MAI THỊ PHƯƠNG LAN ĐA THỨC VỚI CÁC HỆ SỐ NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC th¸i nguyªn - n¨m 2014... MAI THỊ PHƯƠNG LAN ĐA THỨC VỚI CÁC HỆ SỐ NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC th¸i nguyª
Trang 1MAI THỊ PHƯƠNG LAN
ĐA THỨC VỚI CÁC HỆ SỐ NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
th¸i nguyªn - n¨m 2014
Trang 2MAI THỊ PHƯƠNG LAN
ĐA THỨC VỚI CÁC HỆ SỐ NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP
Mã số: 60.46.01.13
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TẠ DUY PHƯỢNG
Thái Nguyên, 2014
Trang 3MỤC LỤC
Chương 1ĐA THỨC VỚI HỆ SỐ NGUYÊN - 4 -
1.1 Đa thức - 4 -
1.2 Phân tích đa thức thành nhân tử - 8 -
1.3 Nghiệm của đa thức với hệ số nguyên - 13 -
1.4 Các tiêu chuẩn về đa thức bất khả quy - 14 -
1.5 Đa thức với các hệ số nguyên và đồng dư thức - 25 -
Chương 2 CÁC DẠNG TOÁN VỀ ĐA THỨC VỚI HỆ SỐ NGUYÊN - 31 -
Dạng toán 2.1 Xác định đa thức với hệ số nguyên - 32 -
Dạng toán 2.1.1 Xác định đa thức với hệ số nguyên với nghiệm cho trước….- 32 - Dạng toán 2.1.2 Xác định đa thức với hệ số nguyên thỏa mãn một số điều kiện - 38 - Dạng toán 2.2 Các bài toán liên quan đến tính chia hết - 40 -
Dạng toán 2.3 Phân tích đa thức với hệ số nguyên ra thừa số - 42 -
Dạng toán 2.4 Các tính chất của đa thức với hệ số nguyên - 49 -
Dạng toán 2.5 Đa thức bất khả quy - 56 -
Dạng toán 2.6 Các bài tập tổng hợp - 58 -
Trang 4MAI THỊ PHƯƠNG LAN
ĐA THỨC VỚI CÁC HỆ SỐ NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
th¸i nguyªn - n¨m 2014
Trang 5MAI THỊ PHƯƠNG LAN
ĐA THỨC VỚI CÁC HỆ SỐ NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP
Mã số: 60.46.01.13
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TẠ DUY PHƯỢNG
Thái Nguyên, 2014
Trang 6MỞ ĐẦU
Toán học là một ngành khoa học hấp dẫn khiến hàng triệu con người trên thế giới đam mê Đại số là một trong các lĩnh vực nghiên cứu của toán học, trong đó đa thức là một trong những vấn đề quan trọng của đại số Đa thức nói chung và đa thức với hệ số nguyên nói riêng có nhiều tính chất hay, đẹp và có nhiều ứng dụng
Đa thức với hệ số nguyên là lớp đa thức có nhiều tính chất đặc thù mà chỉ riêng lớp
đa thức này mới có Thí dụ, phân tích đa thức với hệ số nguyên thành các đa thức thừa số với hệ số là số nguyên, hay tiêu chuẩn để một đa thức với hệ số nguyên là bất khả qui,…là các bài toán khó, liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đại
số như lý thuyết đồng dư, đa thức bất khả quy,… và hiện nay vẫn được nhiều nhà toán học quan tâm nghiên cứu
Mặt khác, các bài tập cụ thể về đa thức với hệ số nguyên thường là các bài toán thú
vị, phát biểu đơn giản, chứng minh đẹp đẽ và sơ cấp, nhiều khi chỉ cần đến những kiến thức toán phổ thông nâng cao nhưng cần các suy luận độc đáo Chính vì vậy
