Dựa trên cách tiếp cận của lý thuyết tập mờ, các phương pháp xấp xỉ mô hình mờ được dựa trên ý tưởng sau: - Ngữ nghĩa của các giá trị ngôn ngữ của các biến ngôn ngữ trong mô hình mờ được
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN
THÔNG
BÙI TRUNG MINH
NGHIÊN CỨU GIẢI THUẬT LAI MỜ - NƠ RON
VÀ ỨNG DỤNG TRONG XẤP XỈ MÔ HÌNH MỜ
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số : 60 48 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÁY TÍNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Phạm Thanh Hà
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Thanh Hà, thầy đã định hướng, hướng dẫn, chỉ dạy tận tình để em có thể hoàn thành luận văn này Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo ở trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên cùng các thầy giáo ở Viện Công nghệ thông tin - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã nhiệt tình truyền thụ kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập vừa qua
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cơ quan nơi tôi công tác, bạn bè đồng nghiệp, gia đình và những người thân đã cùng chia sẻ, giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể học tập và hoàn thành cuốn luận văn này
Tuy đã có những cố gắng nhất định nhưng do thời gian và trình độ có hạn nên chắc chắn luận văn còn có nhiều thiếu sót và hạn chế Rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô và các bạn./
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 6 năm 2014
HỌC VIÊN
Bùi Trung Minh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả đạt được trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, tìm hiểu của riêng cá nhân tôi Trong toàn bộ nội dung luận văn, những điều được trình bày hoặc là của cá nhân tôi hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Tất cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình./
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 6 năm 2014
HỌC VIÊN
Bùi Trung Minh
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 8
MỞ ĐẦU 9
1 Đặt vấn đề, lý do chọn đề tài 9
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
3 Hướng nghiên cứu của đề tài 10
4 Phương pháp nghiên cứu 11
5 Ý nghĩa khoa học của đề tài 11
Chương 1: TẬP MỜ VÀ LOGIC MỜ 12
1.1 Tập mờ 12
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan 14
1.3 Các phép toán trên tập mờ 15
1.3.1 Các phép toán chuẩn trên tập mờ 15
1.3.2 Các phép toán khác trên tập mờ 17
1.3 Quan hệ mờ 21
1.3.1 Quan hệ mờ 21
1.3.2 Hợp thành của các quan hệ mờ 22
1.4 Logic mờ 24
1.4.1 Biến ngôn ngữ 24
1.4.2 Mệnh đề mờ 25
1.4.3 Các mệnh đề hợp thành 27
1.4.4 Kéo theo mờ - Luật if - then mờ 28
1.5 Luật Modus - Ponens tổng quát 31
1.6 Vấn đề mờ hoá 34
1.7 Vấn đề khử mờ 35
Chương 2: MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO 36
2.1 Cấu trúc và mô hình của mạng nơ ron 36
2.2 Phân loại theo cấu trúc mạng nơ ron 40
2.2.1 Mạng nơ ron 1 lớp: 40
2.2.2 Mạng nơ ron truyền thẳng nhiều lớp: 41
Trang 52.2.3 Mạng nơ ron hồi quy: 42
2.3 Các luật học: 42
2.4 Mạng nơ ron truyền thẳng 45
2.4.1 Mạng Perceptron một lớp đơn 45
2.4.2 Thuật toán huấn luyện lan truyền ngược sai số 46
2.5 Mạng nơ ron RBF (Radial Basis Function) 48
Chương 3: ỨNG DỤNG MẠNG NƠ RON XẤP XỈ MÔ HÌNH MỜ 53
3.1 Phương pháp xấp xỉ mô hình mờ 53
3.2 Ứng dụng mạng nơ ron RBF giải bài toán xấp xỉ mô hình mờ 58
3.3 Ứng dụng trên bài toán xấp xỉ mô hình mờ của Cao - Kandel 59
3.3.1 Bài toán xấp xỉ mô hình mờ EX1 59
3.3.2 Ứng dụng mạng nơ ron RBF giải bài toán xấp xỉ mô hình EX1 62
3.4 Ứng dụng mạng nơ ron RBF xấp xỉ mô hình mờ hình chuông 69
3.4.1 Bài toán xấp xỉ mô hình mờ hình chuông 69
3.4.2 Ứng dụng mạng nơ ron xấp xỉ mô hình mờ hình chuông 71
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các tập mờ "tốc độ chậm", "tốc độ trung bình", "tốc độ nhanh" 12
Hình 1.2 Giá đỡ, nhân và biên của tập mờ 13
Hình 1.3 Các tập mờ biểu diễn giá trị ngôn ngữ "chậm", "nhanh", "trung bình" 24
Hình 1.4 Tập mờ "tuổi trẻ" 26
Hình 1.5 Phương pháp cực đại 34
Hình 1.6 Phương pháp điểm trọng tâm 34
Hình 2.1 Một mạng nơ ron đơn giản gồm hai nơ ron 35
Hình 2.2 Mô hình của một nơ ron 36
Hình 2.3 Cấu trúc của một nơ ron 37
Hình 2.4 Các hàm kích hoạt: (a) hàm bước nhẩy; (b) hàm dấu; (c) hàm dốc; (d) hàm sigmoid đơn cực; (e) hàm sigmoid lưỡng 39
Hình 2.5 Một số liên kết đặc thù của mạng nơ ron 40
Hình 2.5.1 Mạng nơ ron 1 lớp 40
Hình 2.5.2 Mạng nơ ron hồi quy 40
Hình 2.5.3 Mạng nơ ron nhiều lớp 40
Hình 2.6 Học có giám sát 42
Hình 2.7 Học không giám sát 42
Hình 2.8 Cấu trúc chung của 2 quá trình học 43
Hình 2.9 Mạng Perceptron đơn 44
