Đầu tư xây dựng công trình chợ hải sản đầu mối tại cảng cá nơi neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cho thuyền nghề cá lạch bạng, khu kinh tế nghi sơn, tỉnh thanh hóa .Dự án Đầu tư xây dựng công trình chợ hải sản đầu mối tại cảng cá nơi neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cho thuyền nghề cá Lạch Bạng, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa được thực hiện tại xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia nằm ở phía Nam của tỉnh Thanh Hoá cách trung tâm thành phố Thanh Hoá 47 km là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hoá. Vị trí xây dựng Chợ hải sản đầu mối có vị trí nằm trong lô D trong khu vực cảng cá nơi neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá Lạch Bạng, Khu kinh tế Nghi Sơn. Khu đất xây dựng có diện tích khoảng: 7.464 m2
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 5
MỞ ĐẦU 13
1 Xuất xứ của dự án 13
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư 13
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 14
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 14
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 14
2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án 14
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường 16
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 16
4 Tổ chức thực hiện ĐTM 17
Chương 1 18
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 18
1.1 Tên dự án 18
1.2 Chủ dự án 18
1.3 Vị trí địa lý của dự án 18
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 20
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 20
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 20
1.4.4 Công nghệ vận hành 27
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 28
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu của dự án 28
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 30
1.4.8 Vốn đầu tư 30
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 30
Chương 2 31
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 31
KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 31
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 31
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 31
2.1.2 Điều kiện về khí tượng 31
2.1.3 Điều kiện thủy văn 34
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 34
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 38
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
2.2.1 Điều kiện về kinh tế - xã hội của huyện Tĩnh Gia 38
2.2.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội của xã Hải Bình 44
Chương 3 47
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 47
3.1 Đánh giá tác động 47
Trang 23.1.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án 47
3.1.2 Giai đoạn thi công xây dựng 47
3.1.2.1 Tác động liên quan đến chất thải 47
3.1.2.2 Tác động không liên quan đến chất thải 59
3.1.2.3 Tác động đối với quá trình tháo dỡ công trình sau khi kết thúc xây dưng 63
3.1.3 Giai đoạn vận hành (hoạt động) của dự án 64
3.1.3.1 Tác động liên quan đến chất thải 64
3.1.3.2 Tác động không liên quan đến chất thải 69
3.1.4 Tác động do các rủi ro, sự cố 70
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 72
3.2.1 Đánh giá chung về mức độ phù hợp của các phương pháp đánh giá 72
3.2.2 Các tác động đã được dự báo và đánh giá có độ tin cậy cao 72
Chương 4 73
BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 73
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu do dự án gây ra 73
4.1.1 Trong giai đoạn chuẩn bị 73
4.1.2 Trong giai đoạn xây dựng 73
4.1.2.1.1 Giảm thiểu tác động tới môi trường do bụi và khí thải 73
4.1.2.2.2 Giảm thiểu tác động do thay đổi môi trường tài nguyên sinh vật và con người 79
4.1.2.2.4 Giảm thiểu đối với giao thông đường bộ 80
4.1.2.2.5 Giảm thiểu tác động do lan truyền dịch bệnh 80
4.1.2.2.6 Giảm thiểu tác động đến việc tiêu thoát nước của khu vực xung quanh 81
4.1.2.2.7 Biện pháp giảm thiểu an toàn lao động của công nhân 81
4.1.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động đối với quá trình tháo dỡ công trình sau khi kết thúc xây dưng 82
4.1.3 Trong giai đoạn vận hành 83
4.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố môi trường 96
4.2.1 Trong giai đoạn thi công dự án 96
4.2.2 Trong giai đoạn vận hành dự án 97
Chương 5 99
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 99
5.1 Chương trình quản lý môi trường 99
5.1.1 Kế hoạch quản lý môi trường 99
5.2 Chương trình giám sát môi trường 103
Chương 6 111
THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 111
6.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã 111
6.2 Ý kiến của Ủy ban mặt trận tổ quốc cấp xã 111
6.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án 112
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 113
1 Kết luận 113
2 Kiến nghị 113
3 Cam kết 113
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD5 - Nhu cầu oxy sinh hoá sau 5 ngày xử lý ở nhiệt độ 200C.COD - Nhu cầu oxy hóa học
CHXHCN - Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
ĐTM - Đánh giá tác động môi trường
TTATXH - Trật tự an toàn xã hội
MPN - Số lớn nhất có thể đếm được (phương pháp xác định vi sinh).PCCC - Phòng cháy chữa cháy
SS - Chất rắn lơ lửng
TSS - Tổng chất rắn lơ lửng
TCVN - Tiêu chuẩn Quốc gia
UBND - Ủy Ban Nhân Dân
WHO - Tổ chức Y tế Thế giới
TNHH - Trách nhiệm hữu hạn
TCCP - Tiêu chuẩn cho phép
BTNMT - Bộ tài nguyên môi trường
DADT - Dự án đầu tư
TCCP - Tiêu chuẩn cho phép
KHHGH - Kế hoạch hoá gia đình
KPHĐ - Không phát hiện được
GPMB - Giải phóng mặt bằng
KHQLCT - Kế hoạch quản lý chất thải
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 5TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
I Thông tin chung
1.1 Tên dự án
Đầu tư xây dựng công trình chợ hải sản đầu mối tại cảng cá nơi neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cho thuyền nghề cá Lạch Bạng, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
1.2 Chủ dự án
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH đầu tư thương mại Tuấn Dũng
- Đại diện: ông Mai Trung Dũng Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: thôn Liên Hưng, xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Dự án Đầu tư xây dựng công trình chợ hải sản đầu mối tại cảng cá nơi neo đậutàu thuyền tránh trú bão cho thuyền nghề cá Lạch Bạng, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnhThanh Hóa được thực hiện tại xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia nằm ở phía Nam của tỉnhThanh Hoá cách trung tâm thành phố Thanh Hoá 47 km là một huyện đồng bằng venbiển của tỉnh Thanh Hoá Vị trí xây dựng Chợ hải sản đầu mối có vị trí nằm trong lô Dtrong khu vực cảng cá nơi neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá Lạch Bạng,Khu kinh tế Nghi Sơn Khu đất xây dựng có diện tích khoảng: 7.464 m2 Khu vực dự
án được khống chế bởi hệ toạ độ VN2000 được trình bày trong bảng sau:
T a ọa độ xác định vị trí khu vực dự án độ xác định vị trí khu vực dự án xác định vị trí khu vực dự án nh v trí khu v c d án ịnh vị trí khu vực dự án ực dự án ực dự án
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư)
- Xung quanh khu vực dự án chủ yếu là các khu dân cư, sông Lạch Bạng, cáckhu vực như: trường học, trạm y tế, UBND xã, trên dọc các tuyến đường vận chuyểnnguyên vật liệu
Trang 61.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
- Xây dựng chợ hải sản đầu mối đem lại cho khu vực xã cơ sở vật chất khangtrang, hiện đại sạch sẽ thông thoáng về môi trường, thuận tiện trong kinh doanh củacác tiểu thương
- Trở thành trung tâm giao lưu hàng hoá, thương mại của huyện, qua đó quảng
bá các sản phẩm, cũng từ đây giới thiệu các cơ chế, chính sách và cơ hội để thúc đẩythương mại phát triển
- Đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn hàng hoá
- Tạo ra một không gian mở, thuận lợi trong giao thương, đáp ứng tối đa cácyêu cầu của các đối tượng sử dụng
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
Căn cứ vào những giá trị thực tiễn về tốc độ phát triển kinh tế, quy mô dân số
và thực tiễn của Khu kinh tế Nghi Sơn và huyện Tĩnh Gia Công ty TNHH đầu tưthương mại Tuấn Dũng đầu tư xây dựng chợ hải sản đầu mối đạt tiêu chuẩn của chợloại II Quy mô đảm bảo cho tất cả các tiểu thương đang buôn bán tại khu vực cảng cá
và trong vùng Chợ được đầu tư xây dựng mới bao gồm các hạng mục công trình nhưsau:
- 01 nhà Chợ trung tâm (chính giữa khu đất) 3 tầng xây dựng kiên cố hệ khungBTCT là khu vực buôn bán chính với tổng diện tích sàn 2.700 m2 phục vụ cho cácdoanh nghiệp
- 01 nhà Ki ốt đông lạnh 01 tầng phục vụ việc lưu trữ hang hóa cũng như các hộkinh doanh với tổng diện tích là 1.400 m2
- 01 nhà để xe với tổng diện tích 530,8m2 là nhà 01 tầng khung thép, vì kèothép, mái tôn
- Hệ thống sân bê tông nội bộ tổng diện tích sân 3.313 m2
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án
1.4.3.1 Mô tả biện pháp thi công dự án
a Quy hoạch tổng thể xây dựng:
a1 Quy hoạch tổng mặt bằng:
- Tổng mặt bằng khu chợ được bố trí trên diện tích 7.464m2 Cổng chính quay
về hướng Đông đây là hướn tiếp cận trực tiếp với khu neo đậu tàu thuyền đánh bắt hảisản chính vì vậy rất thuận lợi trong việc tiếp cận trực tiếp với các mối hang hóa
- Khu vực nhà 03 tầng chính được bố trí tại trung tâm của khu đất bao quanh là
hệ thống sân đường rộng rãi , đây là công trình chính và điểm nhấn quan trọng chotổng thể toàn khu Với việc bố trí này việc đáp ứng nhu cầu thoát người cũng hoàntoàn đảm bảo
Trang 7- Khu vực Ki ốt đông lạnh bố trí về phía Tây khu đất tiếp cận là 02 lối vào vớimột trục đường phân cách mềm rộng 5,5m
- Khu vực nhà xe đặt về phía Nam của khu đất
a2 Quy hoạch san nền thoát nước:
Toàn bộ diện tích khu đất đã được xử lý san nền và làm hệ thống thoát nước củakhu vực
a3 Quy hoạch cấp điện:
* Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện:
- Căn cứ vào tiêu chuẩn TCXDVN 333: 2005 – Chiếu sáng nhân tạo bên ngoàicác công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế thì có tổngcông suất là 81,44KW Như vậy, công suất biểu kiến của máy biến áp là S =76,351KVA
Căn cứ vào công suất biểu kiến chọn máy biến áp có công suất 35KVA – 75KVcấp điện cho công trình
- Nguồn cung cấp điện cho trạm biến áp phục vụ quá trình hoạt động của côngtrình được lấy nguồn từ đường điện 35KV Vị trí điểm đấu nối với nguồn cung cấpđiện cách khu đất dự án 400m
* Trạm biến áp:
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng điện của bệnh viện xây dựng mới 01 trạm biến áp
có công suất 75KVA đảm bảo bán kính cấp điện cho các phụ tải Trạm có kết cấukiểu trạm treo trên 2 cột bê tông li tâm 12m, tim cột cách nhau 3m Số lượng trạm biến
Trang 8* Đường điện chiếu sáng ngoài công trình (sân nội bộ trong khu chợ):
Điện chiếu sáng ngoài nhà được điều khiển bằng Aptomat đặt tại nhà Ki ốt Đènchiếu sáng dùng đèn cao áp bóng Sodium công suất 250W- 220V lắp trên cột thép bátgiác 10m Dây dẫn dùng cáp Cu/XLPE/DSTA/ PVC 2x4 Chiều dài tuyến điện chiếusáng ngoài nhà 228m
a4 Quy hoạch cấp nước:
- Căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy chuẩn cấp nước như: Tiêu chuẩn TCVN 4513– 1988 – Quy định về thiết kế các công trình cấp nước bên trong, tiêu chuẩn phòngcháy cho nhà và công trình TCVN 2622 – 1995, tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy chochợ và trung tâm thương mại TCVN 6161-1996,… Nhu cầu dùng nước tại khu vựcchợ như sau:
+ Nhu cầu dùng nước sinh hoạt trong ngày: Như vậy nhu cầu nước cấp cho quá
trình hoạt động tại khu vực chợ là: 18,04 m3/ngày = 18 m 3 /ngày.
