Tiền và tương đương tiền Là một hình thức giữ thay cho tiền Nằm trong chính sách quản lý tiền của doanh nghiệp để cân bằng về thanh khoản Bản chất của tương đương tiền 10 DỊCH VỤ
Trang 11
TS Nguyễn Thị Kim Cúc
Tài sản ngắn hạn Tài sản = nguồn lực do DN kiểm soát và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, gồm TSNH và TSDH Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền và những tài sản khác được chuyển đổi thành tiền hay được sử dụng trong vòng 1 năm / hay
1 chu kỳ kinh doanh, tuỳ theo thời hạn nào dài hơn
2
Chu kỳ kinh doanh
Chu kỳ kinh doanh là khoảng thời gian từ khi mua
NVL tham gia vào quy trình sản xuất đến khi
chuyển đổi thành tiền Thông thường < 1năm
Purchases
Inventory
Credit sales
Accounts receivable
Cash collection Purchases
Inventory
Cash
sales
Credit Sale Cash sale
3
Marketable (short-term) securities Receivables
Inventories
Prepaid expenses Cash
Current Assets
Cash equivalents
Current assets
4
Trang 2Mục tiêu
5
Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:
‒ Giải thích vai trò của tiền trong hoạt động của DN và ý nghĩa
của thông tin này trên BCTC
‒ Mô tả cách xử lý các nghiệp vụ chủ yếu về tiền trên hệ thống
TK kế toán
‒ Giải thích và vận dụng các nguyên tắc trình bày tiền trên
BCTC
‒ Giải thích vai trò của nợ phải thu (đặc biệt là nợ phải thu
khách hàng) trong hoạt động của DN và ý nghĩa của thông
tin này trên BCTC
‒ Xác định giá trị nợ phải thu trên BCTC và giải thích nguyên
tắc
‒ Mô tả cách xử lý các nghiệp vụ chủ yếu về nợ phải thu (đặc
biệt là nợ phải thu khách hàng) trên hệ thống TK kế toán
‒ Giải thích và vận dụng các nguyên tắc trình bày nợ phải thu
trên BCTC
Nội dung
6
Những vấn đề chung
Kế toán thu chi tiền
Trình bày BCTC
Những vấn đề chung
Kế toán phải thu khách hàng
Kế toán phải thu khác
Kế toán Dự phòng phải thu khó đòi
Trình bày BCTC
7
VAS 01, VAS 21, VAS 24
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC
Thông tư 228/2009/TT-BTC
Các văn bản và quy định liên quan
8
Kế toán tiền
Tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, có thể sẵn sàng cho việc thanh toán với rủi ro gần như không có
bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi NH hoặc các tổ chức tài
chính và các khoản tiền đang chuyển (kể cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý)
Các khoản nào sau đây xếp vào “Tiền”: (1) VND gửi ở NH (2) Tiền tại quỹ chi tiêu lặt vặt tại cty (3) Tiền gửi ở NH thời hạn 3 tháng (4) Tiền ký quỹ gửi ở NH (5) Vàng bạc trang sức tại quầy
(6) Vàng dùng để mua nhà đất bán kiếm lời
Trang 39
Theo VAS 24
◦Tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và
các khoản tiền gửi không kỳ hạn
◦Tương đương tiền: Là các khoản đầu tư ngắn
hạn (không quá 3 tháng), có khả năng chuyển đổi
dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không
có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Tiền và tương đương tiền
