1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây ô đầu (phụ tử) tại sa pa - lào cai

134 495 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Yêu cầu của đề tài - Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây Ô đầu... - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và

Trang 1

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN PHÚ TRÍ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC ĐỐI VỚI CÂY Ô ĐẦU (PHỤ TỬ)

TẠI SA PA - LÀO CAI

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 60 62 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Trần Ngọc Ngoạn

Thái Nguyên, năm 2013

Trang 2

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng mọi kết quả, số liệu nghiên cứu đã được trình bày

trong luận văn này hoàn toàn trung thực, khoa học và chưa được ai công bố

trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin đảm bảo là mọi sự giúp đỡ để hoàn

thành luận văn này đã được cảm ơn Các thông tin, tài liệu trích dẫn đều được

chú thích cụ thể và chỉ rõ nguồn gốc./

Sa Pa, ngày … tháng … năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Phú Trí

Trang 3

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa học và thực hiện đề tài, tôi luôn nhận được sự dạy

bảo tận tình của các Thầy cô giáo, sự giúp đỡ của gia đình, các tập thể, cá

nhân, cùng bạn bè đồng nghiệp

Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn GS.TS Trần Ngọc Ngoạn - Phó

hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, là Thầy giáo hướng dẫn

khoa học cho tôi đã tận tình, tâm huyết hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt

quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài và hoàn chỉnh luận văn

Cảm ơn thầy cô giáo, cán bộ viên chức khoa Sau Đại học, khoa Nông

học trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, tạo

điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình học tập và đề tài

Cảm ơn Ban giám đốc Viện Dược liệu, Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán

bộ nhân viên Trạm nghiên cứu trồng cây thuốc Sa Pa đã giúp đỡ tôi trong quá

trình thực hiện đề tài này

Luận văn khó tránh khỏi còn có những thiếu sót, tôi rất mong nhận được

những ý kiến đóng góp của thầy cô, đồng nghiệp và bạn đọc

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Sa Pa, ngày … tháng ….năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Phú Trí

Trang 4

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ……….1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích, yêu cầu 2

3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Khái quát về cây Ô đầu 4

1.1.1 Nguồn gốc phân bố của cây Ô đầu 4

1.1.2 Phân loại 4

1.1.3 Đặc điểm thực vật học của cây Ô đầu 5

1.1.4 Thành phần hóa học của cây Ô đầu 5

1.1.5 Bộ phận dùng, tác dụng và công dụng của cây Ô đầu 5

1.2 Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác đối với Ô đầu: 12

1.3 Tình hình nghiên cứu dược liệu trên thế giới và ở Việt Nam 17

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 17

1.3.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cây thuốc ở nước ta 23

1.3.3 Tình hình nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật trồng cây thuốc 24

Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Vật liệu, địa điểm, thời gian nghiên cứu 28

2.2.1 Vật liệu 28

2.2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 28

2.2 Nội dung nghiên cứu 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3.1 Các thí nghiệm 28

2.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 32

2.4 Xử lý số liệu 34

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 Nghiên cứu thời vụ trồng Ô đầu 35

3.1.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến thời gian mọc và thời gian thu hoạch của Ô đầu 35

Trang 5

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.1.2 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến động thái ra lá và số lá của Ô đầu 36 3.1.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến động thái tăng trưởng chiều cao và chiều cao cây Ô đầu 38 3.1.4 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến khả năng chống chịu, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất Ô đầu 39 3.2 Nghiên cứu mật độ trồng Ô đầu 42 3.2.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian mọc và thời gian thu hoạch của Ô đầu 42 3.2.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái ra lá và số lá/cây của Ô đầu42 3.2.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng trưởng chiều cao và chiều cao cây của Ô đầu 44 3.2.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng trưởng đường kính thân và đường kính thân cây Ô đầu 45 3.2.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng chống chịu, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất Ô đầu 46 3.3 Thí nghiệm liều lượng đạm bón cho Ô đầu 48 3.3.1 Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến thời gian mọc và thời gian thu hoạch của Ô đầu 49 3.3.2 Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón tới động thái ra lá và số lá/cây của Ô đầu 50 3.3.3 Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón tới động thái tăng trưởng chiều cao cây và và chiều cao cây của Ô đầu 51 3.3.4 Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón tới khả năng chống chịu, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất Ô đầu 52 3.3.5 Hiệu suất sử dụng phân đạm của Ô đầu 55 3.4 Thí nghiệm liều lượng lân bón cho Ô đầu 56 3.4.1 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón đến thời gian mọc và thời gian thu hoạch của Ô đầu 56 3.4.2 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón đến động thái ra lá và số lá/cây của Ô đầu 56

Trang 6

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.4.3 Ảnh hưởng của liều lượng lân đến động thái tăng trưởng chiều cao

và chiều cao cây Ô đầu 58

3.4.4 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón đến khả năng chống chịu, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất Ô đầu 59

3.4.5 Hiệu suất sử dụng lân của Ô đầu 61

3.5 Thí nghiệm liều lượng kaly bón cho Ô đầu 62

3.5.1 Ảnh hưởng của liều lượng kaly bón đến thời gian mọc và thời gian thu hoạch của Ô đầu 62

3.5.2 Ảnh hưởng của liều lượng kaly bón tới động thái ra lá và số lá/cây của Ô đầu 63

3.5.3 Ảnh hưởng của liều lượng kaly bón tới động thái tăng trưởng chiều cao và chiều cao cây Ô đầu 64

3.5.4 Ảnh hưởng của liều lượng kaly bón đến khả năng chống chịu, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất Ô đầu 66

3.5.5 Hiệu suất sử dụng kaly của Ô đầu 68

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 70

1 Kết luận 70

2 Đề nghị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 7

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến thời gian mọc và thời gian

thu hoạch của Ô đầu 36

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của thời vụ đến khả năng chống chịu, các yếu tố

cấu thành năng suất và năng suất Ô đầu 41

Bảng 3.3: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian mọc và thời gian

thu hoạch của Ô đầu 42

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng tới khả năng chống chịu, các yếu

tố cấu thành năng suất và năng suất Ô đầu 47

Bảng 3.5: Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến thời gian mọc và thời

gian thu hoạch của Ô đầu 49

Bảng 3.6: Ảnh hưởng của liều lượng đạm tới khả năng chống chịu, các

yếu tố cấu thành năng suất và năng suất Ô đầu 53

Bảng 3.7: Ảnh hưởng của liều lượng lân bón đến thời gian mọc và thời

gian thu hoạch của Ô đầu 56

Bảng 3.8: Ảnh hưởng của liều lượng lân tới khả năng chống chịu, các

yếu tố cấu thành năng suất và năng suất Ô đầu 61

Bảng 3.9: Ảnh hưởng của liều lượng kaly bón đến thời gian mọc và thời

gian thu hoạch của Ô đầu 62

Bảng 3.10: Ảnh hưởng của liều lượng kaly tới khả năng chống chịu, các

yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 67

Trang 9

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Ảnh hưởng của thời vụ trồng tới động thái ra lá và số lá/cây

của Ô đầu 38 Hình 3.2: Ảnh hưởng của thời vụ trồng tới động thái tăng trưởng

chiều cao và chiều cao cây Ô đầu 39 Hình 3.3: Ảnh hưởng của mật độ trồng tới động thái ra lá và số lá/cây

của Ô đầu 43 Hình 3.4: Ảnh hưởng của mật độ trồng tới động thái tăng trưởng chiều

cao và chiều cao cây Ô đầu 44 Hình 3.5: Ảnh hưởng của mật độ trồng tới động thái tăng trưởng

đường kính thân Ô đầu 46 Hình 3.6: Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón tới động thái ra lá và số

lá/cây của Ô đầu 51 Hình 3.7: Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón tới động thái tăng

trưởng chiều cao và chiều cao cây Ô đầu 52 Hình 3.8: Hiệu suất sử dụng đạm của Ô đầu 55 Hình 3.9: Ảnh hưởng của liều lượng lân bón tới động thái ra lá và số

lá/cây của Ô đầu 57 Hình 3.10: Ảnh hưởng của liều lượng lân bón tới động thái tăng

trưởng chiều cao và chiều cao cây Ô đầu 59 Hình 3.11: Hiệu suất sử dụng lân của Ô đầu 62 Hình 3.12: Ảnh hưởng của liều lượng kaly bón tới động thái ra lá và

số lá/cây của Ô đầu 64 Hình 3.13: Ảnh hưởng của liều lượng kaly tới động thái tăng trưởng

chiều cao và chiều cao cây Ô đầu 65 Hình 3.14: Hiệu suất sử dụng kaly của Ô đầu 69

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Dược liệu là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá mà tự nhiên ban tặng cho con người Từ thời nguyên thuỷ con người đã biết sử dụng cây cỏ vào mục đích chữa bệnh Từ các bộ lạc, dân tộc có địa hình, địa mạo khác nhau,

có thảm thực vật khác nhau nên có các loại thảo dược chữa bệnh khác nhau Việt Nam là nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có hệ động thực vật vô cùng phong phú trong đó có rất nhiều loài cây có tác dụng làm thuốc đã được con người sử dụng Theo điều tra của Viện dược liệu (2000), Việt Nam có tới 3800 loài cây có tác dụng làm thuốc Ngoài giá trị về y học thì hiện nay việc trồng và thu hái cây thuốc cũng đem lại giá trị kinh tế cao Hiện nay, cây Ô Đầu được trồng ở Lào Cai, Hà Giang với những tên địa

phương Củ gấu tầu, Củ ấu tầu, có tên khoa học là Aconitum fortunei Hemsl

(A sinense Paxt ), Họ Mao Lương (Ranunculaceae)

