1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài thực hành ứng dụng tin học trong hóa học

30 576 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 481,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh viên dùng các kỹ năng ở trên để xây dựng hai thư mục chứa 2 hệ phản ứng như sau: Hệ 1: Vẽ công thức thuốc nhuộm sau: N N N N N H X Cl OH Kết quả vẽ thu được khi chuyển qua 3D, save

Trang 1

MỤC LỤC

Danh mục các hình Error! Bookmark not defined

Bài 1: Làm quen với chemdraw, xây dựng công thức hóa học dạng 2D và 3D 5

Bài 2: Thiết kế hệ phản ứng bằng chemdraw 10

Bài 3: Làm việc với cấu trúc……… ……… ……… 35

Bài 4: Làm quen với Hyperchem, xây dựng công thức hóa học dạng 2D và 3D 43

Bài 5: Khảo sát tính chất quang phổ của họ màu azo 48

Bài 6 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 2

Bài 1 Làm quen với chemdraw và Xây dựng các công thức hóa học dạng 2D và 3D Phần 1: Làm quen với chemdraw 9.0 pro

- Cài đặt bộ phần mềm chemdraw 9.0 pro vào máy tính

- Khảo sát các thành phần cơ bản của chemdraw 9.0 pro thông qua giao diện của chemdraw

Hình 1: Toolbar chính của hyperchem

Sinh viên tham khảo và ghi nhận lại các lệnh, chức năng và các phím tắc của các trình đơn có trên các menu:

Menu Tên tiếng

Anh

Tên tiếng Việt

Chức năng chính

Phím tắc Ghi chú thêm

File Edit View Object Structure Text Curves Color Online Window Help

Sinh viên tham khảo và ghi nhận lại các lệnh, chức năng và các phím tắc của các trình đơn có trên Toolbars:

Hình 2: Toolbar chính của hyperchem dạng trôi

Công cụ Tên tiếng

Trang 3

Phần 2: Làm quen với cơ sở dữ liệu của chemdraw 9.0 pro

- Khởi động vào window của chem draw Ultra 9.0

- Dùng menu File, chọn Open để mở thư viện có sẳn:

Hình 3: Giao diện của menu Open trong chemdraw 9.0

- Chọn một thư viện có sẳn như sau:

Trang 4

Hình 4: Giao diện của menu Look in trong chemdraw 9.0

- Dùng chuột chọn lần lược các thư viện vào click vào màn hình soạn thảo để xem kết quả cho bộ thư viện Aromatics

- Sinh viên tiếp tục khảo sát các bộ thư viện khác có sẳn như sau:

Hinh 5: Bộ thư viện có sẳn của chemdraw Phần 3: Làm quen với cơ sở dữ liệu của chemdraw 9.0 pro và chuyển chúng sang dạng 3D bằng chem 3D Ultra 9.0

- Dùng chuột chọn lần lược các thư viện vào click vào màn hình soạn thảo để xem kết quả cho bộ thư viện Aromatics và chọn vòng Benzen

Trang 5

Hinh 6: Giao diện khi chọn bọ thư viện aromatics

- Vào Programs chọn chemoffice 2005 để mở window của chem 3D ultra pro như sau:

Hinh 7: Giao diện khi mở chemdraw 3D Ultra

- Click chọn vòng benzen và paste vào chem 3D, lúc đó màn hình chem 3D như sau:

Trang 6

Hinh 8: Giao diện khi mở thư viện benzen trong chemdraw 3D Ultra

- Sử dụng menu View chọn lệnh model display mode để thay đổi dạng biểu diễn khác nhau cho benzen như sau:

Hinh 9: Giao diện khi mở thư viện benzen với các kiểu trình bày khác nhau trong

chemdraw 3D Ultra

- Sinh viên tiếp tục lập lại các kỹ năng trên đối với một số chất khác nhau trong các

bộ thư viện khác để viết bài báo cáo

- Bài báo các được hoàn thành vào cuối buổi thực hành và nộp cho giáo viên

Trang 7

Bài 2 Thiết kế hệ phản ứng bằng chemdraw

Trong bài thực hành này, sinh viên vẽ các công thức hóa học từ đơn giản đến phức tạp và từ

