1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận quản trị rủi ro PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY SMALL DREAM

37 561 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 504 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận quản trị rủi ro PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY SMALL DREAM Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất cho NHTM. Rủi ro này, có rất nhiều nguyên nhân, đều có thể gây ra tổn thất, làm giảm thu nhập của ngân hàng. Có nhiều khoản tài trợ mà tổn thất có thể chiếm phần lớn vốn chủ, đẩy ngân hàng đến phá sản. Do vậy, các ngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời khi quyết định tài trợ. Đó chính là quá trình phân tích tín dụng, bao gồm quá trình thẩm tra trước, trong và sau khi cho vay, chiết khấu, cho thuê, bảo lãnh.

Trang 1

Quan hệ tín dụng phần lớn được xác lập thông qua hợp đồng tín dụng với trọngtâm là xác định khả năng và ý muốn của người nhận tín dụng trong việc thực hiện hợpđồng Do đó, mục tiêu của phân tích tín dụng là thu thập và phân tích thông tin nhằmxác định nội dung của hợp đồngtín dụng bao gồm xác định vị trí thị trường so sánhcủa người nhận tín dụng, sức mạnh cạnh tranh, rủi ro, mức độ thay đổi kỹ thuật, sứcmạnh tài chính và khả năng thanh toán của người vay…trong quá khứ, hiện tại, vàtương lai, cho phép ngân hàng điều chính các giá trị trong quan hệ tín dụng với kháchhàng

Phân tích tín dụng là công việc nghiêm túc Trong môi trường gia tăng cạnhtranh giữa các ngân hàng, khách hàng, đòi hỏi ngân hàng phải thực hiện quy trìnhphân tích tín dụng nhanh, gọn và tiết kiệm chi phí ; đây cũng là hoạt động liên quan

Trang 2

đến trách nhiệm của nhiều phòng ban va cán bộ ngân hàng Do vậy, quy trình phântích tín dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

 Được xây dựng và thống nhất trong toàn NH, tránh tuỳ tiện, duy ý chí.Quy trình này phải được ban lãnh đạo NH thông qua và phổ biến đến các phòng cóliên quan cũng như các cán bộ tín dụng

 Được xây dựng chi tiết trong nội dung phân tích, tránh chung chung.Mỗi phòng chức năng trong NH cũng như cán bộ NH cần phải làm gì, đến mức nào;

 Toàn bộ quy trình phải nhằm thực hiện các nguyên tắc tín dụng NH

2 Mục tiêu:

Phân tích tín dụng giữ vai trò quan trọng : giúp Ngân hàng phân tích, đánh giá

và ra quyết định cho vay khi đứng trước một yêu cầu vay vốn của khách hàng Kiểmsoát và quản lý rủi ro tín dụng khi quyết định cho vay, góp phần nâng cao hiệu quả tíndụng nói chung

3 Quy trình phân tích tín dụng

Để chuẩn hoá quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ đối với kháchhàng, các ngân hàng thường đặt ra quy trình phân tích tín dụng Đó chính là các bước(hoặc nội dung công việc) mà cán bộ tín dụng, các phòng, ban có liên quan trongngân hàng phải thực hiện khi tài trợ cho khách hàng

Bước 1: Phân tích trước khi cấp tín dụng

Đây là bước quan trọng nhất, quyết định chất lượng của phân tích tín dụng Nộidung chủ yếu là thu thập và xử lí các thông tin liên quan đến khách hàng bao gồmnăng lực sử dụng vốn vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỹ,quyền sở hữu các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên quan đến người vay

Phương pháp chủ yếu để thu thập và xử lí thông tin :

Trang 3

+ Phỏng vấn trực tiếp là rất quan trọng, bao gồm việc gặp gỡ trực tiếp giữangân hàng và người vay vốn: Thăm quan nhà xưởng, văn phòng, nói chuyện vớigiám đốc và người lao động, xem xét vật/tài sản thế chấp… Phỏng vấn trực tiếp giúpcán bộ ngân hàng loại trừ các báo cáo “ma”, cảm nhận cái đang diễn ra…

+ Mua hoặc tìm kiếm các thông tin qua các trung gian (qua các cơ quan quản lí,qua các bạn hàng chủ nợ khác của người vay, qua các trung tâm thông tin hoặc tư vấn) Rất nhiều người vay lần đầu tiên đến với ngân hàng, hoặc chuyển từ ngân hàng nàysang ngân hàng khác Tìm hiểu khách hàng này trong thời gian ngắn là không đơngiản Mua hoặc tìm kiếm các thông tin qua các trung gian giúp phân tích người vayqua các mối liên hệ của họ, cho thấy uy tín, tình trạng rủi ro, phát triển hay suythoái

+ Thông qua các thông tin có được từ báo cáo của người vay Ngân hàng luônluôn yêu cầu người vay vốn phải gửi cho ngân hàng các báo cáo tài chính như bảngcân đối kế toán (bảng cân đối tài sản), báo cáo thu thập, báo cáo bán hàng… ngânhàng cũng yêu cầu hoặc mua những thông tin về giám đốc, đội ngũ nhân sự, côngnghệ…của khách hàng Các báo cáo này cho thấy các số liệu trong nhiều năm gianqua, vì vậy, giúp ngân hàng có cơ sở để dự đoán về tình hình của khách hàng trongtương lai gần Ngân hàng sử dụng các báo cáo này để ước tính nhu cầu vốn, trong đó

có nhu cầu tài trợ, đánh giá khả năng sinh lời và khả năng trả nợ, hoặc không trả đầy