Thành phần hoá học: Hoạt chất chính của củ Ô đầu là aconitin (chất gây

tê đầu lưỡi) và các alcaloid khác Ngoài ra còn tinh bột, đường, manit, chất nhựa, các acid hữu cơ

Tác dụng: Trừ phong, táo thấp, trừ hàn, trợ dương, bổ hoả

Chủ trị: +Theo Tây y: Làm thuốc trị ho, ra mồ hôi

+Theo Đông y: Trị đau nhức, mỏi chân tay (dùng ngoài), đặc biệt dùng uống trong chứng bán thân bất toại, chân tay co quắp, mụn nhọt lâu ngày [6] Hiện nay nhu cầu của thị trường về sản phẩm Ô đầu đang ngày càng tăng, hiệu quả kinh tế của việc trồng loại cây này là rất lớn Canh tác 1 sào Ô đầu cho thu hoạch khoảng 130 – 150 kg củ tươi, giá 1 kg củ tươi trên thị trường năm 2011 là 60.000đ/kg Lãi xuất đạt từ 4 đến 5 triệu đồng/sào Do vậy mà diện tích sản xuất Ô đầu ngày càng nhiều

Trang 11

Tuy nhiên từ trước tới nay việc canh tác trồng Ô đầu ở nước ta nói chung

và Sa Pa nói riêng chỉ là việc làm tự phát hoặc theo kinh nghiệm truyền miệng

từ người này sang người khác, từ vùng này sang vùng khác Tại Sa Pa hiện có khoảng 3 ha đất canh tác Ô đầu Việc trồng trọt không theo mùa vụ (các hộ dân cứ khi nào mua được giống là trồng ngay, thời vụ rải rác trong vòng 4 tháng từ tháng 10 năm trước đến tháng 01 năm sau), có trường hợp trồng quá sớm gặp giai đoạn mưa nhiều khiến củ bị thối gây thiệt hại 30 – 50% diện tích, việc trồng dặm mất nhiều giống và công lao động Mật độ trồng và liều lượng phân bón không thích hợp, bởi người dân quen canh tác các cây trồng khác như: Actiso, Đương quy, Bạch truật, Xuyên khung nên khi trồng Ô đầu họ vẫn làm y nguyên như các cây trồng đó Việc canh tác không có một quy trình trồng trọt và chăm sóc cụ thể do vậy mà năng suất và hiệu quả canh tác không cao

Trước thực trạng đó việc nghiên cứu xác định biện pháp kỹ thuật trồng như: xác định thời vụ, mật độ trồng, lượng phân bón sao cho thích hợp để cây Ô đầu sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao là việc làm hết sức cần thiết

Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây Ô đầu (Phụ tử) tại Sa Pa - Lào Cai”

2 Mục đích, yêu cầu

* Mục đích

Nghiên cứu đề tài nhằm xác định thời vụ, mật độ trồng và liều lượng phân bón thích hợp cho Ô đầu để có năng suất cao, từ đó làm cơ sở để xây dựng quy trình sản xuất Ô đầu chuẩn, phục vụ sản xuất đại trà quy mô lớn, tính tập chung cao

* Yêu cầu của đề tài

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây Ô đầu

Trang 12

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây Ô đầu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây Ô đầu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng lân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây Ô đầu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng kaly bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây Ô đầu

3 Ý nghĩa khoa học của đề tài

* Ý nghĩa khoa học

- Xác định thời vụ, mật độ trồng và lượng phân bón thích hợp cho cây Ô đầu trong điều kiện khí hậu đất đai của Sa Pa

- Bổ sung nguồn tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy

và chỉ đạo sản xuất cây Ô đầu

* Ý nghĩa thực tiễn

- Hoàn thiện xây dựng quy trình sản xuất Ô đầu tại Sa Pa Lào Cai và các địa bàn có điều kiện tương tự, phục vụ cho công tác mở rộng sản xuất, bổ sung nguồn tư liệu phục vụ cho quá trình trồng và chế biến dược liệu

Trang 13

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái quát về cây Ô đầu

1.1.1 Nguồn gốc phân bố của cây Ô đầu

Ô đầu (Aconitum fortunei Hemsl), mọc hoang và trồng ở các vùng núi như

Hà Giang, Lào Cai (Sa Pa) với những tên địa phương củ gấu tầu, củ ấu tầu

Ô đầu (Aconitum sinensi Paxt) là cây chủ yếu phát triển ở Trung Quốc, tại đây có nhiều loại cây Ô đầu: A.sinensi Paxt, A.chinense Paxt, A.carmichaeli,

mang nhiều tên khác nhau: Xuyên ô (mọc ở Tứ Xuyên), Thảo ô (mọc ở Giang Nam) Tuỳ theo sinh lý của củ, củ Ô đầu cũng có tên gọi khác nhau:

+ Ô nhuế: Là Ô đầu có hai nhánh ở dưới đế giống như sừng trâu

+ Trắc tử: Là vú lớn bên củ phụ tử

+ Thiên hùng: Là Ô đầu dưới đất lâu năm không sinh đủ con

+ Ở phương Tây, cây Ô đầu được trọng dụng nhất là cây A.napellus L không phân biệt dùng củ mẹ hay củ con, nhưng thu hái ở những thời gian khác nhau, củ mẹ vào cuối Xuân, củ con vào cuối Thu sang Đông

1.1.2 Phân loại

Ô đầu có tên khoa học là (Aconitum fortunei Hemsl)

Thuộc: + Giới thực vật 2 lá mầm

+ Bộ Mao lương: Ranunculales

+ Họ Mao lương: Ranunculaceae

+ Chi: Aconitum

+ Loài Ô đầu Việt Nam: A fortunei

Cây còn có tên khác: Hắc phụ, Cách tử (Bản Thảo Cương Mục), Củ ấu tầu, Củ gấu tầu

Trang 14

1.1.3 Đặc điểm thực vật học của cây Ô đầu

* Thân cây Ô đầu: Thân cây thuộc dạng thân cỏ cao 0,6 - 1m, thân mọc

thẳng đứng, có lông ngắn

* Lá cây Ô đầu: Lá chia 3 thùy, đường kính 5 – 7cm, hình trứng ngược

có răng cưa ở nửa trên Lá Ô đầu Sa Pa non có màu xanh đậm, lá Ô đầu Hà Giang và Lạng Sơn khi non có màu xanh nhạt hơn

* Hoa cây Ô đầu: Hoa lớn màu xanh tím, mọc thành chùm dày, dài 6 –

15 cm (có khi dài 25 – 30 cm) Lá bắc nhỏ Bao hoa gồm 5 bộ phận trong đó

Thành phần hoá học: Hoạt chất chính của củ Ô đầu là aconitin (chất gây

tê đầu lưỡi) và các alcaloid khác Ngoài ra còn tinh bột, đường, manit, chất nhựa, các acid hữu cơ

+ Karakoline, Beiwutine, 10-Hydroxymesaconitine

1.1.5 Bộ phận dùng, tác dụng và công dụng của cây Ô đầu

1.1.5.1 Bộ phận dùng:

* Rễ củ: Củ cái gọi là Ô đầu, củ con đã chế gọi là Phụ tử

* Mô tả dược liệu:

Trang 15

+ Diêm Phụ Tử: Hình dùi tròn, dài khoảng 6,6cm, đường kính 3,3cm Đầu củ rộng, chính giữa có vết mầm trở xuống, thân trên béo, đầy, chung quanh có phân chi nổi lên như cái bướu, thường được gọi là „Đinh giác‟ Bên ngoài mầu đen tro, bao trùm bột muối Thể nặng, chỗ cắt ngang mầu nâu tro,

có những đường gân lệch hoặc giữa ruột có khe hổng nhỏ, trong đó có muối Không mùi, vị mặn mà tê, cay Loại củ lớn, cứng, bên ngoài nổi bậc muối là tốt [9]

+ Hắc Phụ Phiến: Những miếng cắt dọc không giống nhau, trên rộng, dưới hẹp, dài 2 - 4cm, rộng 1,6 - 2,6cm, dầy 0,5cm Ngoài vỏ mầu nâu đen, trong ruột mầu vàng mờ, nửa trong suốt, dầu nhuận sáng bóng, thấy được đường gân chạy dọc Chất cứng dòn, chỗ vỡ nát giống như chất sừng Không mùi, vị nhạt Lựa thứ đều, bên ngoài có dầu nhuận sáng là tốt [9]

+ Bạch Phụ Phiến: giống Hắc Phụ Phiến nhưng toàn bộ đều mầu trắng vàng, nửa trong suốt, miếng mỏng hơn, dài 0,3cm Không mùi, vị nhạt Lựa thứ phiến đều, mầu trắng vàng, dầu nhuận, nửa trong suốt là tốt [9]

+ Bạch Phụ Phiến: Chọn loại Phụ tử nhỏ hơn, ngâm trong nước muối mặn vài ngày, lấy nước đó nấu cho đến khi thấu tan ruột, vớt ra, bóc vỏ ngoài,