đó vẽ sơ đồ phản ứng cụ thể Sinh viên tiến hành trong 2 buổi

Phần 1: Làm quen với các công cụ của chemdraw 9.0 pro để vẽ công thức hóa học 1.1 Tạo một tài liệu của chemdraw

Sinh viên khởi động vào window của chemdraw vào menu File để tạo một tài liệu mới như sau:

- Bắt đầu ChemDraw

- Trình đơn File, chọn new…….document

Hình 10: Giao diện làm việc của chemdraw

- Từ trình đơn file, chọn save as

- Chọn tên file: hoa hoc 1.cdx trong hộp file name

- Lựa chọn một nơi để lưu giữ hồ sơ hoa hoc 1.cdx

- Chọn save

Trang 8

Hình 11: Cửa sổ save in của phiên làm việc 1.2 Vẽ công thức hóa học đơn giản

Sinh viên dùng các công cụ trên Toolbar:

Hình 12: Thanh công cụ thiết kế di động của chemdraw

Vẽ công thức hóa học của vòng benzen với màn hình làm việc của file: hoa hoc 1.cdx Sau đó save lại ở định dạng sau:

- hoa hoc 1.cdx

- hoa hoc 1.png

Chuyển công thức mới vẽ xong qua 3D và lưu lại với file name: hoa hoc 3D 1.c3xml, dùng trình đơn View và dùng lệnh model display mode để thay đổi model display và save cho từng kiểu

Sinh viên làm lại các kỹ năng trên với các công thức hóa học sau:

- n-butanol 1

- Tert-butyl bromua

- 1,3-butadien

- Cyclo hexanol

Trang 9

- Glycerin

- Đường gluco

- β – caroten (vitamin A)

- Aspirin Mỗi chất save vào một thư mục riêng với tên thư mục là tên của chất đó

Phần 2: Thiết kế sơ đồ phản ứng

Sinh viên dùng các kỹ năng ở trên để xây dựng hai thư mục chứa 2 hệ phản ứng như sau:

Hệ 1: Vẽ công thức thuốc nhuộm sau:

N

N N

N

N H

X

Cl OH

Kết quả vẽ thu được khi chuyển qua 3D, save lại với tên file là: hoa hoc 2.png

Thiết kế hệ phản ứng sau trong chemdraw và save thành 2 dạng:

- hoa hoc 1.cdx

Trang 10

N H OH

HO3S SO3H

Cl

Cl N

N

SO3H Cl

Cl

Cl

SO3H

NH2OH

HO3S

N N

Trang 11

Bài 3 Working With Structures (Làm việc với cấu trúc)

Trong bài thực hành này, sinh viên vẽ các công thức hóa học từ đơn giản đến phức tạp và từ

đó tính toán với những cấu trúc này Cụ thể như sau:

- Kiểm tra một cấu trúc để xác định hóa trị và những lỗi về cấu trúc đã vẽ

- Xem thông tin phân tích về cấu trúc đã vẽ

- Trình bày những tính chất hóa học (cho) một cấu trúc

- Ánh xạ từ Nguyên tử tới Nguyên tử gán

- Chuyển cấu trúc gán tới hình ảnh và tính toán phổ NMR

Phần 1: xem các thông tin về phân tích cấu trúc (Viewing Analysis Information)

Window phan tích sẽ xuất hiện các thông tin về phân tích cấu trúc như sau:

- the chemical formula

Để xem các nội dung trên, sinh viên tiến hành như sau:

- Từ menu View, chọn Show Analysis Window

Các thông tin về cấu trúc sẽ xuất hiện

Hình 13: Cửa sổ hiển thị các thông tin phân tích của chất

- Từ menu View, chọn Show chemiscal propertiesWindow Màn hình xuất hiện hnư

sau:

Trang 12

Hình 14: Cửa sổ thông tin về tính chất hóa học của chất

Để chép các thông tin này , click vào Report các thông tin có trên window đó sẽ tự động chuyển qua Notepad

Phần 2: Phân tích phổ NMR Shift Information-ChemNMR

Để xem thông tin về phổ 1

H or 13C NMR, tiến hành như sau:

- Chọn cấu trúc hóa học bằng công cụ chọn

- Từ Menu Structure chọn 1H-NMR Shifts or 13C-NMR Shifts

Lúc này window se xuất hiện về thông tin phổ 1H or 13C NMR như sau:

Trang 13

ChemNMR 13C Estimation

153.7 157.2

116.5156.8144.5

N O

NH2

Estimation quality: blue = good, magenta = medium, red = rough

0 20

40 60

80 100

120 140

160

PPM

Protocol of the C-13 NMR Prediction:

Node Shift Base + Inc Comment (ppm rel to TMS)

CH 144.5 136.2 imidazole 8.8 1 -C=O from 2-pyrrole ? 1 unknown substituent(s) from 2-pyrrole -0.5 general corrections

C 156.8 165.0 1-amide 4.7 1 -C*R ? 1 unknown substituent(s) from N-amide -12.9 general corrections

C 116.5 122.3 imidazole 14.4 1 -C=O from 2-pyrrole ? 1 unknown substituent(s) from 2-pyrrole -20.2 general corrections

C 157.2 122.3 imidazole 13.9 1 -C=O from 2-pyrrole ? 1 unknown substituent(s) from 2-pyrrole 21.0 general corrections

C 153.7 162.8 1-imine ? 2 unknown substituent(s) 0.0 1 -C*R from N-imine -9.1 general corrections

Trang 14

Phần 3: Thiết kế phân tử, phân tích các tính chất lý hóa và phổ NMR cho các hợp chất sau:

Trang 15

Bài 4

Làm quen với Hyperchem và Xây dựng các công thức hóa học dạng 2D và 3D Phần 1: Làm quen với Hyperchem 7.5 pro

- Cài đặt bộ phần mềm hyperChem 7.5 pro vào máy tính

- Khảo sát các thành phần cơ bản của Hyperchem 7.5 pro thông qua giao diện của hyperChem

Hình 15: Thanh công cụ tính toán chính của Hyperchem 7.5

Sinh viên tham khảo và ghi nhận lại các lệnh, chức năng và các phím tắc của các trình đơn có trên các menu:

Menu Tên tiếng

Anh

Tên tiếng Việt

Chức năng chính

Phím tắc Ghi chú thêm

File Edit Build Select Display Databases Setup Compute Annotations Script Help

Sinh viên tham khảo và ghi nhận lại các lệnh, chức năng và các phím tắc của các trình đơn có trên Toolbars:

Công cụ Tên tiếng

Phần 2: Làm quen với cơ sở dữ liệu của Hyperchem 7.5 pro

- Khởi động vào window của hyperchem

- Dùng menu File, chọn Open để mở thư viện có sẳn:

Trang 16

Hình 16: Thư viện của Hyperchem

- Chọn một thư viện có sẳn, chẳn hạn BENZEN.HIN, lúc đó màn hình làm việc như sau:

Hình 17: Thư viện Benzenehin

- Sinh viên tiếp tục khảo sát các bộ thư viện có sẳn khác

Phần 3: Làm quen với cơ sở dữ liệu của hyperChem chuyển chúng sang các dạng model display khác nhau:

- Thao tác lại như trên để có giao diện làm việc như hình trên

3.1 Cách sử dụng Display Settings: Display settings chứa các lựa chọn để biểu diễn hệ phân

tử trên trang làm việc Để mở Display menu ta thực hiện như sau:

Trang 17

Hình 18: Nhãn

Sử dụng nhãn (Labels) Nhấp trái chuột vào Labels trong Display Hộp thoại Labels hiện ra

với các lựa chọn khác nhau, ta có thể lựa chọn hình thức nhãn biểu hiện của các nguyên tử trong hệ

Atoms

None Bỏ tất cả các nhãn

Symbol Biểu tượng nguyên tử, ví dụ C, O, N

Name Tên của nguyên tử theo ngân hàng dữ liệu, ví dụ: CA, CB đối với cacbon alpha và beta

Number Số thứ tự tạo nguyên tử

Type Kiểu nguyên tử, theo tác động của trường lực, ví dụ CT đối với cacbon tứ diện trong trường lực AMBER

Charge Điện tích thực của nguyên tử Spin Tổng spin thực (alphaưbeta) của một nguyên tử Poputation

Mass Khối lượng nguyên tử

Basis set Tập hợp hàm cơ bản áp dụng cho nguyên tử

Chirality R hoặc S

RMS Gradient Gía trị vô hướng của vectơ biến thiên mô tả trường lực trên một nguyên tử Custom Đặt tuỳ chọn Residues

