- Nắm được cách thức tổ chức kế toán HTK - Trình bày thông tin về HTK trên báo cáo tài chính.. - Hiểu được cách thức sử dụng thông tin về HTK trong phân tích để ra quyết định kinh tế..
Trang 1- Hiểu được khái niệm và cách thức phân loại HTK
- Nắm được các thủ tục kiểm soát nội bộ HTK
- Nắm được cách thức tổ chức kế toán HTK
- Trình bày thông tin về HTK trên báo cáo tài chính
- Hiểu được cách thức sử dụng thông tin về HTK trong
phân tích để ra quyết định kinh tế
NỘI DUNG (CONTENT)
Kế toán dự phòng giảm giá HTK
Trình bày thông tin HTK trên BCTC
Trang 2 Nguyên liệu, vật liêu, công cụ dụng cụ để sử
dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh,
hoặc cung cấp dịch vụ
VAS 02
Hàng Tồn kho
Kiểm soát nội bộ HTK
Internal Control
Sổ chi tiết: trình bày cả số lượng và số tiền của
từng chủng loại hàng theo quá trình biến động
Tách biệt chức năng người thủ kho với kế toán
kho
Định kỳ đối chiếu sổ sách với thực tế, thực hiện
kiểm kê kho
Trang 3Đối tượng Tiền Phải thu HTK Khác
Tiền gửi không kỳ hạn
Phân loại đối tượng KT vào nhóm đối tượng liên quan
HTK gắn liền với hoạt động kinh doanh
chủ yếu của đơn vị Tài sản ngắn hạn
quan trọng
HTK đa dạng, phong phú về chủng
loại, tồn tại dưới nhiều hình thái và địa
điểm khác nhau với mục đích khác
nhau
Liên quan trực tiếp đến Giá vốn hàng
bán và Lợi nhuận
Trang 4Hệ thống PP quản lý và kế toán HTK
(Accounting methods)
PP Kiểm kê định kỳ
=> Gtrị HTK xuất
Phương pháp kiểm kê định kỳ:
Xuất = Tồn đầu + Nhập - Tồn cuối
Trang 6Theo VAS 01:
Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền
hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả
hoặc tính theo giá trị hợp lý của TS đó vào thời
điểm TS được ghi nhận
CP ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ
CP Liên quan
Trang 7PP tính giá trị Hàng tồn kho
PP tính giá thực tế đích danh
PP nhập trước _ xuất trước (FIFO)
PP nhập sau _ xuất trước (LIFO)
PP bình quân gia quyền
5/1/201X Mua hàng 5.000 22 110.000
8/1/201X Xuất bán 8.000
13/1/201X Mua hàng 3.000 25 75.000
21/1/201X Xuất bán 2.000
Tình hình nhập xuất tồn hàng A tại một doanh nghiệp trong
tháng 1 năm 201X như sau:
VÍ DỤ 3.1:
Yêu cầu: Tính giá trị hàng xuất trong từng lần xuất và giá trị
hàng tồn kho cuối kỳ theo các phương pháp FIFO, LIFO, bình
quân gia quyền liên hoàn và bình quân gia quyền cố định biết
rằng đơn vị áp dụng hệ thống kê khai thường xuyên
22
25 110.000 75.000
Theo Phương pháp FIFO:
Trang 8Theo Phương pháp LIFO:
25
20 25.000 140.000
Theo Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:
Trang 9Tổ chức kế toán hàng tồn kho
Các chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng
- Phiếu kê mua hàng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bô
-
Kế toán HTK khâu dự trữ sản xuất:
Công cụ _ dụng cụ:
Trang 10Mua chịu VL X theo HĐ số …: giá mua chưa thuế 90
trđ, VAT 10%, nhập kho đủ theo PNK số …
Trang 11 Các khoản chiết khấu thương mại
(phần ngoài Hóa đơn), và giảm giá
hàng mua được trừ khỏi giá gốc
CP bảo quản HTK không được tính vào
Giá gốc trừ trường hợp CP bảo quản
này cần thiết cho quá trình sản xuất
tiếp theo
Trang 12Ví dụ 3.3
Trong tháng phát sinh nghiệp vụ:
Ngày 5: Mua một lô vật liệu, giá mua chưa
thuế 7.000.000đ, VAT 10%, chưa trả tiền
Vật liệu nhập kho đủ Chi tiền mặt trả chi
