• Doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động k
Trang 1CH ƯƠ NG 3:
BẢNG CÂN ĐỐI KT
VÀ BẢNG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH
Trang 33.1 NH NG QUY Ữ
(THEO VAS 21)
Trang 4CÁC YẾU TỐ CỦA BCTC
• Tài sản: Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm
soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
• Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh
nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.
• Vốn chủ sở hữu: Là giá trị vốn của doanh
nghiệp , được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị Tài sản của doanh nghiệp trừ (-) Nợ phải
Trang 5• Doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,
kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu , không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.
• Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các
khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản
hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu , không bao gồm khoản phân
Trang 6• Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt
động kinh doanh của DN Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là Doanh thu, thu nhập
khác và Chi phí
Trang 7GHI NHẬN CÁC YẾU TỐ CỦA BCTC
• Một khoản mục được ghi nhận trong báo cáo tài chính khi thoả mãn cả hai tiêu chuẩn :
a/ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế hoặc làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai.
b/ Khoản mục đó có giá trị và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy.
Trang 8Ghi nhận tài sản
• Tài sản được ghi nhận trong Bảng cân đối kế
toán khi doanh nghiệp có khả năng chắc chắn
thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và giá trị của tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy.
• Tài sản không được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi các chi phí bỏ ra không chắc chắn sẽ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp thì các chi phí đó được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát
Trang 9Ghi nhận nợ phải trả
Nợ phải trả được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn là
doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi
ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy.
Trang 10Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận
trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách đáng tin cậy.
Trang 11Ghi nhận chi phí
• Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi
nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ
phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy.
• Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Trang 12Ghi nhận chi phí
• Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác
định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ.
• Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.
Trang 13Mục đích của báo cáo tài chính
• Cung cấp các thông tin về tình hình tài
chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một DN
• Để đạt mục đích trên BCTC phải cung cấp những thông tin của một DN về:
Trang 14Trách nhiệm lập và trình bày BCTC
• Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp chịu trách nhiệm về lập và trình bày báo cáo tài chính.
Trang 15Hệ thống báo cáo tài chính
• Hệ thống báo cáo tài chính của DN gồm:
– Bảng cân đối kế toán
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
– Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 16Yêu cầu lập và trình bày BCTC
– Trung thực và hợp lý
– Tuân thủ các chuẩn mực, chế độ và
quy định hiện hành
– Phải khẳng định BCTC được lập và
trình bày phù hợp với chuẩn mực, chế
độ kế toán VN
– Các trường hợp sử dụng chính sách kế
toán khác không được coi là tuân thủ
dù có thuyết minh trong BCTC
Trang 18Cơ sở dồn tích
Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền.
Nhất quán
Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ
niên độ này sang niên độ khác trừ khi có
một CMKT khác yêu cầu có sự thay đổi
trong việc trình bày
Trang 19Trọng yếu và tập hợp
Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài
chính.
Các khoản mục không trọng yếu thì
không phải trình bày riêng rẽ mà được
tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng
Bù trừ
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả
trình bày trên báo cáo tài chính không
được bù trừ , trừ khi một chuẩn mực kế
Trang 20Có thể so sánh
Các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính của kỳ trước
Trang 21CÁC LOẠI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(theo thực thể kinh tế)
Báo cáo tài chính
BCTC tổng hợp
BCTC riêng
BCTC hợp nhất
Công ty mẹ,
kế toán trực thuộc, Tổng công ty
Trang 22CÁC LOẠI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(theo niên độ kế toán)
Báo cáo tài chính
BCTC giữa niên độ
BCTC năm
Tất cả các đơn
vị kế toán
DN Nhà nước, công ty
cổ phần niêm yết
Trang 23Báo cáo LCTT
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động đầu tư
Vốn chủ
sở hữu
Tiền&TĐT
Tài sản khác
Nợ phải trả Vốn chủ
MỐI QUAN HỆ
Trang 243.2 B NG C¢N Ả
Balance Sheet
Trang 25KẾT CẤU BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(Balance Sheet)
Tài sản
Nợ phải trả
Vốn chủ
sở hữu
TÀI SẢN = NPT + VỐN CSH
Trang 26KẾT CẤU TÀI SẢN NGUỒN VỐN
Lọai A: Tài sản ngắn hạn
Lọai B: Tài sản dài hạn.
