Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của nền giâm đến khả năng giâm hom cây Giảo cổ lam.. Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng và nồng độ xử lý đến đến khả năng gi
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
–––––––––––––––––––––––
PHẠM NGỌC KHÁNH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH ĐỐI VỚI CÂY GIẢO CỔ LAM TẠI HUYỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2013
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
–––––––––––––––––––––––
PHẠM NGỌC KHÁNH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH ĐỐI VỚI CÂY GIẢO CỔ LAM TẠI HUYỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Mã số : 60.62.01.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đào Thanh Vân
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2013
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong thời gian
từ tháng 07/2012 đến tháng 07/2013, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đào Thanh Vân
Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực
và chưa được sử dụng Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ
rõ nguồn gốc
Chiêm hóa, tháng 09 năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Ngọc Khánh
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình và quý báu của các cán bộ Phòng Quản lý đào tạo sau đại học, Khoa nông học - trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên
Trước tiên tôi xin gửi tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất
đến PGS.TS Đào Thanh Vân - Thầy hướng dẫn đã truyền đạt những kiến
thức và kinh nghiệm quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chiêm Hóa; nhân dân thôn Tân Hợp - Tân An, Cao Bình - Hùng Mỹ
đã giúp đỡ và đóng góp nhiều thông tin quý báu cho luận văn
Cảm ơn gia đình, bạn bè đã cổ vũ và giúp đỡ nhiệt tình để tôi hoàn thành tốt luận văn này
Chiêm Hóa, tháng 09 năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Ngọc Khánh
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu, yêu cầu 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Nguồn gốc và phân loại 3
1.1.1 Nguồn gốc 3
1.1.2 Phân loại 3
1.2 Đặc điểm thực vật của chi Gynostemma 5
1.2.1 Gynostemma laxum (Wall.) 6
1.2.2 Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) 6
1.2.2 Gynostemma pubescens (Gagnep.) 7
1.3 Thành phần hóa học của Giảo cổ lam 7
1.4 Tính vị và tác dụng của Giảo cổ lam 8
1.4.1 Tính, vị 8
1.4.2 Tác dụng 8
1.4.2.1 Các thử nghiệm Giảo cổ lam trên chuột và thỏ: 8
1.4.2.2 Tác dụng lâm sàng (Thử trên người) 9
1.4.2.3 Công dụng dược liệu 9
1.5 Sinh trưởng, phát triển và điều kiện sinh thái phân bố Giảo cổ lam tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang 10
1.6 Tình hình nghiên cứu về dược liệu 11
1.6.1 Tình hình nghiên cứu về dược liệu trên thế giới 11
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.6.2 Tình hình nghiên cứu về cây thuốc trong nước 13
1.6.2.1 Nguồn tài nguyên cây thuốc ở nước ta 13
1.6.2.2 Cây thuốc trong y học cổ truyền 13
1.7 Nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm cành 17
1.7.1 Cơ sở khoa học của phương pháp giâm cành 17
1.7.2 Ưu, nhược điểm của phương pháp giâm cành 17
1.7.2.1 Ưu điểm 17
1.7.2.2 Nhược điểm 17
1.7.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến sức sống của cành giâm 17
1.8 Các nghiên cứu về chất điều hoà sinh trưởng 18
1.9 Một số chất kích thích sinh trưởng sử dụng trong thí nghiệm 19
Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
2.1.1 Vật liệu nghiên cứu 21
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
2.2 Nội dung nghiên cứu 21
2.3 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3.1 Nội dung 1: Điều tra, mô tả đặc điểm nông sinh học của các dạng Giảo cổ lam tại huyện Chiêm Hóa – tỉnh Tuyên Quang 21
2.3.2 Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của nền giâm đến khả năng giâm hom cây Giảo cổ lam 22
2.3.3 Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng và nồng độ xử lý đến đến khả năng giâm hom cây Giảo cổ lam 23
2.3.4 Nội dung 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của loại hom đến khả năng giâm hom cây Giảo cổ lam 24
2.5 Xử lý số liệu 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.1 Đặc điểm nông sinh học của các dạng Giảo cổ lam tại Chiêm Hoá, Tuyên Quang 27
3.1.1 Điều kiện tự nhiên vùng phân bố các dạng Giảo cổ lam tại Chiêm Hoá, Tuyên Quang 27 3.1.2 Đặc điểm thực vật học các loài Giảo cổ lam tại Chiêm Hoá, Tuyên Quang 29 3.1.2.1 Đặc điểm sinh trưởng của các loài Giảo cổ lam tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang 29
Bảng 3.2 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển trong năm 30
3.1.2.2 Đặc điểm hình thái rễ của Giảo cổ lam tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang
3.1.2.6 Hình thái quả và hạt Giảo cổ lam tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang 34
3.2 Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhân giống vô tính Giảo cổ lam bằng phương pháp giâm cành 35
3.2.1 Ảnh hưởng của nền giâm đến khả năng nhân giống Giảo cổ lam 35 3.2.1.2 Ảnh hưởng của nền giâm đến động thái tăng trưởng chiều cao mầm Giảo cổ lam 37 3.2.1.3 Ảnh hưởng của nền giâm đến động thái tăng trưởng đường kính mầm của hom giâm Giảo cổ lam 40 3.2.1.4 Ảnh hưởng của nền giâm đến động thái tăng trưởng số lá trên mầm của hom giâm Giảo cổ lam 41 3.2.1.5 Ảnh hưởng của nền giâm đến tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vườn của cây Giảo cổ lam 42
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.2.2 Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng và nồng độ xử lý đến khả
năng nhân giống Giảo cổ lam 44
3.2.2.1 Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng và nồng độ xử lý đến khả năng nảy mầm của hom giâm Giảo cổ lam 45
3.2.2.2 Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng và nồng độ xử lý đến động thái tăng trưởng chiều cao mầm Giảo cổ lam 47
3.2.2.3 Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng và nồng độ xử lý đến động thái tăng trưởng đường kính mầm Giảo cổ lam 50
3.2.2.4 Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng và nồng độ xử lý đến động thái tăng trưởng số lá/ mầm Giảo cổ lam 52
3.2.2.5 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng và nồng độ xử lý đến tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vườn của hom giâm Giảo cổ lam 55
3.2.3 Ảnh hưởng của loại hom đến khả năng nhân giống của Giảo cổ lam 57 3.2.3.1 Ảnh hưởng của vị trí và độ dài hom đến khả năng nảy mầm của hom giâm Giảo cổ lam 58
3.2.3.2 Ảnh hưởng của vị trí và độ dài hom đến động thái tăng trưởng chiều cao mầm Giảo cổ lam 60
3.2.3.3 Ảnh hưởng của vị trí và độ dài hom đến động thái tăng trưởng đường kính mầm Giảo cổ lam 63
3.2.3.4 Ảnh hưởng của vị trí và độ dài hom đến động thái tăng trưởng số lá/ mầm Giảo cổ lam 66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 71
4.1 Kết luận 71