mà dạng toán này thường được ra trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế
Luận văn Đa thức với các hệ số nguyên có mục đích trình bày tổng quan về một số
kết quả đã biết về đa thức với hệ số nguyên và ứng dụng trong giải toán
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn gồm hai chương
Chương 1 trình bày tổng quan về đa thức với hệ số nguyên
Chương này trình bày đa thức với hệ số nguyên: đa thức và nghiệm của đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử, đa thức bất khả quy và các tiêu chuẩn bất khả quy của đa thức, đa thức với hệ số nguyên và đồng dư thức,
Chương 2 trình bày các dạng toán về đa thức với hệ số nguyên và các bài toán về
đa thức với hệ số nguyên trong các đề thi vô địch quốc gia , quốc tế
Trang 7Luận văn trình bày các kiến thức cơ bản về đa thức với hệ số nguyên và tập hợp một lượng không nhỏ (khoảng 50 bài) các bài toán thi vô địch quốc gia và quốc tế
về đa thức với hệ số nguyên Tuy nhiên, luận văn chắc chắn còn nhiều thiếu sót, nên rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô, các bạn đồng nghiệp và độc giả quan tâm để tác giả hoàn thiện luận văn tốt hơn
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn nhiệt tình và nghiêm túc của PGS TS
Tạ Duy Phượng Xin được bày tỏ lòng biết ơn tới người Thày, đã không chỉ hướng dẫn khoa học, mà còn động viên và khích lệ tác giả say mê học tập và nghiên cứu Xin bày tỏ lòng biết ơn Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên, đã trang
bị cho tôi những kiến thức toán học cơ bản trong thời gian học Cao học
Xin được cám ơn Trường Cao đẳng Công Nghiệp và Xây Dựng, Quảng Ninh, nơi tôi công tác, đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập
Xin được cám ơn Gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học Cao học và viết Luận văn
Quảng Ninh, ngày 01.5.2014
Mai Thị Phương Lan
Trang 8Định nghĩa 1.1.1 Đa thức bậc n ( deg P n ) trên vành K là biểu thức dạng
1
với a iK a, n 0 được gọi là hệ số cao nhất, a được gọi là hệ số tự do 0
Định nghĩa 1.1.2 Đa thức với hệ số nguyên là đa thức có dạng
Tập tất cả các đa thức với hệ số nguyên là một vành, ký hiệu là x
Giá trị của đa thức ( )P x tại x là 0 P x( )0 a x n 0n a x n1 0n1 a x1 0 a0
Trang 9Định lý 1.1.1 (Euclid) Cho đa thức P x bậc n và đa thức Q x bậc m ( m n)
Chứng minh
Sự tồn tại Sự tồn tại của S x và R x thì suy ra từ thuật toán dưới đây
thức R x được gọi là đa thức dư của P x khi chia cho Q x
Trường hợp 1 degPdeg Q Đặt S x 0,R x P x Hiển nhiên ta có phân tích (1.1)
Trường hợp 2 degPdeg Q Giả sử
có bậc không vượt quá n1, thực sự nhỏ hơn bậc của P x hoặc , P x1 0
Nếu P x1 0 thì đa thức dư R x 0 và đa thức thương Q x H x
Trang 10Dãy đa thức P x1 , P x2 có bậc thật sự giảm dần
Cuối cùng ta đi đến một đa thức có bậc thực sự nhỏ hơn bậc của Q x
Đa thức đó chính là đa thức dư R x
