1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

slide bài giảng bảng cân đối kế toán và bảng xác định kết quả kinh doanh

54 1,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động k

Trang 1

CH ƯƠ NG 3:

BẢNG CÂN ĐỐI KT

VÀ BẢNG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH

Trang 3

3.1 NH NG QUY Ữ

(THEO VAS 21)

Trang 4

CÁC YẾU TỐ CỦA BCTC

• Tài sản: Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm

soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.

• Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh

nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.

• Vốn chủ sở hữu: Là giá trị vốn của doanh

nghiệp , được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị Tài sản của doanh nghiệp trừ (-) Nợ phải

Trang 5

• Doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,

kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu , không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.

• Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các

khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản

hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu , không bao gồm khoản phân

Trang 6

• Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt

động kinh doanh của DN Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là Doanh thu, thu nhập

khác và Chi phí

Trang 7

GHI NHẬN CÁC YẾU TỐ CỦA BCTC

• Một khoản mục được ghi nhận trong báo cáo tài chính khi thoả mãn cả hai tiêu chuẩn :

a/ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế hoặc làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai.

b/ Khoản mục đó có giá trị và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy.

Trang 8

Ghi nhận tài sản

• Tài sản được ghi nhận trong Bảng cân đối kế

toán khi doanh nghiệp có khả năng chắc chắn

thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị của tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy.

• Tài sản không được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi các chi phí bỏ ra không chắc chắn sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp thì các chi phí đó được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát

Trang 9

Ghi nhận nợ phải trả

Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn

doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi

ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy.

Trang 10

Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận

trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách đáng tin cậy.

Trang 11

Ghi nhận chi phí

• Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi

nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ

phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy.

• Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.

Trang 12

Ghi nhận chi phí

• Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác

định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ.

• Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.

Trang 13

Mục đích của báo cáo tài chính

• Cung cấp các thông tin về tình hình tài

chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một DN

• Để đạt mục đích trên BCTC phải cung cấp những thông tin của một DN về:

Trang 14

Trách nhiệm lập và trình bày BCTC

• Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp chịu trách nhiệm về lập và trình bày báo cáo tài chính.

Trang 15

Hệ thống báo cáo tài chính

• Hệ thống báo cáo tài chính của DN gồm:

– Bảng cân đối kế toán

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

– Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 16

Yêu cầu lập và trình bày BCTC

– Trung thực và hợp lý

– Tuân thủ các chuẩn mực, chế độ và

quy định hiện hành

– Phải khẳng định BCTC được lập và

trình bày phù hợp với chuẩn mực, chế

độ kế toán VN

– Các trường hợp sử dụng chính sách kế

toán khác không được coi là tuân thủ

dù có thuyết minh trong BCTC

Trang 18

Cơ sở dồn tích

Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền.

Nhất quán

Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ

niên độ này sang niên độ khác trừ khi có

một CMKT khác yêu cầu có sự thay đổi

trong việc trình bày

Trang 19

Trọng yếu và tập hợp

Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài

chính.

Các khoản mục không trọng yếu thì

không phải trình bày riêng rẽ mà được

tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng

Bù trừ

Các khoản mục tài sản và nợ phải trả

trình bày trên báo cáo tài chính không

được bù trừ , trừ khi một chuẩn mực kế

Trang 20

Có thể so sánh

Các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính của kỳ trước

Trang 21

CÁC LOẠI BÁO CÁO TÀI CHÍNH

(theo thực thể kinh tế)

Báo cáo tài chính

BCTC tổng hợp

BCTC riêng

BCTC hợp nhất

Công ty mẹ,

kế toán trực thuộc, Tổng công ty

Trang 22

CÁC LOẠI BÁO CÁO TÀI CHÍNH

(theo niên độ kế toán)

Báo cáo tài chính

BCTC giữa niên độ

BCTC năm

Tất cả các đơn

vị kế toán

DN Nhà nước, công ty

cổ phần niêm yết

Trang 23

Báo cáo LCTT

Hoạt động kinh doanh

Hoạt động đầu tư

Vốn chủ

sở hữu

Tiền&TĐT

Tài sản khác

Nợ phải trả Vốn chủ

MỐI QUAN HỆ

Trang 24

3.2 B NG C¢N Ả

Balance Sheet

Trang 25

KẾT CẤU BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

(Balance Sheet)

Tài sản

Nợ phải trả

Vốn chủ

sở hữu

TÀI SẢN = NPT + VỐN CSH

Trang 26

KẾT CẤU TÀI SẢN NGUỒN VỐN

Lọai A: Tài sản ngắn hạn

Lọai B: Tài sản dài hạn.