- Nhu cầu nước cứu hoả: nước cứu hoả được lấy từ bể chứa nước ngầm qua
bơm chữa cháy cấp lên hộp cứu hoả bên trong công trình Tiêu chuẩn nước cứu hoảtrong nhà là: 5l/s (thời gian chữa cháy tính cho 3 giờ đồng hồ)
- Để phục vụ nước cho quá trình hoạt động của dự án cần xây dựng bể dự trữnước và các két chứa nước như sau:
+ Dung tích bể chứa nước ngầm: Q = 18,0 + 5 lit/s x 3 x 3.600/1000 = 72 m3
Với nhu cầu dùng nước thiết kế xây dựng bể chứa nước dung tích 72 m3 trong đólượng nước chữa cháy là 54m3)
+ Dung tích két nước mái:
Két nước mái cho nhà chợ 3 tầng: Thể tích két nước trên mái được tính cho cả
cấp nước sinh hoạt và chữa cháy dự kiến là 5 m3 Chọn két nước mái cấp nước cho nhà
3 tầng gồm 2 két dung tích 2,5m3 mỗi két
Két nước mái cho nhà kiốt bán hàng: Thể tích két nước trên mái được tính cho
cả cấp nước sinh hoạt và chữa cháy dự kiến là 4,5 m3 Chọn két nước mái cấp nướccho nhà kiốt bán hàng gồm 3 két mỗi két dung tích két 1,5m3
- Giải pháp cấp nước ngoài nhà: Dựa trên yêu cầu cần cấp đầy đủ lưu lượng và
áp lực, tới tất cả các đối tượng dùng nước liên tục, an toàn trong ngày đêm nên chọn sơ
đồ cấp nước như sau: Đường ống cấp nước ngoài – bể chứa ngầm – máy bơm – kétnước mái – cấp xuống các khu vệ sinh Nguồn nước cấp được lấy từ đường ống cấpnước của Công ty cấp nước ngọt phục vụ sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn xã HảiBình vào bể chứa nước ngầm (vị trí bể nước xem bản vẽ: mặt bằng cấp nước tổng thể).Bơm nước thiết kế trạm bơm tăng áp cục bộ cấp nước cho các công trình trong khu đấtxây dựng
Trang 9a5 Quy hoạch giao thông:
- Hệ thống giao thông của dự án gồm giao thông nội bộ và giao thông ngoàihàng rào, giao thông ngoài hàng rào là hệ thống đường khu vực tiếp giáp quanh chợ,mặt cắt các trục giao thông này tuân thủ theo đúng quy hoạch được duyệt
- Đường giao thông nội bộ khu dân cư tiếp giáp phía Bắc và phía Đông khu đấtchia làm 2 đoạn có lộ giới khác nhau, đoạn phía Bắc lộ giới 28,5m trong đó lòngđường 22,5m vỉa một bên 6,0m, đoạn phía Nam đường 16,0m, lòng đường 10m, vỉa hèmột bên 6,0m Đường phía Tây và phía Nam 17,5m lòng đường 7,5m vỉa hè mỗi bên5m
b Giải pháp thiết kế các hạng mục công trình:
b1 Giải pháp kiến trúc:
* Đối với khu nhà chợ 3 tầng:
Nhà xây dựng theo hình chữ nhật 3 tầng kích thước 30x30m, tầng 1 cao +5,0m,tầng 2,3 cao +3,9m, nền cao +0,2m so với cốt sân, chiều cao từ cốt sân lên mái caonhất là 14,5m Tường xây gạch tiêu chuẩn vữa xi măng mác 50, trát trần vữa xi măngmác 75, lăn sơn 3 nước màu sang kết hợp với các hệ cửa kính khung nhựa lõi thép.Sàn nhà lát gạch ceramic Thanh Hóa, sàn vệ sinh lát gạch chống trơn 250x250 màusáng, tường khu vệ sinh ốp gạch men kính cao 2,0m kể từ nền Bậc cầu thang lát gạchCeramic có rãnh chống trượt Hình thức kiến trúc hiện đại, gọn gàng Sử dụng cácmảng kính lớn để lấy ánh sáng và thông gió tự nhiên đồng thời tạo không gian mở gầngũi giữa bên trong và bên ngoài nhà Tổng diện tích sàn là 2.700m2
* Đối với khu nhà Ki ốt đông lạnh:
Xác định diện tích xây dựng đảm bảo cho các hộ kinh doanh từ 140 m2 trở lên.Toàn bộ khu vực này đều nằm dưới mái tôn khép kín trần nhựa diện tích mặt bằng cơbản là 15m x 86,0m chiều cao đến mái 7,2m, cột bê tông cốt thép, vì kèo thép vượtkhẩu độ lớn Nhà chợ tiếp giáp 3 bên với giao thông bên ngoài và một mặt quay vềhướng nhà 3 tầng chính của chợ Tổng diện tích sàn của khu nhà là 1.400 m2
* Đối với khu nhà để xe:
Nhà xe xây dựng với hệ kết cấy chính là trụ thép ví kèo thép mái lợp tôn vớidiện tích xây dựng là 9,9m x 55,0m Đây là công trình đảm bảo cho việc trong giữ xeđảm bảo cho chợ hoạt động tốt Tổng diện tích sàn là 544.5 m2
b2 Giải pháp kết cấu:
- Giải pháp kết cấu phần móng: Căn cứ vào quy mô công trình đơn vị tư vấn
thiết kế chọn giải pháp kết cấu móng là móng đơn BTCT dưới cột, Tiết diện móng2200x2200mm Đáy móng đặt trực tiếp vào lớp đất nguyên thổ
- Giải Pháp kết cấu phần thân: Căn cứ vào tính chất sử dụng, quy mô và tải
trọng công trình, đơn vị tư vấn sử dụng phương án kết cấu phần thân là kết cấu khung
Trang 10bê tông cốt thép, các cấu kiện cột, dầm, sàn đổ toàn khối Các kích thước cấu kiện cơbản như sau: Bề dày của sàn tầng dày 120mm; Kích thước cột là 400x400mm; Dầmtiết diện 220X400mm, 220X600 mm.
- Vật liệu xây dựng sử dựng: Các vật liệu xây dựng chính sử dụng trong côngtrình như sau: BTCT M250, BT thường M200, gạch,…
II ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Điều kiện môi trường tự nhiên
Để đánh giá chất lượng môi trường tự nhiên (không khí, nước) tại khu vực xâydựng dự án, từ ngày 17/10/2014 Công ty TNHH đầu tư thương mại Tuấn Dũng, Công
ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Quang Minh (đơn vị tư vấn lập báo cáo đánh giátác động môi trường) đã phối hợp với Trung tâm dịch vụ kỹ thuật tiêu chuẩn đo lườngchất lượng Thanh Hóa tiến hành lấy mẫu và phân tích nồng độ các chất ô nhiễm khôngkhí, tiếng ồn, môi trường nước tại các khu vực dự án
2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Tổng hợp báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh 6 tháng đầunăm 2014 và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2014 của UBND huyện TĩnhGia và UBND xã Hải Bình
III CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
a Giai đoạn chuẩn bị dự án, giải phóng mặt bằng:
Đã thực hiện xong do đó công tác giải phóng mặt bằng tại khu vực dự án khôngphải thực hiện Trong giai đoạn này chủ đầu tư và đơn vị thi công chỉ thực hiện côngtác tập kết nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ công tác thi công của dự án
b Giai đoạn thi công xây dựng:
- Nguồn gây tác động:
+ Bụi, hơi khí độc (CO, CO2, NOX, SO2 ), tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ phát sinh
từ công tác đào đắp vận chuyển vật liệu thi công; máy thi công các hạng mục hạ tầng
kỹ thuật Từ các sự cố môi trường (Cháy nổ, tai nạn lao động)
+ Chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt; Nước thải xây dựng; nước thảisinh hoạt phát sinh từ công đoạn thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật và sinh hoạtcủa công nhân trên công trường
- Đối tượng tác động: Môi trường vật lý (Không khí, nước mặt, nước ngầm, đất,
đa dạng sinh học); Môi trường kinh tế - xã hội; Tài nguyên sinh vật và con người
- Thời gian tác động ngắn và quy mô ở mức độ cục bộ
c Giai đoạn khai thác, vận hành dự án:
- Nguồn gây tác động: quá trình mua bán hải sản, quá trình duy tu bảo dưỡngmáy móc thiết bị; Chất thải rắn sinh hoạt, bùn thải từ kênh mương
Trang 11- Đối tượng chịu tác động: Môi trường vật lý (Không khí, nước mặt, nướcngầm, đất, đa dạng sinh học); Môi trường kinh tế - xã hội; Hệ sinh thái dưới nước, hệsinh thái trên cạn.