phí vận chuyển lô vật liệu trên 100.000đ
Vài ngày sau, DN thấy một số vật liệu kém
phẩm chất, đơn vị yêu cầu giảm giá Bên
bán đồng ý giảm 10% giá trị lô hàng, có
giảm thuế
Yêu cầu: Phân tích các nghiệp vụ trên và
ghi bút toán định khoản
Các trường hợp giảm vật tư:
Nguyên liệu _ vật liệu
Công cụ _ dụng cụ
Xuất kho
Sử dụng
CP
Một số khái niệm:
CHI PHÍ: là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá trong quá trình sản
xuất kinh doanh
GIÁ THÀNH: Là chi phí để hoàn thành sản xuất
một khối lượng sản phẩm hoặc thực hiện một khối
lượng dịch vụ hoặc để hoàn thành sản xuất và tiêu
thụ một khối lượng sản phẩm, dịch vụ
HTK khâu sản xuất (Work in Process Inventory):
Trang 13 ĐỐI TƯỢNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ:
là phạm vi giới hạn mà chi phí cần được
tập hợp
HTK khâu sản xuất (Work in Prcess Inventory)
HTK khâu sản xuất (Work in Process Inventory):
632
111,112,331
133
GTT vật liệu xuất kho
SV tham khảo
Trang 14Kế toán CP nhân công trực tiếp:
627 152,153
KT TH CPSX & tính giá thành SP (KKTX )
Trang 16Thành phẩm
Thành phẩm là những SP đã hoàn thành, đã trải
qua tất cả các gđoạn chế biến cần thiết theo quy trình
công nghệ chế tạo SP của mỗi DN, đã được kiểm
nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật quy
định, từ đó có thể nhập kho để chuẩn bị bán ra hay
giao ngay cho khách hàng
Finished Goods Inventory
Hàng gửi gia công chế biến
Trạng
thái tồn
tại
TK 156 SDĐK
SDCK
KT tăng, giảm hàng hóa (PP KKTX)
Trang 17tồn kho bị giảm giá
Thời điểm lập: Cuối kỳ kế toán, trước
Trang 18Ví dụ 3.5
Tại công ty Thương mại Thành Công mới thành
lập vào đầu năm 2011 Vào cuối niên độ kế toán
2011, công ty lập bảng chiết tính về việc lập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho cho từng mặt hàng
bị giảm giá, trên cơ sở đó công ty xác định mức
dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cho
niên độ kế toán này là 180.000.000đ
Ví dụ 3.5
Việc lập dự phòng này ảnh hưởng lên các yếu tố
của báo cáo tài chính như sau:
Bảng cân đối kế toán Báo cáo KQHĐKD
BC LCTT
Cuối niên độ kế toán 2012, sau khi lập bảng chiết
tính về số dự phòng phải lập cho những hàng tồn
kho bị giảm giá, kế toán xác định khoản dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập là
150.000.000 Kế toán thực hiện hoàn nhập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi nhận bút
toán:
NỢ TK 159: 30.000.000
CÓ TK 632: 30.000.000
Trang 19Trình bày thông tin HTK trên BCTC
(Presentation of Inventory)
- Trên BCĐKT:
Thông tin về trị giá hàng tồn kho cuối
kỳ được trình bày trên Bảng cân đối kế
toán, phần Tài sản ngắn hạn, mục
"Hàng tồn kho" theo giá thấp hơn
giữa giá gốc và giá trị thuần có thể
Trang 20Bảng CĐKT của Vinamilk ngày 31/12/1011, thông tin
về hàng tồn kho thể hiện như sau:
• Sau đây là phần minh họa cho Bản thuyết
minh báo cáo tài chính của Vinamilk năm
2011, phần nội dung liên quan đến đối tượng
Hàng tồn kho:
Trang 21Sớ vịng quay của hàng tồn kho:
quân bình khotồn hoá hànggiáTrị
bán hàngvốnGiá
khotồn hàng
quay
vòng
Sử dụng thơng tin để phân tích
phản ánh sớ vịng quay hàng hoá tồn kho
bình quân trong kỳ hay là thời gian hàng
hoá nằm trong kho, trước khi bán ra
Sử dụng thơng tin để phân tích
quân bình khotồn hàngquayvòngSố
kỳchutrongngàySố khotồn hàngquay