Lọai A: Nợ phải trả

-Nợ ngắn hạn

- Nợ dài hạn Lọai B: Vốn chủ sở hữu

Trang 27

Tương đương tiền?

Các khoản đầu tư ngắn hạn :

– Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn

không quá 3 tháng kể từ ngày mua

– Có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có

nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo

Trang 28

Phân loại ngắn hạn hay dài hạn?

• DN có chu kỳ kinh doanh bình thường

trong vòng 12 tháng, tài sản và nợ phải

trả được thu hồi hoặc thanh toán trong

vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế

toán năm được xếp vào ngắn hạn.

• DN có chu kỳ kinh doanh bình thường

dài hơn 12 tháng, tài sản và nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán trong vòng

một chu kỳ kinh doanh bình thường

Trang 29

3.2 Bảng cân đối kế toán

Trang 30

Một tài sản được xếp vào loại tài sản ngắn hạn, khi tài sản này:

Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn

khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; hoặc

Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi

hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày

kết thúc niên độ; hoặc

Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào

Trang 31

• Tất cả các tài sản khác ngoài tài

sản ngắn hạn được xếp vào loại tài sản dài hạn

• Tài sản dài hạn gồm: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản đầu tư tài chính dài hạn và tài

sản dài hạn khác

Trang 32

PHẦN NỢ PHẢI TRẢ

Doanh nghiệp phải trình bày Nợ phải trả

ngắn hạn, dài hạn.

Một khoản nợ phải trả được xếp vào loại

nợ ngắn hạn, khi khoản nợ này:

 Được dự kiến thanh toán trong một chu kỳ

kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; hoặc

 Được thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ

ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Tất cả các khoản nợ phải trả khác ngoài

nợ phải trả ngắn hạn được xếp vào loại

Trang 33

Bảng CĐKTphải bao gồm các khoản mục chủ yếu sau đây :

1 Tiền và các khoản tương đương tiền

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

3 Các khoản phải thu thương mại và phi thu

8 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

9 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

10 Tài sản dài hạn khác

Trang 34

11 Vay ngắn hạn.

12 Các khoản phải trả thương mại và phải trả

ngắn hạn khác.

13 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

14 Các khoản vay dài hạn và nợ phải trả dài

Trang 35

XEM SÁCH VÀ THẢO LUẬN

PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN THEO QUYẾT ĐỊNH 15/QĐ-BTC NGÀY 20/03/2006 – BỔ SUNG THEO

THÔNG TƯ Số: 244/2009/TT-BTC

Trang 36

1 Dạng BCTC : Báo cáo tài chính giữa niên

• Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành

phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài

chính năm.

• Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh

nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn

phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ

Trang 37

• Kỳ lập báo cáo tài chính năm

Các DN phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế

toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho

cơ quan thuế

đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến

vịệc lập báo cáo tài chính cho kỳ kế toán

năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng

có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng

nhưng không được vượt quá 15 tháng

Trang 38

• Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ

Kỳ báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý

của năm tài chính (không bao gồm quý IV)

• Kỳ lập báo cáo tài chính khác

• Các DN có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ

kế toán khác (tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng…) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ, hoặc của chủ sở hữu

Trang 39

Thời hạn nộp báo cáo tài chính

a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý:

• - Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính

quý chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc

kỳ kế toán quý, đối với tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày

• - Đơn vị kế toán trực thuộc tổng công ty Nhà

nước nộp báo cáo tài chính quý cho tổng

công ty theo thời hạn do tổng công ty qui

định

Trang 40

Thời hạn nộp báo cáo tài chính

• b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm:

• - Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính

năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết

thúc kỳ kế toán năm, đối với tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 90 ngày

• - Đơn vị kế toán trực thuộc tổng công ty Nhà

nước nộp báo cáo tài chính năm cho tổng

công ty theo thời hạn do tổng công ty qui định

Trang 41

Thời hạn nộp báo cáo tài chính

• Đối với các loại doanh nghiệp khác

• - Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân hay

công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết

thúc kỳ kế toán năm, đối với các đơn vị kế

toán khác thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày

• - Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài

chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên qui định

Trang 42

Nơi nhận báo cáo tài chính

Các loại

doanh

nghiệp

Kỳ lập báo cáo

Nơi nhận báo cáo

Cơ quan Tài Chính

Cơ quan Thuế

Cơ quan Thống Kê

DN cấp trên quan Cơ

đăng

ký kinh doanh

DN Nhà

nước

Quý, năm

Trang 43

Xem mẫu và phương pháp lập bảng CĐKT.