Trang 16

cắt dọc thành phiến mỏng, rửa cho đến khi nếm lưỡi không thấy tê cay nữa là được Lấy ra, đồ chín, phơi khô nửa chừng, xông Lưu huỳnh cho khô là được + Đạm Phụ Phiến: Lấy Diêm Phụ Phiến ngâm nước, mỗi ngày thay 2 – 3 lần cho hết muối Cho vào nồi cùng Cam thảo, Đậu đen nấu với nước cho thấm, đến khi cắt ra, nếm mà lưỡi không thấy cay, tê thì thôi Lấy ra, bỏ hết Cam thảo, Đậu đen, cạo bỏ vỏ, chẻ làm 2 miếng, cho vào nồi, thêm nước, nấu độ 2 giờ, khi Phụ tử chín thì lấy ra, để cho ráo, lại ủ cho mềm rồi cắt miếng, phơi khô là được

Hoặc cứ 50kg Diêm Phụ Tử rửa sạch, ngâm nước 1 đêm, bỏ vỏ và cuống, cắt miếng, lại ngâm nước cho đến khi nếm không thấy cay, tê thì thôi Lấy ra, dùng nước Gừng tẩm 1 – 3 ngày, vớt ra, đồ chín, lại sấy khô đến 7/10, cho vào nồi rang với lửa to cho bay hơi và nứt ra Lấy ra, để nguội là được Hoặc trải lên tấm lưới sắt đặt trên lò than hồng, lật qua lại nướng cho phồng nứt ra, để nguội là được [9]

1.1.5.2 Tác dụng của cây Ô đầu

Các cây Ô đầu nói chung đều rất độc (thuốc độc bảng A) Nhiều dân tộc các nước xưa và nay dùng Ô đầu tẩm độc săn bắn súc vật (kể cả voi) Độc là

do chất aconitin của nó, uống 1 mg đến 1,5 mg có thể chết người Trong củ Ô đầu rửa sạch phơi khô, người ta quy định phải có 0,5% alcaloid toàn phần phụ thuộc vào loại cây, từng địa phương thu hái, thời gian thu hái, cách chế biến

và bảo quản

Đặc tính của aconitin là rất dễ thủy phân trong dung dịch nước hay cồn ở nhiệt độ thường và với thời gian bảo quản Với sức nóng (như lùi trong tro nóng), nó càng dễ thuỷ phân để cho chất benzoylaconin (400 - 500 lần kém độc) rồi aconin (1.000 - 2.000 lần kém độc hơn) Do đó, ta có thể giải thích tại sao nhân dân các vùng có cây Ô đầu (Tứ Xuyên - Trung Quốc) dùng củ tươi nấu cháo ăn để trị phong thấp như cơm bữa mà không bị ngộ độc

Trang 17

Tác dụng dược lý:

+ Nước sắc Phụ tử liều nhỏ làm tăng huyết áp ở động vật được gây mê với liều lượng lớn, lúc đầu làm hạ sau lại làm tăng, tăng lực co bóp cơ tim, tác dụng cường tim rõ, tăng lưu lượng máu của động mạch đùi và làm giảm lực cản của động mạch, làm tăng nhẹ lưu lượng máu của động mạch vành và lực cản Thành phần cường tim của Phụ tử là phần hòa tan nước Độc tính của phần hòa tan cồn rất cao so với phần hòa tan nước

+ Tác dụng kháng viêm: Thuốc sắc Phụ tử cho súc vật gây viêm khớp uống hoặc chích màng bụng đều có tác dụng kháng viêm

+ Tác dụng nội tiết: Thuốc có tác dụng làm giảm lượng Vitmin C ở vỏ tuyến thượng thận chuột đồng Một số thí nghiệm trên súc vật chứng tỏ nước thuốc làm tăng tiết vỏ tuyến thượng thận và tăng chuyển hóa đường, mỡ và Protein, nhưng trên 1 số thí nghiệm khác thì tác dụng này chưa rõ (Chinese Herbal Medicin)

+ Thuốc có tác dụng làm tăng miễn dịch cơ thể (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược)

+ Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương: Aconitin với liều 0,1 – 0,2mg/kg có tác dụng làm giảm phản xạ có điều kiện và không điều kiện, làm giảm nồng độ Ammoniac ở não [9]

1.1.5.3 Công dụng của cây Ô đầu

+ Trị các chứng vong dương, dương hư, hàn tý, âm thư

+ Trị vong dương, dương hư, thủy thủng, phong thấp đau nhức khớp xương [18]

Trang 18

Kiêng kỵ:

+ Sợ Ngô công, ghét Phòng phong, Hắc đậu, Cam thảo, Hoàng kỳ, Nhân sâm + Tương phản với Phòng phong

+ Uống Phụ tử để bổ hỏa tất làm cho thủy bị cạn

+ Úy Lục đậu, Ô cửu, Tê giác, Đồng sấu Kỵ Xị trấp

+ Người không phải là Thận dương bất túc mà hư hàn nặng: Cấm dùng Tất cả các chứng dương, chứng hỏa, chứng nhiệt, âm hư nội nhiệt, huyết dịch suy đều không nên dùng[18]

+ Âm hư dương thịnh, có thai: Không dùng

Ngộ độc: Khi bị ngộ độc Phụ tử, Ô đầu có dấu hiệu: Chảy nước miếng, muốn nôn, nôn, miệng khô, tiêu chảy, hoa mắt, chóng mặt, chân tay và cơ thể có cảm giác tê, tim hồi hộp, thân nhiệt giảm, huyết áp tụt, mạch chậm, khó thở, chân tay co giật, bất tỉnh, tiêu tiểu không tự chủ: Kim ngân hoa 80g, Đậu xanh 80g, Cam thảo 20g, Sinh khương 20g Sắc, pha thêm đường uống để giải [18]

Liều dùng: 3 - 15g

Đơn thuốc kinh nghiệm:

+ Trị nôn, tiêu chảy, ra mồ hôi, tay chân co rút, tay chân lạnh: Chích thảo 80g, Can khương 60g, Phụ tử 1 củ (dùng sống, bỏ vỏ, cắt làm 8 miếng) Sắc với 3 thăng nước, còn 1 thăng 2 hợp, bỏ bã, chia ra uống ấm

+ Trị âm độc thương hàn, mặt xanh, tay chân lạnh, bụng đau, cơ thể lạnh, các chứng lãnh khí: Phụ tử 3 trái (bào chế, bỏ vỏ, cuống) Tán bột Mỗi lần uống 9g với ½ chén nước cốt Gừng, ½ chén rượu lạnh [9]

+ Trị lậu phong, ra mồ hôi không ngừng: Phụ tử 45g (chế, bỏ vỏ, cuống), Thục tiêu (bỏ mắt, sao cho ra hơi nước) 15g, Hạnh nhân (bỏ vỏ, đầu nhọn, sao cho ra hơi nước) 15g, Bạch truật 60g băm nát như hột đậu, sắc với 5 thăng nước còn 2 thăng, bỏ bã, chia làm 4 lần uống ấm

Trang 19

+ Trị quan cách, mạch Trầm, tay chân lạnh: Thục phụ tử (tẩm Đồng tiện), Nhân sâm đều 4g, Xạ hương 1 ít Tán nhuyễn, trộn hồ làm viên, to bằng hạt Ngô đồng, lấy Xạ hương bọc ngoài Mỗi lần uống 7 viên với nước sắc Đăng tâm

+ Trị ngực đau, giữa ngực có hàn khí uất kết không tan, ngực có hòn khối: Phụ tử (bào, bỏ vỏ, cuống), Nga truật (nướng) đều 30g, Hồ tiêu, Chỉ thực (sao trấu) đều 15g tán bột Mỗi lần uống 9g với rượu nóng [9]

+ Trị răng đau do âm hư: Phụ tử (sống), nghiền nát, trộn với nước miếng, đắp vào giữa lòng bàn chân, rất công hiệu

+ Trị hàn tà nhập lý, chân tay lạnh, run, bụng đa, thổ tả, không khát, thân nhiệt và huyết áp tụt, mạch Vi muốn tuyệt: Thục phụ tử 12g, Nhục quế 4g, Can khương 6g, Đảng sâm, Bạch truật, Phục linh, Trần bì đều 12g, Cam thảo 4g, Ngũ vị tử 6g, Bán hạ, Sinh khương đều 12g sắc, thêm Xạ hương 0,1g, uống

+ Trị thận viêm mạn, dương khí không đủ, lưng mỏi, chân lạnh, phù thủng: Thục phụ tử 12g, Nhục quế 4g, Thục địa, Sơn dược đều 16g, Sơn thù, Phục linh, Đơn bì, Trạch tả đều 12g Tán bột, trộn mật làm viên Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g

+ Trị hàn thấp thấm vào bên trong, khớp xương đau, cơ thể đau, lưng lạnh, chân tay mát, không khát: Thục phụ tử, Phục linh, Đảng sâm, Bạch truật, Thược dược đều 12g Sắc uống [9]

Tham khảo:

+ Phụ tử là loại thuốc hàng đầu gây trụy thai

+ Vị Phụ tử chia làm 2 loại: Đen và trắng Phụ tử mà người ta thường nói là Hắc Phụ tử, vị cay, tính nhiệt, có tác dụng khu hàn thấp ở hạ tiêu, thiên về đi xuống, vào thận Một vị khác là Bạch Phụ tử, vị cay, ngọt mà ôn, tính táo, đi lên,

là thuốc thuộc dương tính trong chứng phong, thiên về dẫn sức thuốc đi lên mặt, chủ yếu trị chứng phong đờm, táo thấp đờm [18]