Nếu một đa thức của dãy bằng 0 thì đa thức dư R x 0
Để thấy rõ hơn, ta viết các bước mà ta đã thực hiện để được dãy P x1 , P x2 ,
với P x k 0 hoặc degP k deg Q
Cộng vế với vế các đẳng thức trên, ta được
Trang 11 1 1 1
deg RR deg Q SS degQdeg SS Mặt khác,
1 1 1
deg RR max deg ,degR R degQdegQdeg SS
Mâu thuẫn với đẳng thức trên Tính duy nhất của phân tích (1.1) được chứng minh
Định lý 1.1.2 (Bezout) Phần dư R khi chia đa thức P x với các hệ số nguyên
Chứng minh Từ Định lí 1.1, với Q x( )xa, ta có
Nhưng ( )R x có bậc nhỏ hơn Q x( )xa,nên ( )R x R
Thay xa vào đẳng thức trên ta được
Trang 121.2 Phân tích đa thức thành nhân tử
Định nghĩa 1.2.1 Cho đa thức ( )P x với các hệ số thuộc vành K Nhân tử (thừa
biểu diễn dưới dạng tích của ( )Q x và một đa thức ( ) S x với các hệ số thuộc vành ,
x x x trên vành số nguyên
Định nghĩa 1.2.2 Cho ( )P x và ( ) Q x là các đa thức một biến với các hệ số thuộc
vành K Ta nói rằng ( ) P x chia hết cho ( ) Q x nếu ( )P x Q x S x( ) ( ),trong đó ( )S x
là một đa thức với các hệ số thuộc vành K
Trang 13Định nghĩa 1.2.3 Cho P x là đa thức với hệ số thuộc vành K Ta gọi P x là đa
với các hệ số thuộc K và có bậc lớn hơn hoặc bằng 1
thức bất khả quy với các hệ số trên trường K
Ví dụ 1.2.2 Cho 3 2
Đa thức ( )P x được phân tích ra thừa số dưới dạng P x( )(x1) (2 x1)
Nhận xét 1 2.1 Nghiệm của đa thức là các nghiệm của các nhân tử của đa thức đó
Ví dụ 1.2.3 Trước tiên, ta thấy nghiệm của 2
P x x là 1 Mà
2
x x x Nghiệm của x1 là 1 và nghiệm của x1 là 1
Như vậy ( )P x có hai nghiệm 1, cũng là nghiệm của hai nhân tử x1 và x1.Nhận xét dưới đây là hiển nhiên, nhưng cũng rất thuận lợi trong sử dụng (xem các
Ví dụ 1.4.4 và các Bài tập sau đó)
Nhận xét 1.2.2 Nếu đa thức (P xa), a , là bất khả quy (trên ) thì đa thức ( )
Chứng minh Giả sử đa thức ( )P x khả quy, tức là ( ) P x Q x S x( ) ( ) Suy ra
P x P xa Q xa S xa
Vì ( )Q x và ( ) S x là đa thức trên nên Q x1( )Q x( a) và S x1( )S x( a) cũng
là đa thức trên Vậy P x( a)P x1( )Q x( a S x) ( a)Q x S x1( ) ( )1 là đa thức khả quy trên Mâu thuẫn
Định nghĩa 1 2.4 Một đa thức với hệ số nguyên ( )D x được gọi là ước chung của
( )
Trang 14Ước chung ( )D x của ( ) P x và Q x được gọi là ước chung lớn nhất nếu nó chia ( )hết cho mọi ước chung của ( )P x và ( ) Q x
Ước chung lớn nhất của ( )P x và ( ) Q x được ký hiệu ngắn gọn là D( , ).P Q
Hai đa thức ( )P x và Q x được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu ước chung lớn ( )nhất của nó bằng 1
Định lý 1.2.1 Hai đa thức ( ) P x và Q x nguyên tố cùng nhau khi và chỉ khi tồn ( )
Chứng minh Giả sử tồn tại các đa thức U x V x thoả mãn điều kiện ( ), ( )( ) ( ) ( ) ( ) 1
( )
Ngược lại, giả sử P x Q x( ), ( )1 Khi ấy tồn tại các đa thức U x V x( ), ( ) sao cho ( ) ( )P x U x Q x V x( ) ( ) 1.
