1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận thị trường tài chính Giao dịch chứng khoán thực trạng giao dịch chứng khoán tại Việt Nam

31 621 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 896,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận thị trường tài chính Giao dịch chứng khoán thực trạng giao dịch chứng khoán tại Việt Nam Thị trường chứng khoán là kênh huy động vốn trung dài hạn của doanh nghiệp, là phong vũ biểuphản ánh sức khỏe nền kinh tế không những ở Việt Nam nói riêng, mà còn ở tất cả các nước trênthế giới nói chung. Vì vậy, việc xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán là nhiệm vụ trọngtâm trong chính sách kinh tế của hầu hết các quốc gia.

Trang 1

TIỂU LUẬN THUYẾT TRÌNH

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Thị trường chứng khoán là kênh huy động vốn trung dài hạn của doanh nghiệp, là phong vũ biểuphản ánh sức khỏe nền kinh tế không những ở Việt Nam nói riêng, mà còn ở tất cả các nước trênthế giới nói chung Vì vậy, việc xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán là nhiệm vụ trọngtâm trong chính sách kinh tế của hầu hết các quốc gia

Ở Việt Nam, thị trường giao dịch chứng khoán chính thức đã được thành lập từ năm 2000, tínhđến nay đã hơn 11 năm, nhưng vẫn còn khá non trẻ so với các thị trường chứng khoán lớn trên

thế giới như Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc và Singapore…

Từ khi thành lập đến nay, thị trường giao dịch chứng khoán chính thức của Việt Nam đã trãi quanhững giai đoạn lịch sử thăng trầm từ với móc 100 điểm của phiên giao dịch đầu tiên vào ngày28/07/2000, Vn-index đã lập đỉnh ở móc 1.170 điểm vào ngày 12/03/2007, sau đó nhanh chóng

quay đầu, thiết lập mức điểm thấp nhất là 235 điểm vào ngày 24/02/2009 và duy trì quanh móc

400 điểm trong vòng 04 năm gần đây

Sở dĩ, chỉ trong hơn 11 năm mà thị trường chứng khoán Việt Nam đã có bước dao động khá lớn

như vậy là vì đã chịu sự tác động mạnh mẻ của các chính sách kinh tế trong nước, cũng như của

tình hình kinh tế thế giới, đặc biệt là giai đoạn từ sau năm 2007 đến nay, khi Việt Nam chínhthức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

Từ những diễn biến của thị trường chứng khoán, chúng ta hoàn toàn có thể nhận thấy được mốiquan hệ tương tác giữa các chủ thể trong hoạt động giao dịch chứng khoán Việt Nam, đó là giữa

nhà đầu tư, doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước Mỗi chủ thể này tồn tại trong nền kinh tế

thị trường đều có những lợi ích riêng, mục đích riêng, đôi khi chúng tương hỗ với nhau, nhưng

đôi khi cũng đối nghịch với nhau, và từ đó cùng tạo nên một bức tranh sinh động phản ánh sức

khỏe của nền kinh tế

Trên cơ sở đó, tiểu luận này sẽ giúp bạn đọc hiểu được phần nào bản chất các chủ thể thông qua

hoạt động giao dịch chứng khoán trong thời gian vừa qua Đề tài này chỉ giới hạn ở việc phântích các thông tin số liệu liên quan đến HOSE, lấy HOSE làm đại diện cho thị trường chứngkhoán Việt Nam, cho hoạt động giao dịch chứng khoán tại Việt Nam trong những năm vừa qua.Nội dung của tiểu luận sẽ được trình bày trong 04 phần bên dưới đây