Trang 20

+ Sinh phụ tử tính vị rất mạnh, thiên về hồi dương Thục phụ tử tính tương đối thuần, lành, thiên về tráng dương Ô đầu chủ yếu dùng để trừ phong thấp, khai thông đờm bám lâu ngày Trồng lâu năm dưới đất mà Ô đầu không mọc củ con thì gọi là Thiên hùng, chủ trị giống như Phụ tử nhưng sức mạnh hơn Bạch phụ tử là 1 loại khác, trông giống như Phụ tử nhưng mầu trắng, chủ yếu dùng trừ đờm thuộc phong hàn, trị trúng phong mất tiếng, thiên về thượng tiêu, không giống như Ô đầu, Phụ tử có thể đạt đến hạ tiêu

+ Phụ tử có chất kiềm, độc tính rất mạnh, khi cho vào thuốc, phải đun to lửa, sắc lâu đến hơn 4 giờ, đồng thời nên phối hợp với Can khương, Cam thảo, Mật ong để giải độc

+ Liều dùng Phụ tử nhiều ít tùy thuộc vào các yếu tố:

Cơ địa mỗi người đáp ứng đối với thuốc khác nhau: Theo y văn, có người dùng Phụ tử trên 100g không sao, có người dùng liều nhỏ đã có triệu chứng ngộ độc Tốt nhất lúc bắt đầu nên dùng liều nhỏ trước

Tùy địa phương, tập quán: Theo báo cáo của trung Quốc, người dân Tứ Xuyên thường dùng Phụ tử nấu với thịt để ăn hàng ngày thì đối với dân xứ này có thể dùng liều cao [6]

Tại Hà Giang và Sa Pa: Ô đầu cũng được sử dụng để nấu cháo ăn

Đầu tiên, củ ấu tẩu được rửa sạch rồi ngâm với nước vo gạo đặc từ sáng sớm cho đến trưa Sau tối thiểu 4 - 5 giờ ngâm, củ ấu tẩu được vớt ra rửa sạch

và cho vào nồi ninh từ trưa đến 3 - 4 giờ chiều, khi củ bở mới lại vớt ra để ráo nước rồi cho vào giã nhỏ, tơi nhuyễn Trong khi ninh ấu tẩu thì một nồi khác cũng được nổi lửa để ninh chân giò và cháo Khi củ ấu tẩu ninh nhừ được vớt

ra thì nồi nước ninh ấu tẩu đỏ nhừ đó được đổ lẫn vào nồi ninh với cháo, chân giò Củ ấu tẩu giã nhỏ nhuyễn xong được đổ vào khuấy đều với nồi cháo và tiếp tục ninh với ngọn lửa liu riu đến khi phục vụ khách ăn Để có bát cháo ấu tẩu chất lượng thì không thể thiếu chân giò heo, thịt nạc băm cùng gia vị ớt, tiêu, hành và đặc biệt là lá tía tô Cũng có khi người ăn yêu cầu đập thêm một

Trang 21

quả trứng gà tươi vào bát cháo Vì ấu tẩu là dạng củ, để khô giữ được lâu nên cháo ấu tẩu có cả bốn mùa

1.2 Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh tác đối với Ô đầu:

Từ trước tới nay việc canh tác cây Ô đầu chủ yếu là việc làm tự phát và

chỉ theo kinh nghiệm truyền miệng Chưa có nghiên cứu cụ thể

Theo kinh nghiệm sản xuất của các hộ nông dân tại Sa Pa thì việc trồng

Ô đầu mới chỉ tập chung vào các vấn đề sau:

a Chọn vùng trồng

Căn cứ vào điều kiện sinh thái và kết quả bước đầu nghiên cứu về vùng trồng Ô đầu có thể xác định: Ô đầu có thể trồng được ở những vùng núi cao (từ 500 đến 3.000m so với mặt nước biển) có điều kiện khí hậu mát mẻ, nhiệt

nước tốt

* Chọn đất trồng

Đất trồng Ô đầu để lấy sản phẩm dược liệu phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Đất trồng phải sạch, không ô nhiễm môi trường

- Khu trồng không gần nơi đổ rác thải của khu dân cư, khu công nghiệp, không gần nghĩa trang…

- Đất trồng không chứa các chất tồn dư độc hại như thuốc trừ sâu, kim loại nặng

- Khu đất phải đảm bảo thoát nước tốt, không bị ngập úng

b Giống

- Ô đầu được nhân giống chủ yếu bằng củ: Tách các củ con (phụ tử) từ

củ mẹ, đem ủ sau đó trồng ra ruộng

c Thời vụ trồng

Thời vụ trồng Ô đầu hiện nay tại Sa Pa rải rác không tập trung Do vậy chưa có thời vụ trồng cụ thể Thường chỉ trồng vào khoảng đầu tháng 11 (dương lịch) hàng năm

Trang 22

d Kỹ thuật làm đất và lên luống

Tiến hành cày bừa kỹ, làm đất tơi xốp, làm sạch cỏ dại Sau khi làm đất thì tiến hành lên luống Luống cao khoảng 20 - 25cm, rộng 60 - 70cm, chiều dài tùy theo chiều dài của ruộng trồng

e Phân bón và kỹ thuật bón phân

Lượng phân bón: Chưa có lượng phân bón cố định Phần lớn bà con ứng dụng quy trình bón phân đối với các loại cây được liệu có củ khác như Đương quy, Bạc truât, hoặc tùy theo mức độ đầu tư của từng gia đình Lượng phân

Phương pháp bón phân

- Bón lót toàn bộ lượng phân chuồng và phân lân

- Bón thúc: Lượng Đạm và Kaly còn lại chia làm 3 lần bón

+ Lần 1: Khi cây mọc 3 – 5 lá: Sau khi trồng khoảng 30 – 40 ngày Bón 30% Đạm + 20% Kaly

+ Lần 2: Bón khi cây có 10 – 12 lá (Khi cây bắt đầu vươn lóng) Bón 50% Đạm + 30% Kaly

+ Lần 3: Bón khi cây có 20 – 21 lá Bón lượng Đạm và Kaly còn lại

- Cách bón: Trộn đều lượng Đạm và Kaly, xới nhẹ quanh gốc cây Ô đầu, rắc phân đều quanh gốc sau đó tiến hành vun luống kết hợp lấp phân Thường kết hợp với việc làm cỏ

Thời gian sinh trưởng của cây Ô đầu là khoảng 180 ngày

f Mật độ, khoảng cách, và kỹ thuật trồng

* Mật độ, khoảng cách trồng

Chưa có nghiên cứu cụ thể Theo kinh nghiệm của người dân thì mật độ

* Kỹ thuật trồng

- Kỹ thuật trồng Ô đầu chủ yếu là trồng bằng củ Củ giống không bị xây xước, dập gẫy Được lấy từ những cây mẹ không bị bệnh, thu hoạch tại thời

Trang 23

điểm chín sinh lý (khi lá trên cây mẹ ngả vàng 90% số lá Khối lượng trung bình 80 – 90 củ/1kg

- Cuốc hốc trên luống với khoảng cách đã định, sau đó cho toàn bộ lượng phân chuồng, lân vào hốc, đảo đều Bước này tiến hành trước trồng khoảng 3 – 5 ngày

g Chăm sóc và quản lý đồng ruộng

- Làm cỏ: Thường xuyên làm sạch cỏ dại, kết hợp với các lần bón phân

- Tưới nước: Ô đầu cần tương đối ít nước Chỉ chú ý bổ sung nước tưới giai đoạn đầu khi cây nhỏ (tháng 1 – 2) là mùa khô Dùng gáo múc nước tưới theo gốc để đảm bảo cho cây con đủ ẩm, sinh trưởng phát triển tốt Giai đoạn sau hầu như không cần tưới thêm nước

- Thoát nước: Ô đầu không chịu được úng, vì vậy cần tháo nước ngay cho cây sau những đợt mưa to kéo dài

- Sau mỗi vụ thu hoạch cần dọn sạch tàn dư cây bệnh, cỏ dại

h Phòng trừ sâu bệnh

- Chưa thấy xuất hiện sâu hại trên cây Ô đầu

- Bệnh hại : Bệnh hại thường gặp trên cây Ô đầu là bệnh Nấm hạch (Do nấm Sclerotium rolfsii gây ra) Bệnh thường phát sinh, phát triển mạnh ở giai đoạn Ô đầu bắt đầu ra hoa va giai đoạn thu hoạch (giai đoạn này tại Sa Pa điều kiện khí hậu mưa nhiều, ấm áp là điều kiện thuận lợi cho nấm phát triển) Bệnh nấm hạch có thể gây hại rất lớn, làm chết cây hàng loạt, bệnh hại chủ yếu là bộ phận củ làm củ bị thối không sử dụng được, bệnh rất khó phòng trừ

vì mầm bệnh nằm trong đất Bệnh có thể làm thất thu hoàn toàn nếu ta không phòng ngừa kịp thời

Triệu chứng bệnh: Triệu chứng điển hình của bệnh được thể hiện rõ nhất

từ khi cây bắt đầu ra hoa và giai đoạn thu hoạch Nấm xâm nhiễm vào phần thân cây sát mặt đất, vết bệnh lúc đầu nhỏ màu nâu tươi hơi lõm, về sau vết