None Bỏ tất cả các nhãn

Name Tên hợp phần, ví dụ: TRP, ILE

Sequence Thứ tự hợp phần từ hợp phần đuôi N (Nư teminus).1,2,3

Name+Seq Cả tên lẫn thứ tự Bonds

None Bỏ tất cả các nhãn

Bond Length Độ dài liên kết giữa các nguyên tử

Bond Order Thứ tự liên kết tính toán theo cơ học lượng tử Thay đổi hình thức biểu diễn phân tử: Ta hoàn toàn có thể biểu diễn các phân tử khác nhau trong hệ Thay đổi hình thức biểu diễn:

1 Nhấp trái chuột vào Rendering trong Display menu Hộp thoại lựa chọn hiện ra như sau:

Trang 18

Nhấp trái chuột vào một trong những hình thức biểu diễn, ví dụ chọn Balls and Cylinders (kiểu hình cầu và hình trụ) thì trên mà hình các nguyên tử của hệ được biểu diễn dưới dạng hình cầu, liên kết dạng hình trụ như sau:

HyperChem còn có các kiểu biểu diễn khác:

Sticks: Kiểu que

Balls : Kiểu hình cầu

Overlapping Spheres: Kiểu hình cầu chồng lên nhau

Dots: Kiểu chấm

Sticks & Dots: Kiểu chấm ư gạch

- Sinh viên tiếp tục lập lại các kỹ năng trên đối với một số chất khác nhau trong các bộ thư viện khác để viết bài báo cáo

- Bài báo các được hoàn thành vào cuối buổi thực hành và nộp cho giáo viên

Trang 19

Phần 4: Thiết kế các phân tử trên hyperChem chuyển chúng sang các dạng 3D

4.1 Vẽ nguyên tử và liên kết: Để vẽ nguyên tử ta cần có bảng lựa chọn các nguyên tố Có hai

cách để thực hiện điều này:

- Nhấp trái chuột vào Default Element trong Menu Build

- Nhấp liên tục hai lần chuột trái (Doubleưclick) vào công cụ vẽ Bảng lựa chọn các nguyên tố hiện ra như sau:

Để lựa chọn nguyên tố nào ta chỉ việc nhấp trái chuột vào nguyên tố đó Muốn biết thuộc tính của từng nguyên tố ta chỉ việc nhấp vào biểu tượng thuộc tính (Properties), bảng thuộc tính của nguyên tố sẽ xuất hiện.Sau khi đã lựa chọn nguyên tố muốn vẽ, nhấp trái chuột lên màn làm việc ta sẽ được nguyên tố muốn vẽ Màn hình hiện ra có dạng như sau:

Muốn vẽ liên kết ta chỉ việc nhấn nút trái chuột và rê từ vị trí này đến vị trí khác muốn vẽ Nếu đầu kia là một nguyên tố khác thì ta phải lựa chọn nguyên tố lại sau đó cũng nhấn nút trái

Trang 20

Để vẽ phân tử dạng vòng ta nhấn và rê chuột nối các nguyên tố với nhau Tạo liên kết đôi, ba bằng cách nhấp trái chuột vào chính liên kết đó

Tạo vòng liên hợp bằng cách nhấp liên tiếp hai lần chuột trái vào liên kết vòng đã được vẽ Thêm nhanh những nguyên tử Hydro còn thiếu trong phân tử, nếu có bằng cách nhấp liên tiếp hai lần chuột trái vào biểu tượng công cụ lựa chọn trên thanh công cụ

Chọn nguyên tử (Selecting Atoms) Trong phần này ta học những kỹ thuật cơ bản

để lựa chọn một nguyên tử, nhóm nguyên tử hay một tập hợp nào đó đang biểu diễn trên trang làm việc Để đặt các hình thức chọn có một số bước sau:

- Nhấp trái chuột vào Select menu Trên màn hình hiện ra như sau:

- Nếu các nguyên tử chưa được chọn thì hãy nhấp chuột trái vào Atoms để chọn

Tiếp theo tắt chọn nhiều (Multiple Selections) bằng cách nhấp chuột trái bỏ dấu tích (v) Khi

ta tích chọn Atoms, đơn vị lựa chọn nhỏ nhất để chọn nguyên tử, với công

cụ lựa chọn, khi đó ta có thể lựa chọn các nguyên tử, liên kết và góc riêng Giới hạn này vẫn hoạt động cho đến khi ta chọn Residures hoặc Molecules Chú ý: Sử dụng lựa chọn Atoms nếu ta không muốn chọn các hợp phần hay các phân tử