Ta chứng minh điều này bằng quy nạp theo mmin deg ,deg P Q
Nếu m0 thì điều cần chứng minh là hiển nhiên Chẳng hạn nếu degQ0 thì
0
Q c là hằng số và ta chỉ cần chọn 1
0,
U x V x c thì ta được ( ) ( ) ( ) ( ) 1
Giả sử khẳng định của định lý đúng đến m
Xét hai đa thức ( )P x và ( ) Q x có min deg ,deg P Q m 1
Không mất tính tổng quát, giả sử m 1 deg Q
Thực hiện phép chia ( )P x cho ( ) Q x được thương là ( ) S x và dư là ( ), R x tức là
Nếu R x 0 thì P x( )Q x S x( ) ( ) Chứng tỏ Q x là ước của ( ) P x hay ước ( )chung của ( )P x và ( ) Q x là ( ) 1 Q x Vô lí vì theo giả thiết P x Q x( ), ( )1
Trang 15Vì vậy, ta có R x 0 Hơn nữa, vì ( )R x P x( )Q x S x( ) ( ) nên
Đặt U x U* x V x, V * x –S x U * x ta được điều phải chứng minh
Bổ đề 1.2.1 Nếu đa thức ( ) ( ) P x Q x chia hết cho một đa thức bất khả quy ( ) R x thì
Chứng minh Giả sử rằng ( )Q x không chia hết cho ( ) R x Vì ( ) R x là bất khả quy
nên ( , ) 1.Q R Theo Định lí.2.1, tồn tại các đa thức U x và ( ) V x sao cho ( )( ) ( ) ( ) ( ) 1
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
Trang 16cho R x và ( ) R x P x cũng chia hết cho ( ) ( ) R x Chứng tỏ vế trái chia hết cho ( ).( ).
Định lý 1.2.2 Mọi đa thức ( ) P x trên trường K có thể phân tích thành tích của
các nhân tử bất khả quy và sự phân tích đó là duy nhất đến sai khác một hằng số
Chứng minh Ta sẽ chứng minh nhờ quy nạp theo ndeg P Trước tiên, nhận xét rằng, nếu ( )P x bất khả quy thì ( ) P x chính là phân tích bất khả qui của ( ) P x
Với n1, thì đa thức ( )P x axb là bất khả quy trên mọi trường K
Giả sử quy nạp rằng các đa thức với hệ số nguyên có bậc nhỏ hơn n đều phân tích
được thành tích của các đa thức bất khả quy
Ta sẽ chứng minh Định lý cho bậc của ( )P x bằng n
Giả sử rằng ( )P x là khả quy, có nghĩa là ( )P x Q x S x( ) ( ),trong đó bậc của ( )Q x
và bậc của ( )S x đều nhỏ hơn n
Theo giả thuyết qui nạp, ( )Q x và ( )S x được phân tích dưới dạng
1
k i i
Bây giờ chúng ta chứng minh sự phân tích trên là duy nhất (chính xác đến hệ số) Giả sử P x( )aQ x1( ) Q x k( )bR x1( ) R x s( ), trong đó ,a b K , và Q x1( ), ,Q x k( ),
Trang 17tính tổng quát, giả sử Q x chia hết cho 1( ) R x1( ) Để ý rằng Q x và 1( ) R x là các đa 1( )thức bất khả quy, ta suy ra Q x1( )c R x1 1( ), trong đó c1K Đơn giản biểu thức
2, ,s Vậy phân tích ( ) P x thành tích của các nhân tử bất khả quy là duy nhất
đến sai khác một hằng số.∎
1.3 Nghiệm của đa thức với hệ số nguyên
Định lý 1.3.1 (Mối liên hệ giữa nghiệm và nhân tử trong một đa thức với hệ số
nguyên) Giả sử x m, ( , ) 1m n
n
( )
Ví dụ 1.3.1 Nghiệm của đa thức 2
3
Suy ra (x1) và (3x1) là hai nhân tử với hệ số nguyên bất khả quy của ( ).P x
Định lý 1.3.2 (về nghiệm hữu tỷ) Cho 1