4.2 Đề nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Phân bố các loài Giảo cổ lam tại Chiêm Hoá, Tuyên Quang 29
Bảng 3.3 Đặc điểm thân của các dạng Giảo cổ lam 31
Bảng 3.4 Đặc điểm lá của các loài Giảo cổ lam 32
Bảng 3.5 Đặc điểm hoa của các loài Giảo cổ lam 33
Bảng 3.6 Đặc điểm quả và hạt Giảo cổ lam 34
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của nền giâm đến khả năng nảy mầm của hom giâm Giảo cổ lam 36
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của nền giâm đến động thái tăng trưởng chiều cao mầm Giảo cổ lam 38
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của nền giâm đến động thái tăng trưởng đường kính mầm của hom giâm Giảo cổ lam 41
Bảng 3.10 Ảnh hưởng của nền giâm đến động thái tăng trưởng số lá/ mầm của hom giâm Giảo cổ lam 42
Bảng 3.11 Ảnh hưởng của nền giâm đến tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vườn 43
Bảng 3.12(a) Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng và nồng độ xử lý đến khả năng nảy mầm của hom giâm Giảo cổ lam 46
Bảng 3.12(b) Ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởng và nồng độ xử lý đến tỷ lệ nảy mầm tại thời điểm kết thúc nảy mầm của hom giâm Giảo cổ lam 46
Bảng 3.13(a) Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng và nồng độ xử lý đến động thái tăng trưởng chiều cao mầm Giảo cổ lam 48
Bảng 3.13(b) Ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởng và nồng độ xử lý đến chiều cao của mầm tại thời điểm xuất vườn 49
Bảng 3.14(a) Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng và nồng độ xử lý đến động thái tăng trưởng đường kính mầm Giảo cổ lam 50
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bảng 3.14(b) Ảnh hưởng của các chất kích thích sinh trưởng và nồng độ xử
lý đến đường kính mầm tại thời điểm xuất vườn 51 Bảng 3.15(a) Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng và nồng độ xử lý
đến động thái tăng trưởng số lá/ mầm Giảo cổ lam 53 Bảng 3.15(b) Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng và nồng độ xử lý
đến số lá/ mầm Giảo cổ lam thời điểm xuất vườn 54 Bảng 3.16(a) Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng và nồng độ xử lý
đến tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vườn của hom giâm Giảo cổ lam 56 Bảng 3.16(b) Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng và nồng độ xử lý
đến tỷ lệ hom đạt tiêu chuẩn xuất vườn 57 Bảng 3.17(a) Ảnh hưởng của vị trí và độ dài hom đến khả năng nảy mầm của
hom giâm Giảo cổ lam 59 Bảng 3.17(b) Ảnh hưởng của vị trí và độ dài hom đến tỷ lệ nảy mầm cuối
cùng của hom giâm Giảo cổ lam 60 Bảng 3.18(a) Ảnh hưởng của vị trí và kích thước hom đến động thái tăng
trưởng chiều cao mầm Giảo cổ lam 61 Bảng 3.18(b) Ảnh hưởng của vị trí và kích thước hom đến chiều cao mầm
giai đoạn xuất vườn 63 Bảng 3.19(a) Ảnh hưởng của vị trí và kích thước hom đến động thái tăng
trưởng đường kính mầm Giảo cổ lam 64 Bảng 3.19(b) Ảnh hưởng của vị trí và độ dài hom đến đường kính mầm giai
đoạn xuất vườn 65 Bảng 3.20(a) Ảnh hưởng của vị trí và kích thước hom đến động thái tăng
trưởng số lá/ mầm Giảo cổ lam 66 Bảng 3.20(b) Ảnh hưởng của vị trí và độ dài hom đến số lá/mầm thời điểm
xuất vườn 67
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bảng 3.21(a) Ảnh hưởng của vị trí hom và độ dài hom đến tỷ lệ sống và tỷ lệ
xuất vườn của hom giâm Giảo cổ lam 69 Bảng 3.21(b) Ảnh hưởng của vị trí và độ dài hom đến tỷ lệ xuất vườn của
hom giâm Giảo cổ lam 70
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Ảnh hưởng của nền giâm đến động thái tăng trưởng chiều cao mầm
Giảo cổ lam 38 Hình 3.2 Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng và nồng độ xử lý đến
động thái tăng trưởng chiều cao mầm Giảo cổ lam 48 Hình 3.3 Ảnh hưởng của vị trí và độ dài hom đến động thái tăng trưởng chiều
cao mầm Giảo cổ lam 62
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Giảo cổ lam còn gọi là Sắp dạ, Phéc dạ, Dền toòng (tiếng Tày), Mang -
đi - a (tiếng Mông), Cam trà vạn, Thất diệp đởm, Ngũ diệp sâm, Trường sinh
thảo hay Nhân sâm phương nam Đây là loại thảo dược quý đã được phát hiện
và sử dụng ở nước ta
Giảo cổ lam mọc ở các khu vực có độ cao 200 – 2000m trong các khu rừng thưa và ẩm ở Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ và một số nước châu Á Ở nước ta, Giảo cổ lam được phát hiện tại Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang và một số địa phương thuộc vùng núi phía Bắc
Hoạt chất chính trong cây Giảo cổ lam là các nhóm flavonoid và nhóm saponin Hàm lượng của nhóm saponin trong Giảo cổ lam nhiều gấp 3 – 4 lần
so với Nhân sâm Ngoài ra trong cây Giảo cổ lam còn có một số vitamin và các khoáng chất như kẽm, sắt, mangan, photpho…
Trong những năm gần đây, Giảo cổ lam đã được người dân thu hái để làm rau ăn, làm trà uống; đặc biệt Viện Dược liệu Trung ương và công ty Tuệ Linh đã chế biến Giảo cổ lam thành các sản phẩm hàng hóa như trà lọc, cao, thực phẩm chức năng có tác dụng tốt trong bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho mọi người
Trong tự nhiên, một số loại cây có đặc điểm hình thái tương đồng với Giảo cổ lam, có thể nhầm lẫn khi thu hái và sử dụng; mặt khác người dân khai thác với số lượng lớn, theo kiểu tận thu đã làm giảm nhanh số lượng Giảo cổ lam trong tự nhiên Từ thực trạng trên cho thấy công tác nghiên cứu đặc điểm hình thái của các loài giảo cổ lam và nghiên cứu các biện pháp nhân giống, gây trồng Giảo cổ lam là rất cần thiết
Đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ
thuật trong nhân giống vô tính đối với cây Giảo cổ lam tại huyện Chiêm Hóa – tỉnh Tuyên Quang” vừa có cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn sâu sắc
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2 Mục tiêu, yêu cầu
- Mục tiêu
Mô tả đặc điểm nông sinh học và kỹ thuật nhân giống Giảo cổ lam
bằng phương pháp giâm hom
- Yêu cầu
- Theo dõi sự sinh trưởng trong năm của các dạng Giảo cổ lam trong tự nhiên tại địa điểm nghiên cứu
- Mô tả đặc điểm hình thái của các dạng Giảo cổ lam
- Theo dõi tỷ lệ nảy mầm, sự sinh trưởng, tỷ lệ sống và tỷ lệ hom giâm đạt tiêu chuẩn xuất vườn
3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để nghiên cứu, phân loại và tuyển chọn loài Giảo cổ lam trong sản xuất Đồng thời góp phần hoàn thiện quy trình nhân giống các loài Giảo cổ lam bằng phương pháp giâm hom
Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ xung thêm tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa học, tài liệu giảng dạy, tài liệu tham khảo về cây Giảo cổ lam
- Ý nghĩa thực tiễn
- Về kinh tế: Nhu cầu sử dụng các loại thảo dược để chữa bệnh, nâng cao sức khỏe hiện nay ngày càng tăng Quỹ đất trồng và nguồn lao động miền núi rất lớn, đây là cơ hội để người dân miền núi sản xuất cây Giảo cổ lam theo hướng hàng hóa, cải thiện và phát triển kinh tế hộ gia đình
- Về xã hội: Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, phân biệt được loài Giảo