Cần nhớ các nội dung chính sau :

• 1/TK TS SD NỢ -> TS, TK NV SD CÓ -> NV

• 2/ TK ĐC TS : 129,229,139,159,214 SD CÓ -> CỘT

TS GHI ÂM (…), TK ĐC NV 419 SD NỢ -> CỘT NV GHI ÂM

• 3/ TK THANH TOÁN 131,138,331,333,338…:

• + KHÔNG ĐƯỢC BÙ TRỪ CHI TIẾT DƯ NƠ VỚI

DƯ CÓ MÀ THỰC HIỆN CHI TIẾT DƯ NƠ -> CỘT

TS, CHI TIẾT DƯ CÓ -> CỘT NV

• + PHÂN LOẠI THANH TOÁN NGẮN HẠN VÀ DÀI

HẠN

• 4/ TK NV CÓ SD 2 BÊN : 412,413,4112,421, NẾU

DƯ NỢ GHI CỘT NV GHI ÂM, DƯ CÓ GHI CỘT NV

Trang 44

Xem thêm phương pháp lập bảng BCTC

tổng hợp (cuối chương 3 – KTTC P5)

• + Điều kiện lập

Trang 45

3.3 Báo cáo k t qu ế ả

doanh (Income Statement/

Profit &Loss)

Trang 46

3.3.1Xác định lợi nhuận thuần

• Có hai quan điểm khác nhau về vấn đề này:

• Lợi nhuận thuần của từng kỳ kế toán chỉ

được xác định trên cơ sở doanh thu và chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và tiếp diễn thường xuyên của

DN, gọi là lợi nhuận thuần theo hoạt động

thông thường

• Lợi nhuận thuần phải bao gồm tất cả các

khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí được trừ phát sinh trong kỳ kế toán cùng với ảnh hưởng của việc điều chỉnh các sai sót

Trang 47

Quan điểm thứ nhất “Lợi nhuận

thuần theo hoạt động thông thường”

Trang 48

Quan điểm thứ nhất “Lợi nhuận

thuần theo hoạt động thông thường”

Báo cáo biến động vốn chủ sở hữu

Cộng :

Điều chỉnh sai sót các năm trứơc

Gia tăng thuần

Trang 49

• Quan điểm thứ hai “Lợi nhuận thuần

theo quan điểm toàn diện”

Tổng Lợi nhuận kế toán trước thuế

Lợi nhuận sau thuế TNDN

Trang 50

3.3.2 Báo cáo kết quả HĐKD

Báo cáo KQHĐKD phải bao gồm các khoản mục chủ yếu sau đây (Theo VAS 21):

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

4 Giá vốn hàng bán

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

6 Doanh thu hoạt động tài chính

7 Chi phí tài chính

Trang 51

8 Chi phí bán hàng.

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp.

10 Thu nhập khác.

11 Chi phí khác.

12 Phần sở hữu trong lãi hoặc lỗ của công ty

liên kết và liên doanh được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu (Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp

nhất).

13 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.

Trang 52

14 Thuế thu nhập doanh nghiệp.

15 Lợi nhuận sau thuế.

số trong lãi hoặc lỗ sau thuế

(Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất).

17 Lợi nhuận thuần trong kỳ.

Trang 53

XEM SÁCH VÀ THẢO LUẬN

PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN THEO QUYẾT ĐỊNH 15/QĐ-BTC NGÀY 20/03/2006 – BỔ SUNG THEO

THÔNG TƯ Số: 244/2009/TT-BTC

Trang 54

XEM THÊM

ĐiỀU KiỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢNG XĐKQKD TỔNG

HỢP (CuỐI CHƯƠNG 3 SÁCH KTTC –

PHẦN 5)

Ngày đăng: 22/11/2014, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KT  BẢNG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH VÀ - slide bài giảng bảng cân đối kế toán và bảng xác định kết quả kinh doanh
BẢNG CÂN ĐỐI KT BẢNG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH VÀ (Trang 1)
3.2. Bảng cân đối kế toán - slide bài giảng bảng cân đối kế toán và bảng xác định kết quả kinh doanh
3.2. Bảng cân đối kế toán (Trang 29)
Bảng CĐKTphải bao gồm các khoản mục chủ  yếu sau đây : - slide bài giảng bảng cân đối kế toán và bảng xác định kết quả kinh doanh
ng CĐKTphải bao gồm các khoản mục chủ yếu sau đây : (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w