thank lap doanh nghiép, dé ddu tu 6 thị trường c6 phiéu, dé ddu tư tài chính, dé cho vay, để góp von, dé mua co phẩm u 0 cần ðiết thông tin gì? Số liệu [ấy ỏ đâu? tình hinh hoat déng cia công ty tà tình định đầu tư ra sao? N6 Rink doanh co liệu quả Không ?

%Múc độ đửi do như thế nào ? Có nhiều đối tỉ cạnh tranh Không ? điện

pháp gì để tối đa hoá lợi nhuận ? Sử đụng nguồn nội fực tư thế nào 2 2 ? Tất cả những cdu hoi trên thật là Khó đối với niững người có y dink Rinh doanh, néu ho khong biét cách phân tích, tổ sẻ những số liệu, nliững chính sách của doan tjliệp cũng nhu cua nha nuéc Tit nhiing yeu t& vi mé dén những chính sách 0ĩ mô luôn đòi hỏi tọi người hoạt động tron nén Kịnh tế phái liểu rõ tà liểu đúng, ®Đặc Biệt đối với nhà quán trị, họ luôn là người đưa ra phương án, chiến lược, đự bdo, lap R& hoach Rink doanh Ho phai tuôn có ý chí sáng suốt, có gan làm giâu, có đầu óc tổ chức, tóm lại lọ phái

la người giỏi 1ì ñành động của họ sẽ ảnh tưởng tới toàn thể người lao động

va chinh cong ty của lọ nếu ho la chi sé hitu Ho Rhéng chi biét ma con phai liểu rõ, liểu sâu tà tìm liểu cÍủ tiết những yếu tố, những tác động để

có phương hướng cụ thể nhằm phát ñuy mặt tích cực uà hạn chế điểm còn yến: từ đó có giải pháp trong việc xây dựng Kế hoạch hoạt động cño cdc ky tiếp theo Dé lam bat chính xác lọ phái phân tích, đánh giá trên tấ cả các mặt của doanli nghiệp gổm (Sự lình thành tà phát triển, Cơ cấu sản xuất,Quá trình công nghệ, BO mdy quan bj, Hoach dink chiến lược, Kế

hoạch hỗ chợ, Nhân lực, Tài chính, Chất lượng sản phẩm, quá trình điều hành sản xuất, marketinh v v )

Tất cá những thứ đó đều được ngliên cứu trong Bài viết cño đủ mỗi

người có cách tiếp cận Khác nhau song phương phát ngliên cứu thì giống

nhau uà đương tiên sản phẩm lọ làm ra có nội đung tương đương Trong

thời gian thuc tap, duoc su huéng dan, giúp do cua thầy Trần Hoang Long cừng các thầy cô gido trong Rhoa va các cô tron phòng tài chính của công

ty CO Phan Thiét Bi Dién Ha Noi La một nhà quản trị trong tương lai em

Trang 2

đã nhận thúc được tẩm quan trọng của các doanh nghiệp trong tiên Kịnh tế thị trường, phương hudng hoạt động, quy luật Kịnh tế uà đặc biệt em đã cĩ cdi nhin tong qudt vé doanh nghiép Song do thời gian tìm liểu cĩ han cing tới những Kiến thitc đã học trên giế nhà trường nay được áp đụng trorig thực tế, Khơng thé chdnh nhitng sai sĩt vd nhdm lan em kink mong thdy vd các cơ trong phịng tài chính của cơng ty cổ phẩn Thiết ®ị Dién Ha Noi gop

ý và giúp đồ, để bài viết đồn thiện hon va cé Rfid nang dp dung trong thuc

tế, uà cũng gúp em cĩ cdi nhin diing hon, sdu hon, rong hon vé mot finh vuc cua doanh nghiép

Noi dung cua bdi uiết gồm lai phan lớn

Phan m6t: tong qudt chung vé doanh nghiép Phan hai: Tong hop quan trị các hoạt dong cua doanh nghiép

Trang 3

MỤC LỤC

Tran

Lời nói dau: TH nh nh nh kh nh nh KT nh họ gi kh ch ch ch th ni cà ch 1

PHAN I: TONG QUAT CHUNG VE DOANH NGHIEP 6

I Quá trình hình thành và phát triỂn - -‹ + +2 +ss eens 6 1 lịch sử phát triển của doanh nghiệp -. - - 6

2 tình hình phát triển của doanh nghiệp trong những năm qua 8

3 chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của công ty - - 11

II Qué trinh cong nghé san xudt san phẩm .- - - 12

1 Nhiệm vụ sản xuất sản phẩm của công ty 12

a Đặc điểm của công nghệ . - <5 12 b Quá trình công nghệ tại công ty 12

2 Sơ đồ quy trình công nghệ tại công ty -. - 13

a Sơ đồ mảng điện c2 ccccScssssssy 13 b Sơ đồ mảng hoá -c c << <2 14 3 Đánh giá trình độ công nghệ của công ty 15

a ƯU điỂm c2 2122112111 21v se b Nhược điểm -. - << cc s2 c Giải pháp khắc phục TH Cơ cấu sản suất sản phẩm của doanh nghiệp - - 21

1 Nguyên tác hình thành các bộ phận sản xuất 21

a Đặc điểm của cơ cấu sản xuất21 b Nguyên tác hình thành các bộ phận sản xuất tại công ty 21

2 Các bộ phận và các cấp sản xuất của doanh nghiệp 2

a Các bộ phận sản xuất tại công ty - 22

b Các cấp sản xuất tại cÔng fy c + + cs+ 23 3 Đánh giá cơ cấu sản xuất của công fy -. ‹ : 23

mô 0 aaaa b Nhược điểm c Giải pháp khắc phục -cc++ssxsssxss 23 IV Bộ máy quản lý của doanh nghiệp -‹ s- 24 1 Các cấp và các bộ phận quản lý của doanh nghiệp 24

a Đặc điểm của bộ máy quản lý - - 24

b Bộ máy quản lý tại công ty -c- + «+ 24 2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý trong công ty 26

3 Đánh giá bộ máy quản lý của doanh nghiệp 27

a ƯU điỂm cà 221211 nh net

b Nhược điểm -c<c c2

c Giải pháp khắc phục

V Hoạch định chiến lược của doanh nghiệp

Trang 4

1 Thực trạng về môi trường và nội bộ doanh nghiệp 27

a Môi trường hoạt động của doanh nghiệp 27

b Môi trường ngành . -: 30

c Phân tích nội bộ doanh nghiệp 34

2 Thực trạng về mô hình phát triển doanh nghiệp 37

3 Thực trạng về phương án kinh doanh của doanh nghiép 38

VI Vay dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp .-. - 38

1 Kế hoạch vật tư kỹ thuật -. . -c<<c<c<sss2 38 a Đặc điểm của Vật t -.c- c2 cscsc° 38 b Kế hoạch vật tư kỹ thuật tại công ty - 39

2 Kế hoạch lao động, tiền lương -: -s5+ 40 a Đặc điểm của lao động, tiền lương - 40

b Kế hoạch lao động, tiền lương tại công ty 40

3 Kế hoạch khoa học kỹ thuật -: -s+ 41 a Đặc điểm của khoa học kỹ thuật - 41

b Kế hoạch khoa học kỹ thuật tại công ty 42

4 Kế hoạch giá thành và giá cả a Đặc điểm của giá thành, giá cả b Kế hoạch giá thành và giá cả tại công ty 42

5 Kế hoach lợi nhuận va phân phối lợi nhuận 45

a Đặc điểm của lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 45

‹ b Ké hoach lợi nhuận và phân phối lợi nhuận tại công ty 45

PHẦN II: TÔNG HỢP QUẢN TRỊ CÁC . .-s<- 46 HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP I Quản trị nhân lực c2 2222223215151 1 1xx 46 1 Mô tả công việc trong doanh nghiỆp 46

2 Hệ thống định mức lao động của doanh nghiệp 47

a Đặc điểm của định mức lao động 47

b Hệ thống định mức lao động tại công ty - 48

3 Tình hình sử dụng thời gian lao động của doanh nghiép 50

a Đặc điểm của thời gian lao động - 50

b Tình hình sử dụng thời gian lao động tại doanh nghiệp 5 Ï 4 Tình hình cơ cấu lao động của doanh nghiỆp 52

5 Phương pháp đánh giá thành tích của doanh nghiệp 52

6 Hệ thống lương, phúc lợi và các ‹ -««- 53

khoản phụ cấp của doanh nghiệp a Đặc điểm của lương, phúc lợi và các khoản phụ cấp 53

b Hệ thống lương, phúc lợi và các khoản phụ cấp 53

7 Tình hình năng suất lao động của doanh nghiệp 55

§ Tình hình đào tạo và phát triển nhân lực của doanh nghiép 57

9 Đánh giá về quản trị nhân lực của công ty -. 57

Trang 5

c Giải pháp khắc phục -: <s<¿ 58

TL Quản trị tài chính - c2 2122212213131 15 11315151551 se 59

1 Tình hình doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp 59

a Tinh hình doanh thu tại công ty 59

b Tình hình lợi nhuận tại công ty 60

2 Tình hình biến động vốn và nguồn vốn của doanh nghiép 62

a Tình hình biến động vốn tại công ty

b Tình hình biến nguồn vốn tại công ty 3 Tình hình chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 69

a Tình hình chi phí sản xuất tại công ty - 69

b Tình hình giá thành sản phẩm tại công ty 69

4 Tình hình thực hiện dự án đầu tư -. - 72

5 Đánh giá về quản trị tài chính của công ty - 72

a ƯU điỂm 2222122113111 111x111 xe b Nhược điểm c Giải pháp khắc phục - -<<-: 73 II Quản trị chất lượng -c << 2222222 se 74 1 Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm . - 74

2 hệ số đảm bảo chất lượng -<++s+ 75 IV Quản trị điều hành sản xuất . -<-<<<<<<<+2 75 1 Công suất thiết kế và công suất sử dụng 75

2 Mặt bằng của công ty -cc cà 2222 sx2 76 3 Phương pháp lập kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất 76

V, Quản trị marketing ‹ -c c2 S222 S231 sx*x 77 1 Chiến lược sản phẩm - 25222222225 >Ssx 77 2 Chiến lược giá cả ‹-c cv se 71 3 Chiến lược phân phối -‹ +ss+x+s+s+ 79 4 Đánh giá về quản trị marketing - -.‹ - 80

a ƯU điỂm 22111211 vn re 80

b Nhược điểm - c2 80

c Giải pháp khắc phục -cc+cc +2 80 Kết luận c0 0002021212121 211111 ng ng ng nh nh nh vs, 81 Tài liệu tham khảo - << c2 2222222323131 ssx+ 82

Trang 6

I Quó trình hình thành vò phớt triển

1 LICH SUPHAT TRIEN CUA DOANH NGHIỆP

Năm 1986 đại hội đảng lần VI họp tại Hà Nội ra quyết định chủ trương đổi mới toàn diện về mặt kinh tế Những năm trở về trước nước ta có nền kinh tế đóng, tự cung tự cấp, nó rất phù hợp trong các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và thực tế đã chứng minh điều đó Tuy nhiên khi đất nước được giải

phóng, hình thức kinh tế này không còn phù hợp nữa nó trở lên lạc hậu và

kém phát triển, vì vậy để vững bước đi lên con đường Xã Hội Chủ Nghĩa đòi hỏi phải có chính sách phù hợp với thời kỳ mới với một phương thức sản xuất tiên tiến theo kịp với trình độ phát triển của xã hội loài người Từ bài học quý giá của các nước ĐÔNG ÂU đảng ta đã chủ chương đổi mới toàn diện, nhất

là mặt kinh tế, thể hiện một lền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước, theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa (kinh tế thị trường).Trong bối cảnh lịch sử đó, ngày 06 tháng 03 năm 1986 NHÀ MÁY

VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN được thành lập theo quyết định số 37/CL-CB của

BỘ TRƯỞNG BỘ CƠ KHÍ LUYỆN KIM, nhà máy được tách từ phân xưởng vật liệu điện thuộc NHÀ MAY CHE TAO BIEN THẾ Khi chuyển từ nên kinh tế kế hoạch hoá tập chung sang nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh

nghiệp năng động hơn trong kinh doanh, tự chủ và hạch toán độc lập, cho

nên các doanh nghiệp muốn tồn tại phải thích ứng ngay để biết tận dụng lợi thế của mình và hạn chế điểm còn yếu, nhất là với doanh nghiệp nhà nước

Để giảm bớt áp lực phụ thuộc vào nhà nước và chủ động trong thời kỳ mới

các doanh nghiệp tự tìm con đường đi riêng cho mình, tuy nhiên vì chính

sách thay đổi quá nhanh lên các doanh nghiệp chưa thể thích ứng kịp trong

môi trường kinh doanh này nhất là các doanh nghiệp nhà nước Trước đây

chỉ sản xuất theo chỉ tiêu nhà nước giao nay tự hạch toán độc lập và tự chủ trong kinh doanh, để tồn tại trong môi trường mới các doanh nghiệp nhỏ phải được tổ chức và sắp xếp lại thành doanh nghiệp lớn hơn đủ sức trụ vững trên

thị trường.Vì được tách ra từ một phân xưởng lên NHÀ MÁY VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN cũng không là ngoại lệ, ngày 13 tháng 03 năm 1993 nhà máy

được thành lập lại theo quyết định số 119/QĐ/TCNSDT của bộ trưởng BỘ CÔNG NGHIỆP NANG, dé tap hợp các doanh nghiệp cùng ngành, ngày 10 tháng 7 năm 1990 TỔNG CÔNG TY THIẾT BỊ KỸ THUẬT ĐIỆN được

thành lập theo quyết định số 237/QĐ-TCĐTNS của bộ trưởng BỘ CÔNG NGHIỆP NẶNG và lấy NHÀ MÁY VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN là doanh

nghiệp thành viên, hạch toán độc lập trong tổng công ty

Trụ sở chính: Số 11-K2 Thị Trấn Cầu Diễn- Huyện Từ Liêm-Thành Phố

Trang 7

Hà Nội Tên gọi : Nhà Máy Vật Liệu Cách Điện

Trực thuộc : Tổng Công Ty Thiết Bị Kỹ Thuật Điện

Số điện thoại: 8370250 Số Fax:8370250

Nghành nghề kinh doanh: Sản xuất kinh doanh các sản phẩm vật liệu

cách điện và thiết bị điện

Là một công ty nhà nước, được sự kế thừa cơ sở vật chất và quá trình công

nghệ từ phân xưởng vật liệu điện thuộc Nhà Máy Chế Tạo Biến Thế với đội

ngũ lao động gồm 77 người trong đó:

* Can bộ trình độ đại học: 12 người

*_ Cán bộ trình độ trung cấp: l người

*%_ Công nhân kỹ thuật : 25 người

% Số còn lại: 39 người là công nhân đào tạo ngắn hạn và lao

động phụ

Đây là lực lượng đã đưa công ty ngày càng phát triển trong 17 năm qua, công

ty đã tự khẳng định mình trên thị trường với những kinh nghiệm có được trong thời kỳ trước và biết phát huy thế mạnh trong thời kỳ mới công ty đã thực sự trưởng thành và là đơn vị sản xuất có hiệu quả nhất trong tổng công

ty Với mong muốn đưa công ty chở thành một doanh nghiệp ngày càng lớn

mạnh, ngày 31 tháng 8 năm 1996 nhà máy được Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư cấp giấy phép liên doanh với công ty SKODA ( Cộng Hoà Séc) theo giấy

phép: SỐ 1663/GF Công ty đổi tên thành CÔNG TY LIÊN DOANH SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN ( SKODA-ISOVINA), trong thời gian liên doanh công ty đã không thực hiện được mục tiêu đề ra mà ngược lại công ty ngày

càng làm ăn kém hiệu quả thậm chí bị thua lỗ Để khác phục tình hình đó công ty đã có nhiều giải pháp nhằm sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn đó là đổi mới máy móc thiết bị, giảm bộ máy hành chính và tăng lượng vốn trong kinh doanh điều đó đòi hỏi mỗi bên phải góp thêm cổ phần vào công ty Tuy

nhiên, phía đối tác SKODA không thực hiện được lịch trình góp vốn liên doanh theo luận chứng kinh tế-kỹ thuật, và sau hai năm, sáu tháng đi vào liên

doanh công ty đứng trứơc nguy cơ phá sản Trước tình hình không thể cứu vãn, ngày 27 tháng 3 năm 1999 liên doanh đã giải thể theo quyết định số 462/BKH-QLDA của Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư Quá trình giải thể, thanh quyết toán tài sản được Bộ KH&ĐT công nhận ngày 23 tháng 12 nam 1990, Trước tình thế khó khăn là 116 lao động có nguy thất nghiệp và một

doanh nghiệp nhà nước trước đây hoạt động hiệu quả có nguy cơ bị xoá sổ

Ban lãnh đạo công ty đã họp và đi đến thống nhất chuyển công ty nhà nước

thành công ty cổ phần, đây là quyết định sáng suốt nhằm tạo hy vọng mới

cho công ty Thực hiện nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 nam

1998 của chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, và theo công văn số 1651/CV-TCCB ngày 27 tháng 4 năm 2000 của Bộ

Trang 8

Công Nghiệp, đồng ý cho nhà máy Vật Liệu Cách Điện tiến hành cổ phần hoá Đầu năm 2000, công ty đã tiến hành thủ tục cổ phần hoá, căn cứ vào đặc điểm và tình hình thực tế, doanh nghiệp chọn hình thức cổ phần hoá thứ nhất theo điều 7 của nghị định 44/1998 NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998

của chính phủ là “ Giữ nguyên giá trị thuộc vốn nhà nước hiện có tại doanh

nghiệp, phát hành cố phiếu thu hút thêm vốn để phát triển doanh nghiệp” từ

đó CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN HÀ NỘI ra đời

Tên giao dich : HANOI ELECTRIC EQUIPMENT JOINT-STOCK CO

Trụ sở chính : Số 11-K2 Thị Trấn Câu Diễn-Huyện Từ Liêm-Thành phố

Hà Nội Ngành nghề kinh doanh :

* Sản xuất kinh doanh các loại thiết bị khí cụ điện và vật liệu điện

kể cả nguyên vật liệu để sản xuất thiết bị điện

*% Xuất nhập khẩu thiết bị điện, khí cụ điện, linh kiện điện, thiết bị

và nhuyên vật liệu để sản xuất

*% Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của

pháp luật ,

2 TINH HINH PHAT TRIEN CUA DOANH NGHIEP TRONG NHUNG NAM QUA

được thành lập vào giữa năm 2000 và đến tháng 6 năm 2000 công ty bắt đầu

hoạt động sản xuất cho đến nay, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng công ty

đang lấy lại uy tín trên thị trường và đang vươn mình trên con đường hội

nhập Với những bài học quý giá từ những năm trước và với những kinh

nghiệm có được sau 17 năm hoạt động công ty sẽ vượt qua thời điểm khó

khăn rồi sau đó chắc chắn sẽ phát triểm không ngừng Bằng lỗ lực của toàn

bộ người lao động và ban lãnh đạo, Sau hai năm thành lập công ty dần kinh

doanh có lãi và đang trên đà phát triển, thể hiện ở chỉ tiêu sau

Lợi nhuận sau thuế 175214952 | 485897208 310682256 277,3

Thué thu nhap 58404984 92551849 34146865 158,5

(nguồn: bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh năm 20012002, trang28, 34,

phụ lục)

Như vậy trong hai năm hoạt động số vốn kinh doanh của công ty không

những bảo toàn được vốn mà còn có đà phát triển đi lên thể hiện số vốn năm

2002 tăng 156350900 đồng so với năm 2001 và đã tăng 2,5%.So với vốn

điều lệ là 5 tỷ đồng trước khi cổ phần thì sau hai năm đi vào hoạt động số vốn tăng lên đến 1334336629 đồng.Với số vốn chỉ tăng 2,5% nhưng doanh

Trang 9

thu tăng tới 121,9% và lợi nhuận tăng lên đến 177,3% so với năm trước Không những thế công ty còn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước dưới hình thức đóng thuế, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2002 tăng

so với năm 2001 là 34146865 đồng và đạt 158,5% Các số liệu trên là một

phần nhỏ trong hầu hết các chỉ tiêu đã đạt và vượt mức kế hoạch mà công ty

đặt ra so với năm trước Điều đó chứng tỏ công ty đang vươn lên lấy lại vị

thế của mình.Tuy nhiên sự phát triển đó vẫn còn khá thấp vì kế hoạch của

công ty là

đơn vị: triệu đồng

Năm Vốn điều lệ Doanh thu Lợi nhuận Cổ tức bình

sau thuế quân

Tuy không đạt được mục tiêu đề ra, song những chỉ tiêu trên phản ánh sự lỗ

lực của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ cong nhân trong công ty và là bước

khởi đầu để tạo tiền dé trong su phat triển sau này Khác với các công ty cổ phần khác, công ty CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN HÀ NỘI được thành lập từ một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thua lỗ và bị giải thể Nói cách khác

công ty được thành lập như mới nhưng lại phải tiếp nhận số lao động từ công

ty trước để lại, tuy số công nhân này có kinh nghiệm nhưng trình độ văn hoá

thấp, tay nghề trung bình nên không đáp ứng được với yêu cầu mới và không

phù hợp với phương thức quản lý mới, tiến trình đổi mới công nghệ lên đây

cũng là khó khăn của công ty trong quá trình hội nhập.Trong những năm gần

đây, khi đổi mới hình thức sở hữu từ một doanh nghiệp nhà nước sang công

ty cổ phần, Công ty CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN HÀ NỘI đã có bước tiến