cổ lam với các loài có đặc điểm tương đồng không sử dụng được hoặc ít sử dụng Đồng thời xác định kỹ thuật nhân giống thích hợp góp phần nhân nhanh giống cây Giảo cổ lam, đáp ứng nhu cầu làm dược liệu mà thực tiễn đặt ra
- Về môi trường: Đề tài góp phần bổ sung nguồn tư liệu về đa dạng sinh học thực vật, nguồn gen cây Giảo cổ lam ở nước ta
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nguồn gốc và phân loại
1.1.1 Nguồn gốc
Trên thế giới, Giảo cổ lam được phát hiện ở độ cao 200 – 2000 m, trong các khu rừng thưa và ẩm tại Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Indonexia, Triều Tiên và một số nước châu Á khác [23], [31]
Ở Việt Nam, năm 1997 Giáo sư Phạm Thanh Kỳ (Đại học dược Hà Nội) đã phát hiện cây Giảo cổ lam trên núi Phan-xi-păng (Lào Cai) và được Giáo sư Vũ Văn Chuyên (Đại học dược Hà Nội) xác định đúng là loại
Gynostemma pentaphyllum Thunb [31]
Trong đợt nghiên cứu, khảo sát nguồn dược liệu ở các vùng núi cao phía Bắc, cán bộ thuộc Trung tâm nghiên cứu cây thuốc Tuệ Linh cùng với GS-TS Phạm Thanh Kỳ đã phát hiện một quần thể cây Giảo cổ lam mọc hoang dại với trữ lượng lớn tại vùng núi cao thuộc huyện Mèo Vạc – Hà Giang và huyện Bảo Lạc – Cao Bằng [30]
Việc phát hiện quần thể cây Giảo cổ lam tại vùng núi Cao Bằng và Hà Giang đã chứng tỏ sự đa dạng về nguồn tài nguyên cây thuốc ở các tỉnh miền núi nước ta
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Loài Giảo cổ lam 7 lá: Gynostemma pubescens (Gagnep) C.Y.Wu
- Loài Giảo cổ lam 9 lá: Gynostemma sp
* Phân loại thảo dược trong họ Curcubitaceae:
Họ Bầu bí (Curcubitaceae) có tổng số gần 90 chi, trên dưới 700 loài,
trong đó có khoảng 50 loài có tác dụng chữa bệnh được sử dụng trong Đông
y Các loài thực vật trong họ Bầu bí có một số đặc điểm chính như thân có các tua cuốn, phần lớn lá có chia thùy, có lông tuyến Hoa thật, cánh hoa màu vàng hay trắng Quả dạng bầu bí.[25]
Ở phương Đông, một số nơi đã sử dụng các loài trong họ Bầu bí để chữa bệnh, nhờ hoạt chất Curcubitacin có trong thân lá Một số minh chứng cho thấy Curcubitacin là hoạt chất chính có tác dụng ức chế khối u thận, khối
u não và các khối u ác tính Ở khu vực Thái Bình Dương, quả của một số loài
trong họ Curcubitaceae được dùng làm lợi tiểu, hạ sốt, giảm viêm nhiễm,
chống độc, trị bệnh vàng da, tiểu đường và sử dụng làm thuốc an thần [25]
* Một số loài có tác dụng chữa bệnh trong họ Curcubitaceae:
- Gymnopentalum cochichinensis (Lour ) Cây cứt quạ
+ Đặc điểm : Gymnopentalum cochichinensis (Lour.) có dạng cỏ bò,
thân mảnh, có tua cuốn Lá có phiến nhám, có tuyến và lông thưa Hoa có dạng đơn tính đồng chu Hoa đực mọc thành chùm, có cánh trắng, kích thước khoảng 3 cm, các bao phấn dính nhau Hoa cái mọc đơn Quả nạc, hình bầu dục, khi chín có màu đỏ, dài 3 – 5 cm, mặt quả có gân Hạt màu nâu, dài 7 – 8
mm [13],[25]
+ Phân bố: Gymnopentalum cochichinensis (Lour.) có ở Lào,
Campuchia, Malaysia, Trung Quốc… Ở nước ta, cây mọc ở các khu rừng tái sinh, các khu đất hoang từ Bắc vào Nam
+ Tác dụng chữa bệnh: Ở Lào, Campuchia, Gymnopentalum cochichinensis (Lour.) được sử dụng làm thuốc cho phụ nữ sau khi sinh Ở
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Malaysia, nước sắc của lá dùng để chống ngộ độc của các loại quả Nước ép
từ lá cây được sử dụng để làm giảm viêm mắt Ở Trung Quốc,
Gymnopentalum cochichinensis (Lour.) được gọi là Jin gua Tuy nhiên các hoạt chất trong chi Gymnopentalum vẫn chưa được tìm hiểu [25]
- Hodgsonia macrocarpa (Bl) Cây đài hái, sén
+ Đặc điểm: Hodgsonia macrocarpa (Bl) là loài dây leo, thân to, có tua
cuốn Lá đơn nguyên, kích thước 18 – 25 cm, không có lông, cuống lá dài 5 –
8 cm Hoa đơn tính đồng chu Hoa đực mọc thành chùm, tràng hoa hình ống Hoa cái mọc đơn Quả to, thịt quả nạc, trắng
+ Phân bố: Trên Thế giới, cây mọc ở một số nước trong khu vực Đông Nam Á Nước ta, cây mọc trong các khu rừng thưa từ Vĩnh Phú tới Đồng Nai [13],[25 ]
+ Tác dụng: Ở Indonexia, dầu ép từ hạt dùng để đốt, xông và dịch ép từ
thân trị bệnh lở mũi Ở Malaysia, Hodgsonia macromarpa (Bl) được dùng để
chữa bệnh lở mũi Dầu chiết từ hạt dùng để trừ muỗi Những người trong bộ tộc Mlay uống nước sắc từ lá và dùng lá cây đốt xông mũi Nước sắc từ lá cây còn được uống để hạ sốt [25]
1.2 Đặc điểm thực vật của chi Gynostemma
Chi Gynostemma chủ yếu là các cây thảo, thân leo, nhẵn hoặc có lông
mịn Lá có cuống với phiến chân vịt gồm 3 – 5 lá chét, ít khi có 1 lá chét Lá chét hình xoan – ngọn giáo Các đốt thân có tua cuốn Cụm hoa đực dài, gồm nhiều hoa nhỏ; hoa hình sao, màu trắng hay lục nhạt; cuống hoa mang lá bắc
ở gốc; đế hoa dẹt, có 5 lá đài nhỏ; hoa 5 cánh, hình mũi dùi – ngọn giáo hoặc hình xoan thuôn, nhọn ở đỉnh Bộ nhị gồm 5 chỉ nhị dính thành cột; bao phấn đều, dính với nhau Cụm hoa cái giống cụm hoa đực nhưng dài hơn; hoa cái
có bầu 2 - 3 ô, hình cầu, mỗi ô có 2 – 3 noãn treo; đầu nhụy xẻ 3 Quả mọng hình cầu, không mở, chứa 2 – 3 hạt Hạt hình trứng, hơi dẹp Ở châu Á có khoảng 4 – 5 loài, nước ta có 2 loài:
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.2.1 Gynostemma laxum (Wall.)
* Đặc điểm: Là cây thảo mọc leo, lóng dài 10 – 20 cm Thân có các tua
cuốn Lá mỏng, gồm có 3 lá chét, lá giữa dài 10 – 12 cm, mép lá có răng cưa nhọn, lá có 5 – 7 đôi gân bên, có hoặc không có lông Cây ra hoa tháng 5, hoa đơn tính khác gốc Cụm hoa đực có khi dài đến 30 cm; hoa nhỏ, kích thước khoảng 3 mm; bộ nhị gồm 5 nhị dính với nhau ở chỉ nhị và bao phấn Quả tròn, kích thước 6 – 8 mm, màu lục vàng Mỗi quả có 2 – 3 hạt hình trái xoan, kích thước khoảng 4 mm [7]
* Phân bố: Gynostemma laxum (Wall.) có ở Ấn Độ, Myanma, Trung
Quốc, Thái Lan Ở nước ta, cây mọc tự nhiên trong vùng núi từ Lào Cai tới Quảng Trị Cây mọc leo trong rừng thưa, núi đá vôi [7]
* Tác dụng: Người dân vùng Vân Nam – Trung Quốc dùng Gynostemma laxum (Wall.) để chữa viêm phế quản mãn tính, viêm gan truyền
nhiễm, viêm thận, loét dạ dày, phong thấp và một số bệnh về tim [7]
1.2.2 Gynostemma pentaphyllum (Thunb.)
* Đặc điểm: Cây thảo mọc leo Thân không có lông, đốt thân có tua
cuốn Lá kép có cuống chung dài 3 – 4 cm, mép lá có răng cưa, phiến lá có 5 – 7 lá chét dài 3 – 9 cm, rộng 1,5 – 3 cm Hoa đơn tính khác gốc, hoa nhỏ hình sao, bao hoa rất ngắn, cánh hoa rời nhau dài 2,5 mm Bộ nhị gồm 5 nhị dính với nhau Hoa cái tương tự hoa đực, bầu có 3 vòi nhụy Quả khô, tròn, kích thước 5 – 9 mm, màu đen Quả có 2 – 3 hạt nhỏ [7]
* Phân bố: Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) có ở Ấn Độ, Xrilanca,
Mianma, Trung Quốc, Triều Tiên, Lào và bán đảo Mãlai Nước ta, cây mọc ở vùng núi đá vôi từ miền Bắc tới miền Nam [7]
* Tác dụng: Ở Trung Quốc, cây được sử dụng để chữa ho, tiêu đờm,
tiêu viêm, giải độc Người dân vùng Quảng Tây – Trung Quốc còn sử dụng cây để trị tiêu chảy, rắn cắn [7]
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.2.2 Gynostemma pubescens (Gagnep.)