Chứng minh Giả sử phân số tối giản x r
Trang 18a s chia hết cho r mà s r n, 1 nên a chia hết cho 0 r ∎
Hệ quả 1.3.1 Cho P x là đa thức mônic với hệ số nguyên Khi đó nếu x là nghiệm hữu tỷ của P x thì x là số nguyên
1.4 Các tiêu chuẩn về đa thức bất khả quy
Định lý 1.4.1 (Tiêu chuẩn T Schönemann (1846)- Eisenstein (1850)) Cho đa thức
1
Giả sử tồn tại số nguyên tố p sao cho:
ii) a chia hết cho p với mọi i i0,1,2, ,n1;
iii) a không chia hết cho 0 p 2
được dưới dạng tích của hai đa thức với hệ số nguyên và có bậc không nhỏ hơn 1
Chứng minh (xem, thí dụ, [5], [6] p.50) Giả sử P x phân tích thành tích của hai
đa thức với hệ số nguyên và có bậc không nhỏ hơn 1, tức là
Trang 19Vì theo ii), a chia hết cho p nên 0 b c chia hết cho ,0 0 p do đó một trong hai số b 0
hoặc c chia hết cho 0 p Để xác định, coi b chia hết cho 0 p Khi ấy c không chia 0
hết cho p vì theo iii), a0 b c0 0 không chia hết cho p 2
Nếu tất cả các số nguyên ,b i i 1,2, ,r đều chia hết cho p thì a n b c r s chia hết cho ,p vô lý vì theo giả thiết i) thì a không chia hết cho n p Do đó tồn tại một chỉ
số i 0, 0 i0 r n, sao cho
0
i
nhất trong số các b không chia hết cho i p tức là , b chia hết cho p với i
b c a b c b c b c chia hết cho ,p vì tất cả các số hạng ở vế trái
đều chia hết cho p Mà c không chia hết cho p nên 0
0
i
thuẫn Chứng tỏ ( )P x là đa thức bất khả quy Định lý chứng minh xong
Ghi chú: Tiêu chuẩn trên thường được mang tên Ferdinand Eisenstein Thực ra nó đã được công
bố bởi T Schönemann trong Crelle's Journal 32 (1846), p 100, và đã được đại chúng hóa bởi Eisenstein trong Crelle's Journal 39 (1850), pp 166-169 Eisenstein đã áp dụng định lý này cho các đa thức với hệ số trong ( ),i chứ không phải trong Vì vậy nhiều tác giả gọi Định lí trên là Tiêu chuẩn T Schönemann- Eisenstein (xem, thí dụ, [5])
Áp dụng trực tiếp tiêu chuẩn Eisenstein ta có một số ví dụ sau đây
Trang 20Ví dụ 1.4.4 (xem [6] p 50, [9] p.74) Giả sử p là số nguyên tố và q không chia hết
cho p Khi ấy đa thức x m pq là bất khả quy trên Từ đây suy ra mọi số m pq
là số vô tỷ
Ví dụ 1.4.5 (xem [9], p.75) Số m 1, ,
r
nhau là số vô tỷ với mọi m1
Ví dụ 1.4.6 ([9] p 75) Nếu p là số nguyên tố thì đa thức
Trang 21p p
x tuy nhiên, với Nhận xét 2.2, ta có thể áp dụng tiêu chuẩn
Eisenstein để chứng minh tính bất khả quy của khá nhiều đa thức
P x x x x là đa thức bất khả quy trên
Chứng minh Không có p nguyên tố nào để kiểm tra tính bất khả quy của đa thức
P x x x x theo tiêu chuẩn Eisenstein (vì không có p nguyên tố nào
chia hết 8, 4, 5) Nhưng đa thức
Trang 22Vậy theo Nhận xét 2.2, đa thức ban đầu 4 2
Chứng minh Không có p nguyên tố nào để kiểm tra tính bất khả quy của đa thức
P x x x x theo tiêu chuẩn Eisenstein (vì không có p nguyên