Hình 2.10 Cấu trúc mạng RBF 47
Hình 3.1 Đường cong thực nghiệm của mô hình EX1 60
Hình 3.2 Các giá trị đầu vào và các tập mờ tương ứng 62
Hình 3.3 Mô hình EX1 xấp xỉ được 62
Hình 3.4 Bề mặt của hàm gốc hình chuông 68
Hình 3.5 Các tập mờ của biến đầu vào x, y 69
Hình 3.6 Hàm thuộc của biến đầu ra z 69
Hình 3.7 Bề mặt hàm hình chuông xấp xỉ bằng hệ mờ 70
Hình 3.8 Đầu vào x, y được rời rạc và tập mờ tương ứng 72
Hình 3.9 Kết quả xấp xỉ mô hình mờ hình chuông 73
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Hàm thuộc của các tập mờ A, B, C 11
Bảng 3.1 Mô hình mờ EX1 của Cao - Kandel ……… 58
Bảng 3.2 Hàm thuộc của các tập mờ của biến I ……… 59
Bảng 3.3 Hàm thuộc của các tập mờ của biến ngôn ngữ N ……… 59
Bảng 3.4 Các kết quả xấp xỉ mô hình EX1 tốt nhất của Cao - Kandel 61
Bảng 3.5 Mô hình FAM xấp xỉ hình chuông ……… 69
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BPN Back Propagation Network
Trang 9Cho trước mô hình mờ
If X 1 = A 11 and and X n = A 1n then Y = B 1
If X 1 = A m1 and and X n = A mn then Y = B m
Trong đó A ij và B i , i = 1, , m, j = 1, , n là những từ ngôn ngữ mô tả các
đại lượng của biến ngôn ngữ Xj và Y
Ứng với các giá trị (hoặc giá trị mờ, hoặc giá trị thực) của các biến đầu vào đã cho, hãy tính giá trị đầu ra của biến Y
Dựa trên cách tiếp cận của lý thuyết tập mờ, các phương pháp xấp xỉ mô hình mờ được dựa trên ý tưởng sau:
- Ngữ nghĩa của các giá trị ngôn ngữ của các biến ngôn ngữ trong mô hình mờ được biểu thị bằng các tập mờ
- Khi đó mỗi mô hình mờ sẽ được mô phỏng bằng một quan hệ mờ hai ngôi R
- Ứng với vectơ đầu vào A 0, giá trị của biến đầu ra được tính theo công
thức B 0 = A 0 o R, trong đó o là một phép tích hợp
Hiệu quả của phương xấp xỉ mô hình mờ nói chung phụ thuộc nhiều yếu
tố rất căn bản chẳng hạn như lựa chọn tập mờ (bài toán xây dựng các hàm thuộc), xây dựng quan hệ mờ mô phỏng tốt nhất mô hình mờ (tri thức) và bài toán lựa chọn phép kết nhập, … Đây là một khó khăn không nhỏ khi xây dựng phương pháp xấp xỉ mô hình mờ [1,3]
Trang 10Mạng nơ ron nhân tạo có những khả năng tiềm tàng, một trong những khả năng đó là nó có thể được huấn luyện để xấp xỉ một hàm phi tuyến từ một tập mẫu cho trước với độ chính xác tùy ý
Như vậy, nếu có thể đưa mỗi luật trong mô hình mờ về 1 điểm trong không gian, ta sẽ có một tập mẫu cho trước và ta có thể khai thác khả năng xấp xỉ hàm của mạng nơ ron để xấp xỉ mô hình mờ [2]
Ý tưởng trên là động lực để học viên nghiên cứu sâu về phương pháp lập luận mờ truyền thống, ứng dụng mạng nơ ron để xấp xỉ mô hình mờ và đó
chính là lý do để học viên chọn đề tài “Nghiên cứu giải thuật lai mờ - nơ ron
và ứng dụng trong xấp xỉ mô hình mờ” dưới sự định hướng, hướng dẫn của
thầy giáo TS Phạm Thanh Hà
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: tập mờ, logic mờ và mạng nơ ron
- Nghiên cứu về lý thuyết tập mờ và logic mờ và đặc biệt là phương pháp lập luận mờ
- Nghiên cứu về mạng nơ ron nhân tạo và các phương pháp huấn luyện mạng nơ ron, trong đó đề cập sâu tới mạng nơ ron truyền thẳng
- Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng mạng nơ ron trong phương pháp lập luận mờ, thay thế cho các bước kết nhập đầu vào, phép kéo theo
- Cài đặt giải thuật mờ - nơ ron và ứng dụng trong xấp xỉ mô hình mờ Phân tích, đánh giá kết quả đạt được
3 Hướng nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu lý thuyết về tập mờ, logic mờ
- Nghiên cứu lý thuyết về mạng nơ ron
- Sử dụng các công cụ để mô phỏng bài toán
Trang 114 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với cài đặt thực nghiệm
5 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Nghiên cứu về hệ mờ, logic mờ, mạng nơ ron, các lĩnh vựng ứng dụng
và cài đặt mô phỏng giải thuật lai mờ - nơ ron và ứng dụng trong xấp xỉ mô hình mờ
Trang 12Chương 1 TẬP MỜ VÀ LOGIC MỜ 1.1 Tập mờ
Một tập mờ A trong vũ trụ U được xác định là một hàm A : U [0, 1] Hàm A được gọi là hàm thuộc (hàm đặc trưng) của tập mờ A còn A (x) được gọi là mức độ thuộc của x vào tập mờ A
Tập mờ A trong vũ trụ U được biểu diễn bằng tập tất cả các cặp phần tử
Sau đây là các ký hiệu biểu diễn tập mờ:
- Nếu vũ trụ U là rời rạc và hữu hạn thì tập mờ A trong vũ trụ U được
biểu diễn như sau:
U x
Trang 13e d c b a
A ( )/ , trong đó, dấu tích phân không có nghĩa là tích phân mà để
chỉ tập hợp tất cả các phần tử x được gắn với mức độ thuộc của nó
Ví dụ: Tập mờ A = “số gần 2” có thể được xác định bởi hàm thuộc như
Các tập mờ được sử dụng rộng rãi nhất trong các ứng dụng là các tập mờ
trên đường thẳng thực R và các tập mờ trong không gian R n
(n 2)