đáng kể Trước khi cổ phần hoá vốn kinh doanh của doanh nghiệp là2.742.858610 đồng trong đó vốn cố định là 1.884.843.584 đồng và vốn lưu động là 858.015.026 đồng các nguồn vốn này được lấy từ vốn ngân sách là 1.548.738.703 đồng, vồn tự có là 581.835.643 đồng và nguồn vốn khác là 612.284.264 đồng Với một công ty vừa và nhỏ lượng vốn trên có thể đủ để

hoạt động song với công ty chuyên sản xuất các loại thiết bị điện thì lượng

vốn này là quá nhỏ, nó làm hạn chế khả năng kinh doanh và mở rộng thị thường của công ty Nhưng khi cổ phần hoá lượng vốn đã tăng lên đến 5.171.670.916 đồng trong đó vốn nhà nước là 2.847.659.280 đồng, vốn do

người lao động trong doanh nghiệp mua cổ phần là 1.260.000.000 đồng, còn

lại là số vốn do các đơn vị và cá nhân ngoài doanh nghiệp mua tương đương

Trang 10

1.064.011.636 đồng Như vậy lượng vốn của công ty đã tăng gấp đôi so với

trước, nó sẽ đảm bảo cho công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh và

giúp công ty chủ động khi có thời cơ đến Để giữ vững nguồn vốn và tiến tới

mở rộng thị trường, công ty chú trọng đầu tư máy móc thiết bị mới, tiên tiến

để tạo ra nhiều mặt hàng mới với chất lượng cao và đem lại giá trị lớn cho

công ty cũng như đủ sức cạnh tranh trên thị trường Trong những năm tới

công ty chú trọng sản xuất những mặt hàng truyền thống như cầu dao, cầu chì ống, cầu chì rơi, tủ điện cho trạm biến áp, các thiết bị đóng ngắt trung thế

và các loại bạc BAKELTT cho cán thép và thiết bị chống sét Với dự kiến giá trị doanh thu các sản phẩm là:

»> Bạc cán thép: 1234 triệu đồng

> Cầu dao các loại: 1235 triệu đồng

> Cau chì ống, cầu chì rơi: 875 triệu đồng

> Thiết bị chống sét( chống sét van và ống): 270 triệu đồng

Trong tất cả các sản phẩm của nhà máy sản xuất chỉ có Bạc BAKELTT ( bạc cán thép) là chiếm 90% thị phần trong cả nước còn sản phẩm khác chỉ chiếm được thị phần nhỏ do có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất chủng loại này

Họ có ưu thế mạnh hơn về mặt tiêu thụ sản phẩm, vì nằm trong tổng công ty

hoặc tư nhân, họ có cơ chế tiêu thụ sản phẩm thoáng hơn.Trước tình hình đó,

Để công ty có thể phát triển nhanh một mặt phải nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, tăng số lượng sản xuất các sản phẩm hiện có với giá bán hợp

lý Mặt khác công ty phải mở rộng sản phẩm mới, chọn mặt hàng thiết bị

điện có khả năng cạnh tranh cao hơn do tính chất sản phẩm phức tạp hơn, chất lượng tốt hơn Do vậy đổi mới công nghệ là việc làm tất yếu của công ty trong thời gian gần nhất Các sản phẩm mới mà công ty dự kiến đưa vào sản xuất trong những năm tới là:

> Các loại máy biến áp: có điện áp từ 6/;„- 35/;„ KV, dung lượng từ 50 KvA đến 560 KvA có tổn hao không tải thấp nhất Đặc biệt sẽ chế tạo một số máy biến áp theo yêu cầu của khách hàng, đẩy mạnh dịch vụ cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các loại biến áp cũ

> Các loại cầu dao có phụ tải từ 24Kv — 35Kv với tỷ lệ linh kiện nhập ngoại cần thiết, lắp ráp chống sét van từ 6Kv- 35Kv với tỷ lệ nội địa hoá cao Tìm đối tác liên doanh lắp ráp máy ngắt 22Kv- 35Kv

> Mở rộng kinh doanh thiết bị điện, vật liệu điện, cáp điện, phụ kiện điện, cho đường dây trung, hạ áp, nhận thầu xây lắp đường dây và trạm biến áp

> Kinh doanh xuất nhập khẩu máy điện, thiết bị điện, vật liệu điện, vật

Trang 11

doanh nghiệp trong nước nói chung trong quá trình hội nhập khu vực(APTA)

và thế gidi(WTO)

Mặc dù có nhiều biến đổi trong suốt 17 năm qua, với những

thăng trầm công ty đang tự khẳng định mình trên thị trường trong và ngoài

nước.Trong xu thế hoà nhật với nên kinh tế thế giới, công ty năng động

không ngừng đi lên, bám sát nhiệm vụ lấy sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện

đại hoá của đất nước và tốc độ phát triển của ngành làm phương hướng phát

triển cho công ty mình Trong 17 năm qua công ty đã có tới 4 lần được thành

lập lại cùng với đó là sự thay đổi về nhân sự, tổ chức và tên gọi, song công ty vẫn giữ vững và phát huy truyền thống của mình, luôn là công ty đi đầu trong việc thực hiện chính sách đổi mới của nhà nước, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng công ty đang vươn lên để trở thành doanh nghiệp tiêu biểu trong

hệ thống doanh nghiệp cổ phần

Những năm tới với đà phát triển nhanh, nhịp độ tăng trưởng cao

của ngành , cũng như mục tiêu sản xuất mà chiến lược công ty đề ra đòi hỏi công ty phải cố gắng nhiều hơn để hoàn thành kế hoạch đặt ra, cho dù rất khó khăn nhưng với sự quyết tâm của ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ

công nhân, chắc chắn trong tương lai không xa công ty xẽ trở thành doanh

nghiệp hàng đầu trong việc cung cấp thiết bị điện cho thị trường trong nước,

hướng tới thị trường khu vực và thế giới

3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY

Chức năng: Công ty chuyên sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại

thiết bị, khí cụ điện, linh kiện điện và nguyên liệu phục vụ sản xuất của công

Nhiệm vụ: Không ngừng phát triển và mở rộng một cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực cả về quy mô, số lượng, tập chung mọi nguồn lực để đẩy nhanh

quá trình hội nhập, đổi mới công nghệ, thiết bị máy móc, luôn mở rộng các sản phẩm mới, giữ vững sự ổn định các mặt hàng truyền thống, mở rộng thị trường, mở rộng quy mô sản xuất, mặt hàng sản xuất, hình thức đầu tư, xây dựng đội ngũ lao động có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn đủ sức làm chủ những công nghệ tiên tiến để đáp ứng được nhiệm vụ đặt ra trong thời kỳ mới Đưa công ty trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong hệ thống các doanh nghiệp cổ phần Việt Nam

II Quó trình công nghệ sản xuốt sản phẩm

Trang 12

1 NHIỆM VỤ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

a Đặc điểm của công nghệ: Nền kinh tế thị trường khi mà một vạn người bán chỉ có một người mua thì những doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có bí quyết riêng Nhưng với sự bùng nổ về thông tin như hiện nay thì mọi người, mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp có thể tìm kiếm và học hỏi kinh

nghiệm của nhau rất nhanh, và trong thực tế các doanh nghiệp khó có thể giữ được bí quyết riêng cho mình Vậy làm cách nào để đứng vững trên thương trường? Các doanh nghiệp dù hoạt động trong cùng ngành nhưng mỗi doanh

nghiệp đều có công nghệ sản xuất khác nhau, và đó là yếu tố sống còn của

doanh nghiệp

Đổi mới công nghệ luôn là phương hướng của các doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu của mình Bởi công nghệ lạc hậu thì sản phẩm làm ra có phẩm chất kém, chi phí lớn do sức tiêu hao nhiều thì giá bán sẽ cao và sản

phẩm không thể cạnh tranh được cuối cùng doanh nghiệp thua lỗ và phá sản

là điều khó tránh khỏi Vậy đổi mới công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp tiến nhanh trong nên kinh tế tri thức

b Công nghệ tại công ty cổ phần Thiết Bị Điện Hà Nôi: Từ khi cổ phần hoá,

xác định được vai trò của công nghệ, công ty đã chú trọng đổi mới công

nghệ cũ, lạc hậu từ những năm trước để lại và nâng cấp công nghệ còn khả năng sản xuất ra sản phẩm tốt với phương hướng làm chủ khoa học công nghệ, công ty đang chú trọng phát triến mặt hàng mới từ đó cũng đòi hỏi một quá trình công nghệ hiện đại, ngang tầm với quy mô và đáp ứng nhu cầu sản xuất với mục tiêu đã đề ra Đối với các sản phẩm thiết bị điện đòi hỏi độ chính xác cao, nhất là sản phẩm bạc bakelit, sản phẩm điện ( cầu dao, cầu chì, máy biến thế ) đây là sản phẩm chủ yếu của công ty, sự sống còn của công ty gắn liên với chu kỳ sống của sản phẩm, vậy chu kỳ sống của sản phẩm càng dài thì sự phát triển của doanh nghiệp càng lớn

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào cũng vậy hoạt động sản xuất kinh

doanh luôn có mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Để thực hiện điều đó trước tiên

họ phải hoàn thành nhiệm vụ của mình và công ty cổ phần Thiết Bị Điện Hà

Nội cũng không là ngoại lệ :

* bảo toàn và phát triển vốn v⁄ Tạo nhiều việc làm mới và tăng thu nhập cho người lao động Tăng tỷ lệ lợi tức hàng năm với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

w Phát triển thị trường trong và ngoài nước đặc biệt thị trường

mới

Đạt và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đặt ra

Trong tất cả các nhiệm trên nhiệm vụ nào cũng quan trọng, song nhiệm vụ

cuối cùng là quan trọng nhất vì trong nó đã bao hàm tất cả các nhiệm vụ trước đó Vì vậy nhiệm vụ sản xuất đạt và vượt mức kế hoạch mà đích mà

Trang 13

công ty hướng tới Khi sản xuất ra nhiều sản phẩm đồng nghĩa với giá trị

tổng sản lượng cao = thu hồi vốn nhanh (vòng quay vốn lớn) > dam bao và

phát triển nguồn vốn trong kinh doanh Khi sản xuất ra nhiều sản phẩm >

năng suất lao động tăng — giá thành giảm => lợi nhuận tăng — tỷ lệ lợi tức

tang => thu nhập của công nhân tăng Để doanh nghiệp hoàn thành tốt nhiệm

vụ sản xuất sản phẩm thì quá trình công nghệ giữ vai trò không nhỏ

2 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

THÀNH PHẨM

(cầu dao cách ly cầu chì )

Trang 14

(nung, ủ làm (nhựa chộn với

cách điện)

BỘ PHẬN LÀM KHUÔN MẪU

như sau :

Nguyên vật liệu là các kim loại mầu như đồng, sắt, nhôm (có thể là phế phẩm hoặc loại thành phẩm có chất lượng tốt) , một phần phế phẩm đó được nung lên thành kim loại lỏng sau đó được đổ vào khuôn do tổ khuôn mẫu thiết kế — thành phẩm được làm ra là các bán thành phẩm làm linh kiện cho sản phẩm cầu dao, cầu chì, máy biến thế Khi đúc song các bán thành phẩm này được gia công cơ khí qua các gia đoạn (ép, tiện, nguội) — sản phẩm hoàn chỉnh là các linh kiện lắp giáp cầu dao cầu chì có điện áp từ 10 đến 35Kv Nguyên vật liệu tốt được sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm mà không

phải qua quá trình gia công (dây quấn, nhựa cách điện )

Mảng hoá quá trình công nghệ thực hiện theo trình tự:

Nguyên vật liệu là nhựa phenolhoocmol và các phụ gia qua giai đoạn nung

và ủ để làm thay đổi tính chất cơ,lý, hoá = chất dẻo được cán, đúc theo

Trang 15

khuôn mẫu — thành phẩm là nhựa cách điện, một phần được cung cấp cho mảng điện, phần khác được chộn với phôi vải (vải vụn) và phụ gia khác sau