* Đặc điểm: Cây sống lâu năm, dạng dây leo, thân mảnh, leo bằng tua
cuốn Tua cuốn xoăn, mảnh, nằm cạnh cuống lá Lá chét hình bầu dục, mép răng cưa Cây có hoa nhỏ, màu vàng nhạt, hoa đơn tính khác gốc Thời gian ra hoa từ tháng 6 - 8, quả chín tháng 11 - 12
* Nguồn gốc, phân bố: Có nguồn gốc từ các vùng núi của miền Nam
Trung Quốc, Nhật Bản và Đông Nam Á Phân bố ở độ cao 300 - 3000m so với mực nước biển ở các vùng đồng bằng, sườn dốc và dưới tán cây trên vùng núi cao của Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào, Việt Nam và một
số nước Đông Nam Á
* Tác dụng: Có khả năng chống ô xy hóa tế bào, làm thuốc hạ
cholesterol, thải độc trong cơ thể, chống viêm gan, chứng cao huyết áp, tim mạch, ho hen, viêm khí quản mãn tính, đau đầu, mất ngủ, đái tháo đường Giảo cổ lam còn có tác dụng kìm hãm sự tích tụ tiểu cầu, làm tan cục máu đông, chống huyết khối, tăng cường lưu thông máu lên não và kìm hám[j phát triển của khối u [7]
1.3 Thành phần hóa học của Giảo cổ lam
Từ thân lá của các loài thuộc chi Gynostemma đã phân lập được một số lớp chất như tecpenoit, tecpenoit – glycosit và flavonoit
Nghiên cứu hóa học thực vật tiến hành trên cây Giảo cổ lam
(Gynostemma pentaphyllum (Thunb.)) tại Bắc Cạn đã thu được 3 hợp chất
phytosterol, 2 hợp chất flavonoit và thu được 5 hợp chất sạch là: stigmasterol (GyH1); β-sitosterol (GyH2), 3,3’5-trihydroxy-4’,7-dimethoxyflavon (GyE1); sigmasta-5,22-dien-3β-yl-β-D-glycopyranosis (GyE2) và 3,5-dihydroxy-4’,7-dimethoxyflavon-3’-O-[α-L-rhamnopyranosyl(1-6)]-O-β-D-glycopyranosit (GyM1) [23]
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Giảo cổ lam có chứa hơn 100 loại Saponin cấu trúc triterpen kiểu damaran, trong đó có nhiều loại có cấu trúc rất giống với Saponin có trong Nhân sâm và Tam thất (vì vậy có tên Ngũ diệp sâm, Sâm nam) Giảo cổ lam còn chứa nhiều flavonoid, chất có tác dụng sinh học cao và có tác dụng chống lão hóa mạnh Ngoài ra còn trong Giảo cổ lam còn có các Acid amin tan trong nước, nhiều vitamin và các nguyên tố vi lượng như Zn, Fe, Se Đã có nhiều nghiên cứu thử độc tính cấp, trường diễn, bán trường diễn và xác định cây không có độc [30]
1.4 Tính vị và tác dụng của Giảo cổ lam
1.4.1 Tính, vị
Giảo cổ lam có vị đắng, tính hàn [27]
1.4.2 Tác dụng
1.4.2.1 Các thử nghiệm Giảo cổ lam trên chuột và thỏ:
- Tác dụng giảm mỡ máu (Triglicerid và Cholesterol): Giảo cổ lam có tác dụng ức chế tăng Cholesterol 71% theo phương pháp ngoại sinh và 82,08% theo phương pháp nội sinh
- Tác dụng tăng lực (nghiệm pháp chuột bơi): Giảo cổ lam làm tăng lực 214,2%
- Tác dụng bảo vệ tế bào gan: Giảo cổ lam bảo vệ tế bào gan mạnh trước sự tấn công của các chất độc và làm tăng tiết mật
- Tác dụng tăng đáp ứng miễn dịch: Giảo cổ lam làm tăng đáp ứng miễn dịch của tế bào khi chiếu xạ tế bào hay gây độc bằng hóa chất Cyclophosphamid
- Tác dụng hạ đường máu: Giảo cổ lam có tác dụng hạ đường huyết trên chuột nhắt trắng Trên chuột đái tháo đường di truyền, liều uống 500mg/kg làm hạ đường huyết 22%, liều 1000mg/kg làm hạ tối đa 36% Trong niệu pháp dung nạp glucose ở chuột nhắt trắng, liều uống 1000mg/kg
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đã ức chế sự tăng đường huyết tới 55% (sau 30 phút) và 63% (sau 60 phút) so với nhóm đối chứng Giảo cổ lam gây hạ đường huyết yếu trên chuột bình thường nhưng lại có tác dụng khá mạnh trên chuột có đường huyết cao Như vậy ngoài cơ chế làm tiết insulin, Giảo cổ lam cũng có tác dụng làm tăng nhạy cảm của mô với insulin [23]
1.4.2.2 Tác dụng lâm sàng (Thử trên người)
- Tác dụng giảm cân: Giảo cổ lam có tác dụng giảm cân tương đối mạnh do giảm lượng mỡ dư thừa tích lũy ở vùng bụng, đùi và nội tạng thông qua tăng cường chuyển hóa mỡ Tuy nhiên, Giảo cổ lam lại có tác dụng tăng
cơ bắp nên chỉ có tác dụng giảm cân ở những người béo
- Tác dụng tăng lực: Giảo cổ lam có tác dụng tăng lức co cơ đến 11,112
kg, cao hơn hẳn Quercetin (1,8) và Phylamin (1,7) Tác dụng này phù hợp với mục đích sử dụng Giảo cổ lam để tăng lực cho các vận động viên thi đấu để nâng cao thành tích Vì vậy, Giảo cổ lam còn được gọi là chất Doping tự nhiên
- Tác dụng đối với huyết áp: Sau 2 tháng sử dụng Giảo cổ lam, huyết áp của các bệnh nhân đã giảm từ 113,765 xuống 97,868
- Tác dụng làm giảm mỡ máu: Giảo cổ lam có tác dụng giảm mỡ trong máu tới 20% Đặc biệt, Giảo cổ lam còn có tác dụng hạ Cholesterol trong máu tới 22%
- Tác dụng bảo vệ gan: Thử nghiệm lâm sàng cho thấy 100 bệnh nhân
sử dụng Giảo cổ lam sau 2 tháng đã cải thiện tình trạng bệnh
- Đối với các triệu chứng cơ năng khác như đau đầu, thiếu máu não, đau tức ngực, choáng ngất đều được cải thiện rất tốt sau khi sử dụng Giảo cổ lam [28]
1.4.2.3 Công dụng dược liệu
-Làm hạ mỡ máu, nhất là hạ Cholesterol toàn phần, ngăn ngừa xơ vữa mạch máu, chống huyết khối và bình ổn huyết áp, phòng ngừa các biến chứng tim mạch, não
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Chống lão hóa, giảm căng thẳng, mệt mỏi, giúp tăng sức mạnh, tăng khả năng làm việc
- Tăng cường sự miễn dịch, ngăn ngừa sự hình thành khối u
- Giúp dễ ngủ và ngủ sâu giấc, tăng cường máu lên não, cải thiện tình trạng giảm trí nhớ ở người già
- Tăng cường chức năng giải độc gan [28]
Từ những tác dụng lâm sàng và công dụng dược liệu của Giảo cổ lam
đã khẳng định rằng đây là cây thuốc quý Sử dụng Giảo cổ lam không những nâng cao sức khỏe mà còn có tác dụng phòng và chữa bệnh cho con người
1.5 Sinh trưởng, phát triển và điều kiện sinh thái phân bố Giảo cổ lam tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang
* Sinh trưởng là sự tạo mới các yếu tố cấu trúc một cách không thuận
nghịch của tế bào, mô và toàn cây; kết quả quả dẫn đến sự tăng trưởng về số lượng, kích thước, thể tích, sinh khối của chúng Bộ phận thu hoạch của Giảo
cổ lam trong sản xuất là thân lá, do đó nghiên cứu sự sinh trưởng trong năm của cây có ý nghĩa rất quan trọng, là cơ sở khoa học trong việc tác động các biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất sinh vật học của cây
* Phát triển là quá trình biến đổi về chất bên trong tế bào, mô và toàn
cây dẫn đến sự thay đổi về hình thái và chức năng của chúng Nghiên cứu sự phát triển của các dạng Giảo cổ lam có ý nghĩa quan trọng, giúp ta hiểu được các giai đoạn phát triển trong năm, trên cơ sở đó ta có thể chọn thời điểm
thích hợp thu hoạch hạt các dạng Giảo cổ lam để nhân giống
* Trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển, thực vật chịu ảnh