đủ, giá trị các tài sản có thể phát mại khi cần thiết…

Nội dung phân tích:

Đánh giá tài sản của khách hàng

Các doanh nghiệp đều có bảng cân đối kế toán (bảng cân đối tài sản), trong đóphần tài sản phản ánh số kết dư giá trị tài sản tại một thời điểm, hoặc kết dư trungbình trong kì Đối với họ, hoặc người tiêu dùng ngân hàng yêu cầu các thông tin vềtình hình kinh doanh, tài sản cá nhân, lương và các khoản thu thập khác Các thông

Trang 4

tin về tài sản cho thấy quy mô, khả năng quản lí của khách hàng rất quan trọng đốivới quyết định cho vay Quan trọng hơn, tài sản (tất cả hoặc một phần) của kháchhàng luôn được coi là vật đảm bảo cho khoản vay, tạo khả năng thu hồi nợ khi kháchhàng mất khả năng sinh lời.

Ngân quỹ: Bao gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt trong két, các khoản phải thu.Tiền gửi và tiền mặt là tài sản có thể dùng để chi trả ngay, song thường chiếm tỷtrọng nhỏ trong tổng tài sản của khách hàng Các khoản phải thu (chủ yếu là tiền bánhàng hoá và dịch vụ chưa thu được tiền) luôn có khả năng chuyển thành tiền gửi hoặctiền mặt Ngân hàng cần xem xét kĩ khoản này để loại trừ các khoản bán chịu khôngthu được, khó thu được hoặc đã bán lại cho người khác Các khoản cho vay ngắn hạnliên quan chặt chẽ tới tình hình ngân quỹ của khách hàng, đặc biệt thời hạn cho vay

có thể tính toán dựa trên số ngày của kì thu tiền

Các chứng khoán có giá : Là các tài sản tài chính của doanh nghiệp Các tài sảnnày làm tăng nguồn thu và có thể mang bán khi cần tiền để chi trả

Hàng hoá trong kho: Rất nhiều các món vay ngắn hạn với mục tiêu tăng dự trữhàng hoá, có nghĩa là một phần hàng hoá trong kho được hình thành từ vốn vay ngânhàng Do đó, ngân hàng quan tâm tới số lượng, chất lượng, giá cả, mẫu mã, bảohiểm, rủi ro đối với hàng hoá trong kho Ngoài xem xét trên sổ sách, ngân hàng cònyêu cầu người vay mở kho hàng kiểm tra để loại trừ hàng hoá kém, mất phẩm chất,chậm tiêu thụ, phát hiện hàng giả, hàng người khác gửi…

Tài sản cố định: Gồm nhà cửa, sân bãi, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển,thiết bị văn phòng…thường là đối tượng tài trợ trung và dài hạn

Đánh giá các khoản nợ

Nợ của người vay có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau

Về thời gian: Gồm nợ ngắn hạn (vay ngắn hạn) và nợ trung và dài hạn (vay trung vàdài hạn); nhiều khi ngân hàng còn xem xét các khoản nợ đến hạn trong năm (các

Trang 5

khoản nợ ngắn và trung, dài hạn phải trả trong năm) và các khoản nợ phải trả trongcác năm sau Nhìn chung, các khoản vay ngắn hạn thường dùng tài trợ cho tài sản lưuđộng, còn các khoản vay trung và dài hạn dùng tài trợ cho tài sản cố định Do đó,tính tương quan giữa chúng là đối tượng phân tích của ngân hàng Nếu khoản cho vaycủa ngân hàng phải trả trong năm thì các khoản nợ đến hạn và ngân quỹ trong nămcủa khách hàng la hai yếu tố chính tạo nên quyết định của ngân hàng Ngân hàng cũngquan tâm tới nợ quá hạn và các nguyên nhân.

Ngân hàng quan tâm tới tất cả các chủ nợ của khách hàng: Có thể là các khoản nợ

cũ, các khoản nợ của các ngân hàng khác, nợ người cung cấp, nợ người lao động Vịtrí của ngân hàng trong danh sách chủ nợ luôn được nghiên cứu kĩ lưỡng Nếu ngânhàng giành vị trí quan trọng nhất, nó dễ dàng thu được nợ hơn là các vị trí khác Ngânhàng cũng xem xét các khoản nợ ưu đãi, nợ có đảm và nợ khác Các tài sản đã làmđảm bảo cho khoản vay cũ cần phải được tính lại theo giá thị trường và bị loại trừ;nếu chúng được lấy làm tài sản đảm bảo cho khoản vay mới thì cần tính toán giá trịdôi thừa so với tiền vay cũ