đó đem ủ, quá trình ủ kết thúc thì được đem vào ép (tổ ép) > sản phẩm cuối

cùng là bạc bakelit

Ngoài hai mảng chính trên công ty còn nhận thêm gia công cơ khí sản

phẩm tương tự để tăng việc làm cho công nhân và tăng thêm lợi nhuận cho

công ty nhưng quá trình công nghệ vẫn được tiến hành như vậy

3 ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP

Ưu Điểm

Nhận thức được quy trình công nghệ có ảnh hưởng quyết định đến sản phẩm, công ty cổ phần Thiết Bị Điện Hà Nội đã và đang đổi mới thiết bị công nghệ theo hướng hiện đại hoá, dựa trên quá trình công nghệ từ những năm trước để lại công ty đang thay đổi những thiết bị đã khấu hao hết và những thiết bị vẫn còn khấu hao nhưng đã lạc hậu không còn đảm bảo cho sản xuất Công nghệ được cải tiến theo xu hướng tự động hoá làm giảm sức lao động cho công nhân, giảm thời gian lãng phí để tăng năng suất lao động

và tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt Từ những kinh nghiệm của mình công

ty đang phát huy những thế mạnh trong sản xuất với quy trình công nghệ sản xuất mảng điện, mảng hoá tương đối hoàn thiện, hiện đại và trình độ kỹ thuật

tiên tiến được nhập khẩu từ các nước có nền khoa học hiện đại như Liên

Bang Nga, Cộng Hoà Séc và một số nước khác là lợi thế của công ty so với các doanh nghiệp khác Khi mà trình độ công nghệ trung của các doanh nghiệp trong nước đang ở mức thấp so với các nước trên thế giới thì công ty đang là doanh nghiệp đi đầu trong cải tiến và đổi mới công nghệ Tình hình tăng giảm máy móc thiết bị của công ty thể hiện ở bảng sau:

Trang 18

So sánh giữa năm 2001 với năm 2002

Về nguyên giá máy móc thiết bị ta có số dư đầu kỳ năm 2001 tăng

1479246170 đồng và tăng tới 1 124,1% so với năm 2000, như vậy giá trị máy

móc thiết bị năm trước để lại là rất lớn nên trong năm 2001 lượng đầu tư chỉ

đạt 6,3% so với năm 2000 và giảm 927487820 đồng, trong khi đó lượng

giảm cũng chỉ đạt 21,5% so với năm 2000 và giảm 90311418 đồng Do số dư đầu kỳ tăng rất lớn mặt khác lượng tăng và lượng giảm biến động rất nhỏ nên

nó làm cho số dư cuối kỳ tăng 642069768 đồng và đạt 163,8% so với năm

2000

Về phần hao mòn máy móc thiết bị ta có số dư đầu kỳ năm 2001 tăng

745372900 đồng và đạt tới 1421,6% so với năm 2000 Công ty dang đẩy mạnh công tác khấu hao để có nguồn vốn lớn nhằm tái sản xuất nên trong năm 2001 lượng khấu hao tăng trong kỳ đã tăng 114140217 đồng so với năm

2000 trong khi đó lượng khấu hao giảm tong kỳ của năm 2001 chỉ tăng

13630155 đồng so với năm 2000 Do lượng khấu hao đầu kỳ tăng mạnh cùng với đó là lượng khấu hao tăng trong kỳ cũng tăng, nên số khấu hao cuối kỳ

tăng 845882962 đồng so với năm 2000, tương đương với 1599,8%

Về giá trị còn lại của máy móc thiết ta có số dư đầu kỳ năm 2001 tăng

733873270 đồng và đạt 1075,9% so với năm 2000 Nhưng số cuối kỳ lại giảm 203813194 đồng và chỉ đạt 78,6% so với năm 2000

* So sánh giữa năm 2002 với năm 2000

Về nguyên giá máy móc thiết bị ta có số dư đầu kỳ năm 2002 tăng

1517057588 đồng và tăng tới 1252,8% so với năm 2000, như vậy giá trị máy

móc thiết bị năm trước để lại là rất lớn nên trong năm 2002 lượng đầu tư chỉ

đạt 7,9% so với năm 2000 và giảm 911547820 đồng, trong khi đó lượng

giảm cũng chỉ đạt 7,9% so với năm 2000 và giảm 105863250 đồng Do số dư đầu kỳ tăng rất lớn mặt khác lượng tăng và lượng giảm biến động rất nhỏ nên

nó làm cho số dư cuối kỳ tăng 711373018 đồng và đạt 170,7 % so với năm

2000

Về phần hao mòn máy móc thiết bị ta có số dư đầu kỳ năm 2002 tăng

§45882962 đồng va dat téi 1599,8% so với năm 2000 Công ty đang đẩy mạnh công tác khấu hao để có nguồn vốn lớn nhằm tái sản xuất nên trong năm 2002 lượng khấu hao tăng trong kỳ đã tăng 204646723 đồng so với năm

2000 trong khi đó lượng khấu hao giảm tong kỳ của năm 2002 chỉ tăng

7792925 đồng so với năm 2000 Do lượng khấu hao đầu kỳ tăng mạnh cùng với đó là lượng khấu hao tăng trong kỳ cũng tăng, nên số khấu hao cuối kỳ tăng 1042736760 đồng so với năm 2000, tương đương với 1948,8%

Về giá trị còn lại của máy móc thiết ta có số dư đầu kỳ năm 2002 tăng

671174626 đồng và đạt 992,6% so với năm 2000 Nhưng số cuối kỳ lại giảm

331363742 đồng và chỉ đạt 65,1% so với năm 2000

So sánh giữa năm 2002 với năm 2001

Trang 19

Về nguyên giá máy móc thiết bị ta có số dư đầu kỳ năm 2002 tăng

37811418 đồng và tăng tới 102,3 % so với năm 2001, như vậy giá trị máy

móc thiết bị đầu năm 2002 không chênh lệch lớn so với năm 2001 nên trong năm 2002 lượng đầu tư đạt 125,5% so với năm 2001 tương đương số vốn

15940000 đồng, trong khi đó lượng giảm chỉ đạt 37,01% so với năm 2001 và giảm 15551832 đồng Do số dư đầu kỳ tăng, mặt khác lượng tăng trong kỳ khá lớn và lượng giảm biến động rất nhỏ nên nó làm cho số dư cuối kỳ tăng

69303250 đồng và đạt 104,2% so với năm 2001

Về phần hao mòn máy móc thiết bị ta có số dư đầu kỳ năm 2002 tăng

100510062 đồng và đạt 112,5% so với năm 2001 Công ty đang đẩy mạnh

công tác khấu hao để có nguồn vốn lớn nhằm tái sản xuất nên trong năm

2002 lượng khấu hao tăng trong kỳ đã tăng 90506506 đồng so với năm

2001và đạt 179,3% trong khi đó lượng khấu hao giảm tong kỳ của năm

2002 đã giảm 5837230 đồng so với năm 2001, chỉ đạt 57,17% so với năm

trước Do lượng khấu hao đầu kỳ tăng, cùng với đó là lượng khấu hao tăng trong kỳ cũng tăng và lượng khấu hao giảm trong kỳ cũng giảm nên số khấu hao cuối kỳ tăng 196853798 đồng so với năm 2001, tương đương với 121,8%

Về giá trị còn lại của máy móc thiết ta có số dư đầu kỳ năm 2002 giảm

62698644 đồng và đạt 92,25% so với năm 2001 Nhưng số cuối kỳ lại giảm tới 127550548 đồng và chỉ đạt 82,91% so với năm 2001

Giữa các năm 2002, 2001 với năm 2000 có sự chênh lệch lớn về giá trị

máy móc thiết bị là do trong khi liên doanh hoạt động không hiệu quả công

ty đã tiến hành thanh lý một số tài sản thuộc phần máy móc thiết bị để bù đắp những tổn thất và để trả lương công nhân Đối với số dư đầu kỳ có mức

chênh lệch quá lớn, là do tháng 7 năm 2000 công ty liên doanh chấm dứt

hoạt động, để thành lập công ty cổ phần nên công ty đầu tư lại hầu như toàn

bộ tài sản cố định trong đó máy móc thiết bị mới chiếm tỷ trọng lớn Mặt khác vì công nghệ mới được đầu tư lên lượng khấu hao còn nhỏ, do đó trong những năm đầu công ty tập chung khấu hao thiết bị mới, cùng với những thiết bị cũ chưa hết khấu hao vẫn còn hoạt động, vì vậy giá trị còn lại nhỏ hơn nhiều so với nguyên giá Điều đó chứng tỏ lượng khấu hao có mức tăng lớn hơn nhiều so với lượng tăng về nguyên giá hàng năm (giá trị còn lại = nguyên giá - hao mòn) Tuy nhiên, giá trị còn lại của máy móc thiết bị giảm không có nghĩa là trình độ công nghệ của công ty đang đi xuống, lượng khấu hao này tập chung chủ yếu vào thiết bị cũ đang còn hoạt động, những thiết bị này được mua từ những năm đầu khi công ty liên doanh với đối tác S&ODA nên trình độ công nghệ đã lạc hậu, để đổi mới công nghệ công ty tập chung khấu hao hết thiết bị này để tạo nguồn vốn nhằm tái đầu tư những thiết bị tiên tiến Mặt khác trong số thiết bị này có những thiết bị không thể hoạt

động được hoặc đã lạc hậu Vì vậy công ty tiến hành thanh lý những thiết bị

Trang 20

cũ và lạc hậu Được trang bị từ đầu những năm 90, do vậy chu kỳ tuổi thọ công nghệ đã sắp hết, để đảm bảo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong những năm tiếp theo công ty đang tiến hành đổi mới từng bước máy móc thiết bị dựa trên nguồn nội lực là chính Để làm được điều đó công ty cần lập quỹ khấu hao và lên kế hoạch khấu hao cho từng thiết bị, từng tổ, từng bộ phận,

để tiến trình khấu hao diễn ra nhanh, từ đó công ty thu được lượng vốn lớn để tái đầu tư dưới hình thức nguồn vốn từ quỹ khấu hao giúp công ty chủ động

trong quá trình đổi mới thiết bị Trong những năm qua bằng nguồn vốn khấu

hao công ty chú trọng mua sắm thiết bị mới như máy phay đứng, hợp bộ kiểm tra máy biến dòng, biến áp Đây là những thiết bị mới nhất có trình

độ công nghệ hiện đại, tiên tiến Bằng hình thức đầu tư, mua sắm mới, và thanh lý dân những thiết bị cũ, đã hết khấu hao, chắc chắn trong những năm tới công ty sẽ có trình độ công nghệ theo kịp với tốc độ phát triển khoa học

kỹ thuật trên thế giới

Nhược Điểm

Tuy có rất nhiều ưu điểm lớn so với các doanh nghiệp cùng ngành song

công ty cũng gập phải những chở ngại trên tiến trình cải cách và áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại Với tốc độ phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật thì máy móc thiết bị cần khấu hao nhanh, nhất là khấu hao vô hình Vì mới được đầu tư do vậy thiết bị của công ty đang ở giai đoạn khấu hao lớn,

nó làm cho giá thành sản phẩm cao — khó cạnh tranh

Theo phương án cổ phần vốn nhà nước chiếm 38,5% tổng số vốn của công ty, mặt khác lượng vốn này không được đầu tư mới mà được lấy từ tài sản của công ty trước để lại, trong đó chủ yếu là tài sản cố định đã lạc hậu nên khấu hao rất khó khăn và lượng vốn tồn đọng là rất lớn nó làm giảm khả năng chủ động trong tiến trình đổi mới công nghệ của công ty

