1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Quản trị ngân hàng CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

24 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 421 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo Quản trị ngân hàng CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG Trực thuộc chính phủ NHTW chịu sự chi phối trực tiếp của chính phủ, việc xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ vì thế mà không còn được tính chủ động, xa rời mục tiêu dài hạn. NHTW các nước châu Á (Xingapo, Hàn Quốc, Đài Loan, VIệt Nam…)

Trang 1

CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT

Trang 2

NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

Trực thuộc chính phủ

– NHTW chịu sự chi phối trực tiếp của chính phủ, việc xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ vì thế mà không còn được tính chủ động, xa rời

mục tiêu dài hạn.

– NHTW các nước châu Á (Xingapo, Hàn Quốc, Đài Loan, VIệt Nam…)

Độc lập chính phủ

– Việc xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ

không chịu nhiều ảnh hưởng từ chính phủ.

– NH Dự trữ Liên bang Mỹ, NHTW Thụy Sĩ, NHTW Pháp, NHTW Nhật, NHTW Châu Âu…

Trang 4

LÃI SUẤT

• giá cả của quyền được sử dụng vốn trong một thời gian nhất định mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó

Trang 5

LÃI SUẤT – PHÂN LOẠI

• Lãi suất thương mại:

• Lãi suất tiền gửi/vay

• Lãi suất chiết khấu:

• Lãi suất tái chiết khấu

• Lãi suất tái cấp vốn

• Lãi suất liên ngân hàng

• Lãi suất cơ bản

Trang 6

LÃI SUẤT – NHÂN TỐ ẢNH

HƯỞNG

• Cung cầu quỹ cho vay

• Mức cung cầu tiền tệ

• Tỷ giá

Trang 7

LÃI SUẤT – VAI TRÒ

• Là công cụ để khuyến khích tiết kiệm đầu tư:

• Là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế:

• Là công cụ phân phối có hiệu quả nhằm khai thác và sử dụng triệt để các nguồn lực của nền kinh tế.

• Là công cụ đo lường nền kinh tế

• Là công cụ thục hiện chính sách tiền tệ quốc gia:

Trang 8

CƠ CHẾ LÃI SUẤT CỦA NHTW

Lãi suất là một trong những công cụ điều hành chính sách tiền tệ (CSTT)  ổn định giá trị đồng tiền của quốc gia - thông qua việc kiểm soát lạm phát

• Xuất phát từ quan hệ cung cầu về vốn trên thị trường.

• Tác động trực tiếp đến việc điều hành chính sách tiền tệ thắt chặt hay nới lỏng phù hợp trong từng giai đoạn, thời kỳ của nền kinh tế.

• Là lãi suất cho vay cuối cùng của NHNN đối với NHTM.

Trang 9

CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LS CỦA NHTW

VN

• Giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1988-1992)

– chính sách "lãi suất âm"

– lãi suất huy động danh nghĩa rất cao

– tình hình kinh tế bị lạm phát phi mã

• Giai đoạn từ tháng 6/1992 đến cuối năm 1994

– chính sách "lãi suất dương"

– vừa đảm bảo lợi ích của ngân hàng, vừa đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp gửi tiền tại ngân hàng và kích thích doanh nghiệp tiết kiệm, sử dụng vốn có hiệu

quả

– nền kinh tế đã thoát khỏi lạm phát phi mã

Trang 10

CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LS CỦA NHTW VN

• Giai đoạn 1996 đến tháng 7/2000

– điều hành lãi suất theo lãi suất trần.

– khống chế lãi suất cho vay tối đa của các

– điều hành lãi suất theo lãi suất cơ bản

– kiểm soát tốt lượng tiền trong lưu thông

Trang 11

CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LS CỦA NHTW VN

• Giai đoạn từ tháng 6/2002 đến 2008

– Lãi suất thỏa thuận

– giải quyết tốt mối quan hệ cung cầu vốn tín dụng giữa ngân hàng vµ khách hàng

– có sự phân biệt giữa lãi suất cho vay đối với

doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp tư nhân

– các NHTM và các tổ chức tín dụng khác có thể đạt mức chênh lệch lãi suất rất lớn là khoảng

0.75-1%/tháng

• 19/5/2008 đến 2009

– Áp dụng mức trần lãi suất cho vay

– Cung tiền đồng trên thị trường cạn kiệt

– các NHTM buộc phải tăng LS để đẩy mạnh huy động nhằm đảm bảo thanh khoản

Trang 12

19/5/2008) do tuân thủ quy định lãi suất cho vay không quá 150% lãi suất

cơ bản, tín dụng tiêu dùng chính thức được mở lại theo cơ chế lãi suất thỏa thuận từ 1/2/2009 (theo Thông tư số 01/2009/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước)

