- Gọi học sinh đọc lại - Giáo viên giải nghĩa các từ khó : - Hát - Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài khoảng 7 đến 8 học sinh - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi - Học sinh theo
Trang 1Tuần 18
Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :
1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu năm
- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấuphẩy giữa các cụm từ
2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm
tra kết quả học môn Tiếng Việt trong suốt HK1
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã
học từ đầu năm
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
Phương pháp : thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc
và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2 : Chính tả ( 17’ )
Mục tiêu :Nghe – viết chính xác bài: Rừng cây trong
nắng
Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại
- Giáo viên giải nghĩa các từ khó :
- Hát
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
Trang 2• Uy nghi : dáng vẻ tôn nghiêm, gợi sự tôn kính
• Tráng lệ : vẻ đẹp lộng lẫy
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét đoạn văn
sẽ chép
- Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn tả cảnh gì ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết
sai : uy nghi, tráng lệ, vươn thẳng, xanh thẳm, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học sinh
khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh
viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học sinh
Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm rãi, để HS
dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa
lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt :
bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp /
xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ bài Rừng cây trong nắng
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn văn tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng: có nắng vàng óng, rừng cây uy nghi, tránglệ,mùi hương lá tràm thơm ngát, tiếng chim vang
xa, vọng lên bầu trời cao xanh thẳm
- Đoạn văn có 4 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Trang 3Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :
1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu năm
- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấuphẩy giữa các cụm từ
2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
B Luyện từ và câu :
- Ôn luyện về so sánh (tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn)
- Hiểu nghĩa của từ, mở rộng vốn từ
II/ Chuẩn bị :
1 GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, 3
2 HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm
tra kết quả học môn Tiếng Việt trong suốt HK1
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã
học từ đầu năm
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
Phương pháp : thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc
và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2 : Ôn luyện về so sánh ( 17’ )
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên giải thích :
- Hát
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
Trang 4+ Nến : vệt để thắp sáng, làm bằng mỡ hay sáp, ở giữa có
bấc, có nơi còn gọi là sáp hay đèn cầy
+ Dù : vật như chiếc ô dùng để che nắng, mưa cho khách
trên bãi biển
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu a)
- Giáo viên hỏi :
+ Trong câu văn trên, những sự vật nào được so sánh với
nhau ?
+ Từ nào được dùng để so sánh 2 sự vật với nhau ?
- Giáo viên dùng phấn màu gạch 2 gạch dưới từ như, dùng phấn
trắng gạch 1 gạch dưới 2 sự vật được so sánh với nhau
- Giáo viên cho học sinh làm bài và thi đua sửa bài, chia lớp thành
2 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn thi đua tiếp sức, mỗi em cầm bút gạch dưới
những hình ảnh so sánh rồi chuyền bút cho bạn
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
sánh
Sự vật 2
Những thân cây tràm như những cây nến
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng cuộc
Bài 3 :
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu văn
- Gọi học sinh nêu ý nghĩa của từ biển
- Giáo viên chốt lại và giải thích : từ biển trong biển lá xanh
rờn không có nghĩa là vùng nước mặn mênh mông trên bề mặt Trái
đất mà chuyển thành nghĩa một tập hợp rất nhiều sự vật : lượng lá
trong rừng tràm bạt ngàn trên một diện tích rộng lớn khiến
ta tưởng như đang đứng trước một biển lá
- Gọi học sinh nhắc lại
- Cho học sinh làm vào vở
- Tìm các hình ảnh so sánh trong những câu
văn sau rồi ghi vào bảng ở dưới :
- Học sinh đọc : Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời như những cây nến khổng lồ
- Trong câu văn trên, những sự vật được so sánhvới nhau là Những thân cây tràm và những cây nến
- Từ được dùng để so sánh 2 sự vật với nhau là từ
như
- Học sinh làm bài và thi đua sửa bài
- Bạn nhận xét
- Học sinh nêu
- Cá nhân
- Học sinh nêu
- Cá nhân
- Học sinh làm bài
3 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc bài diễn cảm
Trang 5I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh nắm được quy tắc tính chu vi hình chữ nhật
2 Kĩ năng: vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài, chiều rộng của nó)
và làm quen với giải toán có nội dung hình học ( liên quan đến tính chu vi hình chữnhật ) nhanh, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : vẽ 1 hình chữ nhật kích thước 3dm, 4dm
2 HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Hình vuông ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Chu vi hình chữ nhật (1’ )
Hoạt động 1 : Xây dựng quy tắc tính chu vi hình chữ nhật ( 8’ )
Mục tiêu :giúp học sinh nắm được quy tắc tính chu vi
hình chữ nhật
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát
- Giáo viên vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các cạnh lần
- Giáo viên yêu cầu học sinh tính chu vi hình tứ giác này
- Giáo viên hỏi :
+ Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế nào?