Phân tích luồng tiền

Nhiều khách hàng tạo ra lợi nhuận trong quá khứ, thậm chí có khả năng tạo ra lợinhuận trong tương lai Tuy nhiên, việc trả nợ ngân hàng lại liên quan chặt chẽ tớingân quỹ của người vay (ví dụ, cho vay tiêu dùng, nguồn trả nợ là các khoản thunhập bằng tiền của người vay, kì hạn thu nợ có thể lệch pha với các khoản thu củangười vay) Trong khi lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng sinh lời,chênh lệch dòng tiền vào và ra là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với dự đoán các vấn đềtín dụng trong tương lai Tuy nhiên nhiều khoản mục có liên quan đến dòng tiềnkhông được chỉ dẫn đầy đủ trong cân đối tài sản của công ty: Phần lớn luồng tiền sautháng 12 đều không ghi vào bảng cân đối (các tài khoản chỉ ghi lại những gì xảy ratrong năm vừa qua), phần lớn các trách nhiệm thanh toán không được chỉ ra trong

Trang 6

cân đối khi mà vào thời điểm đó nó không tồn tại Bán hàng là nguồn tiền quan trọng

để trả nợ song bảng cân đối nói rất ít về bán hàng

Để hỗ trợ ngân hàng và khách hàng, các luồng tiền trong tương lai – phụ thuộcvào kế hoạch chi tiêu trong tương lai – cần được dự kiến Kế hoạch này ghi lại vậnđộng hàng tháng của các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản thanh toánhàng tháng Người vay có lợi nhuận trong hiện tại có thể có dự án chi trong tương laicao và với thu bán hàng không đổi, sẽ có thể có luồng tiền âm (không có khả năngchi trả)

Sử dụng các tỉ lệ

Sau khủng hoảng 1929-1932, rất nhiều các ngân hàng phát hiện rằng họ khôngthu được nợ (và như vậy là không có khả năng chi trả) ngay cả khi họ cho vay cáckhoản vốn lưu động phù hợp Cùng các khoản cho vay ngắn hạn, đã xuất hiện ngàycàng nhiều các khoản cho vay dài hạn mà mối tương quan với vốn của chủ sở hữu vàcác luồng trả nợ trở nên rất quan trọng Để quá trình phân tích tín dụng được thựchiện với thời gian ngắn và phần nào được tiêu chuẩn hoá, các ngân hàng đều cố gắngxây dựng các tỷ lệ phản ánh năng lực tài chính của người vay có liên quan đến khảnăng trả nợ Các tỷ lệ này sẽ được áp dụng trong phân tích đối với từng người vay cótính đến các điều kiện cụ thể Trong nhiều trường hợp,, ban lãnh đạo ngân hàng cònyêu cầu cán bộ tín dụng sắp xếp và cho điểm đối với từng tỉ lệ của mỗi người vay.Điểm cần chú ý là các tỉ lệ này thường được cấu thành từ hai số có bản chất khácnhau, do đó, tìm kiếm các số liệu có mối tương quan với nhau là rất cần thiết Hơnnữa các tỷ lệ này lấy từ các báo cáo tài chính phản ánh tình hình đã và đang xảy ra,

do đó, các tỷ lệ này không phải lúc nào cũng là những chỉ dẫn cho các quyết định củangân hàng

Các loại tỷ lệ: Những tỷ lệ đo thanh khoản, tỷ lệ đo khả năng tạo lợi nhuận, tỷ lệkhả năng tài trợ bằng vốn tự có, tỷ lệ đo rủi ro:

Trang 7

Nhóm tỷ lệ thanh khoản: Đo khả năng của người vay trong việc đáp ứngtrách nhiệm tài chính ngắn hạn Dựa vào đó ngân hàng tìm kiếm khả năng thanh toáncác trái khoán khi đến hạn của người vay Nhìn chung các tỷ lệ này càng cao thì khảnăng thanh toán của người vay có thể càng tốt Một là, tỷ lệ thanh khoản nhanh được

đo bằng ngân quỹ của người vay trên các khoản nợ hiện hành( gồm các khoản nợngắn hạn và trung, dài hạn đến hạn trong kì) Mẫu số phản ánh nợ đến hạn sắp phảitrả, trong khi đó tử số gồm tiền mặt trong két và tiền gửi ngân hàng hiện có, cáckhoản đang trong quá trình thu (sắp thu) Chú ý là tiền mặt và tiền gửi ngân hàng cóthể giảm nhanh chòng do người vay cần thanh toán tiền mua hàng hoá hoặc trả lương,các khoản đang trong quá trình thu có thể không thu được Do đó, ngân hàng cần xemxét kĩ lưỡng các khoản đang trong quá trình thu, tính số ngày của một kì thu, loại trừ

nợ nần dây dưa Hai là, tỷ lệ thanh khoản trung bình đo bằng tỷ lệ tài sản lưu độngtrên nợ hiện hành Tử số gồm ngân quỹe và hàng hoá của người vay (hàng hoá trongkho, trên đường, trên quầy) Điều đáng quan tâm là giá cả hàng hoá tồn kho và cácloại hàng hoá kém luân chuyển Ngân hàng phân loại những hàng hoá này ra khỏi tử

số của tỷ lệ thanh khoản Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ngân hàng phân tích các tỷ

lệ thích hợp Nếu cho vay trong thời gian ngắn 2-3 tháng, ngân hàng cần chú ý đến tỷ

lệ thanh toán nhanh; còn cho vay 9-12 tháng ngân hàng cần chú ý đến thanh khoảntrung bình