Ví dụ: Giả sử tốc độ của một chuyển động có thể lấy giá trị từ 0 với max
= 150 (km/h) Chúng ta có thể xác định 3 tập mờ “tốc độ chậm”, “tốc độ trung bình”, “tốc độ nhanh” như trong hình 1.1 Các tập mờ này được gọi là các tập
mờ hình thang, vì hàm thuộc của chúng có dạng hình thang
Hình 1.1 Các tập mờ “tốc độ chậm”, “tốc độ trung bình”, “tốc độ nhanh”
Nhận xét:
- Các tập mờ được đưa để biểu diễn các tính chất không chính xác, không rõ ràng, mờ, chẳng hạn các tính chất “người già”, “số gần 2”, “nhiệt độ thấp”, “áp suất cao”, “tốc độ nhanh”,
- Khái niệm tập mờ là một khái niệm toán học hoàn toàn chính xác: một
150
1
Trang 14tập mờ trong vũ trụ U là một hàm xác định trên U và nhận giá trị trong đoạn
[0, 1] Các tập rõ là tập mờ, hàm thuộc của tập rõ chỉ nhận giá trị 1, 0 Khái niệm tập mờ là sự tổng quát hoá khái niệm tập rõ
- Một tính chất mờ có thể mô tả các tập mờ khác nhau, trong các ứng dụng ta cần xác định các tập mờ biểu diễn các tính chất mờ sao cho phù hợp với thực tế, với các số liệu thực nghiệm [1,3,5]
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan
Giả sử A là một tập mờ trên vũ trụ U Giá đỡ của tập mờ A, ký hiệu là supp(A) là một tập rõ bao gồm tất cả các phần tử x U có mức độ thuộc vào tập mờ A lớn hơn không, tức là supp(A) = { x A | A (x) 0}
Nhân của tập mờ A là một tập rõ bao gồm tất cả các phần tử x U sao
cho A (x) = 1 Còn biên của tập mờ A sẽ gồm tất cả các x U sao cho 0
A (x) 1 Hình 1.2 minh hoạ giá đỡ, nhân và biên của một tập mờ
Hình 1.2 Giá đỡ, nhân và biên của tập mờ
Độ cao của một tập mờ A, ký hiệu là height(A), được xác định là cận trên
đúng của các A (x) với x chạy trên vũ trụ U, tức là:
)(sup)
U x
A
Các tập mờ có độ cao bằng 1 được gọi là các tập mờ chuẩn tắc (normal
fuzzy set) Chẳng hạn, các tập mờ A, B, C trong các ví dụ trên đều là tập mờ
(x)
Trang 15Lát cắt (- cut) của tập mờ A, ký hiệu Alà một tập rõ bao gồm tất cả
các phần tử của vũ trụ U có mức độ thuộc vào A lớn hơn hoặc bằng Tức là:
A = {x U | A (x) }
Ví dụ : Giả sử U = {a, b, c, d, e, m, n} và A là tập mờ được xác định:
n m e d c b a
A 0,10,70,5 0 10,80
Khi đó ta có
A 0,1 = {a, b, c, e, m}, A 0,3 = {b, c, e, m}, A 0,8 = {e, m}
1.3 Các phép toán trên tập mờ
1.3.1 Các phép toán chuẩn trên tập mờ
Giả sử A và B là các tập mờ trên vũ trụ U Ta nói tập mờ A bằng tập mờ
B, A = B nếu với mọi x U A (x) = B (x)
Tập mờ A được gọi là tập con của tập mờ B, A B nếu với mọi x U:
A (x) B (x) Phần bù của tập mờ A là tập mờ A với hàm thuộc: ( ) 1 ( )
(1.1)
Hợp của hai tập mờ A và B là tập mờ A B với hàm thuộc được xác
định như sau: A B (x) = max (A (x), B (x)) (1.2) Giao của hai tập mờ A và B là tập mờ A B với hàm thuộc được xác định như sau: A B (x) = min (A (x), B (x)) (1.3)
Ví dụ: Giả sử U = {a, b, c, d, e} và A, B là các tập mờ như sau:
e d c c a
A 0,30,70 1 0,5,
e d c c a
A 0,10,90,6 1 0,5
Khi đó chúng ta có các tập mờ như sau:
e d c c a
A 0,70,31 0 0,5,
e d c c a B
A 0,30,90,6 1 0,5
e d c c a B
A 0,30,7 0 1 0,5
Trang 16Giả sử A 1 , A 2 , …, A n là các tập mờ trên các vũ trụ U 1 , U 2 , …, U n tương
ứng Tích đề các của A 1 , A 2 , …, A n là tập mờ A = A 1 A 2 … A n trên không
gian U = U 1 U 2 … U n với hàm thuộc được xác định như sau:
n n n
n A A
A n
A(x1, ,x )min( 1(x1), 2(x2), , (x )) x1U1, ,x U
Giả sử A là tập mờ trong không gian tích U 1 U 2 Hình chiếu của A trên
U 1 là tập mờ A 1 với hàm thuộc 1( 1) max ( 1, 2)
2 2
x x
U x
i U U
U
2 1
Giả sử A 1 là tập mờ trên vũ trụ U 1 Mở rộng hình trụ của A 1 trên không
gian tích U 1 U 2 là tập mờ A trên vũ trụ U 1 U 2 với hàm thuộc được xác định bởi: A (x 1 , x 2) = A1 (x 1)
Đương nhiên ta có thể mở rộng một tập mờ trong không gian
k
i i
i U U
U
2
1 thành một tập mờ hình trụ trong không gian U1 U2 … U n
trong đó (i1, ,i k)là các dãy con của dãy (1,2,…, n) [1,3,5]
Ví dụ: Giả sử U 1 = {a, b, c} và U 2 = {d, e} Giả sử A 1 , A 2 là các tập mờ
trên U 1 , U 2 tương ứng:
c b a
A1 1 0 0,5,
e d
A2 0,30,7
Khi đó ta có:
),(
5,0),(
3,0),(
0),(
0),(
7,0),(
3,0
2 1
e c d c e b d b e a d a A
Nếu chiếu tập mờ này lên U 1, ta nhận được tập mờ sau:
c b a
5 , 0 0 7 ,
Mở rộng hình trụ của tập mờ A 1 trên không gian U 1 U 2 là tập mờ sau:
Trang 175,0),(
5,0),(
0),(
0),(
1),(
1
e c d c e b d b e a d
Còn có những cách khác để xác định các phép toán phần bù, hợp, giao
trên các tập mờ Chẳng hạn, ta có thể xác định hợp của A và B là tập bất kỳ chứa cả A và B Sau đây chúng ta sẽ đưa vào các phép toán mà chúng là tổng
quát hoá của các phép toán chuẩn được xác định bởi (1.1), (1.2) và (1.3)
Giả sử chúng ta xác định hàm C: [0, 1] [0, 1] bởi công thức:
C(a) = 1 - a, a [0, 1] Khi đó từ công thức (1.1) xác định phần bù chuẩn, ta có: A(x)CA(x) (1.4)
Điều này gợi ý rằng, nếu chúng ta có một hàm C thoả mãn một số điều
kiện nào đó thì chúng ta có thể xác định phần bù A của tập mờ A bởi công
thức (1.4) Tổng quát hoá các tính chất của hàm C, C(a) = 1- a, chúng ta đưa
ra định nghĩa sau:
Phần bù của tập mờ A là tập mờ A với hàm thuộc được xác định trong
(1.4), trong đó C là hàm thoả mãn các điều kiện sau:
- Tiên đề C 1 (điều kiện biên) C(0) = 1, C(1) = 0
- Tiên đề C 2 (đơn điệu không tăng) Nếu a b thì C(a) C(b) với mọi a,
b [0, 1]
Hàm C thoả mãn các điều kiện C 1 , C 2 sẽ được gọi là hàm phần bù
Chẳng hạn, hàm C(a) = 1- a thoả mãn cả 2 điều kiện trên
Trang 18Sau đây là một số lớp phần bù mờ quan trọng
Ví dụ: Các phần bù mờ lớp Sugeno được xác định bởi hàm C:
( , trong đó, là tham số, 1, ứng với mỗi giá trị của chúng
ta nhận được một phần bù Khi = 0 phần bù Sugeno trở thành phần bù chuẩn (1.1)
Ví dụ: Các phần bù lớp Yager được xác định bởi hàm C: w w
a a
C
1
) 1 ( )
trong đó w là tham số, w 0, ứng với mối giá trị của tham số w chúng ta sẽ có một phần bù và với w = 1 phần bù Yager trở thành phần bù chuẩn (1.1)
Phép toán hợp chuẩn được xác định bởi (1.2), tức là nó được xác định
nhờ hàm max(a, b): [0, 1] [0, 1] [0, 1] Từ các tính chất của hàm max này, chúng ta đưa ra một lớp các hàm được gọi là S - norm
Một hàm S: [0, 1] [0, 1] [0, 1] được gọi là S - norm nếu nó thỏa mãn các tính chất sau:
- Tiên đề S1 (điều kiện biên): S(1, 1) = 1; S(0, a) = S(a, 0) = a
- Tiên đề S2 (tính giao hoán): S(a, b) = S(b, a)
- Tiên đề S3 (tính kết hợp): S(S(a, b), c) = S(a, S(b, c))
- Tiên đề S4 (đơn điệu tăng): Nếu a a’, b b’ thì S(a, b) S(a’, b’)
Ứng với mỗi S - norm, chúng ta xác định một phép hợp mờ như sau:
Hợp của A và B là tập mờ A B với hàm thuộc được xác định bởi:
))(),(()(x S A x B x
B
Các phép hợp được xác định bởi (1.5) được gọi là các phép toán S -
norm Chẳng hạn, hàm max(a, b) thoả mãn các điều kiện (S1) đến (S4), do đó hợp chuẩn (1.2) là phép toán S - norm
Người ta thường ký hiệu max(a, b) = a b
Một số phép toán S - norm quan trọng:
Trang 19b a if
a if
b
b if
a b a
1
) (
, 1 min
trong đó w là tham số, w 0, ứng với mỗi giá trị của w chúng ta có một
S - norm cụ thể, khi w = 1, hợp Yager trở thành tổng chặn Có thể thấy rằng:
) , max(
) , (
Như vậy khi w , giao Yager trở thành hợp chuẩn
Chúng ta đã xác định giao chuẩn bởi hàm min(a, b): [0,1][0,1][0,1] Tổng quát hoá từ các tính chất của hàm min này, chúng ta đưa ra một lớp các hàm được gọi là T - norm
Một hàm T: [0, 1] [0, 1] [0, 1] được gọi là T - norm nếu nó thỏa mãn các tính chất sau:
- Tiên đề T1 (điều kiện biên): T(0, 0) = 0; S(1, a) = S(a, 1) = a
- Tiên đề T2 (tính giao hoán): T(a, b) = T(b, a)
- Tiên đề T3 (tính kết hợp): T(T(a, b), c) = T(a, T(b, c))
- Tiên đề T4 (đơn điệu tăng): Nếu a a’, b b’ thì T(a, b) T(a’, b’) Ứng với mỗi T - norm, chúng ta xác định một phép giao mờ như sau:
Giao của A và B là tập mờ A B với hàm thuộc được xác định bởi biểu thức
))(),(()(x T A x B x
B
trong đó T là một T - norm Các phép giao mờ được xác định bởi (1.6)
được gọi là các phép toán T - norm Chẳng hạn, hàm min(a, b) là T - norm Chúng ta sẽ ký hiệu min(a, b) = a b
Trang 201 1
b a if
a if b
b if a b a
, 1 min 1
Trong đó w là tham số, w 0 Khi w = 1, giao Yager trở thành tích chặn
Khi w , giao Yager trở thành giao chuẩn
Mối quan hệ giữa các S - norm và T - norm được phát biểu trong định lý:
Định lý: Giả sử T là một T - norm và S là một S - norm Khi đó chúng ta
có các bất đẳng thức : a b T(a, b) min(a, b); max(a, b) S(a, b) a b, trong đó a b là tổng Drastic còn a b là tích Drastic
Từ định lý trên chúng ta thấy rằng, các phép toán min và max là cận trên
và cận dưới của các phép toán T - norm và S - norm tương ứng Như vậy các phép toán hợp và giao không thể nhận giá trị trong khoảng giữa min và max
Người ta đưa vào các phép toán V(a, b): [0, 1] [0, 1] [0, 1], mà các
giá trị của nó nằm giữa min và max: min(a, b) V(a, b) max(a, b) Các
phép toán này được gọi là phép toán lấy trung bình (averaging operators)
Một số phép toán lấy trung bình:
Trung bình tổng quát:
1
2 )
, (a b a b
V trong đó, là tham số và 0
Trung bình max - min: V(a,b)max(a,b)(1)min(a,b)
trong đó, tham số [0, 1]
Trang 21Tích đề các của các tập mờ A 1 , …, A n trên các vũ trụ U 1 , …, U n tương
ứng là các tập mờ A = A 1 … A n trên U = U 1 … U n với hàm thuộc được xác định như sau: A(x1, ,x n)A1(x1) A n(x n) trong đó là phép toán T- norm [1,3]
1.3 Quan hệ mờ
1.3.1 Quan hệ mờ