Do đặc thù của ngành lên những máy móc thiết bị của công ty hầu như phải nhập khẩu từ nhiều nước trên thế giới, những thiết bị này ở trong nước chưa sản xuất được do đó chi phí cho tiến trình đổi mới là rất lớn, vậy lên thời gian đổi mới là dài, nó cũng ảnh hưởng đến nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty

Theo thống kê số máy không hoạt động được hoặc đã hết khấu hao đang chờ thanh lý còn nhiều Khi thanh lý giá trị của các tài sản này còn lại rất ít,

nó không bù đắp nổi lượng vốn đầu tư ban đầu

Giải Pháp Khác Phục

Công ty lên thực hiện nhanh việc thanh lý những máy mác thiết bị không

sử dụng đến hoặc không còn khả năng sử dụng, vì khi để trong kho công ty phải chi một lượng tiền không nhỏ để bảo quản, bảo dưỡng mặt khác do máy móc thiết bị có tốc độ hao mòn nhanh lên để lâu làm giảm giá trị của tài sản,

và ứ đọng vốn lớn

Trang 21

Nên sử dụng công nghệ trong nước đã sản xuất được, chỉ nhập công nghệ

có độ chất sám cao mà trong nước chưa sản xuất ra, sẽ tiết kiệm cho công ty

Ill Cơ cốu sản xuốt của doonh nghiệp

1 NGUYEN TAC HINH THANH CAC BO PHAN SAN XUAT CUA DOANH NGHIEP

Dac Diém Cha Co Cau San Xuat

Khi xây dựng kế hoạch sản xuất các doanh nghiệp tiến hành phân công công việc cụ thể và chính xác theo chỉ tiêu về số lượng, chất lượng của từng sản phẩm đến từng công nhân, từng tổ, từng phân sưởng, và từng phòng ban để người lao động có trách nhiệm hoàn thành công việc được giao Với các

doanh nghiệp việc xác định nhiệm vụ, quyền hạn của từng người, từng tổ,

từng phân sưởng, và từng phòng ban là cần thiết cho việc tổ chức, điều hành

va dac biệt nó phản ánh chính xác sức lao động đóng góp của từng người, từng tổ, từng phân sưởng, và từng phòng ban vào công ty từ đó công ty có hình thức trả lương, khen thưởng hợp lý Việc phân chia thành các bộ phận với nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm giúp công ty có cơ cấu sản xuất phù hợp theo từng thời kỳ, từng giai đoạn lịch sử Việc xác định cơ cấu trong sản xuất là công việc cần làm đầu tiên khi doanh nghiệp đi vào hoạt động

Nguyên Tác Hình Thành Các Bô Phân Sản Xuất Của Công Ty Cổ Phần Thiết

Bị Điện Hà Nôi

Dựa trên nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh mà công ty đề ra, dựa trên ngành nghề kinh doanh và dựa trên trình độ công nghệ, các bộ phận sản xuất của công ty được hình thành gắn liền với từng sản phẩm cụ thể, mỗi bộ phận đảm nhiệm một nhiệm vụ khác nhau tương ứng với từng công đoạn chế tạo

ra sản phẩm Các bộ phận sản xuất của công ty được chia thành các tổ, làm việc độc lập với hình thức phân công lao động đến từng chi tiết theo hình thức chuyên môn hoá

Công ty có hai bộ phận sản xuất chính là:

Mảng hoá gồm tổ ép, tổ khuôn mẫu, tổ nhựa, tổ ống, tổ bột

Mảng điện gồm tổ tiện, tổ nguội, tổ khuôn mẫu

Ngoài hai bộ phận sản xuất chính công ty còn có bộ phận phụ trợ, bộ phần

này có nhiệm vụ giúp việc cho bộ phận chính Trong các tổ đều có bộ phận

21

Trang 22

phụ trợ với số lượng người và công việc khác nhau tuỳ thuộc vào lượng công việc mà bộ phận sản xuất chính phải thực hiện

Cơ cấu sản xuất của công ty luôn gắn liền với cơ cấu sản phẩm vậy để hiểu cơ cấu sản xuất của công ty ta tiến hành phân tích cơ cấu sản phẩm

Năm 2002 sản phẩm bạc vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất tới 42,2% trong tổng doanh thu, tiếp theo là sản thiết bị điện và gia công cơ khí Như vậy bộ phận sản xuất mảng hoá có khối lượng công việc nhiều nhất, bộ phận này đem lại cho công ty giá trị lớn nhất và chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu sản xuất của công ty

Nam 2003 dự kiến gia công cơ khí chiếm tỷ trọng 36,5% trong tổng doanh thu, tiếp theo là sản phẩm bạc và thiết bị điện Vì gia công cơ khí thuộc mảng điện( tổ tiện, tổ nguội) lên hai tổ này có khối lượng công việc nhiều nhất và đem lại cho công ty giá trị lớn nhất và chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu sản xuất của công ty

Như vậy cơ cấu sản xuất của công ty được hình thành chủ yếu từ nhiệm vụ sản xuất từng mặt hàng, từng khối lượng công việc

2 CÁC BỘ PHẬN VÀ CÁC CẤP SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP

Các Bộ Phận Sản Xuất Của Công Ty

Công ty cổ phần thiết bị điện Hà Nội được tổ chức sản xuất dựa trên hai bộ phận sản xuất chính đó là mảng hoá và mảng nhựa Trong mỗi mảng được chia thành các tổ có nhiệm vụ sản xuất khác nhau

Trang 23

Mảng hoá: gồm tổ ép, tổ khuôn mẫu, tổ nhựa, tổ ống, tổ bột

Mảng điện: gồm tổ tiện, tổ nguội, tổ khuôn mẫu

Trong mỗi tổ có tổ trưởng và các tổ viên, làm việc theo tổ và nhận lương theo sản phẩm mà tổ mình là ra, các tổ làm việc độc lập, trong mỗi tổ các tổ viên phụ trách từng công việc khác nhau theo sự phân công của tổ trưởng Tuy làm việc độc lập song các tổ có mối giằng buộc về sản phẩm cuối cùng vì mỗi tổ sản xuất các chi tiết khác nhau trong sản phẩm nên độ chính sác đòi hỏi rất cao, ngoài ra các tổ còn có mối liên quan trực tiếp vì thành phẩm của

tổ này là vật tư của tổ khác Vậy công ty có 7 tổ với số lao động 41 người Các Cấp Sản Xuất

Công ty chỉ có một người duy nhất giữ vị trí quản đốc, Quản đốc là người điều hành và phân công công việc đến từng tổ thông qua tổ trưởng, Các tổ sản xuất đều chịu sự điều hành của quản đốc

3 ĐÁNH GIÁ CƠ CẤU SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP

Ưu Điểm

Cơ cấu sản xuất của công ty mang tính dây truyền, liên tục, các tổ tuy

hoạt động độc lập song vấn có sự giằng buộc bởi các cấp quản lý, tính chất công việc và tính đồng bộ của sản phẩm

Công ty có các bộ phận và các cấp sản xuất đơn giản gọn nhẹ theo hướng tinh giảm với phương thức quản lý hiệu quả được sắp xếp khoa học, không trồng chéo

Việc xác định cơ cấu sản xuất được công ty gắn liên với cơ cấu sản

phẩm làm cho các tổ, các phân sưởng luôn thấy được trách nhiệm và quyền hạn của mình từ đó tạo cho người lao động gắn bó hơn với công việc

Tỷ trọng công nhân chính chiếm trên 90% tổng số công nhân làm cho

sức sản xuất được tận dụng tối đa, số công nhân phụ và phụ chợ chiếm tỷ lệ nhỏ

Nhược Điểm

Do việc xác định cơ cấu sản xuất gắn liền với cơ cấu sản phẩm lên chỉ cần sự thay đổi nhỏ về mặt sản lượng các sản phẩm sẽ làm cho các tổ không chủ động được sản xuất và luôn ở thế bị động

Do chỉ có một người giữ vai trò giám sát lên quá trình kiểm tra chưa được liên tục và thường xuyên

Giải Pháp khắc phục

Công ty lên lập kế hoạch sản xuất dựa trên tình hình thực tế của từng sản phẩm để có dự báo chính sác giúp công ty chủ động trong sản xuất và

kinh doanh

Công ty phải thường xuyên kiểm tra, điều hành và giám sát các công

việc đòi hỏi độ chính sác cao và tăng cường cán bộ ở cấp sản xuất

2

Trang 24

IV Bô móy quỏn lý của doanh nghiệp

1 CAc CAP VA CAC BO PHAN QUAN LY CUA DOANH NGHIỆP

a Đặc điểm của bô máy quản lý

Trong các doanh nghiệp luôn có người quản lý, lãnh đạo và những người dưới quyền, họ tập chung thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp bằng phương pháp mệnh lệnh, quyền uy Họ được tổ chức thành bộ máy trong doanh

nghiệp, họ là nhân tố cần thiết đầu tiên và quan trọng nhất để doanh nghiệp

ra đời và đi vào hoạt động Sự ra đời của bộ máy quản lý gắn liền với với quá

trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp không còn

nữa thì bộ máy quản lý cũng mất theo, nếu doanh nghiệp không có bộ máy quản lý thì không thể hoạt động do không có sự tác động của con người, doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh ngoài yếu tố nguyên vật liệu, máy

móc, thì sức lao động có vị trí lớn nhất Ngoài ra bộ máy quản lý là nơi đưa

ra phương án tổ chức, kinh doanh, cách tổ chức, cách hoạt động của doanh

nghiệp, là người lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch Trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng vậy sự tồn tại của bộ máy quản lý luôn là điều tất yếu

b Bộ máy quản lý của công ty

Công ty cổ Phần Thiết Bị Điện Hà Nội tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến,với chế độ một thủ trưởng dựa trên quyền làm chủ của toàn bộ người lao động về tài sản của công ty Mọi phương hướng hoạt động của công ty được đại hội cổ đông thông qua và thống nhất, , nhằm đảm bảo yêu

cầu và nhiệm vụ do công ty đề ra, tạo động lực hoạt động cho công ty, thúc

đẩy kinh doanh phát triển, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế nhằm tối đa hoá lợi nhuận Theo cơ cấu tổ chức dưới, gián đốc là người chỉ đạo trực tiếp các hoạt động của các phòng ban, phân sưởng, các phòng ban làm tham mưu, giúp việc, hỗ trợ cho giám đốc chuẩn bị ra quyết định, hướng dẫn và kiểm tra các quyết định để thực hiện Mô hình quản lý này được công

ty cổ phần Thiết Bị Điện Hà Nội áp dụng theo phương châm tính giảm đội

ngũ quản lý nhằm tăng tỷ trọng công nhân chính, để tạo ra giá trị lớn nhất

cho công ty Mọi thông tin đều được phản hồi giữa giám đốc và các phòng

ban một cách chính xác nhanh chóng

Bộ máy quản lý của công ty thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 26

2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN QUẢN LÝ TRONG CÔNG TY

Giám Đốc: l người

Là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty Giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, không nhất thiết là

cổ đông trong công ty và có thể là thành viên hội đồng quản tri

Bảo toàn và phát triển vốn theo phương án đã được hôi đồng quản trị phê duyệt và thông qua đại hội cổ đông Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất mọi nghiệp vụ hoạt động của công ty