Nhóm tỷ lệ sinh lời: Đo khả năng tạo lợi nhuận của người vay Khả năngsinh lời của người vay quyết định khả năng hoàn trả vốn và lãi ngân hàng Các tỷ lệnày đều có tử số là lợi nhuận ròng trước hoặc sau thuế lợi tức, hoặc doanh thu và mẫu

số là vốn tự có, vốn lưu động, vốn cố định hoặc tổng vốn Có thể hỏi tại sao ngânhàng lại quan tâm đến khả năng sinh lợi khi mà luồng tiên có tầm quan trọn đối vớikhoản trả nợ? Khả năng trả nợ thực chất là bắt nguồn từ khả năng tạo thu nhập, tức làngười vay có khả năng thu về lượng giá trị lớn hơn giá trị đầu tư ban đầu Một ngườivay làm ăn thua lỗ mà vẫn trả nợ được ngân hàng thì chỉ có thể dùng vốn tự có (hoặcgiảm vốn tự có) hoặc dùng nợ nuôi nợ (vay người này trả người khác) Cả hai con

Trang 8

đường này đều tiềm ẩn tổn thất đối với người cho vay Để phân tích tỷ lệ sinh lợi, bêncạnh bảng cân đối tài sản ngân hàng cần có báo cáo thu nhập của người vay

Nhóm tỷ lệ rủi ro (RR): RR của người vay rất đa dạng Chúng ta cần cónhiều trường hợp điều chỉnh RR trong mọi trường hợp Danh sách sau trình bày cáchtiếp cận rủi ro của người vay:

o Sản xuất: Doanh nghiệp có bao nhiêu nguồn cung cấp nguyên vậtliệu? Tác động trong thay đổi chi phí là gì? Cái gì là yếu tố chi phí quan trọng nhất?Lao động? Vốn? Có thay đổi nhanh trong kĩ thuậ? Chi phí là bao nhiêu? Tính phụthuộc vào các doanh nghiệp khác như thế nào? Tác động của nghiên cứu và pháttriển? Tác động của thay đổi cơ cấu chi phí là gì? RR tác động tới việc sử dụng trangthiết bị là gì?

o Tiếp thị : Các nhân tố tác động tới việc bán hàng? Cầu co giãn vớigiá? Thu nhập là co dãn? Sản phẩm thay thế là gì ? Nhập khẩu có lớn không? Chiếnlược cạnh tranh là gì? Những gì cản trở việc đối thủ khác gia nhập vào ngành? Thayđổi trong nhu cầu của khách? Người bán có quyền lực hơn người mua? Rủi ro thua lỗcủa khách hàng chính là gì?

o Nhân sự: Cái gì làm năng suất lao động tăng? Cái gì khuyến khíchngười lao động? Rủi ro của đình công? Sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào những cánhân đặc biệt?

o Tài chính : Sức chịu đựng của doanh nghiệp đối với lãi suất? Có baonhiêu cách huy động tiền? Sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào một dự án? Việc đadạng các nguồn thu?

o Chính sách của Chính phủ: Chính phủ và các cơ quan Nhà nước có thểtác động tới khách hàng như thế nào? Chính sách kinh tế? Bảo vệ nhập khẩu? Trợ cấpxuất khẩu? Hợp đồng với Nhà nước? Giấy phép đối với sản phẩm mới?

Trang 9

Nhóm tỷ lệ đo khả năng tài trợ bằng vốn sở hữu: Thông thường một doanhnghiệp phải có vốn sở hữư đủ dể tài trợ một phần cho tài sản lưu động và tài sản cốđịnh

Tỷ lệ tài trợ bằng vốn sở hữu =Vốn sở hữu/ Tổng tài sản

Tỷ lệ này cho thấy sức mạnh tài chính của người vay Nhiều doanh nghiệp ViệtNam hiện nay tỷ lệ này vào khoảng 0, 3- 0, 4 hoặc thấp hơn buộc ngân hàng phải thậntrọng và kiểm soát chặt chẽ các khoản cho vay

Tuỳ theo yêu cầu vay ngắn hạn hay trung và dài hạn mà ngân hàng tập trung chú ývào tỷ lệ tài trợ cho tài sản lưu động hay tài sản cố định Khi cho vay ngắn hạn, ngânhàng xem xét vốn lưu động tự có của doanh nghiệp Một khoản xin vay ngắn hạn cóthể được ngân hàng chấp nhận nếu không làm xấu đi tình trạng tài trợ của doanhnghiệp (ngân hàng sẽ cộng thêm khoản vay mới để xác định lại tỷ lệ này) Nếu doanhnghiệp vay vốn trung và dài hạn thì khấu hao và thu nhập sau thuế cùng với giá trị cònlại của tài sản cố định là những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngânhàng

Các điều kiện kinh tế

Các kết quả phân tích trên cho ngân hàng thấy một phần quá khứ và hiện tại củakhách hàng Điều ngân hàng quan tâm hơn là khả năng trong tương lai của kháchhàng, có thể là trong mấy tháng hoặc mấy năm Thời hạn càng dài, dự đoán càng khóchính xác, đó là do tác động của các điều kiện kinh tế Thiên tai, các thay đổi bấtthường trong đời sống chính trị, khủng hoảng kinh tế vùng, quốc gia, sự sa sút độtngột của ngành… làm thay đổi các tính toán ban đầu, dẫn đến giảm hoặc mất khảnăng trả nợ của khách hàng Tổn thất của khách hàng đến tổn thất của ngân hàng chỉtrong gang tấc