Chọn nguyên tử

1 Nhấp trái chuột vào công cụ lựa chọn (select) trên thanh công cụ, sau đó

di chuyển con trỏ xuống màn làm việc

2 Đặt con trỏ chuột vào nguyên tử muốn chọn và nhấp trái chuột

Nguyên tử được chọn sẽ được khoanh vùng sáng hơn các nguyên tử khác

3 Muốn chọn liên kết nào ta nhấp trái chuột vào liên kết đó

4 Muốn chọn tất cả các nguyên tử trong màn làm việc, ta thực hiện bằng cách di chuyển chuột đến khoảng trống của trang làm việc và nhấp phải chuột (R click) Chú ý: nguyên tử được lựa chọn được mô tả trên dòng hiện trạng:

Atom Số chỉ thứ tự tạo ra nguyên tử trong phân tử number Element Tên nguyên tố

Atom name Tên nguyên tử, xuất hiện khi chọn nguyên tử trong protein hoặc amino axit

Force Field Trường lực áp dụng cho kiểu nguyên tử (amber, mm+, bio+ hoặc opls)

Atom type Kiểu nguyên tử Charge Điện tích nguyên tử Atomic Toạ độ của nguyên tử theo hệ toạ độ của phân tử coordinates

Chọn nhóm nguyên tử

Để chọn một nhóm nguyên tử ta dùng kiểu chọn hình chữ nhật

1 Nhấp trái chuột vào công cụ lựa chọn trên thanh công cụ

2 Nhấp đồng thời trái và phải chuột, giữa như vậy và rê tạo hình chữ nhật chứa các nguyên tử muốn chọn

3 Nhả chuột thì tất cả các nguyên tử trong hình chữ nhật được chọn

Chọn thêm một nhóm nguyên tử: 1 Nhấp trái chuột tích chọn Multiple select trong

Select menu 2 Rê chuột chọn nhóm nguyên tử mới theo hình chữ nhật như trên

Chọn cả phân tử (Molecules) Khi ta tích chọn Molecules, đơn vị lựa chọn nhỏ nhất để chọn

phân tử riêng Hình thức lựa chọn này hoạt động cho đến khi ta tích chọn kiểu chọn khác Các kiểu lựa chọn phân tử giống như đối với lựa chọn hợp phần và lựa chọn nguyên tử:

1 Nhấp trái chuột lên một phân tử để chọn nó Nếu công cụ lựa chọn ở gần hai phân tử thì nó sẽ chọn phân tử gần nhất

Loại bỏ lựa chọn

Ngày đăng: 23/11/2014, 09:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Frank Jensen (1999), “Introduction to computational chemistry” John Wiley & Sons Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to computational chemistry
Tác giả: Frank Jensen
Năm: 1999
2. Warren J. Hehre (1993) , “ Experiments in Computaional Organic Chemistry”, Wavefunction Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Experiments in Computaional Organic Chemistry
3. D.Young (2001) “Computational chemistry : A practical guide for applying techniques to real world problem”. John Wiley & Son Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Computational chemistry : A practical guide for applying techniques to real world problem
4. Ausra Vektarrine, Arvydas Joudvirsis & Gytis “Substitution effect on reactivity of N-acyl- 2-amino-2-desoxy-glucopyranoses.Quantum Chemical Study” - Molecules ISSN 1420 – 3049. http://www.mpdi.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Substitution effect on reactivity of N-acyl- 2-amino-2-desoxy-glucopyranoses. Quantum Chemical Study
Tác giả: Ausra Vektarrine, Arvydas Joudvirsis, Gytis
Nhà XB: Molecules
5. Jeffrey R. Bocarsly and CarlW. David, “Evaluation experiment with computation in physic chemistry : the partical –in-a-box model with cyanine dyes” The chemical eduacator – Vol 2 No. 4 - ISNN 1430- 4171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation experiment with computation in physic chemistry : the partical –in-a-box model with cyanine dyes
6. Emil Pop, Marcus E Brewster “ Dimerization of dexanabinol by hydrogen bonding accounts for its hydrophobic character”– International Journal of Quantum Chemistry , Vol 65, 1057 – 1064 (1997) – Jphn Wiley & Sons Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dimerization of dexanabinol by hydrogen bonding accounts for its hydrophobic character
7. E.Koscien, J.Sanetra, E. Gondek, A. Danel, A. wisla, A.V Kityk “ Optical absorption measurement and quantum chemical simulations on 1H-pyrazolo[3,4 b] quinoline derivatives” - Optics communication227 (2003) 115-123 , Science direct ,www.sciencedirect.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optical absorption measurement and quantum chemical simulations on 1H-pyrazolo[3,4 b] quinoline derivatives
Tác giả: E. Koscien, J. Sanetra, E. Gondek, A. Danel, A. Wisla, A. V Kityk
Nhà XB: Optics Communication
Năm: 2003
8. J.A Soroka , F.L Perez-Medina and K.B. Soroka “Colour - constitution realtionships of free radicals of 2-methyl – 1,4,6 –triphenylpiridines” – Polish journal chemistry – 74, 687- 700(2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Colour - constitution realtionships of free radicals of 2-methyl – 1,4,6 –triphenylpiridines
Tác giả: J.A Soroka, F.L Perez-Medina, K.B. Soroka
Nhà XB: Polish journal chemistry
Năm: 2000
9. Computational Chemistry – Practical & theory Method – HyperChem7.0 10. Hyperchem – Reference Manual – Hyperchem 7.0 Khác
11. Nguyễn Đức Chung (2001) , “Hướng dẫn sử dụng hyperchem căn bản“, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Đại Học Quốc Gia TP.HCM Khác
12. Bài giảng và tài liệu Thực hành hóa tính toán, Trần Hữu Hải, khoa CN Hóa Học, ĐHCN TP.HCM Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Giao diện của menu Open trong chemdraw 9.0 - bài thực hành ứng dụng tin học trong hóa học
Hình 3 Giao diện của menu Open trong chemdraw 9.0 (Trang 3)
Hình 4: Giao diện của menu Look in trong chemdraw 9.0 - bài thực hành ứng dụng tin học trong hóa học
Hình 4 Giao diện của menu Look in trong chemdraw 9.0 (Trang 4)
Hình 10: Giao diện làm việc của chemdraw - bài thực hành ứng dụng tin học trong hóa học
Hình 10 Giao diện làm việc của chemdraw (Trang 7)
Hình 11: Cửa sổ save in của phiên làm việc  1.2 Vẽ công thức hóa học đơn giản. - bài thực hành ứng dụng tin học trong hóa học
Hình 11 Cửa sổ save in của phiên làm việc 1.2 Vẽ công thức hóa học đơn giản (Trang 8)
Hình 12: Thanh công cụ thiết kế di động của chemdraw - bài thực hành ứng dụng tin học trong hóa học
Hình 12 Thanh công cụ thiết kế di động của chemdraw (Trang 8)
Hình 13: Cửa sổ hiển thị các thông tin phân tích của chất - bài thực hành ứng dụng tin học trong hóa học
Hình 13 Cửa sổ hiển thị các thông tin phân tích của chất (Trang 11)
Hình 14: Cửa sổ thông tin về tính chất hóa học của chất - bài thực hành ứng dụng tin học trong hóa học
Hình 14 Cửa sổ thông tin về tính chất hóa học của chất (Trang 12)
Hình 15: Thanh công cụ tính toán chính của Hyperchem 7.5 - bài thực hành ứng dụng tin học trong hóa học
Hình 15 Thanh công cụ tính toán chính của Hyperchem 7.5 (Trang 15)
Hình 16: Thư viện của Hyperchem - bài thực hành ứng dụng tin học trong hóa học
Hình 16 Thư viện của Hyperchem (Trang 16)
Hình 17: Thư viện Benzenehin - bài thực hành ứng dụng tin học trong hóa học
Hình 17 Thư viện Benzenehin (Trang 16)
Hình 18: Nhãn - bài thực hành ứng dụng tin học trong hóa học
Hình 18 Nhãn (Trang 17)
Bảng 1:  Kết quả tính hấp thu cực đại trong vùng tử ngoại và khả kiến của hợp chất họ azobenzene - bài thực hành ứng dụng tin học trong hóa học
Bảng 1 Kết quả tính hấp thu cực đại trong vùng tử ngoại và khả kiến của hợp chất họ azobenzene (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w