La người đại diện tư cách pháp nhân của công ty trước pháp luật và các

quan hệ kinh tế, chịu trách nhiệm toàn bộ mọi hoạt động trước hội đồng

quản trị và đại hội cổ đông

Là người đại diện quyền lợi cho công ty và các cổ đông

Phòng Tổ Chức Và Phòng Bảo Vệ

7 người trong đó tổ chức 2 người và bảo vệ 5 người

Đảm bảo tổ chức nhân sự, nghiên cứu đề xuất về công tác cán bộ nhân lực quản lý và lao động Các công việc trả lương khen thưởng, kỷ luật và chế

độ chính sách đối với người lao động

Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức, tiếp khách, bảo vệ an toàn về tài sản và bí mật cho công ty

Phòng Tài Chính: 3 người

Thực hiện chức năng của giám đốc về mặt tài chính thu thập tài liệu phản ánh vào sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định của giám đốc, tổng hợp các quyết định trình lên giám đốc và

tham gia xây dựng giá , quản lý nguồn thu chỉ của toàn công ty sao cho hợp

xuyên về tình hình xuất nhập — tồn kho của các nguyên vật liệu, công cụ

dụng cụ và thành phẩm cho các phòng ban chức năng kinh doanh đảm bảo giấy tờ sổ sách chính xác Báo cáo kịp thời mọi trường hợp sai lệch để sử lý

và đảm bảo tốt công tác nghiệp vụ để giúp cho việc lưu thông hàng hoá được thông suốt

Trang 27

<P

Quản lý mọi hoạt động sản xuất của các tổ trong phân sưởng, đảm bảo chất lượng sản phẩm, trang thiết bị, tổ chức sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ hoạt động sản xuất

Phân Xưởng: 41 người trong đó quản đốc 1 người, công nhân 40 người

Sản xuất các sản phẩm theo kế hoạch và theo yêu cầu đặt hàng của khách hàng nhằm đạt và vượt mức kế hoạch về sản xuất trên các mảng điện, mảng hoá và gia công cơ khí

Phân công lao động đến từng tổ, từng công nhân theo phương thức

chuyên môn hoá nhằm phát huy tối đa sở trường của từng người

3 ĐÁNH GIÁ BỘ MÁY CỦA DOANH NGHIỆP

Ưu Điểm

Công ty cổ phần Thiết Bị Điện Hà Nội là đơn vị tiêu biểu cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ với bộ máy gọn nhẹ, tinh giảm và linh hoạt

Các phòng ban của công ty hoạt động độc lập song được sự quản lý trực

tiếp của giám đốc, nhằm phát huy năng lực của người lao động, gắn quyền

lợi và nhiệm vụ tới từng phòng ban từng người lao động tạo động lực trong công việc và phát huy tính thi đua trong toàn công ty

V Hoạch định chiến lược của doơnh nghiệp

1 THỤC TRẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ NỘI BỘ DOANH NGHIỆP

Môi truờng hoạt đông của doanh nghiệp

Môi trường kinh tế quốc dân

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị

trường phải chịu tác động của nhiều nhân tố thuộc môi trường kinh tế quốc dân, những đặc điểm chủ yếu của thị trường như: cơ cấu, dung lượng, sự phát triển của cầu, của cung, lượng cầu, lượng cung, giá cả và giá trị hàng hoá trao đổi trên thị trường

Môi trường kinh tế quốc dân bao gồm các nguồn tài nguyên về tự nhiên

và xã hội, nguồn nhân lực, sự phân bố và phát triển của lực lượng lao động,

27

Trang 28

sự phát triển của sản xuất hàng hoá, tình hình thu nhập quốc dân, phân phối thu nhập cho tiêu dùng và tiết kiệm, thu nhập bình quân đầu người, tổng sản phẩm quốc nội(GDP), tổng sản phẩm quốc dân(GNP)

Do đặc thù của ngành công nghiệp sản xuất thiết bị điện, không giống với các sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm thiết bị điện có dung lượng thị trường rất nhỏ, khách hàng chủ yếu phục vụ cho ngành điện và một số công ty cơ khí khác Tuy nhiên công ty cổ phần Thiết Bị Điện Hà Nội có môi trường kinh doanh khá thuận lợi do có kinh nghiệm hoạt động sản xuất kinh doanh thiết bị điện hơn 17 năm lên công ty luôn biết phát huy môi trường kinh tế tốt nhất tạo đà cho sự phát triển

Môi trường văn hoá xã hôi

Các nhân tố văn hoá xã hội gắn liên với sự phát triển của từng bộ phận dân cư Các nhân tố này ảnh hưởng đến thị hiếu, tập quán tiêu dùng của dân

cư Môi trường văn hoá gồm

+ Phong tục tập quán, truyền thống văn hoá xã hội, tín ngưỡng

+ Các sự kiện văn hoá, hoạt động văn hoá, môi trường

+ Các giá trị xã hội

+ Sự đầu tư của các công trình, các phương tiện thông tin văn hoá

Dân cư có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành nhu cầu cầu và lượng cầu trên thị trường, đồng thời có khả năng ảnh hưởng đến sự cung ứng hàng hoá trên thị trường một cách gián tiếp, thông qua sự tác động của nhân tố dân cư ảnh hưởng đến doanh nghiệp như

+ Dân số và mật độ dân cư

+ Sự phân bổ của dân cư trong không gian

+ Cơ cấu dân cư (độ tuổi, giới tính )

+ Sự biến động của dân cư

+ Trình độ văn hoá

Đa số các sản phẩm đều chịu sự tác động rất lớn củ môi trường văn hoá, nhưng sản phẩm thiết bị điện hầu như không bị ảnh hưởng của yếu tố này Vì vậy nó không có tác động đến tình hình sản xuất của công ty, song cũng cần nghiên cứu vì đây là môi trường tuy không ảnh hưởng trực tiếp nhưng có tác động gián tiếp đến công ty thông qua các khách hàng, nhà đầu tư, mối quan hệ

Môi trường pháp lý

Trang 29

Pháp lý là cơ sở đầu tiên để các doanh nghiệp ra đời và đi vào hoạt động, nó đảm bảo quyền lợi và nghiã vụ cho các doanh nghiệp

Môi trường pháp lý ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường quy định hoặc kiểm soát các quá trình, các hoạt động, các mối quan hệ trên thị trường Đồng thời nó còn có thể hạn chế hoặc có những chính sách khuyến khích tạo những điều kiện thuận lợi để đảm bảo sự ổn định và phát triển nền kinh tế thị trường Để bảo đảm điều tiết lưu thông được hàng hoá trên thị trường một cách ổn định Nhà nước phải có những chính sách vĩ mô và vi mô để hỗ trợ doanh nghiệp như: chính sách, phương hướng, thuế

Nhờ có môi trường phát lý mà công ty cổ phần thiết bị điện Hà Nội có

được sự phát triển trong 17 năm qua Công ty còn được hưởng những chính

sách từ môi trường này Đó là các chính sách đối với các doanh nghiệp cổ phần hoá:

* Theo nghị định 64/2002/NĐ-CP của chính phủ về việc bổ sung, sửa đổi những vấn đề còn thiếu hoặc chưa rõ ràng, tạo khung pháp lý hoàn chỉnh hơn, thúc đẩy tiến trình cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước nêu rõ:

> Được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định của luật khuyến khích đầu tư

trong nước như đổi mới doanh nghiệp, thành lập mới mà không cần làm

thủ tục cấp chứng nhận ưu đãi đầu tư

> Được miễn lệ phí trước bạ đối với việc chuyển những tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá thành sở hữu của công ty cổ phần

> Được tiếp tục kinh doanh những ngành nghề đã đăng ký và miễn lệ phí cấp giấy chững nhận đăng ký kinh doanh khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần

> Được duy trì các hợp đồng thuê nhà, vật kiến trúc của các cơ quan nhà

nước và doanh nghiệp khác, hoặc được ưu tiên mua lại theo giá thị trường

tại thời điểm cổ phần hoá để ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh

> Được hưởng các quyền sử dụng đất theo quy định của luật đất đai trong trường hợp giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá đã bao gồm cả giá trị quyền

sử dụng đất

> Được tiếp tục vay vốn tại ngân hàng thương mại, công ty tài chính các tổ chức tín dụng khác của nhà nước theo cơ chế và lãi suất như đối với các doanh nghiệp nhà nước

29

Trang 30

> Được duy trì và phát triển các quỹ phúc lợi dưới dạng hiện vật như: các công trình văn hoá, câu lạc bộ, bệnh xá, nhà điều dưỡng, nhà trẻ để bảo

đảm phúc lợi cho người lao động trong công ty cổ phần Những tài sản này thuộc sở hữu của tập thể người lao động do công ty cổ phần quản lý

với sự tham gia của tổ chức công đoàn

> Được trừ vào tiền bán cổ phần thuộc vốn nhà nước các khoản chi phí thực

tế, hợp lý và cần thiết cho qúa trình chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần (bao gồm cả phí thuê tư vấn, định giá) theo mức quy định của bộ tài chính”

( nguồn: Báo Hà Nội Mới số 12182 ra ngày thứ ba 7-1-2003, chuyên mục Bạn Cần Biết) Trên chỉ là những chính sách tổng thể do môi trường pháp lý quy định mà

công ty được hưởng, ngoài ra công ty còn có nhiều những khuyến khích khác

mà môi trường này mang lại Tuy nhiên không chỉ có thuận lợi, công ty còn

gập phải nhiều khó khăn khác song công ty đang dần khắc phục để phù hợp

với môi trường này

Môi trường khoa học kỹ thuật

Kỹ thuật công nghệ có vai trò rất quan trọng và ảnh hưởng lớn đến sản phẩm Sự gia tăng trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn sản xuất tác động nhanh chóng và sâu sắc đến hai yêu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh về chất lượng và giá cả của sản phẩm hàng hoá Mặt khác ngày càng xuất hiện nhiều các phương pháp công nghệ mới, nguyên liệu mới, sản phẩm mới, đã tác động mạnh tới chu kỳ sống của sản phẩm, kinh doanh sản phẩm ngày càng nhanh được cải tiến cả về công dụng chất lượng, mẫu mã, giá bán, sản phẩm thay thế ngày càng nhiều do đó doanh

nghiệp phải quan tâm phân tích kỹ tác động này để ứng dụng khoa học công

nghệ vào sản xuất tạo điều kiên cho sản xuất ngày càng tốt hơn

Nhờ ứng dụng khoa học kỹ thuật mới ở trong và ngoài nước mà công ty

cổ phần Thiết Bị Điện Hà Nội có trình độ công nghệ hiện đại đủ sức phục đáp ứng yêu cầu về sản xuất trong thời kỳ mới Tạo cho công ty một bước tiến mạnh trên con đường tiến vào nền kinh tế tri thức

Môi trường ngành

Sư cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành

Hiện nay, với cơ chế kinh tế thị trường, đã làm cho số lượng doanh

nghiệp cùng tham gia kinh doanh một mặt hàng ngày càng nhiều Điều đó

Trang 31

cũng có nghĩa là một doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập nhà máy

phải trực tiếp đối mặt với sự cạnh tranh trong công tác tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp nào cũng phải đưa ra những chiến lược nói chung và chiến

lược thị trường nói riêng để đem lại lợi ích cho mình như :