Là một hình thức giữ thay cho tiền
Nằm trong chính sách quản lý tiền của
doanh nghiệp để cân bằng về thanh khoản
Bản chất của tương đương tiền
10
DỊCH VỤ TÀI KHOẢN THANH TOÁN
Vietcombank nhận tiền gửi, quản lý, theo dõi số dư và cung cấp các dịch vụ về tài khoản cho khách hàng một cách nhanh chóng, an toàn và chính xác với chi phí thấp nhất
Khi gửi tiền tại Vietcombank, Quý Doanh nghiệp được mở miễn phí các loại tài khoản:
◦ Tài khoản tiền gửi thanh toán;
◦ Tài khoản đặc biệt: chuyên chi, chuyên thu, đầu tư tự động…
Minh họa: Vietcombank
SẢN PHẨM TIỀN GỬI KỲ HẠN LẺ
Khách hàng là các tổ chức kinh tế, có nhu cầu gửi kỳ hạn lẻ với số tiền lớn hơn hoặc bằng 5 tỷ VND hoặc 300.000 USD
Khách hàng có thể gửi tất cả các “kỳ hạn lẻ” dưới 03 tháng như sau:
◦Kỳ hạn tiền gửi = Kỳ hạn gốc + từ 0 đến 5 ngày
◦Kỳ hạn gốc: 1 Tuần, 2 Tuần, 3 Tuần, 1 Tháng, 5 tuần, 6 Tuần,
7 Tuần, 2 Tháng, 9 tuần, 10 Tuần, 11 tuần, 12 tuần
Chính sách lãi suất thực hiện theo cơ chế thỏa thuận
11
Dthu, Phải thu
(1)
Mua hàng, Phải trả (2)
Tiền lương phải trả (7)
Vốn cổ đông,
Lãi phải trả
(4) (3)
Đầu tư,
Cổ tức (6) (5)
Tiền Chu trình D.thu (1) (2) Chu trình C.phí
(4) Chu trình T.chính (5) Chu trình Đầu tư (7) Chu trình tiền lương
Chu trình T.chính (3)
Chu trình Đầu tư (6)
MỐI LIÊN HỆ TIỀN VỚI CHU KỲ KINH DOANH
Thông tin Tiền trên BCTC dùng để phân tích khả năng
thanh toán
12
Kiểm soát nội bộ Tiền Đặc điểm
- Tiền là sự khởi đầu chu
kỳ hoạt động của DN
- Tiền là loại TS chuyển đổi dễ dàng sang bất kỳ
1 loại TS khác
- Tiền được che giấu và vận chuyển dễ dàng và
có sự ham muốn cao
- Tiền liên quan phần lớn các giao dịch trong DN
tiền là TS nhậy cảm nhất trong việc chuyển đổi & sử dụng không đúng
có thể sai sót trong quá trình thực hiện
và ghi sổ
Nhằm bảo vệ tiền & đảm bảo
sự chính xác số liệu trên
sổ KT tiền => KSNB có hiệu quả đối với tiền là cấp thiết
Trang 413
Yêu cầu của kiểm soát nội bộ đối với tiền
Thu đủ
Thu từ nhiều nguồn
khác nhau Tiền
phải thu đủ gửi
ngay vào NH/ nộp
quỹ sớm nhất
Chi đúng
Chi phải đúng với mục
đích các khoản chi phải được xét duyệt
có đầy đủ chứng từ làm căn cứ ghi sổ
Duy trì số dư tồn quỹ hợp lý
14
Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ đối với tiền
Lập kế hoạch thu chi từng năm, từng tháng
Nhân viên phải có đủ khả năng và liêm chính
Phân chia trách nhiệm
Tập trung đầu mối thu, ghi chép kịp thời và đầy đủ
Hoàn thiện hệ thống sổ sách theo dõi tiền
Hàng ngày đối chiếu giữa thủ quỹ và kế toán
Khuyến khích người nộp tiền lấy biên lai thu tiền
Hạn chế sử dụng tiền mặt, mua bảo hiểm cho quỹ
15
Tất cả các loại tiền được ghi sổ kế toán
trong DN đều sử dụng đơn vị tiền tệ thống
nhất (đồng VN trừ được phép sử dụng 1 đvị
tiền tệ thông dụng khác)
Đối với vàng phải theo dõi về số lượng, qui
cách, phẩm chất và giá trị cho từng thứ,
từng loại
