Đầu tư xây dựng công trình xử lý sạt lở đê hữu sông cầu chày đoạn từ km3+500 – km6+00 (phần hạng mục bổ sung đoạn từ km0+00 – km3+500 xã xuân tín và xã thọ thắng, huyện thọ xuân, tỉnh thanh hóa . DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT3DANH MỤC CÁC BẢNG4DANH MỤC CÁC HÌNH6TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG7MỞ ĐẦU181. Xuất xứ của dự án181.1. Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư181.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư191.3. Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt192. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM192.1. Các văn bản pháp luật và kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án192.3. Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường213. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM214. Tổ chức thực hiện ĐTM22Chương 124MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN241.1. Tên dự án241.2. Chủ dự án241.3. Vị trí địa lý của dự án241.4. Nội dung chủ yếu của dự án271.4.1. Mô tả mục tiêu của dự án271.4.3. Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án301.4.4. Công nghệ vận hành341.4.6. Nguyên, nhiên, vật liệu của dự án351.4.7. Tiến độ thực hiện dự án371.4.8. Vốn đầu tư371.4.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án38Chương 239ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI39KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN392.1. Điều kiện môi trường tự nhiên392.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất392.1.2. Điều kiện về khí tượng412.1.3. Điều kiện thủy văn442.1.4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý452.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh học522.2. Điều kiện kinh tế xã hội532.2.1. Điều kiện về kinh tế xã hội của huyện Thọ Xuân532.2.2. Điều kiện về kinh tế xã hội của các xã thuộc vùng dự án57Chương 361ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG653.1. Đánh giá tác động653.1.1. Giai đoạn chuẩn bị dự án653.1.1.1. Tác động liên quan đến chất thải663.1.1.2. Tác động không liên quan đến chất thải683.1.2. Giai đoạn thi công xây dựng703.1.2.1. Tác động liên quan đến chất thải703.1.2.2. Tác động không liên quan đến chất thải833.1.2.3. Tác động đối với quá trình tháo dỡ công trình sau khi kết thúc xây dưng893.1.3. Giai đoạn vận hành (hoạt động) của dự án903.1.3.1. Tác động liên quan đến chất thải903.1.3.2. Tác động không liên quan đến chất thải923.2. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá933.2.1. Đánh giá chung về mức độ phù hợp của các phương pháp đánh giá933.2.2. Các tác động đã được dự báo và đánh giá có độ tin cậy cao94Chương 495BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG954.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu và ứng phó sự cố trong giai đoạn chuẩn bị954.1.1. Giảm thiểu các tác động liên quan đến chất thải954.1.2. Giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất thải964.2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu và ứng phó sự cố trong giai đoạn xây dựng994.2.1. Giảm thiểu các tác động liên quan đến chất thải994.2.2. Giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất thải1044.2.3. Biện pháp giảm thiểu tác động đối với quá trình tháo dỡ công trình sau khi kết thúc xây dưng1104.3. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu và ứng phó sự cố trong giai đoạn vận hành1124.3.1. Giảm thiểu các tác động liên quan đến chất thải1124.3.2. Giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất thải113Chương 5115CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG1155.1. Chương trình quản lý môi trường1155.2. Chương trình giám sát môi trường1195.2.1. Giám sát chất thải trong quá trình xây dựng1195.2.2. Giám sát môi trường xung quanh trong giai đoạn xây dựng120
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC HÌNH 6
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 7
MỞ ĐẦU 18
1 Xuất xứ của dự án 18
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư 18
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 19
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 19
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 19
2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án 19
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường 21
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 21
4 Tổ chức thực hiện ĐTM 22
Chương 1 24
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 24
1.1 Tên dự án 24
1.2 Chủ dự án 24
1.3 Vị trí địa lý của dự án 24
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 27
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 27
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 30
1.4.4 Công nghệ vận hành 34
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu của dự án 35
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 37
1.4.8 Vốn đầu tư 37
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 38
Chương 2 39
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 39
KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 39
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 39
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 39
2.1.2 Điều kiện về khí tượng 41
2.1.3 Điều kiện thủy văn 44
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 45
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 52
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 53
2.2.1 Điều kiện về kinh tế - xã hội của huyện Thọ Xuân 53
2.2.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội của các xã thuộc vùng dự án 57
Chương 3 61
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 65
3.1 Đánh giá tác động 65
Trang 23.1.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án 65
3.1.1.1 Tác động liên quan đến chất thải 66
3.1.1.2 Tác động không liên quan đến chất thải 68
3.1.2 Giai đoạn thi công xây dựng 70
3.1.2.1 Tác động liên quan đến chất thải 70
3.1.2.2 Tác động không liên quan đến chất thải 83
3.1.2.3 Tác động đối với quá trình tháo dỡ công trình sau khi kết thúc xây dưng 89
3.1.3 Giai đoạn vận hành (hoạt động) của dự án 90
3.1.3.1 Tác động liên quan đến chất thải 90
3.1.3.2 Tác động không liên quan đến chất thải 92
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 93
3.2.1 Đánh giá chung về mức độ phù hợp của các phương pháp đánh giá 93
3.2.2 Các tác động đã được dự báo và đánh giá có độ tin cậy cao 94
Chương 4 95
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 95
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu và ứng phó sự cố trong giai đoạn chuẩn bị 95
4.1.1 Giảm thiểu các tác động liên quan đến chất thải 95
4.1.2 Giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất thải 96
4.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu và ứng phó sự cố trong giai đoạn xây dựng 99
4.2.1 Giảm thiểu các tác động liên quan đến chất thải 99
4.2.2 Giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất thải 104
4.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động đối với quá trình tháo dỡ công trình sau khi kết thúc xây dưng 110
4.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu và ứng phó sự cố trong giai đoạn vận hành 112
4.3.1 Giảm thiểu các tác động liên quan đến chất thải 112
4.3.2 Giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất thải 113
Chương 5 115
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 115
5.1 Chương trình quản lý môi trường 115
5.2 Chương trình giám sát môi trường 119
5.2.1 Giám sát chất thải trong quá trình xây dựng 119
5.2.2 Giám sát môi trường xung quanh trong giai đoạn xây dựng 120
Chương 6 124
THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 124
6.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã 124
6.2 Ý kiến của Ủy ban mặt trận tổ quốc cấp xã 124
6.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án 125
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 126
1 Kết luận 126
2 Kiến nghị 126
3 Cam kết 126
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 128
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD5 - Nhu cầu oxy sinh hoá sau 5 ngày xử lý ở nhiệt độ 200C.COD - Nhu cầu oxy hóa học
CHXHCN - Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
ĐTM - Đánh giá tác động môi trường
TTATXH - Trật tự an toàn xã hội
MPN - Số lớn nhất có thể đếm được (phương pháp xác định vi sinh).PCCC - Phòng cháy chữa cháy
SS - Chất rắn lơ lửng
TSS - Tổng chất rắn lơ lửng
TCVN - Tiêu chuẩn Quốc gia
UBND - Ủy Ban Nhân Dân
WHO - Tổ chức Y tế Thế giới
TNHH - Trách nhiệm hữu hạn
TCCP - Tiêu chuẩn cho phép
BTNMT - Bộ tài nguyên môi trường
DADT - Dự án đầu tư
TCCP - Tiêu chuẩn cho phép
KHHGH - Kế hoạch hoá gia đình
KPHĐ - Không phát hiện được
GPMB - Giải phóng mặt bằng
KHQLCT - Kế hoạch quản lý chất thải
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tọa độ xác định vị trí khu vực dự án……… 23
Bảng 1.2: Khối lượng của hạng mục tuyến đê……… 27
Bảng 1.3: Các dốc lên đê của dự án 28
Bảng 1.4: Khối lượng của hạng mục dốc lên đê……… 28