hưởng rất lớn từ các điều kiện sinh thái Đặc biệt là cây thuốc, sự tạo thành và tích lũy các vật chất trong cây phần lớn phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh Nắm vững những yêu cầu cụ thể về điều kiện sinh thái cũng như khả năng thích ứng của cây với các điều kiện sinh thái là một trong những cơ sở khoa học để xây dựng biện pháp kỹ thuật trồng trọt thích hợp
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Giảo cổ lam chủ yếu phát triển ở Tây Nam Trung Quốc (khu vực phía Nam sông Dương Tử); ngoài ra Giảo cổ lam còn được phát hiện ở Ấn Độ, Sri-lanka, Lào, Myanmar, Hàn Quốc và Nhật Bản Ở nước ta, Giảo cổ lam phân bố trên các vùng núi đá vôi thuộc miền Bắc và miền Trung
1.6 Tình hình nghiên cứu về dƣợc liệu
1.6.1 Tình hình nghiên cứu về dược liệu trên thế giới
Từ ngàn xưa, trong quá trình hái lượm các loại cây cỏ để làm thức ăn, con người đã phát hiện ra những cây cỏ có độc thì tránh; những cây cỏ ăn được thì sử dụng làm lương thực, thực phẩm; những loại cây cỏ ăn vào khỏi bệnh thì dần được tích lũy thành kinh nghiệm sử dụng làm thuốc và được truyền tụng từ đời này qua đời khác Cùng với sự tiến hóa và phát triển của xã hội, kho tàng kiến thức về cây thuốc của nhân loại ngày càng trở nên phong phú
Năm 2838 TCN, Thần Nông đã biên soạn cuốn sách “ Thần nông bản thảo” Cuốn sách có ghi chép về 364 vị thuốc và cách sử dụng Đây là cuốn
sách nền tảng cho sự phát triển của nghành y học dược thảo Trung Quốc cho đến ngày nay [19]
Năm 1595, Lý Thời Trân đã tổng kết tất cả các kinh nghiệm về cây
thuốc, kinh nghiệm sử dụng và soạn ra cuốn “ Bản thảo cương mục” Đây là
cuốn sách vĩ đại nhất của Trung Quốc về lĩnh vực dược liệu, mô tả 1094 cây thuốc và vị thuốc từ cây cỏ [19]
Năm 348 – 322 TCN , Aristote người Hy Lạp đã có những ghi chép về
cây cỏ của Hy Lạp Sau đó năm 340 Theophrate với tác phẩm “ Lịch sử vạn vật ” đã giới thiệu gần 480 loài cây cỏ và công dụng của chúng Tuy tác phẩm
chỉ mới dừng lại ở mô tả các đặc điểm của cây cỏ, nhưng nó đã đặt nền tảng cho các khoa học nghiên cứu về thực vật sau này [19]
Năm 60 – 20 TCN, thầy thuốc Dioscorides người Hy Lạp đã mô tả 600 loài cây cỏ chủ yếu để chữa bệnh, ông cũng là người đặt nền móng cho y dược học Hy Lạp [19]
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Năm 79 – 24 TCN, nhà tự nhiên học Plinus người La Mã đã soạn thảo bộ sách “ Vạn vật học” gồm 37 tập, giới thiệu gần 1000 loài thực vật có ích [19]
Năm 1952, A.Petelot đã soạn thảo cuốn sách “ Les plantes de médicinales du Cambodye, du Laos et du Vietnam” gồm 4 tập đã giới thiệu về
các loại cây thuốc và sản phẩm làm thuốc ở Đông Dương [19]
Theo tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1985, trong tổng
số khoảng 250.000 loài thực vật bậc thấp cũng như bậc cao đã biết, khoảng 20.000 loài được sử dụng làm thuốc ở mức độ khác nhau Trong đó, Ấn Độ được biết trên 6000 loài; Trung Quốc trên 5000 loài; riêng về thực vật có hoa
ở một vài nước Đông Nam Á đã có tới 2000 loài là cây thuốc [25]
Năm 2004, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã có tài liệu hướng dẫn thực
hành nông nghiệp tốt đối với cây thuốc (Guidelines on good agricultural and collection practices for medicinal plants) Tài liệu đã đưa ra những hướng dẫn
cụ thể từ chọn cây thuốc, chọn vùng trồng trọt thích hợp, kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch Đây là một hướng dẫn và là thước
đo chất lượng sản phẩm dược liệu khi trở thành sản phẩm hàng hóa trên Thế giới Trung Quốc và Nhật Bản là hai nước đã dựa trên tài liệu hướng dẫn này
để xây dựng khung quy định chung cho sản xuất cây dược liệu, nhằm đưa cây dược liệu và các sản phẩm dược liệu trở thành sản phẩm hàng hóa trên toàn Thế giới
Trong vài thập kỷ gần đây, các nước trên thế giới đã đẩy mạnh việc nghiên cứu các chế phẩm mới từ cây thuốc Ở Mỹ, 25% các đơn thuốc được pha chế tại các cửa hàng dược gồm các chất chiết từ cây cỏ, 13% từ các loài
vi sinh và 3% từ động vật với nhu cầu hàng tỷ USD/ năm Ở Trung Quốc, có
940 xí nghiệp và xưởng sản xuất thuốc từ cây cỏ với 6266 mặt hàng; doanh thu các thuốc từ cây cỏ chiếm 33,1% thị trường thuốc năm 1995; tổng giá trị xuất khẩu dược liệu và thuốc cổ truyền từ năm 1997 đạt 600 triệu USD Hiện
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nay, Trung Quốc có chủ trương đầu tư mạnh cho công tác nghiên cứu dược liệu, đã tự túc được khoảng 90% nhu cầu thuốc trong nước, trong đó thuốc sản xuất từ nguồn gốc thực vật chiếm ưu thế [24]
Như vậy, con người đã nghiên cứu về các loại cây thuốc từ rất lâu đời Ban đầu, những nghiên cứu về cây thuốc chỉ dừng lại ở mức mô tả các đặc điểm và cách sử dụng theo kinh nghiệm cổ truyền Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật phát triển, đã có nhiều nghiên cứu sâu hơn về hoạt chất chính có tác dụng trong cây thuốc, tạo sự tin tưởng cho người bệnh khi sử dụng các sản phẩm thuốc có nguồn gốc từ cây cỏ
1.6.2 Tình hình nghiên cứu về cây thuốc trong nước
1.6.2.1 Nguồn tài nguyên cây thuốc ở nước ta
Nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, nước ta có nguồn tài nguyên thực vật vô cùng phong phú và đa dạng Theo GS.TS Phạm Hoàng Hộ
và GS.TS Nguyễn Nghĩa Thìn, số lượng thực vật bậc cao có mạch đã thống
kê được ở nước ta khoảng 10.500 loài, dự đoán khoảng 12.000 loài Trong đó các loài cây được sử dụng làm thuốc khoảng trên 3900 loài thuộc 307 họ thực vật [25]
1.6.2.2 Cây thuốc trong y học cổ truyền
Nền y học cổ truyền Việt Nam có lịch sử phát triển từ rất lâu đời Cộng đồng các dân tộc Việt Nam có nhiều kinh nghiệm độc đáo trong việc sử dụng các loài cây cỏ để làm thuốc.[25] Từ xa xưa, ông cha ta đã biết sử dụng các loài cây thuốc sẵn có trong tự nhiên với các phương pháp bào chế khác nhau
để sử dụng chữa bệnh cho mọi người Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, từ thế
hệ trước truyền cho thế hệ sau đã đúc kết được các kinh nghiệm từ thực tiễn lâm sàng, xây dựng nên lý luận về các phương pháp phòng và chữa bệnh Đồng thời còn dựa vào hệ thống Triết học phương Đông, vận dụng vào y học
để chữa bệnh phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của con người Việt Nam
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Từ thời Hồng Bàng và các Vua Hùng (2879 – 257 TCN), người dân đã
có tục ăn trầu và nhuộm răng đen với mục đích bảo vệ răng, làm chắc răng Việc sử dụng gừng, tỏi, ớt, sả làm gia vị trong các bữa ăn hàng ngày giúp tiêu hóa tốt, phòng trừ các bệnh đường ruột [20]
Cuối thế kỷ III TCN, ở Nam Việt giao chỉ đã phát hiện và sử dụng các loại cây thuốc để chữa bệnh như sắn dây, gừng, riềng, đậu khấu, ích trí, lá lốt,
sả, quế, vông nem…[20]