+ Cạnh tranh về chất lợng sản phẩm

+ Cạnh tranh về giá bán

+ Cạnh tranh về thị trường tiêu thụ sản phẩm

+ Cải tiến phương thức bán hàng

+ Cải tiến về dịch vụ sau bán hàng

+ Quảng cáo khuếch trương sản phẩm

+ Cung cấp sản phẩm kịp thời đúng lúc

Với đặc thù hiện nay của ngành công nghiệp điện ở Việt Nam mới ở mức

độ phát triển thấp Nhà máy cũng nằm trong tình trạng đó vì vậy hầu hết những sản phẩm sản xuất ra chỉ dùng và tiêu thụ ở trong nước, chưa có sản phẩm dùng cho xuất khẩu

Khi công ty tiến hành cổ phần hoá, vì số lao động của công ty liên doanh trước để lại là 116 lao động, nếu để số lao động này tiếp tục làm việc thì công ty không đủ điều kiện để duy trì và không có việc làm cho công nhân

do những khó khăn khi công ty liên doanh bị giải thể để lại Vì thế công ty

có chủ trương huy động những cán bộ ngần đến tuổi về hưu tình nguyện rút khỏi công ty Trước chủ trương đó công ty đã chấm dứt hợp đồng lao động với 39 người, Các lao động này sau khi rút khỏi công ty đã tự mở phân sưởng riêng và họ tập chung sản xuất các sản phẩm mà công ty đang còn yếu (sản phẩm điện), họ lại có cơ chế thoáng, giá thành rẻ, sản phẩm phong phú vì vậy sức ép cạnh tranh là rất lớn, mặt khác trong ngành cũng có những công

ty có truyền thống về sản xuất các loại sản phẩm này, họ có ưu thế cạnh tranh tốt hơn Đây là các đối thủ chính của công ty ở thị trường trong nước Đầu năm 2003 Việt Nam ra nhập APTA, công ty lại phải đối đầu với đối thủ mới trong khu vực đồng thời cũng là cơ hội để công ty có thêm khách hàng

v Bạc bakelit chiếm 90% thị phần trong nước

v Sản phẩm thiết bị điện chiếm 5% thi phan

v Sản phẩm mới chiếm 5% thị phần

Như vậy chỉ có sản phẩm bạc bakelit là chiếm tỉ trọng lớn trên thị trường vì đây là sản phẩm phức tạp đòi hỏi phải có trình độ kỹ thuật cao và bí quyết công nghệ mới có thể sản xuất được Sản phẩm này đòi hỏi độ chính sác tuyệt đối với tiêu chuẩn khắt khe, do tính chất phức tạp đó nên có rất ít doanh nghiệp sản xuất được

31

Trang 32

Còn các sản phẩm khác có công nghệ đơn giản, dễ làm nên nhiều công ty tập

chung sản xuất, các sản phẩm này của công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ trên thị

trường

Các nhà máy này hầu như đều trực thuộc tổng công ty nên họ có thuận

lợi hơn về tổ chức, trình độ khoa học công nghệ hiện đại và họ có chế độ tiêu thụ thông thoáng hơn Chính vì vậy sự cạnh tranh của nhà máy trên thị

trường là khó khăn, nhưng bằng kinh nghiệm hoạt động trong 17 năm qua

công ty đamg phát huy thế mạnh riêng có, cùng với đó là quá trình đổi mới

toàn diện từ tổ chức đến sản xuất sẽ giúp công ty lấy lại uy tín của mình

Khách hàng

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khách hàng là một nhân tố có ảnh huởng quyết định đến lượng hàng hoá tiêu thụ Họ có thể lựa chọn mua bất

kỳ sản phẩm nào mà họ thích, họ không bị phụ thuộc vào sự hạn hẹp của các

loại mặt hàng Do đó số lượng sản phẩm tiêu thụ được nhiều hay ít phụ thuộc rất nhiều vào số lượng khách và nhu cầu của họ Mà mỗi đối tượng

khách hàng đều có nhu cầu đòi hỏi khác nhau, tuỳ thuộc vào độ tuổi giới

tính, trình độ văn hoá, tuỳ thuộc vào phong tục giữa các vùng tất cả các yếu tố trên của khách hàng đều là những nguyên nhân trực tiếp tác động đến

số lượng tiêu thụ hàng hoá sản phẩm của nhà máy Ngoài những yếu tố về nhu cầu luôn thay đổi của khách hàng thì tình hình thu nhập của khách hàng cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ hàng hoá Thông thường những người có thu nhập cao và ổn định sẽ có sức mua lớn hơn người có thu nhập thấp Như vậy khách hàng và các sức ép của khách hàng có tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khách hàng và nhu cầu của họ quyết định quy mô, cơ cấu, nhu cầu của thị trường, của doanh nghiệp và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi hoạch định kế hoạch sản xuất tiêu thụ trong

doanh nghiệp

Khách hàng truyền thống: là những khách hàng có mối quan hệ tương đối lâu dài với doanh nghiệp, giữa họ đã có những hiểu biết khá kỹ về nhau

và tin tưởng nhau ở một mức nhất định

Khách hàng mới: là những khách hàng có sự hiểu biết ít về doanh nghiệp, về sản phẩm của doanh nghiệp Do vậy giữa doanh nghiệp và khách

hàng chưa thiết lập được mối quan hệ bền vững

Những nhân tố tác động đến cầu:

Trang 33

+ Thu nhập của khách hàng

+ Giá cả của hàng hoá có liên quan

+ Giá cả của các hàng hoá mà doanh nghiệp đã đang và sẽ sản xuất + Thị hiếu của người tiêu dùng

+Kỳ vọng của người tiêu dùng

Không giống những mặt hàng khác, sản phẩm thiết bị điện có dung lượng thị trường nhỏ, khách hàng chủ yếu là các công ty chuyên về ngành điện nên

sự tác động của yếu tố thu nhập khách hàng, thị hiếu người tiêu dùng, kỳ vọng của người tiêu dùng là rất nhỏ, nó chỉ ảnh hưởng gián tiếp đến công ty đối với các sản phẩm của công ty chỉ có bac BAKELITT là chiếm thị phần lớn nhất trên thị trường trong nước còn lại các sản phẩm khác chiếm thị phần rất nhỏ Nên tập trung mở rộng thị trường ngắn liền với từng khách hàng cụ thể

là phương hướng của công ty trong những năm tới Với phương châm giữ

vững uy tín, coi khách hàng như người nhà được công ty quán triệt đến từng

phòng ban, bộ phận, nhất là đội ngũ bán hàng Giữ vững và phát huy những

khách hàng truyền thống, trung thành đồng thời tìm kiếm những khách hàng mới ở trong và ngoài nước Trong bảng phương hướng thực hiện năm 2003 công ty chỉ rõ

> Bạc BAKELTT thị trường là các nhà máy cán thép từ nam ra bắc đã

ký lại hợp đồng và một số công ty cán thép mới ( công ty Tây Đô, công ty thép Hải Phòng, công ty thép Việt-Úc )

> Với thị trường tiêu thụ sản phẩm thiết bị điện do bị cạnh tranh nên thị phần chưa cao chủ yếu là bán lẻ, chưa chúng thầu lớn

> San phẩm mới đã bước đầu được tiêu thụ (Máy biến thế đặc biệt, máy biến dòng, cầu dao phụ tải, tủ điện, bảng điện) nhưng số lượng chưa nhiều

v Mặt hàng thay thế

Mặt hàng thay thế là mặt hàng khác có khả năng thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng.Trong nền kinh tế thị trường mặt hàng thay thế ra đời là một đòi hỏi tất yếu nhằm đáp ứng sự thay đổi của nhu cầu thị trường ngày càng

biến động nhanh theo hướng đa dạng hơn, phong phú hơn và ngày càng cao

cấp hơn Đồi hỏi về mặt hàng thay thế hoặc sức ép của nó có thể tạo thuận lợi cho nhóm doanh nghiệp này và gây khó khăn tổn thất cho nhóm doanh nghiệp khác Mặt hàng thay thế phải có sức cạnh tranh mạnh hơn mặt hàng

bị thay thế Tuy vậy, đối với các mặt hàng bị thay thế có thể vẫn phát triển theo hai hướng kinh doanh sau:

33

Trang 34

Đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoá để

cạnh tranh bình đẳng với các mặt hàng thay thế

Tìm thị trường mới và phân đoạn thị trường thích hợp hay thị trường

ngách

Đối với ngành thiết bị điện làm ra sản phẩm thay thế là rất khó, song công ty đang tập chung mọi nguồn lực để cải tiến sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng và tạo ra sản phẩm mới nhằm giữ thế cạnh tranh trên thị

trường

._ Phân tích nội bô doanh nghiệp

w Phân tích và dư báo nguồn nhân luc tai công ty cổ phần Thiết Bi Điên Hà Nôi: nguồn nhân lực (sức lao động) là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất và là yếu tố quan trọng nhất Một doanh nghiệp có nguồn nhân lực tốt (có trình độ văn hoá, tay nghề, phẩm chất ) là điều kiện thuận lợi nhất và là mục tiêu mà các doanh nghiệp hướng tới trong qua trình xây dựng đội ngũ người lao động của doanh nghiệp mình Nguồn nhân lực không chỉ

giúp doanh nghiệp hoạt động sản xuất mà còn đem lại cho doanh nghiệp một lượng giá trị thặng dư do sức lao động của họ làm ra, theo C.Mác “giá trị

thang du là phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hoá sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không”

(nguồn: kinh tế chính trị Mác-LêN¡n, trang 85, phan II, bai 5, NXB gido duc) Như vậy một phần lợi nhuận của doanh nghiệp có được là do người lao động tạo ra, để làm được như vậy phụ thuộc nhiều vào trình độ quản lý của người lãnh đạo và phụ thuộc vào tay nghề người lao động hay là phụ thuộc vào

nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Nguồn nhân lực là nguồn nội lực lớn nhất của doanh nghiệp do đó phân tích và dự báo nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Với đội ngũ lao động 77 người trong đó có 60 người đang đã có việc làm,

số còn lại được hưởng chợ cấp với mức lương tối thiểu, công ty cổ phần Thiết

Bị Điện Hà Nội có nguồn nhân lực dồi rào đủ để đáp ứng mục tiêu mở rộng công ty trong những năm tới, không chỉ đạt về số lượng, nguồn nhân lực của công ty có trình độ tay nghề rất cao với bậc thợ bình quân 5,3/7 đó là lợi thế

của công ty Không dừng lại ở đó, người lao động trong công ty luôn học

hỏi, tiếp cận với khoa học kỹ thuật hiện đại và không ngừng bổ xung thêm

Trang 35

kiến thức từ lý thuyết đến thực tế giúp họ hoàn thiện hơn trong công việc

Với kinh nghiệm làm việc trong 17 năm qua nguồn nhân lực luôn là điểm

mạnh của công ty

Phân tích tiềm lực về tài chính

Một doanh nghiệp không thể hoạt động nếu không có tiền, mọi yếu tố đều

được quy ra tiền (nguyên vật liệu, móy móc, sức lao động ) vì vậy các

doanh nghiệp luôn luôn phải đáp ứng nhu cầu tiền cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nói cách khác doanh nghiệp phải có tiểm lực về tài chính Tiềm lực về tài chính còn cho biết doanh nghiệp thuộc quy mô nhỏ hay lớn, hoạt động hiệu quả hay không, phản ánh uy tín trên thương trường như vậy tài chính là yếu tố không thể thiếu đối với doanh nghiệp