- Giáo viên vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều dài 4dm, chiều
rộng 3dm
A 4dm B 3dm
C D
- Giáo viên yêu cầu học sinh tính chu vi hình chữ nhật ABCD
- Giáo viên yêu cầu học sinh tính tổng của 1 cạnh chiều dài và 1 cạnh
chiều rộng
+ 14dm gấp mấy lần 7dm ?
+ Vậy chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp mấy lần tổng
của 1 cạnh chiều rộng và chiều dài ?
- Hát
- Học sinh quan sát
- Chu vi hình tứ giác MNPQ là :
2 + 3 + 4 + 5 = 14 ( dm )
- Muốn tính chu vi của một hình ta lấy số đocác cạnh cộng lại với nhau
- Học sinh quan sát
- Chu vi hình chữ nhật ABCD là :
Trang 6- Vậy khi muốn tính chu vi của hình chữ nhật ABCD ta có thể lấy
chiều dài cộng với chiều rộng, sau đó nhân với 2 Ta viết là (4 + 3) × 2
= 14
- HS cả lớp đọc quy tắt tính chu vi hình chữ nhật
- Lưu ý HS là số đo chiều dài và chiều rộng phải được tính theo cùng
một đơn vị đo
Hoạt động 2 : thực hành ( 8’ )
Mục tiêu :giúp học sinh biết vận dụng quy tắc để tính
được chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài, chiều rộng của nó)
và làm quen với giải toán có nội dung hình học ( liên quan đến
tính chu vi hình chữ nhật ) nhanh, chính xác
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : Tính chu vi hình chữ nhật ABCD có kích thước
ghi trên hình vẽ :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài và sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Hướng dẫn: chu vi mảnh đất chính là chu vi hình chữ nhật có chiều
dài 140m, chiều rộng 60m
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật
- Hướng dẫn HS tính chu vi của hai hình chữ nhật, sau đó so sánh hai
chu vi với nhau và chọn câu trả lời đúng
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài và sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- HS tính chu vi hình chữ nhật ABCD theocông thức
- HS đọc
- Học sinh nhắc lại
- HS làm bài và sửa bài
a) Chu vi hình chữ nhật là:
- Lớp nhận xét
( 30 + 15 ) × 2 = 90 ( cm )Đáp số: 90cm
- HS đọc Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:( 58 + 42 ) × 2 = 200 ( cm )Chu vi hình chữ nhật EGHI là:
( 66 + 34 ) × 2 = 200 ( cm )Vậy chu vi hình chữ nhật EGHI bằng chu vihình chữ nhật MNPQ Khoanh câu a
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Chu vi hình vuông
Trang 7Chính tả
I/ Mục tiêu :
A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :
1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu năm
- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấuphẩy giữa các cụm từ
2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
B Tập làm văn :
- Luyện tập điền vào giấy tờ in sẵn : điền đúng nội dung vào giấy mời cô ( thầy ) hiệutrưởng đến dự liên hoan với lớp chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11
II/ Chuẩn bị :
1 GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bản phôtô mẫu giấy mời
2 HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm
tra kết quả học môn Tiếng Việt trong suốt HK1
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã
học từ đầu năm học
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
Phương pháp : thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc
và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2 : Luyện tập điền vào giấy tờ in sẵn ( 17’
)
Mục tiêu : Điền đúng nội dung vào giấy mời cô
( thầy ) hiệu trưởng đến dự liên hoan với lớp chào mừng ngày
Nhà giáo Việt Nam 20 – 11
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
Trang 8- Giáo viên hướng dẫn : mỗi em phải đóng vai lớp trưởng viết giấy
mời cô ( thầy ) hiệu trưởng đến dự buổi liên hoan chào mừng ngày
Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 Em phải viết với lời lẽ trân trọng, ngắn
gọn, nhớ ghi rõ ngày giờ, địa điểm
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm
Giấy mời
Kính gửi : Thầy Hiệu trưởng Trường Tiểu học Phạm Ngũ Lão
Lớp Ba 1 trân trọng kính mời thầy
Tới dự : Buổi liên hoan chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20
– 11
Vào hồi : 8 giơø, ngày 20 – 11 – 2004
Tại : phòng học lớp Ba 1
Chúng em rất mong được đón thầy
Ngày 17 tháng 11 năm 2004
Lớp trưởng
………
- Giáo viên tuyên dương học sinh viết đơn đúng theo mẫu
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