• đầu năm, tăng trưởng tín dụng dự kiến từ 21% - 23%; giữa năm là định

hướng không quá 30%; còn theo dự tính cả năm con số này thực tế có thể lên tới trên 36%, tăng mạnh so với năm 2008 (21%) và ở mức cao trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây

• lãi suất cơ bản và những điều chỉnh liên quan đã thể hiện vai trò quan

trọng, tạo những ảnh hưởng lớn đối với hoạt động của hệ thống ngân hàng, nhưng lại khá tách biệt trong cơ chế cho vay lãi suất thỏa thuận

CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LS CỦA NHTW VN

Trang 13

.(iv) TCTD tiếp tục thực hiện nhiều biện pháp nhằm hợp lý hóa các chi phí phụ cho hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng thông qua các chương trình khuyến mại, các loại phí

Do lạm phát cao vượt dự kiến, chính sách tiền tệ thắt chặt đầu tư khu vực nhà nước tăng mạnh và sức ép từ các quy định

CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LS CỦA NHTW VN

Trang 14

• Chính sách trần tỏ ra không có hiệu lực và khó kiểm soát trong

10 tháng đầu năm, nhưng nhanh chóng có những chuyển biến tích cực trong các tháng cuối năm

• chặn lãi suất tăng cao tác động gia tăng lạm phát, ảnh hưởng xấu tới tăng trưởng kinh tế 09/2011, NHNN đã quyết liệt siết chặt việc tuân thủ quy định mức trần lãi suất huy động vốn 14%

và xử lý nghiêm các tổ chức tín dụng vi phạm  các NHTM gặp khó về thanh khoản và phải đi vay trên thị trường liên ngân hàng với lãi suất cao

• 2 lần tăng lãi suất chiết khấu (từ 7% năm 2010 lên 13%), 4 lần tăng lãi suất tái cấp vốn (từ 9% lên 15%), 5 lần tăng lãi suất

OMO (từ 8% lên 15%) Lãi suất cơ bản đã được giữ nguyên 9%

kể từ năm 2010.

Trang 15

CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LS CỦA

NHTW VN

• Quý 1 2012:

• điều chỉnh giảm 1% các lãi suất điều hành vừa qua của Ngân hàng Nhà nước là một cố gắng, đặt trong định

hướng thắt chặt - thận trọng - linh hoạt.

Lãi suất tái chiết khấu 12%

Lãi suất tái cấp vốn 14%

Trang 16

CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LS CỦA NHTW VN

5 gánh nặng:

• kiềm chế lạm phát

• lãi suất đang đóng vai trò trợ lực quan trọng cho việc giữ ổn định

tỷ giá USD/VND

• LS phải đảm bảo được sự hấp dẫn để thu hút tiền gửi, qua đó

đảm bảo thanh khoản của hệ thống các ngân hàng

• Lãi suất cho vay quá cao kéo dài đang thể hiện rõ hơn trong nền kinh tế, ở sản xuất kinh doanh đình đốn, lượng tồn kho tăng lên…

• Lãi suất cũng đứng trước đòi hỏi làm sao để hỗ trợ cho quá trình tái cấu trúc và phát triển thị trường chứng khoán, làm sao để thị trường này thực sự trở thành một kênh dẫn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế, còn ngân hàng chỉ là kênh hỗ trợ vốn ngắn hạn

Trang 17

CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LS CỦA MỸ (FED)

• lãi suất chiết khấu (discount rate): có ba mức lãi suất áp dụng cho ba loại cho vay khác nhau là

– tín dụng chính (Primary credit),

– tín dụng mở rộng (secondary credit)

– tín dụng thời vụ (seasonal credit)

 bảo vệ thông qua chương trình cho vay chiết khấu

• lãi suất quỹ dự trữ liên bang (Fed earl funds rate-FFR)

– được ủy ban thị trường mở (FOMC) công bố sau các phiên họp định

kì (6 tuần)

– không mang bản chất ấn định cụ thể mà thực chất chỉ là lãi suất mục tiêu (target rate) để Fed giao dịch trên thì trường mở nhằm đạt được mục tiêu đã công bố

 bảo vệ thông qua nghiệp vụ thị trường mở

Trang 18

CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LS CỦA ANH (BOE)

• lãi suất chính thức (Official bank rate).