Bảng 1.5: Khối lượng của hạng mục các cống dưới đê……… 29
Bảng 1.6: Tổng hợp các hạng mục của khu vực lán trại và bãi tập kết nguyên vật liệu, máy móc thiết bị……… 31
Bảng 1.7: Tổng hợp khối lượng thi công dự án……… 32
Bảng 1.8: Nhu cầu, máy móc, thiết bị phục vụ cho dự án dự kiến……… 33
Bảng 1.9: Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án……… 34
Bảng 1.10: Nhu cầu nhiên liệu một số thiết bị sử dùng dầu DO……… 34
Bảng 1.11: Biểu đồ thể hiện tiến độ thi công dự án 35
Bảng 1.12: Tổng mức đầu tư của dự án………. 36
Bảng 2.1: Kết quả phân tích mẫu đất đối với các lớp như sau 38
Bảng 2.2: Tổng hợp biến trình nhiệt độ qua các năm……… 39
Bảng 2.3: Tổng hợp độ ẩm không khí qua các năm………. 39
Bảng 2.4: Tốc độ gió (m/s) khu vực thực hiện dự án trong năm 2013………. 40
Bảng 2.5: Tổng hợp lượng mưa, bốc hơi qua các năm……… 41
Bảng 2.6: Số giờ nắng bình quân trong các năm……… 41
Bảng 2.7: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực thực hiện dự án………. 44
Bảng 2.8: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực thực hiện dự án………. 46
Bảng 2.9: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực dự án………. 48
Bảng 2.10: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất khu vực dự án………… 49
Bảng 3.1: Tổng hợp khối lượng giải phóng mặt bằng………. 64
Bảng 3.2: Nồng độ bụi tại các thời điểm khác nhau trên công trường……… 65
Trang 5Bảng 3.3 Tổng hợp nguồn tác động trong giai đoạn thi công dự
Bảng 3.4: Nồng độ bụi tại các thời điểm khác nhau trên công trường trong quá
Bảng 3.5: Khối lượng nguyên vật liệu vận chuyển đến khu vực thi công………… 70
Bảng 3.6: Nồng độ bụi theo các khoảng cách khác nhau từ quá trình vận
Bảng 3.7: Dự báo khối lượng dầu sử dụng để đào đắp thi công dự
Bảng 3.8: Thải lượng khí thải do đào đắp (bốc xúc) thi công dự án……… 73
Bảng 3.9: Nồng độ các chất khí do đào đắp (bốc xúc) thi công dự
Bảng 3.10 Tải lượng khí thải do vận chuyển thi công dự
Bảng 3.11: Nồng độ khí thải theo các khoảng cách khác nhau từ quá trình vận
Bảng 3.14: Khối lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt………… 77
Bảng 3.15: Dự tính nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải từ hoạt động bảo
Trang 6Bảng 3.22: Bảng dự báo lưu lượng phương tiện tham gia giao thông trên tuyến
Bảng 3.23: Dự báo chất thải do phương tiện tham gia giao thông……… 88
Bảng 5.1:Kế hoạch quản lý và giám sát môi
Trang 7TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
I Thông tin chung
1.1 Tên dự án
Đầu tư xây dựng công trình: Xử lý sạt lở đê hữu sông Cầu Chày đoạn từKm3+500 – Km6+00 (Phần hạng mục bổ sung đoạn từ Km0+00 – Km3+500) xã XuânTín và xã Thọ Thắng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
1.2 Chủ dự án
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Thọ Xuân
- Đại diện: Lê Huy Hoàng Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND huyện
- Điện thoại: 0373.823.213 Fax: 0373.823.213;
- Địa chỉ: Tại thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
1.3 Phạm vi nghiên cứu của dự án và hiện trạng Dự án
Trang 8Khu vực dự án thuộc đê hữu sông Cầu Chày đoạn Km0+00 - Km3+500 xã ThọLập và xã Xuân Tín huyện Thọ Xuân, có nhiệm vụ bảo vệ khu dân các xã Thọ Lập, xãXuân Tín và các vùng lân cận thuộc huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa khi xảy ra mùamưa bão, lũ lụt Vị trí địa lý của khu vực tuyến đê nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh ThanhHoá Phạm vi Dự án tuyến đê hữu sông Cầu Chày thuộc đi qua địa bàn xã Thọ Lập và
xã Xuân Tín, huyện Thọ Xuân và được thể hiện như sau:
- Điểm đầu tuyến tại Km0+00 thuộc thôn Phúc Cương, xã Thọ Lập, huyện ThọXuân Chiều dài thuộc địa giới hành chính xã Thọ Lập có chiều dài tuyến đê khoảng0,5km
- Điểm cuối tuyến tại Km3+500 (giao với điểm đầu của dự án đã được UBNDtỉnh Thanh Hóa ra Quyết định phê duyệt số 3153/QĐ-UBND ngày 09/9/2013) tại thônPhủ Lịch, xã Xuân Tín, huyện Thọ Xuân Chiều dài thuộc địa giới hành chính xã XuânTín có chiều dài tuyến đê khoảng 3,0km
Tổng chiều dài toàn tuyến đê từ Km0+00 – Km3+500 là: 3,5km
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
- Nâng cao an toàn ổn định và chất lượng cho hệ thống sông Cầu Chày;
- Bảo vệ an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân các xã Thọ Lập, Xuân Tín
và các vùng lân cận thuộc huyện Thọ Xuân;
- Ngăn chặn sạt lở tuyến đê chính, bảo vệ đất đai canh tác của nhân dân trongvùng dự án;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của người dân trong vùng tuyến côngtrình
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
1.4.2.1 Các chỉ tiêu thiết kế
Theo tiêu chuẩn ngành 14TCN 84-91 công trình bảo vệ bờ sông và chống lũ thì
dự án có các chỉ tiêu thiết kế như sau:
- Công trình thủy lợi: Đê cấp IV, công trình trên đê cấp V
- Tần suất lũ thiết kế: P = 5%
- Tần suất mực nước kiệt thiết kế: P = 95%
- Mực nước lũ kiểm tra: + 14,83 m
- Mực nước kiệt điều tra: +4,08 m
- Cao trình đỉnh đê: +15,13 đến +16,29 m
- Hệ số mái phía sông: m = 2,0
Trang 9- Hệ số mái phía đồng: m = 2,0.
- Chiều rộng mặt đê thiết kế: 5m
1.4.2.2 Quy mô của dự án
- Cải tạo, nâng cấp tuyến đê có chiều dài 3.500 m
- Sửa chữa các cống trên đê: Cống d80 tại cọc 1B (kéo dài hạ lưu), cống 2 cửatại cọc 4 (kéo dài thượng lưu), cống d30 tại cọc 29 (kéo dài hạ lưu), cống d120 tại cọcTC45 (kéo dài thượng lưu), cụm công trình thủy lợi tại cọc P20 (phá bỏ làm mới cốngd30, cống hộp b*h=1*1,2m)
- Làm mới các dốc lên đê: gồm có 09 dốc lên đê cả phái sông và phía đồng
1.4.2.3 Giải pháp kỹ thuật
a Giải pháp công trình cho tuyến đê từ Km0+00 – Km3+500:
- Thiết kế chung cho toàn tuyến đê:
+ Đắp áp trúc, tôn cao mở rộng mặt cắt, đảm bảo co trình phòng chống lũ, chiềurộng đỉnh đê 5m;
+ Gia cố mặt đỉnh đê bằng lớp cấp phối đá dăm loại II, dày 20cm, rộng 4m Lềmỗi bên rộng 0,5m đắp bằng đất đầm chặt;
+ Mái đê đắp áp trúc mở rộng để đảm bảo hệ số mái phía sông và phía đồng làm=2, những vị trí mái thoải hơn thì giữ nguyên Mái đê được trồng cỏ bảo vệ;
+ Đất đắp đê là đất đồi cấp 3, đắp bằng cơ giới kết hợp thủ công, đầm chặt vớiK=0,95
- Điểm tránh xe trên đê: Dọc tuyến đê cứ 300m bố trí 1 điểm tránh xe rộngB=8,0m ; đắp áp trúc về phía đồng với hệ số mái đắp m=1.50 ; chiều dài điểm tránh xe
là L=20m Khối lượng các hạng mục thi công tuyến đê được thể hiện qua bảng sau:
Kh i l ối lượng của hạng mục tuyến đê ượng của hạng mục tuyến đê ng c a h ng m c tuy n ê ủa hạng mục tuyến đê ạng mục tuyến đê ục tuyến đê ến đê đê
I Hạng mục đê
- Đất đào (bao gồm cả bóc phong hóa) m3 13.830,20
- Đất thải vận chuyển đến khu vực đổ thải m3 5.532,08
II Hạng mục điểm tránh xe
Trang 10- Đất đào (bao gồm cả bóc phong hóa) m3 73,39
- Đất thải vận chuyển đến khu vực đổ thải m3 73,39
b Giải pháp công trình cho dốc lên đê:
- Làm mới các dốc lên đê:
+ Dốc số 1: dài 3,5m, rộng trung bình 6m, dải cấp phối đá dăm loại 2 mặt dốcdày 20cm, rộng 5m
+ Dốc số 2: dài 3,5m, rộng trung bình 9,6m, dải cấp phối đá dăm loại 2 mặt dốcdày 20cm, rộng 8,6m
+ Dốc số 3: dài 3,5m, rộng trung bình 13,8m, dải cấp phối đá dăm loại 2 mặtdốc dày 20cm, rộng 12,8m
+ Dốc số 4: dài 3m, rộng trung bình 5,4m, dải cấp phối đá dăm loại 2 mặt dốcdày 20cm, rộng 4,4m
+ Dốc số 5: dài 3,3m, rộng trung bình 5,9m, dải cấp phối đá dăm loại 2 mặt dốcdày 20cm, rộng 4,9m
+ Dốc số 6: dài 26,9m, rộng trung bình 4,4m, đổ bê tông M250 mặt dốc dày20cm, rộng 3,4m
+ Dốc số 7: dài 10m, rộng trung bình 7,5m, đổ bê tông M250 mặt dốc dày20cm, rộng 6,5m
+ Dốc số 8a (phía sông): dài 36,12m, rộng trung bình 3m, đổ bê tông M250 mặtdốc dày 20cm
+ Dốc số 8b (phía đồng): dài 5m, rộng trung bình 8,6m, dải cấp phối đá dămloại 2 mặt dốc dày 20cm, rộng 7,6m
+ Dốc số 9 (phía đồng): dài 42m, rộng trung bình 4m, đổ bê tông M250 mặt dốcdày 20cm, rộng 3m
- Giải pháp là: đắp áp trúc, tôn tạo đảm bảo độ dốc i ≤ 10%, chiểu rộng B=4m,
hệ số mái đắp m=1,5, mặt dốc đắp lớp cấp phối đá dăm loại II dày 20cm, rộng 3m
Khối lượng các hạng mục thi công các dốc lên đê được thể hiện qua bảng sau:
Kh i l ối lượng của hạng mục tuyến đê ượng của hạng mục tuyến đê ng c a h ng m c d c lên ê ủa hạng mục tuyến đê ạng mục tuyến đê ục tuyến đê ối lượng của hạng mục tuyến đê đê
Trang 11- Bê tông M250 m3 84,00
- Đất đào (bao gồm cả bóc phong hóa) m3 65,46
- Đất vận chuyển đến khu vực đổ thải m3 65,46
c Giải pháp công trình cho các cống dưới tuyến đê:
- Các cống trên đê: Cống d80 tại cọc 1B (kéo dài hạ lưu), cống 2 cửa tại cọc 4(kéo dài thượng lưu), cống d30 tại cọc 29 (kéo dài hạ lưu), cống d120 tại cọc TC45(kéo dài thượng lưu), cụm công trình thủy lợi tại cọc P20 (phá bỏ làm mới cống d30,cống hộp b*h=1*1,2m)
- Kết cấu: Cống tròn được kết cấu bằng bê tông đúc sắn, cống hộp bằng BTCTM250 có dàn đóng mở cống bằng ổ khóa V3 phía hạ lưu cống, cửa van là loại cửa vanphẳng Khối lượng các hạng mục thi công các cống dưới đê được thể hiện qua bảngsau:
Kh i l ối lượng của hạng mục tuyến đê ượng của hạng mục tuyến đê ng c a h ng m c các c ng d ủa hạng mục tuyến đê ạng mục tuyến đê ục tuyến đê ối lượng của hạng mục tuyến đê ưới đê đê i ê.