Bước 2: Xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng

Trang 10

Hợp đồng tín dụng là văn bản viết ghi lại thoả thuận giữa người nhận tài trợ(khách hàng) và ngân hàng, với nội dung chủ yếu là ngân hàng cam kết cấp chokhách hàng một khoản tín dụng (hoặc hạn mức tín dụng) trong một khoảng thời gian

và lãi suất nhất định Hợp đồng tín dụng là văn bản mang tính pháp luật xác địnhquyền và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ tín dụng, đồng thời phải tuân thủ cácđiều khoản của các luật, các quy định Do vậy, cả ngân hàng lẫn khách hàng đều cầncân nhắc kỹ lưỡng trước khi kí kết hợp đồng tín dụng Sau đây là nội dung chính củahợp đồng tín dụng

+ Khách hàng: Họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân (nếu có)

+ Mục đích sử dụng: Khách hàng phải ghi rõ vay để làm gì

+ Số lượng tín dụng: Là số tiền (hoặc hạn mức tín dụng) ngân hàng cam kết cấpcho khách hàng Số lượng tín dụng có thể được chia nhỏ trong các khoảng thời giankhác nhau và dưới các hình thức tiền tệ khác nhau

+ Lãi suất: Hợp đồng tín dụng phải ghi rõ lãi suất mà khách hàng trả đồng thời xácđịnh tính chất của lãi suất (là lãi suất cố định hay biến đổi trong suốt kì hạn tín dụng).Nếu lãi suất có thay đổi thì phải xác định rõ các điều kiện thay đổi đó

+ Phí : Để có được các cam kết tín dụng có thể khách hàng phải trả cho ngân hàngmột khoản phí (ví dụ, phí cam kết) được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên hạn mức camkết Mức phí và các điều kiện nộp phải được thể hiện trong Hợp đồng tín dụng

+ Thời hạn tín dụng: Ngân hàng thường xác định rõ thời hạn tín dụng trong hợpđồng như tài trợ trong 6 tháng, 9 tháng, 2 năm… kể từ lúc khoản cho vay đầu tiênđược phát ra đến khi người vay trả toàn bộ gốc và lãi Cũng có trường hợp thời hạnkhông xác định cụ thể trước mà tuỳ theo thời gian luân chuyển của vật tư hàng hoá làđối tượng tài trợ của ngân hàng Thời hạn tín dụng có thể được chia thành thời gianđầu tư, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ; thời gian trả nợ có thể được chia thànhnhiều kì hạn trả nợ nhỏ

Trang 11

+ Các loại đảm bảo: Hợp đồng tín dụng có thể ghi rõ các loại đảm bảo (nếu có)cho các khoản tín dụng (kèm theo các hợp đồng phụ) như hợp đồng bảo lãnh, vật tưhàng hoá trong kho, tài sản cố định, hoặc các chứng khoán có giá… Các nội dungquan trọng liên quan đến các đảm bảo như quyền sở hữu, quyền chuyển nhượng hoặcbán, định giá, bảo hiểm, người bảo quản, quyền sử dụng đối với các đảm bảo… đềuphải được xác định và ghi rõ trong hợp đồng tín dụng.

+ Giải ngân: Hợp đồng tín dụng thường xác định các điều kiện và kì hạn giải ngân.Thường các khoản cho vay nhỏ và trong thời gian ngắn, ngân hàng cấp tiền vay mộtlần vào đầu kì Đối với các khoản vay lớn và trong thời gian dài, ngân hàng cấp tiềntheo nhiều kì hạn và với các điều kiện cụ thể của mỗi lần cấp vốn

Ví dụ: Hợp đồng kí cho vay 300 triệu trong thời hạn 9 tháng để thanh toán tiền hàngnhập khẩu Điều kiện giải ngân là hàng nhập về đến đâu cho vay đến đó (kèm chứngtừ), hoặc trả xong khoản vay đợt trước mới cấp tiền đợt sau

+ Điều kiện thanh toán: Bao gồm thanh toán tiền gốc và lãi Ngân hàng và kháchhàng thoả thuận về cách thức thanh toán gốc và lãi (ngày trả và cách trả)

+ Các điều kiện khác: Tuỳ thuộc điều khoản cuối cùng song rất quan trọng, baogồm các thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng về ưu tiên thanh toán, kiểm soátvật thế chấp và các hoạt động khác của người vay, phong toả tài sản, điều kiện vàphương thức phát mại tài sản, nộp báo cáo định kì, phạt vi phạm hợp đồng…

Bước 3: Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng

Sau khi hợp đồng tín dụng đã được kí kết, ngân hàng phải có trách nhiệm cấp tiền(hoặc thanh toán tiền hàng) cho khách hàng như thoả thuận Kèm theo việc cấp tíndụng, ngân hàng kiếm soát khách hàng: Sử dụng tiền vay có đúng mục đích, đúngtiến độ hay không? Quá trình sản xuất kinh doanh có những thay đổi bất lợi gì, códấu hiệu lừa đảo hoặc làm ăn thua lỗ? Quá trình này cho phép ngân hàng thuthậpthêm các thông tinvề khách hàng Nếu các thông tin phản ánh chiều hướng tốt,cho thấy chất lượng tín dụng đang được đảm bảo Ngược lại, khi chất lượng khoản