Trang 24

bệnh lan rộng có thể dài tới vài centimet bao quanh thân, gốc, lan rộng xuống tận cổ rễ dưới mặt đất Mô vết bệnh dần dần bị phân hủy, các lá dưới gốc héo vàng và rụng trước, sau đó lan lên các lá phía trên, cuối cùng dẫn tới các lá héo rũ, cây khô toàn thân Khi cây mới nhiễm bệnh thì củ vẫn bình thường, sau đó vỏ củ dần dần hóa nâu, thâm nâu sau đó thịt củ thối nhũn có mùi thối Trong điều kiện nhiệt độ tương đối cao, ẩm độ cao thì trên bề mặt vết bệnh sát mặt đất sẽ xuất hiện lớp nấm màu trắng phát triển mạnh, sợi nấm mọc đâm tia lan dần ra mặt đất chung quanh gốc cây, tạo thành một đốm tản nấm màu trắng xốp, một vài ngày sau trên tản nấm đó sẽ hình thành nhiều hạch nấm Khi còn non hạch có màu trắng sau chuyển dần sang màu nâu giống hạt cải Bệnh xuất hiện có thể rải rác hoặc từng vạt trên ruộng tùy theo điều kiện ngoại cảnh đất đai và quá trình chăm sóc

- Phòng trừ

Phòng trừ bệnh nấm hạch nhìn chung là khó Tuy nhiên vì là bệnh đơn chu kỳ nên cách hiệu quả nhất là giảm nguồn bệnh sơ cấp (giảm hạch nấm trong đất) Các biện pháp cụ thể:

+ Canh tác:

Thu dọn sạch tàn dư cây bệnh trên ruộng sau thu hoạch, cầy đất sớm vùi lấp tàn dư và hạch nấm trên đất Nếu có điều kiện ngâm nước đất ruộng một thời gian sau thu hoạch

Chọn củ giống khỏe sạch bệnh để trồng, giống trên ruộng không bị bệnh Tránh gây tổn thương rễ trong quá trình trồng trọt, chăm sóc

Khi trồng cần lên luống cao sâu rộng để dễ thoát nước khi gặp mưa lớn Bón phân cân đối hợp lý tránh bón đạm quá nhiều

Luân canh với cây trồng nước đặc biệt với lúa nước Không trồng độc canh Ô đầu và những cây là ký chủ của bệnh

Nhổ bỏ cây bệnh khi mới chớm phát sinh, rắc vôi bột vào gốc trên mặt luống hoặc tưới nước vôi loãng 4% vào gốc để hạn chế các loại nấm gây bệnh

Trang 25

+ Sinh học:

Bón vào đất khi trồng hoặc phun vào gốc cây trên mặt đất sau khi trồng, chế phẩm sinh học nấm đối kháng Trichoderma harzianum, T.viride (hàm lượng 109 bàotử/gam) Phun 20gam/5lít nước/10m2 Ô đầu

+ Hóa học:

Dùng thuốc phun vào gốc cây để chống bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm như: Kasumin 2L (1,5-2l/ha); Topsin M-70WP (0,4-0,6kg/ha)

i Thu hoạch, bảo quản và chế biến

Việc thu hoạch Ô đầu làm dược liệu cần dựa trên 2 yêu cầu đó là: năng suất và chất lượng sản phẩm

Để đạt được yêu cầu đó, khi thu hoạch Ô đầu phải chú ý những yếu tố sau:

- Tránh thu củ sau những đợt mưa dài, khi đó hàm lượng hoạt chất sẽ rất thấp, củ dễ bị thối sau thu hoạch Nên thu cây vào những ngày nắng, để đảm bảo dược liệu có chất lượng tốt, việc thu hoạch thuận tiện

- Không được thu củ khi còn non, vì khi đó chất lượng dược liệu không đảm bảo, khó bảo quản

* Bảo quản

- Dược liệu sau khi thu hoạch thường được đưa đi tiêu thụ ngay (Nấu cháo ăn) hoặc được chế biến thành các dạng dược liệu khác sau như Hắc phụ phiến, Diêm phụ tử, Trong quá trình vận chuyển tránh làm xây xát, dập nát

củ ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu

- Bảo quản củ giống: Cần tiến hành nghiên cứu để có phương pháp bảo quản hiệu quả nhất

* Chế biến

- Phụ tử (củ con) thường được sử dụng để nấu cháo Cần có kinh nghiệm nhất định

Trang 26

- Củ cái: Được sử dụng để ngâm với rượu làm rượu xoa bóp chữa đau xương Rửa sạch củ, để khô nước sau đó cho vào chai, lọ Đổ rượu vào ngâm trong thời gian khoảng 1 tháng là có thể sử dụng

1.3 Tình hình nghiên cứu dược liệu trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Cây thuốc được sử dụng ở các nước trên thế giới từ rất lâu đời, cây thuốc

là nguồn dược liệu để chế ra các loại thuốc mà các loại thuốc này chiếm 30% tổng giá trị thuốc trên toàn thế giới Nhu cầu sử dụng thuốc thảo mộc và dược liệu là rất lớn Trong những năm gần đây thị trường thế giới về dược liệu diễn

ra rất sôi động Theo Tewari nghiên cứu về cây thuốc từ thảo mộc, sản phẩm

y tế, dược phẩm, chất phụ gia dược phẩm và mỹ phẩm ngày càng tăng Thị trường chiếm 60 tỷ USD/năm và tăng với tỷ lệ 7% riêng với thị trường thuốc thảo mộc đạt 20,3 tỷ USD, trên thực tế năm 2003 tăng gần 10% so với năm

2000 [4] [5]

Theo thống kê của tổ chức lương thực thế giới FAO năm 1998 tổng diện tích quế đơn ở độ tuổi khai thác tại hai tỉnh Quảng Đông và Quảng Tây của Trung Quốc khoảng 35.000 ha với tổng sản lượng là 28.000 tấn

Theo Chandrica Mago (The time of Indica News service 9/5/2000), Ấn

Độ có thể trở thành quốc gia đóng vai trò chính trên thị trường thế giới về xuất khầu nguyên liệu và thuốc từ thảo mộc

Như vậy xu hướng sử dụng dược liệu ngày càng nhiều và được nhiều nước trên thế giới quan tâm

Năm 2003, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã tập hợp ý kiến đóng góp của

105 nước trên Thế giới và thành lập ban biên soạn sách Hướng dẫn thực hành nông nghiệp và thu hái tốt đối với cây thuốc (WHO Guidelines on

good Agricultural and Collection Practices (GAP) for Medicinal Plants) Ban này bao gồm 31 nhà khoa học của nhiều nước có truyền thống sản xuất và sử

Trang 27

dụng cây thuốc hàng đầu trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Canada, Indonesia, Pakistan, Đức cùng với sự hợp tác của nhiều tổ chức quốc tế như Tổ chức Nông Lương Liên Hợp quốc (FAO) Liên Đoàn thuốc Quốc tế (FIP), Hiệp hội Bảo tồn Tài nguyên Thế giới (IUCN), Liên Hiệp bảo

vệ giống cây trồng mới (UPOV), Quỹ Tài nguyên Quốc tế (WWF) v.v mục tiêu của sách hướng dẫn để nhằm nâng cao chất lượng và quản lý chặt chẽ các sản phẩm thuốc được sản xuất từ cây con làm thuốc Sách bao hàm từ lĩnh vực trồng trọt, thu hái, sơ chế biến, bao bì, đóng gói và bảo quản cho đến sản xuất các sản phẩm thuốc phục vụ điều trị bệnh cho con người [36], [44]

Ngoài ra sách còn hướng dẫn các quốc gia hoặc các vùng sản xuất cây thuốc kỹ thuật sản xuất dược liệu theo các tiêu chuẩn được quy định rất chặt chẽ cho cả người sản xuất và người tiêu dùng

Sách khuyến khích và tư vấn các phương án trồng và thu hái bền vững cây thuốc cho chất lượng an toàn, sạch và tốt nhất trên cơ sở tôn trọng và ủng

hộ công cuộc bảo tồn tài nguyên cây thuốc và môi trường trên phương diện tổng thể Các hướng dẫn trên đã đề cập toàn diện, chi tiết các biện pháp kỹ thuật then chốt trồng, thu hái và sơ chế biến dược liệu như:

Xác định cây trồng: Cây thuốc được các nước sử dụng trên cơ sở đúc

rút kinh nghiệm từ lâu đời của dân tộc, của đất nước mình Vì thế đa số các loại cây thuốc được nhân loại biết đến dùng để chữa một số bệnh là thống nhất Nhưng cũng có một số cây thuốc ở nước này, dân tộc này dùng để chữa một bệnh, thì nước khác, dân tộc khác lại dùng để chữa bệnh khác (Tuy nhiên

có một số thay đổi trong thu hái và chế biến) do đó việc cần thiết đầu tiên là phải chọn đúng cây thuốc để chữa bệnh là hết sức quan trọng Chọn đúng cây thuốc theo kiến thức Y học Cổ Truyền vẫn chưa đủ mà còn phải xác định rõ ràng tên khoa học, loài, thứ, bộ, họ thực vật v.v cũng cần được xác định đánh giá rõ ràng Và sau cùng là xác định đúng giống cây thuốc cần trồng mà con người đã thuần hóa hay chọn tạo ra [16], [10]