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án
1.4.3.1 Các biện pháp kỹ thuật xây dựng
a Trình tự thi công:
Trình tự thi công như sau:
Trang 12- Thi công các cống dưới đê.
- Thi công đê:
+ Mở móng thi công, sử dụng cơ giới đào bạt mái, kết hợp thủ công chỉnh trangmái
+ Tiến hành thi công đắp đất từ dưới lên trên
+ Hoàn thành thi công phần đất mái thì tiến hành thi công đỉnh (cấp phối), thicông trồng cỏ
- Thi công các dốc lên xuống đê, các bậc lên xuống
- Hoàn thành thi công, tiến hành vệ sinh công trường tổ chức nghiệm thu, bàngiao công trình cho đơn vị quản lý
b Công tác đất:
- Đơn vị thi công phải căn cứ vào đồ án thiết kế xây dựng mà lập đồ án thiết kếthi công theo tiêu chuẩn TCVN 4252 -88 để thi công đảm bảo chất lượng và tiến độxây dựng đã được duyệt
- Đối với công tác đào móng công trình xây dựng nhà thầu phải thực hiện đúngtheo đồ án thiết kế, đất đào ra phải được đổ đúng nơi qui định của thiết kế Khi đào hốmóng công trình phải chừa lại một lớp bảo vệ, lớp này chỉ được bóc đi trước khi bắtđầu xây dựng công trình xây đúc
- Khi thi công đào móng nhà thầu còn phải tuân thủ các qui định trong tiêuchuẩn TCVN4447-2012 Nhà thầu phải áp dụng các biện pháp thi công để tính chất tựnhiên của đất nền không bị xấu đi do nước ngầm và nước mặt xói lở do tác động củacác phương tiện thi công
- Đắp đất: Nhà thầu phải thực hiện đúng theo đồ án thiết kế, đất dùng để đắpvào công trình phải theo qui định của thiết kế Ngoài ra Nhà thầu phải tuân theo cácyêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn TCVN 4447-2012 và qui phạm QPTL 1-72
c Thi công bê tông:
- Thành phần cấp phối bê tông: Nhà thầu phải thực hiện theo qui định của tiêuchuẩn TCVN 4453-95 đồng thời phải theo qui định sau:
+ Cân đong vật liệu trộn: Nhà thầu phải có biện pháp để thực hiện cân đongchính xác các vật liệu cho vào trộn bê tông phù với qui định về trị số sai lệch cho phépnhư sau:
Xi măng, phụ gia, nước là: 2% so với khối lượng
Cát, sỏi (đá dăm) là: 3% so với khối lượng
+ Trong quá trình thi công độ sụt hoặc lượng ngậm nước của cát, đá (độ ẩm)thay đổi thì phải điều chỉnh ngay liều lượng pha trộn
Trang 13- Trộn, vận chuyển bê tông, đổ hỗn hợp bê tông, bảo dưỡng và kiểm tra chấtlượng bê tông theo các quy định hiện hành
- Trong quá trình đổ bê tông Nhà thầu phải có trách nhiệm giám sát chặt chẽhiện trạng ván khuôn, giằng chống và cốt thép để có biện pháp xử lý kịp thời nếu có sự
là 2m và chiều dài mỗi đê quai trung bình khoảng 10 m
+ Cống d80 tại cọc 1B (nối dài cửa ra): là cống tiêu, cửa ra ở trên cao (cao trìnhđáy cửa ra +9,86m), thi công mùa khô: không cần dẫn dòng
+ Cống 2 cửa tại cọc 4 (nối dài cửa vào): là cống tiêu, đáy cửa vào ở cao trình+9,44m, lại thi công mùa khô: không cần dẫn dòng
+ Cống d30 tại cọc 29 (nối dài cửa ra): cống tưới, cao trình đáy cửa ra +11,94m,khối lượng thi công ít: không cần dẫn dòng
+ Cụm công trình thủy lợi tại cọc P20 (phá bỏ làm mới cống d30, cống hộpb*h=1*1,2m): không dẫn dòng vì cống tưới nằm trên đê
+ Cống d120 tại cọc TC45: cống tưới, cao trình đáy cửa vào + 6,72mcầnchặn dòng thi công (thi công tại thời điểm không cần lấy nước tưới, vì đây là cống lấynước vào trạm bơm tưới)
b Mặt bằng thi công:
Mặt bằng thi công có đặc điểm chạy dài theo tuyến, chiều rộng mặt bằng thicông rất hẹp nên việc bố trí mặt bằng như sau:
* Đường thi công:
- Vật liệu, thiết bị thi công được vận chuyển đến vị trí tuyến công trình bằng xe
ô tô thông qua đường liên huyện, liên tỉnh;
- Tận dụng mặt đê hiện trạng làm đường vận chuyển bộ trong công trường
* Khu vực bãi chứa nguyên vật liệu và khu vực lán trại:
Khu vực công trường (lán trại, máy móc thiết bị, bãi chứa nguyên vật liệu) của
dự án được bố trí tại 02 khu vực tại xã Thọ Lập (điểm đầu tuyến đê) và xã Xuân Tín(điểm cuối tuyến đê) Diện tích mỗi một khu vực công trường là 1.000 m2 (khu vực lán
Trang 14trại có diện tích là 300 m2 và bãi tập kết nguyên vật liệu, máy móc thiết bị có diện tích
là 700 m2)
* Điện nước phục vụ sinh hoạt và thi công:
- Điện: nguồn cung cấp điện tại khu lán trại sẽ sử dụng nguồn điện chung từmạng lưới điện Quốc gia tại địa phương nơi thi công Dự án
- Nước: Nước dùng quá trình thi công được lấy từ nước nguồn giếng khoan.Đối với nước sinh hoạt thì đề nghị xây bể chứa có thể tích là 3 m3 tại mỗi một khu vựclán trại công nhân
* Khu vực bãi đổ thải của dự án:
Khu vực bãi đổ thải phát sinh từ quá trình thi công dự án có diện tích 0,50 ha,
có độ sâu trung bình từ 1 – 1,5 m và cách khu vực thi công dự án trung bình khoảng2,0 km Hiện trạng khu vực bãi đổ thải là khu hồ mặt nước hoang tại thôn Phủ Lịch, xãXuân Tín và đang được UBND xã Xuân Tín quản lý Khu vực vị trí đổ thải được chủđầu tư, đơn vị tư vấn đã có văn bản thỏa thuận, thống nhất với chính quyền địaphương
1.4.3.3 Khối lượng thi công các hạng mục công trình
Tổng hợp khối lượng thi công dự án
2 Đất đào tận dụng để đắp m3 8.727,90
3 Đất vận chuyển đến đắp m3 49.087,88
6 Đất đào vận chuyển đến khu vực đổ thải m3 6.764,35
II ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Điều kiện môi trường tự nhiên
Để đánh giá chất lượng môi trường tự nhiên (không khí, nước, đất) tại khu vựcxây dựng dự án, ngày 05/9/2014 đại diện chủ đầu tư và Công ty TNHH kỹ thuật địachính và môi trường Hà Thành (đơn vị tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi
Trang 15trường) đã phối hợp với Trung tâm dịch vụ kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượngThanh Hóa tiến hành lấy mẫu và phân tích nồng độ các chất ô nhiễm không khí, môitrường nước, môi trường đất tại các khu vực dự án.
2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Tổng hợp báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh 6 tháng đầunăm 2014 và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2014 của UBND huyện ThọXuân và UBND xã Thọ Lập và xã Xuân Tín
III CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
a Giai đoạn chuẩn bị dự án, giải phóng mặt bằng:
- Nguồn gây tác động: Thu hồi đất sản xuất nông nghiệp; phá dỡ các công trình
bị ảnh hưởng, Phế thải rắn từ tháo dỡ công trình hiện có; Sinh khối thực vật phátquang; Bùn bóc tách bề mặt
- Đối tượng tác động: Môi trường vật lý (Không khí, nước, đất); Môi trườngkinh tế - xã hội; Tâm lý, tín ngưỡng của người dân và nguy cơ gây cháy nổ, tai nạn laođộng, tai nạn giao thông ở mức cao
b Giai đoạn thi công xây dựng:
- Nguồn gây tác động:
+ Bụi, hơi khí độc (CO, CO2, NOx, SO2 ), tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ phát sinh
từ công tác đào đắp; vận chuyển vật liệu thi công; máy thi công các hạng mục hạ tầng
kỹ thuật Từ các sự cố môi trường (Cháy nổ, tai nạn lao động)
+ Chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt; Nước thải xây dựng; nước thảisinh hoạt phát sinh từ công đoạn thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật và sinh hoạtcủa công nhân trên công trường
- Đối tượng tác động: Môi trường vật lý (Không khí, nước mặt, nước ngầm, đất,
đa dạng sinh học); Môi trường kinh tế - xã hội; Tài nguyên sinh vật và con người
- Thời gian tác động ngắn và quy mô ở mức độ cục bộ
c Giai đoạn khai thác, vận hành dự án:
- Nguồn gây tác động: quá trình duy tu bảo dưỡng máy móc thiết bị vận hànhcác cống và trạm bơm; Chất thải rắn sinh hoạt, bùn thải từ kênh mương, khí thải từ cácphương tiện tham gia giao thông
- Đối tượng chịu tác động: Môi trường vật lý (Không khí, nước mặt, nướcngầm, đất, đa dạng sinh học); Môi trường kinh tế - xã hội; Hệ sinh thái dưới nước, hệsinh thái trên cạn
IV CÁC TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CHÍNH TỪ DỰ ÁN
Trang 16Quá trình hình thành, xây dựng dự án có một ý nghĩa rất lớn đối với huyện ThọXuân nói chung và các xã thuộc vùng dự án nói riêng Tạo điều kiện cho quá trình pháttrỉnh kinh tế - xã hội; Tăng chất lượng sống của nhân dân trong vùng
V CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
a Giai đoạn chuẩn bị dự án, giải phóng mặt bằng:
- Hộ dân thuộc diện mất đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản,được đền bù thỏa đáng và công khai
- Các nguồn chất thải được xử lý triệt để trong giai đoạn này gồm: Sinh khốithực vật phát quang; Xử lý phế thải từ công đoạn phá dỡ công trình cũ tại khu đất dựán
b Giai đoạn thi công xây dựng:
Các nhóm giải pháp quản lý và kỹ thuật được áp dụng tập trung xử lý cácnguồn thải từ công đoạn đào đắp, nạo vét, vận tải và các hoạt động của máy thi công
- Bụi, tiếng ồn, rung và hơi khí độc được xử lý bằng biện pháp tổng hợp baogồm: Phun nước dập bụi; đẩy nhanh tiến độ thi công; thời gian thi công hợp lý; sửdụng phương tiện máy móc được đăng kiểm, phủ bạt thùng xe vận chuyển; che chắncông trường thi công
- Chất thải rắn xây dựng được tận dụng một phần vào thân đập của dự án, phầncòn lại được vận chuyển đến bãi đổ thải của dự án
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tại công trường được thu gom triệt để,lưu giữ tại nơi quy định và hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển đến nơi xử
c Giai đoạn khai thác, vận hành dự án:
Trong giai đoạn này các giải pháp tập trung chủ yếu xử lý các nguồn thải phátsinh từ các hoạt động như: vận hành, bảo dưỡng thiết bị, duy tu bảo dưỡng thân đê,
VI CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
- Để quản lý và kiểm soát có hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường chokhu vực thực hiện dự án, Ban quản lý dự án trực tiếp điều hành quản lý dự án Trong
đó thành lập một tổ chuyên trách theo dõi về bảo vệ môi trường của dự án
Trang 17- Khi dự án có quyết định đầu tư, đại diện chủ dự án sẽ phối hợp với các nhàthầu thi công để thực hiện công tác bảo vệ môi trường một cách nghiêm ngặt theođúng quy định của nhà nước Bên cạnh đó, đại diện chủ dự án cũng sẽ thường xuyên tổchức các biện pháp hỗ trợ trong quản lý và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường chocác cán bộ và nhân viên thi công trên công trường, phối hợp chặt chẽ với chính quyềnđịa phương và cơ quan chức năng trong công tác bảo vệ môi trường Chủ dự án sẽ tiếnhành công tác quản lý, thực hiện dự án và chịu trách nhiệm trong việc thực hiện Luậtbảo vệ môi trường Việt Nam đối với dự án, cụ thể như sau:
- Xây dựng “Kế hoạch quản lý bảo vệ môi trường” cho dự án đối với giai đoạnthi công dự án
- Tổ chức ký kế hợp đồng với đơn vị tư vấn môi trường thực hiện chương trìnhquan trắc và giám sát môi trường trong suốt quá trình thi công theo đúng đề cương đãlập trong báo cáo ĐTM
- Trong giai đoạn thi công sẽ lập báo cáo về kết quả thực hiện quan trắc và giámsát môi trường 3 tháng/1 lần trình các cơ quan chức năng kiểm tra giám sát
- Thực hiện các kiến nghị bổ sung tăng cường các biện pháp giảm thiểu khi cáctác động phát sinh hoặc chưa được dự báo phát sinh trong thi công
VII THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG
Trong quá trình lập báo cáo ĐTM, Ủy ban nhân dân huyện Thọ Xuân đã gửiCông văn số 1052/UBND – NN ngày 22/9/2014 v/v đề nghị góp ý kiến bằng văn bản
đối với dự án đến UBND và UBMTTQ xã Thọ Lập và xã Xuân Tín Công văn được
gửi kèm Báo cáo ĐTM tóm tắt, trình bày về nội dung cơ bản của dự án; Các tác độngxấu; Các biện pháp giảm thiểu và cam kết thực hiện từ phía chủ dự án
Ngày 22/9/2014, UBND và UBMTTQ xã Thọ Lập và xã Xuân Tín đã có côngvăn trả lời v/v góp ý đối với dự án
VIII KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
1 Kết luận
Báo cáo đã đồng thời đưa ra chương trình quản lý giám sát chất lượng môitrường phù hợp Các giải pháp xử lý nước thải, khí thải; thu gom, quản lý, xử lý chấtthải rắn và các biện pháp xử lý khác được tính toán chi tiết, có cơ sở khoa học, tuântheo các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia trong thiết kế xây dựng Các giải pháp xử lý chấtthải đều có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện của địa phương, đảm bảo tiêu chuẩnthải ra môi trường
Trang 182 Kiến nghị
Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá xem xét, thẩm định và trìnhUBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt báo cáo ĐTM dự án làm căn cứ cho chủ đầu tư thựchiện các biện pháp bảo vệ môi trường
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư
Sông Cầu Chày là một phụ lưu nằm ở hữu ngạn sông Mã, bắt nguồn từ dãy núi
đá vôi Thuỷ Sơn ở độ cao 700m Sông chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Từthượng nguồn tới Xuân Vinh, huyện Thọ Xuân, sông chuyển sang hướng Tây Đông,song song với đoạn hạ lưu sông Chu đổ vào sông Mã tại Cẩm Trướng cách cửa sông
Mã 32km.Sông dài 87,5km, diện tích lưu vực 551 km2 Địa hình sông Cầu Chày thấpdần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, từ Tây sang Đông Độ cao trung bình từ 200- 300m
ở thượng nguồn giảm xuống còn 3- 5m ở vùng đồng bằng trung du huyện Thọ Xuân,Yên Định, Thiệu Hoá, Trung lưu sông Cầu Chày là vùng núi thấp, dồi bát úp, đật đaimàu mỡ Từ Xuân Vinh, huyện Thọ Xuân trở xuống là vùng đồng bằng rộng gần20.000ha nằm kẹp giữa sông Mã, sông Chu
Khu vực dự án nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu trongkhu vực rất đa dạng và phức tạp, thường xuyên dưới tác động của điều kiện tự nhiên,
Trang 19nơi chịu ảnh hưởng của hầu hết các loại thiên tai thường xảy ra ở Việt Nam như: bão,
áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, ngập úng, lũ quét, hạn hán, lốc tố, dông sét, sạt lở đất, xói lở
bờ sông Vùng dự án luôn phải chịu tác động của 2 hình thể thời tiết: Bắc Bộ và Trung
Bộ, mùa bão lũ kéo dài từ tháng 5 đến hết tháng 11 Theo thống kê (từ năm 1955 đếnnăm 2007), Thanh Hóa đã phải chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của hơn 100cơn bão và áp thấp nhiệt đới, trong đó đã có 36 năm bão đổ bộ trực tiếp vào ThanhHoá, bình quân mỗi năm có 2,4 cơn bão, với sức gió mạnh từ cấp 8 đến cấp 11, cá biệt
có cơn bão mạnh cấp 12, trên cấp 12 (như bão số 8 ngày 14/9/1973, bão số 6 ngày20/9/1975, bão số 6 ngày 16/9/1980, bão số 6 ngày 23/7/1989, bão số 7 ngày27/9/2005) Kèm theo bão là những đợt mưa lớn gây nên lũ lụt trên tất cả các sông
Trước những thiệt hại do thiên tai gây ra như đã nêu trên, để chủ động phòngchống được các trận lũ nhỏ hơn hoặc bằng lũ theo tần suất thiết kế đảm bảo an toàntính mạng và tài sản của nhân dân nằm trong vùng được bảo vệ không bị ảnh hưởngcủa lũ thì việc đầu tư xây dựng, công trình Xử lý sạt lở đê hữu sông Cầu Chày huyệnThọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa là hết sức cần thiết Khi tuyến đê này hoàn thiện sẽ tạođược sự ổn định cho nhân dân trong vùng yên tâm sản xuất, đầu tư phát triển kinh tế,
xã hội, giao thông đi lại thuận lợi, tạo tiền đề phát triển các ngành nghề khác, làm chonền kinh tế trong vùng ngày càng phát triển Đó là nhu cầu cần thiết của nhân dântrong vùng và là mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đặt ra Dự án này thực sự là cần thiết
và hoàn toàn phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương cũng nhưđáp ứng được nguyện vọng thiết tha của nhân dân trong vùng, đặc biệt là người dânvùng ven sông Để khắc phục tình trạng xói lở bờ, đảm bảo an toàn đê, ổn định cuộcsống và sản xuất của nhân dân vùng ảnh hưởng, UBND tỉnh Thanh Hóa ra Quyết định
số 3153/QĐ – UBND ngày 09/9/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việcphê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật và kế hoạch đấu thầu công trình: Xử lý sạt lở đêhữu sông Cầu Chày, đoạn từ K3+500 – K6+00, xã Xuân Tín và xã Thọ Thắng, huyệnThọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa và đến năm 2014 Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã cóchủ trương cho điều chỉnh dự án tại văn bản số 1686/UBND – THKH ngày 11/3/2014của Chủ tịch UBND tình Thanh Hóa về việc chủ chương bổ sung hạng mục xử lý sạt
lở đê hữu sông Cầu Chày đoạn từ Km0+00 – Km3+500 vào dự án Xử lý sạt lở đê hữusông Cầu Chày, đoạn từ K3+500 – K6+00, xã Xuân Tín và xã Thọ Thắng, huyện ThọXuân, tỉnh Thanh Hóa để cho phù hợp với thời điểm hiện nay
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
Trang 20- Dự án phù hợp với các quy hoạch: Tiếp tục lập và hoàn chỉnh quy hoạchphòng chống lũ và đê điều trên địa bàn toàn tỉnh; Lập bản đồ ngập lụt, hạn hán, bản đồphân vùng nguy cơ xảy ra lũ quét và sạt lở đất, bản đồ vùng ảnh hưởng trực tiếp củabão và nước dâng…; Lập quy hoạch dân cư ven sông và vùng có nguy cơ xảy ra lũquét, sạt lở đất.
- Ngoài ra, Dự án đê sông Cầu Chày, huyện Thọ Xuân là một trong các dự án
đã được địa phương quy hoạch và đảm bảo mối quan hệ với các quy hoạch phát triểnnhư: Quy hoạch sử dụng đất của huyện Thọ Xuân (được phê duyệt năm 2013), Quyhoạch sử dụng đất của xã Thọ Lập và xã Xuân Tín (được phê duyệt năm 2012), Quyhoạch xây dựng nông thôn mới của các xã đã được phê duyệt (được phê duyệt năm2012)
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án
- Luật xây dựng, năm 2003;
- Luật đầu tư, năm 2005;
- Luật Bảo vệ môi trường, năm 2005;
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, năm 2006;
- Luật Đê điều, năm 2006;
- Luật Tài nguyên nước, năm 2012;
- Luật đất đai, năm 2013;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môitrường;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng;
- Thông tư số 16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Trang 21- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CPngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá Môi trường chiến lược, đánh giátác động Môi trường và cam kết bảo vệ Môi trường;
- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chitiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Quyết định số 2125/QĐ-BKHCN ngày 25/9/2011 về việc công bố các tiêuchuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
- Quyết định số 3153/QĐ-UBND ngày 09/9/2013 về việc Phê duyệt báo cáokinh tế kỹ thuật và kế hoạch đấu thầu công trình: Xử lý sạt lở đê hữu sông Cầu Chày,đoạn từ K3+500 – K6+00, xã Xuân Tín và xã Thọ Thắng, huyện Thọ Xuân, tỉnhThanh Hóa
- Văn bản số 1686/UBND – THKH ngày 11/3/2014 của Chủ tịch UBND tìnhThanh Hóa về việc chủ chương bổ sung hạng mục xử lý sạt lở đê hữu sông Cầu Chàyđoạn từ Km0+00 – Km3+500 vào dự án Xử lý sạt lở đê hữu sông Cầu Chày, đoạn từK3+500 – K6+00, xã Xuân Tín và xã Thọ Thắng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong báo cáo ĐTM của dự án
- QCVN 03: 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phépcủa kim loại trong đất;
- QCVN 05: 2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh;
- QCVN 06: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh;
- QCVN 08: 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt;
- QCVN 14: 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt;
- QCVN 26: 2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27: 2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
Trang 22- Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật điều chỉnh;
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
3.1 Phương pháp đánh giá nhanh
Tính tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm trung bình cho các giai đoạn thực hiện
Dự án có thể thực hiện bằng phương pháp đánh giá nhanh, được Tổ chức Y tế Thế giới(WHO) đưa ra Phương pháp này được nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng trongnghiên cứu đánh giá tác động môi trường Tại Việt Nam, cũng đã được giới thiệu vàứng dụng trong nhiều nghiên cứu ĐTM
Lưu lượng và thành phần chất thải phụ thuộc vào nhiều thông số Tải lượng Lcủa chất ô nhiễm j thể hiện ở dạng toán học như sau:
Lj = f (kg/năm)Trong đó, f – dạng nguồn thải, quy mô nguồn, quy trình công nghệ, hiệu quả hệthống xử lý, nguyên liệu và nhiên liệu sử dụng, điều kiện môi trường xung quanh
Để xác định được Lj trước hết cần xác định hệ số tải lượng thải ej đối với chất ônhiễm qua phương trình:
ej = Lj / Q, Trong đó, Q – đơn vị sản phẩm/năm
Bằng phương pháp thống kê, Tổ chức Y tế Thế giới đã xây dựng bảng đánh giánhanh, xác định chỉ số ej và từ đó xác định được lượng thải Lj
3.2 Phương pháp thống kê
Đây là một trong những phương pháp thường được sử dụng trong các báo cáoĐTM Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, môi trường tại khu vực thực hiện dự án.
3.3 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
Sử dụng để xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường khôngkhí, nước, đất và độ ồn tại khu vực Dự án
3.4 Phương pháp tham vấn cộng đồng
Trang 23Sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương, thể hiệnqua việc xin ý kiến bằng văn bản của đại diện Uỷ ban nhân dân (UBND), Uỷ ban Mặttrận Tổ quốc (UBMTTQ) các xã nơi triển khai thực hiện Dự án.
3.5 Phương pháp mô hình hoá
Sử dụng để đánh giá và dự báo khả năng khuếch tán chất ô nhiễm trong quátrình thi công và vận hành của Dự án
3.6 Phương pháp so sánh
Dùng để đánh giá tác động trên cơ sở so sánh với các bộ Tiêu chuẩn Việt Nam,Quy chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành hoặc so sánh với các Dự án tương tự đãđược thực hiện
3.7 Phương pháp phân tích tổng hợp để xây dựng báo cáo
Dùng để thu thập và xử lý các thông tin kinh tế xã hội; phân tích và tổng hợpcác tác động của dự án tới các thành phần môi trường và kinh tế - xã hội
4 Tổ chức thực hiện ĐTM
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án Đầu tư xây dựng công trình:
Xử lý sạt lở đê hữu sông Cầu Chày đoạn từ Km0+00 – Km3+500 xã Xuân Tín và xãThọ Thắng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa; do Ủy ban nhân dân huyện Thọ Xuânlàm chủ đầu tư với sự tư vấn của Công ty TNHH kỹ thuật địa chính và môi trường HàThành
Cơ quan tư vấn là Công ty TNHH kỹ thuật địa chính và môi trường Hà Thành;Giám đốc Công ty: ông Lê Anh Đức, K.s Xây dựng; Địa chỉ liên hệ: Số nhà 96, đườngQuang Trung, phường Ngọc Trạo, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa; số điệnthoại: 0373.754.318
I Đại diện Chủ đầu tư
1 Lê Huy Hoàng Kỹ sư Nông nghiệp Phó Chủ tịch UBND
2 Trịnh Anh Tuấn Kỹ sư Nông nghiệp Cán bộ QLDA
II Đại diện cơ quan tư vấn
3 Đinh Tiến Dũng Thạc sỹ khoa học CN&MT Chuyên gia
5 Hà Minh Tiến Kỹ sư giao thông Cán bộ kỹ thuật
Trang 246 Vũ Ngọc Châu Cử nhân môi trường Cán bộ kỹ thuật
7 Nguyễn Văn Tám Kỹ sư Môi trường Cán bộ kỹ thuật
8 Trần Thị Thiên Cử nhân địa lý Cán bộ kỹ thuật
1.2 Chủ dự án
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Thọ Xuân
- Đại diện: Lê Huy Hoàng Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND huyện
- Điện thoại: 0373.823.213 Fax: 0373.823.213;
- Địa chỉ: Tại thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
1.3 Vị trí địa lý của dự án
1.3.1 Vị trí khu vực thực hiện dự án
Khu vực dự án thuộc đê hữu sông Cầu Chày đoạn Km0+00 - Km3+500 xã ThọLập và xã Xuân Tín huyện Thọ Xuân, có nhiệm vụ bảo vệ khu dân các xã Thọ Lập, xã
Trang 25Xuân Tín và các vùng lân cận thuộc huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa khi xảy ra mùamưa bão, lũ lụt Vị trí địa lý của khu vực tuyến đê nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh ThanhHoá Phạm vi Dự án tuyến đê hữu sông Cầu Chày thuộc đi qua địa bàn xã Thọ Lập và
xã Xuân Tín, huyện Thọ Xuân và được thể hiện như sau:
- Điểm đầu tuyến tại Km0+00 thuộc thôn Phúc Cương, xã Thọ Lập, huyện ThọXuân Chiều dài thuộc địa giới hành chính xã Thọ Lập có chiều dài tuyến đê khoảng0,5km
- Điểm cuối tuyến tại Km3+500 (giao với điểm đầu của dự án đã được UBNDtỉnh Thanh Hóa ra Quyết định phê duyệt số 3153/QĐ-UBND ngày 09/9/2013) tại thônPhủ Lịch, xã Xuân Tín, huyện Thọ Xuân Chiều dài thuộc địa giới hành chính xã XuânTín có chiều dài tuyến đê khoảng 3,0km
Tổng chiều dài toàn tuyến đê từ Km0+00 – Km3+500 là: 3,5km Khu vực dự án
dự án được khống chế bởi hệ toạ độ VN2000 được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.1: Tọa độ xác định vị trí khu vực dự án
1 Điểm đầu tuyến (Km0+00) 549246.5 2211117.4
2 Điểm cuối tuyến (Km3+500) 550581.9 2210998.9
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư)
Vị trí khu vực thực hiện dự án được thể hiện qua hình ảnh sau:
Xã Thọ Lập
Xã Xuân Tín
Trang 261.3.2 Hiện trạng khu vực thực hiện dự án