Trang 3

MỤC LỤC

QUA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 1

1.1 Sở giao dịch chứng khoán 1

1.1.1 Khái niệm chung: 1

1.1.2 Hình thức sở hữu và tổ chức 1

1.2 Hoạt động giao dịch chứng khoán: 2

1.2.1 Kỹ thuật giao dịch: 2

1.2.2 Quy trình giao dịch 2

1.2.3 Phương thức giao dịch 3

1.2.4 Các loại lệnh 3

2 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HCM 5

2.1 Lịch sử thành lập: 5

2.1.1 Quyền hạn: 5

2.1.2 Nghĩa vụ: 6

2.2 Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán TP HCM 6

2.3 Quy định về niêm yết chứng khoán 7

2.4 Minh họa hệ thống giao dịch tại HOSE hiện nay 9

2.5 Một số nguyên tắc cơ bản của hệ thống giao dịch tại HOSE: 10

3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH 14

3.1 Giai đoạn 1 – Từ khi thành lập đến hết năm 2006 18

3.2 Giai đoạn 2 – Từ năm 2007 đến nay 20

4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM 25

4.1 Về chính sách, cơ quan quản lý nhà nước 25

4.2 Đối với doanh nghiệp niêm yết 25

4.3 Đối với nhà đầu tư 25

Trang 4

NỘI DUNG

QUA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

1.1 Sở giao dịch chứng khoán

1.1.1 Khái niệm chung:

- Sở giao dịch chứng khoán là thị trường trong đó việc giao dịch mua bán chứng khoán

được thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch

- Đặc điểm của loại thị trường này là chỉ giao dịch những loại chứng khoán đã được niêm

yết, đó là chứng khoán của các công ty đủ điều kiện bán chứng khoán qua Sở, thường là

các công ty hàng đầu của quốc gia có vốn lớn, kinh doanh có hiệu quả cao

- Phương thức giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán là phương thức đấu giá, trong đó

các lệnh mua bán được ghép với nhau, trên cơ sở đó hình thành giá cả cạnh tranh tốt nhất.Giá cả thống nhất và công khai

- Hoạt động trên sàn giao dịch chứng khoán tập trung là các công ty chứng khoán thành

viên, cử đại diện đến với tư cách là nhà môi giới hay nhà kinh doanh chứng khoán muabán chứng khoán cho khách hàng hay cho tài khoản của chính công ty Thành viên củathị trường tập trung phải tuân theo những quy định và nguyên tắc nghiêm ngặt của Sởgiao dịch chứng khoán hoạt động theo Luật chứng khoán và chịu sự quản lý giám sát của

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

1.1.2 Hình thức sở hữu và tổ chức

Sở giao dịch chứng khoán là một tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định củapháp luật Sở giao dịch chứng khoán các nước trên thế giới đã và đang trải qua các hình thức sởhữu sau đây:

- Hình thức sở hữu thành viên

- Hình thức công ty cổ phần

- Hình thức sở hữu nhà nước

Trang 5

1.2 Hoạt động giao dịch chứng khoán:

Nhà đầu tư muốn tham gia giao dịch chứng khoán qua Sở giao dịch có thể bắt đầu theo quy trình

bao gồm các bước sau:

Biểu đồ 1: Quy trình giao dịch

Nguồn: Giáo trình thị trường tài chính

(1) Nhà đầu tư bắt đầu việc giao dịch của mình bằng cách liên hệ với một công ty chứng

khoán thành viên của Sở giao dịch chứng khoán để ký hợp đồng giao dịch Công tychứng khoán mở tài khoản giao dịch cho khách hàng

(2) Nhà đầu tư đưa ra yêu cầu mua hay bán chứng khoán bằng cách đặt lệnh cho công ty

chứng khoán

(3) Công ty chứng khoán rà soát lại các phiếu lệnh, kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng

trước khi chuyển qua nhà môi giới tại sàn

(4) Chuyển lệnh sang nhà môi giới tại sàn

(5) Nhà môi giới đăng ký lệnh vào hệ thông của Sở giao dịch chứng khoán

Sở giao dịch chứng khoán

1.2 Hoạt động giao dịch chứng khoán:

Nhà đầu tư muốn tham gia giao dịch chứng khoán qua Sở giao dịch có thể bắt đầu theo quy trình

bao gồm các bước sau:

Biểu đồ 1: Quy trình giao dịch

Nguồn: Giáo trình thị trường tài chính

(1) Nhà đầu tư bắt đầu việc giao dịch của mình bằng cách liên hệ với một công ty chứng

khoán thành viên của Sở giao dịch chứng khoán để ký hợp đồng giao dịch Công tychứng khoán mở tài khoản giao dịch cho khách hàng

(2) Nhà đầu tư đưa ra yêu cầu mua hay bán chứng khoán bằng cách đặt lệnh cho công ty

chứng khoán

(3) Công ty chứng khoán rà soát lại các phiếu lệnh, kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng

trước khi chuyển qua nhà môi giới tại sàn

(4) Chuyển lệnh sang nhà môi giới tại sàn

(5) Nhà môi giới đăng ký lệnh vào hệ thông của Sở giao dịch chứng khoán

Nhà đầu tư

Công ty

chứng khoán

Sở giao dịch chứng khoán

1.2 Hoạt động giao dịch chứng khoán:

Nhà đầu tư muốn tham gia giao dịch chứng khoán qua Sở giao dịch có thể bắt đầu theo quy trình

bao gồm các bước sau:

Biểu đồ 1: Quy trình giao dịch

Nguồn: Giáo trình thị trường tài chính

(1) Nhà đầu tư bắt đầu việc giao dịch của mình bằng cách liên hệ với một công ty chứng

khoán thành viên của Sở giao dịch chứng khoán để ký hợp đồng giao dịch Công tychứng khoán mở tài khoản giao dịch cho khách hàng

(2) Nhà đầu tư đưa ra yêu cầu mua hay bán chứng khoán bằng cách đặt lệnh cho công ty

chứng khoán

(3) Công ty chứng khoán rà soát lại các phiếu lệnh, kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng

trước khi chuyển qua nhà môi giới tại sàn

(4) Chuyển lệnh sang nhà môi giới tại sàn

(5) Nhà môi giới đăng ký lệnh vào hệ thông của Sở giao dịch chứng khoán

Trang 6

(6) So khớp lệnh, đấu giá hay đấu lệnh Giá khớp được thông báo công khai và là giá thống

nhất cho cả bên mua và bên bán

(7) Nhà môi giới thông báo kết quả mua bán được về công ty chứng khoán

(8) Công ty chứng khoán chuyển kết quả giao dịch để thực hiện việc thanh toán tại Trung

tâm quản lý chứng khoán và thanh toán bù trừ

1.2.3 Phương thức giao dịch

Phương thức giao dịch thông thường có hai loại là: giao dịch đấu giá và giao dịch đấu lệnh

- Giao dịch đấu giá: Trong thị trường đấu giá, các nhà tạo lập thị trường đưa ra giá chào

mua và chào bán cho một số loại chứng khoán nhất định Các báo giá này được đưa vào

hệ thống và chuyển tới mọi thành viên của thị trường Giá được lựa chọn để giao dịch làgiá chào mua và chào bán tốt nhất của những chào giá này Nhà đầu tư thực hiện giaodịch với tư cách là đối tác của các nhà tạo lập thị trường qua việc lựa chọn những chàogiá thích hợp Thu nhập của những nhà tạo lập thị trường là khoản chênh lệch giữa giámua và giá bán

- Giao dịch đấu lệnh: Trong thị trường đấu lệnh, lệnh của các nhà đầu tư được ghép với

nhau ngay sau khi các lệnh mua, bán được đưa vào hệ thống với mức giá phù hợp theonguyên tắc ưu tiên về giá và thời gian Giá cả được xác định thông qua sự cạnh tranh giữa

các nhà đầu tư Các công ty chứng khoán nhận phí hoa hồng từ khách hàng để thực hiện

giao dịch Giao dịch đấu lệnh thường có chi phí thấp hơn so với giao dịch đấu giá, do

người đầu tư chỉ phải trả phí hoa hồng giao dịch mà không phải chịu khoản chênh lệch

giữa giá mua và giá bán cho các nhà tạo lập thị trường Giao dịch đấu lệnh được thựchiện thông qua hình thức khớp lệnh Có 2 hình thức khớp lệnh sau đây:

• Khớp lệnh định kỳ

• Khớp lệnh liên tục

1.2.4 Các loại lệnh

- Lệnh cơ bản:

• Lệnh thị trường: Là loại lệnh mua hay bán được thực hiện ngay lập tức theo giá thị

trường Khi ra lệnh này, nhà đầu tư không đưa ra mức giá mua bán cụ thể

• Lệnh giới hạn: Là loại lệnh mua hoặc bán có xác định mức giá giới hạn cụ thể trongmột thời hạn chờ đợi nhất định

Trang 7

• Lệnh dừng: Là lệnh được đưa ra nhằm bảo vệ lợi nhuận hay hạn chế thua lỗ cho nhà

đầu tư Lệnh dừng thường được dùng trong bán khống và có 02 kiểu lệnh dừng:

 Lệnh dừng bán: là lệnh thị trường có điều kiện, theo đó nhà đầu tư chỉ thị

bán cổ phiếu nếu giá cổ phiếu xuống đến mức đã được ấn định

 Lệnh dừng mua: là lệnh thị trường có điều kiện, theo đó nhà đầu tư chỉ thị

mua cổ phiếu nếu giá cổ phiếu tăng đến mức đã được ấn định

- Định chuẩn lệnh: Quy định các điều kiện kèm theo lệnh cơ bản

• Lệnh có giá trị trong ngày

• Lệnh có giá trị cho đến khi bị hủy

• Lệnh thực hiện tại mức giá mở cửa

• Lệnh theo giá thị trường lúc đóng của

• Lệnh thực hiện ngay hoặc hủy bỏ

• Lệnh thực hiện toàn bộ hoặc không

• Lệnh không quy trách nhiệm

- Thứ tự ưu tiên thực hiện lệnh: Trong quá trình đấu giá khớp lệnh, có rất nhiều các lệnh

mua bán được đưa ra, chúng được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên như sau:

• Ưu tiên về giá

• Ưu tiên về thời gian

• Ưu tiên về khối lượng

Trang 8

2 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HCM

2.1 Lịch sử thành lập:

Minh, tiền thân là Trung tâm Giao dịch

Chứng khoán TP Hồ Chí Minh, được

chuyển đổi theo Quyết định

599/QĐ-TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng

Chính phủ

- HOSE là pháp nhân thuộc sở hữu Nhà

nước, được tổ chức theo mô hình công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,

hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật

Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán và các quy định khác của pháp luật

có liên quan

• Tên gọi đầy đủ : Sở Giao Dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

• Tên giao dịch quốc tế : Hochiminh Stock Exchange

HOSE có quyền hạn và nghĩa vụ như sau:

2.1.1 Quyền hạn:

- Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thông

tin và thành viên giao dịch sau khi được UBCKNN chấp thuận;

- Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại HOSE;

- Tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịch chứng

khoán của Sở giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư;

- Chấp thuận, hủy bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết

chứng khoán của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán;

- Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt động giao dịch chứng

khoán của các thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán;

- Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thành viên giao dịch tại

Sở giao dịch chứng khoán;

Trang 9

- Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết;

- Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính

- Làm trung gian hòa giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinh tranh chấp

liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán

2.1.2 Nghĩa vụ:

- Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường được tiến hành công khai,

công bằng, trật tự và hiệu quả;

- Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp

luật;

- Thực hiện công bố thông tin về giao dịch chứng khoán, thông tin về tổ chức niêm yết tại

Sở giao dịch chứng khoán, thông tin về công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, quỹ

đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và thông tin giám sát hoạt động của thịtrường chứng khoán;

- Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong công tác

điều tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường

chứng khoán;

- Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị

trường chứng khoán cho nhà đầu tư;

- Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở giao dịch chứng khoán

gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng

2.2 Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán TP HCM

- Ngày 26/10/2010, Tổng Giám đốc HOSE đã ký Quyết định số 98/2010/QĐ-SGDHCM

thay thế Quyết định số 03/QĐ-SGDHCM ngày 04/01/2008 về việc ban hành Quy chếthành viên giao dịch tại HOSE

- Một số điều kiện để trở thành thành viên của HOSE:

• Có phương án hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

và phát triển ngành chứng khoán

• Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho việc kinh doanh chứng khoán

• Có mức vốn pháp định theo từng loại hình kinh doanh chứng khoán

Trang 10

• Giám đốc (tổng giám đốc), các nhân viên kinh doanh (không kể nhân viên kế toán,văn thư hành chính, thủ quỹ) của công ty chứng khoán phải có giấy phép hành nghề

kinh doanh chứng khoán do UBCKNN cấp

• Các tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài muốn kinh doanh chứng khoán tạiViệt Nam phải thành lập công ty liên doanh với đối tác Việt Nam theo giấy phép doUBCKNN cấp

01 Quyết định số 98/2010/QĐ-SGDHCM của HOSE ban hành ngày

26/10/2010 v/v ban hành quy chế thành viên giao dịch tại HOSE QCTV_HOSE

2.3 Quy định về niêm yết chứng khoán:

- Căn cứ Luật Chứng khoán, Nghị định số 14/2007/NĐ-CP của Chính Phủ, ngày

07/12/2007, Tổng Giám đốc HOSE đã ký Quyết định số 168/QĐ-SGDHCM ban hànhQuy chế niêm yết tại HOSE

- Một số điều kiện để niêm yết cổ phiếu trên HOSE:

• Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷ

đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán

• Hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi vàkhông có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký niêm yết;

• Không có các khoản nợ quá hạn chưa được dự phòng theo quy định của pháp luật;công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên Hội đồng quản trị, Bankiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám

đốc, Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan;

• Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đôngnắm giữ;

• Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng

Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng của công ty

phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể

Trang 11

từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, khôngtính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ;

• Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị

định này

- Hồ sơ cần thiết để niêm yết trên HOSE:

• Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu;

• Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu;

• Sổ đăng ký cổ đông của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong thời hạn mộttháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết;

• Bản cáo bạch theo quy định tại Điều 15 Luật Chứng khoán;

• Cam kết của cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốchoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởngnắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêmyết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo;

• Hợp đồng tư vấn niêm yết (nếu có);

• Giấy chứng nhận của Trung tâm lưu ký chứng khoán về việc cổ phiếu của tổ chức

đó đã đăng ký lưu ký tập trung

- Thuận lợi của việc niêm yết chứng khoán:

• Công ty sẽ dễ dàng huy động được khối lượng vốn lớn với chi phí thấp hơn Côngchứng đầu tư tin tưởng hơn vào công ty niêm yết và tính thanh khoản của chứngkhoán niêm yết thường cao hơn nên huy đông vốn dễ dàng hơn

• Độ tín nhiệm của công ty niêm yết sẽ được nâng cao trên thị trường do đó công ty

dễ dàng vay vốn ngân hàng hơn và khả năng ký kết hợp đồng sẽ thuận lợi hơn

• Tính thanh khoản của chứng khoán được niêm yết sẽ tăng lên Việc mua bánchuyển nhượng thế chấp thuận lợi hơn, người sở hữu chứng khoán niêm yết vàtrong một số trường hợp công ty niêm yết được ưu đãi về thuế hơn

- Bất lợi của việc niêm yết chứng khoán:

• Công ty niêm yết chứng khoán phải tuân thủ các chế độ báo cáo, chế độ công bốthông tin chặt chẽ hơn

• Dễ bị thâu tóm sáp nhập, quyền sở hữu dễ bị “pha loãng”