Dưới các thời phong kiến, các ty Thái y, viện Thái y đã hình thành để chữa bệnh cho vua, quan và nhân dân Dưới triều Trần, danh y Tuệ Tĩnh
(Nguyễn Bá Tĩnh) đã nói “ Nam dược trị Nam nhân”, ông cũng đề xuất việc trồng cây thuốc và chữa bệnh trong nhân dân Ông đã biên soạn cuốn sách “ Nam dược thần hiệu”, mô tả 499 vị thuốc và các phương thuốc để chữa 184 bệnh Năm 1717, “ Nam dược thần hiệu” đổi tên thành “ Hồng nghĩa giác lĩnh tư y thư” gồm 590 vị thuốc [20]
Dưới triều đại nhà Lê, nổi bật trong nền y học nước nhà là danh y Hải Thượng lãn ông – Lê Hữu Trác Ông đã để lại nhiều kinh nghiệm quý báu
trong sử dụng các loại dược liệu chữa bệnh trong bộ sách “ Hải Thượng y tông tâm lĩnh” gồm 28 tập, 66 quyển [20]
Trong nền y học cổ truyền hiện đại, Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến Y học cổ truyền trong hệ thống các bệnh viện và cơ sở khám chữa bệnh
Điều 49, chương III, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam (1992) đã nêu rõ “ Phát triển và hoàn thiện hệ thống bảo vệ sức khỏe cho người dân trên cơ sở kết hợp y học, dược học hiện đại với y học cổ truyền”
Ngày 4/11/1955, Bộ y tế có công văn 9126 YD/PBCB hướng dẫn các địa phương khai thác và sử dụng các loại thuốc Nam để chữa bệnh trong nhân dân
Nghị định 238 TTg về việc thành lập Viện nghiên cứu Đông y; Thành lập các vườn thuốc mẫu y học cổ truyền từ Trung ương đến các địa phương
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
với mục đích giúp cho sinh viên, học viên học tập, người dân biết cách nhận biết và sử dụng một số cây thuốc nam để chữa bệnh [20]
Trên cơ sở chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, có nhiều công trình nghiên cứu về các loài cây dược liệu trong dân gian để phục vụ công tác chữa bệnh, bảo tồn và phát triển các loại cây thuốc, bài thuốc quý
Năm 1963, Hội đồng Dược điển Việt Nam được thành lập để tổ chức công tác xây dựng Dược điển Việt Nam và tiêu chuẩn hóa thuốc; Hội đồng Dược điển đã biên soạn, trình Bộ Y tế bán hành 04 bộ Dược điển Việt Nam, xuất bản vào các năm 1971, 1990, 2002 và 2009 Dược điển Việt Nam tập xuất bản lần thứ 4 (năm 2009) gồm 314 chuyên luận dược liệu và thuốc từ dược liệu
Khoa học ngày càng phát triển, con người ngày càng đi sâu khám phá thế giới tự nhiên, trong đó nghiên cứu các loại cây thuốc có tầm quan trọng đặc biệt GS-TS.Đỗ Tất Lợi là một nhà nghiên cứu cây thuốc nổi tiếng ở nước ta; sau nhiều năm nghiên cứu và sưu tầm các loại dược liệu, ông đã biên soạn cuốn
sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, mô tả đặc điểm hình thái và
cách sử dụng gần 800 loài cây thuộc 164 họ thực vật có tác dụng chữa 60 nhóm bệnh Đây là một công trình nghiên cứu rất có giá trị trong nước cũng như trên thế giới Trên cơ sở cuốn sách này, năm 1968 Hội đồng chứng chỉ tối cao Liên
Xô đã công nhận học vị Tiến sĩ cho Dược sĩ Đỗ Tất Lợi Năm 1980, ông được Chính phủ phong học hàm Giáo sư Đại học Đến năm 1996, GS.TS Đỗ Tất Lợi vinh dự được nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học kỹ thuật
Trương Thị Tố Uyên (2010), khi nghiên cứu tính đa dạng thực vật và tài nguyên cây thuốc ở xã Vũ Chấn, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đã phát hiện 56 họ, 107 chi, 135 loài và phân loại được 13 nhóm cây thuốc Trong đó có 28 cây thuốc thông tiểu, thông mật; 27 cây thuốc chữa tê thấp; 22 cây thuốc chữa bệnh tiêu hóa; 21 cây thuốc chữa ho hen; 16 cây thuốc có tác
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dụng cầm máu; 17 cây thuốc có tác dụng giải độc; 16 cây thuốc chữa cảm sốt;
14 cây thuốc chữa mụn nhọt, mẩn ngứa; 9 cây thuốc chữa bệnh dạ dày; 6 cây thuốc trị giun sán; 3 cây thuốc giúp hạ huyết áp; 3 cây thuốc chữa bệnh về mắt và 2 cây thuốc có tác dụng chữa ung thư
Báo cáo khoa học “ Tài nguyên cây thuốc ở Sơn La và kết quả nghiên cứu trồng thử nghiệm một số cây thuốc có giá trị tại Chiềng Sinh, thị xã Sơn
La (1993) đã công bố 500 loài cây thuốc ở Tây Bắc Riêng Sơn La có 70 họ,
109 chi và 249 loài cây thuốc Trong đó : Nhóm cây 2 lá mầm gồm 54 họ, 159 chi và 203 loài; nhóm cây 1 lá mầm gồm 10 họ, 27 chi và 31 loài nhóm cây hạt trần gồm 2 họ, 2 chi và 2 loài; nhóm thông đất gồm 1 họ, 1 chi và 1 loài; nhóm dương xỉ gồm 3 họ, 9 chi và 12 loài
Năm 2005, Bộ y tế, Vụ y học cổ truyền biên soạn cuốn sách “ Cây hoa cây thuốc”, hướng dẫn cách sử dụng 29 loài cây hoa cây cảnh có tác dụng chữa bệnh thông thường cuốn sách sau khi xuất bản đã được đông đảo cán bộ
và nhân dân tìm đọc, trở thành nhu cầu cần thiết đối với cộng đồng
Cùng với các công trình nghiên cứu về đặc điểm, công dụng của các loại cây thuốc trong tự nhiên Để cây thuốc sử dụng rộng rãi, trở thành sản phẩm hàng hóa, đồng thời bảo vệ các nguồn gen cây thuốc ngoài tự nhiên đang bị cạn kiệt dần Các cơ sở nghiên cứu và các nhà khoa học đã nghiên cứu biện pháp kỹ thuật gây trồng các loài cây thuốc
Bảo Thắng (2003) đã xuất bản cuốn sách “ Kỹ thuật trồng, chế biến và
sử dụng cây thuốc nam” Cuốn sách đã trình bày chi tiết kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch, bảo quản đối với 38 cây thuốc thông dụng; đồng thời cũng mô tả đặc điểm, cách sử dụng 124 vị thuốc chữa bệnh phụ khoa, 10 loại rau, 21 loại quả và một số loại hạt có tác dụng chữa bệnh
Kỹ thuật trồng, sử dụng và chế biến cây thuốc (2005),T.s Nguyễn Bá Hoạt đã hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt sử dụng và chế biến 30 cây thuốc có
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhu cầu lớn làm nguyên liệu cho sản xuất thuốc phòng, chữa bệnh xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu sản xuất đại trà trên diện tích lớn, xây dựng vùng dược liệu theo hướng an toàn theo tiêu chuẩn GAP (Good agricultural pratice) Cuốn sách còn cung cấp một số thông tin cơ bản về giá trị của từng cây nhằm quảng
bá, xây dựng thương hiệu sản phẩm Trong phần chế biến, các tác giả giới thiệu một số phương pháp chế biến theo y học cổ truyền, giúp cho cơ sở trồng trọt đầu tư làm tăng chất lượng của sản phẩm và dễ bảo quản hơn
1.7 Nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm cành
1.7.1 Cơ sở khoa học của phương pháp giâm cành
Dựa vào hiện tượng cực tính, khả năng tái sinh của thực vật và tính độc lập của chúng từ một bộ phận rễ, thân, cành, lá và ngay cả một tế bào nhỏ bé trong các mô (mô phân sinh) cũng có thể tái sinh thành một cơ thể hoàn chỉnh
1.7.2 Ưu, nhược điểm của phương pháp giâm cành
1.7.2.1 Ưu điểm
- Cây con hoàn toàn đồng nhất với cây mẹ, không có sự thay đổi về di truyền, giữ được những đặc tính sinh học và đặc tính kinh tế của giống muốn nhân