Trang 28

Hạt giống hoặc các vật liệu nhân giống: Hạt giống cây thuốc hoặc các

vật liệu nhân giống như cành, thân, hom, rễ, hạt phấn v.v cũng cần được xác định và cung cấp đầy đủ thông tin trước lúc đưa vật liệu nhân giống ra sử dụng gieo trồng [20]

Chọn điểm trồng: Trên thực tế cùng một loại cây thuốc, cùng một

giống cây thuốc nếu trồng ở các địa điểm khác nhau sẽ cho chất lượng sản phẩm khác nhau Địa điểm trồng phải là nơi khí hậu điển hình thích nghi tối

ưu với từng loại cây thuốc Địa điểm trồng phải xa các khu công nghiệp lớn, đặc biệt khu công nghiệp hóa chất, các trung tâm dân cư đông đúc, các bệnh viện, đường giao thông, các khu chăn nuôi gia cầm và gia súc Địa điểm và đất trồng không phải là bãi chăn thả gia cầm, gia súc và không được gần khu nghĩa trang, bãi tha ma [25]

Nước tưới: Nước tưới cần kiểm soát chặt chẽ cả về mặt khối lượng cũng

như chất lượng Khối lượng được đo bằng mức độ cần thiết của cây trồng và chất lượng là không làm ô nhiễm môi trường xung quanh và chất lượng dược liệu Nước tưới không chứa các yếu tố gây ô nhiễm ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu như nước tưới không là nước thải của các khu công nghiệp lớn, nước thải bệnh viện, khu dân cư Nước không chứa các hóa chất, khoáng chất và vi sinh gây ô nhiễm, không chứa các kim loại nặng, các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ cỏ, các chất kích thích điều hòa sinh trưởng quá giới hạn cho phép Nước tưới cũng không có các kim loại nặng, các chủng vi sinh vật gây hại đến sức khỏe con người cũng như hàm lượng Nitrat trong nước quá cao

Bảo vệ thực vật đối với cây thuốc: Muốn có năng suất cao, giá trị

thương phẩm của dược liệu tốt, mỗi khi cây thuốc bị sâu bệnh phá hoại cũng rất cần sử dụng các loại thuốc phòng trừ sâu, bệnh, nấm và cả tuyến trùng để phòng và điều trị, nhưng dùng như thế nào? các loại thuốc gì có thể sử dụng được, cách phun thuốc phòng trừ sâu bệnh và đặc biệt thời gian cách ly giữa thời điểm phun và thời điểm thu hoạch dược liệu Lượng tồn dư của các loại thuốc bảo vệ thực vật cho phép trong dược liệu là bao nhiêu? Tất cả vấn đề đó

Trang 29

nhất thiết phải có những nghiên cứu để xác định Sử dụng các loại thuốc bảo

vệ thực vật tốt nhất nên dùng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học, thảo mộc, nếu hóa chất cần thận trọng sử dụng các loại thuốc ít độc hại, thời gian phân hủy ngắn đặc biệt không còn lượng tồn dư trong dược liệu khi dược liệu được thu hoạch

Thu hoạch và chế biến: Các phương pháp thu hái, sơ chế biến và bảo

quản dược liệu cũng cần được đảm bảo vệ sinh Từ các loại dụng cụ, máy móc, bao bì, kho tàng phải được quy định cụ thể và tiêu chuẩn hóa Cây thuốc cần được thu hái trong điều kiện thời tiết tốt nhất như trời nắng, quang mây, không sương mù, độ ẩm không khí thấp, nhân lực dồi dào [7]

Yếu tố con người: Con người là yếu tố hết sức quan trọng, ngoài các

điều kiện tự nhiên xã hội, kỹ thuật v.v thì yếu tố con người vẫn được Tài liệu hướng dẫn của TCYTTG nhìn nhận là hết sức quan trọng Muốn nguyên tắc GAP được thực hiện đầy đủ trước hết nhận thức của các nhà lãnh đạo và của cả những chuyên gia, những cán bộ công nhân viên tham gia trong quá trình sản xuất dược liệu theo nguyên tắc GAP phải được thấm nhuần Công nghệ một khâu kỹ thuật then chốt nhưng thiếu nó chúng ta có thể đào tạo, học hỏi còn nhận thức của con người thì không dễ gì thay đổi Tất cả các cá nhân chuyên gia tham gia vào quá trình trồng, chế biến và bảo quản dược liệu sạch trước hết phải tôn trọng và hiểu biết vấn đề vệ sinh Điều kiện vệ sinh ở đây phải được quán triệt từ những công cụ, công việc tưởng như nhỏ nhất và thường thức nhất như khẩu trang, mặt nạ, dao, kéo, cuốc, cào, rổ rá cho đến các hóa chất và các thao tác thuần thục trong công việc Nói tóm lại nhận thức

và tư tưởng con người về vấn đề GAP đối với cây thuốc không bao giờ được xem nhẹ [45]

Chế biến dược liệu: Bao gồm các chế biến sau thu hái, sơ chế biến, phơi

sấy, chế biến đặc biệt, đối với các loại dược liệu đặc thù và mang tính Cổ

Trang 30

Truyền sâu sắc Các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác chế biến dược liệu theo nguyên tắc của GAP cũng đã được sách hướng dẫn đề cập như: Vị trí xây dựng nhà xưởng, tiêu chuẩn nhà xưởng để đáp ứng yêu cầu của chế biến các loại dược liệu, nguồn năng lượng sử dụng, nguồn nước tiêu dùng v.v Cho đến các tiêu chuẩn cụ thể cho đến các khâu kỹ thuật chế biến dược liệu theo GAP, như khu rửa làm sạch dược liệu bằng tay, tiêu chuẩn ánh sáng các loại đèn điện, công suất quạt điện v.v [35]

Sách hướng dẫn trồng, chế biến và thu hái dược liệu theo nguyên tắc GAP của TCYTTG là văn bản vừa mang tính pháp lý vừa mang tính kỹ thuật công nghệ hết sức quan trọng Mặc dù cuối năm 2003 sách hướng dẫn mới được ấn hành và phổ biến nhưng phần lớn các khâu kỹ thuật quan trọng, các điều kiện nghiên cứu cần thiết để xây dựng quy trình trồng và chế biến dược liệu sạch của đề tài mã số KC10-02 đã được nêu ra để giải quyết từ những năm 2001

Văn bản thứ 2, mặc dù có phạm vi trên lãnh thổ một nước, Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, là một nước có truyền thống nghiên cứu, sản xuất

và sử dụng thuốc Y học Cổ Truyền lâu đời nhất và rộng rãi nhất trên thế giới

đó là Pháp lệnh quản lý thuốc Y học Cổ Truyền Nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Bao gồm 10 chương, 57 điều, Chương I nói về yêu cầu chất

lượng thuốc Y học Cổ Truyền Trung Hoa để thỏa mãn điều kiện của nguyên tắc GAP cũng như các tiêu chuẩn GMP, GLP của Trung Quốc và thế giới Chương II quy định điều kiện sinh thái, môi trường và địa điểm, vị trí có thể trồng cây thuốc để sản xuất dược liệu Chương III, quy định về chủng loại chất lượng các loại vật liệu giống cây thuốc v.v Lần lượt 10 chương và 57 điều của pháp lệnh đều đề cập các quy định, tiêu chuẩn chặt chẽ của quá trình sản xuất chế biến và bào chế thuốc Y học Cổ Truyền Trung Quốc theo các nguyên tắc GAP, GMP, GLP Điều 42 quy định trước khi chuyển sang công

Trang 31

đoạn bao bì đóng gói dược liệu cần kiểm tra để đạt các tiêu chuẩn, không lẫn tạp chất, độ ẩm ở mức cho phép, tỷ lệ tro toàn phần, tỷ lệ tro không tan trong acide, hàm lượng hoạt chất Đặc biệt pháp lệnh đã quy định chặt chẽ với dư lượng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các kim loại nặng, tỷ lệ các vi sinh vật ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng v.v phải ở mức cho phép hoặc không có trong sản phẩm dược liệu [32], [44]

Văn bản thứ 3 quy định về chất lượng dược liệu được trồng và chế biến theo nguyên tắc GAP của Châu Âu (The European Agency for Evaluation of Medicinal Products (EMEA) Working Party on Herbal Medicinal Products (HMPWP) Văn bản quy định này được bắt đầu soạn thảo bởi Văn phòng Châu Âu về đánh giá chất lượng thuốc, nhóm làm việc về thuốc thảo mộc từ tháng 1/1999 và được hoàn thành vào tháng 5/2002 Cũng như các quy định của TCYTTG và của Trung Quốc về nguyên tắc GAP đối với cây thuốc Quy định của Châu Âu cũng quy định và khuyến cáo 14 vấn đề về trồng trọt, thu hái, chế biến và bảo quản cây thuốc và dược liệu Bắt đầu văn bản bằng lời giới thiệu các vấn đề bức xúc về chất lượng dược liệu trước tình hình ngày càng trầm trọng do môi trường, đất, nước, không khí v.v Bị ô nhiễm Các vấn đề con người và giáo dục đào tạo được Châu Âu quan tâm trước tiên cho đến các vấn đề, đánh giá kiểm tra chất lượng dược liệu, nhà xưởng và trang thiết bị, tư liệu hóa, hạt giống và các vật liệu nhân giống, kỹ thuật trồng trọt, thu hái và sơ chế biến, chế biến bao bì đóng gói và kho tàng, phân phối và tiếp thị [31], [32], [33],