3 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Trang 9Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A KIỂM tra lấy điểm Tập đọc :
1. Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu năm
- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấuphẩy giữa các cụm từ
2. Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
B Luyện từ và câu :
- Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy
II/ Chuẩn bị :
3 GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, tranh, ảnh minh hoạ cây
bình bát, cây bần để giúp học sinh giải nghĩa từ khó
4 HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
3 Khởi động : ( 1’ )
4 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm
tra kết quả học môn Tiếng Việt trong suốt HK1
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
Mục tiêu : Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã
học từ đầu năm
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
Phương pháp : thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc
và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2 : Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy
( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh tiếp tục ôn luyện về dấu
chấm, dấu phẩy
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
Bài 2 :
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài và thi đua sửa bài, mỗi dãy cử 3
bạn thi đua tiếp sức
- Hát
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào mỗi ô
trống trong đoạn văn sau Gạch dưới những chữ đầu câu cần viết hoa :
Trang 10- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
Cà Mau đất xốp Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn
nứt Trên cái đất phập phều và lắm gió dông như thế, cây đứng lẻ
khó mà chống chọi nổi Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần
thành chòm, thành rặng Rễ phải dài, phải cắm sâu vào lòng đất.
- Cho lớp nhận xét đúng / sai
- Học sinh làm bài và thi đua sửa bài
- Bạn nhận xét
5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc bài diễn cảm
- GV nhận xét tiết học
Trang 11I/ Mục tiêu :
4 Kiến thức: giúp học sinh nắm được quy tắc tính chu vi hình vuông ( lấy độ dài một cạnh nhân
với 4 )
5 Kĩ năng: vận dụng quy tắc để tính chu vi một số hình có dạng hình vuông
6 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
3 GV : vẽ 1 hình vuông có cạnh 3dm
4 HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
5. Khởi động : ( 1’ )
6. Bài cũ : Chu vi hình chữ nhật ( 4’ )
- Kiểm tra học thuộc lòng quy tắt tính chu vi hình chữ nhật
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
7. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Chu vi hình vuông ( 1’ )
Hoạt động 1 : Giới thiệu cách tính chu vi hình vuông ( 8’ )
Mục tiêu :giúp học sinh nắm được quy tắc tính chu vi
hình chữ nhật
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát
- GV vẽ lên bảng hình vuông ABCD có cạnh là 3dm
- Giáo viên yêu cầu HS tính chu vi hình vuông ABCD
- Yêu cầu HS tính theo cách khác.( Hãy chuyển phép cộng 3 + 3 + 3
+ 3 thành phép nhân tương ứng )
+ 3 là gì của hình vuông ABCD ?
+ Hình vuông có mấy cạnh, các cạnh như thế nào với nhau?
- Vậy khi muốn tính chu vi của hình vuông ta lấy độ dài một cạnh
nhân với 4
- HS cả lớp đọc quy tắt tính chu vi hình chữ nhật
Hoạt động 2 : thực hành ( 8’ )
Mục tiêu :giúp học sinh biết vận dụng quy tắc để tính
được chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài, chiều rộng của nó)
và làm quen với giải toán có nội dung hình học ( liên quan đến
tính chu vi hình chữ nhật ) nhanh, chính xác
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : Viết vào ô trống ( theo mẫu ):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài và sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn tính độ dài đoạn dây ta làm thế nào?
- Hát
A 3 dm B
C D
- Học sinh quan sát
- Chu vi hình vuông ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 ( dm )
- Chu vi hình vuông ABCD là:
3 × 4 = 12 ( dm )
- 3 là độ dài của cạnh hình vuông ABCD
- Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau
- HS đọc quy tắc trong SGK
- HS đọc
- Học sinh nhắc lại
- HS làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét
Trang 12- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta cần phải biết điều gì ?