Khi tính giá xuất: sử dụng các phương pháp
tính giá trị của VT,HH (BQGQ, FIFO, )
Quy định kế toán
16
Khái niệm
Yêu cầu quản lý Tổ chức kế toán Kế toán tổng hợp Kế toán chi tiết
Nguyên tắc kế toán Phương pháp kế toán
Đặc điểm
Kế toán thu chi tiền
Trang 517
Tài khoản sử dụng và thông tin trên BCTC
Tiền mặt TK 111
Tiền gửi NH
Tiền đang
chuyển
TK 112
TK 113
TK 1111
TK 1112
TK 1113
TK 1121
TK 1122
TK 1123
TK 1131
TK 1132
SDCK “Tiền”
trên BCĐKT
SD và biến động tăng/ giảm báo cáo tình hình
sử dụng tiền trên
BCLCTT từng
loại hoạt động
Thông tin bổ sung trên
TM BCTC
18
511,131,(33311) 331,334,333,
515,711 152,627,642,(133)
DT HĐ TC và thu nhập khác
mua vật tư và CP h/đ SXKD
Kiểm kê phát hiện thừa
Kiểm kê phát hiện thiếu
19
Kế toán thu chi “vàng tiền tệ”
635/515
Thu bán
hàng,…
Thanh toán
Dự thảo
-Đổi tên TK 1113, 1123 là “Vàng tiền tệ”
- Cuối kỳ đánh giá lại tiền/cho vay/ đi
vay = vàng => TK 515/635
20
(tương tự Kế toán tiền mặt)
Kế toán đối chiếu số dư TGNH (trên Sổ KT TGNH & Sổ phụ ở NH)
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Trang 621
Kế toán tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là 1 bộ phận “tiền” của DN
DN nộp sec hay TM vào
NH hay vào kho bạc
nhưng chưa nhận được
giấy báo có hay bản sao
kê của NH
DN chuyển tiền qua bưu điện trả cho đvị khác nhưng người nhận chưa nhận
Quản lý tiền đang chuyển: Lập bảng kê từng
loại tiền đang chuyển (tiền VN; ngoại tệ)
22
Kế toán tiền đang chuyển
131,511
Nộp TM chưa nhận
Thu TM,sec gửi thẳng vào NH chưa nhận GB Có
Nhận GB Có
Làm thủ tục trả tiền nhưng chưa nhận chứng từ ở NH
Nhận GB Nợ
23
Trình bày thông tin “Tiền” trên BCTC
Bảng cân đối kế toán
I.Tiền và tương đương Tiền 110
2 Các khoản tương đương Tiền 112
SD TK 111 +
SD TK 112 +
SD TK 113
Thuyết minh V.01
V- Thông tin bổ sung cho các KM trình bày trong
Bảng cân đối kế toán (Đơn vị tính: )
01- Tiền Cuối năm Đầu năm
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hàng
- Tiền đang chuyển
Cộng
24
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động đầu tư
Hoạt động tài chính
Dòng tiền chung của đơn vị
Thu tiền bán hàng
Chi mua yếu tố SXKD
Chi đầu tư, XDCB
Bán TSCĐ, các khoản đầu tư
Phát hành cổ phiếu Đi vay
Phân phối lãi Trả nợ vay Trình bày thông tin “dòng Tiền” trên BCLCTT
Trang 725
KT các khoản phải thu
Các khoản phải thu là một phần tài sản của DN do DN
kiểm soát và sẽ thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Khoản phải thu phát sinh trong quan hệ thanh toán
với nhiều đối tượng như khách hàng, các cá nhân
trong DN, các đơn vị nội bộ,…
Vai trò nợ phải thu khách hàng trong hoạt động của DN?
-Chủ yếu từ hoạt động kinh doanh
-Chính sách bán chịu, tăng DT, tạo LN
Ý nghĩa thông tin khoản phải thu?
-Đánh giá vốn bị chiếm dụng trong kinh doanh
-Khả năng quản lý và thu hồi nợ
26
KT các khoản phải thu
Ghi nhận và trình bày thông tin về “khoản phải thu”?