Tháng 9 – 2003, Nhật Bản cũng chính thức ràng buộc hệ thống trồng cây thuốc và chế biến dược liệu của mình bởi nguyên tắc GAP và theo đó 11 mục quy định cụ thể đã được phổ biến Là nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới nên Nhật Bản rất coi trọng vấn đề vệ sinh trong mọi hoạt động, đời sống xã hội đặc biệt là trong lĩnh vực thuốc và nguyên liệu làm thuốc Vì vậy trong quy định của Nhật Bản về nguyên tắc GAP cho cây thuốc, các biện

Trang 32

pháp kỹ thuật và điều kiện để các biện pháp kỹ thuật đáp ứng nguyên tắc GAP được quy định rất cụ thể và chi tiết Trong điều khoản nói về kỹ thuật trồng trọt việc chọn địa điểm để trồng cây thuốc được đưa lên hàng đầu và được hệ thống hóa các điều kiện rất rõ ràng Đất trồng không bị ô nhiễm, có điều kiện tưới tiêu nước thuận lợi Nước tưới không bị ô nhiễm bởi nước thải công nghiệp, thành phố đông dân cư, con người, bệnh viện, khu hoạt động của quân đội, các nông trang, nông trại nuôi gia súc gia cầm Hay quy định diện tích trồng cây thuốc tuyệt đối cấm chăn thả hoặc vô tình xâm phạm bởi các loại gia súc, gia cầm Quy định của Nhật Bản còn chi tiết đến mức độ cây thuốc được trồng ở những diện tích mà ở đó cỏ có thể mọc được Cỏ là cây chỉ thị cho điều kiện thích hợp để trồng cây thuốc [34]

Nói tóm lại cũng như Trung Quốc, Châu Âu, Nhật Bản đã đưa GAP vào nguyên tắc quy định để trồng và chế biến dược liệu một cách bắt buộc và có

cơ sở pháp lý nhằm nâng cao chất lượng dược liệu an toàn

1.3.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cây thuốc ở nước ta

Theo những nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam có gần 11.000 loài thực vật bậc cao có mạch, 800 loài rêu, 600 loài nấm và hơn 2.000 loài tảo, nhiều loài được sử dụng làm thuốc, trong đó cây cỏ có vị trí quan trọng nhất về phần chủng loại cũng như giá trị sử dụng (Theo thống kê của GS Phan

Kế Lộc) Qua quá trình nghiên cứu tính cho đến nay đã có hơn 3.800 loài thực vật được dùng làm thuốc, một số cây thuốc quý đã được nhân dân trồng trọt

và trở lên quen thuộc Ngoài sự phong phú về chủng loại, nguồn dược liệu Việt Nam còn có giá trị to lớn khi được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng để chữa nhiều chứng bệnh khác nhau, dưới dạng độc vị hoặc phối hợp với nhau

để tạo nêu các bài thuốc bổ đã tồn tại và lưu truyền qua nhiều thế hệ Nhiều loại thuốc được chiết suất từ dược liệu Việt Nam như Rutin, D.strophantin, berberin, palmatin, astermisin…bên cạnh đó sản phẩm từ tinh dầu được sử dụng rộng rãi trong nước và xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới Xu hướng

Trang 33

đi sâu nghiên cứu xác minh các kinh nghiệm từ y học cổ truyền và tìm kiếm các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao để làm thuốc từ dược liệu ngày càng được quan tâm [1], [2], [11], [12]

Trong những năm gần đây tình hình sản xuất nông nghiệp của nước ta có nhiều thay đổi về cả diện tích và chủng loại cây trồng nói chung và cây thuốc nói riêng Mặc dù diện tích trồng trọt có giảm ở một số vùng như Hưng Yên,

Hà Nội… nhưng do áp dụng thâm canh, luân canh cây trồng và sự gia tăng diện tích ở các vùng khác nên nguồn dược liệu cung cấp từ trồng trọt vẫn tương đối cao và đáp ứng được phần nào nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu được cho một số nước trên thế giới Hàng năm từ nguồn thu nhập từ dược liệu cho nước ta từ 500 - 800 tỷ đồng trong đó dược liệu xuất khẩu đạt

20 - 50 triệu USD với số lượng 5.000 - 10.000 tấn Hiện nay ngành dược Việt Nam đang quy hoạch xây dựng phát triển công nghiệp dược theo yêu cầu GMP cung cấp được 50% nhu cầu thuốc nam cho nhân dân vào năm 2005 và 70% vào năm 2010 [20] [21]

1.3.3 Tình hình nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật trồng cây thuốc

Nguồn cây thuốc ở nước ta trước đây hầu hết được thu hái trong tự nhiên Cùng với nhu cầu ngày càng cao của con người về cây thuốc thì nguồn nguyên liệu trong tự nhiên ngày càng hiếm và cạn kiệt Chính vì vậy việc

nghiên cứu trồng trọt sản xuất cây thuốc đang ngày càng được chú trọng

- Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng và độ cao luống đến năng

suất và hoạt chất atractylenolide III trong cây Bạch truật tại Tam Đảo [23]

Khoảng cách trồng 20 cm x 20 cm có thể cho năng suất cao nhất là 3000 kg/ ha, và khoảng cách trồng 40 cm x 20 cm có thể cho năng suất thấp nhất 1.707 kg / ha Chiều cao của luống ảnh hưởng đến các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và năng suất của Bạch truật Đối với công thức 1 với luống cao 0

cm, chúng ta nhận được kết quả là đường kính củ lớn hơn và ngắn hơn chiều

Trang 34

dài Năng suất cá thể thấp (13,27 g/cây) và năng suất thực thu đạt 2.329 kg/ha Tỷ lệ atractylenolide III là 0,034%, thấp hơn so với khi trồng trên luống Công thức cho năng suất và tỷ lệ atractylenolide III cao nhất là công thức 3 với chiều cao luống 20 cm (3.087 kg / ha, actractylenolide III là 0,0507%)

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển, năng suât và chất lượng dược liệu cây ban Âu [22] .

Thời gian trước đây, ở châu Âu, Hypericum perforatum được sử dụng như nguyên liệu làm thuốc (lá, thân và hoa khô), trong đó Hypericin có hàm lượng là 0,04% để điều trị bệnh trầm cảm Ngày nay, loại thảo dược này là phổ biến ở châu Âu và Mỹ Năm 2005, Hypericum được di thực vào Việt Nam và được trồng ở Tam Đảo Vĩnh Phúc Bởi vì tác dụng của thuốc, cần thiết phải nghiên cứu phát triển và sản xuất các loại thảo mộc này Các thí nghiệm được tiến hành: (i) Ảnh hưởng của thời gian gieo trồng, (ii) Ảnh hưởng của mật độ cây trồng với sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của "Ban Âu" (Hypericum perforatum L) tại Tam Đảo Vĩnh Phúc Các thí nghiệm được thiết kế theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (RCB) với 3 lần lặp lại và diện tích mỗi lô: 10m2

Kết quả cho thấy rằng thời gian gieo trồng ảnh hưởng tới thời kỳ tăng trưởng, khả năng tăng trưởng, phát triển và năng suất của Ban Âu Gieo 15/9, thời gian sinh trưởng dài nhất (290 ngày), chiều cao cây (52,17 cm), số lượng cặp lá cao (15,23 cặp lá / cây), số nhánh chính (6,8 Nhánh / cây) và số nhánh thứ cấp (14,6 nhánh / cây), tích lũy vật chất khô (18,19 g / cây), thu được năng suất cao (27,08 ta / ha), hàm lượng hypericin cao (0,25% trong thân cây

và 1,52% trong ngọn và hoa)

Mật độ cây trồng có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của Ban

Âu 250,000 cây/ha (20 x 20 cm) thu được năng suất cao nhất (27,99 ta/ha)

Trang 35

Năng suất thấp nhất thu được từ mật độ 62.500 cây / ha với 20,26 ta / ha Tỷ

lệ tươi / khô, thân trẻ / gốc và lá và hypericin nói chung không bị ảnh hưởng bởi mật độ cây trồng

Từ khóa: Hypericum perforatum L, mật độ thực vật, thời gian gieo, Tam Đảo, Vĩnh Phúc

- Thời vụ trồng và khoảng cách trồng ảnh hưởng đến tăng trưởng và năng suất Dền toòng trồng ở Tam Đảo, Vĩnh Phúc [24]

(Cucurbitaceae) là một cây thuốc quý giá phát triển tự nhiên trong khu vực miền núi cao phía Bắc Cây thuốc đã được sử dụng chống tăng cholesterol máu, chống oxy hóa, chống lão hóa, chống tăng lipid máu, tăng cường chức năng của gan Điều này là nguyên nhân khiến cho loại cây thuốc này đang

bị khai thác cạn kiệt Ngày nay nguyên vật liệu xây dựng loại thuốc được khai thác tự nhiên ở vùng núi cao Trong tác phẩm này, thời vụ trồng và khoảng cách trồng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và năng suất của G.pentaphyllum được thực hiện

- Hiện nay Viện Dược liệu đang tiến hành một số nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật đối với cây thuốc như:

+ Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng Cà gai leo đạt năng suất,

chất lượng dược liệu cao tại Thanh Hóa tạo nguyên liệu sản xuất thuốc KS

Hoàng Thị Sáu - Trung tâm dược liệu Bắc Trung bộ - Viện Dược liệu.)

+ Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng Bạch hoa xà thiệt thảo

(Hedyotis diffusa Willd.) tại Thanh Hóa (KS Phạm Thị Lý – Trung tâm dược

liệu Bắc Trung bộ - Viện Dược liệu)

+ Nghiên cứu nhân giống cây Hoàng Cầm (Scutellaria baicalensis Georg) (KS Nguyễn Phú Trí – Trạm nghiên cứu trồng cây thuốc Sa Pa – Viện

Dược liệu)

Trang 36

+ Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón vô cơ

(NPK) đến năng suất và chất lượng dược liệu của cây Cát cánh (Platycodon

grandiflorum (Jacq) A.DC) tại Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây

thuốc Hà Nội (KS Nguyễn Thị Bình – Trung tâm nghiên cứu trồng và chế

biến cây thuốc hà Nội – Viện Dược liệu) [25]

- Các nghiên cứu đã đạt được kết quả và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất cây dược liệu: Hiện tại Viện Dược liệu đã nghiên cứu và xây dựng được quy trình kỹ thuật trồng khoảng 60 loài cây dược liệu Ví dụ như: Bạch chỉ, Bạch truật, Sâm Việt Nam, Xuyên khung, Đỗ trọng,

+ Cây Bạch chỉ (Angelica dahurica Benth et Hook): Thời vụ gieo trồng tốt

nhất từ hạ tuần tháng 9 đến trung tuần tháng 10, khoảng cách trồng 20 x 20 cm

+ Cây Bạch truật (Atractyloides maccrocephala Koidz): Thời vụ gieo hạt

tại đồng bằng Sông Hồng từ 15/9 đến 15/10 Vùng núi cao như Sa Pa, Bắc hà, có thể gieo hạt muộn hơn ( tháng 10 – tháng 11) Lượng phân bón cho 1 ha: 27 tấn phân chuồng + 540 kg phân lân + 405 kg đạm Ure + 270 kg Kaly clorua Khoảng cách trồng 20 x 15 cm

+ Cây Actiso (Cynara scolymus L): Thời vụ trồng thích hợp nhất là khẳng tháng 8 - 9, mật độ trông 4 vạn cây/ha với khoảng cách 50 x 50 cm, lượng phân bón 1 tấn vôi bột + 25 tấn phân chuồng + 300 kg phân lân vi sinh

+ Cây Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora (Thumb.) Haraldson): Thời vụ

(30 x 40 cm), lượng phân bón thích hợp là: 30 tấn phân chuồng + 200 kg ure + 400 kg lân + 200 kg kaly [17]

Trang 37

Chương 2

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.2.1 Vật liệu

Cây Ô đầu (Aconitum fortunei Hemsl) được lấy tại vườn lưu trữ quỹ gen

cây thuốc của Trạm nghiên cứu trồng cây thuốc Sa Pa – Sa Pa – Lào Cai

2.2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Trạm Nghiên cứu cây thuốc Sa Pa - thị trấn Sa Pa -tỉnh Lào Cai

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2011 đến tháng 07/2013

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu thời vụ trồng cây Ô đầu: Thực hiện vụ 10/2011 - 8/2012

- Nghiên cứu mật độ trồng cây Ô đầu: Thực hiện 11/2012 - 8/2013

- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm bón cho cây Ô đầu: Thực hiện từ 11/2012 - 8/2013

- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng lân bón cho cây Ô đầu: Thực hiện từ 11/2011 - 8/2012

- Nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng kaly bón cho cây Ô đầu: Thực hiện

vụ 11/2011 - 8/2012

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Các thí nghiệm

- Thí nghiệm 1: Nghiên cứu thời vụ trồng Ô đầu

Thí nghiệm gồm 4 công thức tương ứng với 4 thời vụ trồng được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) với 3 lần nhắc lại, mỗi công thức gồm 30 củ/1 lần nhắc lại Các thời vụ trồng được bố trí dựa trên

cơ sở thời vụ trồng tại địa phương, điều kiện khí hậu thời tiết tại Sa Pa

Trang 38

(Dựa theo kỹ thuật canh tác truyền thống của địa phương)

(Tương đương: 370 kg phân chuồng + 8 kg Ure + 37 kg Lân supe + 6 kg Kaly clorua cho 1 sào Bắc bộ)

- Thí nghiệm 2: Nghiên cứu mật độ trồng Ô đầu

Thí nghiệm gồm 5 công thức được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn

Trang 39

Sơ đồ thí nghiệm 2

Dải bảo vệ NLI NLII NLIII

x rộng 1m) để đảm bảo số lượng mẫu nghiên cứu tối thiểu là 30 củ/1 lần nhắc lại Dùng thước đo khoảng cách trồng Công thức 2 (20 x 35cm) là mật độ trồng phổ biến tại địa phương làm công thức đối chứng Công thức phân bón là 10 tấn phân

8 kg Ure + 37 kg Lân supe + 6 kg Kaly clorua cho 1 sào Bắc bộ)

- Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng đạm bón cho cây Ô đầu

Thí nghiệm gồm 5 công thức được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn

Trang 40

Dải bảo vệ NLI NLII NLIII

Thí nghiệm gồm 5 công thức được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn

Ngày đăng: 22/11/2014, 14:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (1996), Sách đỏ Việt Nam, phần thực vật, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam
Tác giả: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1996
7. Đỗ Huy Bích và cộng sự (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc. NXBKH&KT.8. (1997) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc
Tác giả: Đỗ Huy Bích và cộng sự
Nhà XB: NXBKH&KT. 8. (1997)
Năm: 2004
9. Hứa Chiêm Dân, Chắc nghiệm khả năng đông y – Trung dược học, NXB Thuận Hóa.10. (1997) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chắc nghiệm khả năng đông y – Trung dược học
Nhà XB: NXB Thuận Hóa. 10. (1997)
4. (2009), Hội nghị tổng kết 20 năm bảo tồn gen cây dược liệu tại Tam Đảo, Bộ Y tế, 06/5/2009 Khác
6. Cây thuốc và công dụng, Http://www.daihocduochanoi.edu.vn, Cây Phụ tử Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thí nghiệm 2 - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây ô đầu (phụ tử) tại sa pa - lào cai
Sơ đồ th í nghiệm 2 (Trang 39)
Sơ đồ thí nghiệm 4 - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây ô đầu (phụ tử) tại sa pa - lào cai
Sơ đồ th í nghiệm 4 (Trang 40)
Sơ đồ thí nghiệm 5 - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây ô đầu (phụ tử) tại sa pa - lào cai
Sơ đồ th í nghiệm 5 (Trang 41)
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến thời gian mọc và thời gian - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây ô đầu (phụ tử) tại sa pa - lào cai
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến thời gian mọc và thời gian (Trang 45)
Hình 3.1: Ảnh hưởng của thời vụ trồng tới động thái ra lá và số lá/cây - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây ô đầu (phụ tử) tại sa pa - lào cai
Hình 3.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng tới động thái ra lá và số lá/cây (Trang 47)
Hình 3.2: Ảnh hưởng của thời vụ trồng tới động thái tăng trưởng chiều - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây ô đầu (phụ tử) tại sa pa - lào cai
Hình 3.2 Ảnh hưởng của thời vụ trồng tới động thái tăng trưởng chiều (Trang 48)
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian mọc và thời gian - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây ô đầu (phụ tử) tại sa pa - lào cai
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian mọc và thời gian (Trang 51)
Hình 3.3: Ảnh hưởng của mật độ trồng tới động thái ra lá và số lá/cây - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây ô đầu (phụ tử) tại sa pa - lào cai
Hình 3.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng tới động thái ra lá và số lá/cây (Trang 52)
Hình 3.4: Ảnh hưởng của mật độ trồng tới động thái tăng trưởng chiều - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây ô đầu (phụ tử) tại sa pa - lào cai
Hình 3.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng tới động thái tăng trưởng chiều (Trang 53)
Hình 3.5: Ảnh hưởng của mật độ trồng tới động thái tăng trưởng đường - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây ô đầu (phụ tử) tại sa pa - lào cai
Hình 3.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng tới động thái tăng trưởng đường (Trang 55)
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng tới khả năng chống chịu, các yếu - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây ô đầu (phụ tử) tại sa pa - lào cai
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng tới khả năng chống chịu, các yếu (Trang 56)
Hình 3.6: Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón tới động thái ra lá và số - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây ô đầu (phụ tử) tại sa pa - lào cai
Hình 3.6 Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón tới động thái ra lá và số (Trang 60)
Hình 3.7: Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón tới động thái tăng trưởng - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây ô đầu (phụ tử) tại sa pa - lào cai
Hình 3.7 Ảnh hưởng của liều lượng đạm bón tới động thái tăng trưởng (Trang 61)
Hình 3.8: Hiệu suất sử dụng đạm của Ô đầu - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây ô đầu (phụ tử) tại sa pa - lào cai
Hình 3.8 Hiệu suất sử dụng đạm của Ô đầu (Trang 64)
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của liều lượng lân bón đến thời gian mọc và thời - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với cây ô đầu (phụ tử) tại sa pa - lào cai
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của liều lượng lân bón đến thời gian mọc và thời (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm