1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bài giảng kttc chương hệ thống báo cáo tài chính

18 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 906,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố có mối liên hệ với nhau thông qua phương trình kế toáncơ bản sau: Tài sản = Nợ phải trả - Vốn chủ sở hữu HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Phân biệt giữa ngắn hạ

Trang 1

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CHƯƠNG 9

MỤC TIÊU

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Hiểu rõ mục đích, nội dung và vai trò của từng báo cáo

tài chính trong hệ thống báo cáo tài chính.

Hiểu được nguyên tắc, cơ sở và phương pháp lập từng

báo cáo tài chính.

 Cung cấp một số các gợi ý về việc sử dụng và phân tích

thông tin trên báo cáo tài chính đối với người sử dụng báo

cáo.

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Mục đích của báo cáo tài chính Báo cáo tài chính dùngđể cung cấp thông tin về tình hình

tài chính, tình hình kinh doanh và cácluồng tiền của một

doanhnghiệp, nhằm đáp ứng yêu cầu:

-Quản lý của chủ doanh nghiệp

-Quản lý của cơ quan Nhà nước

- Raquyết định kinh tế của những người có nhu cầu sử

dụng

Trang 2

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Thể hiện tình hình kinh doanh của DN trong 1 kỳ nhất định

Trình bày tình hình tài chính của

DN tại một thời điểm.

Giải thích 1

số thông tin trên các BCTC

Luồng tiền hình thành

và sử dụng của DN trong 1 kỳ nhất định

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính

TÀI SẢN

NỢ PHẢI TRẢ

VỐN CHỦ SỞ HỮU

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TÌNH HÌNH KINH DOANH

CHI PHÍ

DT-THU NHẬP KHÁC

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Click to add Title

1 1 Trung thực (Faithful Presentation) Click to add Title

2 2 Khách quan (Neutrality)

Click to add Title

1 5 Dễ hiểu (Understandability) Click to add Title

2 6 Có thể so sánh được (Comparability)

Click to add Title

1 3 Đầy đủ (Completeness) Click to add Title

2 4 Kịp thời (Timeliness)

CÁC YÊU

CẦU

CHẤT

LƯỢNG

ĐỐI VỚI

BCTC

Trang 3

Các thông tin vàsố liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ

sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực trạng, bản chất

nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Click to add Title

1 1 Trung thực (Faithful Presentation)

Các thông tin vàsố liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng

với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo và có thể kiểm chứng

được

Click to add Title

2 2 Khách quan (Neutrality)

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải

được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót

Click to add Title

1 3 Đầy đủ (Completeness)

Các thông tin vàsố liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời,

đúng hoặc trước thời hạn quy định không được chậm trễ

Click to add Title

2 4 Kịp thời (Timeliness)

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Click to add Title

1 1 Cơ sở dồn tích Click to add Title

2 2 Hoạt động liên tục

Click to add Title

1 5 Bù trừ Click to add Title

2 6 Có thể so sánh

Click to add Title

1 3 Nhất quán Click to add Title

2 4 Trọng yếu và tập hợp

CÁC

NGUYÊN

TẮC KT

CHI PHỐI

ViỆC LẬP

BCTC

Trang 4

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Kỳ lập báo cáo tài chính

Kỳ lập Báo cáo tài chính năm

Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ

Kỳ lập Báo cáo tài chính khác

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Khái niệm

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp thể hiện tình hình

tài chínhcủa công ty tại một thời điểm nhất định nào đó, thường là cuối

tháng,cuối quý hoặc cuối năm

Ý nghĩa

Bảng cân đối kế toán cho chúng ta biết được tình trạng “sức khỏe” của

doanhnghiệp tại một thời điểm nhất định, được thể hiện thông qua các yếu

tố bao gồm: Tài sản và Nguồn hình thành tài sản (Nợ phải trả và Vốn chủ

sở hữu) Các yếu tố có mối liên hệ với nhau thông qua phương trình kế

toáncơ bản sau:

Tài sản = Nợ phải trả - Vốn chủ sở hữu

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn

- TrongBảng cân đối kế toán doanh nghiệp phải trình bày

riêngbiệt các tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài

hạn

- Theo VAS 21,đối với từng khoản mục tài sản và nợ phải

trả, nếu số tiền dự tính được thu hồi hoặc được thanh toán

trong vòng 12 thángtới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

được xếp vào ngắn hạn, số tiền được thu hồi hoặc được

thanh toán sau 12tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

được xếp vào dài hạn

Trang 5

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Các yếu tố của Bảng cân đối kế toán

TÀI SẢN DÀI HẠN

TÀI SẢN NGẮN HẠN

TÀI SẢN

Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn

Là tiền hoặc tương đương tiền mà việc sử dụng không

gặp một hạn chế nào

TÀI SẢN

NGẮN HẠN

Được dự tính để bán hoặc được sử dụng trong khuôn khổ của một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

BCĐKT

A TSNH

I Tiền và các khoản tương đương tiền

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

III Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác

IV Hàng tồn kho

V Tài sản ngắn hạn khác

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Trang 6

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

TÀI SẢN DÀI HẠN

Tất cả các tài sản khác

ngoài các tài sản ngắn

hạn thì được xếp vào

loại tài sản dài hạn

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

BCĐKT

A TSDH

I Phải thu dài hạn

II Tài sản cố định III Bất động sản đầu tư

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

V Tài sản dài hạn khác

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

VÍ DỤ:

Phânbiệt giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn:

1 Hàngtồn kho

2.Phải thu từ hoạt động bán hàng với thời hạn tín dụng 1

tháng

3 Tàisản cố định sử dụng ở bộ phận bán hàng

4 Cho vaynhưng có ½ khoản nợ sẽ được thu hồi trong

nửa năm sau

Với từng trường hợp trên bạn hãy xác định nội dung nào

sẽ thuộc về TSNH và nội dung nào sẽ thuộc về TSDH

tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm 31/12

Trang 7

NỢ PHẢI TRẢ

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Các yếu tố của Bảng cân đối kế toán

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

1 Được dự kiến thanh toán trong một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp

2 Được thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên

độ kế toán

NỢ NGẮN HẠN

NỢ DÀI HẠN 3 Tất cả các khoản phải trả ngoài nợ phải trả ngắn hạn được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Trang 8

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

VÍ DỤ:

-Vayđể mua hàng tồn kho thời hạn 6 tháng

- Phát hành tráiphiếu kỳ hạn 5 năm

-Đi vay để mua sắm tài sản cố định với thời hạn 4 năm

nhưng ½ khoản nợ này sẽ phải được thanh toán trong năm

sau

Với mỗi trường hợp trên bạn hãy phân biệt giữa nợ ngắn

hạn và nợ dài hạn tại ngày lập bảng cân đối kế toán tại ngày

kết thúc kỳ kế toán năm 31/12

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Vốn chủ sở hữu là các loại vốn thuộc quyền sở hữu của

chủ doanh nghiệp, của các thành viên trong công ty liên

doanh,hoặc các cổ đông trong trong ty cổ phần

Nguồn vốn này được hình thành từ phần vốn góp của

nhàđầu tư hoặc từ kết quả hoạt động kinh doanh của

doanhnghiệp và là một nguồn tài trợ quan trọng đối với

tàisản của doanh nghiệp

VỐN CHỦ SỞ HỮU

Các yếu tố của Bảng cân đối kế toán

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Nguồn kinh phí Vốn góp của các

nhà đầu tư, của

chủ sở

Các quỹ được hình thành trong quá trình kinh doanh

Các khoản điều chỉnh vốn chủ sở hữu như: cổ phiếu quỹ, chênh lệch đánh giá lại

Thặng dư vốn cổ

phần

Vốn được bổ sung từ kết

quả kinh doanh như lơi

VỐN CHỦ

SỞ HỮU

Trang 9

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Thông tin trên Bảng cân đối kế toán đối với người sử dụng

-Vốn lưu động

-Vốn cố định

-Đòn bẩy tài chính

-Cơ cấu tài chính,…

Người sử dụng?

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Các hạn chế của Bảng cân đối kế toán

Vấn đề đo lường:

Việc sử dụng giá gốc trong việc ghi nhận tài sản và nợ phải

trả chưa quan tâm nhiều đến yếu tố giá trị tiền tệ theo thời

gian và làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp tại

ngày lập Bảng cân đối kế toán vẫn chưa thực sự được

phản ảnh đúng đắn.

Tính đầy đủ của thông tin

Các tài sản khác của doanh nghiệp như: thương hiệu, tài

năng của nhân viên,…hiên nay vẫn chưa được thể hiện trên

Bảng cân đối kế toán mà đôi khi các tài sản này lại là chủ

yếu và rất lớn đối với một số các doanh nghiệp.

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Các hạn chế của Bảng cân đối kế toán

Sự tương thích của thông tin:

Việc Bộ tài chính quy định mẫu Bảng cân đối kế toán áp

dụng chung cho nhiều loại hình doanh nghiệp đã đặt một

số doanh nghiệp có những hoạt động kinh doanh đặc thù

gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề trình bày thông tin, và

đôi khi việc trình bày một cách áp đặt như vậy có thể làm

mất đi bản chất thực sự của thông tin cung cấp.

Trang 10

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Khái niệm

Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo

tài chính tổng hợp thể hiện tình hình hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian

nhất định

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Ý nghĩa

- Giúpngười đọc đánh giá được về quy mô và hiệu quả

của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

- Giúpđánh giá các chính sách tài chính, hoạt động mà

doanhnghiệp đang theo đuổi;

-Đánh giá mức độ cạnh tranh trong ngành nghề và lĩnh

vực mà doanh nghiệp đang hoạt động;

- Giúp người sử dụng ước tính khả năng tạo ra lợi

nhuận trong tương lai của doanh nghiệp,…

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Các yếu tố của BCKQHĐKD

CHI PHÍ

DT-THU NHẬP TÌNH HÌNH KINH DOANH

Trang 11

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Nội dung

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

4 Giá vốn hàng bán

5 Lợi nhuận gộp về hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

6 Doanh thu hoạt động tài chính

7 Chi phí tài chính

8 Chi phí bán hàng

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp

10 Thu nhập khác

11 Chi phí khác

12 Lợi nhuận kế toán trước thuế

13 Thuế thu nhập doanh nghiệp

14 Lợi nhuận sau thuế

15 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Hạn chế của BCKQHĐKD Tính phù hợp giữa doanh thu và chi phí

- Doanh thu được ghi nhận vào thời điểm phát sinh nhưng một số khoản

chi phí (ví dụ: pbổ chi phí khấu hao TSCĐ) lại chưa thực sự phù hợp với

doanh thu tạo ra trong kỳ do TSCĐ bị chi phối bởi nguyên tắc giá gốc

Ẩn chứa những rủi ro tiềm tàng

- Một số khoản chi phí (ví dụ: lập dự phòng) là những chi phí ước tính

phụ thuộc rất nhiều vào phán đoán và kinh nghiệm của người làm kế

toán, do đó chi phí này có thể sẽ bị thay đổi theo ý muốn chủ quan của

người làm kế toán làm cho thông tin mất đi tính trung thực và hợp lý.

- Việc thay đổi một số các chính sách kế toán cũng có thể tác động đến

chi phí (ví dụ: thay đổi phương pháp tính giá hàng tòn kho, phương pháp

khấu hao tài sản cố định,…) có thể làm cho thông tin thay đổi theo hướng

cólợi cho doanh nghiệp…

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Khái niệm

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng

hợp thể hiện tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh

nghiệp trong suốt một khoảng thời gian nhất định hay

nói cách khác báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện luồng

tiền được hình thành và luồng tiền được sử dụng của

doanh nghiệp trong một khung thời gian nhất định.

Trang 12

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Ý nghĩa

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp cho người đọc có được

những hiểu biết về sự vận động của các luồng tiền trong

doanh nghiệp mà trên Bảng cân đối kế toán chỉ cung cấp

số dư tại thời điểm báo cáo và không thể hiện sự vận

động này Báo cáo này còn giúp người đọc trong việc dự

báo các luồng tiền trong tương lai phục vụ cho mục đích

quản trị và ra quyết định kinh tế.

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Nguyên tắc lập

Báo cáolưu chuyển tiền tệ được lập trêncơ sở tiền mặt

(cash basic)tức là dựa trên dòng tiền thực tế thu vào và

dòngtiền thực tế chi ra trong một kỳ Và theo đó, nguồn tiền

được hình thành sẽ được ghi số dương, việc sử dụng tiền

được ghi số âm trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Nguyên tắc nàykhácvới nguyên tắccơ sở dồn tích

(accrual basic)dùngđể lập BCĐKT và BCKQHĐKD

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Nội dung của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

2 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

3 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Trang 13

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Có 2 phương pháp để lập:

- Phương pháp trực tiếp

- Phương pháp gián tiếp

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh Phương pháp trực tiếp

Thu vào từ hoạt động kinh doanh (+)

Chi ra cho hoạt động kinh doanh (-)

Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh Phương pháp trực tiếp

Các giao dịch thuộc về dòng tiền từ hoạt động kinh

doanh bao gồm: tiền thu được từ bán hàng và cung

cấp dịch vụ (+), tiền chi trả cho người cung cấp hàng

hóa và dịch vụ (-), tiền thanh toán lương cho nhân viên

(-), tiền chi trả lãi vay (-), tiền chi nộp thuế (-),

Trang 14

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Ví dụ:

-Tiền thu từ hoạt động bán hàng trong ký là 5.000 triệu đồng

-Tiền chi trả cho nhà cung cấp là 2.000 triệu đồng

-Tiền chi trả lương nhân viên là 1.000 triệu đồng

-Tiền chi trả lãi vay 300 triệu đồng

-Tiền chi nộp thuế TNDN là 200 triệu đồng

Yêu cầu: Lập BCLCTT theo phương pháp trực tiếp phần lưu

chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Phương pháp gián tiếp

Lợi nhuận kế toán trước thuế

(-) Doanh thu, (+) Chi phí không bằng tiền

(+/-) Sự thay đổi của vốn lưu động

Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD

Điều chỉnh

Điều chỉnh

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Ví dụ:

-Lợi nhuận kế toán trước thuế là 1.000 triệu đồng

- Chi phíkhấu hao trong kỳ 300 triệu đồng

- Chi phídự phòng nợ phải thu khó đòi là 200 triệu đồng

- Lãitừ hoạt động đầu tư 100 triệu đồng

-Tăng nợ phải thu 100 triệu đồng

-Giảm hàng tồn kho 400 triệu đồng

-Tăng nợ phải trả 300 triệu đồng

-Tiền chi trả lãi vay là 300 triệu đồng

-Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 200 triệu đồng

Yêu cầu: Lập BCLCTT theo phương pháp gián tiếp phần

Trang 15

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

2 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Hoạt động đầu tư là các hoạt động liên quan đến đầu

tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp và các hoạt động

mua sắm, xây dựng các tài sản dài hạn, tiền lãi, cổ

tức, lợi nhuận có được từ hoạt động đầu tư,…

2 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Thu vào từ hoạt động đầu tư (+)

Chi ra cho hoạt động đầu tư (-)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động ĐT

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Ví dụ:

-Tiền chi mua máy móc thiết bị là 2.000 triệu đồng

-Tiền thu do bán ô tô cũ sử dụng cho hoạt động bán hàng là

300triệu đồng Chi phí thanh lý bằng tiền là 50 triệu đồng

-Tiền chi góp vốn vào một công ty liên kết 600 triệu đồng

-Tiền chi cho vay trung hạn là 500 triệu đồng

-Tiền lãi từ cho vay là 400 triệu đồng

-Cổ tức được chia trong năm 40 triệu đồng

Yêu cầu: lập BCLCTT phần lưu chuyển tiền từ hoạt động

đầu tư

Trang 16

3 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Hoạt động tài chính là các hoạt động liên quan đến

việc huy động vốn, thanh toán các khoản nợ, tiền lãi,

cổ tức, lợi nhuận chi trả cho hoạt động huy động

vốn,…

Thu vào từ hoạt động tài chính (+)

Chi ra cho hoạt động tài chính (-)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động TC

3 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Ví dụ:

-Tiền thu được từ phát hành cổ phiếu 1.200 triệu đồng

-Tiền vay dài hạn để mua sắm tài sản cố định 800 triệu đồng

-Tiền chi trả nợ vay dài hạn trong kỳ 700 triệu đồng

-Tiền chi trả cổ tức trong năm 200 triệu đồng

Yêu cầu: lập BCLCTT phần lưu chuyển tiền từ hoạt động tài

chính

Ngày đăng: 22/11/2014, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w