- Cây giống rút ngắn được thời gian thu hoạch so với cây trồng từ hạt
- Có thể nhân nhiều cây giống mới từ nguồn vật liệu ban đầu, tốc độ nhân giống nhanh, đáp ứng nhu cầu sản xuất
1.7.2.2 Nhược điểm
Nhiều giống cây có tỷ lệ ra rễ thấp hoặc khó ra rễ, do đó đòi hỏi phải có những trang thiết bị cần thiết dể có thể điều chỉnh được nhiệt độ, ẩm độ và ánh sáng trong nhà giâm cành
1.7.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến sức sống của cành giâm
* Các yếu tố ngoại cảnh có tính tổng hợp ảnh hưởng đến sức sống của cành giâm là thời vụ giâm cành C.J Hansen (1958); Hartmann, W.H.Griss, C.J Hansen (1963) cho rằng: Đối với các loại cây rụng lá, cây gỗ cứng thường lấy cành giâm vào mùa rụng lá; các loài cây gỗ mềm, nửa cứng, không rụng lá thì lấy cành giâm vào mùa sinh trưởng
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Yếu tố nội sinh: Khả năng ra rễ của cành giâm phụ thuộc rất lớn vào bản chất của từng giống và chất lượng của hom giống đem giâm Hom giống phải đảm bảo được dự trữ một lượng dinh dưỡng đầy đủ, do đó phải xác định được loại cành lấy hom giâm, vị trí hom trên cành, độ lớn hom, chiều dài hom
* Sử dụng chất kích thích sinh trưởng trong kỹ thuật giâm cành: Để nâng cao khả năng nhân giống của cành giâm, người ta đã sử dụng các chất kích thích sinh trưởng để xử lý cành giâm Việc sử dụng chất điều hòa sinh trưởng là một phương pháp khá phổ biến trong nhân giống, do vậy ứng dụng phương pháp này vào nhân giống Giảo cổ lam sẽ tạo được nguồn cây giống phong phú cung cấp cho các mục đích phát triển trồng Giảo cổ lam Một số nghiên cứu cho thấy sử dụng chất điều hòa sinh trưởng α-NAA hay IBA để kích thích ra rễ của cành giâm cho hiệu quả nhân giống cao Vấn đề quan trọng là xác định được nồng độ thích hợp và thời gian cần thiết xử lý trong điều kiện cụ thể
1.8 Các nghiên cứu về chất điều hoà sinh trưởng
Chất điều hòa sinh trưởng (chất kích ra rễ) nhằm giúp cành chiết, hom giâm ra rễ nhanh hơn Có thể sử dụng các hóa chất như NAA (Napthalene Acetic Acid), IBA (Indole Butyric Acid) để kích thích Nồng độ các chất áp dụng thường thay đổi tùy từng loại cây và phương pháp xử lý, thông thường từ 500-1000ppm Các phương pháp xử lý chủ yếu bao gồm:
- Nhúng nhanh: Nhúng phần đáy cành giâm trong dung dịch chất kích thích ra rễ khoảng 5 giây (thí dụ NAA, nồng độ 1000ppm) Phương pháp này nhanh, đơn giản, số lượng dung dịch hấp thu trên mỗi đơn vị bề mặt của cành giâm thì ổn định và ít lệ thuộc điều kiện bên ngoài hơn hai phương pháp dưới đây Dung dịch có thể sử dụng nhiều lần nhưng cần tránh bốc hơi Phương pháp này thường được áp dụng nhiều
- Ngâm: Dung dịch xử lý được pha loãng hơn, nồng độ thay đổi từ 200ppm Đáy cành giâm được ngâm trong dung dịch 24 giờ, đặt nơi mát sau
Trang 3120-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đó đưa ngay vào môi trường giâm Số lượng dung dịch nhận được bởi mỗi cành giâm tùy thuộc vào điều kiện môi trường và loại cây xử lý (nhũng cành giâm gỗ mềm còn mang lá có khả năng hấp thu dung dịch nhiều hơn) Dung dịch hấp thu qua quá trình thoát hơi nước ở lá trong điều kiện ấm, khô hơn là điều kiện lạnh ẩm Việc giữ cành giâm trong điều kiện không khí ẩm lúc nhúng tuy chậm nhưng cho kết quả chắc chắn hơn Nói chung, nồng độ dung dịch áp dụng thay đổi theo loài, thời gian lấy cành trong năm và loại hóa chất
sử dụng
- Lăn bột: Đáy cành giâm được sử lý với hóa chất kích thích trộn với 1
chất mang (bột trơ thật mịn), nồng độ dung dịch áp dụng thay đổi khoảng 200 – 1000ppm cho cành gỗ mềm, đối với cành giâm gỗ cứng thì tăng nồng độ lên gấp 5 lần Cành giâm sau khi cắt được sử lý ngay để giữ đáy cành còn tươi, rễ hấp thu chất sử lý, khoảng 2,5cm chiều dài đáy cành được làm ẩm với nước
và lăn trên bột có chứa chất sử lý, phần bột dư trên đáy cành được rũ bỏ hết
để tránh ảnh hưởng độc, sau đó giâm ngay trong môi trường giâm Kết quả của phương pháp này thường không ổn định vì có sự thay đổi lượng bột bám vào cành
Khi giâm cành cần lưu ý kỹ điều kiện môi trường, cung cấp ánh sáng vừa đủ, đủ ẩm, lá giữ không héo cho đến khi rễ phát triển, thoát nước tốt cho vườn giâm, nhặt bỏ lá rụng, cành chết và phòng trị sâu bệnh kịp thời
1.9 Một số chất kích thích sinh trưởng sử dụng trong thí nghiệm
IAA (acid-3- indolaxetic): trong thực vật, IAA có thể tồn tại ở dạng tự
do hoặc liên kết với glucose hay peptide IAA và các dẫn xuất của nó thường được gọi là auxin hay hormon sinh trưởng Ở thực vật bậc cao, IAA tập trung nhiều trong các chồi, lá đang sinh trưởng, trong tầng phát sinh, trong hạt đang lớn, trong phấn hoa IAA được tổng hợp tại đỉnh sinh trưởng của thân, được vận chuyển từ đỉnh xuống gốc Tác động sinh lý - hóa sinh: IAA hoạt hóa sự
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
phân bào, sinh trưởng kéo dài, cần cho sự tạo hệ mạch dẫn và ra rễ, tăng sinh
ở quả, tạo quả không hạt, kích thích sinh trưởng của ống phấn IAA ảnh hưởng đến sinh trưởng của vách tế bào, hoạt hóa sinh tổng hợp RNA
αNAA (α-naphthaleneaceticd): còn có các tên gọi khác là Celmone, Fruitone N, Rootone αNAA.Là chất điều tiết sinh trưởng thực vật có tác dụng rộng, thúc đẩy sự phân bào và phân hóa tổ chức, dùng để kích thích quả to, thân, rễ củ lớn Dẫn đến hình thành rễ nhánh và các rễ lá, dùng để tăng nhanh tốc độ giâm trồng các đoạn nhánh và hạt giống cho nhanh ra rễ Ngoài ra, còn
có thể dùng để giữ hoa, quả, nâng cao sản lượng cây trồng
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Vật liệu nghiên cứu
Các loài Giảo cổ lam 5 lá chét (Gynostemma pentaphyllum (Thunb.)), 7
lá chét (Gynostemma pubescen (Gagnep.)) và 9 lá chét (Gynostemma sp) thu
thập được trong tự nhiên tại huyện Chiêm Hóa – tỉnh Tuyên Quang
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Thị trấn Vĩnh Lộc, xã Hùng Mỹ, Tân An – huyện Chêm Hóa – tỉnh Tuyên Quang
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Mô tả đặc điểm nông sinh học của các loài Giảo cổ lam thu thập được trên địa bàn huyện Chiêm Hóa – tỉnh Tuyên Quang
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nền giâm đến tỷ lệ sống, sinh trưởng, phát
triển của hom giâm Giảo cổ lam ((loài 5 lá: Gynostemma pentaphyllum
(Thunb.) Makino.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng đến tỷ lệ sống,
sinh trưởng phát triển của hom giâm Giảo cổ lam ((loài 5 lá: Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của loại hom đến tỷ lệ sống, sinh trưởng, phát
triển của hom giâm Giảo cổ lam ((loài 5 lá: Gynostemma pentaphyllum
(Thunb.) Makino.)