+ Hình chữ nhật được tạo thành bởi 4 viên gạch hoa có
chiều rộng là bao nhiêu?
+ Chiều dài hình chữ nhật mới như thế nào so với cạnh của
viên gạch hình vuông?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Ta tính chu vi hình vuông có cạnh là 15cmĐộ dài đoạn dây đồng dài là :
15 × 4 = 60 ( cm )Đáp số: 60 cm
- HS đọc
- Một viên gạch hình vuông có cạnh 20cm
- Tính chu vi của hình chữ nhật được ghépbởi 4 viên gạch như thế
( 80 + 20 ) × 2 = 200 ( cm )
Đáp số: 200cm
8. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Luyện tập
Trang 13Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
A Kiểm tra lấy điểm Học thuộc lòng :
1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh học thuộc lòng các bài tập đọc đã học từ đầu năm
2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
B Tập làm văn :
- Luyện tập viết đơn ( gửi Thư viện trường xin cấp lại thẻ đọc sách )
II/ Chuẩn bị :
3 GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bản phôtô mẫu đơn xin cấp lại thẻ đọc sách
4 HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
4 Khởi động : ( 1’ )
5 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm
tra kết quả học môn Tiếng Việt trong suốt HK1
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
Mục tiêu : Học sinh học thuộc lòng các bài tập đã
học từ đầu năm học
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
Phương pháp : thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc
và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2 : Luyện tập viết đơn ( 17’ )
Mục tiêu :Điền đúng nội dung vào mẫu đơn gửi Thư
viện trường xin cấp lại thẻ đọc sách
Phương pháp : thi đua, thực hành
Bài 2 :
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đơn xin cấp thẻ đọc sách
Kính gửi : Thư viện Trường Tiểu học Phạm Ngũ Lão
Em tên là :………
- Hát
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
Trang 14Sinh ngày :……… Nam ( nữ ) : ………
Học sinh lớp:………… Trường : Tiểu học Phạm Ngũ Lão
Em làm đơn này đề nghị Thư viện cấp cho em thẻ đọc sách
năm 2004 vì em đã trót làm mất / Em có thẻ đọc sách nhưng nay đã
bị mất Em xin đề nghị Thư viện cấp lại thẻ cho em
Người làm đơn
………
- Giáo viên tuyên dương học sinh viết đơn đúng theo mẫu
- Lớp nhận xét
6 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc bài diễn cảm
- GV nhận xét tiết học
Trang 15Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS củng cố các kiến thức đã học về cơ thể và cách phòng một số bệnh có liên
quan đến cơ quan bên trong, những hiểu biết về gia đình, nhà trường và xã hội
2 Kĩ năng :HS kể tên được các bộ phận của cơ quan trong cơ thể
- Nêu chức năng của một trong các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thầnkinh
- Nêu một số việc nên làm để giữ vệ sinh các cơ quan trên
- Nêu một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc
- Vẽ sơ đồ và giới thiệu về các thành viên trong gia đình
3 Thái độ : HS có ý thức giữ gìn sức khỏe và tham gia vào các hoạt động
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : tranh vẽ do học sinh sưu tầm, hình các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu,
thần kinh, thẻ ghi tên các cơ quan và chức năng của các cơ quan đó
Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ :Ôn tập và kiểm tra học kì 1 ( 4’ )
- Nêu các bệnh thường gặp và cách phòng tránh
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : ( 1’ ) Ôn tập và kiểm tra học kì
1
Hoạt động 2: Quan sát hình theo nhóm
Mục tiêu : Học sinh kể được một số hoạt động nông
nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc
Phương pháp : quan sát, giảng giải
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu học sinh cho biết
các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên
lạc có trong các hình 1, 2, 3, 4 trang 67 SGK
- Cho học sinh liên hệ thực tế ở địa phương nơi đang sống để kể
về những hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, … mà em biết
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
- Giáo viên cho từng nhóm dán tranh, ảnh về từng hoạt động mà
các em đã sưu tầm được theo cách trình bày của từng nhóm
Hoạt động 3 : Làm việc Cá nhân ( 16’ )
- Giáo viên cho từng học sinh vẽ sơ đồ và giới thiệu về gia đình
mình
- Yêu cầu học sinh đứng trước lớp giới thiệu cho cả lớp nghe
- Giáo viên theo dõi và nhận xét xem học sinh vẽ và giới thiệu
có đúng không để làm căn cứ đánh giá
- Hát
- Học sinh nêu
( 17’ )