Quan hệ mờ đóng vai trò quan trọng trong logic mờ và lập luận xấp xỉ Khái niệm quan hệ mờ là sự tổng quát hoá trực tiếp của khái niệm quan hệ (quan hệ rõ) Trước hết, học viên nhắc lại khái niệm quan hệ:
Giả sử U và V là 2 tập Một quan hệ R từ U đến V (sẽ được gọi là quan
hệ 2 ngôi) là một tập con của tích đề các U V Trong trường hợp U = V, ta nói rằng R là quan hệ trên U Chẳng hạn, tập R bao gồm tất cả các cặp người (a, b) trong đó a là chồng của b, xác định quan hệ “vợ - chồng” trên một tập
người nào đó
Tổng quát, chúng ta xác định một quan hệ n - ngôi R trên các tập U 1,
…,U n là một tập con của tích đề các U 1 … U n
Khi U và V là các tập hữu hạn, chúng ta sẽ biểu diễn quan hệ R từ U đến
V bởi ma trận, trong đó các dòng được đánh dấu bởi các phần tử x U và các cột đợc đánh dấu bởi phần tử y V Phần tử của ma trận nằm ở dòng x cột y
R y x if
if y
x
R
) , (
) , ( 0
1 ) ,
(
Ví dụ: Giả sử U = {x, y, z} và V = {a, b, c, d} Giả sử quan hệ R từ U đến
V như sau: R = {(x, a), (x, d), (y, a), (y, b), (z, c), (z, d)}
Chúng ta có thể biểu diễn quan hệ R bởi ma trận:
Trang 220 0 1 1
1 0 0 1
z y x
d c b a R
Bây giờ chúng ta xét quan hệ “anh em họ gần” trên một tập người U nào
đó Quan hệ này không thể đặc trưng bởi một tập con rõ của tích đề các U
U Một cách hợp lý nhất là xác định quan hệ này bởi một tập mờ R trên U
U Chẳng hạn R (a, b) = 1 nếu a là anh em ruột của b, R (a, b) = 0,9 nếu a là anh em con chú con bác của b, R (a, b) = 0,75 nếu a là anh em cháu cô cháu cậu của b,
Một quan hệ mờ từ U đến V là một tập mờ trên tích đề các U V, tổng quát, một quan hệ mờ giữa các tập U 1 , …, U n là một tập mờ trên tích đề các
U 1 … U n
Tương tự như trong trường hợp quan hệ rõ, khi cả U và V là các tập hữu hạn, chúng ta sẽ biểu diễn quan hệ mờ R bởi ma trận, trong đó phần tử nằm ở dòng x U cột y V là mức độ thuộc của (x, y) vào tập mờ R, tức là R (x, y)
Ví dụ: Giả sử U = {x, y, z}, V = {a, b, c} và R là quan hệ mờ từ U đến V
như sau:
) , (
42 , 0 ) , (
0 ) , (
9 , 0 ) , (
8 , 0 ) , (
75 , 0 ) , (
3 , 0 ) , (
0 ) , (
1 ) ,
8 , 0 75 , 0 3 , 0
0 1 5 , 0
z y x
c b a R
1.3.2 Hợp thành của các quan hệ mờ
Đối với quan hệ rõ, hợp thành của quan hệ R từ U đến V với quan hệ S từ
V đến W là quan hệ R S từ U đến W bao gồm tất cả các cặp (u,w) U W sao cho có ít nhất một v V mà (u,v) R và (v,w) S
Trang 23Từ định nghĩa trên chúng ta suy ra rằng, nếu xác định R, S và R S bởi
các hàm đặc trưng R, S và RS tương ứng thì hàm đặc trưng RS được xác định bởi công thức:
)]
, ( ), , ( min[
max ) ,
V v S
1 1 0
2
1
3 2 1
u
u
v v v
0 0 1
1 0 0
3 2 1
3 2 1
v v v
w w w
0 1 1
2 1
3 2 1
u u
w w w R
Bây giờ, giả sử rằng R là quan hệ mờ từ U đến V và S là quan hệ mờ từ V đến W Tổng quát hoá các biểu thức (1.7) và (1.8) cho các quan hệ mờ ta có
max)
,
V v S
Ngoài hai hợp thành dạng trên, chúng ta còn có thể sử dụng một toán tử
T - norm bất kỳ để xác định hợp thành của hai quan hệ mờ Cụ thể là:
)]
,(),,([max)
,
V v S
Trang 24trong đó, T là toán tử T - norm Trong (1.11) khi thay T bởi một toán tử
T - norm, chúng ta lại nhận được một dạng hợp thành Trong các ứng dụng, tùy từng trường hợp mà chúng ta lựa chọn toán tử T - norm trong (1.11) Tuy nhiên hợp thành max - min và hợp thành max - product là hai hợp thành được
0 1 1 , 0 7 , 0
5 , 0 0 1 3 , 0
3 2 1
4 3 2 1
u u u
v v v v
0 3 , 0 4 , 0
5 , 0 1 0
1 0 6 , 0
4 3 2 1
3 2 1
v v v v
w w w
7 , 0 3 , 0 6 , 0
5 , 0 1 5 , 0
3 2 1
3 2 1
u u u
w w w
7 , 0 3 , 0 42 , 0
5 , 0 1 5 , 0
3 2 1
3 2 1
u u u
w w w
Trang 25Khái niệm biến ngôn ngữ được Zadeh đưa ra năm 1973, nó có thể được định nghĩa hình thức như sau:
Một biến ngôn ngữ được xác định bởi bộ 4 (x, T, U, M), trong đó:
- x là tên biến
- T là một tập nào đó các từ (các giá trị ngôn ngữ) mà biến x có thể nhận
- U là miền các giá trị vật lý mà x với tư cách biến số, có thể nhận
- M là luật ngữ nghĩa, ứng với mỗi từ t T với một tập mờ A trên vũ trụ
U
Ví dụ: x là “tốc độ”, T = {chậm, trung bình, nhanh} và các từ “chậm”,
“trung bình”, “nhanh” được xác định bởi các tập mờ trong hình 1.3
Hình 1.3 Các tập mờ biểu diễn giá trị ngôn ngữ
Trang 26“n là số nguyên tố”, “x là người Việt Nam”
Trong các mệnh đề (1.13) của logic kinh điển, tính chất P cho phép ta xác định một tập con rõ A của U sao cho x A nếu và chỉ nếu x thoả mãn tính chất P Chẳng hạn, tính chất “là số nguyên tố” xác định một tập con rõ của tập
tất cả các số nguyên, đó là tập tất cả các số nguyên tố
Nếu chúng ta kí hiệu Truth(P(x)) là giá trị chân lý của mệnh đề rõ thì Truth(P(x)) =A (x), trong đó, A (x) là hàm đặc trưng của tập rõ A, tập A được xác định bởi một tính chất P
Một mệnh đề mờ phân tử cũng có dạng tương tự như (1.13), chỉ có điều