1 Điều kiện ghi nhận nợ phải thu:
2 Yêu cầu ghi nhận nợ phải thu:
3.Trình bày trên BCTC (đánh giá khoản mục)
27
Là một tài sản, Nợ phải thu được ghi nhận khi:
◦Phát sinh từ sự kiện quá khứ
◦Doanh nghiệp kiểm soát được lợi ích kinh tế
◦Giá trị xác định một cách đáng tin cậy
Ghi nhận nợ phải thu
28
Nợ phải thu được ghi nhận ban đầu theo giá trị thỏa thuận (giá thanh toán trên HĐ)
Nợ phải thu có thể được ghi giảm khi:
◦Hàng bị trả lại / Giảm giá hàng bán
◦Chiết khấu thương mại /Chiết khấu thanh toán
Đánh giá nợ phải thu
Nợ phải thu được trình bày trên BCTC theo giá trị có thể thu hồi được (giá trị thuần có thể thực hiện)
Quá trình điều chỉnh từ giá gốc (giá ghi trên sổ sách) sang giá trị thuần có thể thực hiện được gọi là lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Trang 829
Khoản phải thu khách hàng là tài sản của DN
sẽ thu được từ khách hàng do DN đã cung cấp
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng
nhưng chưa được khách hàng thanh toán
DN bán chịu theo
phương thức thanh
toán trả chậm
Khoản thanh toán với khách hàng
DN thu trước tiền
hàng so với thời điểm giao hàng
Phát sinh Nợ phải thu
(TS)
Phát sinh Nợ phải trả (bản chất là DT chưa thực hiện)
(NVốn)
KT phải thu khách hàng
30
TK sử dụng và thông tin trên BCĐKT
Phải thu khách hàng
TK
131
Phải thu khác
TK
1388
SD Nợ cuối kỳ báo cáo trên Sổ chi tiết
SD Có cuối kỳ báo cáo trên Sổ chi tiết
Nợ phải trả Người mua trả tiền trước Phải trả khác
Dự phòng phải thu khó đòi
TK
139 (SD Có)
TSNH/TSDH Phải thu khách hàng, Phải thu khác
Dự phòng phải thu khó đòi
Phải thu theo giá trị thuần có thể thực hiện được
31
KT phải thu khách hàng
131
511,515,
711,33311
521,531,532,333
635 111,112 152,156,…133 311,331 139/642
Dthu, thu
nhập khác,
(VAT)
phải thu
Giảm nợ do CKTM, HBTL,GGHB Giảm nợ do CKTT Thu nợ/ nhận trước Thu nợ bằng hiện vật Trả nợ
Nợ khó đòi xlý xoá sổ (ghi đơn Nợ 004) 112,139,(415 ) Bán Nợ khó đòi cho
138(1388)
Cho mượn/
phải thu bồi thường
Thu hồi TS cho mượn /
Đã thu khoản bồi thường
KT phải thu khác
Trang 933
KT dự phòng các khoản phải thu khó đòi
Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các
khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải
thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được
do khách nợ không có khả năng thanh toán
Phương diện tài chính: bù
đắp tổn thất có thể xảy ra trg
năm KH bảo tồn vốn
Phương diện kế toán:
trình bày thông tin trên BCTC
? Đảm bảo yêu cầu cơ bản đối với kế toán nào
? Vận dụng nguyên tắc
kế toán cơ bản nào
34
KT dự phòng các khoản phải thu khó đòi
(có thể lựa chọn phù hợp với chính sách thuế theo Thông
tư 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009)
+ Đối tượng và điều kiện:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh
tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu như trên phải xử lý như 1 khoản tổn thất
? lựa chọn phương pháp để xác định ước tính kế toán
35
KT dự phòng các khoản phải thu khó đòi
-Có đủ căn cứ xác định
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng
kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ
chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác
xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tình trạng phá sản
hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn,
đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử,
đang thi hành án hoặc đã chết
Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như
nợ không có khả năng thu hồi
36
KT dự phòng các khoản phải thu khó đòi
-Phương pháp lập dự phòng Mức trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn
từ 6 tháng đến dưới 1 năm 30% giá trị
từ 1 năm đến dưới 2 năm 50% giá trị
từ 2 năm đến dưới 3 năm 70% giá trị
Từ 3 năm trở lên 100% giá trị
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng
tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét
xử hoặc đang thi hành án thì DN dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng
Trang 1037
Tham khảo
Cơ chế tài chính theoTtư 228 đáp ứng chính
sách thuế TNDN; nhưng chưa tuân thủ triệt để
nguyên tắc Phù hợp theo chính sách kế toán
Giới thiệu 2 phương pháp tính số dự phòng khoản
phải thu khó đòi thường áp dụng ở một số nước:
(1) ước tính theo tỷ lệ % trên doanh thu thuần;
(2) ước tính theo tỷ lệ % trên số nợ phải thu
38
Tham khảo
PP ước tính theo tỷ lệ % trên số nợ phải thu
Tên khách hàng Số tiền Chưa đến hạn Số ngày quá hạn thanh toán 1-30 31-60 61-90 Trên 90
Còn lại 36.950 26.200 5.200 2.450 1.600 1.500 Cộng 39.600 27.000 5.700 3.000 2.000 1.900
% ước tính không thu
Ước tính số
nợ khó đòi
2.228 540 228 300 400 760
39
KT dự phòng các khoản phải thu khó đòi
131,138,…
004
642(6426)
139
(1) (2a)
(4a) (hoặc 4b)
SDCK
Ý nghĩa các số liệu
40
VD: Trong 2 năm tài chính N và N+1, phòng kế toán công ty
M (không lập BCTC giữa niên độ) có tình hình về nợ phải thu khó đòi như sau:
Ngày 31/12/N, căn cứ vào thời gian quá hạn các khoản nợ
phải thu khó đòi, căn cứ vào điều kiện lập dự phòng, kế toán lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cho năm N+1 là 75 trđ (biết trước đây chưa lập dự phòng) Cho biết ảnh hưởng tình hình kinh doanh / tình hình tài chính như thế nào ?
139
Trang 1141
Tháng 2/N+1
*Xóa sổ một khoản nợ
của khách hàng X đã
quá hạn 3 năm là 50 trđ
*Thu bằng tiền mặt 10
trđ khoản nợ của khách
hàng Y, đã xóa sổ năm
trước, chi phí thu nợ
thanh toán bằng tạm
ứng 100.000đ
*Thu bằng tiền mặt 30
trđ khoản nợ của khách
hàng Z đã lập dự phòng
khó đòi 30%
42
Ngày 31/12/N+1 căn cứ vào điều kiện lập dự phòng và thời
gian quá hạn các khoản nợ phải thu khó đòi kế toán tính số
dự phòng cần lập cho năm N+2 là 15 trđ KT đã so sánh số liệu trên sổ KT để xử lý Cho biết ảnh hưởng tình hình kinh doanh / tình hình tài chính như thế nào ?
139
43
1. Phân loại Các khoản nợ phải thu phục vụ cho công
tác kế toán như thế nào?
2. Bạn có nhận xét gì nếu 1 DN bán hàng dù đã thu
tiền / chưa thu tiền đều sử dụng TK 131 trong xử
lý dữ liệu?
3. Bạn có nhận xét gì nếu thông tin “Phải thu khách
hàng” trên BCĐKT chiếm % khá lớn trong TS?
Câu hỏi về nợ phải thu
44
Nợ phải thu được trình bày trên Bảng cân đối kế toán bao gồm số đầu năm và số cuối kỳ; trình bày riêng phần ngắn hạn và phần dài hạn
Nợ phải thu được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện có chi tiết thêm về giá gốc và số
dự phòng
Các khoản người mua ứng trước không được bù trừ với các khoản phải thu mà phải trình bày trong phần Nợ phải trả
Chính sách kế toán và số liệu chi tiết về các khoản phải thu khác cần thuyết minh trên Thuyết minh BCTC
Trình bày nợ phải thu