a Hiện trạng khu vực dự án:
- Hiện trạng dân cư và lao động: Nghề nghiệp của các xã thuộc vùng dự án chủ
yếu là sản xuất nông nghiệp là chính, ngoài ra một số lao động đi làm ăn tại các khucông nghiệp ở các khu vực lân cận Khu vực dân cư (gồm các khu dân cư như: khudân cư thôn Phúc Cương thuộc xã Thọ Lập, khu dân cư xóm 1 và khu dân cư thôn PhủLịch thuộc xã Xuân Tín) và các công trình công ích (trường học, trạm y tế xã, ) củacác xã thuộc vùng dự án nằm ở phía Nam của dự án và nằm cách khu vực thực hiện dự
án là 50 m
- Hiện trạng sử dụng đất: Trong ranh giới Dự án chủ yếu là đất nuôi trồng thủy
sản, đất trồng mía của các hộ dân trong xã và mặt nước kênh mương tiêu thoát nướcphục vụ sản xuất nông nghiệp
- Hiện trạng mạng lưới và các công trình giao thông: Trong khu vực nghiên
cứu của dự án hiện có các tuyến đường giao thông tỉnh lộ; đường giao thông nông thônvới bề rộng khoảng 4 – 7 m lề mỗi bên 1m mặt đường bê tông Ngoài ra còn một sốtuyến đường nhỏ nội đồng khác
- Hiện trạng hệ thống kênh mương thủy lợi phục vụ công tác tưới tiêu: Ngoài
sông Cầu Chày phục vụ sản xuất nông nghiệp ra thì toàn xã thuộc khu vực thực hiện
dự án còn có hệ thống tưới tiêu và các hồ chứa nước, các tuyến kênh tưới tiêu thoátnước toàn khu vực chủ yếu là tự chảy theo địa hình tự nhiên có một số được bơm tiêuthoát Chưa có hệ thống thu nước hoàn chỉnh
- Hiện trạng nguồn điện, lưới điện: Nguồn điện lấy từ trạm trung gian của mạng
lưới điện Quốc gia Tại khu vực thực hiện dự án có tuyến đường dây điện đi qua phục
vụ cho các hộ dân sinh sống gần khu vực
b Hiện trạng các hạng mục thi công của dự án:
-Trên sông Cầu Chày, hàng năm về mùa lũ lưu lượng dòng chảy tập trungnhanh, cường độ mạnh Bờ hữu sông đoạn Km0+00 – Km3+500 (có cao trình đỉnh đêhiện trạng khoảng +14,4 m), mặt đê nhỏ (chiều rộng mặt đê khoảng 3m – 4m) khôngđảm bảo an toàn về mùa lũ, không đảm bảo điều kiện ứng cứu khi có bất thường xảy
ra trong mùa mưa lũ
- Trong những năm qua, hiện tượng sạt trượt đã xảy ra tại nhiều vị trí trên tuyến
đê hữu sông Cầu Chày thuộc địa phận Xuân Tín, Thọ Thắng,… Năm 2012 khi lũ về,mực nước sông dâng cao khiến nhiều đoạn đê thấp không đảm bảo cao trình chống lũ,điểm hình là các đoạn: K0+248-K0+443 ; K0+633-K0+828,2; K3+500-K4+734,9 caotrình đỉnh đê tại vị trí thấp nhất chỉ đạt +13,97m, đã bị nước tràn qua, tiềm ẩn nguy cơ
vỡ đê cao Chính quyền và nhân dân địa phương đã huy động mọi nguồn lực, thực hiện
Trang 27mọi biện pháp để khắc phục sự cố tràn đê nêu trên (di dời con người và tài sản, đắp bờbao tải đất chống tràn) Sau đó, được sự quan tâm của Nhà nước thì đoạn đê K3+500-K6 đã được đầu tư, đã khởi công xây dựng từ quý III năm 2013 Riêng đoạn từ K0-K3+500, như đã nói ở trên vẫn tiềm ẩn nhiều quy cơ bị tràn, vỡ gây hậu quả nghiêmtrọng vì khó ứng cứu (mặt đê hẹp, cao trình nhiều vị trí không đảm bảo)
- Dưới đây là một số hình ảnh về hiện trạng khu vực thực hiện dự án:
Hình 1.2: Hình ảnh về hiện trạng khu vực thực hiện dự án
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
- Nâng cao an toàn ổn định và chất lượng cho hệ thống sông Cầu Chày;
- Bảo vệ an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân các xã Thọ Lập, Xuân Tín
và các vùng lân cận thuộc huyện Thọ Xuân;
- Ngăn chặn sạt lở tuyến đê chính, bảo vệ đất đai canh tác của nhân dân trongvùng dự án;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của người dân trong vùng tuyến côngtrình
Trang 281.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
1.4.2.1 Các chỉ tiêu thiết kế
Theo tiêu chuẩn ngành 14TCN 84-91 công trình bảo vệ bờ sông và chống lũ thì
dự án có các chỉ tiêu thiết kế như sau:
- Công trình thủy lợi: Đê cấp IV, công trình trên đê cấp V
- Tần suất lũ thiết kế: P = 5%
- Tần suất mực nước kiệt thiết kế: P = 95%
- Mực nước lũ kiểm tra: + 14,83 m
- Mực nước kiệt điều tra: +4,08 m
- Cao trình đỉnh đê: +15,13 đến +16,29 m
- Hệ số mái phía sông: m = 2,0
- Hệ số mái phía đồng: m = 2,0
- Chiều rộng mặt đê thiết kế: 5m
1.4.2.2 Quy mô của dự án
- Cải tạo, nâng cấp tuyến đê có chiều dài 3.500 m
- Sửa chữa các cống trên đê: Cống d80 tại cọc 1B (kéo dài hạ lưu), cống 2 cửatại cọc 4 (kéo dài thượng lưu), cống d30 tại cọc 29 (kéo dài hạ lưu), cống d120 tại cọcTC45 (kéo dài thượng lưu), cụm công trình thủy lợi tại cọc P20 (phá bỏ làm mới cốngd30, cống hộp b*h=1*1,2m)
- Làm mới các dốc lên đê: gồm có 09 dốc lên đê cả phái sông và phía đồng
1.4.2.3 Giải pháp kỹ thuật
a Giải pháp công trình cho tuyến đê từ Km0+00 – Km3+500:
- Thiết kế chung cho toàn tuyến đê:
+ Đắp áp trúc, tôn cao mở rộng mặt cắt, đảm bảo co trình phòng chống lũ, chiềurộng đỉnh đê 5m;
+ Gia cố mặt đỉnh đê bằng lớp cấp phối đá dăm loại II, dày 20cm, rộng 4m Lềmỗi bên rộng 0,5m đắp bằng đất đầm chặt;
+ Mái đê đắp áp trúc mở rộng để đảm bảo hệ số mái phía sông và phía đồng làm=2, những vị trí mái thoải hơn thì giữ nguyên Mái đê được trồng cỏ bảo vệ;
+ Đất đắp đê là đất đồi cấp 3, đắp bằng cơ giới kết hợp thủ công, đầm chặt vớiK=0,95
- Điểm tránh xe trên đê: Dọc tuyến đê cứ 300m bố trí 1 điểm tránh xe rộngB=8,0m ; đắp áp trúc về phía đồng với hệ số mái đắp m=1.50 ; chiều dài điểm tránh xe
là L=20m Khối lượng các hạng mục thi công tuyến đê được thể hiện qua bảng sau:
Trang 29B ng 1.2: Kh i l ảng 1.2: Khối lượng của hạng mục tuyến đê ối lượng của hạng mục tuyến đê ượng của hạng mục tuyến đê ng c a h ng m c tuy n ê ủa hạng mục tuyến đê ạng mục tuyến đê ục tuyến đê ến đê đê
- Đất thải vận chuyển đến khu vực đổ thải m3 5.532,08
II Hạng mục điểm tránh xe
- Đất đào (bao gồm cả bóc phong hóa) m3 73,39
- Đất thải vận chuyển đến khu vực đổ thải m3 73,39
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư)
b Giải pháp công trình cho dốc lên đê:
Làm mới các dốc lên đê: Các dốc lên đê được đắp áp trúc, tôn tạo đảm bảo độdốc i ≤ 10%, chiểu rộng B=4m, hệ số mái đắp m=1,5, mặt dốc đắp lớp cấp phối đádăm loại II dày 20cm, rộng 3m Số lượng dốc lên đê và kết cấu được thể hiện qua bảngsau:
Bảng 1.3: Các dốc lên đê của dự án
20cm rộng 8,6m
3 Dốc số 3 3,5 13,8 Giải cấp phối đá dăm loại 2 dày20cm rộng 12,8m
dày 20cm rộng 3,4m
7 Dốc số 7 10 7,5 Đổ bê tông thường M250 mặt dốcdày 20cm rộng 6,5m
Trang 308 Dốc số 8a (phía sông) 36,12 3 Đổ bê tông thường M250 mặt dốcdày 20cm rộng 3,0m
9 Dốc số 8b (phía đồng) 5 8,6 Giải cấp phối đá dăm loại 2 dày20cm rộng 7,6m
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư)
Khối lượng các hạng mục thi công các dốc lên đê được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.4: Kh i l ối lượng của hạng mục tuyến đê ượng của hạng mục tuyến đê ng c a h ng m c d c lên ê ủa hạng mục tuyến đê ạng mục tuyến đê ục tuyến đê ối lượng của hạng mục tuyến đê đê
- Đất đào (bao gồm cả bóc phong hóa) m3 65,46
- Đất vận chuyển đến khu vực đổ thải m3 65,46
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư)
c Giải pháp công trình cho các cống dưới tuyến đê:
- Các cống trên đê: Cống d80 tại cọc 1B (kéo dài hạ lưu), cống 2 cửa tại cọc 4(kéo dài thượng lưu), cống d30 tại cọc 29 (kéo dài hạ lưu), cống d120 tại cọc TC45(kéo dài thượng lưu), cụm công trình thủy lợi tại cọc P20 (phá bỏ làm mới cống d30,cống hộp b*h=1*1,2m)
- Kết cấu: Cống tròn được kết cấu bằng bê tông đúc sắn, cống hộp bằng BTCTM250 có dàn đóng mở cống bằng ổ khóa V3 phía hạ lưu cống, cửa van là loại cửa vanphẳng Khối lượng các hạng mục thi công các cống dưới đê được thể hiện qua bảngsau:
Bảng 1.5: Kh i l ối lượng của hạng mục tuyến đê ượng của hạng mục tuyến đê ng c a h ng m c các c ng d ủa hạng mục tuyến đê ạng mục tuyến đê ục tuyến đê ối lượng của hạng mục tuyến đê ưới đê đê i ê.
Trang 31- Đất đào, bê tông (phá dỡ) vận chuyển đến bãi đổ thải m3 1.093,42
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư) 1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án
1.4.3.1 Các biện pháp kỹ thuật xây dựng
a Trình tự thi công:
Trình tự thi công như sau:
- Thi công các cống dưới đê
- Thi công đê:
+ Mở móng thi công, sử dụng cơ giới đào bạt mái, kết hợp thủ công chỉnh trangmái
+ Tiến hành thi công đắp đất từ dưới lên trên
+ Hoàn thành thi công phần đất mái thì tiến hành thi công đỉnh (cấp phối), thicông trồng cỏ
- Thi công các dốc lên xuống đê, các bậc lên xuống
- Hoàn thành thi công, tiến hành vệ sinh công trường tổ chức nghiệm thu, bàngiao công trình cho đơn vị quản lý
b Công tác đất:
- Đơn vị thi công phải căn cứ vào đồ án thiết kế xây dựng mà lập đồ án thiết kếthi công theo tiêu chuẩn TCVN 4252 -88 để thi công đảm bảo chất lượng và tiến độxây dựng đã được duyệt
- Đối với công tác đào móng công trình xây dựng nhà thầu phải thực hiện đúngtheo đồ án thiết kế, đất đào ra phải được đổ đúng nơi qui định của thiết kế Khi đào hốmóng công trình phải chừa lại một lớp bảo vệ, lớp này chỉ được bóc đi trước khi bắtđầu xây dựng công trình xây đúc
- Khi thi công đào móng nhà thầu còn phải tuân thủ các qui định trong tiêuchuẩn TCVN 4447-2012 Nhà thầu phải áp dụng các biện pháp thi công để tính chất tựnhiên của đất nền không bị xấu đi do nước ngầm và nước mặt xói lở do tác động củacác phương tiện thi công
- Đắp đất: Nhà thầu phải thực hiện đúng theo đồ án thiết kế, đất dùng để đắp
Trang 32vào công trình phải theo qui định của thiết kế Ngoài ra Nhà thầu phải tuân theo cácyêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn TCVN 4447-2012 và qui phạm QPTL 1-72
c Thi công bê tông:
- Thành phần cấp phối bê tông: Nhà thầu phải thực hiện theo qui định của tiêuchuẩn TCVN 4453-95 đồng thời phải theo qui định sau:
+ Cân đong vật liệu trộn: Nhà thầu phải có biện pháp để thực hiện cân đongchính xác các vật liệu cho vào trộn bê tông phù với qui định về trị số sai lệch cho phépnhư sau:
Xi măng, phụ gia, nước là: 2% so với khối lượng
Cát, sỏi (đá dăm) là: 3% so với khối lượng
+ Trong quá trình thi công độ sụt hoặc lượng ngậm nước của cát, đá (độ ẩm)thay đổi thì phải điều chỉnh ngay liều lượng pha trộn
- Trộn, vận chuyển bê tông, đổ hỗn hợp bê tông, bảo dưỡng và kiểm tra chấtlượng bê tông theo các quy định hiện hành
- Trong quá trình đổ bê tông Nhà thầu phải có trách nhiệm giám sát chặt chẽhiện trạng ván khuôn, giằng chống và cốt thép để có biện pháp xử lý kịp thời nếu có sự
+ Cống d80 tại cọc 1B (nối dài cửa ra): là cống tiêu, cửa ra ở trên cao (cao trìnhđáy cửa ra +9,86m), thi công mùa khô: không cần dẫn dòng
+ Cống 2 cửa tại cọc 4 (nối dài cửa vào): là cống tiêu, đáy cửa vào ở cao trình+9,44m, lại thi công mùa khô: không cần dẫn dòng
+ Cống d30 tại cọc 29 (nối dài cửa ra): cống tưới, cao trình đáy cửa ra +11,94m,khối lượng thi công ít: không cần dẫn dòng
+ Cụm công trình thủy lợi tại cọc P20 (phá bỏ làm mới cống d30, cống hộpb*h=1*1,2m): không dẫn dòng vì cống tưới nằm trên đê
+ Cống d120 tại cọc TC45: cống tưới, cao trình đáy cửa vào + 6,72mcầnchặn dòng thi công, đắp đê quai và làm một cống tạm (cống tạm được lắp bằng cống
Trang 33bê tông đúc sẵn) có chiều dài khoảng 35 m (thi công tại thời điểm không cần lấy nướctưới, vì đây là cống lấy nước vào trạm bơm tưới).
b Mặt bằng thi công:
Mặt bằng thi công có đặc điểm chạy dài theo tuyến, chiều rộng mặt bằng thicông rất hẹp nên việc bố trí mặt bằng như sau:
* Đường thi công:
- Vật liệu, thiết bị thi công được vận chuyển đến vị trí tuyến công trình bằng xe
ô tô thông qua đường liên huyện, liên tỉnh;
- Tận dụng mặt đê hiện trạng làm đường vận chuyển bộ trong công trường
* Khu vực bãi chứa nguyên vật liệu và khu vực lán trại:
Khu vực công trường (lán trại, máy móc thiết bị và bãi chứa nguyên vật liệu)của dự án được bố trí tại 02 khu vực tại xã Thọ Lập (điểm đầu tuyến đê) và xã XuânTín (điểm cuối tuyến đê) Diện tích mỗi một khu vực công trường là 1.000 m2 (khuvực lán trại có diện tích là 300 m2 và bãi tập kết nguyên vật liệu, máy móc thiết bị códiện tích là 700 m2)
Bảng 1.6: Tổng hợp các hạng mục của khu vực lán trại và bãi tập kết nguyên vật liệu, máy móc thiết bị.
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư)
* Điện nước phục vụ sinh hoạt và thi công:
- Điện: nguồn cung cấp điện tại khu lán trại sẽ sử dụng nguồn điện chung từmạng lưới điện Quốc gia tại địa phương nơi thi công Dự án
- Nước: Nước dùng quá trình thi công được lấy từ nước nguồn giếng khoan.Đối với nước sinh hoạt thì đề nghị xây bể chứa có thể tích là 3 m3 tại mỗi một khu vựclán trại công nhân
* Khu vực bãi đổ thải của dự án:
Khu vực bãi đổ thải phát sinh từ quá trình thi công dự án có diện tích 0,50 ha,
độ sâu trung bình khoảng 1,0 – 1,5 m, cách khu vực thi công dự án trung bình khoảng
Trang 342,0 km Hiện trạng khu vực bãi đổ thải là khu hồ mặt nước hoang gần khu vực tuyến
đê dưới sự quản lý của UBND xã Xuân Tín Khu vực vị trí đổ thải được chủ đầu tư,đơn vị tư vấn đã có văn bản thỏa thuận, thống nhất với chính quyền địa phương
1.4.3.3 Khối lượng thi công các hạng mục công trình
Bảng 1.7: Tổng hợp khối lượng thi công dự án
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư) 1.4.4 Công nghệ vận hành
1.4.4.1 Quy trình vận hành
- Với công trình là đê thì việc vận hành rất đơn giản: thi công xong là đưa vào
sử dụng ngay (vì đê kết hợp đường giao thông , nên người xe đi lại liên tục)
- Với các cống:
+ Sau khi hoàn thành thi công toàn bộ công trình, cần kiểm tra một lần cuốitoàn bộ các cống đảm bảo chất lượng thì mới tiến hành vận hành công trình (so sánhchất lượng thực tế với yêu cầu của đồ án thiết kế);
+ Việc đóng mở cửa van các cống tiêu phải căn cứ vào tình hình thời tiết, mưabão để quyết định Vì vậy, việc vận hành các cống tiêu phải có người trực 24/24 vàomùa mưa bão
+ Việc mở cửa van các cống tưới thực hiện khi cần lấy nước, phải được thựchiện bởi cán bộ thủy nông Về mua mưa bão, cửa van phải được đóng lại để ngăn nướcvào trong đồng
+ Việc kiểm tra mức độ sẵn sàng làm việc của hệ thống máy đóng mở phải tiếnhành thường xuyên, đảm bảo cho công tác vận hành cống
1.4.4.2 Bảo trì công trình
Đơn vị quản lý công trình phải định kỳ duy tu bảo dưỡng công trình bao gồm:
Trang 35- Bảo trì mặt đê, đảm bảo mặt đê luôn phẳng, không bị lún, thân đê không bịmối, mái đê không bị sạt trượt…
- Bảo trì các máy đóng mở cửa van, đảm bảo luôn hoạt động tốt giúp điều tiếtnước vào ra cống;
- Đơn vị quản lý cần phối kết hợp với các lực lượng an ninh tại địa phương,tuyên truyền vận động người dân để tổ chức bảo vệ công trình có hiệu quả, phát hiệnkịp thời các vấn đề sự cố hư hỏng, ngăn chặn các biểu hiện phá hoại
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều chủng loại máy móc có nhãn mác, xuất xứkhác nhau nhưng vẫn đảm bảo được yêu cầu của công trình
Tùy thuộc vào nhà thầu nào thi công công trình và sử dụng chủng loại máy mócnào, khi đó chủ đầu tư có yêu cầu kiểm tra tình trạng hoạt động của máy theo tiêuchuẩn quy định của Luật BVMT
Đối với báo cáo ĐTM, nội dung này là kết quả kế thừa từ quá trình nghiên cứu,thiết kế công trình Do đó đơn vị Tư vấn chỉ có thể đưa ra khuyến cáo về hiện trạngcủa các thiết bị thi công (70 80)% - nhất là các thiết bị phát sinh nhiều khí thải đểlàm cơ sở pháp lý cho chủ đầu tư thực hiện
Bảng 1.8: Nhu cầu, máy móc, thiết bị phục vụ cho dự án dự kiến
2 Máy đào bánh xích dung tích gầu 1,25 m3 cái 04 Tốt Nhật Bản
4 Máy trộn bê tông di động 200l cái 10 Tốt Trung Quốc
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư) 1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu của dự án
a Nhu cầu nguyên vật liệu:
- Đất dùng để đắp được mua tại mỏ đất đồi Trại Mầu thuộc địa phận xã XuânTín của Công ty đã được cấp phép khai thác cách khu vực dự án với khoảng cáchtrung bình là 02 km (cách điểm đầu của dự án khoảng 1,0 km và cách điểm cuối của
dự án khoảng 3,5 km)
- Đá dùng để thi công xây dựng được mua tại mỏ trên địa bàn huyện của Công
ty đã được cấp phép khai thác cách khu vực dự án với khoảng cách trung bình là 8km(cách điểm đầu của dự án khoảng 7,0 km và cách điểm cuối của dự án khoảng 9,0 km)
Trang 36- Cát dùng để thi công xây dựng được mua tại khu vực bãi tập kết cát tại địaphương thực hiện dự án, cự ly vận chuyển khoảng 5 km (cách điểm đầu của dự ánkhoảng 4 km và cách điểm cuối của dự án khoảng 6 km).