ở đây P không phải là một tính chất chính xác, mà là một tính chất không rõ
ràng, mờ Chẳng hạn, các mệnh đề “tốc độ là nhanh”, “áp suất là cao” “nhiệt
độ là thấp”,…là các mệnh đề mờ Chúng ta có định nghĩa sau:
Một mệnh đề mờ phân tử có dạng: x là t (1.14)
trong đó, x là biến ngôn ngữ, còn t là một giá trị ngôn ngữ của x
Theo định nghĩa biến ngôn ngữ, từ t trong (1.14) được xác định bởi một tập mờ A trên vũ trụ U Do đó, chúng ta còn có thể định nghĩa mệnh đề mờ
phân tử là phát biểu có dạng:
trong đó, x là biến ngôn ngữ, còn A là một tập mờ trên miền U các giá trị vật lý của x
Logic cổ điển là logic 2 trị, một mệnh đề chỉ có thể là đúng (giá trị chân
lý là 1) hoặc sai (giá trị chân lý là 0) Logic mờ là mở rộng của logic cổ điển Trong logic mờ, giá trị chân lý của một mệnh đề mờ là một số trong [0, 1]
Chúng ta ký hiệu P(x) là mệnh đề mờ (1.14), hoặc (1.15) Giá trị chân lý Truth(P(x)) của nó được xác định như sau: Truth(P(x)) = A (x) (1.16)
Điều đó có nghĩa là giá trị chân lý của mệnh đề mờ P(x) = “x là A” là mức độ thuộc của x vào tập mờ A [1,3,5]
Trang 27Cũng như trong logic kinh điển, từ các mệnh đề mờ phân tử, bằng cách
sử dụng các kết nối logic: (and), (or), (not) chúng ta sẽ tạo ra các mệnh
đề mờ hợp thành
Giả sử mệnh đề rõ P(x) được minh hoạ như tập con rõ A trong vũ trụ U, (cần lưu ý rằng, điều đó có nghĩa là Truth(P(x)) = 1 x A), và mệnh đề rõ Q(y) được minh hoạ như tập con rõ B trong V Từ bảng chân lý của các phép
toán (and), (or), (not) trong logic cổ điển chúng ta suy ra:
- Mệnh đề P(x) được minh hoạ như tập rõ A
- Mệnh đề P(x) Q(x) được minh hoạ như quan hệ rõ A B trên U V
- Mệnh đề P(x) Q(x) được minh hoạ như quan hệ rõ (A V)(U B) Chuyển sang logic mờ, giả sử rằng P(x) là mệnh đề mờ được minh hoạ như tập mờ A trên U và Q(y) là mệnh đề được minh hoạ như tập mờ B trên V
Tổng quát hoá từ các mệnh đề rõ, chúng ta xác định như sau:
- Mệnh đề mờ P(x) được minh hoạ như phủ định mờ A của tập mờ A:
Trang 28- Mệnh đề P(x) Q(x) được minh hoạ như quan hệ mờ A B, trong đó
A B được xác định là tích đề các mờ của A và B Từ định nghĩa của tích đề
các mờ, ta có:
AB(x,y)T(A(x),B(y)) (1.19)
trong đó, T là một T - norm nào đó Với T là phép lấy min, ta có:
AB(x,y) min(A(x),B(y))
- Mệnh đề P(x) Q(x) được minh hoạ như quan hệ mờ A B, trong đó
A B được xác định là tích đề các mờ của A và B Từ định nghĩa của tích đề
các mờ, ta có:
AB(x,y) S(A(x),B(y)) (1.20)
trong đó, S là một S - norm nào đó Với S là phép lấy max, ta có:
))(),(min(
),
B
1.4.4 Kéo theo mờ, luật if - then mờ
Trước hết, chúng ta xét phép kéo theo trong logic cổ điển Giả sử P(x)
và Q(y) là các mệnh đề được minh hoạ như các tập rõ A và B trên U và V
tương ứng Từ bảng chân lý của phép kéo theo trong logic cổ điển, chúng ta
suy ra rằng, mệnh đề P(x) Q(y) được minh hoạ như quan hệ rõ trên U V:
) ( )
R hoặc R (AV) (AB) (1.22) Trong logic mờ, một kéo theo mờ có dạng
<Mệnh đề mờ> <Mệnh đề mờ> (1.23) Hay if <Mệnh đề mờ> then <Mệnh đề mờ> (1.24) Dạng này được gọi là luật if - then mờ Chẳng hạn các phát biểu:
if “nhiệt độ cao” then “áp suất lớn”
if “tốc độ nhanh” then “ma sát lớn”
là các luật if - then mờ Một vấn đề đặt ra là chúng ta cần hiểu ngữ nghĩa của (1.24) như thế nào? Xét một kéo theo mờ sau đây:
Trang 29P(x) Q(x) (1.25)
trong đó, P(x) là mệnh đề mờ được minh hoạ như tập mờ A trên U và Q(y) là mệnh đề mờ được minh hoạ như tập mờ B trên V
Tổng quát hoá từ (1.21) và (1.22), chúng ta có thể hiểu được kéo theo
mờ (1.25) như là một quan hệ mờ R trên U V được xác dịnh bởi (1.21) hoặc
(1.22) nhưng các phép toán đó là các phép toán trên tập mờ
Từ (1.21) và (1.22) và định nghĩa của các phép toán lấy phần bù mờ, tích
đề các mờ và hợp mờ, chúng ta có:
R (x, y) = S(C(A (x)), B (y)) (1.26) hoặc R (x, y) = S(C(A (x)), T(A (x), B (y))) (1.27)
trong đó C là hàm phần bù, S là toán tử S - norm, T là toán tử T - norm Như vậy kéo theo mờ (1.25) được minh hoạ như quan hệ mờ R với hàm thuộc xác định bởi (1.26) hoặc (1.27), ứng với mỗi cách lựa chọn các hàm C,
S, T chúng ta nhận được một quan hệ mờ R minh hoạ cho kéo theo mờ (1.25)
Như vậy kéo theo mờ (1.25) được minh họa bởi rất nhiều các quan hệ
mờ khác nhau
Một số kéo theo mờ quan trọng:
Kéo theo Dienes - Rescher
Trong (1.26), nếu thay S bởi phép toán lấy max và C bởi hàm phần bù chuẩn, chúng ta nhận được quan hệ mờ R với hàm thuộc:
R(x, y) = max(1-A(x), B(y)) (1.28)
Kéo theo Lukasiewicz
Nếu sử dụng phép hợp Yager với w = 1 thay cho S và C là phần bù
chuẩn thì từ (1.26) chúng ta nhận được quan hệ mờ R với hàm thuộc:
R(x, y) = min(1, 1 - A(x) + B(y)) (1.29)