tố nào chia hết 27, 222, 562) Nhưng đa thức
Giả sử có một số nguyên tố p thỏa mãn:
i) Tồn tại số nguyên , 0 k k n sao cho a a0, , ,1 a k1 chia hết cho p và a không k
ii) a0 không chia hết p 2
Định lý 1.4.3 (Tiêu chuẩn Cohn, xem, thí dụ, [10]) Cho số nguyên tố p mà biểu
diễn trên hệ cơ số 10 có dạng
Trang 23Ví dụ 1.4.10 Chứng minh rằng đa thức 3 2
x x x là bất khả quy
Giải Có thể kiểm tra (trực tiếp hoặc nhờ máy) được 1733 là số nguyên tố
Số 1733 được biểu diễn trong hệ cơ số 10 như sau:
1733 1.10 7.10 3.10 3.10 Vậy đa thức đã cho là bất khả quy
Định lý 1.4.4 (Tiêu chuẩn Cohn tổng quát) Cho số nguyên tố p và số tự nhiên
dương, hoặc thỏa mãn
.2
Trang 24Chứng minh Định lý 1.4.4 Vì b là cơ số của hệ đếm và số nguyên tố p có phân
tích p a b n n a n1.b n1 a b1 a b0 0 nên 0 a i b hay 0 a i b 1 với mọi 0,1, ,
i n Hơn nữa, a n 1 và a n1 0 Như vậy, Bổ đề 4.1 được thỏa mãn với
b
Giả sử ( )P x khả quy, nghĩa là ( ) P x Q x S x( ) ( ), trong đó ( )Q x và ( ) S x là các đa
hạng có số mũ cao nhất của ( ).Q x Vì Q b( ) 1 nên c 1
Vì ( )P x Q x S x( ) ( ) và i là các nghiệm của ( )Q x nên i cũng là các nghiệm
của ( ).P x Do đó, hoặc Re( )i 0 hoặc 1 1 4( 1)
Trang 25 Vô lý Vậy ( )P x là bất khả quy
Tiêu chuẩn Cohn tổng quát được chứng minh
( ) n n n n
Định lý 1.4.6 (Tiêu chuẩn Perron) Cho 1
Trang 26Mặt khác, với z 1, ta có
1 1 1
Theo Định lý Rouche (Định lý 1.3), số nghiệm của ( )P z và ( ) Q z bên trong đường
tròn z 1 là như nhau, tức là P z có đúng ( ) n1 nghiệm (bằng số nghiệm của ( )
Q z ) nằm bên trong hình tròn z 1
Nói cách khác, ( )P z chỉ có duy nhất một nghiệm z với z 1
Bây giờ giả sử ngược lại rằng, ( )P x không phải là đa thức bất khả quy (trên trường
số nguyên), tức là P x( )P x P x1( ) ( )2 với P x và 1( ) P x là các đa thức có bậc 2( )dương với hệ số nguyên Gọi x x1, 2, ,x k là nghiệm của P x1( )x k b0 Khi ấy theo Định lý Viet, tích x x1 2 x k 1 k b0 của các nghiệm của đa thức P x (và 1( )
vậy Mâu thuẫn Chứng tỏ ( )P x là đa thức bất khả quy
ii) Nếu a1 1 a2 a n , thì bất đẳng thức (1) trở thành không ngặt Nhưng nếu ( 1) 0P thì bất đẳng thức (2) trở thành ngặt Thật vậy, với z 1, đẳng thức
P z( ) Q z( ) a1 1
chỉ có thể xảy ra khi đồng thời ( )P z 0 và za1 a1 1
Trang 27Định lý 1.4.7 (Tiêu chuẩn Brauer) Cho a1a2 a n là các số nguyên dương
Chứng minh (xem [6] p 58) Xét đa thức ( ) (Q x x1) ( ).P x Rõ ràng,
Các số b1, ,b n1 là các số nguyên dương và b1 1 b2 b n1 Do đó, ( )Q x thỏa
mãn điều kiện thứ nhất trong ii) của Định lý 4.6 Nhưng nó không thỏa mãn điều kiện thứ hai vì (1) 0.Q Do đó ta phải áp dụng một kĩ thuật khéo léo hơn như sau
Trang 28Hệ số của là dương, và do đó, với 0 đủ nhỏ ta có T z( ) z n1 0.