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nội dung 1: Điều tra, mô tả đặc điểm nông sinh học của các dạng Giảo cổ lam tại huyện Chiêm Hóa – tỉnh Tuyên Quang
Quy mô và địa điểm điều tra: Điều tra tại xã Tân An và xã Hùng Mỹ có cây Giảo cổ lam trong tự nhiên, người dân đang thu hái và sử dụng
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Các chỉ tiêu điều tra:
- Đặc điểm sinh trưởng, phát triển: Các giai đoạn sinh trưởng, ra hoa, ra quả
- Đặc điểm sinh thái học: Vị trí phân bố, khả năng thích hợp nhiệt độ,
ẩm độ, ánh sáng
- Đặc điểm hình thái: Rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt
* Phương pháp điều tra:
+ Điều tra các loại Giảo cổ lam theo phương pháp điều tra của TS Nguyễn Tập (Viện dược liệu Trung ương)
+ Phỏng vấn người dân có kinh nghiệm thu hái và sử dụng các dạng Giảo cổ lam
2.3.2 Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của nền giâm đến khả năng giâm hom cây Giảo cổ lam
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của nền giâm đến tỷ lệ sống, sinh trưởng của hom giâm cây Giảo cổ lam
Công thức thí nghiệm: Thí nghiệm gồm có 05 công thức, 03 lần nhắc được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB)
Công thức 1: 100% đất thịt + 0% cát sông (G1) - Đối chứng (ĐC)
tỷ lệ và đóng vào túi bầu kích thước 5×10cm
Tổng hom trên mỗi công thức thí nghiệm: 180 hom
Tiêu chuẩn hom: Các hom đồng đều, hom dài 10 cm, có hai mắt mầm trở lên
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
sinh trưởng ở các nồng độ thí nghiệm trong thời gian 20 phút sau đó tiến hành giâm hom vào các bầu Thí nghiệm được bố trí trong nhà lưới Thành phần nền giâm: 50% đất thịt + 50% cát sông
Tổng số hom trên mỗi công thức thí nghiệm: 180 hom
Tiêu chuẩn hom: các hom đồng đều, dài 10 cm, có hai mắt mầm trở lên
Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí và kích thước hom đến
tỷ lệ sống, sinh trưởng của hom giâm cây Giảo cổ lam
Công thức thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 9 công thức, 3 lần nhắc lại được bố trí theo kiểu ô chia nhỏ (Split-plot), trong đó ô lớn là 3 loại hom (H1: hom gốc; H2: hom thân; H3: hom ngọn), ô nhỏ là 3 kích thước hom (D1: hom dài 7cm; D2: hom dài 10cm; D3: hom dài 15cm)
Cách tiến hành: Trên cây mẹ sinh trưởng, phát triển tốt cắt hom tại 3 vị trí (gốc, giữa thân, ngọn) với 3 kích thước (7cm, 10cm và 15cm) rồi giâm hom trên bầu đã chuẩn bị sẵn Thành phần nền giâm: 50% đất thịt + 50% cát sông Thí nghiệm được bố trí trong nhà lưới
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tổng số hom trên mỗi công thức thí nghiệm: 180 hom
Tiêu chuẩn hom: hom 7 cm có 2 mắt mầm; hom 10 cm và 15 cm có hai mắt mầm trở lên
Công thức 1: Hom gốc, dài 7 cm (H1D1) - Đối chứng (ĐC)
Công thức 2: Hom gốc, dài 10 cm (H1D2)
Công thức 3: Hom gốc, dài 15 cm (H1D3)
Công thức 4: Hom thân, dài 7 cm (H2D1)
Công thức 5: Hom thân, dài 10 cm (H2D2)
Công thức 6: Hom thân, dài 15 cm (H2D3)
Công thức 7: Hom ngọn, dài 7 cm (H3D1)
Công thức 8: Hom ngọn, dài 10 cm (H3D2)
Công thức 9: Hom ngọn, dài 15 cm (H3D3)
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Động thái tăng trưởng chiều dài mầm (mm/ tuần): Bắt đầu đo tại thời điểm hom giâm nảy mầm và tiến hành đo định kỳ 7 ngày một lần đến khi hom giâm đạt tiêu chuẩn xuất vườn
- Động thái tăng trưởng đường kính mầm (mm/ tuần): Bắt đầu đo tại thời điểm hom giâm nảy mầm và đo định kỳ 7 ngày 1 lần đến khi hom giâm đạt tiêu chuẩn xuất vườn
- Động thái tăng trưởng số lá (lá/ tuần): Bắt đầuđếm số lá tại thời điểm hom giâm nảy mầm và đo định kỳ 7 ngày 1 lần đến khi hom giâm đạt tiêu chuẩn xuất vườn
- Tỷ lệ hom giâm sống:
Số hom giâm sống
Tỷ lệ hom sống = -× 100
Tổng số hom giâm
- Tỷ lệ hom giâm đạt tiêu chuẩn xuất vườn:
Số hom giâm đạt tiêu chuẩn
Tỷ lệ hom đạt tiêu chuẩn xuất vườn = -× 100 Tổng số hom giâm
2.5 Xử lý số liệu
Số liệu trong thí nghiệm được xử lý thống kê trên phần mềm Excel và IRRISTAT 4.0
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm nông sinh học của các dạng Giảo cổ lam tại Chiêm Hoá, Tuyên Quang
3.1.1 Điều kiện tự nhiên vùng phân bố các dạng Giảo cổ lam tại Chiêm Hoá, Tuyên Quang
Huyện Chiêm Hoá nằm ở phía Bắc tỉnh Tuyên Quang, tọa độ địa lý từ
21058’21” đến 22030’56” vĩ độ Bắc và từ 104058’21” đến 105031’33” kinh độ Đông và cách Thành phố Tuyên Quang 70 km về phía Bắc; có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Na Hang, huyện Lâm Bình;
- Phía Nam giáp huyện Hàm Yên;
- Phía Đông giáp huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn;
- Phía Tây Bắc giáp huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang;
- Phía Tây Nam giáp huyện Yên Sơn
Diện tích tự nhiên toàn huyện (số liệu kiểm kê năm 2010) là: 127.882,10 ha; gồm có 26 xã và 1 thị trấn
* Điều kiện khí hậu
Khí hậu của huyện Chiêm Hóa mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa Đông lạnh Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Những tháng lạnh, nhiệt độ trung bình có thể xuống dưới mức 20oC Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, với đặc trưng khí hậu nóng, ẩm Lượng mưa trung bình hàng năm đạt từ 1.700 - 1.500 mm
* Điều kiện đất đai
Địa hình đặc trưng của miền núi phía Bắc, độ cao phổ biến từ 200 m –
600 m và giảm dần xuống phía Nam, độ dốc trung bình 250
Chiêm Hóa có nhiều dãy núi cao như: Khau Bươn, Phia Gioòng, Chạm Chu… giữa các vùng đồi núi là những thung lũng, đất đai màu mỡ
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Kết quả điều tra sự phân bố Giảo cổ lam tại xã Tân An và Hùng Mỹ cho thấy, các loài Giảo cổ lam phân bố tại khu vực tán rừng tái sinh trên núi đá vôi
và các suối dọc theo khe núi có độ cao từ 300 đến trên 500m Trong đó: khu vực xã Tân An có loài Giảo cổ lam 5 lá chét ở độ cao 300 - 500m với mức độ phân bố nhiều, cây sinh trưởng tốt; loài Giảo cổ lam 7 lá chét có ít hơn, cây sinh trưởng trung bình Tại các khu vực điều tra thuộc xã Hùng Mỹ, hai loài Giảo cổ lam 5 lá chét và 7 lá chét sinh trưởng tốt; đặc biệt ở đây còn có loài Giảo cổ lam 9 lá, phân bố ở độ cao > 500m Cây thích hợp với đất nhiều mùn,
ẩm độ cao; trên loại đất này cây sinh trưởng khỏe, thân lá xanh tốt