Trang 12

Stt Nội dung Văn bản quy

định đính kèm

05 Hướng dẫn trình tự thủ tục đăng ký niêm yết chứng khoán trên HOSE HD thu tuc NYCK

06 Quy trình chuyển đăng ký niêm yết giữa các sở giao dịch Chuyen DKNY

2.4 Minh họa hệ thống giao dịch tại HOSE hiện nay:

Biểu đồ 2: Quy trình giao dịch

Nguồn: Giáo trình thị trường tài chính

Sửa lệnhNhập lệnh

Chuyểnlệnh

Đặt lệnh

Sửa lệnhHủy lệnh

Trang 13

2.5 Một số nguyên tắc cơ bản của hệ thống giao dịch tại HOSE:

- Thời gian giao dịch tại HOSE hiện nay:

Thời gian Phương thức giao

dịch cuối cùng trong ngày.8h30 – 11h00 Thỏa thuận

Trái phiếu

8h30 – 11h00 Thỏa thuận

11h00 đóng cửa

- Thời gian giao dịch tại HOSE từ ngày 05/03/2012 (thử nghiệm trong vòng 3 tháng):

Thời gian Phương thức giao

Trang 14

Thời gian Phương thức giao

dịch cuối cùng trong ngày.8h30 – 11h00 Thỏa thuận

• Trái phiếu : 10 trái phiếu

• Chứng chỉ quỹ đầu tư : 10 chứng chỉ

- Đơn vị yết giá giao dịch khớp lệnh:

• Trái phiếu : 100 đồng đối với mọi mức giá

• Cổ phiếu : phụ thuộc vào giá thị trường của mỗi cổ phiếu

Trang 15

Giá cổ phiếu (đồng) Đơn vị yết giá (đồng)

• Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ : ± 5%

- Các loại lệnh và thời gian hiệu lực của lệnh:

• Lệnh giới hạn: Được nhập vào hệ thống giao dịch có hiệu lực cho đến khi kết thúcngày giao dịch Trong đợt khớp lệnh tiếp theo, nếu lệnh giới hạn chỉ được khớp 1phần hoặc không được khớp thì hệ thống giao dịch sẽ tự động chuyển toàn bộ sốchứng khoán chưa được giao dịch sang đợt khớp lệnh tiếp theo

• Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh lúc mở cửa (lệnh ATO): Là lệnh mua hoặcbán chứng khoán tại mức giá khớp lệnh trong đợt xác định giá mở cửa của phiêngiao dịch khớp lệnh định kỳ và chỉ có hiệu lực trong đợt khớp lệnh định kỳ giá mởcửa Lệnh này được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh và không

được sửa hoặc hủy cho đến hết phiên khớp lệnh định kỳ

• Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh lúc đóng cửa (lệnh ATC): Là lệnh mua hoặcbán chứng khoán tại mức giá khớp lệnh trong đợt xác định giá đóng cửa của phiêngiao dịch khớp lệnh định kỳ và chỉ có hiệu lực trong đợt khớp lệnh định kỳ giá đóngcửa Lệnh này được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh và không

được sửa hoặc hủy cho đến hết phiên khớp lệnh định kỳ

- Thời gian nghỉ giữa các đợt: Trong thời gian nghỉ giữa các đợt khớp lệnh, các thao tác

liên quan đến lệnh của khách hàng (nhập, sửa hoặc hủy lệnh), đại diện giao dịch không

thể thực hiện được)

Ngày đăng: 22/11/2014, 14:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu đồ 4: Đồ thị diễn biến Vn-index giai đoạn 2000 - 2011 - Tiểu luận thị trường tài chính Giao dịch chứng khoán thực trạng giao dịch chứng khoán tại Việt Nam
i ểu đồ 4: Đồ thị diễn biến Vn-index giai đoạn 2000 - 2011 (Trang 19)
Biểu đồ 5: Đồ thị diễn biến Vn-index giai đoạn 2000 - 2011 - Tiểu luận thị trường tài chính Giao dịch chứng khoán thực trạng giao dịch chứng khoán tại Việt Nam
i ểu đồ 5: Đồ thị diễn biến Vn-index giai đoạn 2000 - 2011 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w