Lọai A: Nợ phải trả
-Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn Lọai B: Vốn chủ sở hữu
Trang 27Tương đương tiền?
Các khoản đầu tư ngắn hạn :
– Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn
không quá 3 tháng kể từ ngày mua
– Có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có
nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
Trang 28Phân loại ngắn hạn hay dài hạn?
• DN có chu kỳ kinh doanh bình thường
trong vòng 12 tháng, tài sản và nợ phải
trả được thu hồi hoặc thanh toán trong
vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế
toán năm được xếp vào ngắn hạn.
• DN có chu kỳ kinh doanh bình thường
dài hơn 12 tháng, tài sản và nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán trong vòng
một chu kỳ kinh doanh bình thường
Trang 293.2 Bảng cân đối kế toán
Trang 30Một tài sản được xếp vào loại tài sản ngắn hạn, khi tài sản này:
Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn
khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; hoặc
Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi
hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày
kết thúc niên độ; hoặc
Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào
Trang 31• Tất cả các tài sản khác ngoài tài
sản ngắn hạn được xếp vào loại tài sản dài hạn
• Tài sản dài hạn gồm: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản đầu tư tài chính dài hạn và tài
sản dài hạn khác
Trang 32PHẦN NỢ PHẢI TRẢ
Doanh nghiệp phải trình bày Nợ phải trả
ngắn hạn, dài hạn.
Một khoản nợ phải trả được xếp vào loại
nợ ngắn hạn, khi khoản nợ này:
Được dự kiến thanh toán trong một chu kỳ
kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; hoặc
Được thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ
ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Tất cả các khoản nợ phải trả khác ngoài
nợ phải trả ngắn hạn được xếp vào loại
Trang 33Bảng CĐKTphải bao gồm các khoản mục chủ yếu sau đây :
1 Tiền và các khoản tương đương tiền
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
3 Các khoản phải thu thương mại và phi thu
8 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
9 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
10 Tài sản dài hạn khác
Trang 3411 Vay ngắn hạn.
12 Các khoản phải trả thương mại và phải trả
ngắn hạn khác.
13 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
14 Các khoản vay dài hạn và nợ phải trả dài
Trang 35XEM SÁCH VÀ THẢO LUẬN
PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN THEO QUYẾT ĐỊNH 15/QĐ-BTC NGÀY 20/03/2006 – BỔ SUNG THEO
THÔNG TƯ Số: 244/2009/TT-BTC
Trang 361 Dạng BCTC : Báo cáo tài chính giữa niên
• Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành
phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài
chính năm.
• Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh
nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn
phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ
Trang 37• Kỳ lập báo cáo tài chính năm
• Các DN phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế
toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho
cơ quan thuế
đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến
vịệc lập báo cáo tài chính cho kỳ kế toán
năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng
có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng
nhưng không được vượt quá 15 tháng
Trang 38• Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ
• Kỳ báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý
của năm tài chính (không bao gồm quý IV)
• Kỳ lập báo cáo tài chính khác
• Các DN có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ
kế toán khác (tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng…) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ, hoặc của chủ sở hữu
Trang 39• Thời hạn nộp báo cáo tài chính
• a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý:
• - Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính
quý chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc
kỳ kế toán quý, đối với tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày
• - Đơn vị kế toán trực thuộc tổng công ty Nhà
nước nộp báo cáo tài chính quý cho tổng
công ty theo thời hạn do tổng công ty qui
định
Trang 40• Thời hạn nộp báo cáo tài chính
• b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm:
• - Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính
năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết
thúc kỳ kế toán năm, đối với tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 90 ngày
• - Đơn vị kế toán trực thuộc tổng công ty Nhà
nước nộp báo cáo tài chính năm cho tổng
công ty theo thời hạn do tổng công ty qui định
Trang 41• Thời hạn nộp báo cáo tài chính
• Đối với các loại doanh nghiệp khác
• - Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân hay
công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết
thúc kỳ kế toán năm, đối với các đơn vị kế
toán khác thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày
• - Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài
chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên qui định
Trang 42Nơi nhận báo cáo tài chính
Các loại
doanh
nghiệp
Kỳ lập báo cáo
Nơi nhận báo cáo
Cơ quan Tài Chính
Cơ quan Thuế
Cơ quan Thống Kê
DN cấp trên quan Cơ
đăng
ký kinh doanh
DN Nhà
nước
Quý, năm
Trang 43• Xem mẫu và phương pháp lập bảng CĐKT.