Từ khi được thành lập lại công ty cổ phần Thiết Bị Điện Hà Nội có số vốn điều lệ 5 tỷ đồng sau hai năm đi vào hoạt động tổng tài sản của công ty đến 6334336629 đồng trong đó vốn chủ sở hữu là 5221154459 đồng còn lại

là các khoản nợ phải trả Sau mỗi năm số vốn của công ty lại tăng lên đáng

kể là nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi nên một phần lãi được công

ty kết chuyển sang nguồn vốn kinh doanh Ngoài ra công ty còn có hệ thống

các quỹ (quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ phát triển kinh doanh, quỹ dự phòng

tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp việc làm, quỹ khấu hao) với số vốn tương đối lớn, nó sẽ giúp công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đặt ra

Để hiểu thêm về tiểm lực tài chính của công ty ta có chỉ tiêu sau:

đơn vị: đồng

Trang 36

đơn vị: đồng

> Tình hình tài chính giữa năm 2000 so với năm 1990

Tổng tài sản năm 2000 giảm 63,33% tương đương 8782486516 đồng so với năm 1999,

Vốn kinh doanh năm 2000 giảm 77,71% tương đương 9644078250

đồng so với năm 1990,

Vốn từ quỹ năm 2000 giảm 76,41% tương đương 9596213090 đồng so với năm 1999,

Trang 37

> Tình hình tài chính giữa năm 2001 so với năm 2000

Tổng tài sản năm 2001 đạt 121,2% tương đương với lượng tăng

> Tình hình tài chính giữa năm 2002 so với năm 2001

Tổng tài sản năm 2002 tăng 2,7% tương đương 168489769 đồng so với

năm 2001

Vốn kinh doanh năm 2002 so với năm 2001 không thay đổi

Vốn từ quỹ năm 2002 tăng 0,2% tương đương 11234523 đồng so với

năm 2001

Năm 1998 và 1999 công ty có tổng tài sản, vốn kinh doanh và vốn từ quỹ rất

lớn là do trong hai năm đó công ty liên doanh với đối tác nước ngoài và hai

bên cùng góp vốn, trong hai năm này sự chênh lệch về tài sản, vốn kinh doanh và vốn từ quỹ rất nhỏ Đến tháng 7 liên doanh bị phá sản do đó năm

2000 có sự giảm sụt lớn về tổng tài sản và kéo theo vốn kinh doanh, vốn từ quỹ cũng giảm theo Năm 2001 và năm 2002 do hoạt động sản xuất được ổn định lên lượng vốn kinh doanh, vốn từ quỹ và tổng tài sản đã tăng lên Điều

đó đảm bảo nhu cầu về tài chính của công ty trong thời kỳ mới Tuy chỉ là một công ty nhỏ trong tổng công ty song từ khi được cổ phần hoá công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện Hà Nội có nguồn lực tài chính đủ để đảm bảo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và công ty đang tự chủ nhằm phát huy nội lực là chính

không phụ thuộc vào tổng công ty ít nhất về mặt tài chính

2 THỰC TRẠNG VỀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỀN DOANH NGHIỆP

Theo chủ trương cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước của chính phủ và của thành phố, “sau 5 năm thành phố Hà Nội thực hiện cổ phần hoá đã có 87

doanh nghiệp nhà nước chuyển sang hình thức công ty cổ phần, dự kiến về

việc sắp xếp các doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2002 đến 2005 của thành phố Hà Nội sẽ triển khai kế hoạch cổ phần hoá 62 doanh nghiệp Trong đó năm 2003 cổ phần hoá 21 doanh nghiệp, năm 2004 cổ phần hod 21 doanh nghiệp, năm 2005 cổ phần hoá 20 doanh nghiệp ”

37

Trang 38

( nguồn: Báo Hà Nội Mới số 12182 ra ngày thứ ba 7-1-2003, chuyên mục kinh tế, trang 3)

Là doanh nghiệp tiên phong đón nhận chủ trương này, công ty Cổ Phần Thiết

Bị Điện Hà Nội đã chọn hình thức doanh nghiệp cổ phần làm mô hình phát

triển cho công ty mình Nhằm đổi mới cách tổ chức và hình thức sở hữu, gắn trực tiếp quyền lợi của người lao động với quyền lợi của công ty và tạo cho người lao động có cơ hội làm chủ doanh nghiệp, công ty đã tiến hành cổ phần hoá theo đúng chủ trương của chính phủ và luật doanh nghiệp Sau 2 năm cổ phần hoá công ty đã có bước phát triển cao tạo niềm tin cho người lao động, và thể hiện công ty đang đi đúng hướng trên mô hình đã lựa chọn

3 THỰC TRẠNG VỀ PHƯƠNG ÁN KINH DOANH CỦA DOANH

NGHIỆP

“Phương án kinh doanh là tập hợp các ý đồ, mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh

của doanh nghiệp và giải pháp để thực hiện mục tiêu, ý đồ, nhiệm vụ trong

khoảng thời gian nhất định với hiệu quả cao nhất”

( nguồn: chương6, phân tích chiến lược kinh doanh, nhà xuất bản chính trị quốc gia)

Để hoạch định phương án kinh doanh doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu sau: Chỉ tiêu phản ánh thị trường (dung lượng, khả năng thanh toán, nhu cầu

khách hàng, tâm lý tiêu dùng, hành vi mua hàng )

Chỉ tiêu bố trí sản xuất (thời gian sử dụng máy móc thiết bị, số lượng máy, thời gian máy làm việc thực tế, thời gian máy làm việc theo chế độ )

Chỉ tiêu phản ánh lợi ích kinh tế (lợi nhuận, doanh thu, chỉ phí )

Dựa trên ý đồ, mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện Hà Nội luôn xây dựng phương án kinh doanh phản ánh các chỉ tiêu hiệu quả nhất, tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh, công ty luôn

đưa ra phương án sáng xuốt làm lợi cho công ty, cho người lao động dựa trên

những nghiên cứu thị trường, nguồn nội lực, và hiệu quả kinh tế là mục tiêu hàng đầu mà công ty đặt ra

VI Xôy dựng kế hoạch hỗ trơ doanh nghiệp

1 KE HOACH VAT TU KY THUAT

Đặc điểm của Vật tư

“Vật tư bao gồm nguyên vật liệu và tư liệu lao động Nguyên vật liệu là đối

tượng lao động được biểu hiện dưới hình thái vật chất, là một trong ba yếu tố

cơ bản cuả quá trình sản xuất, đối tượng lao động, sức lao động,và là cơ sở

Trang 39

cấu thành nên thực thể sản phẩm Tư liệu lao động là tất cả các cái đóng vai trò truyền lực tác động của con người vào đối tượng lao động để tạo ra của

cải vật chất Tư liệu lao động gồm công cụ lao động và những vật liệu phụ

trợ, trong đó công cụ lao động có vai trò quyết định đến sự phát triển của tư

liệu lao động.”

( nguồn: Triết học C.Mac- LeNin, chương3 hình thái kinh tế xã hội, phần II, NXB trường

đại học kinh tế quốc dân, năm 1996)

Để quá trình sản xuất diễn ra thì không thể thiếu được nguyên vật liệu và

công cụ lao động, những thứ đó có vai trò quan trọng và hình thành nên vật

tư kỹ thuật

Kế hoạch vật tư kỹ thuật tại công ty Cổ Phần Thiết Bi Điện Hà Nội

Căn cứ vào tình hình và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, công ty xây dựng kế hoạch vật tư đảm bảo phục vụ tốt cho sản xuất, không để tình trạng thiếu, khan hiếm nguyên vật liệu, công cụ lao động được sửa chữa và bảo dưỡng theo đúng lịch trình nhằm phát huy tối đa công suất và tạo năng suất lao

động cao trong cùng một thời gian làm việc Với tình hình sản xuất kinh

doanh trong những năm qua, việc cung ứng vật tư luôn hoàn thành nhiệm vụ

cả về mặt thu mua và dự báo

STT|NĂM|_— CHI PHI CHENH LECH GIUA | TY LE% GIUA

NGUYÊN | CACNAMLIENKE | CÁC NĂM LIỀN

736077029 đồng Năm 2001 so với năm 2000 giảm 5,4% tương đương

49431943 đồng Năm 2000 so với năm 1999 tăng đến 1871,6% tương đương

865921981 đồng

Như vậy chi phí nguyên vật liệu trong các năm 2000, 2002 liên tục tăng đặc biệt năm 2000 có mức tăng kỷ lục lên đến 1871,6%, so với 7 tháng năm

39

Trang 40

2000 ta có chi phí nguyên vật liệu là 487785110 đồng thì cuối năm đã tăng

lên 424403930 đồng tương đương 87% Trong năm 2001 chi phi nguyên vật

liệu có giảm nhưng lượng giảm này không ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sở dĩ trong 6 tháng cuối năm 2002 và các

năm tiếp theo chi phí nguyên vật liệu lại tăng mạnh là do công ty bước đầu

ổn định sản xuất và bán được hàng Về trước do công ty liên doanh hoạt động không hiệu quả nó kéo theo tình hình sản xuất chì trệ, hàng tồn kho nhiều, không tiêu thụ được

Theo kế hoạch sản xuất đã đặt ra trong năm 2003 công ty hoàn toàn có thể cung cấp đây đủ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất Với dự báo

chính sác nguồn cung ứng nguyên vật liệu cùng với đó là kế hoạch mua hàng

dựa trên kế hoạch sản xuất Nhằm đạt mục tiêu không để lượng nguyên vật

liệu tồn kho quá lớn, và không để tình trạng thiếu hụt nguyên vật liệu trong

sản xuất sẩy ra Trong những năm qua công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ sản

xuất kinh doanh một phần là nhờ việc cung ứng nguyên vật liệu đúng kế hoạch

2 KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

._ Đặc điểm lao đông tiền lương

“Tiền lương là giá trị hàng hoá sức lao động bằng giá trị tư liệu sinh hoạt cần

cho người lao động và gia đình họ ở mức trung bình”

“Bản chất kinh tế của tiền lương là hình thái giá trị của sức lao động, là sự thể hiện bằng tiền của giá trị sức lao động”

(nguồn: kinh tế chính trị C.Mac-LeNin, bài 5, phần II, trang 90, NXB giáo dục) Tiền lương kích thích về mặt vật chất và là đòn bẩy kinh tế quan trọng giúp

người lao động làm việc tích cực nhằm phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của người lao động, tạo động lực quan trọng

cho doanh nghiệp phát triển

Kế hoạch lao đông tiền lương tại công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện Hà Nôi

Để đảm lợi ích vật chất cho người lao động và gia đình họ, đồng thời gắn chặt quyền lợi của người lao động với quyền lợi của công ty Công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện Hà Nội xây dựng bảng tính lương dựa trên hệ thống lương cơ bản của nhà nước đối với lao động hưởng lương giờ, với công nhân sản xuất được tính theo lương sản phẩm, lương tổ Cùng với đó là mức thưởng, phạt hợp lý tạo điều kiện kích thích về mặt vật chất đối với người lao

Ngày đăng: 23/11/2014, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(  nguồn:  Triết  học  C.Mac-  LeNin,  chương3  hình  thái  kinh  tế  xã  hội,  phần  II,  NXB  trường - Báo cáo tổng hợp quản trị các hoạt động của công ty Cổ phần Thiết bị Điện Hà Nội
ngu ồn: Triết học C.Mac- LeNin, chương3 hình thái kinh tế xã hội, phần II, NXB trường (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w