Trang 12

cho vay bị đe doạ ngân hàng cần có các biện pháp xử lí kịp thời Ngân hàng đượcquyền thu hồi nợ trước hạn, ngừng giải ngân, nếu bên vay vi phạm hợp đồng tíndụng Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản thế chấp, giảm số tiềnvay… khi thấy cần thiết để đảm bảo an toàn tín dụng Đối với ngân hàng đây là bước

đi nguy hiểm Do vậy cho tài trợ gắn liền với kiểm soát khách hàng giúp ngân hàngngăn chặn các ý đồ sử dụng tiền vay không đúng mục đích của khách hàng Đây cũng

là quá trình ngân hàng thu thập thêm các thông tin bổ sung cho các thông tin ở bước1và ra các quyết định cụ thể nhằm ngăn chặn kịp thời các khoản tín dụng xấu

Bước 4: Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới.

Quan hệ tín dụng kết thúc khi ngân hàng thu hồi hết gốc và lãi Các khoản tíndụng đảm bảo hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng an toàn Một sốtrường hợp, các khoản tín dụng đã không hoàn trả hoặc hông hoàn trả đủ đúng hạn.Việc thanh toán nợ không đúng hạn cho ngân hàng cho thấy các “ trục trặc” tronghoạt động của khách hàng Việc xem xét, tìm nguyên nhân là rất quan trọng để giúpngân hàng kịp thời đưa ra các quyết định mới liên quan đến tính an toàn của khoản tíndụng

+ Trường hợp khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng, cố tình nợ nần dây dưa, hoặclàm ăn yếu kém không còn phương cách cứu vãn, ngân hàng áp dụng phương ánthanh lí, tức là sử dụng các biện pháp có thể được thu hồi khoản nợ, bao gồm phongtoả và bán các tài sản thế cấp, tước đoạt các khoản tiền gửi…

+ Trường hợp khách hàng có khó khăn về tài chính, song vẫn kiên quyết tìm cáchkhắc phục để trả nợ, ngân hàng thường áp dụng phương án khai thác, bao gồm giahạn nợ, giảm lãi hoặc cho vay thêm

Tóm lại có nhiều yếu tố cần phải được xem xét khi phân tích tín dụng Thông tincàng nhiều, càng đầy đủ thì tốt Nhiều tác giả đã tổng hợp các yếu tố phân tích thànhcác tiêu chuẩn với các tên gọi khác nhau nhưng thực ra bản chất nội dung căn bản làgiống nhau:

Trang 13

 Tiêu chuẩn 5C:

- Capacity: năng lực vay và trả nợ của khách hàng

- Character: Uy tín, đạo đức của khách hàng

- Capital: Vốn tự có của khách hàng

- Collateral: Tài sản thế chấp cầm cố, đảm bảo nợ vay

- Conditons: Các điều kiện kinh tế sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của kháchhàng

Capacity-Cash flow (Năng lực-Luồng tiền dự tính trả nợ) Yếu tố được coi là

quan trọng nhất trong số năm yếu tố Năng lực đề cập đến khả năng điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh và hoàn trả khoản vay thành công của khách hàng Ngânhàng muốn biết chính xác khách hàng sẽ trả nợ bằng cách nào Đánh giá năng lựcđược dựa trên việc đánh giá các yếu tố: kinh nghiệm điều hành, báo cáo tài chính quákhứ, sản phẩm, tình hình hoạt động trên thị trường và khả năng cạnh tranh Từ đó,ngân hàng dự tính được luồng tiền sẽ được sử dụng để trả nợ, thời gian trả nợ và xácsuất trả nợ thành công của khách hàng Việc đánh giá lịch sử các khoản vay và thanhtoán các khoản vay, dù là của cá nhân hay các khoản vay thương mại cũng được coi làchỉ báo cho khả năng chi trả trong tương lai

Capital ( Cấu trúc vốn ) Là số vốn khách hàng đầu tư vào doanh nghiệp Ngân

hàng sẽ yên tâm hơn nếu khách hàng có vốn chủ sở hữu đủ lớn Vốn chủ sử hữu cóthể được huy động trong quá trình hoạt động, giúp đảm bảo cho trạng thái khoản vay

Trang 14

của ngân hàng Ngân hàng cũng nhìn nhận vốn chủ sở hữu như là chỉ báo của mức độcam kết cũng như mức rủi ro của khách hàng đối với kinh doanh của mình và sẽ cảmthấy thoải mái hơn nếu biết khách hàng sẽ mất rất nhiều nếu công việc kinh doanh của

họ không thành công Sẽ tốt hơn nếu nguồn vốn này được lấy từ chính tài sản của cổđông

Collateral (Tài sản thế chấp) Ngân hàng có thể xử lý tài sản thế chấp của

khách hàng khi khách hàng bị phá sản hoặc mất khả năng chi trả nợ Ngân hàng đượcđảm bảo quyền ưu tiên xử lý tài sản thế chấp của khách hàng trước các chủ nợ khác.Ngân hàng cũng có thể yêu cầu khách hàng sử dụng các tài sản cá nhân khác ngoàicông ty làm tài sản thế chấp Đối với ngân hàng, đây là sự đảm bảo và là nguồn trả nợthay thế ngoài dòng tiền trả nợ dự tính Một số ngân hàng có thể yêu cầu có bảo lãnhcùng với tài sản đảm bảo Bảo lãnh là hình thức bên thứ ba ký bảo lãnh cam kết thanhtoán nếu người vay không trả được nợ