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Học sinh liên hệ
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luậncủa nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Học sinh vẽ sơ đồ
- Học sinh giới thiệu về gia đình mình
4. Nhận xét – Dặn dò :( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 36 : Vệ sinh môi trường
Trang 16Tập viết
I/ Mục tiêu :
a Kiểm tra lấy điểm Học thuộc lòng :
1. Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh học thuộc lòng các bài tập đọc đã học từ đầu năm
2. Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
b. Tập làm văn :
- Viết được một lá thư đúng thể thức, thể hiện đúng nội dung thăm hỏi người thân ( hoặc mộtngười mà em quý mến ) Câu văn rõ ràng, sáng sủa
II/ Chuẩn bị :
i. GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, giấy rời để viết thư
ii. HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm
tra kết quả học môn Tiếng Việt trong suốt HK1
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
Mục tiêu : Học sinh học thuộc lòng các bài tập đã
học từ đầu năm học
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
Phương pháp : thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc
và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2 : Luyện tập viết thư ( 17’ )
Mục tiêu : Viết được một lá thư đúng thể thức, thể
hiện đúng nội dung thăm hỏi người thân ( hoặc một người
mà em quý mến )
Phương pháp : thi đua, thực hành
Bài 2 :
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
+ Em sẽ viết thư cho ai ?
+ Em muốn viết thư thăm hỏi người thân của mình về điều
gì ?
- Hát
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Học sinh nêu
- Em sẽ viết thư cho ông bà, cô, bác, cô giáo cũ,bạn cũ
- Em viết thư cho bà để hỏi thăm sức khỏe của bà
vì nghe tin bà bị ốm, vừa ở bệnh viện ra Emmuốn biết sức khoẻ của bà thế nào ? / Em viết thư
Trang 17- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên tuyên dương học sinh viết thư hay, câu văn rõ ràng,
- Lớp nhận xét
3 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc bài diễn cảm
Trang 18Ôn Toán
- GV giúp học sinh vận dụng quy tắc để tính chu vi một số hình có
dạng hình vuông
Bài 1 : Viết vào ô trống ( theo mẫu ) :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai
nhanh, ai đúng”.
Cạnh hình vuông Chu vi hình vuông
5cm 5 x 4 = 20 ( cm )16cm
8m24dm30mm
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- GV Nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta cần phải biết điều gì ?
+ Hình chữ nhật được tạo thành bởi 4 viên gạch hoa có
chiều rộng là bao nhiêu?
+ Chiều dài hình chữ nhật mới như thế nào so với cạnh của
viên gạch hình vuông?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc
- Một viên gạch hình vuông có cạnh 20cm
- Tính chu vi của hình chữ nhật được ghépbởi 4 viên gạch như thế
( 80 + 20 ) × 2 = 200 ( cm )Đáp số: 200cm
Làm bài tập
Trang 19Tập đọc
I/ Mục tiêu :
C Kiểm tra lấy điểm Học thuộc lòng:
1. Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh học thuộc lòng các bài tập đọc đã học từ đầu năm
2. Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
D Luyện từ và câu :
- Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy
II/ Chuẩn bị :
5 GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
6 HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
6 Khởi động : ( 1’ )
7 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm
tra kết quả học môn Tiếng Việt trong suốt HK1
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
Mục tiêu : Học sinh học thuộc lòng các bài tập đọc
đã học từ đầu năm
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
Phương pháp : thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc
và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2 : Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy
( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh tiếp tục ôn luyện về dấu
chấm, dấu phẩy
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
Bài 2 :
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài và thi đua sửa bài, mỗi dãy cử 3
bạn thi đua tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
Một cậu bé được bà dẫn đi chơi phố Lúc về, cậu nói với mẹ :
- Mẹ ạ, bây giờ con mới biết là bà nhát lắm.
- Hát
- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy còn thiếu vào
chỗ thích hợp trong truyện vui sau :
- Học sinh làm bài và thi đua sửa bài
- Bạn nhận xét