Đợc thực tập trong một công ty với dây truyền điều khiển bán tự động.Quản lý chất lợng bằng hệ thống QCS Quality Control System.Hệ thống điềukhiển phân phối DCS Ditributeb Control System
Trang 1Lời nói đầu
Qua thời gian 9 kỳ học tập và nghiên cứu tại trờng, dới sự hớng dẫn vàgiảng dậy của tập thể các thầy cô giáo trờng Đại học kỹ thuật Công Nghiệp TháiNguyên Tới nay chơng trình học lý thuyết đã kết thúc, để trở thành một kỹ sthực thụ,biết áp dụng giữa lý thuyết và thực tế, có tính chủ động độc lập và giảiquyết một nhiệm vụ cụ thể Nắm bắt đợc những thiết bị công nghệ mới trongthời đại công nghệ khoa học phát triển nh vũ bão Chơng trình đào tạo thực tếcho một kỹ s đợc tiến hành trong 9 tuần Dới sự hớng dẫn của Thầy Chu Mạnh
Hà
Qua 9 tuần thực tập, với sự nỗ lực học tập của mình, biết áp dụng nhữngkiến thức lý thuyết đã đợc đào tạo Cộng vào đó sự hớng dẫn của các Thầy Cô,
Và sự giúp đỡ của các cán bộ, kỹ thuật và công nhân hiện đang làm việc tại công
ty Giấy Việt Trì Em đã nắm bắt đợc cơ bản về nguyên lý hoạt động và nguyêntắc điều khiển bán tự động của dây truyền công nghệ xeo giấy bao gói côngnghiệp 25.000 T/năm có tráng phủ Đợc sản xuất từ nguyên liệu sơ chế và lề tạptái sử dụng
Đợc thực tập trong một công ty với dây truyền điều khiển bán tự động.Quản lý chất lợng bằng hệ thống QCS (Quality Control System).Hệ thống điềukhiển phân phối DCS (Ditributeb Control System).Điều khiển mô tơ bằng hệLôgic PLC (Programble Logic Controller).Tới nay chơng trình thực tập của em
đã kết thúc.Với kết quả thực tập bằng bản báo cáo gồm 5 chơng sau
Chơng 1: Tổng quan về công nghệ xeo giấy 25000T/năm
Chơng 2: Tổng quan về hệ thống QCS - DCS
Chơng3: Hệ thống cung cấp điện công ty
Chơng 4: Hệ biến tần(INVERTER J300)
Chơng 5: PLC(Programble Logic Controller)
Sau 9 tuần thực tập, tham khảo tài liệu và tính toán dới sự hớng dẫn tậntình của Thầy em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập Với thời gian ngắn khối l-ợng kiến thức lớn, khả năng còn hạn chế nên bản báo cáo không tránh khỏinhững khiếm khuyết Rất mong đợc sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo trong
bộ môn và các bạn đồng nghiệp Qua lời nói đầu em xin trân trọng gửi lời cảm
ơn đến các thầy cô trong bô môn, đặc biệt là Thầy Chu Mạnh Hà Đã giúp đỡ emhoàn thành đợt thực tập này
LịCH Sử hình thành và phát triển công ty giấy việt trì
Cơ cấu tổ chức-bộ máy của công ty và đơn vị ( xn ii )
I Quá trình hình thành và phát triển :
Tên doanh nghiệp : Công ty Giấy Việt Trì
Địa chỉ :Phờng Bến Gót –Thành Phố Việt Trì
Tên giao dịch tiếng Anh : Viet Tri Paper ComPany (ViPaCo)
1
Trang 2Tiền thân của Công ty Giấy Việt Trì là Nhà máy giấy việt trì, do TrungQuốc thiết kế và xây dựng vào tháng 12-1959 Do sự phát triển của nhà máy vàthay đổi phơng pháp quản lý để cập nhật với tiến trình Công nghiệp hóa – Hiện
đại hóa đất nớc năm 1999, Nhà máy giấy Việt Trì đã đợc chính phủ – Nhà nớcCộng hòa XHCN Việt Nam công nhận thành Công ty Giấy Việt Trì Tiến trìnhlịch sử và phát triển của Công ty Giấy Việt Trì song song đồng thời với xây dựng
và phát triển khu công nghiệp Việt Trì
Nhà máy Giấy Việt Trì đợc hoàn thành vào ngày 19/5/1961 và chính thức
đi vào hoạt động sản xuất với công suất thiết kế 18.000 tấn giấy/năm Sản phẩmchính là giấy in, giấy viết, ngoài ra còn có các sản phẩm phụ là giấy bao gói,giấy vệ sinh Tại thời điểm này, nhà máy giấy Việt Trì là một trong những doanhnghiệp lớn, hiện đại và đứng đầu cả nớc sản phẩm làm ra đáp ứng phần lớn nhucầu tiêu dùng giấy trong nớc
Từ năm 1961- 1965: Là giai đoạn nhà máy đạt sản lợng giấy cao nhất, sảnxuất đạt 41.000 tấn giấy các loại và xuất khẩu sang nớc ngoài hơn 11.000 tấn
Đánh dấu một bớc tiến quan trọng của nghành giấy Việt Nam
Từ năm 1966 - 1972: Là giai đoạn nhà máy bị chiến tranh nặng tàn phánặng nề Một số khâu sản xuất quan trọng của nhà máy bị phá hủy hoàn toàn nhphân xởng xeo, phân xởng bột Do vậy sản lợng thời kì này chỉ đạt cha đầy20.000 tấn
Năm 1973: Nhà máy dần đợc khôi phục và nhanh chóng ổn định sản xuấtlắp đặt, tu sửa máy móc, chỉ sau một thời gian ngắn, năm 1974 đã sản xuất đạt4.000 tấn giấy các loại
Từ năm 1975- 1987: Đây là thời kì nền kinh tế nớc ta gặp nhiều khó khăn,
bị tàn phá sau chiến tranh Đây là thời kì bao cấp,cộng với thiết bị máy
móc già cỗi,lạc hậu nên sản lợng chỉ đạt bình quân mỗi năm từ 3.000 đén 4.000tấn giấy
Từ năm 1988 Đảng ta phát động công cuộc đổi mới, Nhà nớc dần xóa bỏcơ chế bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trờng dới sự điều tiết của Nhà nớc Nhngkết quả sản xuất ở nhà máy vẫn ở tình trạng thấp Trong khoảng thời gian từ năm
1991 đến 1996 sản lợng giấy bình quân mỗi năm cũng chỉ ở mức trung bình,không vợt hơn những năm trớc là bao
Không dừng lại ở những khó khăn đó, nhà máy đã áp dụng các biện phápnhằm nâng cao sản lợng và chất lợng sản phẩm nh đẩy mạnh phong trào sáng tạotiết kiệm,cải tạo máy móc thiết bị Liên tục từ năm 1997 đến nay Công ty đãthực hiện sản xuất và kinh doanh có lãi do sử dụng hiệu quả vốn, cải tiến khoahọc kỹ thuật, tăng chất lợng sản phẩm ,giảm giá thành sản phẩm và điều chỉnhlại cơ cấu tổ chức trong toàn nhà máy nh, thu hẹp các phòng ban, tinh giảm biênchế các bộ phận không cần thiết để bộ máy tổ chức đợc gọn nhẹ hiệu quả
Năm 1999, với nỗ lực và phát triển của mình, Nhà máy đã đợc Nhà nớccông nhận trở thành Công ty giấy Việt Trì
Trang 3Với quá trình phát triển của Công ty Do nhu cầu của xã hội phát triển.
Góp phần vào sự công nghệp hóa,hiện đại hóa đất nớc Năm 2000 Công ty đã
đ-ợc chính phủ cho phép đầu t xây dựng một dây truyền sản xuất giấy bao góicông nghiệp có tráng phủ với sản lợng 25.000 tấn /năm Điều khiển bán tự động
Giá trị đầu t hơn 600 tỷ đồng Công trình khởi công vào tháng 10-2000 và đếntháng 5-2002 đã đi vào sản xuất Dây chuyền này đã tách ra thành Nhà máy giấy
số II trực thuộc Công ty giấy Việt Trì Với công trình này cộng với Nhà máygiấy số I đã đa công xuất của Công ty lên 30.000 tấn năm 2003 và 70.000 tấn
2009
Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển Công ty giấy Việt trì đã đónggóp một phần công sức của mình để bảo vệ, thống nhất đất nớc và xây dựng nớc
ta trở thành một nớc XHCN nh Hồ Chủ Tịch và Đảng ta đã dẫn đờng
II Cơ cấu tổ chức - bộ máy của công ty và đơn vị (XN2)
Công ty giấy Việt Trì gồm có 3 xí nghiệp thành viên + xí nghiệp giấy số 1
+ xí nghiệp giấy số 2+ xí nghiệp cơ khí động lực
Và các phòng, ban Đợc thể hiện theo sơ đồ khối sau
P vật t nguyên liệu
XN giấy
số 1
XN giấy
số 2
XN cơ
khí
động lực
P kỹ thuật công nghệ
Tổng kho Phòng bảo
vệ
Giám đốc
XN giấy số 2
Phó giám đốc XN giấy số 2
Tổng giám đốc
Phó Tổng giám đốc
kỹ thuật
Phó Tổng giám đốc (bí th Đảng ủy)
Trang 4BanTổng Giám Đốc Công ty Gồm : 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc
* Đứng đầu Công ty là Tổng Giám Đốc - Ông Nguyễn Văn Hiện Phụtrách chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trực tiếp chỉ đạocông tác tài chính kế toán,Công tác tổ chức lao động tiền lơng Công tác đầu t-,xuất nhập khẩu Công tác đối ngoại
* Phó Tổng Giám Đốc - Ông Khổng Minh Trì Bí th Đảng ủy, giúp giám
đốc phụ trách công tác thu mua tiếp nhận, bảo quản và đa vào sản xuất các loạinguyên liệu Phụ trách công tác kho công tác vận tải Công tác y tế, giáo dụcmầm non và bảo vệ an ninh toàn công ty
* Một phó giám đốc - Ông Nguyễn Hồng Hà, giúp giám đốc điều hànhcông tác sản xuất kỹ thuật, giải quyết nhu cầu điện, nớc v v phục vụ sản xuất
Ký kết hợp đồng mua sắm thiết bị và gia công, chế tạo phụ tùng thay thế Phụtrách thi công các công trình cơ bản
* Phòng tổ chức hành chính: Ông Nguyễn Ngọc Thắng - Trởng phòng
Có nghiệp vụ quản lý lao động, phân bổ, điều động, tiếp nhận và thực hiệncác chế độ khác cho ngời lao động
* Ban giám đốc Nhà máy II
- Ông Trần Quốc Hải: GĐXN giấy II
Phân x ởng bột
và môi
tr ờng
Phân
x ởng xeo
Đội Bảo d ỡng
Trang 5Chơng 1
tổng quan dây truyền công nghệ xeo giấy bao gói công nghiệp có tráng phủ
I Mục đích yêu cầu
Đáp ứng nhu cầu của xã hội hiên nay Nhu cầu giấy bao gói công nghiệp
là rất lớn Mà công nghiệp giấy trong nớc cha đáp ứng đợc Một thị trờng lớn vậy
mà chúng ta hiện nay vẫn hoàn toàn phải nhập khẩu Do vậy quyết định đúng
đắn và tối u là xây dựng một dây truyền sản xuất giấy bao gói công nghiệp caocấp đáp ứng lại nhu cầu trong nớc
Yêu cầu của dây truyền công nghệ là phải cho ra đợc sản phẩm giấy baogói cao cấp (giấy bao gói có tráng phủ ) Với hệ thống điều khiển phân phối
DCS, quản lý đợc toàn bộ dây truyền Thông qua máy tính và giao diệngiao tiếp giữa ngời và máy với mô hình sau đây (Hình 1-1)
Hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm QCS, đợc kết nối với hệ thống điềukhiển phân phối DCS Hệ thống điều khiển mô tơ bằng hệ điều khiển lôgic PLC,cũng đợc kết nối điều khiển dới sự quản lý phân phối của hệ thống DCS
ĐK2 giám sát
(trạm vận hành)
Điều khiển
Hiện trờng (Cơ cấu chấp hành,thiết bị đo)
Hình 1-1: Sơ đồ cấu trúc hệ thống thông tin, điều khiển của dây truyền
5
Trang 6II Sơ đồ công nghệ xeo giấy bao gói cao cấp (Hình 1 - 2)
Thị trờng đếnThị trờng đến
Sàng lọcThuỷ lực KP
Kho nguyênliệu B
Trang 77
Trang 91 Phân xởng bột
a Kho nguyên liệu
Gồm 2 kho chứa 2 loại nguyên liệu khác nhau, đợc nhập từ thị trờng vào :
- Kho nguyên liệu A: Chứa nguyên liệu là lề tái sử dụng gọi tắt là lề OCC(Old Corrugated Container) dùng cho hai lớp đế và lót của sản phẩm giấy baogói công nghiệp cao cấp
- Kho nguyên liệu B: Chứa nguyên liệu là bột đã sơ chế tẩy rửa trắng, gọitắt là KP (Kraft pulp) dùng cho lớp mặt của sản phẩm giấy bao gói, đó là lớp trêncùng quyết định chính về chất lợng sản phẩm
b Thuỷ lực
Bao gồm hai máy nghiền thuỷ lực đánh nghiền hai loại nguyên liệu làOCC và KP Đợc đa vào từ hai kho nguyên liệu bằng hệ thống hai băng tải, điềuchỉnh tốc độ bằng biến tần có kết nối PLC và chịu sự điều khiển của hệ thốngDCS
- Máy nghiền thuỷ lực OCC đánh loại lề OCC, nguyên lý nghiền là một bộdao nghiền gồm các dao tĩnh đợc gắn vào thành máy và các dao động gắn trênmâm dao quay tròn Lề đợc đánh tan nhờ bộ dao nghiền và lực nớc do mâm daoquay tạo nên Mâm dao đợc truyền động bằng động cơ Pdm= 150kW, Uđm= 6 kV
- Máy nghiền thuỷ lực KP nguyên lý làm việc tơng tự nh máy nghiền thuỷlực OCC nhng sử dụng hệ truyền động bằng động cơ Pđm=132 kW, Uđm=380V
c Bộ phận sàng lọc
Khi bột đi qua thửy lực đợc đa đến bộ phận sàng lọc và cô đặc
Bộ phận sàng lọc gồm có các ống lọc cát nồng độ cao, nồng độ thấp, cácsàng khe, sàng lỗ và máy cô đặc Phần này gồm hai bộ sàng lọc khác nhau chohai loại bột OCC và KP
Tác dụng là lại bỏ các loại rác thải nhẹ nh nilon và các chất không phải làXenlulô, loại bỏ các chất thải nặng nh cát sạn và các vật nặng khác Sau đó cô
đặc tới một nồng độ nhất định, theo từng công nghệ rồi chứa vào bể chuẩn bị chocông đoạn nghiền
d Công đoạn nghiền
Nghiền là tạo sơ sợi Xenlulô phù hợp với yêu cầu của xeo giấy Tuỳ thuộcvào từng loại giấy mà ta sử dụng những áp lực nghiền và phơng pháp nghiềnkhác nhau ở dây truyền này sử dụng hai hệ nghiền cho hai loại bột khác nhau
Hệ nghiền cho bột OCC: Giai đoạn 1 bột qua hệ Disperser, đây là bớcnghiền xé có ra nhiệt để làm tan, phân huỷ những chất không phải la xenlulô, đãlọt đợc qua sàng lọc Máy này dùng động cơ truyền động Pđm=315(kW),
Uđm=6(kV) Sau đó bột đợc qua hệ nghiền đĩa gồm hai cặp dao nghiền dùng
động cơ truyền động Pđm= 300 (kW), Uđm= 6 (kV) Sau đó bột đợc đa xuống bểchứa chuẩn bị cho công nghệ xeo giấy
Hệ nghiền KP bột từ hệ sàng lọc đợc đa vào hai máy nghiền đĩa sử dụng
động cơ truyền động Pđm = 300 (kW), Uđm = 6 (kV) Sau đó bột tinh đợc đa tới bểchứa chuẩn bị cho công việc tiếp theo
2 Phân xởng xeo
9
Trang 10a Bể chứa
Sau khi bột qua hệ nghiền (Bột tinh) đợc đa vào ba bể chứa dùng cho balớp (lớp Top, lớp Back, lớp Filler), ở đây ra phụ liệu theo yêu cầu công nghệ củatừng loại giấy và chuẩn bị cho công đoạn xeo giấy
b Hòm phun bột (hòm đầu)
Bột đạt tiêu chuẩn chất lợng đợc đa lên 3 hom phun của ba lớp Bộ phậnhòm phun rất quan trọng nó quyết định 60% chất lợng sản phẩm (độ đều, độ liênkết ) Do vậy hòm phun phải đợc thiết kế lắp đặt rất chính xác ở dây truyềncông nghệ này sử dụng phun bột bằng chênh lệch áp suất trong hòm phun là khínén, dới sự điều khiển của hệ thống DCS
c Bộ phận lới
Phần lới gồm 3 lới (lới Top, Filler, Back), và 3 lớp bột đợc kết dính vớinhau ở điểm cuối Lới tạo ra sự đan xen các sơ sợi tăng tính bền về mặt cơ lý, tạo
độ đều, hình hành tờ giấy và làm thoát 30% nớc trớc khi sang phần ép ớt
Phần truyền động của các lới sử dụng bằng động cơ xoay chiều và điện áp
Uđm= 460 (V), điều khiển tốc độ bằng biến tần
d Bộ phận ép ớt
Gồm 3 cặp ép (cặp ép Binip, cặp ép chính 1, cặp ép chính 2) Cặp ép Binip
đặc biệt nhất vì có 3 quả ép và giấy phải đi qua 2 khe ép Sau đó giấy đi qua épchính 1, ép chính 2 Khi giấy qua phần ép sang phần xấy phải đạt đợc độ khô là70% Tác dụng của bộ phận ép ớt là cỡng bức thoát nớc, gắn độ liên kế của tờgiấy, tạo độ đầy cơ bản cho tờ giấy
Truyền động của phần ép ớt sử dụng động cơ xoay chiều Uđm= 460 (V),
điều khiển tốc độ bằng biến tần
e Xấy trớc
Bộ phận Xấy trớc gồm 3 tổ xấy sử dụng động cơ xoay chiều 3 pha điện
áp Uđm= 460 (V), Pđm= (37,45,45) kW Điều chỉnh tốc độ bằng biến tần có kếtnối liên động
Tuỳ theo yêu cầu công nghệ mà ta đặt các khúc tuyến sấy để đảm bảo chấtlợng và độ khô của tờ giấy chuẩn bị cho phần ép keo
bị co ngót khi vào phần tráng phủ
i ép quang cứng
Trang 11ép quang cứng có tác dụng chính là tạo độ dầy, độ nhẵn bống bề mặt của
tờ giấy theo mẫu đã định trớc của sản phẩm ép quang cứng đợc tạo độ trung caobằng áp lực dầu đã đợc xấy nóng ở nhiệt độ 100C Đợc truyền chuyển động quaybằng động cơ xoay chiều điều chỉnh tốc độ là biến tần Kết nối đồng bộ với hệtruyền động
j Tráng phủ (Coater)
Gồm 3 lớp tráng Tráng Back, filler, Top Tác dụng làm nhẵn bóng bề mătsản phẩm Lấp đầy những khuyết tật của tờ giấy, tạo độ thấm in của mực trên bềmặt sản phảm Giữ lại độ bền mầu và tránh nhoè mực in Ba lớp tráng phủ có 3
tổ xấy khô gồm 6 hộp xấy Phần truyền động của bộ phận tráng phủ sử dụng
động cơ xoay chiều có sử dụng biến tần
k ép quang mềm
ép quang mềm gồm một cặp ép bề mặt lô đợc bao bằng một lớp nhựa đặcbiệt, tạo độ trung cao của cặp ép bằng áp lực dầu xấy ở nhiệt độ 1000C và đợctruyền động bằng động cơ xoay chiều Điều khiển biến tần
Tác dụng ép quang mềm là làm nhẵn bóng bề mặt sản phẩm một cáchhoàn thiện trớc khi giấy vào cuộn Tạo độ dầy cố định cho sẩn phẩm theo yêucầu công nghệ
- Đầu đo độ dầy
- Đầu đo khe hở, đo khổ giấy(đo biên)
điện xoay chiều không điều khiển
b Cắt tờ
Là bộ phận gia công giấy sau cuộn xeo nếu không cuộn lại Bộ phận này
sẽ cắt giấy thành tờ theo khổ với yêu cầu của khách hàng Đợc đóng gói theo
11
Trang 12tiêu chuẩn của công ty Đây là khâu cuối cùng của sản phẩm cùng công đoạncuộn lại để đa giấy nhập kho trớc khi đa ra thị trờng.
Cắt tờ cũng sử dụng truyền động chính là động cơ điện một chiều điềukhiển bằng chỉnh lu cầu 3 pha 6 Thyistor, còn các truyền động khác sử dụng
động cơ xoay chiều không điều khiển
c Kho thành phẩm
Là khâu chứa thành phẩm của nhà máy trớc khi đa ra thị trờng Giúp chokhâu quản lý, kâêrm tra, kiểm toán đợc chặt chẽ Đây cũng là nơi giao dịch xuấthàng của nhà máy
Truyền động của máy nén khí sử dụng 2 động cơ xoay chiều công suất
Pđm=150(kW), Uđm= 6(kV) Điều khiển bằng hệ lôgic PLC loại:Micrologix-1000,
Trang 13
CHƯƠNG 2: Tổng quan về hệ thống QCS,DCS.
Hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm QCS
(Quality Control System)
I - Cấu tạo phần cứng của QCS
1 Giới thiệu.
Hệ thống này bao gồm hai máy scanner Một máy cho phần ép gia keogọi là scanner 2 Một máy cho phần cuộn gọi là scanner 1 Scanner 2 cho phầngia keo chỉ có một đầu đo độ ẩm trớc khi gia keo và điều khiển nhiệt độ xấy chophần xấy trớc, đầu đo phần cuộn gồm 6 đầu đo các loại:
- Đầu đo định lợng
- Đầu đo độ dầy
- Đầu đo định lợng tráng phủ
- Đầu đo độ ẩm
- Đầu đo biên
- Đầu đo khe hở
Chỉ có 4 đầu đo trên là để phục vụ cho việc kiểm tra chất lợng sản phẩm.Còn hai đầu đo sau là để phục vụ cho một số tính năng tính toán và hiển thị tham
số cần thiết trên màn hình
2 Trạm vận hành
Gồm một máy tính và một máy in đợc nối mạng với nhau và nối với DCS.Máy tính để vận hành và theo dõi các thông số từ scanner gửi về Giúp cho ngờivận hành lu dữ các số liệu, in các báo cáo cần thiết Ngoài ra còn có màn hìnhchứa đựng các thông số giúp cho ngời quản lý có thể dễ dàng nắm bắt đợc tìnhhình sản xuất Trạm vận hành có các chức năng sau:
Điều khiển độ ẩm
Điều khiển thay đổi tốc độ đồng bộ
Điều khiển định lợng cho từng lới
Ghép nối cao tốc dữ liệu với PLC của Allen Bradley
Ghi dữ liệu
Có màn hình báo cáo MI3 tiên tiến
Điều khiển định lợng
Điều khiển độ ẩm riêng biệt
Có chức năng khởi động và tắt phần xấy mục đích làm giảm nhiệt độtrong lô xấy khi giấy đứt
Điều khiển tỷ lệ tốc độ phun trên tốc độ lới
3 Hệ thộng quản lý chất lợng(Quality Manager)
Bao gồm:
Quản lý ứng dụng AM(Application Manager)
Bộ xử lý hỗ trợ Scanner SSP (Scanner support processor)
Hệ thống DCS nhỏ dùng để điều khiển các van điều khiển United
II.Giới thiệu các đầu đo
1 Đầu đo định lợng (Basis weight sensor)
13
Trang 14Sử nguồn phóng xạ là vật liệu Krypton 8, ở dạng khí phát ra tia Bêta xuyênqua tờ giấy Tia phóng xạ bị tờ giấy hấp thụ Nguồn thu ở bên kia tờ giấy sẽ nhận
đợc bức xạ không bị hấp thụ và biến đổi thành tín hiệu điện, tín hiệu điện này sẽ
đợc chuyển tới bộ đếm Tại đây tín hiệu điện đợc chuyển thành dạng số đếm vàphản hồi về máy tính Máy tính sẽ xử dụng dữ liệu và lu chữ trong phần mềm đểtính toán ra định lợng của tờ giấy Sơ đồ khối của bộ cảm biến đo định lợng(Hình 2-1)
Hình 2-1:Sơ đồ khối bộ cảm biến đo định lợng
2 Đầu đo độ ẩm (Infrared Moisture Sensor)
Lợng nớc trong giấy rất quan trọng đối với định lợng của tờ giấy và ảnh ởng tới cả khi in Hàm lợng nớc của giấy đợc xác định là trọng lợng nớc trên một
h-đơn vị diện tích của tờ giấy Do vậy để tính toán % độ ẩm thì máy cần phải đọc
đợc cả hai định lợng nớc trong giâý và định lợng tờ giấy
Đầu đo độ ẩm xác định % độ ẩm bằng cách đo khả năng hấp thụ bớc sónghồng ngoại cố định của nớc Đầu đo có hai phần: Phần phát (nguồn) còn phầnkia là đầu thu Phần phát bao gồm một đèn tia hồng ngoại phát ra tia hồng ngoại
và một cánh quạt quay Phần thu đo ánh sáng đi qua tờ giấy và phân tích cờng độbớc sóng cố định
Cấu tạo đầu đo độ ẩm (Hình 2-2)
3 Đầu đo độ dầy (Caliper Sensor)
Nguyên tắc đo độ dầy dựa trên nguyên lý cỡng bức từ trờng Đầu đo độdầy của Measurex sử dụng mạch từ xuyên qua tờ giấy để đo Mạch này bao gồmmột lõi Pherit hình chữ U có cuốn dây ở đầu trên và một miếng thép Pherit ở đầudới Mạch này đợc gọi là mạch cảm ứng, bởi vì dòng điện cảm ứng nên từ trờng
Nguồn phát
Máy Tính
Bộ biến đổiADC
Bộ khuyếch
đạiNguồn
Trang 15xuyên qua nó và tấm Pherit Từ trờng phụ thuộc vào độ dầy của tờ giấy Nên ta
có thể đo đợc dộ dầy của tờ giấy thông qua việc độ cờng độ từ trờng Một mạchgiao động đợc nối vào cuộn dây của lõi thép Tần số đầu ra của mạch giao độngphụ thuộp vào cờng độ từ trờng Nếu độ tự cảm thay đổi do độ dày của tờ giấythay đổi thì tần số đầu ra cũng sẽ thay đổi Sơ đồ khối đầu đo độ dầy đợc vẽ trênhình 2 - 3:
4 Đầu đo định lợng tráng phủ (Coat weight sensor)
Cấu tạo nguyên lý làm việc của đầu đo định lợng tráng phủ giống hệt đầu
đo độ ẩm chỉ khác:
- Đầu đo định lợng tráng phủ nằm ở một phía tức là đầu phát và đầu thucùng nằm về một phía (đo theo cách phản xạ ánh sáng thông qua tờ giấy tức làthu lại ánh sáng phản xạ từ tờ giấy)
-Tần số ánh sáng đi tới đầu thu là 570(Hz)
- Đầu thu gồm 6 kênh:
Hai kênh dùng đo độ ẩm
Hai kênh dùng đo định lợng Latex
Hai kênh dùng đo định lợng Clay
5 Đầu đo khe hở (Z gap sensor)
Đầu đo Z - gap đọc khoảng cách giữa bề mặt đầu trên và bề mặt đầu dớicủa Scanner.Với mục đích tính toán để cho máy tính biết có bao nhiêu không khítrong khe hở và tính đợc trọng lợng của không khí Ngoài ra máy tính còn cầnbiết nhiệt độ không khí để tính toán trọng lợng không khí một cách chính xác.Bởi vì trọng lợng không khí thay đổi theo nhiệt độ Do đó cần phải có đầu đonhiệt độ ở đầu trên và đầu dới Nếu máy tính tính đợc đúng trọng lợng khôngkhí, sau đó giá trị này đợc trừ bỏ khỏi giá trị định lợng đo đợc Bởi giá trị định l-ợng đo đợc gồm định lợng của tờ giấy và trọng lợng không khí giữa đầu trên và
đầu dới của tờ giấy Do vậy cần phải sử dụng đầu đo khe hở không khí để đảmbảo đo định lợng của tờ giấy là chính xác
6 Đầu đo độ ẩm Scanner2 (SSIR Scanner)
15
Trang 16SSIR là chữ viết tắt của Single Sided Infrared tức là đầu đo độ ẩm bằng tiahồng ngoại một phía Cấu tạo và chức năng giống hệt đầu đo độ ẩm củaScanner1 Chỉ khác là đầu phát tia hồng ngoại và đầu thu cùng nằm về một phía
- Khu vực điều khiển
- Khu vực tại hiện trờng
Phần pha chế hoá chất tráng phủ có một máy tính đảm nhiệm cả hai chứcnăng AW70B và WP70B và một máy in
Công đoạn xeo giấy có 3 máy tính gồm một máy AW70B, hai máyWP70B
và một máy in
Tất cả các máy tính này đợc nối mạng với nhau thông qua chuẩn Ethernet
và chạy trên hệ điều hành Windows - NT
Bộ sử lý ứng dụng (Appication Processer) đợc phép nối với rất nhiều thiết
bị lu trữ khác nhau, là nguồn dữ liệu và tính toán mục đích chung Các bộ sử lýứng dụng đợc cấu hình bằng phần mềm, để kết hợp các chức năng hệ thốnggiống nh là điều khiển cấp trên cùng Quản lý vận hành công nghệ, tập hợp dữliệu dự trữ quản lý thông tin, các chức năng phần mềm hệ thống và quản lý cácthiết bị hệ thống Ngoài ra còn đợc kết nối tối u với mạng thông tin, để cho phépviệc truyền thông hai chiều
Các trạm làm việc (Workstation Processer), đợc nối với màn hình CRTcác thiết bị đầu vào đợc kết hợp với trạm làm việc đó là bàn phím chuột-Rấtnhiều các bộ sử lý đợc kết nối với nhiều màn hình thao tác khác nhau Mỗi bộ sử
lý quản lý các thông tin trên màn hình CRT của nó và chuyển dữ liệu tới các bộphận xử lý khác
II Khu vực điều khiển
Gồm các bộ Micro I/A và các cạc Fielbus
Các moduyl sử lý xác định các tham số hệ thống Series I/A và những gìxảy ra trong mỗi điểm nối Chúng thực hiện tất cả các chức năng điều khiểncung cấp khả năng ghép nối với các loại thiết bị tự động khác Thực hiện việctính toán và lu trữ dữ liệu, ghép nối với các mạng khác và điều khiển trạm vậnhành
Trang 17Các mouyl xử lý có một bộ vi sử lý chung và phần mềm hệ điềuhành.Thông thờng một moduyl xử lý sẽ chạy trên một moduyl phần mềm đợckết hợp với thiết bị ghép nôi với nó.
Các moduyl xử lý dựa trên các bộ vi xử lý của dòng họ Intel và SPARCcủa Sun đợc sử dụng hầu hết trong máy tính cá nhân Kiến trúc mở này nghĩa làphần mềm Series I/A có thể chạy trên các trạm tơng thích Cũng nh vậy cácchuẩn truyền thông đợc cung cấp bởi các moduyl xử lý hỗ trợ cho các thiết bịngoại vi và hệ thống
Các bộ xử lý điêù khiển tập hợp dữ liệu đầu vào từ các đầu đo và các thiết
bị tại hiện trờng thông qua các moduyl fieldbus Bộ xử lý điều khiển thực hiệnbất kỳ chức năng điều khiển tự động thích hợp nào giống nh điều khiển liên tục,
điều khiển trình tự hoặc các chức năng điều khiển lôgic rời rạc ngắt đoạn
Các bộ xử lý truyền thông cung cấp các cổng truyền thông tới các thiết bị
đầu cuối nh máy in và các thiết bị không đồng bộ nối tiếp khác
Moduyl Fieldbus cung cấp ghép nối giữa các bộ cảm biến / Bộ tác độngvới Fieldbus Các moduyl biến đổi các tín hiệu vào /ra điện thích hợp đợc dùngbởi các thiết bị ngoài hiện trờng, để cho phép truyền thông cùng các thiết bị khácthông qua Fieldbus
Các Fieldbus đầu vào tơng tự FBC 21 bao gồm 16 kênh đầu vào tơng tự
t-ơng ứng từ 020 mA Mỗi kênh có một bộ chuyển đổi A/D và chấp nhận cáccảm biến tơng tự giống nh bộ chuyển đổi 0 20mA FBC 21 thực biến đổi tínhiệu 020mA, để ghép nối với I/A Series Fieldbus thông qua bộ sử lý Fieldbus(FBP 10)
Cạc Fieldbus đầu ra tơng tự FBC 04 bao gồm 16 kênh đầu ra tơng tự Tơngứng từ 0 20mA Mỗi kênh đợc nối ra tải và tạo ra ở đầu ra từ 0 20 mA FBC
04 thực hiện các việc biến đổi tín hiệu theo yêu cầu để ghép nối với I/A SeriesFieldbus thông qua các bộ sử lý Fieldbus
Cạc Fieldbus vào/ra FBC 10 bao gồm 64 kênh vào/ra Số các kênh từ132 luôn luôn là đầu vào Các kênh từ 3364 luôn là đầu ra FBC 10 đợc nốivới 4 mạch định dạng tín hiệu SBC 16 thông qua 4 đờng cáp Các moduyl địnhdạng tín hiệu đợc gắn với SBC 16 Các bộ định dạng tín hiệu vào/ra là cácmoduyl nhỏ đợc sử dụng với FBC 1, thông qua bộ định dạng tín hiệu, xác định
đợc tín hiệu vào/ra
Bộ sử lý Fieldbus FBC 10 có địa chỉ duy nhất Bộ sử lý điều khiển sẽ xácnhận các cạc thông qua địa chỉ và truyền thông, cùng với FBC 10 theo cùngcách thực hiện với FBM FBP lu trữ dữ liệu và chuyển dữ liệu từ các FBC 12 Bitthành dạng dữ liệu 16 Bit cho I/A Series
Cạc moduyl cấp nguồn IPM 26 biến đổi điện áp 230 (v) 240(v) đầu vàothành 5 (v) DC, 25 (mA) và 24 (v) DC, 3.6 (A) max ở đầu ra theo yêu cầu sửdụng của FBC IPM 26 cung cấp tất c ả năng lợng cần thiết để đảm bảo hoạt
động Bao gồm cả các trờng hợp mất nguồn do nhiệt, mất nguồn do điện áp đầuvào thấp, giới hạn dòng đàu vào và điện áp đầu vào quá cao so với mức đặt
17
Trang 18Moduyl giám sát nguồn cấp PM 20 truyền thông với FBP 10 tập hợp thôngtin trạng thái có liên quan đến nguồn cấp.
III Khu vực hiện trờng
Khu vực hiện trờng gồm các thiết bị đo nh thiết bị đo lu lợng, áp xuất,nồng độ, mức, nhiệt độ…sử dụng động cơ Các bộ đo các tín hiệu không điện và chuyển các tínhiệu không điện đó thành tín hiệu điện từ 0 20 mA và đa đến các FBC 21 t-
ơng ứng Từ đó các tín hiệu điện đợc đa đi sử lý, thông qua các chu trình điềukhiển theo yêu cầu công nghệ Ngoài ra khu vực hiện trờng còn có các cơ cấuchấp hành để điều khiển các van đóng/mở tơng ứng Tín hiệu đa ra từ máy tínhthông qua các FBC 04 đa ra điều khiển
Để điều khiển các động cơ bơm, khuấy…sử dụng động cơ thông qua màn hình điều khiểntín hiêu đợc nối tới các bộ I/A Series rồi tới PLC Sau đó PLC sẽ ra lệnh cho cáccơ cấu chấp hành (các relay, contacter) ở MCC (Motor control Central) đóng
điện cho động cơ làm việc
Trên trạm AW đợc cài đặt các phần mềm tiện ích dùng để cấu hình vàthiết lập các tham số cho các khối điều khiển ghép nối với TLC của AllenBradley Phần mềm hỗ trợ vẽ và thiết lập các tham số, cho tất cả các đối tợng cần
điều khiển Phần mềm thiết lập môi trờng làm việc tiện ích thiết lập lu trữ dữ liệu
và tiện ích thiết lập báo động Alarm
Trang 20Chơng 3
Hệ thống cung cấp điện nhà máy
Giới thiệu chung
I Vị trí, qui mô sản xuất của nhà máy
Nhà máy giấy số 2 thuộc công ty giấy Việt Trì, nằm trong khu côngnghiệp Việt Trì - Phú Thọ Cách cầu cảng Việt Trì 0,6 Km Phía đông giáp cầuViệt Trì, phía Tây là trung tâm công nghiệp, phía nam giáp sông Hồng, phía Bắcgiáp quốc lộ 2 và có đờng dây 35Kv chạy qua
Địa điểm nhà máy bằng phẳng, thuận lợi cho sự phát triển của nhà máy vàxuất nhập khẩu hàng hoá, diện tích của nhà máy là 280.000m2 Nhà máy giấy số
2 sản xuất giấy bao gói công nghiệp cao cấp với công suất 25.000T/năm Đây làcông trình nội lực với 100% số vốn của công ty Nhà máy áp dụng thời gian sảnxuất là chế độ làm việc liên tục 3 ca 8 tiếng (24h/ngày)
II Các công trình sản xuất và vai trò của nhà máy
Các công trình sản xuất chính
- Phân xởng bột
Trang 21III Phân loại hộ tiêu thụ điện .
Dựa vào số liệu và công suất đặc cho trên list Nhà máy mang một tínhchất hết sức quan trọng Dựa vào nhu cầu tiêu thụ điện của nhà máy và tính chấtcủa nhà máy ta xếp nhà máy vào hộ tiêu thụ điện năng loại 2
21
Trang 22Xác định phụ tải tính toán của nhà máy
I Phụ tải tính toán của phân xởng bột.
Với phân xởng bột ta xác định phụ tải tính toán động lực theo công thứccông suất đặt và hệ số nhu cầu
Công suất đặt của phân xởng bột
- Công suất đặt của thiết bị 6Kv : Pđ = 1665Kw
- Công suất đặc của thiết bị 380V: Pđ = 2340 Kw
Trong đó:
Thiết bị bộ phận sử lý nớc thải : Pđ = 900Kw
Thiết bị bộ phận Bột: Pđ = 1440Kw
1 Phụ tải tính cho phân xởng bột.
Tra phụ lục 1-3 sách hệ thống cung cấp điện có
2 Phụ tải tính toán cho bộ phận sử lý nớc thải.
Tra phụ lục 1-3 sách hệ thống cung cấp điện có
3 phụ tải tính toán cho thiết bị sử dụng điện áp 6Kv
Công suất đặt của thiết bị là : Pđ = 1665 Kw
Tra phục lục 1-3 sách hệ thống cung cấp điện có:
Trang 23II Phụ tải tính toán của phân xởng xeo
Phụ tải tính toán động lực cho phân xởng xeo ta tính theo công thức côngsuất đặt và hệ số nhu cầu
Công suất đặt của phân xởng xeo
- Công suất đặt của thiết bị sử dụng điện áp 380V : Pđ = 3860 KW
- Công suất đặt của thiết bị sử dụng điện áp 460V : Pđ = 1873 KW
1 Phụ tải tính toán cho bộ phận xeo giấy
Tra phụ lục 1-3 sách hệ thống cung cấp điện có:
b Vậy công suất tính toán động lực của thiết bị sử dụng điện áp 380V sẽ là:
2 Phụ tải tính toán cho bộ phận hoàn thành, nồi hơi.
Công suất đặt của thiết bị là : Pđ = 1200Kw
Tra phụ lục 1-3 sách hệ thống cung cấp điện có:
III Phụ tải tính toán của ánh sáng, điều khiển.
1 Phụ tải tính toán cho ánh sáng
Công suất đặt của thiết bị là : Pđ = 400Kw
Tra phụ lục 1-3 sách hệ thống cung cấp điện có:
Knc = 0,7; cos = 0,85 => Tg = 0,62
Vậy công suất tính toán động lực sẽ là:
23
Trang 242 Phụ tải tính toán cho điều khiển.
Công suất đặt của thiết bị là : Pđ = 270Kw
Tra phụ lục 1-3 sách hệ thống cung cấp điện có:
IV Tổng phụ tải tính toán toàn nhà máy
Ptt = 1017,6+700+2702+1311,1+840+260+189+1165,5=8185,2(Kw)
Qtt=760,2+525+2026,5+874,2+983,3+630+161,2+141,8=6103,3(KVAr)
Srr=1266,3+787+3377,5+1639+1050+305,9+236,3+1456,9=10206,9(KVA)
V Xác định phụ tải tính toán toàn nhà máy
Phụ tải tác dụng tính toán toàn nhà máy
Trang 25Thiết kế mạng cao áp nhà máy
I Điều khiển phơng án cung cấp điện
Chọn phơng án cung cấp điện cho nhà máy theo phơng án đặt một trạmbiến áp chính B0 và 4 trạm biến áp phân xởng B1, B2, B3, B4
Trạm biến áp chính nhận điện từ hệ thống là cấp điện áp 35 Kv về hạxuống cáp điện áp 6 Kv, cung cấp cho 4 trạm biến áp phân xởng
Trạm biến áp phân xởng hạ xuống cấp điện áp 0,4 Kv và 0,5 Kv cấp điệncho các thiết bị điện
Trạm biến áp B1 cấp điện cho bộ phận xeo, điều khiển và ánh sáng
Trạm biến áp B2 cấp điện cho bộ phận hoàn thành, nồi hơi
Trạm biến áp B3 cấp điện cho phân xởng bột
Trạm biến áp B4 cấp điện cho bộ phận xử lý nớc thải
II Chọn dung lợng, số lợng máy biến áp
Dung lợng các máy biến áp đợc chọn theo điều kiện sau
2 Chọn dung lơng, số lợng máy biến áp cho bộ phận xeo
a Chọn biến áp cho thiết bị sử dụng cấp điện áp 380(V)
Điều kiện kiểm tra Skt = Sđm 1,3 = 1126.1,3 = 1463,6( KVA)
Vậy ta chọn 3 máy biến áp có công suất 1500 (KVA) và có các thông sốtrong bảng sau (Bảng 3-2)
Sđm() KVA Uc (Kv) Uh (Kv) Ic(A) Ih(A)
/
Bảng 3-2: thông số máy biến áp cho thiết bị sử dụng điện áp 380 (V)
25
Trang 26b Chän m¸y biÕn ¸p cho thiÕt bÞ sö dông cÊp ®iÖn ¸p 460(V)
§iÒu kiÖn kiÓm tra: Skt = S®m 1,3 = 8195.1,3 = 1065,4 (KVA)
VËy ta chän 2 m¸y biÕn ¸p cã c«ng suÊt 1500 (KVA) vµ cã c¸c th«ng sètrong b¶ng sau (B¶ng 3-3)
S®m() KVA Uc (Kv) Uh (Kv) Ic(A) Ih(A)
/ /
B¶ng 3-3: Th«ng sè m¸y biÕn ¸p cho thiÕt bÞ sö dông ®iÖn ¸p 460(V)
3 Chän dung lîng, sè lîng m¸y biÕn ¸p cho ¸nh s¸ng vµ ®iÒu khiÓn
a Chän biÕn ¸p cho ¸nh s¸ng
Chän 1 m¸y biÕn ¸p
S®m Stt = 305,9 (KVA)
§iÒu kiÖn kiÓm tra: Skt = S®m 1,3 = 305,9.1,3 = 397,7 (KVA)
VËy ta chän 1 m¸y biÕn ¸p cã c«ng suÊt 500 (KVA) vµ cã c¸c th«ng sètrong b¶ng sau (B¶ng 3-4)
S®m() KVA Uc (Kv) Uh (Kv) Ic(A) Ih(A)
/
B¶ng 3-4: Th«ng sè m¸y biÕn ¸p cho ¸nh s¸ng
b Chän biÕn ¸p cho ®iÒu khiÓn
Chän 1 m¸y biÕn ¸p
S®m Stt = 236,3 (KVA)
§iÒu kiÖn kiÓm tra: Skt = S®m 1,3 = 236,3.1,3 = 307 (KVA)
VËy ta chän 1 m¸y biÕn ¸p cã c«ng suÊt 300 (KVA) vµ cã c¸c th«ng sètrong b¶ng sau (B¶ng 3-5)
S®m()
KVA Uc (Kv) Uh (Kv) Ic(A) Ih(A) /
B¶ng 3-5: th«ng sè m¸y biÕn ¸p cho ®iÒu khiÓn
4 Chän m¸y biÕn ¸p cho bé phËn hoµn thµnh vµ nåi h¬n.
Chän 1 m¸y biÕn ¸p
S®m Stt = 1050 (KVA)
§iÒu kiÖn kiÓm tra: Skt = S®m 1,3 = 1050.1,3 = 1365 (KVA)
VËy ta chän 1 m¸y biÕn ¸p cã c«ng suÊt 1500 (KVA) vµ cã c¸c th«ng sètrong b¶ng sau (B¶ng 3-6)
Trang 275 Chän dung lîng, sè m¸y biÕn ¸p cho ph©n xëng bét.
a Chän m¸y biÕn ¸p cho bé phËn bét.
Chän 1 m¸y biÕn ¸p
S®m Stt = 1266,25 (KVA)
§iÒu kiÖn kiÓm tra: Skt = S®m 1,3 = 1266,25.1,3 = 1506 (KVA)
VËy ta chän 1 m¸y biÕn ¸p cã c«ng suÊt 1500 (KVA) vµ cã c¸c th«ng sètrong b¶ng sau (B¶ng 3-7)
S®m() KVA Uc (Kv) Uh (Kv) Ic(A) Ih(A)
/
B¶ng 3-7: Th«ng sè m¸y biÕn ¸p cho ¸nh s¸ng
b Chän biÕn ¸p cho bé phËn sö lý níc th¶i
Chän 1 m¸y biÕn ¸p
S®m Stt = 787 (KVA)
§iÒu kiÖn kiÓm tra: Skt = S®m 1,3 = 787.1,3 = 1023 (KVA)
VËy ta chän 1 m¸y biÕn ¸p cã c«ng suÊt 1000 (KVA) vµ cã c¸c th«ng sètrong b¶ng sau (B¶ng 3-8)
S®m( KVA) Uc (Kv) Uh (Kv) Ic(A) Ih(A)
/
B¶ng 3-8: Th«ng sè m¸y biÕn ¸p cho phÇn sö lý níc th¶i
III Chän thiÕt bÞ b¶o vÖ biÕn ¸p
Trang 28a Chän m¸y c¾t 6kV cho tõng m¸y biÕn ¸p
ë cÊp ®iÖn ¸p 6 Kv cho tõng m¸y biÕn ¸p ta dïng mét lo¹i m¸y c¾t cho dÎ
Trang 29Chơng 4:
Hệ biến tần (Inverter J300)
Giới thiệu chung
Trong giai đoạn hiện nay khoa học công nghệ phát triển ngày càng mạnh
mẽ Việc ứng dụng những thành tựu khoa học mới vào công nghệ sản xuất cácsản phẩm, nhằm tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t, nâng cao chất lợng sảnphẩm, giảm giá thành là tiêu chí của tất cả các nhà doanh nghiệp Tiết kiệm điệnnăng nhằm giảm giá thành sản phẩm cũng là vấn đề rất bức xúc trong sản xuấtkinh doanh của các xí nghiệp Vì vậy trong dây truyền sản xuất giấy bao góicông nghiệp của nhà máy rất chú trọng đến vấn đề tiết kiệm điện năng
29
Trang 30Biến tần là một thiết bị biến đổi điện áp U1, f1 sang điện áp U2, f2 biến đổi
đợc tuỳ theo yêu cầu của động cơ (máy sản xuất) Do vậy nhà máy đã chọn
ph-ơng pháp điều khiển động cơ dùng phph-ơng pháp biến tần
Điều chỉnh tốc độ cho phù hợp yêu cầu công nghệ trong dây truyền nàynhà máy sử dụng biến tần của hai hãng sản xuất
Một loại do hãng HUYNDAI sản xuất có ký hiệu Inverter J300 sử dụngbiến đổi điện áp từ điện áp xoay chiều có tần số f1 không đổi sang điện áp xoaychiều có tần số f2 biến đổi đợc loại này thờng sử dụng để điều khiển động cơchạy rời rạc không chạy thành hệ hoặc cụm, sử dụng tín hiệu phản hồi ít
Loại biến tần GV3000 do hãng Rokwell sản xuất, sử dụng mạng DC buschung cho tất cả các biến tần Loại này có u điểm điện áp một chiều ổn định và
đồng bộ cho tất cả các biến tần Rất phù hợp với các biến tần có liên quan chặtchẽ với nhau về truyền động, và sử dụng nhiều tín hiệu phản hồi Do vậy ở dâytruyền sản xuất giấy bao gói của nhà máy đã chọn sử dụng loại biến tầnGV3000, để điều khiển động cơ truyền động cho máy xeo giấy, có những liên
động theo khối và cụm với nhau
INVERTER
I Sơ đồ cấu tạo bộ biến tần
Bộ biến tần J 300 là loại biến tần gián tiếp gồm 3 khâu
Trang 31- Khâu chỉnh lu cầu 3 pha dùng cho 6 điot điện áp xoay chiều tần số f1
đ-ợc chỉnh lu thành điện áp 1 chiều
- Khâu lọc: là khâu giữ cho điện áp nguồn (hoặc dòng điện chỉnh lu) ít bịthay đổi mặt khác để trao đổi năng lợng phản kháng với điện cẩm tải (tải là độngcơ xoay chiều)
- Khâu nghịch lu: Biến đổi nguồn điện áp một chièu thành nguồn điện ápxoay chiều có tần số f2 Biến đổi khâu nghịch lu sử dụng IGBT nhờ luật dẫn củaIGBT mà tạo đợc U xoay chiều có tần số thay đổi cung cấp cho tải
II Hệ thống dây điện cho INVERTER (Hình 4 -2)
1 Nguồn cung cấp
2 áp tô mát
3 Contactor
4 Cuộn cảm xoay chiều cải thiện hệ số nguồn Thờng dùng tách ra 3 %
điện áp radio không cân xứng hoặc hơn nữa và nguồn cung cấp 500KVA hoặchơn nữa và tại chỗ xảy ra biến đổi nhanh trong nguồn cung cấp, và cũng cảithiện hệ số nguồn
5 Bộ lọc sóng radio: Khi sử dụng INVERTER có thể có nhiều nguyênnhân nhiễu trên cao thiết bị ngoại vị, trên đờng dây nguồn điện đây là bộ phậnlàm giảm độ nhiễu
6 Bộ lọc nhiễu EMI cho INVERTER đây là bộ phận chung làm yếu đi sựnhiễu dợc sinh ra do mạch lực của INVERTER Giữa nguồn điện cung cấp vànối đất bằng độ nhiễu thông thờng nó đợc đặt ở phần sơ cấp của INVERTER
7 Điện trở tái sinh: Đợc sử dụng cho các ứng dụng cần để tạo mô menhãm của INVERTER hoặc thờng đợc sử dụng hãm giảm tốc hoặc dừng truyền
động
8 Bộ lọc nhiễu radio đây là bộ phận làm giảm sự nhiễu đợc sinh ra ở đầu ra
bộ INVERER (Nó đợc lựa chọn để sử dụng cho 2 nguồn đầu vào và đầu ra)
9 Cuộn cảm xoay chiều đợc dùng để giảm sự dao động Khi động cơchạy thì bộ INVERTER sẽ sinh ra sự giao động lớn hơn so với nguồn cung cấp
đây là bộ phận đợc lắp đặt giữa bộ INVERTER và mô tơ để làm giảm độ gợncủa mô men Khi đờng cáp giữa mô tơ và INVERTER dài thì dây cũng là bộphận dùng ngăn chặn sự hỏng hóc RELAY nhiệt
31