Character (Thái độ, sự thể hiện của khách hàng) Là ấn tượng chung khách

hàng để lại đối với ngân hàng Ấn tượng này có thể là khá chủ quan Tuy nhiên, trongnhiều trường hợp, đối với nhiều ngân hàng, thái độ của khách hàng quyết định liệumột khoản vay nhỏ có được phê duyệt hay không Các vấn đề chủ yếu liên quan đếnthái độ đáng ngờ bao gồm: sự kém hợp tác với ngân hàng, lừa dối, các vụ kiện tụng vàthua lỗ Thời gian, chi phí kiện tụng và chi phí cơ hội có thể phát sinh do khoản vaygặp vấn đề có thể lớn hơn nhiều so với thu nhập dự tính (Vấn đề này, tuy nhiên, trởnên kém quan trọng hơn đối với các khoản vay cho công ty lớn được điều hành bởimột nhóm cá nhân) Ngoài ra, một số yếu tố định tính khác như trình độ học vấn,kinh nghiệm điều hành kinh doanh, phẩm chất cá nhân của khách hàng cũng đượcxem xét

Conditions (Các điều kiện khác) Liệu khoản vay sẽ được sử dụng để đáp ứng

nhu cầu vốn lưu động, mua sắm máy móc hay dự trữ nguyên vật liệu, hàng tồn kho?Ngân hàng sẽ đánh giá tình hình kinh tế trong và ngoài nước, phân tích ngành kinh

Trang 15

doanh doanh nghiệp đang hoạt động cũng như các ngành hoạt động liên quan có thểảnh hưởng đến doanh nghiệp.

Chữ C thứ 6: Đôi khi chúng ta có thể xét thêm một chữ C thứ 6 như sau:

Coverage (Bảo hiểm) Có thể là khoản bảo hiểm trong hoạt động kinh doanh

hay bảo hiểm cho những lãnh đạo chủ chốt nếu quyền điều hành được tập trung trongtay một số ít cá nhân Trong trường hợp một lãnh đạo chủ chốt chết hay mất năng lựchành vi, bảo hiểm sẽ đảm bảo ngân hàng sẽ được thanh toán nếu doanh nghiệp khônghoàn thành được nghĩa vụ trả nợ

II CÁC NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY SMALL DREAM:

1 PHÂN TÍCH NGÀNH, THỊ TRƯỜNG:

Nhân viên tín dụng cần am hiểu về nhu cầu thị trường, am hiểu về giá cả, về thịphần của doanh nghiệp trên thị trường Vì giả định phương án của Small Dream làmột doanh nghiệp trong nước (do có số vốn khá nhỏ) và xin vay với phương án là mởrộng sản xuất kinh doanh trong nước nên chúng ta ngoài việc phân tích công ty, phảitìm hiểu rõ về tình hình phát triển của ngành, thị trường để có thể đưa ra những đánhgiá chính xác về phương án kinh doanh của công ty

Trong khi các nước trên thế giới có mức tăng trưởng âm thì ngành dịch vụ bán

lẻ Việt Nam vẫn vượt qua suy thoái với nhiều thành tựu đáng khích lệ Tổng mức bán

lẻ hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam năm 2011 đạt hơn 2.000 nghìn tỷ đồng (khoảng

90 tỷ USD), tăng 24,2% so với năm 2010 Mức tăng sau khi loại trừ yếu tố tăng giáđạt 4,7% Các doanh nghiệp đã nỗ lực mở rộng hệ thống bán lẻ, tăng chất lượng dịch

vụ với nhiều loại hình phong phú, như các nhóm siêu thị tổng hợp, nhóm chuyêndoanh, cửa hàng tiện lợi, mạng lưới phân phối/bán lẻ của các nhà sản xuất, đặc biệt làmạng lưới chợ truyền thống

Trang 16

Số lao động trong ngành bán buôn, bán lẻ nhiều thứ 3, chỉ sau ngành nôngnghiệp – lâm nghiệp – thủy sản và ngành công nghiệp chế biến, chế tạo với hơn 5,5triệu người trong hơn 49 triệu lao động trong cả nước, nói cách khác cứ 9 lao động thì

có một lao động làm việc trong ngành bán buôn, bán lẻ

Thị trường bán lẻ Việt Nam còn phân tán, manh mún, hiệu quả thấp; đan xenlẫn lộn; quy mô thị trường nhỏ và sức mua yếu; thị trường chủ yếu là bán lẻ truyềnthống, bán lẻ hiện đại mới chiếm khoảng 20% trên cả nước (TP.HCM 40 – 42% và HàNội 13%); doanh nghiệp bán lẻ yếu về nhiều mặt (tính chuyên nghiệp, chiến lược dàihạn, năng lực tài chính và logistics); mức độ cạnh tranh thấp