IV CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
a Giai đoạn chuẩn bị dự án, giải phóng mặt bằng:
Quá trình tập kết nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ quá trình thi côngxây dựng dự án gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh nhưng do quá trình diễn ratrong thời gian ngắn với khối lượng không lớn nên có ảnh hưởng đến môi trường xungquanh nhưng không đáng kể
b Giai đoạn thi công xây dựng:
Các nhóm giải pháp quản lý và kỹ thuật được áp dụng tập trung xử lý cácnguồn thải từ công đoạn đào đắp, vận tải và các hoạt động của máy thi công
- Bụi, tiếng ồn, rung và hơi khí độc được xử lý bằng biện pháp tổng hợp baogồm: Phun nước dập bụi; đẩy nhanh tiến độ thi công; thời gian thi công hợp lý; sửdụng phương tiện máy móc được đăng kiểm, phủ bạt thùng xe vận chuyển; che chắncông trường thi công
- Chất thải rắn xây dựng được tận dụng san nền của dự án
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tại công trường được thu gom triệt để,lưu giữ tại nơi quy định và hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển đến nơi xử
c Giai đoạn khai thác, vận hành dự án:
Trong giai đoạn này các giải pháp tập trung chủ yếu xử lý các nguồn thải phátsinh từ các hoạt động như: hoạt động kinh doanh mua bán hải sản, vận hành, bảodưỡng máy móc thiết bị, chất thải sinh hoạt từ các hoạt động kinh doanh, Nhìnchung các giải pháp đưa ra đều có tính khả thi cao
V CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
- Để quản lý và kiểm soát có hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường chokhu vực thực hiện dự án, Ban quản lý dự án trực tiếp điều hành quản lý dự án Trong
đó thành lập một tổ chuyên trách theo dõi về bảo vệ môi trường của dự án
- Khi dự án có quyết định đầu tư, đại diện chủ dự án sẽ phối hợp với các nhàthầu thi công để thực hiện công tác bảo vệ môi trường một cách nghiêm ngặt theođúng quy định của nhà nước Bên cạnh đó, đại diện chủ dự án cũng sẽ thường xuyên tổ
Trang 12chức các biện pháp hỗ trợ trong quản lý và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường chocác cán bộ và nhân viên thi công trên công trường, phối hợp chặt chẽ với chính quyềnđịa phương và cơ quan chức năng trong công tác bảo vệ môi trường Chủ dự án sẽ tiếnhành công tác quản lý, thực hiện dự án và chịu trách nhiệm trong việc thực hiện Luậtbảo vệ môi trường Việt Nam đối với dự án, cụ thể như sau:
- Xây dựng “Kế hoạch quản lý bảo vệ môi trường” cho dự án đối với giai đoạnthi công và giai đoạn vận hành
- Tổ chức ký kế hợp đồng với đơn vị tư vấn môi trường thực hiện chương trìnhquan trắc và giám sát môi trường trong suốt quá trình thi công theo đúng đề cương đãlập trong báo cáo ĐTM
- Trong giai đoạn thi công sẽ lập báo cáo về kết quả thực hiện quan trắc và giámsát môi trường 3 tháng/1 lần trình các cơ quan chức năng kiểm tra giám sát
- Thực hiện các kiến nghị bổ sung tăng cường các biện pháp giảm thiểu khi cáctác động phát sinh hoặc chưa được dự báo phát sinh trong thi công
VI THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG
Trong quá trình lập báo cáo ĐTM, Công ty TNHH đầu tư thương mại TuấnDũng đã gửi Công văn số 34/VB – TD ngày 27/10/2014 v/v đề nghị góp ý kiến bằng
văn bản đối với dự án đến UBND và UBMTTQ xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia Công
văn được gửi kèm Báo cáo ĐTM tóm tắt, trình bày về nội dung cơ bản của dự án; Cáctác động xấu; Các biện pháp giảm thiểu và cam kết thực hiện từ phía chủ dự án
Ngày 28/10/2014, UBND và UBMTTQ xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia đã cócông văn trả lời v/v góp ý đối với dự án
VII KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
1 Kết luận
Báo cáo đã đồng thời đưa ra chương trình quản lý giám sát chất lượng môitrường phù hợp Các giải pháp xử lý nước thải, khí thải; thu gom, quản lý, xử lý chấtthải rắn và các biện pháp xử lý khác được tính toán chi tiết, có cơ sở khoa học, tuântheo các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia trong thiết kế xây dựng Các giải pháp xử lý chấtthải đều có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện của địa phương, đảm bảo tiêu chuẩnthải ra môi trường
2 Kiến nghị
Đề nghị Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn xem xét, thẩm định và phê duyệtbáo cáo ĐTM dự án làm căn cứ cho Công ty TNHH đầu tư thương mại Tuấn Dũngthực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
3 Cam kết
Chủ đầu tư cam kết thực hiện đầy đủ chương trình quản lý môi trường vàchương trình giám sát môi trường như đã nêu
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư
Huyện Tĩnh Gia là huyện cực Nam của tỉnh Thanh Hóa, phía Nam giáp tỉnhNghệ An, phía Đông giáp biển, phía Bắc giáp huyện Quảng Xương, phía Tây giáphuyện Nông Cống và huyện Như Thanh Huyện Tĩnh Gia có địa hình bán sơn địa, baogồm những hang động hoang sơ, vùng đồng bằng và đất bồi ven biển, đường bờ biểndài với những dải cát mịn, cùng quần thể các hòn đảo nhỏ, 3 cửa lạch, 2 cảng biểnnước sâu đó tạo cho Tĩnh Gia tiềm năng và lợi thế "đặc biệt" Những tiềm năng và lợithế đó cùng với những thành tựu đạt được trong thời kỳ đổi mới đang và sẽ là điểm tựa
để Tĩnh Gia vươn mạnh, khẳng định vị thế của mình trong thế kỷ 21 Huyện vừa cóbiển, vừa có núi rừng cùng nhiều danh thắng, huyện Tĩnh Gia có nhiều lợi thế pháttriển kinh tế tương đối toàn diện, đặc biệt là phát triển du lịch, công nghiệp và thuỷ,hải sản
Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước, với chính sách
mở cửa hội nhập kinh tế Quốc tế, an ninh chính trị trong nước ổn định, đất nước đã thuđược nhữnh thành tựu phát triển kinh tế xã hội rất đáng khích lệ, để đẩy nhanh tiếntrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển sớmhoàn thành mục tiêu trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 như Đảng đã đề ra, vớimục tiêu đó nhiều khu kinh tế trọng điểm với các điều kiện thuận lợi về giao thông, tàinguyên thiên nhiên, nguồn lao động dồi dào, hạ tầng cơ sở đồng bộ và các chính sáchhấp dẫn khác đã được nhà nước đầu tư để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước,trong đó có Khu kinh tế Nghi Sơn của tỉnh Thanh Hoá là khu kinh tế trọng điểm Quốcgia
Với những lợi thế ưu việt như cảng nước sâu, đường bộ cũng như đường sắtkhu kinh tế Nghi Sơn đã thu hút rất nhiều dự án của các nhà đầu tư trong nuớc cũngnhư các nhà đầu tư nước ngoài, một trong những dự án trên là dự án Tổ hợp lọc hoádầu Nghi Sơn, đây là một dự án lớn với tổng mức đầu tư nên tới gần 6 tỷ USD và cótầm quan trọng Quốc gia, được các cấp các nghành chức năng của địa phương cũngnhư trung ương hết sức quan tâm
Chợ đầu mối Hải sản là đầu mối giao quan trọng cho việc phát triển nghề thủysản của nhân dân trong vùng trong huyện cũng như là nơi phục vụ các nhu cầu muasắm hằng ngày của nhân dân tại các vực lân cận Tại khu vực cảng cá Lạch Bạng chưa
có một trung tâm hay nói một cách khác là một khu chợ đảm bảo về các tiêu chuẩn để
có thể khai thác hết các thế mạnh về thủy hải sản Tình trạng buôn bán của tiểu thươngcòn gặp nhiều khoá khăn do điều kiện hạn hẹp về không gian kinh doanh mà một trong
Trang 14các lí do dẫn đến tình trạng trên là thiếu sự sắp xếp cho một thiết kế hợp lí, khoa học.Chính vì vậy việc đầu tư xây dụng Chợ hải sản là một việc làm hết sức cần thiết đốivới sự phát triển trong khu vực nói riêng cũng như cho việc phát triển tổng thể củaKhu kinh tế Nghi Sơn và huyện Tĩnh Gia.
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Công ty TNHH đầu tư thương mại Tuấn Dũng
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
- Được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạtđộng số 102/2006/QĐ-TTg ngày 15/5/2006, Khu kinh tế Nghi Sơn đóng vai trò và ýnghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thanh Hoá và cảnước Chính phủ đã xác định mục tiêu xây dựng và phát triển Khu kinh tế Nghi Sơnthành một khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là công nghiệpnặng và công nghiệp cơ bản như: Công nghiệp lọc hoá dầu, công nghiệp luyện cánthép cao cấp, cơ khí chế tạo, sửa chữa và đóng mới tàu biển, công nghiệp điện, côngnghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến xuất khẩu… gắnvới việc xây dựng và khai thác có hiệu quả Khu kinh tế Nghi Sơn, hình thành các sảnphẩm mũi nhọn, có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, các loại hình dịch vụ caocấp đẩy mạnh xuất khẩu; mở rộng ra thị trường khu vực và thế giới
- Theo quyết định số 1364/QĐ-TTg, Về việc phê duyệt Quy hoạch chung xâydựng Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá
- Ngoài ra, Dự án chợ hải sản đầu mối tại khu vực cảng cá Lạch Bạng là mộttrong các dự án đã được địa phương quy hoạch và đảm bảo mối quan hệ với các quyhoạch phát triển như: Quy hoạch sử dụng đất của huyện Tĩnh Gia (được phê duyệtnăm 2014), Quy hoạch sử dụng đất của xã Hải Bình (được phê duyệt năm 2012), Quyhoạch xây dựng nông thôn mới của xã đã được phê duyệt (được phê duyệt năm 2012)
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án
- Luật đầu tư, năm 2005;
- Luật Bảo vệ môi trường, năm 2005;
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, năm 2006;
- Luật Tài nguyên nước, năm 2012;
- Luật đất đai, năm 2013;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn;
Trang 15- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môitrường;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chấtlượng công trình xây dựng;
- Thông tư số 16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CPngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá Môi trường chiến lược, đánh giátác động Môi trường và cam kết bảo vệ Môi trường;
- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chitiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Quyết định số 2125/QĐ-BKHCN ngày 25/9/2011 về việc công bố các tiêuchuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
- Công văn số 1442/BQLKTNS-QLQH ngày 25/12/2012 của Ban kinh tế NghiSơn về việc chấp thuận địa điểm Dự án đầu tư xây dựng chợ Hải sản đầu mối cảng cánơi neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cho tuyền nghề cá Lạch Bạng
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong báo cáo ĐTM của dự án
- QCVN 05: 2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh;
- QCVN 06: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh;
- QCVN 08: 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt;
- QCVN 14: 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt;
- QCVN 26: 2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27: 2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
Trang 162.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
- Thuyết minh dự án đầu tư;
- Các mặt cắt điển hình của dự án;
- Mặt bằng tổng thể của dự án;
- Các số liệu khảo sát hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án do Chủ
Đầu tư và Cơ quan Tư vấn phối hợp với Trung tâm dịch vụ kỹ thuật Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Thanh Hóa biên soạn Báo cáo đánh giá tác động môi trường
(ĐTM) này thực hiện
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
3.1 Phương pháp đánh giá nhanh
Tính tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm trung bình cho các giai đoạn thực hiện
Dự án có thể thực hiện bằng phương pháp đánh giá nhanh, được Tổ chức Y tế Thế giới(WHO) đưa ra Phương pháp này được nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng trongnghiên cứu đánh giá tác động môi trường Tại Việt Nam, cũng đã được giới thiệu vàứng dụng trong nhiều nghiên cứu ĐTM
Lưu lượng và thành phần chất thải phụ thuộc vào nhiều thông số Tải lượng Lcủa chất ô nhiễm j thể hiện ở dạng toán học như sau:
Lj = f (kg/năm)Trong đó, f – dạng nguồn thải, quy mô nguồn, quy trình công nghệ, hiệu quả hệthống xử lý, nguyên liệu và nhiên liệu sử dụng, điều kiện môi trường xung quanh
Để xác định được Lj trước hết cần xác định hệ số tải lượng thải ej đối với chất ônhiễm qua phương trình:
ej = Lj / Q, Trong đó, Q – đơn vị sản phẩm/năm
Bằng phương pháp thống kê, Tổ chức Y tế Thế giới đã xây dựng bảng đánh giánhanh, xác định chỉ số ej và từ đó xác định được lượng thải Lj
3.2 Phương pháp thống kê
Đây là một trong những phương pháp thường được sử dụng trong các báo cáoĐTM Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, môi trường tại khu vực thực hiện dự án.
