Dạng 3: Chứng minh hai đường thẳng song song * Phương pháp chứng minh hai đường thẳng song song - Cách 1: Chứng minh hai đường thẳng đó đồng phẳng, rồi áp dụng các phương pháp chứng minh
Trang 1HÌNH HỌC 11 QUAN HỆ SONG SONG TRONG KHÔNG GIAN
Đỗ Văn Thọ (Biên Soạn)
Hội An
Trang 2Dạng 3: Chứng minh hai đường thẳng song song
* Phương pháp chứng minh hai đường thẳng song song
- Cách 1: Chứng minh hai đường thẳng đó đồng phẳng, rồi áp dụng các phương pháp chứng minh song song trong hình học phẳng (định lý Ta-let đảo trong mặt phẳng, tính chất đường
trung bình…)
Định lý ta-let đảo trong mặt phẳng (lớp 8): Nếu một đường
thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh
đó những đoạn thẳng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với một cạnh còn lại của tam giác
N
B
A
C M
AM AN
AB AC
MN BC
AM AN
BM CD
O
AB CD
Trang 3O
- Cách 2: Áp dụng hệ quả định lý giao tuyến của hai mặt phẳng
,
P Q
a P b Q
a b c
a b
P Q c
- Cách 3: Chứng minh đường thẳng đó song song với đường
thẳng thứ 3
Bài tập:
Bài 3.1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang,
đáy lớn AD, đáy nhỏ BC Gọi E, F lần lượt là trọng tâm của các tam giác SAB và SCD
a Chứng minh EF AD BC
Trang 4b Gọi H là giao điểm của mặt phẳng (ABF) với SD và K là giao điểm của mặt phẳng (CDE) với SA Chứng minh
HK AD
Bài 3.2: Cho tứ diện ABCD Gọi M, N lần lượt là trung điểm
của AB, BC và Q là một điểm nằm trên cạnh AD và P là giao điểm của CD với mặt phẳng (MNQ) Chứng minh rằng
PQ MN và PQ AC
Bài 3.3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang với đáy
lớn AB Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và SB
a Chứng minh MN CD
b Tìm giao điểm K của SC với (AND) Kéo dài AN và DK cắt nhau tại I Chứng minh SI AB CD
Bài 3.4: Cho tứ diện ABCD Gọi M, N lần lượt là trung điểm
của BC và BD Gọi P là điểm tùy ý trên cạnh AB sao cho
P A và P B Gọi I PD AN và J PC AM Chứng minh rằng IJ CD (Định lý giao tuyến)
Bài 3.5: Cho tứ diện ABCD và ba điểm P, Q, R lần lượt lấy
trên ba cạnh AB, CD, BC Tìm giao điểm S của AD với mặt phẳng (PQR) trong hai trường hợp sau:
a PR song song với AC
b PR cắt AC
Bài 3.6: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là một tứ giác lồi Gọi
M và N lần lượt là trọng tâm của tam giác SAB và SAD; E là trung điểm của BC Chứng minh rằng MN BD (dùng định lý Ta-let đảo)
Bài 3.7: Cho tứ diện ABCD Gọi I, J lần lượt là trọng tâm các
tam giác ABC, ABD Chứng minh JI CD
Bài 3.8: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD
với đáy là AD và BC Gọi I, J lần lượt là trọng tâm của các tam
Trang 5giác SAD và SBC Mặt phẳng (ADJ) cắt SB, SC lần lượt tại M,
N Mặt phẳng (BCI) cắt SA, SD lần lượt tại P, Q
a Chứng minh MN song song với PQ
b Giả sử AM BP E và CQ DN F Chứng minh rằng
Bài 3.9:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành Gọi M, N, P,
Q là các điểm lần lượt nằm trên BC, SC, SD, AD sao cho
MN BS NP CD MQ CD
a Chứng minh PQ SA (dùng Ta-let)
b Gọi K là giao điểm của MN và PQ Chứng minh
SK AD BC (Hệ quả định lý giao tuyến)
Bài 3.10:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành ABCD Gọi
M, K lần lượt là trung điểm AB và BC, I là giao điểm của DM
và AC, J là điểm trên đoạn SM sao cho SJ=2JM
a Chứng minh JI SD
b Xác định thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (IJK)
Bài 3.11: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành
ABCD Gọi H và K lần lượt là trung điểm của SA và SB
a Chứng minh HK CD
b Gọi M là điểm trên cạnh SC và không trùng với S Tìm giao tuyến của (HKM) và (SCD)
* Dạng 4: Chứng minh đường thẳng song song với mặt
phẳng
- Cách 1: Ta chứng minh đường thẳng đó song song với một
đường thẳng nằm trong một mặt phẳng nào đó
Trang 6d
P
'
'
- Cách 2: Ta chứng minh đường thẳng đã cho nằm trong một
mặt phẳng khác song song với mặt phẳng đã cho
Q
d P
Bài 4.1: Cho tứ diện ABCD G là trọng tâm tam giác ABD
Trên đoạn BC lấy điểm M sao cho MB=2MC Chứng minh
rằng MG ACD
Bài 4.2: Cho tứ diện ABCD Gọi G và 1 G lần lượt là trọng tâm 2
của các tam giác ACD và BCD Chứng minh rằng G G song 1 2
song với các mặt phẳng (ABC) và (ABD)
Bài 4.3: Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF nằm trong
hai mặt phẳng phân biệt Gọi O là giao điểm của AC và BD, O’ là giao điểm của AE và BF
a Chứng minh OO ' ADF và OO ' BCE
Trang 7b Gọi I, J lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABD và ABE Chứng minh rằng IJ CEF
Bài 4.4: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành
ABCD Gọi G là trọng tâm tam giác SAB và I là trung điểm của AB Lấy điểm M trên đoạn AD sao cho AD=3AM
a Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC)
b Đường thẳng qua M và song song với AB cắt CI tại N
Chứng minh rằng NG SCD
c Chứng minh rằng MG SCD
Bài 4.5*: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD,
đáy lớn là AD và AD=2BC Gọi O là giao điểm của AC và BD
G là trọng tâm của tam giác SCD
a Chứng minh rằng OG SBC
b Cho M là trung điểm của SD Chứng minh rằng CM SAB
c Giả sử điểm I nằm trong đoạn SC sao cho 3
2
SC SI Chứng minh rằng SA BID
Bài 4.6: Cho hình chóp S.ABCD, có đáy là hình thang có hai
đáy là AB và CD với AB=2CD Gọi O là giao điểm của AC và
BD, I là giao điểm của AD và BC, K là điểm thuộc đoạn SI sao cho KI=2KS Chứng minh rằng OK SAB
Bài 4.7: Cho hình chóp S.ABCD Gọi G là trọng tâm của tam
giác SAB, N là điểm trên đoạn AC sao cho 1
3
AN
AC Chứng
minh GN song song với (SCD)
Bài 4.8: Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình thang, AB CD
Trang 8cho AM=2DN Gọi E là trung điểm của SM Chứng minh
EN SAD và EN SBC
Bài 4.9: (Cơ Bản) Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình
hành ABCD
a Chứng minh rằng AD SBC và CD SAB
b Gọi M, N lần lượt là trọng tâm các tam giác SAB và ABD Chứng minh MN SAD
Bài 4.10: Cho tứ diện ABCD Gọi M, N, P lần lượt là trung
điểm của AB, AD, BD
a Chứng minh rằng BD CMN
b Gọi I là điểm trên cạnh AC sao cho AI=2IC, MI cắt BC tại
K Chứng minh rằng DK CPN
Bài 4.11: (Cơ Bản) Cho tứ diện ABCD Gọi M, N, P lần lượt là
trung điểm của AC, BC, CD Chứng minh rằng
a MNP AB
b MNP AD
c MNP BD
Bài 4.12: (Cơ Bản) Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là
hình thang, đáy lớn AB, đáy nhỏ CD Gọi I, J lần lượt là trung điểm AD, BC
a Tìm giao tuyến của (SIJ) với các mặt phẳng (SAD), (SBC), (ABCD), (SAB) và (SCD)
b Chứng minh rằng AB SIJ và CD SIJ
Bài 4.13: (Cơ bản) Cho hình chóp S.ABCD có đáy là một tứ
giác lồi có các cặp cạnh đối không song song với nhau
a Tìm giao tuyến của (SAC) với (SBD)
b Tìm giao tuyến của (SCD) với (SAB)
Trang 9c Tìm giao tuyến của (SAD) với (SBC)
d Gọi I, J lần lượt là trung điểm của SA, SB và K là điểm bất
kỳ trên SD Tìm giao điểm của IJ với (SCD)
e Chứng minh rằng AB IJD
f Tìm giao điểm KJ với (SAC)
g Tìm giao tuyến của (IJK) với (SAC)
Bài 4.14: (Cơ bản) Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là
hình bình hành Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SC, SB và điểm I là điểm bất kỳ trên cạnh CD sao cho I không trùng với trung điểm của CD, và trùng C, D
a Tìm giao điểm của SD với (IMN)
b Chứng minh (IMN) AD
Bài 4.15: Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình thang có đáy lớn
AB Gọi M, N lần lượt là trung điểm SA, SB
a Chứng minh MN CD
b Tìm giao điểm P của SC với (AND)
c Gọi I là giao điểm AN với DP Chứng minh SI AB CD
* Dựng thiết diện song song với một đường thẳng
Phương pháp: Ta sử dụng định lý: Cho đường thẳng d song
song với mặt phẳng (P) Nếu một mặt phẳng (Q) chứa d và cắt (P) theo giao tuyến d’ thì d’ song song với d
Bài 5.1: Cho tứ diện ABCD Một điểm M trên cạnh AC Mặt
phẳng (P) đi qua M và song song với AB và CD Tìm thiết diện của mặt phẳng (P) với tứ diện ABCD
Bài 5.2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là ABCD là hình thang
với đáy lớn AD Gọi M là điểm bất kì trên cạnh AB và (P) là
Trang 10a Xác định thiết diện tạo bởi (P) và hình chóp
b Chứng minh rằng SC song song với (P)
Bài 5.3: Cho hình chóp S.ABCD, có đáy là hình thang với đáy
lớn là AB Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AD, BC và G là trọng tâm của tam giác SAB
a Tìm giao tuyến của (SAB) và (IJG)
b Xác định thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (IJG)
Bài 5.4: Cho hình chóp S.ABCD, có đáy ABCD là hình bình
hành Gọi I, J lần lượt là trọng tâm các tam giác SAB, SAD M
là trung điểm của CD Xác định thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (IJM)
HAI MẶT PHẲNG SONG SONG TRONG KHÔNG GIAN
* Phương Pháp: Chứng minh mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q)
- Nếu hai đường thẳng a, b cắt nhau cùng nằm trong mặt phẳng (P) lần lượt song song với hai đường thẳng a’, b’ cắt nhau nằm trong mặt phẳng (Q) thì (P) song song với (Q)
,
;
a b I
a Q b Q
BÀI TẬP
Trang 11Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành
tâm O Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SD
a Chứng minh OMN SBC
b Gọi P, Q là trung điểm của AB, ON Chứng minh
PQ SBC
Bài 2: Cho hai hình vuông ABCD và ABEF ở trong hai mặt
phẳng khác nhau Trên các đường chéo AC và BF lần lượt lấy các điểm M, N sao cho AM=BN Các đường thẳng song song với AB
vẽ từ M, N lần lượt cắt AD, AF tại M’, N’
a Chứng minh CBE ADF
b Chứng minh DEF MNN M' '
Bài 3: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ Gọi M, N, E theo thứ
tự là trung điểm của các cạnh AB, AA’, A’D’
1 Chứng minh MNE A BC' '
2 Xác định thiết diện của hình hộp với mặt phẳng (MNE)
Bài 4: Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ Gọi I, K, G lần
lượt là trọng tâm của các tam giác ABC, A’B’C’, ACC’ Chứng minh rằng: IKG BB C C' ' và A KG' AIB'
Bài 5: Cho tứ diện ABCD Gọi M, N, P lần lượt là các điểm
trên các cạnh AC, BC, CD sao cho AM BN DP
AC BC SC Chứng
Trang 12minh rằng hai mặt phẳng ABD và MNP song song với
nhau
Bài 6: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’, Gọi M, N, P lần lượt là
trung điểm của AB, B’C’, DD’
1 Chứng minh rằng MNP AB D' ' và MNP BDC'
2 Xác định thiết diện của hình hộp với (MNP)
Bài 7: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình
hành tâm O Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và SD
1 Chứng minh rằng OMN SBC
2 Gọi H là trung điểm OM Chứng minh HN SBC
Bài 8: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O
Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và CD
1 Chứng minh rằng OMN SBC
2 Gọi I là trung điểm của SD, J là một điểm trên (ABCD) và cách đều AB, CD Chứng minh IJ SAB
3 Giả sử hai tam giác SAD, ABC đều cân tại A Gọi AE, AF là các đường phân giác trong của các tam giác ACD và SAB Chứng minh EF SAD
Bài 9: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ Chứng minh rằng
ADD A' ' BCC B' '; AB D' ' DBC'