Mặc dù còn tồn tại nhiều khó khăn nhưng thị trường bán lẻ Việt Nam đượcđánh giá là đa dạng về tiềm năng với triển vọng lâu dài của thị trường có dân số trẻ vàđang lớn mạnh, tốc độ đô thị hóa cao và vẫn còn nhiều khoảng trống cho các nhà đầu

tư trong và ngoài nước

Theo quy hoạch tổng thể phát triển thương mại Việt Nam giai đoạn 2011 –

2020 và định hướng đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng của tổng mức bán lẻ hàng hóa

và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước (theo giá thực tế) tăng bình quân 19 – 20%trong giai đoạn 2011 và 20 – 21%/năm trong giai đoạn 2016 – 2020

Tại các quốc gia phát triển trên thế giới, thông thường với 100.000 người dân sẽ cótrung tâm thương mại lớn; 10.000 người dân sẽ có một siêu thị và 1.000 người dântrên 1-3 cửa hàng tiện lợi Dựa trên các số liệu thống kê trên, tổng thư ký Hiệp hội bán

lẻ Việt Nam cho rằng bán lẻ hiện đại ở Việt Nam vẫn còn xa mới đáp ứng nhu cầu

Các động lực của ngành bán lẻ Việt Nam đó là dân số tương đối trẻ với ảnhhưởng của internet, truyền hình, du lịch … làm tăng nhu cầu mua sắm, nhất là phânkhúc khách hàng có lối sống hiện đại, đặc biệt ưa thích các sản phẩm công nghệ cao.Ngoài ra, quá trình đô thị hóa và phong cách sống công nghiệp sẽ làm tăng nhu cầutiện lợi, tiết kiệm thời gian Internet, mạng xã hội và điện thoại di động là cơ hội mớicho ngành bán lẻ của Việt Nam trong tương lai

Theo dự báo của công ty cung cấp dịch vụ tư vấn và nghiên cứu thị trường toàncầu RNCOS, tổng doanh thu ngành bán lẻ sẽ đạt 105 tỷ USD vào năm 2012 Trong

Trang 17

khi đó, cộng đồng doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam hiện đang phát triển về nhiều mặt:

số lượng, cơ cấu, mạng lưới, nhân lực…

Tiềm năng phát triển:

+ Việt Nam được coi là một trong những thị trường nhiều tiềm năng nhất đối vớicác nhà đầu tư trên thế giới về phân phối, đặc biệt là bán lẻ

+ Lĩnh vực phân phối của Việt Nam vẫn trong tình trạng năng suất và mức độcạnh tranh thấp

+ Gần đây nhiều công ty phân phối được thành lập trên cơ sở chiến lược và chínhsách của Chính phủ nhằm thu hút đầu tư Các quy định có tính mở và minh bạch để

dễ dàng đăng ký kinh doanh và thành lập công ty

Các kênh phân phối, các luật lệ điều chỉnh :

Mỗi quốc gia có khuôn khổ pháp lý khác nhau đối với ngành phân phối Theotruyền thống, ngành phân phối là ngành có tính cạnh tranh cao, ít rào cản thương mại,

tỉ lệ gia nhập/thoái lui cao, có nhiều đối thủ cạnh tranh cỡ tương đối nhỏ Tuy nhiên,ngành phân phối là đối tượng của nhiều quy định có tác động hạn chế kinh doanh vàhạn chế thương mại ở các cấp độ khác nhau Đồng thời, trong khi một số quy định ápdụng cho cả nhà phân phối trong nước và nước ngoài, một số khác chỉ áp dụng chocác nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài

Ngoài ra, còn một thuận lợi nữa là ngành phân phối đang được hưởng các chínhsách ưu đãi của chính phủ về nhiều mặt nhằm định hướng hiện đại hóa hệ thống nêncông ty cũng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển

III PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG

3.1 Phân tích phi tài chính:

Trang 18

- Sơ lược lịch sử hình thành: Thành lập trên cơ sở vốn góp của 6 cổ đông vốn là

bạn bè thời đại học

- Vốn điều lệ: 45.000USD

- Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần

- Thành phần cổ đông: 6 cổ đông vốn là bạn bè thời đại học

- Sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp: phân phối các sản phẩm tiêu dùng

- Hình thức phân phối: mạng lưới cửa hàng, đại lý của doanh nghiệp ban đầu là

hai cửa hiệu khá khiêm tốn

- Các đối thủ cạnh tranh: Nhiều đối thủ cạnh tranh và sự cạnh tranh ngày càng

gia tăng, đặc biệt là sự cạnh tranh mạnh mẽ của các nhà phân phối đến từ nước ngoàinhư: Big C, Lotte, E-Mart…

- Cơ chế bán sản phẩm: trả trước/trả ngay/trả chậm

- Cơ chế mua nguyên vật liệu: trả trước/trả ngay/trả chậm

- Tổng nhân sự :….

- Ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp:…

- Quan hệ của doanh nghiệp với các ngân hàng: quan hệ tín dụng tốt

- Đánh giá về những chiến lược của doanh nghiệp:./.

- Đánh giá về các bảo đảm tín dụng:./.

3.2 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

BÁO CÁO CÁC SỐ LIỆU TÀI CHÍNH TÓM LƯỢC

Đvt: ngàn USD

Doanh thu và lợi nhuận:

20X 1

20X 2

20X 3

20X3/20X 2

20X2/20 X1

20X3/20 X2

20X2/20 X1

Doanh thu thuần về

bán hàng và cung

Ngày đăng: 22/11/2014, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w