3.3 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
Sử dụng để xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường khôngkhí, nước, đất và độ ồn tại khu vực Dự án
Trang 173.4 Phương pháp tham vấn cộng đồng
Sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương, thể hiệnqua việc xin ý kiến bằng văn bản của đại diện Uỷ ban nhân dân (UBND), Uỷ ban Mặttrận Tổ quốc (UBMTTQ) xã nơi triển khai thực hiện Dự án
3.5 Phương pháp mô hình hoá
Sử dụng để đánh giá và dự báo khả năng khuếch tán chất ô nhiễm trong quátrình thi công và vận hành của Dự án
3.6 Phương pháp so sánh
Dùng để đánh giá tác động trên cơ sở so sánh với các bộ Tiêu chuẩn Việt Nam,Quy chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành hoặc so sánh với các Dự án tương tự đãđược thực hiện
3.7 Phương pháp phân tích tổng hợp để xây dựng báo cáo
Dùng để thu thập và xử lý các thông tin kinh tế xã hội; phân tích và tổng hợpcác tác động của dự án tới các thành phần môi trường và kinh tế - xã hội
và Môi trường Quang Minh
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH đầu tư thương mại Tuấn Dũng.
- Đại diện: ông Mai Trung Dũng Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: thôn Liên Hưng, xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
- Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Quang Minh.
+ Đại diện: Ông Lê Ngọc Minh; Chức vụ: Giám đốc
+ Địa chỉ: Tiểu khu 12, TT Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Trang 181.2 Chủ dự án
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH đầu tư thương mại Tuấn Dũng
- Đại diện: ông Mai Trung Dũng Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: thôn Liên Hưng, xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
1.3 Vị trí địa lý của dự án
1.3.1 Vị trí khu vực thực hiện dự án
Dự án Đầu tư xây dựng công trình chợ hải sản đầu mối tại cảng cá nơi neo đậutàu thuyền tránh trú bão cho thuyền nghề cá Lạch Bạng, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnhThanh Hóa được thực hiện tại xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia nằm ở phía Nam của tỉnhThanh Hoá cách trung tâm thành phố Thanh Hoá 47 km là một huyện đồng bằng venbiển của tỉnh Thanh Hoá Vị trí xây dựng Chợ hải sản đầu mối có vị trí nằm trong lô Dtrong khu vực cảng cá nơi neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá Lạch Bạng,Khu kinh tế Nghi Sơn Khu đất xây dựng có diện tích khoảng: 7.464 m2 Khu vực dự
án được khống chế bởi hệ toạ độ VN2000 được trình bày trong bảng sau:
B ng 1.1: T a ảng 1.1: Tọa độ xác định vị trí khu vực dự án ọa độ xác định vị trí khu vực dự án độ xác định vị trí khu vực dự án xác nh v trí khu v c d án định vị trí khu vực dự án ịnh vị trí khu vực dự án ực dự án ực dự án
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư)
- Xung quanh khu vực dự án chủ yếu là các khu dân cư, sông Lạch Bạng, cáckhu vực như: trường học, trạm y tế, UBND xã, trên dọc các tuyến đường vận chuyểnnguyên vật liệu
Trang 19Hình 1.1: Khu vực xây dựng chợ hải sản đầu mối.
1.3.2 Hiện trạng khu vực thực hiện dự án
- Hiện trạng dân cư và lao động: Nghề nghiệp của xã chủ yếu là đánh bắt thủy
sản, khu vực dân cư nằm ở phía Đông của dự án Gần khu vực thực hiện dự án có khudân cư sinh sống và khoảng cách từ khu vực dân cư đến khu vực chợ là 300 m Dọchai bên tuyến đường vào khu vực cảng cá chủ yếu là dân sinh số, lao động trong độtuổi lao động chiếm khoảng 70% Xung quanh khu vực dự án với bán kính khoảng1.000 m không có các công trình công cộng công ích như: trường học, bệnh viện, trạm
y tế,…
- Hiện trạng sử dụng đất: Trong ranh giới dự án đối với khu vực dự án đã được
đầu tư thiết kế cơ sở hạ tầng (đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấpđiện,…) Quá trình thi công dự án không ảnh hưởng đến đất của nhân dân trong xã
- Hiện trạng mạng lưới và các công trình giao thông: Trong khu vực nghiên
cứu của dự án hiện có các tuyến đường giao thông như: đường giao thông nông thônvới bề rộng khoảng 4 – 10 m lề mỗi bên 1m mặt đường bê tông, trải nhựa Ngoài ra, tạikhu vực thực hiện dự án đã được quy hoạch đầu tư xây dựng các tuyến đường có bềrộng từ 17m – 28m
- Hiện trạng hệ thống kênh mương thủy lợi phục vụ công tác tiêu thoát nước:
Hệ thống tiêu thoát nước toàn khu vực chủ yếu là tự chảy theo địa hình tự nhiên vàtiêu thoát nước vào hệ thống sông Lạch Bạng
- Hiện trạng nguồn điện, lưới điện: Nguồn điện lấy từ trạm trung gian của mạng
lưới điện Quốc gia Tại khu vực cảng cá Lạch Bạng có tuyến đường dây điện đi quaphục vụ cho quá trình sinh hoạt và sản xuất của ngư dân trong xã và các xã lân cận
xã Hải Bình
Vị trí xây dựng Chợ
Trang 201.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
- Xây dựng chợ hải sản đầu mối đem lại cho khu vực xã cơ sở vật chất khangtrang, hiện đại sạch sẽ thông thoáng về môi trường, thuận tiện trong kinh doanh củacác tiểu thương
- Trở thành trung tâm giao lưu hàng hoá, thương mại của huyện, qua đó quảng
bá các sản phẩm, cũng từ đây giới thiệu các cơ chế, chính sách và cơ hội để thúc đẩythương mại phát triển
- Đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn hàng hoá
- Tạo ra một không gian mở, thuận lợi trong giao thương, đáp ứng tối đa cácyêu cầu của các đối tượng sử dụng
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
Căn cứ vào những giá trị thực tiễn về tốc độ phát triển kinh tế, quy mô dân số
và thực tiễn của Khu kinh tế Nghi Sơn và huyện Tĩnh Gia Công ty TNHH đầu tưthương mại Tuấn Dũng đầu tư xây dựng chợ hải sản đầu mối đạt tiêu chuẩn của chợloại II Quy mô đảm bảo cho tất cả các tiểu thương đang buôn bán tại khu vực cảng cá
và trong vùng Chợ được đầu tư xây dựng mới bao gồm các hạng mục công trình nhưsau:
- 01 nhà Chợ trung tâm (chính giữa khu đất) 3 tầng xây dựng kiên cố hệ khungBTCT là khu vực buôn bán chính với tổng diện tích sàn 2.700 m2 phục vụ cho cácdoanh nghiệp
- 01 nhà Ki ốt đông lạnh 01 tầng phục vụ việc lưu trữ hang hóa cũng như các hộkinh doanh với tổng diện tích là 1.400 m2
- 01 nhà để xe với tổng diện tích 530,8m2 là nhà 01 tầng khung thép, vì kèothép, mái tôn
- Hệ thống sân bê tông nội bộ tổng diện tích sân 3.313 m2
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án
1.4.3.1 Mô tả biện pháp thi công dự án
a Quy hoạch tổng thể xây dựng:
a1 Quy hoạch tổng mặt bằng:
- Tổng mặt bằng khu chợ được bố trí trên diện tích 7.464m2 Cổng chính quay
về hướng Đông đây là hướn tiếp cận trực tiếp với khu neo đậu tàu thuyền đánh bắt hảisản chính vì vậy rất thuận lợi trong việc tiếp cận trực tiếp với các mối hang hóa
- Khu vực nhà 03 tầng chính được bố trí tại trung tâm của khu đất bao quanh là
hệ thống sân đường rộng rãi , đây là công trình chính và điểm nhấn quan trọng chotổng thể toàn khu Với việc bố trí này việc đáp ứng nhu cầu thoát người cũng hoàntoàn đảm bảo
Trang 21- Khu vực Ki ốt đông lạnh bố trí về phía Tây khu đất tiếp cận là 02 lối vào vớimột trục đường phân cách mềm rộng 5,5m
- Khu vực nhà xe đặt về phía Nam của khu đất
a2 Quy hoạch san nền thoát nước:
Toàn bộ diện tích khu đất đã được xử lý san nền và làm hệ thống thoát nước củakhu vực
a3 Quy hoạch cấp điện:
* Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện:
- Căn cứ vào tiêu chuẩn TCXDVN 333: 2005 – Chiếu sáng nhân tạo bên ngoàicác công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế thì có các chỉtiêu cấp điện được thể hiện qua bảng như sau:
Bảng 1.2: Công suất tính toán cho trạm biến áp.
TT Hạng mục tiêu thụ Diện tích (m 2 ) Chỉ tiêu (KW) Công suất tiêu thụ (KW)
Như vậy, công suất biểu kiến của máy biến áp là S = 76,351KVA
Căn cứ vào công suất biểu kiến chọn máy biến áp có công suất 35KVA – 75KVcấp điện cho công trình
- Nguồn cung cấp điện cho trạm biến áp phục vụ quá trình hoạt động của côngtrình được lấy nguồn từ đường điện 35KV Vị trí điểm đấu nối với nguồn cung cấpđiện cách khu đất dự án 400m
* Trạm biến áp:
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng điện của bệnh viện xây dựng mới 01 trạm biến áp
có công suất 75KVA đảm bảo bán kính cấp điện cho các phụ tải Trạm có kết cấukiểu trạm treo trên 2 cột bê tông li tâm 12m, tim cột cách nhau 3m Số lượng trạm biến
áp là 01 trạm
- Móng cột dùng móng bê tông đổ tại chỗ mác 150 đá 2x4 có cốt thép chôn sâu1,8m
Trang 22- Hệ xà và giá đỡ máy biến áp chế tạo bằng thép hình và được mạ kẽm nhúngnóng.
- Tủ điện hạ thế đặt thiết bị đo đếm và bảo vệ là tủ trọn bộ 4 lộ ra được lắp gását vào phía 0.4KV của máy biến áp
- Trạm biến áp được nối đất bằng hệ thống nối đất cọc tia hỗn hợp, giá trị điệntrở nối đất đảm bảo Rnđ ≤ 4 ôm
* Đường dây 0.4KV:
Xây dựng mới các tuyến cáp hạ thế từ tủ điện hạ thế máy biến áp cấp điện chocác công trình được chôn ngầm đất, dây dẫn dùng cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC3x25+1x16, Cu/XLPE/DSTA/PVC 2x4.Tổng chiều dài đường dây 0.4KV: 206m, cápđược chôn trực tiếp trong đất ở độ sâu 0.6m, phía trên và dưới cáp là đất đầm chặt
* Đường điện chiếu sáng ngoài công trình (sân nội bộ trong khu chợ):
Điện chiếu sáng ngoài nhà được điều khiển bằng Aptomat đặt tại nhà Ki ốt Đènchiếu sáng dùng đèn cao áp bóng Sodium công suất 250W- 220V lắp trên cột thép bátgiác 10m Dây dẫn dùng cáp Cu/XLPE/DSTA/ PVC 2x4 Chiều dài tuyến điện chiếusáng ngoài nhà 228m
a4 Quy hoạch cấp nước:
- Căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy chuẩn cấp nước như: Tiêu chuẩn TCVN 4513– 1988 – Quy định về thiết kế các công trình cấp nước bên trong, tiêu chuẩn phòngcháy cho nhà và công trình TCVN 2622 – 1995, tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy chochợ và trung tâm thương mại TCVN 6161-1996,… Nhu cầu dùng nước tại khu vựcchợ như sau:
+ Nhu cầu dùng nước sinh hoạt trong ngày:
Qsh = q x F/1000 = 4 x (2.700 + 1.400)/1000 = 16,4 m3/ngày
Trong đó:
q: Tiêu chuẩn cấp nước: Chọn q = 4 lit/m 2
F: diện tích khu nhà có nhu cầu (khu chợ 3 tầng 2.700 m 2 và khu nhà Ki ốt diện tích là 1.400 m 2 )
+ Nhu cầu dùng nước rửa: Qrửa = 10% xQsh = 1,64 m 3/ngày
Như vậy nhu cầu nước cấp cho quá trình hoạt động tại khu vực chợ là: 18,04
m3/ngày = 18 m 3 /ngày.
- Nhu cầu nước cứu hoả: nước cứu hoả được lấy từ bể chứa nước ngầm qua
bơm chữa cháy cấp lên hộp cứu hoả bên trong công trình Tiêu chuẩn nước cứu hoảtrong nhà là: 5l/s (thời gian chữa cháy tính cho 3 giờ đồng hồ)
- Để phục vụ nước cho quá trình hoạt động của dự án cần xây dựng bể dự trữnước và các két chứa nước như sau:
Trang 23+ Dung tích bể chứa nước ngầm: Q = 18,0 + 5 lit/s x 3 x 3.600/1000 = 72 m3
Với nhu cầu dùng nước thiết kế xây dựng bể chứa nước dung tích 72 m3 trong đólượng nước chữa cháy là 54m3)
+ Dung tích két nước mái:
Két nước mái cho nhà chợ 3 tầng: Thể tích két nước trên mái được tính cho cả
cấp nước sinh hoạt và chữa cháy dự kiến là 5 m3 Chọn két nước mái cấp nước cho nhà
3 tầng gồm 2 két dung tích 2,5m3 mỗi két
Két nước mái cho nhà kiốt bán hàng: Thể tích két nước trên mái được tính cho
cả cấp nước sinh hoạt và chữa cháy dự kiến là 4,5 m3 Chọn két nước mái cấp nướccho nhà kiốt bán hàng gồm 3 két mỗi két dung tích két 1,5m3
- Giải pháp cấp nước ngoài nhà: Dựa trên yêu cầu cần cấp đầy đủ lưu lượng và
áp lực, tới tất cả các đối tượng dùng nước liên tục, an toàn trong ngày đêm nên chọn sơ
đồ cấp nước như sau: Đường ống cấp nước ngoài – bể chứa ngầm – máy bơm – kétnước mái – cấp xuống các khu vệ sinh Nguồn nước cấp được lấy từ đường ống cấpnước của Công ty cấp nước ngọt phục vụ sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn xã HảiBình vào bể chứa nước ngầm (vị trí bể nước xem bản vẽ: mặt bằng cấp nước tổng thể).Bơm nước thiết kế trạm bơm tăng áp cục bộ cấp nước cho các công trình trong khu đấtxây dựng
a5 Quy hoạch giao thông:
- Hệ thống giao thông của dự án gồm giao thông nội bộ và giao thông ngoàihàng rào, giao thông ngoài hàng rào là hệ thống đường khu vực tiếp giáp quanh chợ,mặt cắt các trục giao thông này tuân thủ theo đúng quy hoạch được duyệt
- Đường giao thông nội bộ khu dân cư tiếp giáp phía Bắc và phía Đông khu đấtchia làm 2 đoạn có lộ giới khác nhau, đoạn phía Bắc lộ giới 28,5m trong đó lòngđường 22,5m vỉa một bên 6,0m, đoạn phía Nam đường 16,0m, lòng đường 10m, vỉa hèmột bên 6,0m Đường phía Tây và phía Nam 17,5m lòng đường 7,5m vỉa hè mỗi bên5m
b Giải pháp thiết kế các hạng mục công trình:
b1 Giải pháp kiến trúc:
* Đối với khu nhà chợ 3 tầng:
Nhà xây dựng theo hình chữ nhật 3 tầng kích thước 30x30m, tầng 1 cao +5,0m,tầng 2,3 cao +3,9m, nền cao +0,2m so với cốt sân, chiều cao từ cốt sân lên mái caonhất là 14,5m Tường xây gạch tiêu chuẩn vữa xi măng mác 50, trát trần vữa xi măngmác 75, lăn sơn 3 nước màu sang kết hợp với các hệ cửa kính khung nhựa lõi thép.Sàn nhà lát gạch ceramic Thanh Hóa (kích thước 400x400), sàn vệ sinh lát gạch chốngtrơn 250x250 màu sáng, tường khu vệ sinh ốp gạch men kính cao 2,0m kể từ nền Bậccầu thang lát gạch Ceramic có rãnh chống trượt Hình thức kiến trúc hiện đại, gọn
Trang 24gàng Sử dụng các mảng kính lớn để lấy ánh sáng và thông gió tự nhiên đồng thời tạokhông gian mở gần gũi giữa bên trong và bên ngoài nhà.
* Đối với khu nhà Ki ốt đông lạnh:
Xác định diện tích xây dựng đảm bảo cho các hộ kinh doanh từ 140 m2 trở lên.Toàn bộ khu vực này đều nằm dưới mái tôn khép kín trần nhựa diện tích mặt bằng cơbản là 15m x 86,0m chiều cao đến mái 7,2m, cột bê tông cốt thép, vì kèo thép vượtkhẩu độ lớn Nhà chợ tiếp giáp 3 bên với giao thông bên ngoài và một mặt quay vềhướng nhà 3 tầng chính của chợ Tổng diện tích sàn của khu nhà là 1.400 m2
* Đối với khu nhà để xe:
Nhà xe xây dựng với hệ kết cấy chính là trụ thép ví kèo thép mái lợp tôn vớidiện tích xây dựng là 9,9m x 55,0m Đây là công trình đảm bảo cho việc trong giữ xeđảm bảo cho chợ hoạt động tốt Tổng diện tích sàn là 544.5 m2
b2 Giải pháp kết cấu:
- Giải pháp kết cấu phần móng: Căn cứ vào quy mô công trình đơn vị tư vấn
thiết kế chọn giải pháp kết cấu móng là móng đơn BTCT dưới cột, Tiết diện móng2200x2200mm Đáy móng đặt trực tiếp vào lớp đất nguyên thổ
- Giải Pháp kết cấu phần thân: Căn cứ vào tính chất sử dụng, quy mô và tải
trọng công trình, đơn vị tư vấn sử dụng phương án kết cấu phần thân là kết cấu khung
bê tông cốt thép, các cấu kiện cột, dầm, sàn đổ toàn khối Các kích thước cấu kiện cơbản như sau: Bề dày của sàn tầng dày 120mm; Kích thước cột là 400x400mm; Dầmtiết diện 220X400mm, 220X600 mm
- Vật liệu xây dựng sử dựng: Các vật liệu xây dựng chính sử dụng trong côngtrình như sau: BTCT M250, BT thường M200, gạch,…
b3 Giải pháp cấp, thoát nước:
* Giải pháp cấp nước:
- Nước từ bể nước ngầm qua bơm nước cấp lên két nước mái Bể nước mái, kétmái của công trình có tác dụng điều hoà lưu lượng, áp lực và dùng cho nước cứu hoảtrong 10 phút, lưu lượng nước được tính đầy đủ theo tiêu chuẩn quy phạm
- Nước từ bể trên mái cấp xuống các ống đứng chính, ống nhánh qua các vankhoá cung cấp cho tất cả các thiết bị vệ sinh
- Nước chữa cháy cho các công trình được cấp từ trạm bơm nước cứu hoả tới.Thiết kế họng cúu hoả vách tường cho từ khu nhà
Trang 25- Vật liệu đường ống cấp nước dùng bằng ống PPR có đường kính từ D20 đếnD60 Đường ống cấp đi trong tường nhà theo đúng như thiết kế.
* Giải pháp thoát nước:
- Nước cấp sau khi sử dụng thải ra ngoài công trình, nhiệm vụ của hệ thốngthoát nước là thu gom, vận chuyển và xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ramạng chung của khu vực
- Hệ thống thoát nước thải của công trình được thiết kế cho tất cả các khu vệsinh Nước thải ở các khu vệ sinh được thoát theo hai hệ thống riêng biệt: hệ thốngthoát nước rửa, sàn và hệ thống thoát phân
- Nước bẩn từ các chậu rửa, lưới thu sàn theo các đường ống nhánh được thoátvào các ống đứng thoát nước có đường kính D90mm, và được nhập vào rãnh thoátnước mưa của toàn khu
- Nước thải thu từ các xí bệt, xí xổm và các máng tiểu theo đường ống nhánhđược thu vào ống thoát đứng có đường kính D150 mm thoát riêng vào ngăn chứa của
bể tự hoại để xử lý sơ bộ, nước thải sau bể tự hoại được nhập vào hệ thống thoát nướcmưa của toàn khu
- Bố trí các ống thông hơi cho các ống đứng thoát phân và thoát nước bẩn.Ngoài ra còn bố trí ống thông hơi cho bể tự hoại và các khu vệ sinh Tất cả các ốngthông hơi đều thiết kế vượt mái 700mm và dùng các chụp thông hơi chụp trên đầu ống
để bảo vệ ống Đường kính ống thông hơi dự kiến D34- D60mm
- Trên các đường ống thoát phân bố trí các miệng kiểm tra (bố trí một miệngkiểm tra ở các tầng, mục đích xúc rửa, thông tắc khi có sự cố)
- Toàn bộ hệ thống đường ống thoát nước trong nhà đều sử dụng ống nhựa PVC
và các phụ kiện đồng bộ có đường kính từ D34mm D110mm Đường ống trong nhà
đi trên trần giả, ngầm tường hoặc ngầm nhà và đi trong các hộp kỹ thuật với độ dốcđáp ứng được các tiêu chuẩn hiện hành để đảm bảo khả năng tự chảy
Nước mưa được thu từ mái nhà bằng xi nô, phễu thu, các đường ống đứng thunước mái và nước mặt sân, chảy vào rãnh bê tông có nắp đan, sau đó xả ra đường ốngthoát nước mưa của khu vực
b4 Giải pháp cấp điện:
- Toàn bộ hệ thống dây dẫn trong nhà được luồn trong ống gen vuông đi nổitrên tường Từng thiết bị, tuỳ theo công suất, vị trí lắp đặt, được phân pha trực tiếptheo các đường trục (phân pha nhánh) với mục đích cân bằng tải hiệu quả nhất, nângcao được hệ số công suất, tránh hiện tượng kém ổn định của điện áp sử dụng và đảmbảo tính an toàn cho hệ thống
- Hệ thống điện chiếu sáng được tính toán phù hợp với từng phòng, từng khônggian theo yêu cầu sử dụng cụ thể; sử dụng ánh sáng đèn huỳnh quang kết hợp với ánh
Trang 26sáng đèn nung sáng để tạo ra môi trường ánh sáng phù hợp với mục đích sử dụng.Công suất chiếu sáng được tính theo TCVN, chủng loại và công suất của các loại đènđược tính chọn đảm bảo đúng theo độ rọi quy định.
- Hệ thống chống sét: Giải pháp chống sét cho công trình tuân thủ theo TCXD46:1984 Chống sét cho các công trình xây dựng- Tiêu chuẩn thiết kế Hệ thống nối đấtdùng cọc thép góc L63x63x5 dài L = 2500 đóng đúng theo sơ đồ chống sét Hệ thốngdây dẫn dùng thép tròn 16 chôn sâu 0,8 m so với cốt san nền Điện trở xung kíchcủa bộ phận nối đất Rz 10
b.5 Giải pháp phòng cháy chữa cháy:
- Công trình chợ hải sản đầu mối được thiết kế xây dựng mới Căn cứ vào tínhchất sử dụng, nguy hiểm cháy nổ của công trình, hệ thống PCCC phải đảm bảo cácyêu cầu sau:
+ Hệ thống chữa cháy lắp đặt trong công trình phải phù hợp với yêu cầu, tiêuchuẩn của nhà nước ban hành trong công tác phòng cháy chữa cháy
+ Hoạt động có hiệu quả trong mọi trường hợp
+ Các thiết bị trong hệ thống phải có độ bền vững cao, phù hợp với điều kiệnkhí hậu, môi trường Việt Nam
+ Dễ bảo quản, thao tác, sử dụng và sửa chữa thay thế khi cần thiết
+ Đội ngũ cán bộ, đội viên PCCC cơ sở phải được tuyên truyền huấn luyện sửdụng các hệ thống PCCC được lắp đặt một cách thành thạo
- Phương án thiết kế hệ thống chữa cháy:
+ Hệ thống báo cháy tự động (bao gồm các đầu báo cháy tự động và nút ấn báocháy cưỡng bức)
+ Hệ thống cấp nước chữa cháy (bao gồm các họng nước chữa cháy vách tường
và trụ nước chữa cháy ngoài nhà) Công trình có trạm bơm cấp nước chữa cháy đảmbảo cột áp và lưu lượng theo yêu cầu của tiêu chuẩn
+ Các phương tiện chữa cháy tại chỗ gồm: Bình bột chữa cháy xách tay MFZ4
và bình khí CO2 chữa cháy xách tay MT3 và bình bột xe đẩy MFZLT35
+ Hệ thống đèn EXIT chỉ dẫn lối thoát nạn và hệ thống đèn chiếu sáng sự cố
1.4.3.2 Khối lượng thi công các hạng mục công trình
Bảng 1.3: Tổng hợp khối lượng thi công dự án
Trang 271.4.4.1 Phương án tổ chức kinh doanh
Để đảm bảo uy tín, chất lượng dịch vụ và thương hiệu Công ty TNHH đầu tưthương mại Tuấn Dũng lập phương án thực hiện việc quản lý, vận hành, khai thác vàbảo trì công trình như sau:
- Chủ đầu tư cho thuê toàn bộ diện tích sàn của chợ thông qua hợp đồng với các
hộ tiểu thương, và các tập thể, các nhân, các doanh nghiệp và các tổ chức có nhu cầu
- Sau khi nhận bàn giao mặt sàn kinh doanh, các tổ chức, cá nhân phải tuân thủtheo các Điều lệ quản lý của chủ đầu tư đã được phê duyệt
- Nếu sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư chưa cho thuê hết, chủ đầu tư
sẽ tiến hành bảo trì các phần còn lại theo định kỳ Nguồn kinh phí bảo trì được trích từdoanh thu hàng tháng
- Toàn bộ phần hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào, chủ đầu tư sẽ bàn giao chochính quyền địa phương và các cơ quan quản lý chuyên ngành tổ chức vận hành theoquy định Riêng trạm biến áp do Công ty đầu tư nên Công ty sẽ quản lý và khai thác
1.4.4.2 Phương thức kinh doanh
- Cho thuê quầy hàng, cho thuê mặt bằng các hạng mục công trình thuộc phạm
vi chợ, tổ chức hội chợ trưng bày sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại
- Mức phí các tiểu thương phải nộp hàng tháng sẽ tuỳ thuộc mức độ sử dụngdịch vụ của chợ bao gồm các chi phí sau đây
- Các chi phí về sử dụng điện, thông tin liên lạc sẽ tự chi trả với các nhà cungcấp dịch vụ
Trang 281.4.4.3 Phương thức thanh toán
Hợp đồng với khách hàng sẽ được ký sau khi xây xong các hạng mục công trình
và đưa vào hoạt động Các tiểu thương thuê chợ nộp tiền thuê mặt bằng hàng thánghoặc 06 tháng một theo định kỳ
1.4.4.4 Đối tượng khách hàng và hình thức bán hàng
- Đối tượng khách hàng là những tổ chức, cá nhân có nhu cầu và có khả năngtài chính thực hiện việc thuê quầy kinh doanh tại Chợ
- Hình thức thực hiện: Ký hợp đồng
1.4.4.5 Đối tượng khách hàng được ưu tiên thuê quầy tại chợ
- Các hộ tiểu thương đã kinh doanh buôn bán lâu năm tại chợ
- Các hộ tiểu thương hiện đang kinh doanh buôn bán tại chợ
- Các mặt hàng kinh doanh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội củahuyện
- Các cơ sở kinh doanh có đủ giấy phép hoạt động do các cơ quan có thẩmquyền cấp
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều chủng loại máy móc có nhãn mác, xuất xứkhác nhau nhưng vẫn đảm bảo được yêu cầu của công trình
Tùy thuộc vào nhà thầu nào thi công công trình và sử dụng chủng loại máy mócnào, khi đó chủ đầu tư có yêu cầu kiểm tra tình trạng hoạt động của máy theo tiêuchuẩn quy định của Luật BVMT
Đối với báo cáo ĐTM, nội dung này là kết quả kế thừa từ quá trình nghiên cứu,thiết kế công trình Do đó đơn vị Tư vấn chỉ có thể đưa ra khuyến cáo về hiện trạngcủa các thiết bị thi công (70 80)% - nhất là các thiết bị phát sinh nhiều khí thải đểlàm cơ sở pháp lý cho chủ đầu tư thực hiện
Bảng 1.4: Nhu cầu, máy móc, thiết bị phục vụ cho dự án dự kiến
4 Máy trộn bê tông di động 200l cái 01 Tốt Trung Quốc
(Nguồn: Báo cáo thuyết minh dự án đầu tư) 1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu của dự án
a Nhu cầu nguyên vật liệu:
Các loại vật liệu như: cát, sắt, thép, xi măng, đá,… được mua tại các đại lý vànhà máy sản xuất nằm trong Khu kinh tế Nghi Sơn, Thị trấn của huyện Tĩnh Gia theo
Trang 29Công báo giá của liên Sở Tài chính – Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hóa Khoảng cách vậnchuyến trung bình đến khu vực dự án là khoảng 06 km.
Bảng 1.5: Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư)
b Nhu cầu về điện:
- Nhu cầu điện: cung cấp cho khu lán trại (khu vực lán trại được đơn vị thi công
bố trí 01 khu vực – Vị trí được thể hiện trên sơ đồ phần Phụ lục đính kém báo cáo)thực hiện Dự án theo số liệu thống kê hàng tháng trên thực tế tại các khu vực lán trạithi công các dự án tương tự thì dự án sử dụng khoảng 200 Kwh/tháng
- Nguồn điện: nguồn cung cấp điện tại khu lán trại sẽ sử dụng nguồn điện chung
từ mạng lưới điện Quốc gia tại địa phương nơi thi công Dự án
c Nhu cầu nhiên liệu (dầu diezel):
Bảng 1.6: Nhu c u nhiên li u m t s thi t b s dùng d u DOầu nhiên liệu một số thiết bị sử dùng dầu DO ện ộ xác định vị trí khu vực dự án ố thiết bị sử dùng dầu DO ếp tham gia lập đề án được thể hiện ịnh vị trí khu vực dự án ử dùng dầu DO ầu nhiên liệu một số thiết bị sử dùng dầu DO
TT Chủng loại Đơn vị Nhu cầu sử dụng dầu Diezel (lít/ca xe)
(Căn cứ Quyết định số 3596/QĐ-UBND ngày 01/11/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình)
d Nhu cầu về nguồn cung cấp nước:
* Nước dùng cho sinh hoạt:
- Dự kiến có khoảng 30 công nhân thi công trên công trường Nhu cầu nướcsinh hoạt: Nước sinh hoạt từ lán trại công nhân, với nhu cầu 100 lít/người/ngày Tínhđược nhu cầu nước cấp cho 30 công nhân làm việc tại công trường mỗi ngày là 3,0m3/ngày (trong đó: nước dùng cho ăn uống, tắm giặt khoảng 80% (2,4 m3/ngày) và nướcdùng cho vệ sinh khoảng 20% (0,6 m3/ngày))
- Nguồn cung cấp: Nguồn nước dùng cho sinh hoạt được lấy từ nước cấp tạikhu vực thực hiện dự án
* Nước dùng cho thi công:
- Nước dùng cho các công việc trong quá trình thi công như: phun nước giảmthiểu bụi, trộn bê tông, rửa thiết bị,… Lượng nước ước tính khoảng 10,0 m3/ngày
Trang 30- Nước dùng cho chữa cháy khu vực lán trại khi xảy ra sự cố cháy nổ có thể kếthợp bể chứa nước sinh hoạt của công nhân có thể tích 3,0 m3 trong trường hợp khẩncấp.
- Nguồn cung cấp nước: Nước dùng quá trình thi công (từ nước cấp sinh hoạt),nước chữa cháy, nước tưới đường, được lấy từ sông Lạch Bạng
+ Chi phí đầu tư xây dựng: 25.326.900.000 đồng;
+ Chi phía quản lý dự án: 534.398.000 đồng;
Trang 31Chương 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
a Điều kiện về địa lý:
- Huyện Tĩnh Gia là một huyện cực Nam của tỉnh Thanh Hoá, cách thành phốThanh Hóa 80 km, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Đông giáp biển, phía Bắc giáphuyện Quảng Xương, phía Tây giáp huyện Nông Cống và Như Thanh
- Xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia có một phần địa hình là vùng đồng bằng venbiển tương đối bằng phẳng, độ chênh lệch không lớn, có cao độ tự nhiên (1,85 –3,5)m Vị trí ranh giới xã Hải Bình có các hướng tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp với xã Hải Thanh và xã Bình Minh
+ Phía Nam giáp với xã Tĩnh Hải;
+ Phía Tây giáp với xã Xuân Lâm và xã Trúc Lâm;
+ Phía Đông Giáp với biển Đông
b Điều kiện về địa chất:
(Nguồn: Theo hồ sơ khảo sát địa chất của dự án)
Căn cứ vào tài liệu các lỗ khoan thăm dò, kết quả thí nghiệm các mẫu thínghiệm cho thấy điều kiện ĐCCT khu vực khảo sát phân bố thứ tự từ trên xuống nhưsau:
- Lớp số 1: Cát pha mầu xám lẫn hữu cơ trạng thái dẻo mềm độ sâu Lớp 1 phân
bố hết chiều dài các tuyến đường với chiều dày từ (0.8-:-1.5)m
- Lớp số 2: Cát màu xám xanh, xám đen trạng thái chặt vừa đến chặt được phân
bố hết chiều dài các tuyến đường với chiều dày từ (1.5 -:- 6.0)m
- Lớp số 3: Cát hạt trung đến thô lẩn bùn chứa mùn hữu cơ, vỏ sò màu xám
xanh, xám đen Trạng thái chặt vừa đến chặt Chiều dày từ (6.2 -:- 8.5)m
- Lớp số 4: Cát hạt thô màu xám đen, xám ghi Trạng thái chặt vừa đến chặt.
Chiều dày từ (8.5 -:- 15.0)m
Nhìn chung địa chất khu vực thực hiện dự án không phải xử lý gì đặc biệt,thuận lợi cho thi công xây dựng công trình
2.1.2 Điều kiện về khí tượng
Khu vực triển khai Dự án thuộc địa bàn huyện Tĩnh Gia, nằm trong vùng khíhậu nhiệt đới gió mùa Bắc Trung Bộ với một số đặc điểm chính sau:
Trang 32- Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình tháng
từ 14,20C (tháng 1) đến 23,90C (tháng 12)
- Nhiệt độ là một trong những tác nhân vật lý gây ô nhiễm nhiệt Sự thay đổinhiệt độ sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình phát tán và chuyển hóa các chất gây ô nhiễm.Tổng hợp biến trình nhiệt độ qua các năm được thể hiện chi tiết ở bảng sau:
Bảng 2.1 Tổng hợp biến trình nhiệt độ qua các năm
Ttb tháng cao nhất 32,0 30,2 29,6 30,6 31,5 29,7 33,7 34,1
Ttb tháng thấp nhất 17,9 16,8 13,5 16,0 17,9 13,7 14,5 13,3
(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn huyện Tĩnh Gia)
Từ năm 2006 đến năm 2013, nhiệt độ trung bình trong khu vực giao độngkhông lớn (từ 23,30C 25,20C) qua đó cho thấy nền nhiệt tại khu vực dự án tương đối
ổn định
b Độ ẩm không khí:
Đây là vùng có khí hậu nóng ẩm, do đó độ ẩm trong vùng tương đối lớn, độ ẩmtrung bình từ 78,9 83,67% và thay đổi không nhiều giữa các vùng Độ ẩm trungbình thấp nhất từ 27 65% vào các tháng chịu ảnh hưởng của gió Lào (từ tháng 4 8)
Bảng 2.2 Tổng hợp độ ẩm không khí qua các năm
độ và hướng gió
Trang 33- Thanh Hóa là khu vực chịu tác động hoàn lưu gió mùa rõ rệt, đó là gió mùamùa Đông và gió mùa mùa Hạ Bao gồm các đặc điểm sau:
- Gió mùa mùa Đông: Trong các tháng (12, 1, 2) hướng gió thịnh hành là ĐôngBắc, thời kỳ cuối Đông từ tháng 3 trở đi hướng gió dịch chuyển dần từ Đông Bắc vềĐông
- Gió mùa mùa Hạ: Hướng gió thịnh hành là Tây Nam và Nam, thường bắt đầu
từ giữa tháng 5, thịnh hành vào tháng 6, tháng 7
Tốc độ gió khu vực thực iện dự án được thể hiện chi tiết ở bảng sau:
Bảng 2.3 Tốc độ gió (m/s) khu vực thực hiện dự án trong năm 2013
- Khu vực triển khai dự án có lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm.Mùa Đông, mùa Xuân lượng mưa nhỏ và chỉ chiếm khoảng 25% lượng mưa hàngnăm Lượng mưa tập trung vào mùa Hạ và mùa Thu, chiếm khoảng 75% lượng mưa cảnăm, đặc biệt cuối thu thường mưa rất to Tổng lượng mưa hằng năm thường dao độngtrong khoảng 1.381 2.203 mm/năm Số ngày có mưa trung bình trong năm là 137ngày
- Số ngày mưa trong tháng phổ biến từ 3 - 11 ngày, số ngày mưa liên tục phổbiến từ 2 đến 5 ngày Số ngày không mưa liên tục phổ biến từ 5 đến 13 ngày
- Giá trị lượng mưa ngày lớn nhất là 104,90 mm/ngày (thời gian mưa to kéo dàinhất là khoảng 2 h/ngày)
- Lượng bốc hơi vào các tháng mùa Hạ thường cao hơn nên vào các tháng mùa
Trang 34Hạ thường xảy ra khô hạn.
Bảng 2.4 Tổng hợp lượng mưa, bốc hơi qua các năm
Tổng lượng mưa
(mm) 2.287 1.484 1.838 1.381 2.000,8 2.203 1.668,5 2.052,4Tổng lượng bốc
hơi (mm) 686 655,4 769,5 1.718,9 876,2 1.946,4 794,1 997,9Tổng lượng mưa
(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn huyện Tĩnh Gia) 2.1.3 Điều kiện thủy văn
(Nguồn: Theo hồ sơ khảo sát điều kiện thủy văn của dự án)
- Đặc trưng hình thái lưu vực sông và chế độ nước sông Lạch Bạng: Khu vực
sông Lạch bạng vào mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, tháng lũ lớn nhất là tháng 9 Lũ ởThanh Hóa nói riêng và ở đồng bằng Nam Thanh – Bắc Nghệ nói chung hình thànhchủ yếu do mưa bão, mưa bão cường độ lớn cực đại trên 100 mm/ngày lại tập trungtrong thời gian ngắn 2-4 ngày, đồng thời mưa bão trùm cả đồng bằng lẫn miền núi phíaTây nên nước dồn về đồng bằng gây ra úng lụt nghiêm trọng
- Thủy triều: Vùng ven biển Thanh Hóa chủ yếu thuộc chế độ nhật triều không
đều, hàng tháng có tới nửa số ngày có hai lần nước lớn, hai lần nước ròng trong ngày.Thời kỳ nước cường và thời kỳ nước kém xảy ra gần cùng một thời gian với thủy triềuHòn Dấu Các ngày có hai lần nước lớn, hai lần nước ròng thường xảy ra vào thời kỳnước kém Vùng này đặc biệt là cửa sông thời gian triều dâng thường chỉ dưới 10 giờ,nhưng thời gian triều rút kéo dài tới 15-16 giờ
- Một số thông số hải văn tại trạm Hòn Ngư như sau:
+ Mực nước biển cao nhất: 3.88m (ngày 24/10/1964)+ Mực nước biển trung bình: 1.89m
+ Mực nước biển thấp nhất: -0.07m (ngày 14/06/1972)+ Chênh lệch triều lớn nhất: 3.28m
+ Tốc độ sóng lớn nhất: 23.8 m/s+ Độ mặn nước biển cao nhất: 35.2%o
Ghi chú: Cao độ của trạm Hòn Ngư theo hệ cao độ hải đồ.
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý
Chất lượng môi trường ở khu vực dự án bị ảnh hưởng chủ yếu bởi các hoạtđộng xây dựng, giao thông vận tải Việc xác định chất lượng môi trường là hết sức cầnthiết cho công tác đánh giá tác động môi trường Đó là những dữ liệu nền quan trọng
Trang 35cho việc tính toán thiết kế và đề xuất các phương án, các công trình xử lý ô nhiễm saunày.
Để đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực dự án, ngày 17/10/2014 Chủđầu tư và Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Quang Minh (đơn vị tư vấn lậpbáo cáo đánh giá tác động môi trường) phối hợp với Trung tâm dịch vụ kỹ thuật Tiêuchuẩn đo lường chất lượng Thanh Hóa tiến hành lấy mẫu và phân tích chất lượng môitrường nền của khu vực thực hiện dự án gồm môi trường: không khí, tiếng ồn và môitrường nước tại khu vực dự án
a Chất lượng môi trường không khí:
- Các chỉ tiêu phân tích: Vi khí hậu, Mức độ ồn, Bụi lơ lửng, khí độc (SO2, CO,NO2)
- Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 05: 2013/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
về chất lượng không khí xung quanh
- Vị trí lấy mẫu: Sơ đồ vị trí lấy mẫu phân tích – Phụ lục báo cáo;
- Kết quả phân tích: Phiếu kết quả phân tích – Phụ lục báo cáo;
Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí thể hiện ở bảng sau:
Trang 36Bảng 2.5: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực thực hiện dự án
Kết quả Nhiệt độ
Độ ẩm
Tiếng ồn (dBA)
K1 581751.1 2146939.5 Tại khu thực hiện dự án, xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia
K2 581827.1 2146725.1 Tại khu dân cư thôn Tân Hải, xã Hải Bình, huyện Tỉnh Gia
Nhận xét:
Qua kết quả phân tích môi trường không khí và tiếng ồn khu vực thực hiện dự án, hầu hết các chỉ tiêu môi trường tại khu vực dự ánđều nằm trong giới hạn cho phép (GHCP) QCVN 05: 2013/BTNMT
Trang 37b Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt:
- Các chỉ tiêu phân tích: pH; hàm lượng BOD5; hàm lượng COD, hàm lượng
DO, hàm lượng TSS, hàm lượng NO3-; Tổng số Coliform
- Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 08: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước mặt
- Vị trí lấy mẫu: Sơ đồ vị trí lấy mẫu phân tích – Phụ lục báo cáo;
- Kết quả phân tích: Phiếu kết quả phân tích – Phụ lục báo cáo;
Bảng 2.6: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt
tại khu vực thực hiện dự án
T
Kết quả (N)
QCVN 08: 2008/BTNMT (Cột B1)
Qua bảng kết quả phân tích chất lượng các mẫu nước mặt đều nằm trong GHCP
so với QCVN 08: 2008/BTNMT Nhìn chung, chất lượng nước mặt tại khu vực thựchiện dự án đếu chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm môi trường
Tóm lại:
Hiện trạng môi trường nền của khu vực thực hiện dự án đều chưa có dấu hiệu bị
ô nhiễm
Trang 382.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học
Khu vực thi công dự án có thảm thực vật chủ yếu là hệ sinh thái vườn như: thựcvật (mít, nhãn, nan, bưởi và một số cây che bóng mát như bạch đàn, ); động vật (cácloài động vật sống trong đất như: bò sát, ếch nhái, chim chóc và các loài gậm nhấm)
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.1 Điều kiện về kinh tế - xã hội của huyện Tĩnh Gia
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh 6
tháng đầu năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2014 của UBND huyện Tĩnh Gia).