Trong trường hợp này
z bằng số nghiệm của ( ).T z Nhưng tất cả n nghiệm của ( ) T z nằm hoàn
toàn trong đĩa đơn vị z 1 Thật vậy, nếu z 1, thì
1
Cho 0, ta thấy rằng bên trong và trên biên của đĩa đơn vị có đúng n nghiệm
của đa thức ( ) (Q x x1) ( ).P x Do đó có đúng n1 nghiệm của ( )P x nằm trong đĩa đơn vị và ít nhất một trong các nghiệm này nằm bên ngoài Do đó, ( )P x là bất
Chứng minh Giả sử rằng ( )P x Q x S x( ) ( ), trong đó ( ), ( )Q x S x là các đa thức có
bậc dương với hệ số nguyên Tích của các số hạng tự do của ( )Q x và ( ) S x bằng
p
Vì p là số nguyên tố, nên một trong các số hạng tự do của Q x hoặc ( )( ) S x
bằng 1. Giả sử đó là Q x Theo Định lý Viet, tích của giá trị tuyệt đối của tích ( ).các nghiệm của đa thức ( )Q x bằng 1 Vậy đa thức này phải có một nghiệm sao cho 1 Vì cũng là một nghiệm của ( )P x , nên từ ( ) P 0 ta có
Trang 29p n a1n1 a n 1 1 a1 a n 1.
Mâu thuẫn với điều kiện i) Vậy ( )P x là bất khả quy
Trong trường hợp ii) không là một căn của đơn vị Do đó 1 Suy ra
Chứng minh Vì 2011 là số nguyên tố và 2011 1 18 3 nên theo tiêu chuẩn
P x x x x là bất khả quy
1.5 Đa thức với các hệ số nguyên và đồng dư thức
Phần này được viết dựa theo [1]
Cho đa thức P x với các hệ số nguyên và số nguyên tố p Chúng ta sẽ xét vấn đề
về sự tồn tại nghiệm của phương trình đồng dư P x 0 mod p k,trong đó k là
Mọi nghiệm khác của phương trình này đều có dạng x t x0 mt t,
Chứng minh Nếu ,k l ,k1,0 k m 1,0 l m 1 thì ak almodm Điều này có nghĩa là biểu thức asb s, 0,1, ,m1 cho m số dư khác nhau khi
Trang 30Nếu x t là một nghiệm của phương trình đồng dư axbmodm thì
Định lý 1.5.3 Cho đa thức P x với các hệ số nguyên và một số nguyên tố p Nếu
phương trình đồng dư P x 0 modp có đúng r nghiệm nguyên phân biệt
Trang 31P x
P x t p p
P x p vì P x i k 0 mod p
Vậy phương trình đồng dư 1
0 mod k
P x p có đúng r nghiệm nguyên phân
Trang 32Theo nguyên lý quy nạp toán học thì khẳng định đúng với mọi k1.