BOE trả cho các khoản tiền dự trữ mà các ngân hàng

thương mại (NHTM) để tại BOE

• BOE sử dụng nghiệp vụ thị trường mở để duy trì lãi suất qua đêm, lãi suất các kì hạn khác dưới 3 tháng luôn nằm trong biên độ Lãi suất các khoản vay có kì hạn 3-12

tháng được xác định bởi các thành viên và không phụ thuộc vào biên độ so với lãi suất chính thức.

là lãi suất mục tiêu chứ không phải là lãi suất mang tính

ấn định cụ thể và BOE sẽ bảo vệ lãi suất chính thức

công bố thông qua nghiệp vụ thị trường

Trang 19

CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LS CỦA NHTW

CHÂU ÂU (ECB)

• Lãi suất cho hoạt động tái cấp vốn (main refinancing operations-MRO): là mức lãi suất áp dụng cho các khoản vay giúp đảm bảo thanh khoản cho các ngân hàng

• Lãi suất cho các phương tiện tiền gửi thường xuyên, áp dụng cho các khoản tiền gửi qua đêm của các ngân hàng với Eurosystem (cơ quan

quản lí ngoại tệ khhu vực đồng tiền chung Euro).

• Lãi suất cho các phương tiện vay giới hạn áp dụng cho các khoản vay qua đêm từ Eurosystem.

ECB sẽ bảo vệ MRO bằng nghiệp vụ thị trường mở thông qua đấu thầu khối lượng hoặc đấu thầu lãi suất

 NHTW của các quốc gia thành viên: hoạt động cho vay và nhận tiền gửi

để cho lãi suất các phương tiện tiền gửi thường xuyên đóng vai trò lãi suất sàn, còn lãi suất cho vây giới hạn đóng vai trò lãi suất trần, lãi suất cho vay qua đêm sẽ dao động quanh biên độ này

Trang 20

CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LS CỦA ÚC (RBA)

• sẽ ấn định lãi suất tiền mặt (cash rate) là mức lãi suất mang tính mục tiêu nhằm tác động đến lãi suất cho vay qua đêm của

các trung gian tài chính

• Thông qua nghiệp vụ thị trường mở RBA tác động cho lãi suất cho vay qua đêm

càng tiệm cận với lãi suất mục tiêu càng tốt

Trang 21

CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH LS CỦA NHẬT (BOJ)

• công cụ lãi suất có tên gọi lãi suất chiết khấu chính thức (Official discount rate)

• lãi suất chiết khấu thương phiếu

• lãi suất cho vay có đảm bảo bằng trái phiếu chính phủ

• Kể từ ngày 11/8/2006 các lãi suất cho vay khác nhau được gộp lại bằng nhau, được gọi là lãi suất cho vay cơ bản và lãi suất chiết khấu cơ bản

• lãi suất mà BOJ công bố nghiếm nhiên trở thành giới

hạn trần của lãi suất cho vay qua đêm

Trang 22

là Ngân hàng nhà nước với bên kia là các tổ chức tín dụng trong đó NHNN đóng vai trò là người điều hành thị trường).

• Việc điều hành lãi suất của NHTW có thể nói chỉ tác động trực tiếp đến

NHTM, không tác động trực tiếp đến khu vực dân chúng và doanh nghiệp

• Định kì công bố lãi suất một cách rõ ràng và công khai

• Hầu hết lãi suất của các nước kể trên đều được ấn định bởi hội đồng/ủy

ban theo nguyên tắc bình đẳng, và ý kiến của thành viên hội đồng được

công bố công khai ngay sau đó, điêu này khiến cho các thành viên có trách nhiệm hơn khi quyết định lá phiếu của mình

Trang 23

VẤN ĐỀ ĐẶT RA

• (1)LSCB do NHNN công bố có tính hành chính, nó được làm cơ sỏ để xác định trần lãi suất cho vay, nhưng NHNN không có công cụ bảo vệ hữu hiệu cho mức lãi suất đã công bố nên trên thực tế khi thị trường khan hiếm vốn, các NHTM tìm cách lách trần lãi suất.

• (2)Việc điều chỉnh LSCB ngay lập tức tác động trực tiếp đến dân chúng

và DN bởi nó tác động trực tiếp đến lãi suất cho vay chứ không tác

động gián tiếp như cách điều hành lãi suất của một số nước phát triển

• (3)LSCB do NHNN công bố chưa thật sự phù hợp với diễn biến thị

trường

• (4)Về nguyên tắc có thể thấy NHNN đang sử dụng lãi suất tái cấp vốn làm lãi suất trần và lãi suất tái chiết khấu làm lãi suất sàn, qua đó điều tiết lãi suất liên ngân hàng nằm trong biên độ trần sàn, tù đó gián tiếp tác động đến lãi suất cho vay của NHTM.

Trang 24

THANKS FOR LISTENING

Ngày đăng: 22/11/2014, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w