• Cần nhớ các nội dung chính sau :
• 1/TK TS SD NỢ -> TS, TK NV SD CÓ -> NV
• 2/ TK ĐC TS : 129,229,139,159,214 SD CÓ -> CỘT
TS GHI ÂM (…), TK ĐC NV 419 SD NỢ -> CỘT NV GHI ÂM
• 3/ TK THANH TOÁN 131,138,331,333,338…:
• + KHÔNG ĐƯỢC BÙ TRỪ CHI TIẾT DƯ NƠ VỚI
DƯ CÓ MÀ THỰC HIỆN CHI TIẾT DƯ NƠ -> CỘT
TS, CHI TIẾT DƯ CÓ -> CỘT NV
• + PHÂN LOẠI THANH TOÁN NGẮN HẠN VÀ DÀI
HẠN
• 4/ TK NV CÓ SD 2 BÊN : 412,413,4112,421, NẾU
DƯ NỢ GHI CỘT NV GHI ÂM, DƯ CÓ GHI CỘT NV
Trang 44• Xem thêm phương pháp lập bảng BCTC
tổng hợp (cuối chương 3 – KTTC P5)
• + Điều kiện lập
Trang 453.3 Báo cáo k t qu ế ả
doanh (Income Statement/
Profit &Loss)
Trang 46• 3.3.1Xác định lợi nhuận thuần
• Có hai quan điểm khác nhau về vấn đề này:
• Lợi nhuận thuần của từng kỳ kế toán chỉ
được xác định trên cơ sở doanh thu và chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và tiếp diễn thường xuyên của
DN, gọi là lợi nhuận thuần theo hoạt động
thông thường
• Lợi nhuận thuần phải bao gồm tất cả các
khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí được trừ phát sinh trong kỳ kế toán cùng với ảnh hưởng của việc điều chỉnh các sai sót
Trang 47• Quan điểm thứ nhất “Lợi nhuận
thuần theo hoạt động thông thường”
Trang 48• Quan điểm thứ nhất “Lợi nhuận
thuần theo hoạt động thông thường”
Báo cáo biến động vốn chủ sở hữu
Cộng :
Điều chỉnh sai sót các năm trứơc
Gia tăng thuần
Trang 49• Quan điểm thứ hai “Lợi nhuận thuần
theo quan điểm toàn diện”
Tổng Lợi nhuận kế toán trước thuế
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Trang 503.3.2 Báo cáo kết quả HĐKD
Báo cáo KQHĐKD phải bao gồm các khoản mục chủ yếu sau đây (Theo VAS 21):
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4 Giá vốn hàng bán
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phí tài chính
Trang 518 Chi phí bán hàng.
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp.
10 Thu nhập khác.
11 Chi phí khác.
12 Phần sở hữu trong lãi hoặc lỗ của công ty
liên kết và liên doanh được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu (Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp
nhất).
13 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
Trang 5214 Thuế thu nhập doanh nghiệp.
15 Lợi nhuận sau thuế.
số trong lãi hoặc lỗ sau thuế
(Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất).
17 Lợi nhuận thuần trong kỳ.
Trang 53XEM SÁCH VÀ THẢO LUẬN
PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN THEO QUYẾT ĐỊNH 15/QĐ-BTC NGÀY 20/03/2006 – BỔ SUNG THEO
THÔNG TƯ Số: 244/2009/TT-BTC
Trang 54XEM THÊM
ĐiỀU KiỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢNG XĐKQKD TỔNG
HỢP (CuỐI CHƯƠNG 3 SÁCH KTTC –
PHẦN 5)