- Các loại vật liệu khác (như: sắt, thép, xi măng,… ) được mua tại các đại lý vànhà máy sản xuất nằm trên địa bàn thị trấn Thọ Xuân theo Công báo giá của liên SởTài chính – Xây dựng tỉnh Thanh Hóa Khoảng cách vận chuyến trung bình đến khuvực dự án là khoảng 10 km
Bảng 1.9: Nhu c u nguyên v t li u ph c v thi công d án ầu nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án ật liệu phục vụ thi công dự án ệu phục vụ thi công dự án ục tuyến đê ục tuyến đê ự án
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư)
Tóm lại: Các nguồn vật liệu xây dựng thiên nhiên tại địa phương gồm vật liệu
đất đá hoàn toàn đảm bảo về trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác thuận lợi
b Nhu cầu về điện:
- Nhu cầu điện: cung cấp cho khu lán trại (khu vực lán trại được đơn vị thi công
bố trí 02 khu vực – Vị trí được thể hiện trên sơ đồ phần Phụ lục đính kém báo cáo)thực hiện Dự án theo số liệu thống kê hàng tháng trên thực tế tại mỗi một khu vực lántrại thi công các dự án tương tự thì dự án sử dụng khoảng 150 Kwh/tháng
- Nguồn điện: nguồn cung cấp điện tại khu lán trại sẽ sử dụng nguồn điện chung
từ mạng lưới điện Quốc gia tại địa phương nơi thi công Dự án
c Nhu cầu nhiên liệu (dầu diezel):
Bảng 1.10: Nhu c u nhiên li u m t s thi t b s dùng d u DO ầu nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án ệu phục vụ thi công dự án ột số thiết bị sử dùng dầu DO ối lượng của hạng mục tuyến đê ến đê ị sử dùng dầu DO ử dùng dầu DO ầu nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án
TT Chủng loại Đơn vị Nhu cầu sử dụng dầu Diezel (lít/ca xe)
4 Máy trộn bê tông di động 200l Ca xe 67,2
Trang 378 Xe phun nước tưới ẩm dung tích 5 m3 Ca xe 22,50
(Căn cứ Quyết định số 3596/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình)
d Nhu cầu về nguồn cung cấp nước:
* Nước dùng cho sinh hoạt:
- Dự kiến có khoảng 50 công nhân thi công trên toàn bộ công trường, thời gianlàm việc trên công trường 8 giờ/ngày (tại mỗi một công trường có số lượng cán bộcông nhân dự kiến là 25 người)
- Tính toán nhu cầu nước sinh hoạt: Nước sinh hoạt từ lán trại công nhân (02khu vực lán trại), với nhu cầu 100 lít/người/ngày Tính được nhu cầu nước cấp cho 50công nhân làm việc tại công trường mỗi ngày là 5,0 m3/ngày
- Nguồn cung cấp: Nguồn nước dùng cho sinh hoạt được lấy từ nước giếngkhoan tại khu vực lán trại
* Nước dùng cho thi công:
- Nước dùng cho các công việc trong quá trình thi công như: phun nước giảmthiểu bụi, trộn bê tông, rửa thiết bị,… Lượng nước ước tính khoảng 10,0 m3/ngày
- Nước dùng cho chữa cháy khu vực lán trại kết hợp bể chứa nước sinh hoạt củacông nhân có thể tích 3,0 m3 trong trường hợp khẩn cấp tại mỗi một khu vực lán trại
- Nguồn cung cấp nước: Nước dùng quá trình thi công được lấy từ nước giếngkhoan, nước chữa cháy, nước tưới đường, được sử dụng từ nước ao hồ, sông CầuChày
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án
Thời gian thi công dự kiến trên công trường là 04 tháng vào mùa khô (tính từkhi dự án được phê duyệt điều chỉnh và hoàn thành xong công tác giải phóng mặtbằng) Tiến độ thực hiện dự án được thể hiện qua biểu đồ như sau:
B ng 1.11: Bi u ảng 1.2: Khối lượng của hạng mục tuyến đê ểu đồ thể hiện tiến độ thi công dự án đêồ thể hiện tiến độ thi công dự án ểu đồ thể hiện tiến độ thi công dự án ệu phục vụ thi công dự án th hi n ti n ến đê đêột số thiết bị sử dùng dầu DO thi công d án ự án
TT Hạng mục công việc
Thời gian thực hiện (12/2014 - 4/2015) Tháng
12/2014 (Dự kiến
5 ngày)
Tháng 12/2014 – Tháng 3/2015 (Dự kiến 90 ngày)
(Dự kiến tháng 4/2015) Tháng
12/2014
Tháng 01/2015
Tháng 02/2015
Tháng 3/2015
- Quá trình GPMB, xây dựnglán trại, tập kết NVL
- Thi công xây dựng tuyến
đê (đào đắp thân đê)
- Thi công cống dưới đê
Trang 38- Thi công các dốc lên đê
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư) 1.4.8 Vốn đầu tư
- Tổng mức vốn đầu tư cho dự án:
Bảng 1.12: T ng m c ổng mức đầu tư của dự án ức đầu tư của dự án đêầu nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án ư ủa hạng mục tuyến đê u t c a d án ự án
TT Khoản mục kinh phí Thành tiền (đồng)
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư)
- Nguồn vốn: Vốn Ngân sách nhà nước hỗ trợ và các nguồn vốn huy động hợppháp khác
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Chủ đầu tư (UBND huyện Thọ Xuân): Quản lý điều hành công trình theo chứcnăng và nhiệm vụ Khi triển khai dự án UBND huyện Thọ Xuân thành lập Ban quản lý
dự án xử lý sạt lở đê hữu sông Cầu Chày đoạn từ Km0+00 – Km3+500 xã Xuân Tín
và xã Thọ Thắng, huyện Thọ Xuân thực hiện Quản lý dự án, đồng thời phối hợp cùngvới địa phương để quản lý và thực hiện dự án một cách có hiệu quả nhất
- Giám sát thi công xây lắp: Giám sát thường xuyên tại công trường
- Tư vấn thiết kế: Cung cấp bản vẽ thi công và thực hiện giám sát tác giả theoquy định
- Nhà thầu xây dựng: Thực hiện thi công xây dựng đảm bảo chất lượng và tiến
độ, thực hiện bảo hành theo quy định
- Khi dự án đi vào hoạt đồng thì UBND huyện Thọ Xuân sẽ bàn giao lại choBan quản lý đê điều của huyện quản lý và phối hợp với các đơn vị địa phương để quản
lý vận hành dự án
Trang 39Chương 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
a Điều kiện về địa lý:
Nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thanh Hóa, địa hình tuyến đê tương đối bằng phẳng,
độ cao ít thay đổi giữa đầu tuyến và cuối tuyến Khu vực đê ít tập trung dân cư Điềukiện địa hình tương đối thuận lợi cho công tác thi công, ngoại trừ mặt đê hiện trạng rất
bé, xe ô tô lớn thì đi lại khó khăn
b Điều kiện về địa chất:
(Nguồn: Theo hồ sơ khảo sát địa chất dọc theo tuyến đê hữu sông Cầu Chày
đoạn từ Km0+00 – Km3+500 xã Thọ Lập và xã Xuân Tín, huyện Thọ Xuân của Công
ty Cổ phần tư vấn và đầu tư phát triển Bắc Sông Mã, ngày 31/7/2010)
Từ kết quả khoan khảo sát địa chất ngoài thực địa và thí nghiệm mẫu trongphòng địa tầng khu vực nghiên cứu trong phạm vi chiều sâu khoan khảo sát từ trênxuống dưới như sau:
Lớp đất lấp - Lớp I: Trong phạm vi khảo sát, lớp 1 phân bố trên cùng địa tầng
Trang 40gặp tại các hố khoan (HK1, HK2, HK5, HK7) Đây là lớp đất lấp có thành phần chính
là sét pha màu xám nâu, xám vàng đôi chỗ lẫn sạn màu nâu đỏ Lớp có bề dày biến đổi
từ 1.2m – 2.5m
Lớp đất lấp - Lớp IA: Trong phạm vi khảo sát, lớp 1 phân bố trên cùng địa tầng
gặp tại các hố khoan (HK3, HK6) Đây là lớp đất lấp có thành phần chính là bùn ruộnglẫn hữu cơ màu xám xanh, xám vàng Lớp có bề dày biến đổi từ 0.2m – 0.4m Đây làlớp đất phân bố phía trên mặt, ít có ý nghĩa trong công tác khảo sát ĐCCT nên khôngtiến hành thí nghiệm mẫu đất này
Sét pha màu xám vàng, xám nâu Trạng thái dẻo cứng - Lớp II.
Cát pha màu nâu vàng Trạng thái dẻo - Lớp III: Lớp này được gặp ở tất cả các
hố khoan, thành phần là cát pha màu nâu vàng Trạng thái dẻo
Sét màu xám xanh, phớt vàng Trạng thái dẻo mềm - Lớp IV: Lớp này nằm dưới
lớp III; được gặp ở tất cả các hố khoan, thành phần là sét màu xám xanh, phớt vàng.Trạng thái dẻo mềm Tại các hố khoan (HK1, HK2, HK5, HK7) Độ sâu mặt lớp biếnđổi từ 6.1m – 8.1m Quá trình khoan khảo sát địa chất công trình chỉ khoan đến độ sâutrên dưới 12.0 m nên vẫn chưa xác định hết ranh giới địa tầng của lớp này
Tại các hố khoan (HK4, HK8) Độ sâu mặt lớp biến đổi từ 5.5m – 6.0m Quátrình khoan khảo sát địa chất công trình chỉ khoan đến độ sâu trên dưới 8.0 m nên vẫnchưa xác định hết ranh giới địa tầng của lớp này
Tại các hố khoan (HK3, HK6, HK9) Độ sâu mặt lớp biến đổi từ 2.0m – 3.6m.Quá trình khoan khảo sát địa chất công trình chỉ khoan đến độ sâu trên dưới 7.0 m nênvẫn chưa xác định hết ranh giới địa tầng của lớp này
Trong lớp lấy các mẫu đất nguyên dạng phân tích cho các giá trị sau:
Bảng 2.1: Kết quả phân tích mẫu đất đối với các lớp như sau