Kéo theo Zadeh
Trang 30Trong (1.27), nếu sử dụng S là max, T là min và C là hàm phần bù chuẩn, chúng ta nhận được quan hệ mờ R với hàm thuộc
R(x, y) = max(1-A(x), min(A(y), B(y))) (1.30)
Trên đây chúng ta hiểu kéo theo mờ P(x) Q(y) như quan hệ mờ R
được xác định bởi (1.26), (1.27) Cách hiểu như thế là sự tổng quát hoá trực tiếp ngữ nghĩa của kéo theo cổ điển Tuy nhiên, chúng ta cũng có thể hiểu:
Kéo theo mờ P(x) Q(y) chỉ có giá trị chân lý lớn khi cả P(x) và Q(y) đều có
giá trị chân lý lớn, tức là chúng ta có thệ minh hoạ kéo theo mờ (1.25) như là
quan hệ mờ R được xác định là tích đề các mờ của A và B:
Từ (1.31) chúng ta xác định được hàm thuộc của quan hệ mờ R:
R (x, y)=T(A (x), B (y)) (1.32)
với T là toán tử T - norm
Kéo theo Mamdani
Trong (1.32), nếu sử dụng T là phép toán lấy min hoặc tích đại số, ta có:
R (x, y)=min(A (x), B (y)) (1.33)
Kéo theo mờ (1.25) được hiểu như một quan hệ mờ R với hàm thuộc được xác định bởi (1.33) hoặc (1.34) được gọi là kéo theo Mamdani Kéo theo Mamdani được sử dụng rộng rãi nhất trong các hệ mờ
Ví dụ: Xét luật if - then mờ sau: if “x là A” then “y là B” trong đó, A và
B là các tập mờ sau:
l n m
A 1 0,7 0,1,
d c b a
B 0 0,31 1
Ta xác định được các quan hệ mờ sau:
Trang 31Quan hệ Dienes - Rescher Quan hệ Lukasiewics
1 1 3 , 0 3 , 0
1 1 3 , 0 0
l n m
d c b a
1 1 6 , 0 3 , 0
1 1 3 , 0 0
l n m
d c b a R
7 , 0 7 , 0 3 , 0 3 , 0
1 1 3 , 0 0
l n m
d c b a R
7,07,03,00
113,00
l n m
d c b a R
1.5 Luật Modus - Ponens tổng quát
Trong logic cổ điển, luật Modus - Ponens phát biểu rằng: từ hai mệnh đề
if P(x) then Q(y) và P(x), chúng ta có thể suy ra mệnh đề Q(y) Luật Modus -
Ponens là một trong những luật suy diễn được sử dụng rộng rãi nhất trong các lập luận Chúng ta có thể tổng quát hoá luật này cho logic mờ [1,3]
Modus - Ponens trong logic mờ phát biểu rằng, từ hai mệnh đề mờ:
if x là A then y là B và x là A’ chúng ta có thể suy ra mệnh đề mới y là B’, sao cho nến A’ càng gần với A thì B’ càng gần với B, trong đó A và A’ là các tập mờ trên U, còn B và B’ là các tập mờ trên V
Chúng ta viết luật Modus - Ponens dưới dạng (1.35)
Giả thiết 1: if x là A then y là B
Giả thiết 2: x là A’
Kết luận: y là B’
Cần lưu ý rằng, khác với Modus – Ponens cổ điển, trong luật Modus -
Ponens tổng quát giả thiết 1 là luật if - then với điều kiện x là A, trong khi giả thiết 2 là mệnh đề x là A’ (dữ liệu thu được từ quan sát), mệnh đề này không
đòi hỏi chính xác phải trùng với điều kiện của luật if - then
Trang 32Vấn đề đặt ra là, làm thế nào để đánh giá được tập mờ B’ trong kết luật
được suy ra y là B’
Như chúng ta đã biết luật if - then mờ if x là A then y là B được minh hoạ như quan hệ mờ R trên không gian tích U V Từ tập mờ A’ chúng ta xây dựng mở rộng hình trụ của nó A’ V trên U V Gọi giao của A’ V với quan hệ R và R’ Chiếu quan hệ mờ R’ lên U, chúng ta nhận được tập mờ B’
Vì R’ = R (A’ V), chúng ta có: R'(x,y)T(R(x,y),A'(x))
Mặt khác, vì B’ là hình chiếu của R’ trên U, do đó: '(y) sup R'(x,y)
U x
U x
luật chúng ta suy ra kết luận y là B’, trong đó B’ là tập mờ được xác định bởi
(1.36) Trong (1.36), với T là phép lấy min, chúng ta có:
))(),,(min(
sup)
U x
Chú ý rằng, trong (1.36), R là quan hệ mờ được sinh ra bởi luật if – then
mờ if x là A then y là B Chúng ta có thể sử dụng R là một trong các quan hệ
mờ (1.28), (1.29), (1.20), (1.22) hoặc bất kỳ quan hệ mờ nào khác được xác định bởi (1.25) hoặc (1.27)
Ví dụ: Xét luật if - then mờ sau: if “x là A” then “y là B” trong đó, A và B
là các tập mờ sau:
l n m
A 1 0,70,1,
d c b a
B 00,31 1
Giả sử chúng ta có mệnh đề x là A’ với A’ là tập mờ sau:
l n m
A' 0,510,3
Khi đó chúng ta suy ra y là B’ với B’ là tập mờ xác định như sau:
Trang 33- Nếu R là quan hệ Dienes - Rescher thì:
1 1 3 , 0 3 , 0
1 1 3 , 0 0
l n m
d c b a
d c b a
1 1 6 , 0 3 , 0
1 1 3 , 0 0
l n m
d c b a
d c b a
7 , 0 7 , 0 3 , 0 3 , 0
1 1 3 , 0 0
l n m
d c b a
d c b a
7 , 0 7 , 0 3 , 0 0
1 1 3 , 0 0
l n
m
d c b a
d c b a
B' 0 0,30,70,7
Ví dụ: Giả sử quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất trong một thiết bị được biểu diễn bằng luật sau: if nhiệt độ là cao then áp suất lớn
Giả sử nhiệt độ tính bằng độ C nhận giá trị trong miền U = [30,35,40,45]
và áp suất (tính bằng atmotphe) nhận giá trị trong miền V = [50,55,60,65] và:
A = “nhiệt độ cao” =
45
1 40
9 , 0 35
3 , 0 30
1 55
5 , 0 50
Xem luật if - then như kéo theo Mamdani chúng ta nhận được quan hệ
mờ sau:
Trang 349 , 0 9 , 0 45 , 0 0 40
3 , 0 3 , 0 15 , 0 0 35
0 0 0 0 30
65 60 55 50
R
Bây giờ, giả sử chúng ta biết nhiệt độ trung bình
A’ = “nhiệt độ trung bình” =
45
1 , 0 40
8 , 0 35
1 30
6 , 0
8 , 0 55
45 , 0 50
0
B
1.6 Vấn đề mờ hoá
Mờ hoá là quá trình biến đổi một véc tơ x = (x1, …,xn) các giá trị số, x
U Rnthành một tập mờ A’ trên U (A’ sẽ là tập mờ đầu vào cho bộ suy diễn mờ) Mờ hoá phải thoả mãn các tiêu chuẩn sau:
- Điểm dữ liệu x phải có mức độ thuộc cao vào tập mờ A’
- Véc tơ x = (x1, …,xn) thu được từ môi trường quan sát có thể sai lệnh
do nhiễu Tập mờ A’ phải biểu diễn được tính gần đúng nhất của dữ liệu x
- Phải đơn giản cho các tính toán trong bộ suy diễn [1,3]
x u if u
A
0
1 ) (
a x u i
A u e
trong đó ui Ui và
ai là tham số dương
Trang 351.7 Vấn đề khử mờ
Khử mờ là quá trình xác định một điểm y V từ một tập mờ B’ trên V (tập mờ B’ là đầu ra của bộ suy diễn mờ ứng với đầu vào A) Khử mờ phải thoả mãn các tính chất sau:
- Điểm y là đại diện tốt nhất cho tập mờ B’, về trực quan điều này có nghĩa là y phải là điểm có mức độ thuộc cao nhất vào tập mờ B’ và y nằm ở trung tâm của giá đỡ của tập mờ B’
- Khi tập mờ B’ thay đổi ít thì y cũng thay đổi ít [1,3]
Phương pháp cực đại: Tư tưởng của phương pháp này là, chọn điểm y
là điểm có mức độ thuộc cao nhất vào tập mờ B’
V y
V v
) (
) ( '
dy y
dy y y y
B
B
trong đó S là miền xác định của tập mờ B’
Hình 1.6 Phương pháp điểm trọng tâm
Trang 36Chương 2 MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO
2.1 Cấu trúc và mô hình của mạng nơ ron
Mạng nơ ron là sự tái tạo bằng kỹ thuật những chức năng của hệ thần kinh con người Trong quá trình tái tạo không phải tất cả các chức năng của
bộ não con người đều được tái tạo, mà chỉ có những chức năng cần thiết Bên cạnh đó còn có những chức năng mới được tạo ra nhằm giải quyết một bài toán định trước
Mạng nơ ron bao gồm vô số các nơ ron được liên kết truyền thông với nhau trong mạng, hình 2.1 là một phần của mạng nơ ron bao gồm hai nơ ron
Nơ ron còn có thể liên kết với các nơ ron khác qua các rễ Chính vì cách liên kết đa dạng như vậy nên mạng nơ ron có độ liên kết rất cao
Các rễ của nơ ron được chia làm hai loại: loại nhận thông tin từ nơ ron
khác qua axon, ta gọi là rễ đầu vào và loại đưa thông tin qua axon tới nơ ron
khác gọi là rễ đầu ra Một nơ ron có thể có nhiều rễ đầu vào, nhưng chỉ có
Hình 2.1 Một mạng nơ ron đơn giản gồm hai nơ ron.
Chiều thông tin
Nhân
Trang 37một ễ đầu ra như vậy có thể xem nơ ron như một mô hình nhiều đầu vào một đầu ra, (hình 2.2)
Một tính chất rất cơ bản của mạng nơ ron sinh học là các đáp ứng theo kích thích có khả năng thay đổi theo thời gian Các đáp ứng có thể tăng lên, giảm đi hoặc hoàn toàn biến mất Qua các nhánh axon liên kết tế bào nơ ron này với các nơ ron khác, sự thay đổi trạng thái của một nơ ron cũng kéo theo
sự thay đổi trạng thái của những nơ ron khác và do đó làm thay đổi toàn bộ mạng nơ ron Việc thay đổi trạng thái của mạng nơ ron có thể thực hiện qua
một quá trình “dạy” hoặc do khả năng “học” tự nhiên
Sự thay thế những tính chất này bằng một mô hình toán học tương đương được gọi là mạng nơ ron nhân tạo Mạng nơ ron nhân tạo có thể được chế tạo bằng nhiều cách khác nhau vì vậy trong thực tế tồn tại rất nhiều kiểu mạng nơ ron nhân tạo
Mô hình nơ ron có m đầu vào x 1 , x 2 , x m và một đầu ra y (hình 2.2), mô
hình này gồm có ba thành phần cơ bản:
Các kích thích đầu vào của tế bào nơ ron có thế năng tác động vào màng
membran khác nhau được biểu diễn qua trọng lượng w i , i = 1, , m tương ứng
với cường độ kích thích của từng đầu vào Tổng giá trị của các kích thích đầu vào được thực hiện qua một khâu tổng, đó là giá trị đo kích thích đầu vào tác động vào tế bào nơ ron
Hình 2.2 Mô hình của một nơ ron
y
x 1
x 2
x n
Nơ ron
Trang 38Đầu ra của bộ tổng được đưa đến khâu đáp ứng ặ), khâu này không chỉ
có chức năng tạo ra đáp ứng tức thời mà còn có khả năng lưu giữ các đáp ứng theo thời gian Thành phần này hoạt động theo nguyên lý "nhớ" động
Nơ ron bị kích thích trong thời gian thế năng của màng membran vượt
quá ngưỡng Quan hệ này được thực hiện nhờ hàm ặ), nó có chức năng của khâu tạo tín hiệu ngưỡng, xác định phụ thuộc của tín hiệu ra y vào các kích
thích đầu vàọ
Cách thành lập nơ ron nhân tạo như vậy tạo ra một độ tự do trong thiết
kế Việc lựa chọn phép cộng tín hiệu đầu vào và đáp ứng ặ) sẽ cho ra các
kiểu mạng nơ ron nhân tạo khác nhau và tương ứng là các mô hình mạng khác nhaụ [2,5]
Theo hình 2.3 thì tín hiệu đầu ra y i là:
01
f khi
f khi f
Hình 2.3 Cấu trúc của một nơ ron.
Trang 39net i
trong đó và w ij là bán kính và tâm của hình cầu
+ Hàm đa thức (Polynomial function):
i
k k x
j j x k x j x m
0 1
f if
f if f
0 1
sgn
f if
f if f
1 0
1 1
f if
f if
f
f if f