Định lý đã được chứng minh Áp dụng định lý này có thể chứng minh bài toán sau
Ví dụ 1.5.1(Olympic Toán Quốc gia, Việt Nam 2000) Cho đa thức
3 2
P x x x x
1 Chứng minh rằng trong đoạn 1;32000 tồn tại ít nhất chín số nguyên dương
Trang 33Mặt khác P 22 22 1 mod3 suy ra P 2 0 mod3
Theo Định lý 1.5.3, trong đoạn 1996
Từ đó suy ra rằng trong đoạn 1;32000 có đúng 9 số
nguyên dương a phân biệt sao cho P a chia hết cho 32000
Định lý 1.5.4 Cho các đa thức P x Q x với các hệ số nguyên và nguyên tố ,cùng nhau (trong x ) Khi đó tồn tại cá đa thức U x V x với các hệ số ,
nguyên và có số nguyên tố m sao cho U x P x V x Q x m
Định lý 1.5.5 Cho đa thức P x khác hằng số và có các hệ số nguyên Khi đó tồn
tại vô số số nguyên tố p sao cho phương trình đồng dư P x 0 modpcó nghiệm
Nếu a n 0 thì P x xQ x , trong đó Q x là đa thức với các hệ số nguyên,
khi đó phương trình xQ x 0 modp có nghiệm với mọi số nguyên tố p
Giả sử a n 0 và phương trình đồng dư xQ x 0 modp có nghiệm với mọi số nguyên tố p p1, 2, ,p k.Với t , đặt x1 p p1 2 p a t k n Khi đó
t 0 1 2 k n n n 1 1 2 k n n n 1 2 k 1 ,
Trang 34Chọn t sao cho p p1 2 p B k 1 khác 1 và -1 Khi đó P x có ước nguyên tố 1
khác p p1, 2, ,p k
Định lý 1.5.6 Cho đa thức P x có các hệ số nguyên, bất khả quy trong x và
không phải là hằng số Khi đó tồn tại các đa thức U x V x với các hệ số nguyên ,
và số nguyên m0 sao cho U x P x V x P x m
Hệ quả 1.5.6 Cho đa thức P x có các hệ số nguyên, bất khả quy trong x và
không phải là hằng số Khi đó tồn tại vô số số nguyên tố p sao cho phương trình
đồng dư P x 0 modp có nghiệm x0 mà P x 0 0 modp
Chứng minh Theo Định lý 5.6 tồn tại các đa thức U x V x với các hệ số ,nguyên và số nguyên m0 sao cho U x P x V x P x m
Từ Định lý 1.5.5 suy ra rằng có vô số số nguyên tố p m để phương trình
0 mod
P x p có nghiệm x0
Khi đó P x chia hết cho 0 p Suy ra P x 0 không chia hết cho p
Nếu P x 0 chia hết cho p thì m chia hết cho p
Trang 35Định lý 1.5.7 Cho đa thức P x có các hệ số nguyên và không phải là hằng số
Khi đó tồn tại vô số số nguyên tố p sao cho phương trình đồng dư
0 mod k
P x p có nghiệm với mọi số nguyên dương k
Chứng minh Nếu đa thức P x bất khả quy thì khẳng định được suy ra từ Định lý
5.3 và hệ quả của Định lý 5.6 Nếu P x khả quy thì P x G x H x ,trong đó
,
phải chứng minh Áp dụng Định lý 5.5 ta có thể giải được bài toán sau
Bài toán 1.5.7 Cho đa thức P x khác hằng số và có các hệ số nguyên Giả sử
,
n k là các số nguyên dương Chứng minh rằng tồn tại số nguyên x sao cho các số
, 1 , , 1
Giải Theo Định lý 5.5, tồn tại các số nguyên tố p p1, 2, ,p p k, k1, ,p nk khác nhau từng đôi một và các số nguyên x x1, 2, ,x sao cho nk P x j 0 modp j 1 j nk
Theo định lý Trung Hoa về số dư (*), tồn tại số nguyên x sao cho
mod 1 ,0 1
Từ đó ta có điều phải chứng minh
(*) Định lý Trung Hoa về số dư: Giả sử m m1, 2, ,m r là các số nguyên tố cùng nhau từng cặp Khi đó hệ các đồng dư tuyến tính