2.2.1.1 Điều kiện về kinh tế
a Về nông, lâm, thuỷ sản:
- Nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng 21.584 ha = 95% KH = 100% cùng
kỳ Tổng sản lượng lương thực có hạt tính đến hết tháng 6 năm 2014 đạt 54.396 tấn =97,1% KH, = 98% cùng kỳ Diện tích lúa 10.646 ha = 102% KH, = 101% cùng kỳ,năng suất bình quân đạt 47 tạ/ha, sản lượng 50.036 tấn Ngô 1.324 ha = 74% KH, =117% cùng kỳ, năng suất bình quân 33,4 đạt tạ/ha, sản lượng 4.360 tấn Lạc 4.909ha =102%KH = 103%CK năng suất 20,5 tạ/ha, sản lượng đạt 10.063 tấn tăng 0,63%KH =108%CK khoai lang 1.724ha = 74%KH = 91%CK, năng suất 64,6 tạ/ha, sản lượng1.063 tấn Vừng 1.047 ha = 87%KH = 94%CK, năng suất 4 tạ/ha, sản lượng đạt 419tấn Rau, đậu và cây trồng khác 2.005ha, giá trị sản xuất đạt 50-60 triệu đồng/ha
- Chăn nuôi: Công tác phòng chống dịch bệnh 6 tháng đầu năm 2014 vẫn được
quan tâm chú trọng Tổng đàn trâu bò 21.670 con = 86,68% KH, 101,67% cùng kỳ;Tổng đàn lợn 61.554 con = 88% KH, = 103% cùng kỳ; Tổng đàn gia cầm 900.000 con
= 90% KH, = 95,4% cùng kỳ Trong 6 tháng đầu năm có thêm 01 trang trại nuôi lợnngoại tập trung quy mô 1.500 lợn thịt và có 03 trang trại đạt tiêu chí theo Quyết định271/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đã triển khai 02 đợt tiêm phòng vắc xin chođàn gia súc, gia cầm và vật nuôi, tỷ lệ tiêm phòng đạt dưới 50%
- Lâm nghiệp: Hoàn thành chỉ tiêu về trồng rừng, diện tích trồng mới 800 ha,
trong đó rừng sản xuất 780 ha, rừng phòng hộ 20 ha; tổng diện tích rừng được bảo vệ15.223,43 ha Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng được chỉ đạo quyết liệt
- Thủy sản: Nghề biển và nuôi trồng thủy sản phát triển ổn định Tổng số tàu cá
toàn huyện 2.238 chiếc, giảm 394 chiếc công suất dưới 20CV; tăng 92 chiếc trên90CV (đóng mới 28 chiếc, cải hoán, mua lại 64 chiếc) Tổng công suất 89.166 CVtăng 21.334CV so với cùng kỳ Tổng sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản 27.500tấn, trong đó: khai thác 25.500 tấn; nuôi trồng 2.000 tấn Thu mua hải sản 80.000 tấn.Sản lượng muối ráo 5.000 tấn đạt 100%KH
- Thủy lợi, đê điều, phòng chống lụt bão: UBND huyện phát động chiến dịch ra
Trang 39quân làm thủy lợi mùa khô với 178.031 công, đạt khối lượng 289.675m3 Tu bổ nângcấp các công trình phòng, chống lụt bão (PCLB) như đê, đập cống dưới đê Xây dựngphương án PCLB, kiện toàn Ban chỉ huy, các cụm PCLB, kế hoạch giao chỉ tiêu lựclượng, vật tư dự trữ PCLB, tổ chức PCLB và TKCN đạt hiệu quả cao Sau bão lụt cáccấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân đã khắc phục kịp thời tiếp tục tổ chức sản xuất,kinh doanh, ổn định đời sống và phát triển kinh tế.
b Sản xuất công nghiệp - xây dựng:
Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng 5.300 tỷ đồng, đạt 106% kế hoạch tăng12% cùng kỳ Nhiều dự án công nghiệp lớn trong Khu kinh tế Nghi Sơn hoàn thànhnhư: nhiệt điện I, xi măng Nghi Sơn, xi măng Công Thanh Dự án Liên hiệp Lọc hóadầu Nghi Sơn được khởi công xây dựng đánh dấu bước phát triển mới về khu KTNSgóp phần thu hút nhiều dự án, nhiều nhà đầu tư vào địa bàn Tổng vốn đầu tư toàn xãhội 14.000 tỷ đồng đạt 93,3%KH tăng 3,7% so với cùng kỳ
Đầu tư phát triển trên địa bàn từ nguồn ngân sách nhà nước được tập trung chỉđạo, điều hành quyết liệt; trong 6 tháng đầu năm có 145 công trình chuyển tiếp và khởicông xây dựng; giá trị khối lượng thực hiện 436,109 tỷ đồng, đạt 72,6% kế hoạch,
bằng 81,5% so với cùng kỳ (trong đó: Sở, ngành cấp tỉnh và Ban KTNS chủ đầu tư 235,5 tỷ, huyện chủ đầu tư 82,8 tỷ, xã chủ đầu tư 117,8 tỷ) Việc rà soát, cắt giảm, điều
chuyển vốn theo Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ được thực hiện nghiêm túc
c Các ngành thương mại - dịch vụ tăng trưởng khá:
- Giá trị xuất khẩu hàng hoá đạt 21 triệu USD (không tính hàng hóa xuất khẩu của các doanh nghiệp do tỉnh quản lý như xi măng, giầy da, dăm gỗ), đạt = 102% kế
hoạch cùng kỳ Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là hải sản, lạc nhân Tổng mức bán lẻhàng hoá và dịch vụ 2.250 tỷ đồng, đạt 107% kế hoạch tăng 2% so với cùng kỳ Thịtrường hàng hóa phong phú và tương đối ổn định giá Công tác quản lý thị trườngđược quan tâm, không có hiện tượng khan hiếm hàng hóa, giá cả hàng hóa được kiểmsoát; đã tổ chức kiểm tra 180 vụ xử lý 140 vụ, phạt hành chính 600 triệu đồng, hànghóa tiêu hủy trị giá hơn 70 triệu đồng
- Công tác quản lý nhà nước về du lịch đã có chuyển biến, Ban xúc tiến đầu tưKhu du lịch Hải Hòa được thành lập đi vào hoạt động bước đầu đã có những kết quảtích cực Trong 6 tháng đầu năm đã đón 520.000 lượt khách; số ngày khách lưu trú:834.000 ngày; doanh thu: 210 tỷ đồng tăng 5,2 tỷ đồng so với cùng kỳ
- Vận tải đạt 4,5 triệu tấn hàng hóa và 450.000 lượt khách, tăng 3% về hàng hóa
và 2% về lượt khách; hàng hóa thông qua cảng đạt 3 triệu tấn, tăng 5% so với cùng kỳ.Bưu chính viễn thông phát triển nhanh, mật độ điện thoại 65 máy/100 dân; doanh thuViễn thông đạt 65 tỷ đồng, hệ thống Bưu chính, thông tin liên lạc được đảm bảo thông
Trang 40suốt trong chỉ đạo điều hành của cơ quan đơn vị và đáp ứng nhu cầu thông tin trongsản xuất và sinh hoạt của nhân dân
- Hoạt động của các tổ chức tín dụng cơ bản giữ được ổn định, các chính sách
hỗ trợ lãi suất được triển khai thực hiện kịp thời Huy động vốn đạt 1.015 tỷ đồng
(Ngân hàng Tĩnh Gia 550 tỷ tăng 115 tỷ; Ngân hàng Nghi Sơn 365 tỷ tăng 51 tỷ, các
tổ chức tín dụng khác trên 100 tỷ) Tổng dư nợ đạt 1.320 tỷ đồng (Ngân hàng Tĩnh Gia 545 tỷ, Ngân hàng Nghi Sơn 345 tỷ, Ngân hàng CSXH 330 tỷ, các tổ chức tín dụng khác trên 100 tỷ đồng), tăng 170 tỷ so với cùng kỳ Nợ tồn đọng 3,349 tỷ (NH Tĩnh Gia 1,424 tỷ; NH Chính sách 1,740 tỷ; NH Nghi Sơn 0,185 tỷ).
d Thu ngân sách nhà nước:
Ước đạt 788,777 tỷ đồng, vượt 61,1% dự toán tỉnh giao; 21,7% so với HĐNDhuyện giao và tăng 18,9% so với cùng kỳ Thu trên địa bàn ước đạt 189,29 tỷ đồng =201,2% dự toán tỉnh giao = 76% HĐND huyện giao và tăng 5,1% cùng kỳ; Thu tiền sửdụng đất đạt 105 tỷ đồng đạt 58,3% HĐND huyện giao gồm: thu đấu giá quyền sửdụng đất 20 tỷ đồng đạt 36,3% HĐND huyện giao, thu tiền đất tái định cư 85 tỷ đồngđạt 77,3% HĐND huyện giao Chi ngân sách địa phương đáp ứng kịp thời các nhiệm
vụ chi theo dự toán; tổng chi ước đạt 706,703 tỷ đồng vượt 44,5% dự toán tỉnh giao,22,3% HĐND huyện giao và tăng 30,3% cùng kỳ
e Công tác quản lý nhà nước về đất đai, môi trường:
Đã hoàn thành số liệu thống kê đất đai 34 xã, thị trấn; phê duyệt quy hoạch chitiết khu dân cư cho 11 xã; cấp 1.736 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đó cấpmới 492 giấy chứng nhận; tiếp nhận đăng ký và xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụngđất cho 1.446 hồ sơ; thẩm định thu hồi đất cho 69 dự án có tổng diện tích 116 ha vớitổng số tiền 231,54 tỷ đồng
Công tác quản lý tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, ô nhiễm môi trường
có nhiều chuyển biến: Đã phối hợp với Ban Dân vận Huyện ủy tổ chức 02 lớp tậphuấn bảo vệ môi trường cho 650 cán bộ trưởng khối dân vận; tham gia các hội đồngthẩm định đánh giá tác động môi trường 18 dự án; kiểm tra 60 lượt các đơn vị sản xuấtkinh doanh trong việc bảo vệ môi trường và 18 đơn vị khai thác khoáng sản, qua kiểmtra đã kịp thời chấn chỉnh các đơn vị thực hiện tốt hơn cam kết bảo vệ môi trường
f Công tác giải phóng mặt bằng, quản lý dự án, quản lý quy hoạch xây dựng:
- Công tác giải phóng mặt bằng đạt được những kết quả quan trọng Tổng số dự
án đang triển khai thực hiện là 30 dự án; tổng số hộ bị ảnh hưởng bởi dự án là 12.132
hộ, tổng số tiền đã bồi thường 373,8 tỷ đồng cho 4.788 hộ, bàn giao được 100,6 ha và12,55 km đường Quốc lộ 1A đáp ứng yêu cầu tiến độ thi công của nhà thầu BOT vàcác dự án giao thông trong khu KTNS 7,03km, 2km đường cứu hộ cứu nạn ven biển,3km kè biển Hải Châu - Thanh Thủy Hoàn thiện hồ sơ và thông báo cho 114 hộ nộp